1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN VĂN Công tác tổ chức tuyển dụng nhân lực tại tổng công ty điện lực miền nam

50 545 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 7,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN Công tác tổ chức tuyển dụng nhân lực tại tổng công ty điện lực miền nam

Trang 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN NAM 3

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Điện lực miền Nam 3

1.2 Chức năng và nhiệm vụ 3

1.2.1 Chức năng 3

1.2.2 Nhiệm vụ 3

1.3 Cơ cấu tổ chức 4

1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 4

1.3.2 Chức năng các phòng ban trong Tổng công ty 5

1.3.3 Tình hình sử dụng lao động tại công ty (2012 – 2014) 6

1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty (2012 – 2014) 8

1.5 Mô tả công việc tại đơn vị thực tập 9

CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN NAM 10

2.1 Sơ đồ quy trình tuyển dụng tại Tổng công ty 10

2.2 Quy trình tuyển dụng tại Tổng công ty 10

2.2.1 Xác định nhu cầu tuyển dụng 10

2.2.2 Xây dựng kế hoạch tuyển dụng 11

2.2.3 Hoạt động tuyển mộ 12

2.2.4 Hoạt động tuyển chọn 12

2.3 Nhận xét quy trình tuyển dụng nhân sự tại công ty 16

2.3.1 So sánh quy trình của công ty so với lý thuyết 16

2.3.2 Đánh giá ưu, nhược điểm của quy trình tuyển dụng 17

Trang 2

TÁC TUYỂN DỤNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN NAM 19

3.1 Triển vọng phát triển của công ty 19

3.1.1 Cơ hội 19

3.1.2 Thách thức 19

3.2 Định hướng hoạt động của công ty (2015 - 2020) 20

3.3 Giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng 21

3.3.1 Quy trình tuyển dụng cần phải có thêm giai đoạn "Đánh giá tình hình sử dụng lao động trong năm trước" 21

3.3.2 Giai đoạn tuyển mộ 21

3.3.3 Giai đoạn tuyển chọn 23

KẾT LUẬN 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 3

STT TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT ĐẦY ĐỦ

Trang 4

STT TÊN BẢNG BIỂU TRANG

1 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Tổng công ty

2 Sơ đồ 2.1: Quy trình tuyển dụng nhân lực tại Tổng công

3 Sơ đồ 2.2: Quy trình tuyển dụng nhân sự theo lý thuyết

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay với sự phát triển không ngừng của công nghệ, khoa học kỹ thuật vàquá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, nước ta đang dần chuyển sang nền kinh tếthị trường và hội nhập với nền kinh tế thế giới mới, các doanh nghiệp nhà nước ViệtNam cũng nhanh chóng nắm bắt xu hướng đó Ở đây, ngành Điện là một ngànhkinh tế - kỹ thuật quan trọng, đảm bảo hạ tầng của mỗi quốc gia, là loại hình kinhdoanh đặc thù, sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời nên không thể dự trữ được.Trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, ngành điện phải có tráchnhiệm đi trước và đón đầu, nó đã trở thành một trong những động lực thúc đẩy pháttriển sản xuất và đời sống xã hội

Tổng công ty Điện lực Miền Nam (EVN SPC) là một doanh nghiệp nhà nướcđáp ứng mọi nhu cầu về điện, phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, ổn định an ninhchính trị, quốc phòng trên toàn miền Nam – một vùng kinh tế rộng lớn của Tổ quốc

Để thực hiện tốt vai trò của mình, công ty phải có những thay đổi nhằm thích ứngvới quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, bao gồm: hiện đại hóa cơ

sở vật chất - kỹ thuật, cải tiến quy trình sản xuất điện nhằm tối ưu hoá chi phí, nângcao dịch vụ khách hàng Trong các yếu tố đó, có thể khẳng định rằng: Con người

là yếu tố cấu thành nên tổ chức, quản lý vận hành doanh nghiệp và quyết định sựthành công hay thất bại của một doanh nghiệp Xét về măt kinh tế, doanh nghiệp cóthể khai thác được lợi thế cạnh tranh, khả năng tiềm tàng và tăng năng suất lao động

là nhờ yếu tố con người

Muốn phát triển yếu tố con người đòi hỏi các nhà quản lý phải cải thiện đồngthời rất nhiều hoạt động trong nội bộ công ty như: tuyển dụng, đào tạo và phát triển,các chính sách về tiền lương - khen thưởng - phúc lợi Tuy nhiên, theo các lýthuyết về quản trị nguồn nhân lực, hoạt động tuyển dụng là hoạt động trung tâm,quyết định chủ yếu đến chất lượng của đội ngũ lao động Chính vì vậy, trong phạm

vi bài thu hoạch này, em xin tập trung vào việc nghiên cứu quy trình tuyển dụngnhân sự tại công ty để qua đó đưa ra những nhận xét đánh giá, đồng thời những giảipháp tương ứng nhằm nâng cao chất lượng tuyển dụng lao động tại công ty Với

những lý do trên, em xin chọn đề tài: “Công tác tổ chức tuyển dụng nhân lực tại

Trang 6

Tổng công ty Điện lực miền Nam TNHH” làm báo cáo thu hoạch thực tập giữa

khoá của mình

Đề tài có kết cấu 3 phần với nội dung như sau:

