1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÁO cáo THỰC tập CHÍNH SÁCH làm VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

38 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 391,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO cáo THỰC tập CHÍNH SÁCH làm VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNGBÁO cáo THỰC tập CHÍNH SÁCH làm VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNGBÁO cáo THỰC tập CHÍNH SÁCH làm VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNGBÁO cáo THỰC tập CHÍNH SÁCH làm VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNGBÁO cáo THỰC tập CHÍNH SÁCH làm VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNGBÁO cáo THỰC tập CHÍNH SÁCH làm VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNGBÁO cáo THỰC tập CHÍNH SÁCH làm VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNGBÁO cáo THỰC tập CHÍNH SÁCH làm VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNGBÁO cáo THỰC tập CHÍNH SÁCH làm VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNGBÁO cáo THỰC tập CHÍNH SÁCH làm VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNGBÁO cáo THỰC tập CHÍNH SÁCH làm VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Qua những năm tháng được học tập và rèn luyện dưới giảng đường Đại học

Sư Phạm - Đại học Đà Nẵng, được thầy cô trong trường tận tình giảng dạy bằng cảtinh thần và trách nhiệm của mình, được truyền đạt những kiến thức, nghị lực,kinh nghiệm, kỹ năng, sự tự tin và bản lĩnh, bây giờ tôi đã trở thành một thực tậpsinh

Thời gian thực tập chỉ trong vòng 8 tuần nhưng đây chính là giai đoạn để tôi

có thể rèn luyện kỹ năng giải quyết công việc độc lập, kỹ năng làm việc theonhóm, được tiếp xúc với môi trường hành chính sự nghiệp, vận dụng những điều

đã học được dưới mái trường thân yêu vào trong thực tiễn cũng như trao dồi, bổsung những kiến thức bên ngoài cho công việc sau này

Hiểu được tầm quan trọng của quá trình thực tập, dưới sự hướng dẫn củathầy cô trong lớp, khoa và tham khảo kinh nghiệm của những người đi trước; đồngthời cũng muốn tiếp cận được với cơ quan nhà nước ở vùng nông thôn, tôi quyếtđịnh xin vào thực tập tại Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thị xã Điện Bàn,tỉnh Quảng Nam

Qua thời gian được thực tập tại Phòng, với vai trò là thực tập sinh, tôi xinđược viết bài báo cáo này để trình bày nội dung về những điều mà mình đã đượchọc tập và trải nghiệm tại đơn vị Quá trình thực hiện có thể không tránh khỏinhững sai sót, kính mong quý thầy cô có những đóng góp để bài cáo cáo đượchoàn thiện hơn

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong khoaTâm Lý – Giáo dục, các thầy cô giáo thỉnh giảng, các thầy cô trong tổ Công tác xãhội đã dìu dắt và tận tình giảng dạy, giúp đỡ Đặc biệt gửi lời cảm ơn đến cô LêThị Lâm đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt báo cáo này Cảm ơn các cô, chú, anh chị,

từ lãnh đạo đến cán bộ nhân viên trong Phòng Lao động Thương binh và Xã hộithị xã Điện Bàn đã cho phép cũng như tạo điều kiện để tôi thực tập tại Phòng.Cảm ơn anh Lê Minh Hoàng bộ phận lao động- việc làm đã tận tình giúp đỡ, chỉbảo, truyền đạt kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực tập

Trang 2

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

1 Giới thiệu chung:

Tên đầy đủ: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thị xã Điện Bàn Địa chỉ: Khối 3, thị trấn Vĩnh Điện, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

xã hội; chăm sóc bảo vệ trẻ em; vì sự tiến bộ của thế hệ trẻ; thực hiện một sốnhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND cấp thị xã và theo quy định củapháp luật

Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu

và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác củaUBND cấp thị xã; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra vềchuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội

3 Nhiệm vụ và quyền hạn:

Trình UBND cấp thị xã ban hành các quyết định; chỉ thị; quy hoạch, kếhoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; đề án chương trình trong lĩnh vực lao động;người có công và xã hội; cải cách hành chính; xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lýđược giao

Trình Chủ tịch UBND cấp thị xã dự thảo các văn bản về lĩnh vực lao động,người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND cấp thịxã

Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề

án, chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn thị xãsau khi được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vềlĩnh vực lao động, người có công và xã hội được giao Trình UBND thị xã kếhoạch dài hạn, hàng năm và 5 năm, các chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực

Trang 3

quản lý của Phòng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ở địaphương.

Hướng dẫn, kiểm tra, tổng kết, đánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện cácquy định của pháp luật, chế độ chính sách, tiêu chuẩn thuộc các lĩnh vực quản lýcủa Phòng theo quy định của pháp luật

Giúp UBND thị xã quản lý nhà nước đối với tổ chức, kinh tế tập thể, kinh tế

tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của xã hội và các Tổ chức phi chínhphủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theoquy định của pháp luật

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các cơ

sở bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm

Tham mưu, giúp UBND thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cáclĩnh vực: lao động, việc làm, dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội; bảohiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chămsóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới

Trưởng phòng

PhóTrưởng phòng

PhóTrưởng phòng

Bảo vệ và chăm sóc trẻ em

Bình đẳng giới

Phòng, chống

tệ nạn xã hội

Chính sách người có công

Bảo trợ xã hội Lao động,

việc làm

Trang 4

* Các Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một sốcông tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụđược phân công Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng đượcTrưởng phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.

- Xây dựng các chương trình, đề án phát triển dạy nghề của huyện; tổ chức

và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chương trình, đề án dạy nghề đã được phêduyệt

Chính sách người có công :

- Trình Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh xem xét, quyết định côngnhận đối tượng là thương binh, liệt sỹ và người có công đối với cách mạng theoquy định

- Tổ chức thực hiện công tác chi trả chế độ trợ cấp hàng tháng và một lần chođối tượng chính sách người có công với cách mạng

- Hướng dẫn, kiểm tra các xã, phường trong việc thực hiện chế độ, chínhsách ưu đãi đối với thương binh, gia đình liệt sỹ và người có công với cách mạngtheo quy định của pháp luật

Trang 5

- Thực hiện chế độ điều dưỡng đối với thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt

sỹ, người có công với cách mạng và cấp kinh phí mua dụng cụ chỉnh hình, phươngtiện trợ giúp khác cho thương binh, bệnh binh

- Hướng dẫn và thực hiện lễ tưởng niệm liệt sỹ nhân các ngày lễ lớn, truyđiệu liệt sỹ khi báo tử; nâng cấp các nghĩa trang liệt sỹ, cung cấp thông tin về tìnhhình mộ liệt sỹ theo hướng dẫn của Sở LĐ-TBXH; lập kế hoạch và tổ chức thămhỏi các gia đình thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cáchmạng

- Là thành viên của Ban quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa thị xã, tham mưu choUBND thị xã thực hiện chính sách hỗ trợ cải thiện nhà ở cho đối tượng người cócông với cách mạng

- Là thành viên Hội đồng kiểm tra tình trạng dị dạng dị tật cho con đẻ củangười hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học

Phòng, chống tệ nạn xã hội:

- Trình UBND thị xã chương trình, kế hoạch và giải pháp phòng ngừa tệ nạn

mại dâm, cai nghiện ma tuý và giải quyết các vấn đề xã hội sau cai nghiện

- Trình UBND thị xã quyết định các đối tượng đi cai nghiện tập trung, cai

nghiện tại cộng đồng

Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em:

Trang 6

- Trình UBND thị xã kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chươngtrình, dự án thuộc các lĩnh vực Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên địa bànthị xã.