- Chương 1: Giới thiệu khái quát về Tổng công ty Điện lực miền Nam

- Chương 2: Quy trình tuyển dụng tại Tổng công ty Điện lực miền Nam

- Chương 3: Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng quy trình

tuyển dụng tại Tổng công ty Điện lực miền Nam

Em xin chân thành cám ơn giảng viên hướng dẫn - Thạc sĩ Trương BíchPhương và các anh chị trong Tổng công ty Điện Lực miền Nam đã giúp em hoànthành bài báo cáo này; đồng thời em cũng cảm ơn Trường Đại Học Ngoại Thương

Cơ Sở 2 đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được trải nghiệm môi trường làm việcthực tế, để em có thể so sánh những lý thuyết mình được học với thực tế

Mặc dù đã rất nỗ lực hoàn thiện bài báo cáo, nhưng do thời gian và kiến thứcthực tế còn hạn chế nên đề tài không tránh được những sai sót và khuyết điểm Vìvậy, em kính mong Quý Thầy Cô có thể giúp đỡ và góp ý để đề tài em được hoànthiện hơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 8 năm 2015

SINH VIÊN NGUYỄN TẤN NGHĨA

Trang 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN NAM 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Điện lực miền Nam

Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVN SPC) là đơn vị thành viên của Tậpđoàn Điện lực Việt Nam (EVN) do nắm giữ 100% vốn điều lệ, được thành lập theoQuyết định số: 799/QĐ-BCT của Bộ trưởng Bộ Công thương trên cơ sở tổ chức lạicông ty Điện lực 2 và chuyển đổi chủ sở hữu công ty TNHH MTV Đồng Nai từ Tậpđoàn Điện lực Việt Nam về Tổng công ty Điện lực miền Nam

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Tổng công ty Điện lực miền Nam TNHH

- Tên giao dịch quốc tế: Southern Power Corporation

- Tên viết tắt bằng tiếng Anh: EVN SPC

- Trụ sở công ty: 72 Hai Bà Trưng, phường Bến Nghé, quận 1, TP.HCM

1.2.2 Nhiệm vụ

- Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng;

- Chịu trách nhiệm trước Bộ về quá trình phát triển ngành Điện lực miền Nam;

Trang 8

- Phụ trách quản lý điện địa phương theo phân cấp của Bộ, được ủy quyềnthực hiện một số chức năng quản lý Nhà nước về điện đối với địa phương;

- Tăng cường hiện đại hóa lưới điện;

- Thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế tập trung tại công ty, quản lý và cóbiện pháp sử dụng đến mức cao nhất các nguồn vốn, vật tư, lao động, tài chính đúngđịnh mức, đúng chế độ quy định và có hiệu quả kinh tế cao;

- Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân viên

Ban Quan hệ quốc tế

Ban Quản lý đầu tư

Ban Kinh doanh

Ban Quan hệ cộng đồng

Ban Kỹ thuật sản xuất

Ban Tổ chức nhân sự

Ban Kế hoạchVăn phòng Tổng công ty

Chủ tịch kiêm Tổng Giám Đốc Ban kiểm soát

Trang 9

(Nguồn: Ban tổ chức nhân sự Tổng công ty cung cấp)

1.3.2 Chức năng các phòng ban trong Tổng công ty

- Văn phòng Tổng công ty: Tham mưu cho lãnh đạo trong điều hành các hoạt

động hằng ngày như Thư ký tổng hợp, Văn thư – Lưu trữ, Hành chính – Quản trị;

- Ban Kế hoạch: Tham mưu cho lãnh đạo trong công tác kế hoạch sản xuất

kinh doanh chính (sản xuất kinh doanh điện) và kế hoạch sản xuất kinh doanh khác;

- Ban Tổ chức nhân sự: Tham mưu cho lãnh đạo trong công tác tổ chức bộ

máy, công tác cán bộ và công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực của EVN SPC;

- Ban Kỹ thuật sản xuất: Tham mưu cho lãnh đạo chỉ đạo điều hành công tác

quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành nguồn và lưới điện;

- Ban Quan hệ quốc tế: Tham mưu cho lãnh đạo tổ chức thực hiện công tác

quan hệ quốc tế; điều hành và phân cấp hoạt động này theo chính sách đối ngoại;thực hiện công tác quản lý đấu thầu;

- Ban Quản lý đầu tư: Tham mưu cho lãnh đạo chỉ đạo công tác thẩm định,

quản lý dự án; quản lý chất lượng thi công xây dựng và tiến độ công trình;

- Ban Kinh doanh: Tham mưu cho lãnh đạo trong công tác quản lý kinh doanh

điện năng và công tác điện nông thôn của EVN SPC;

- Ban Quan hệ cộng đồng: Tham mưu cho lãnh đạo trong quản lý công việc

liên quan đến công tác quan hệ cộng đồng, tuyên truyển, quảng bá thương hiệu côngtác thi đua, khen thưởng và văn hóa doanh nghiệp;

- Ban Thanh tra bảo vệ: Tham mưu cho lãnh đạo quản lý, chỉ đạo điều hành

công tác thanh tra, bảo vệ trong tổ chức;

Trang 10

- Ban Pháp chế: Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc quản lý, điều hành

mọi hoạt động tổ chức và Đơn vị thành viên;

- Ban Tài chính kế toán: Tham mưu cho lãnh đạo trong việc quản lý tài chính

và tổ chức hạch toán kế toán;

- Ban Vật tư xuất nhập khẩu: Tham mưu cho lãnh đạo trong công tác mua

sắm, tiếp nhận, bảo quản, cấp phát và theo dõi quản lý vật tư thiết bị trong tổ chức;