- Hướng dẫn, kiểm tra các xã, phường trong việc thực hiện công tác Bảo vệchăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định của pháp luật

Công tác bình đẳng giới:

- Tham mưu UBND thị xã ban hành kế hoạch hoạt động vì sự tiến bộ củaphụ nữ

- Ban hành quy chế hoạt động và tiến hành hoạt động tuyên truyền vì sự tiến

bộ của phụ nữ trên toàn thị xã

* Ngoài ra:

- Tổ chức nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, xây dựng hệthống thông tin, lưu trữ, cung cấp số liệu phục vụ công tác chuyên môn, nghiệpvụ

- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực lao động, thương binh và xãhội đối với các cơ quan, đơn vị sự nghiệp UBND cấp huyện, xã

- Tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụđược giao theo quy định của pháp luật

- Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý

vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội thuộc phạm viquản lý theo quy định của pháp luật

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong lĩnhvực lao động, thương binh và xã hội sau khi được UBND huyện phê duyệt

- Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định củapháp luật và phân cấp của UBND huyện; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức, viên chức, cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về lao động,thương binh và xã hội theo quy định của Bộ LĐ-TB&XH và UBND thị xã

- Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấpcủa UBND thị xã

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công,phân cấp của UBND thị xã

Trang 7

PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP

MỞ ĐẦU

Việc làm luôn là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu trong cácquyết sách phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia để hướng tới sự phát triểnbền vững Có việc làm vừa giúp bản thân người lao động có thu nhập, vừa tạo điềukiện để phát triển nhân cách và lành mạnh hóa các quan hệ xã hội

Trong công cuộc đổi mới nước ta hiện nay, vấn đề thất nghiệp và các chínhsách giải quyết việc làm đang là vấn đề nóng bỏng “và không kém phần bức bách”đang được toàn xã hội đặc biệt quan tâm Đất nước ta đang trong quá trình chuyểnsang kinh tế phát triển, chúng ta đang từng bước đổi mới, nhằm nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần cho nhân dân, kinh tế vĩ mô đã vạch rõ những vấn đề phát sinhtrong đó thể hiện ở những vấn đề: Thất nghiệp, việc làm, lạm phát

Điện Bàn là thị xã duy nhất của tỉnh Quảng Nam, có địa bàn rộng, là một khuvực đang phát triển và nguồn lực lượng lao động dồi dào Là khu vực phát triểncủa vùng đất phía Bắc Quảng Nam, Điện Bàn đang chuyển hướng kinh tế nôngnghiệp qua công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Vì vậy, việc tạo ra cơ hội việc làmmới cho lao động trên địa bàn thị xã là vô cùng quan trọng Những năm vừa qua,việc áp dụng và thực thi các chính sách, Nghị định của Chính phủ và các banngành đối với việc hỗ trợ và giải quyết việc làm cho lao động của thị xã đã đạtđược những tín hiệu tích cực, giúp người lao động có cơ hội và có điều kiện tìmkiếm việc làm Tuy nhiên, quá trình thực hiện chính sách vẫn còn nhiều vấn đềcần nghiên cứu bổ sung, nhằm hoàn thiện để phù hợp với tình hình lao động vàviệc làm tại thị xã Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Chính sách hỗ trợ và giải quyết việclàm cho người lao động thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” để làm rõ thực trạngchính sách việc làm đang triển khai trên địa bàn thị xã hiện nay, các vấn đề giảiquyết việc làm cho người lao động, những bất cập trong việc triển khai chính sách

và những giải pháp đưa ra để hoàn thiện chính sách

Trang 8

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ GIẢI

QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1 Vấn đề chính sách

Khái niệm chính sách: Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động

về phương diện nào đó của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủmuốn đạt được và cách làm để thực hiện các mục tiêu đó Những mục tiêu này baogồm sự phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa – xã hội – môitrường

Khái niệm chính sách xã hội: Chính sách xã hội là một hệ thống những

quan điểm, chủ trương, phương hướng, biện pháp của nhà nước và các tổ chứcchính trị - xã hội khác được thể chế hoá để giải quyết những vấn đề xã hội màtrước hết là những vấn đề xã hội gay cấn nhằm bảo đảm sự an toàn và phát triển

xã hội

Chính sách xã hội là chính sách đối với con người, tìm cách tác động vào các

hệ thống quan hệ xã hội (quan hệ các giai cấp, các tầng lớp xã hội, quan hệ cácnhóm xã hội khác nhau) tác động vào hoàn cảnh sống của con người và của cácnhóm xã hội, (bao gồm điều kiện lao động và điều kiện sinh hoạt) nhằm điềuchỉnh các quan hệ xã hội, bảo đảm và thiết lập được công bằng xã hội trong điềukiện xã hội nhất định

Đặc trưng của chính sách xã hội

- Chính sách xã hội là công cụ điều tiết hành vi và hoạt động của con người.

- Chính sách xã hội bao hàm mặt chủ quan của người hoạch định chính sách,

đồng thời thể hiện mặt khách quan của thực tế xã hội

- Chính sách xã hội linh hoạt, thay đổi theo sự biến đổi của thực tế đời sống.

- Chính sách xã hội lấy con người, các nhóm người làm đối tượng tác động.

- Mục tiêu của chính sách xã hội là tiến bộ xã hội.

Khái niệm chính sách việc làm: Là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, mục

tiêu, giải pháp và công cụ nhằm sử dụng lực lượng lao động và tạo việc làm cholực lượng lao động đó Chính sách việc làm là sự thể chế hóa pháp luật của Nhànước trên lĩnh vực lao động và việc làm, là hệ thống các quan điểm, phươnghướng, mục tiêu và giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động

Trang 9

2 Vấn đề lao động, việc làm

Khái niệm việc làm: Việc làm cho lao động xã hội là một vấn đề có tính

toàn cầu, là mối quan tâm của toàn thế giới Việc làm là yếu tố quyết định đờisống mỗi người trong độ tuổi lao động Nạn thất nghiệp là một trong nhữngnguyên nhân hàng đầu dẫn đến tiêu cực, gây bất bình đẳng xã hội, làm gia tăngcác tệ nạn xã hội và quan trọng hơn là gây nên cuộc sống không ổn định, đóinghèo Việc làm là cứu cánh của cuộc sống, là điều kiện sống của con người trong

- Nguời có việc làm bao gồm những người đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân

số hoạt động kinh tế mà trong một tuần lễ trước điều tra

- Đang làm việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền, hiện

vật

Người thiếu việc làm: Bao gồm những người mà tại thời điểm điều tra

không sử dụng hết thời gian lao động quy định và nhận được thu nhập từ công việckhiến họ có nhu cầu làm thêm

Người bán thất nghiệp: Đây là hiện tượng thường thấy ở lao động nông thôn

làm việc mùa vụ, lao động ở khu vực thành thị không chính thức, lao động ở các

cơ sở sản xuất kinh doanh đang gặp khó khăn, lao động nhà nước dôi dư

Người thất nghiệp: Là những người trong độ tuổi lao động, có sức lao động

nhưng chưa có việc làm, đang có nhu cầu làm việc nhưng chưa có việc làm

Dân số không hoạt động kinh tế: Đó là gồm những người có độ tuổi từ 15

tuổi trở lên, họ không tham gia hoạt động kinh tế là bởi vì:

Đang đi học;

Đang làm công việc nội trợ trong gia đình;

Người tàn tật không có khả năng lao động;

Người già cả ốm yếu

Trang 10

Khái niệm giải quyết việc làm:

Giải quyết việc làm là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh tế xã hộicủa nhà nước, cộng đồng và bản thân người lao động tác động đến mọi mặt của đờisống xã hội tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo cho mọi người có khả năng laođộng có việc làm

Khái niệm lao động:

Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất

tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình Trong quá trìnhsản xuất, con người sử công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo

ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người Lao động là điều kiện chủ yếu chotồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội

Nó là nhân tố quyết định của bất cứ quá trình sản xuất nào

Nguồn lao động là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả nănglao động ( theo quy định của nhà nước: nam có tuổi từ 16-60; nữ tuổi từ 16-55)

Trang 11

CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM NƯỚC TA HIỆN NAY

Chính sách việc làm là một trong chính sách cơ bản của môi quốc gia Thôngqua tạo thêm việc làm và đảm bảo việc làm cho người lao động, chính sách việc làm

có mục tiêu xã hội là nâng cao phúc lợi cho người dân, thực hiện công bằng xã hội,đảm bảo cho người dân hòa nhập xã hội, giảm dần sự tách biệt xã hội Chính sáchviệc làm ở nước ta thời gian qua đã từng bước thực hiện được mục tiêu đó

Thứ nhất, về hoàn thiện thể chế phát triển thị trường lao động

Trong những năm đổi mới, nhất là giai đoạn 2001 đến nay, hệ thống pháp luậtkinh tế tiếp tục được hoàn thiện (Luật Đất đai, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp,Luật Họp tác xã, Luật Thuế, Luật Thương mại, Luật Phá sản ) đã góp phần giảiphóng sức sản xuất, tạo điều kiện cho thị trường lao động phát triển Bộ luật Laođộng, bổ sung, sửa đổi năm 2002 và 2006, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Dạy nghề,Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, các nghịđịnh, thông tư liên quan tới lao động, thị trường lao động và việc làm như: nghịđịnh 115/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội vềbảo hiểm xã hội bắt buộc; Quyết định 63/2015/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ đàotạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất; 45/2015/TT-BLĐTBXH Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số điều về Quỹ quốc gia về việclàm quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/07/2015 của Chính phủ quyđịnh về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Quyết định971/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng

11 năm 2009 của thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao độngnông thôn đến năm 2020",…; đã hoàn thiện khung pháp lý cho thị trường lao độngphát triển, tăng cường cơ hội việc làm và hoàn thiện quan hệ lac động Các chế độ

về tiền lương, thu nhập, trợ cấp ngày càng hoàn thiện, góp phần nâng cao năng suấtlao động, cải thiện thu nhập của người lao động

Thứ hai, về kết nối cung cầu lao động

Hệ thống dịch vụ việc làm được phát triển từ năm 1992 qua Chương trình việclàm quốc gia theo Nghị quyết số 120/1992/NQ-HĐBT ngày 11/4/1992 của Hộiđồng Bộ trường, đã tạo môi trường pháp lý phát triển dịch vụ kết nối cung- cầu vềlao động, tăng cường cơ hội để người lao động tiếp cận thông tin về việc làm, lựachọn công việc Đặc biệt, với việc sửa Điều 18 của Bộ luật Lao động năm 1995,

Trang 12

Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/5/2005 và Nghị định số 71/2008/NĐ-CP củaChính phủ về sửa đổi, bổ sung một sô điều của Nghị định sô 19/2005/NĐ-CP đãtừng bước hoàn thiện hệ thống khung pháp lý cho dịch vụ việc làm Cùng với cáctrung tâm giới thiệu việc làm công lập, các doanh nghiệp cũng được phép hoạt độnggiới thiệu việc làm kể cả sự tham gia của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài.