- Ban Kỹ thuật an toàn: Tham mưu cho lãnh đạo trong việc chỉ đạo, điều hành,

quản lý công tác kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động tổ chức;

- Ban Công nghệ thông tin: Tham mưu cho lãnh đạo chỉ đạo quản lý, điều

hành công tác công nghệ thông tin và viễn thông nội bộ phục vụ điều hành sản xuất;

- Ban Lao động tiền lương: Tham mưu cho lãnh đạo trong công tác quản lý lao

động, giải quyết chế độ và chính sách tiền lương cho cán bộ công nhân viên;

- Ban Giám sát mua bán điện: Tham mưu cho lãnh đạo trong việc quản lý, chỉ

đạo công tác kiểm tra, giám sát hoạt động mua bán, sử dụng và thực hiện chươngtrình tiết kiệm điện năng hiệu quả

1.3.3 Tình hình sử dụng lao động tại công ty (2012 – 2014)

Bảng 1.1: Tình hình sử dụng lao động tại Tổng công ty (2012 - 2014)

Đơn vị: người

Chỉ tiêu

Số lượng Cơ cấu

Số lượng Cơ cấu

Số lượng Cơ cấu

Trang 11

Đại Học 4.369 22% 4.370 21,37% 4.417 21,19%Cao Đẳng, Trung Cấp 5.560 28% 6.793 33,21% 7.659 36,73%Công nhân 9.730 49% 9.118 44,57% 8.657 41,53%

(Nguồn: Ban Tổ chức nhân sự Tổng công ty cung cấp)

Dựa vào bảng 1.1, có thể thấy: Năm 2012, tổng số lao động của Tổng công ty

là 19.858 người, và con số này tăng lên theo từng năm Tính đến cuối năm 2014,tổng số lao động đã lên đến 20.847 người; con số này không phải là quá lớn đối vớimột công ty với nhiều đơn vị trực thuộc như EVN SPC, chỉ đáp ứng vừa đủ lượngcông việc trong năm

- Về cơ cấu lao động theo độ tuổi, 2 nhóm tuổi dưới 31 và từ 31 - 40 chiếm tỷtrọng lớn nhất qua các năm Trong đó, năm 2012, nhóm dưới 31 tuổi chiếm tỷ trọnglớn nhất (39,12%), nhưng sang đến năm 2013 và 2014 thì nhóm từ 31 – 40 tuổi lạichiếm tỷ trọng lớn nhất (42,58% năm 2013, và 47,77% năm 2014) Chiếm tỷ trọnglớn thứ 3 là nhóm 41 – 50 tuổi (dao động từ 16% - 21% qua các năm); và thấp nhất

là nhóm trên 50 tuổi (dưới 8% qua các năm), đồng thời đây là nhóm tuổi có tỷ trọnggiảm đi theo từng năm Như vậy, nguồn nhân lực của EVN SPC là khá trẻ; đây làlợi thế lớn vì nguồn nhân lực trẻ có ưu điểm: được đào tạo bài bản, có tri thức, cótrình độ tiếp thu công nghệ mới, có khả năng chịu được áp lực công việc, năngđộng, sáng tạo, thích nghi với môi trường kinh doanh;

- Về cơ cấu lao động theo giới tính, lao động nam chiếm tỷ lệ lớn hơn rấtnhiều so với nữ, cụ thể là: trong 3 năm, tỷ lệ lao động nam đều lớn hơn 85% trongkhi đó nữ chỉ chiếm dưới 15% Bênh cạnh đó, con số này gần như không có biếnđộng qua các năm, nói cách khác: cơ cấu lao động theo giới tính của công ty làkhông thay đổi qua các năm Do đặc thù của một doanh nghiệp chuyên ngành, sảnphẩm kinh doanh là điện năng nên người lao động chủ yếu là nam, thuận tiện trongviệc xây dựng, lắp ráp hệ thống điện, đội ngũ làm công tác quản lý vận hành lướiđiện dễ dàng di chuyển trong công tác Số lao động nữ tập trung vào các công việchành chính, văn thư;

Trang 12

- Về cơ cấu lao động theo trình độ, nguồn lao động công nhân luôn chiếm tỷtrọng cao nhất qua các năm, nhưng đây lại là nhóm có xu hướng giảm theo từngnăm (từ 49% năm 2012 xuống 41% năm 2014) Chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 là nhóm

có trình độ Cao Đẳng và Trung Cấp chiếm đa số, đồng thời đây cũng là nhóm duynhất có tỷ trọng tăng đều theo từng năm (từ 28% năm 2012 lên 36,73% năm 2014).Chiếm tỷ trọng lớn thứ 3 là nhóm có trình độ Đại Học, tỷ trọng duy trì tương đối ổnđịnh xung quanh mức 22% trong 3 năm.Điều này cho thấy rằng: nguồn lao động cótrình độ, được đào tạo bài bản có số lượng và chiếm tỷ trọng ngày càng cao; việcnày tạo nền tảng tốt cho sự phát triển của công ty Tuy nhiên, một điểm cần lưu ýrằng: nguồn lao động có trình độ trên Đại Học chiếm tỷ trọng rất thấp (dưới 1%trong 3 năm), đồng thời xét về mặt số lượng và tỷ trọng đều ngày càng giảm theotừng năm (từ 199 người năm 2012 giảm xuống 114 người năm 2014) Nguồn laođộng trình độ trên Đại Học có tri thức cao, rất phù hợp để bổ nhiệm vào những vị tríquản lý, nhưng số lượng lại ngày càng giảm, chứng tỏ công ty đang mất đi nguồnlao động có cả kiến thức chuyên môn lẫn kinh nghiệm