Thứ ba, về hỗ trợ lao dộng di chuyển

Chính phủ đã thực hiện các chương trình hổ trợ di cư đến các vùng kinh tếmới; hỗ trợ di dân thực hiện định canh định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu sổ(Ọuyết định số 33/2007/ỌĐ-TTg); Chương trình di dân gắn với xóa đói giảm nghèo(thuộc nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006-2010) Các chương trình di dân đã đáp ứng một phần về tái phân bố nguồn laođộng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế vùng, góp phân ổn định đời sống cho đồngbào dân tộc thiểu số và bảo vệ an ninh quốc phòng

Các quy định về cư trú, đăng ký hộ khẩu tại các khu đô thị, các thành phố lớnngày càng thông thoáng, nhất là Luật Cư trú (năm 2007) đã mở rộng quyền cư trúcủa công dân, giúp cho việc di chuyên lao động dễ dàng hon Các chính sách pháttriển đô thị, các khu công nghiệp, khu chế xuất, các vùng kinh tế trọng điểm cũng

có tác động kích thích di chuyển lao động, nhất là di chuyển nông thôn - đô thị, gópphần chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao điều kiện về việc làm và thu nhập cholao động nông thôn

Thứ tư, về tín dụng ưu đãi cho sản xuất, kinh doanh

Thông qua việc ban hành gần 20 chính sách tín dụng ưu đãi, sử đụng cơ chếcho vay tín dụng thông qua các chương trình, tổ chức, hội đoàn thể, Nhà nước hỗtrợ vốn sản xuất, kinh doanh cho các nhóm yếu thế như lao động nghèo, lao độngnông thôn, lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, lao động vùng chuyểnđổi sử dụng đất nông nghiệp, các tổ chức kinh doanh thu hút nhiều lao động

Đối với các cá nhân, tổ chức kinh doanh: Chương trình Việc làm quốc giađược thành lập theo Nghị quyết số 120/ 1992/NQ-HĐBT ngày 11/4/1992 của Hộiđồng Bộ trưởng có nội dung cung cấp các khoản vay với lãi suất ưu đãi để doanhnghiệp và hộ gia đình tạo việc làm và xuất khẩu lao động

Đối với người lao động: Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách tín dụng ưu

Trang 13

đãi cho người nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, thanh niên: hồ ừợ hộnghèo vay vốn phát triển sản xuất thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia xoáđói giảm nghèo; Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướngChính phủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu

số đặc biệt khó khăn; Quyết định số 126/2008/QĐ-TTg ngày 15/9/2008 của Thùtướng Chính phù về vay vốn phát triển sản xuất cho hộ dân tộc; Quyết định số71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Hỗ trợcác huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giaiđoạn 2009-2020

Bên cạnh đó, nhiều chương trình hỗ trợ khác được triển khai trong thời kỳ suygiảm kinh tế từ 2007 đến nay nhằm giúp cho nhiều doanh nghiệp, các hộ sản xuấtkinh doanh vượt qua giai đoạn khó khăn, duy trì sản xuất, trả lương và đóng bảohiểm xà hội cho người lao động Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ đối với người lao động mất việc làm trongdoanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế; Quyết định số 92/2009/QĐ-TTgngày 08/7/2009 cùa Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với thương nhân hoạtđộng thương mại tại vùng khó khăn Một số biện pháp hỗ trợ khác như: miễn, giảmthuế cho doanh nghiệp, giãn thời gian nộp một số loại thuế (Nghị quyết số 11/NQ-

CP ngày 24/02/2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổnđịnh kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xậ hội; Nghị quyết số 08/2011/QH13 về banhành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và

cá nhân; Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 06/4/2011 về gia hạn nộp thuế thunhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế ), khuyến khích xuất khẩu, ứng trước kế hoạch đầu tưngân sách nhà nước của các năm sau đã tác động trực tiếp tới vấn đề duy trì việclàm và thu nhập cho người lao động trong bổi cảnh suy giảm kinh tế, người mấtviệc làm gia tăng

Thứ năm, về đưa lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng

Nhà nước đã hình thành một hệ thống chính sách thúc đẩy việc làm ngoàinước, xây dựng các chương trình trọn gói từ đào tạo, cho vay vốn để hỗ trợ ngườilao động khi về nước, đặc biệt là người lao động thuộc hộ nghèo: Quyết định số

Trang 14

365/2004/QĐ-NHNN về việc cho vay vốn đổi với lao động đi làm việc ở nướcngoài theo hợp đồng; Nghị định 4756/VBHN-BLĐTBXH Nghị định Quy định xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người laođộng Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 11/2016/NĐ-CP Nghị địnhquy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoàilàm việc tại Việt Nam Quyết định số 143/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 về việcthành lập, quản lý Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước; Quyết định số 71/2009/QĐ-TTgngày 29/4/2009 phê duyệt Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đầy mạnh xuất khẩu laođộng góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 - 2020.