1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty (2012 – 2014)

Bảng 1.2: Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty (2012 - 2014)

Đơn vị: tỷ VNĐ

Doanh thu 48.822 59.058 67.274 10.236 20,97 8.216 13,91Chi phí 47.505 58.642 66.759 11.137 23,44 8.117 13,84Lợi nhuận

trước thuế 1.317 416 515 - 901 - 13,42 99 23,8

(Nguồn: Ban Tài chính kế toán Tổng công ty cung cấp)

Dựa vào bảng 1.2, có thể thấy: Trong giai đoạn 2012 - 2014, doanh thu và chiphí của công ty đều liên tục tăng qua các năm; lợi nhuận thì biến động giảm rồi lạităng, nhưng nhìn chung có xu hướng giảm Cụ thể:

- Doanh thu năm 2013 so với 2012 tăng 10.236 tỷ VNĐ (20,97%) do giá bánđiện, nhu cầu tiêu thụ và số lượng khách hàng tăng Nền kinh tế của khu vực miềnNam ngày càng phát triển dẫn đến nhu cầu tiêu thụ điện năng cho sản xuất và cả

Trang 13

tiêu dùng đều tăng cao, đồng thời giá điện cũng tăng nên doanh thu công ty tăng khácao Bên cạnh đó, năm 2013, công ty tiến hành xây dựng bộ phận dịch vụ kháchhàng để duy trì sự hài lòng với người tiêu dùng và mở rộng thị trường của công tynên dẫn đến số lượng khách hàng tăng đáng kể Trong khi đó, tổng chi phí năm

2013 so với 2012 tăng 11.137 tỷ (23,44%) do công ty có nhiều dự án, xây dựngnhiều công trình (dự án cáp ngầm 110kV xuyên biển Hà Tiên - Phú Quốc, dự án cấpđiện cho các hộ dân chưa có điện ở các tỉnh Trà Vinh, Kiên Giang ) nên chi phíđầu tư khá lớn, đồng thời chi phí để triển khai chương trình đào tạo và phát triểnnhân lực cũng không nhỏ Điều này dẫn đến tổng chi phí tăng với mức độ và tốc độcao hơn doanh thu và khiến lợi nhuận trước thuế giảm 901 tỷ VNĐ (13,42%)

- Doanh thu năm 2014 so với 2013 tăng 8.216 tỷ VNĐ (13,91%) do ở giaiđoạn này, công ty phát triển tốt dịch vụ khách hàng nên số lượng khách hàng tiếptục tăng và tăng cao hơn cả giai đoạn trước Tổng chi phí năm 2014 so với 2013tăng 8.117 tỷ VNĐ (13,84%) do ở giai đoạn này, công ty tiếp tục triển khai một số

dự án cung cấp điện cho hộ dân chưa có điện và dự án đầu tư lưới điện phục vụ nuôitôm công nghiệp Tuy nhiên, năm 2014, công ty đã triển khai thành công đề án tối

ưu hoá chi phí nên chi phí sản xuất điện và hao phí trong quá trình sản xuất giảmđáng kể nên dù tổng chi phí có tăng, nhưng giá trị và tốc độ tăng không cao và thấphơn so với doanh thu dẫn đến lợi nhuận trước thuế tăng 99 tỷ VNĐ (23,8%)

- Nhìn chung, lợi nhuận công ty vào năm 2012 khá cao, sau đó giảm mạnh vàonăm 2013, nhưng có sự phục hồi vào năm 2014 tuy vẫn thấp hơn so với 2012

1.5 Mô tả công việc tại đơn vị thực tập

Từ ngày 1/6 đến 21/6, em được Tổng công ty Điện lực miền Nam nhận vàokiến tập tại bộ phận tổ chức nhân sự Em được trải nghiệm thực tế với các công việcliên quan đến quản trị nhân sự nói chung và hoạt động tuyển dụng nói riêng, nhiệm

vụ cụ thể là:

- Trong thời gian đầu (1/6 - 7/6), em được các anh chị trong phòng Tổ chứcnhân sự giải thích chi tiết Quy chế tuyển dụng và quy trình tuyển dụng thực tế tạicông ty vào những năm trước để tiện cho việc hoàn thành báo cáo cũng như thựchiện các công việc trong lúc kiến tập Bên cạnh đó, em còn được tham gia những

Trang 14

buổi chia sẻ kiến thức nội bộ liên quan đến kiến thức quản trị nhân sự (các mô hình

để đánh giá nhân viên );

- Ở giai đoạn tiếp theo (8/6 - 14/6), em được hướng dẫn cách thức xây dựngthông báo tuyển dụng cho từng chức danh cụ thể, cách đăng tin tuyển dụng trênwebsite của công ty, sàn lọc hồ sơ, gửi thông báo kết quả cho các ứng viên, gọi điệnthoại sắp xếp lịch phỏng vấn;

- Ở giai đoạn cuối cùng (15/6 - 21/6), em được quản lý email nội bộ và thamgia tuyển dụng trực tiếp thực tập sinh cho công ty Ngoài ra, em còn được giaonhiệm vụ theo dõi ngày sinh nhật của nhân viên trong công ty để đặt hoa và gửiemail chúc mừng

CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC

TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN NAM 2.1 Sơ đồ quy trình tuyển dụng tại Tổng công ty

Sơ đồ này được thiết kế dựa trên "Quy chế Tuyển dụng lao động của TậpĐoàn Điện lực Việt Nam thuộc Quyết định 748/QĐ-EVN ngày 20/12/2011" nhằmthể hiện các bước tuyển dụng tại Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc

Sơ đồ 2.1: Quy trình tuyển dụng nhân lực tại Tổng công ty Điện lực miền Nam

Xây dựng kế hoạch tuyển dụng

Hoạt động tuyển chọn

Xác định nhu cầu tuyển dụng

Hoạt động tuyển mộ

Trang 15

(Nguồn: Ban Tổ chức nhân sự Tổng công ty cung cấp)

Để minh hoạ cho quy trình tuyển dụng của Tổng công ty, tác giả sẽ sử dụngđợt tuyển dụng 2014 làm ví dụ cụ thể để phân tích Đợt tuyển dụng năm 2014 cũngbao gồm 4 giai đoạn như sơ đồ 2.1, cụ thể thời gian từng giai đoạn như sau:

- Xác định nhu cầu tuyển dụng: Đầu tháng 7/2014 - 11/09/2014

- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng: 12/09/2014 - 13/09/2014

- Hoạt động tuyển mộ: 13/09/2014 - 18/09/2014

- Hoạt động tuyển chọn: 13/09//2014 - 31/12/2014

2.2 Quy trình tuyển dụng tại Tổng công ty

2.2.1 Xác định nhu cầu tuyển dụng

Tổng quát: Vào quý III hàng năm, các trưởng phòng ban sẽ lập bảng dự

báo nhu cầu nhân lực (chức danh, số lượng cần tuyển và tiêu chuẩn công việc) củaphòng ban mình nhằm đáp ứng nhiệm vụ SXKD mới trong năm sau và thay thếnhững lao động nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác hoặc bị sa thải Ban tổ chức

nhân sự sẽ tổng hợp và gửi về cho Tổng Giám Đốc để xem xét, phê duyệt hoặc yêu

cầu chỉnh sửa (nếu có)

Minh hoạ:

- Bước 1: Vào đầu tháng 7 năm 2014, các trưởng phòng ban của công ty bắt

đầu lập bảng dự báo nhu cầu nhân lực (số lượng và tiêu chuẩn công việc) của phòngban mình nhằm đáp ứng nhiệm vụ SXKD mới trong năm 2015 và thay thế nhữnglao động nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác hoặc bị sa thải Đến ngày 06/09/2014,các trưởng phòng đều hoàn thành và gửi bảng dự báo về Ban Tổ chức nhân sự;

- Bước 2: Ban Tổ chức nhân sự đã tiến hành tổng hợp để đưa ra con số chính

xác cần tuyển cho Cơ quan Tổng công ty là 3 người (gồm 2 người cho Ban Quản lýđầu tư và 1 người Ban Vật tư xuất khẩu) và lập "Bảng tổng hợp nhu cầu tuyển dụng

năm 2014" (Phụ lục 2) thống kê cụ thể số lượng, tiêu chuẩn tuyển dụng của từng

phòng ban Sau đó, Ban Tổ chức nhân sự sẽ lập "Tờ trình tuyển dụng nhân sự chocác ban Tổng công ty" (Phụ lục 3) và gửi cho Tổng Giám Đốc vào 11/09/2014;

- Bước 3: Vào 11/09/2014, Tổng Giám đốc đã xem xét và phê duyệt.

Trang 16

2.2.2 Xây dựng kế hoạch tuyển dụng

Tổng quát: Tổng công ty sẽ thành lập Hội đồng tuyển dụng, từ đó xây

dựng nội dung và phương pháp thi tuyển cho các ứng viên Đối với phương pháp thituyển, có thể sử dụng linh hoạt 4 hình thức: viết (trắc nghiệm), vấn đáp (phỏngvấn), ngoại ngữ, tin học Ban Tổ chức nhân sự sẽ dựa vào đó xây dựng kế hoạchtuyển dụng cho toàn Tổng công ty

Minh hoạ:

- Bước 1: Vào 12/09/2014, Tổng công ty lập Hội đồng tuyển dụng gồm:

+ Tổng Giám đốc - Chủ tịch Hội đồng

+ Trưởng phòng Quản lý đầu tư, Vật tư xuất nhập khẩu - Ủy viên

+ Trưởng phòng Tổ chức nhân sự - Ủy viên thường trực

+ Chuyên viên phòng Tổ chức nhân sự - Thư ký

- Bước 2: Các trưởng phòng xây dựng nội dung và quyết định phương pháp

thi tuyển của phòng ban mình và gửi về cho Ban Tổ chức nhân sự Các phòng banđều sử dụng 2 hình thức: trắc nghiệm và phỏng vấn;

- Bước 3: Vào ngày 13/09/2014, Ban Tổ chức nhân sự đã dựa vào nội dung thi

tuyển của từng phòng ban để xây dựng "Kế hoạch tuyển dụng" (Phụ lục 4)

2.2.3 Hoạt động tuyển mộ

Tổng quát: Ban Tổ chức nhân sự sẽ tiến hành xây dựng nội dung tuyển mộ

(mô tả công việc, tiêu chuẩn công việc ) cho từng vị trí cụ thể và gửi cho cácphòng ban có liên quan để công khai thông tin tuyển mộ của công ty trên cácphương tiện truyền thông nhằm thu hút ứng viên

Minh hoạ:

- Bước 1: Ban Tổ chức nhân sự tiến hành xây dựng nội dung tuyển mộ cho

từng vị trí hay "Thông báo tuyển dụng" (Phụ lục 5) và gửi cho phòng Quan hệ cộngđồng, phòng Pháp chế;

- Bước 2: Các phòng ban này có trách nhiệm công khai thông tin tuyển mộ

của công ty trên các phương tiện truyền thông để thu hút ứng viên:

+ Phòng Quan hệ cộng đồng đăng tin tuyển mộ lên website của EVN SPCđồng thời liên hệ với báo Tuổi Trẻ để công khai tin tuyển dụng của công ty (vàongày 13/09/2014)

Trang 17

+ Phòng Pháp chế sẽ lập văn bản để thông báo đến các đơn vị trực thuộc củaTổng công ty để yêu cầu niêm yết thông tin tại các trụ sở

+ Bên cạnh đó, phòng Tổ chức nhân sự cũng sẽ niêm yết thông tin tuyển dụngtại trụ sở của Tổng công ty

2.2.4 Hoạt động tuyển chọn

2.2.4.1 Lọc hồ sơ của ứng viên

Tổng quát: Hội Đồng tuyển dụng sẽ tiến hành xem xét các hồ sơ của ứng

viên để loại những hồ sơ hoàn toàn không phù hợp với vị trí cần tuyển Bên cạnh

đó, đây cũng là giai đoạn thu thập những thông tin cơ bản của ứng viên làm cơ sởcho quá trình phỏng vấn Sau khi sàn lọc xong, Ban Tổ chức nhân sự sẽ công bố kếtquả, thời gian, địa điểm thi tuyển vòng tiếp theo đến các ứng viên trong thời gianchậm nhất 7 ngày kể từ kết thúc ngày tuyển mộ cuối cùng

Minh hoạ:

- Bước 1: Sau ngày cuối cùng của giai đoạn tuyển mộ (18/09/2014), Ban Tổ

chức nhân sự đã tổng hợp hồ sơ của các ứng viên và xác định không có đối tượngnào được tuyển thẳng Sau đó, tiến hành phân loại theo từng phòng ban và gửi đếncho các trưởng phòng Tổng số lượng hồ sơ nhận được là 5 (trong đó Ban Quản lýđầu tư là 3 người và Ban Vật tư xuất nhập khẩu là 2 người);

- Bước 2: Các trưởng phòng tiến hành lọc hồ sơ và gửi lại kết quả cho Ban Tổ

chức nhân sự Theo đó, không có ứng viên nào bị loại trong vòng này;

- Bước 3: Ban Tổ chức nhân sự đã tiến hành tổng hợp "Danh sách ứng viên

trúng tuyển vòng hồ sơ" (Phụ lục 8) ghi rõ thông tin cá nhân, chuyên môn, kinhnghiệm của các ứng viên;

- Bước 4: Ban Tổ chức nhân sự tiến hành sắp xếp thời gian, địa điểm thi tuyển

các vòng thi sau và lập "Tờ trình tổ chức thi tuyển dụng lao động" (Phụ lục 9) đểgửi về cho Ban lãnh đạo công ty;

- Bước 5: Vào 21/09/2014, Tổng Giám Đốc đã tiến hành xem xét và ký duyệt;

- Bước 6: Vào ngày 25/09/2014, Ban Tổ chức nhân sự gửi cho Ban Quan hệ

cộng đồng để công bố "Danh sách ứng viên trúng tuyển vòng hồ sơ" (Phụ lục 10)

trên website EVN SPC, kèm theo "Quy trình thi tuyển" (Phụ lục 11) ghi rõ thời

gian, địa điểm tổ chức các vòng thi tuyển tiếp theo:

Trang 18

+ Vòng thi trắc nghiệm: 8h30 ngày 07/10/2014

+ Vòng phỏng vấn: 14h00 ngày 07/10/2014

2.2.4.2 Tổ chức kiểm tra và lựa chọn ứng viên trúng tuyển

Tổng quát: Các phòng ban sẽ sử dụng các hình thức thi tuyển mà mình lựa

chọn (trắc nghiệm, phỏng vấn, ngoại ngữ, tin học) để kiểm tra ứng viên Trải quatừng vòng thi, Hội Đồng tuyển dụng sẽ tiến hành đánh giá năng lực của ứng viên ởtừng phần thi bằng việc cho điểm số cụ thể trên thang điểm 10 Sau đó, gửi kết quảcho Ban Tổ chức nhân sự tiến hành công bố kết quả Người trúng tuyển phải cóđiểm của mỗi phần thi từ 5 điểm trở lên và được lấy từ người có tổng số điểm caonhất cho đến hết chỉ tiêu được duyệt tuyển dụng

Minh hoạ:

- Bước 1: Vào 8h30 ngày 7/10/2014, công ty tiến hành tổ chức vòng thi trắc

nghiệm cho tất cả các ứng viên với thời gian và nội dung như sau:

+ Thời gian làm bài: 90 phút

+ Nội dung: mỗi phòng ban sẽ có một bộ đề trắc nghiệm riêng (90 - 100 câu)nhằm kiểm tra kiến thức chuyên môn nghiệp vụ của ứng viên

- Bước 2: Vào 14h00 ngày 07/10/2014, công ty tiến hành tổ chức phỏng vấn

cho tất cả các ứng viên với thời gian và nội dung như sau:

+ Thời gian: các ứng viên sẽ lần lượt được phỏng vấn trong 20 - 30 phút bởiHội Đồng gồm: Tồng Giám Đốc, trưởng phòng có liên quan, Ban Tổ chức nhân sự+ Nội dung phỏng vấn sẽ tuỳ thuộc vào vị trí ứng tuyển, nhưng vẫn đảm bảocác nội dung: hiểu biết về Tổng công ty, kiến thức cơ bản về pháp luật lao động(quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động đối với công ty), hiểu biết chung về cáclĩnh vực kinh tế - xã hội, khả năng xử lý tình huống, vấn đề thường phát sinh trongcông việc và khả năng giao tiếp;

- Bước 3: Từ ngày 8/10/2014 - 9/10/2014, Ban Tổ chức nhân sự tiến hành

chấm bài thi trắc nghiệm của ứng viên và tổng hợp kết quả;

- Bước 4: Từ ngày 12/10/2014 - 19/10/2014, Hội Đồng tuyển dụng tiến hành

bàn bạc và đánh giá phần phỏng vấn của các ứng viên bằng việc cho điểm cụ thểtrên thang điểm 10 rồi gửi kết quả về cho Ban Tổ chức nhân sự;

Trang 19

- Bước 5: Ban Tổ chức nhân sự tiến hành tổng hợp kết quả cả 2 phần thi (trắc

nghiệm và phỏng vấn) của tất cả các ứng viên, theo đó, chỉ có 3 ứng viên đạt tiêuchuẩn điểm cả 2 vòng thi đều trên 5 điểm (trong đó có 1 người Ban Vật tư xuấtnhập khẩu và 2 người Ban Quản lý đầu tư, tức vừa đúng chỉ tiêu tuyển dụng củacông ty) Sau đó, Ban Tổ chức nhân sự lập "Tờ trình kết quả tổ chức thi tuyển laođộng" (Phụ lục 12) để gửi cho Tổng Giám Đốc vào ngày 22/10/2014;

- Bước 6: Vào ngày 23/10/2014, Tổng Giám Đốc đã xem xét và phê duyệt;

- Bước 7: Ban Tổ chức nhân sự gửi cho Ban Quan hệ cộng đồng để công bố

"Kết quả thi tuyển" (Phụ lục 13) trên website EVN SPC vào ngày 25/10/2014;

- Bước 8: Ban Tổ chức nhân sự sẽ gửi email và gọi điện thoại thông báo cho

các ứng viên trúng tuyển về việc đến công ty để bắt đầu giai đoạn tập sự thử việc

2.2.5.3 Tập sự thử việc và đào tạo

Tổng quát: Sau khi công bố danh sách trúng tuyển, người trúng tuyển sẽ

phải tiếp tục qua thời gian thử việc theo quy định của Bộ Luật lao động và EVNSPC (thông thường khoảng 2 tháng) Tập sự viên sẽ được công ty bố trí đào tạo vàphải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao động của công ty, thực hiện đúng cam kếtkhi được tuyển

Minh hoạ:

- Bước 1: Ban Tổ chức nhân sự sẽ lập "Quyết định về việc tiếp nhận lao động"

(Phụ lục 14) cho từng ứng viên trúng tuyển và gửi cho Tổng Giám Đốc đóng dấu và

ký duyệt vào ngày 31/10/2014

- Bước 2: Vào ngày 31/10/2014, Tổng Giám Đốc đã tiến hành xem xét, đóng

dấu và ký duyệt;

- Bước 3: Các ứng viên trúng tuyển sẽ trải qua thời gian thử việc kéo dài 2

tháng (1/11/2014 - 31/12/2014) tại Tổng công ty:

+ Các tập sự viên được bố trí vào từng phòng ban mà mình ứng tuyển và thựchiện các công việc như một nhân viên chính thức, nhưng quá trình này có sự đánhgiá nghiêm ngặt của trưởng phòng và một số người giám sát khác;

+ Bên cạnh đó, các tập sự viên còn được đào tạo các nội dung: kiến thức lịch

sử, văn hóa, nội quy lao động, an toàn lao động, cơ cấu tổ chức, quản lý sản xuấtkinh doanh của EVN SPC, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học

Trang 20

2.2.5.4 Tuyển dụng chính thức và ký kết hợp đồng

Tổng quát: Sau khi kết thúc tập sự thử việc và đào tạo, người trúng tuyển

sẽ được các lãnh đạo và trưởng phòng đánh giá năng lực và thái độ trong công việc:Nếu đáp ứng được các yêu cầu quy định, sẽ được ký kết hợp đồng lao động chínhthức, bố trí vào chức danh, vị trí theo yêu cầu tuyển dụng và hưởng toàn bộ cácquyền lợi về tiền lương, tiền thưởng… theo quy định hiện hành của EVN SPC Bêncạnh đó, người lao động sẽ nộp bổ sung những giấy tờ còn thiếu theo yêu cầu

Minh hoạ:

- Bước 1: Sau ngày cuối cùng của giai đoạn tập sự (31/12/2014), các trưởng

phòng sẽ tiến hành đánh giá quá trình công tác của các tập sự viên trong thời gian 2tháng thử việc Theo đó, tất cả 3 ứng viên đều đạt yêu cầu về năng lực, thái độ nêncông ty đã đề nghị ký hợp đồng lao động chính thức và bố trí vào đúng cá chứcdanh ban đầu;

- Bước 2: Ban Tổ chức nhân sự đã tổng hợp danh sách và điền đầy đủ thông

tin của các ứng viên trúng tuyển trong "Báo cáo danh sách lao động được tuyểndụng năm 2014" (Phụ lục 15)

Trang 21

2.3 Nhận xét quy trình tuyển dụng nhân sự tại công ty

2.3.1 So sánh quy trình của công ty so với lý thuyết

Sơ đồ 2.2: Quy trình tuyển dụng nhân sự theo lý thuyết quản trị nhân sự

Phân tích cung nhân lực Xác định nhu cầu nhân lực

Trang 22

Xây dựng kế hoạch tuyển dụng Xác định nhu cầu tuyển dụng

Trang 23

Hoat động tuyển mộ Hoạt động tuyển chọn

Trang 24

(Nguồn: Lý thuyết quản trị nhân sự)

2.3.1.1 Điểm giống

- Về mặt tổng quát, quy trình tuyển dụng của công ty cũng gồm 3 giai đoạnchính, giống với lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực: giai đoạn tiền tuyển dụng,tuyển mộ và tuyển chọn;

- Giai đoạn tiền tuyển dụng của công ty cũng có 2 bước: xác định nhu cầutuyển dụng và xây dựng kế hoạch tuyển dụng;

- Giai đoạn tuyển mộ của công ty cũng có những nội dung tương tự với lýthuyết môn học;

- Giai đoạn tuyển chọn của công ty có quy trình tương đối giống với môn họcgồm: lọc hồ sơ của ứng viên, tổ chức kiểm tra ứng viên và ký kết hợp đồng

2.3.1.2 Điểm khác

- Giai đoạn tiền tuyển dụng của công ty thiếu 2 bước so với môn học: xác địnhnhu cầu nhân lực trong năm tiếp theo và phân tích cung nhân lực của công ty Nóicách khác, theo lý thuyết môn học, doanh nghiệp nên phân tích lại toàn bộ nhữngnhiệm vụ SXKD trong năm tiếp theo để từ đó đưa ra dự báo nhu cầu nhân lực, đồngthời xem xét khả năng cung nhân lực nội bộ công ty hiện tại có đủ đáp ứng không

để từ đó xác định nhu cầu tuyển dụng Tuy nhiên, đối với Tổng công ty, thì chỉ phântích những nhiệm vụ SXKD mới so với năm trước để đưa ra cơ sở tuyển dụng màkhông đánh giá lại việc sử dụng lao động trong năm trước có thật sự hiệu quảkhông Việc này sẽ khiến hiệu quả hoạt động SXKD của công ty không được đảmbảo vì sự thiếu hoặc thừa lao động sẽ mang lại sự đình trệ công việc hoặc lãng phí;

- Giai đoạn tuyển chọn của công ty có thêm phần "Tập sự thử việc và đào tạo";nội dung này không được đề cập đến trong lý thuyết môn học Việc này hoàn toànphù hợp trên thực tế, vì ở giai đoạn này, công ty sẽ đánh giá được chính xác nhấtthái độ và năng lực của ứng viên khi bước vào công việc thực tế

2.3.2 Đánh giá ưu, nhược điểm của quy trình tuyển dụng

2.3.2.1 Ưu điểm

- Quy trình tổng quát khá chặt chẽ, có sự phối hợp giữa các phòng ban:

quy trình tuyển dụng của công ty thể hiện rõ người phụ trách từng công đoạn và khihoàn thành người đó sẽ chuyển kết quả cho bộ phận nào tiếp theo Việc này đảm

Trang 25

bảo tính chính xác và tiết kiệm thời gian, vì người tham gia công tác tuyển dụng sẽhiểu rõ các bước phải thực hiện và ít xảy ra sai sót;

- Các biểu mẫu dùng cho quá trình tuyển dụng khá đầy đủ: các giấy tờ mà

công ty yêu cầu ứng viên nộp trong hồ sơ tuyển dụng đều có mẫu rõ ràng, đồng thờicác bảng hoạch định nhu cầu nhân lực đều được thiết kế sẵn, tiện cho việc lập kếhoạch và tạo sự thống nhất trong quá trình làm việc;

- Giai đoạn tập sự thử việc và đào tạo của công ty rất phù hợp: giai đoạn

này giúp đánh giá ứng viên một cách chính xác cả về năng lực lẫn thái độ trongcông việc, vì đôi lúc việc đánh giá thông qua phỏng vấn hoặc trắc nghiệm chưa thật

sự chinh xác, trong quá trình tập sự thử việc sẽ thấy rõ hiệu suất công việc của ứngviên nhất

- Ở giai đoạn tuyển mộ:

+ Nội dung tuyển mộ chưa đầy đủ thông tin: thiếu các nội dung như mô tả

công việc, các quyền lợi của người lao động (mức lương, thời hạn ký hợp đồng) Việc này sẽ khiến tin tuyển dụng không rõ ràng, người lao động sẽ không hiểu rõcác công việc mình phải làm và quyền lợi của mình Điều này ảnh hưởng tới niềmtin của họ và làm giảm số lượng người đăng ký dự tuyển;

+ Các kênh công ty sử dụng để thông báo tin tuyển mộ còn hạn chế: chủ

yếu thông tin được đăng trên website của EVN SPC và niêm yết tại trụ sở công ty.Điều này dẫn đến thông tin tuyển dụng chưa được lan truyền rộng rãi, chưa thu hútđược nhiều ứng viên nộp hồ sơ tuyển dụng; và đương nhiên, ít ứng viên nộp hồ sơthì công ty sẽ không có nhiều sự lựa chọn, nên ứng viên được chọn có thể sẽ khôngphải là tốt và phù hợp nhất;

Ngày đăng: 23/12/2017, 18:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w