Thứ sáu, về cho phép lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là khi Việt Nam đã trở thành thànhviên của WTO, Chính phủ đã thực hiện mở cửa thị trường lao động Việt Nam đổivới lao động có kỹ thuật Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 quy định vềtuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Nghị định số46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 sửa đổi bổ sung Nghị định số 34/2008/NĐ-CP đãgóp phần đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước đổi với những vị trí làm việcđòi hỏi trình độ chuyên môn cao

Trang 15

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VIỆC

LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN – TỈNH QUẢNG NAM.

1 Vài nét về thị xã Điện Bàn

Điện Bàn có diện tích tự nhiên là 21.471 ha, trong đó có 10.046 ha đất nôngnghiệp Dân số có 206.686 người (năm 2014) Đơn vị hành chính gồm 20 xã,phường trong đó phường Vĩnh Điện là trung tâm thị xã

Địa bàn thị xã Điện Bàn trải từ 15o50 đến 15o 57 vĩ độ Bắc và từ 108o đến

108o 20’ kinh độ Đông, cách tỉnh lỵ Tam Kỳ 48km về phía Bắc, cách trung tâmthành phố Đà Nẵng 25km về phía Nam Phía Bắc giáp huyện Hòa Vang (thành phố

Đà Nẵng), phía Nam giáp huyện Duy Xuyên, phía Đông Nam giáp thành phố Hội

An, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp huyện Đại Lộc

Bản đồ hành chính thị xã Điện Bàn

Điện Bàn đã được biết đến là vùng đất trù phú với nhiều sản vật dồi dào, làvùng trọng điểm lúa của tỉnh Quảng Nam, đồng thời rất nổi tiếng với các ngànhnghề: trồng dâu nuôi tắm, ươm tơ dệt lụa, làm đường bát, trồng đay dệt chiếu, làm

đồ gốm, đúc đồng Phước Kiều

Điện Bàn được mệnh danh là “địa linh nhân kiệt” với vinh danh “Ngũ phụng

tề phi” “Tứ hổ đăng khoa” gắn liền với tên tuổi các nhà khoa bảng, danh nhân, chí

sĩ nổi tiếng như: Hoàng Diệu, Phạm Phú Thứ, Trần Quý Cáp, Trần Cao Vân,Nguyễn Hiển Dĩnh, Nguyễn Thành Ý, Phạm Như Xương, Phan Thành Tài, Lê ĐìnhDương, Phan Thúc Duyện, Lê Đình Thám, Phan Thanh, Phan Bôi

Trang 16

Nói đến Điện Bàn cũng là nói đến vùng đất giàu truyền thống yêu nước vàcách mạng, nơi sản sinh ra nhiều anh hùng liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng tiêubiểu của cả nước như: Nguyễn Văn Trỗi, Trần Thị Lý, Nguyễn Phan Vinh, bà mẹVNAH Nguyễn Thị Thứ Toàn huyện có 18.920 liệt sĩ, 7.236 thương binh, 492bệnh binh và 1611 bà mẹ Việt Nam anh hùng, trong đó có 49 mẹ còn sống.

Thị xã Điện Bàn có 21 tập thể, 47 cá nhân đã vinh dự được Đảng và Nhànước phong tặng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”

Qua 38 năm hòa bình và xây dựng, Điện Bàn không ngừng đổi mới và pháttriển trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế - văn hóa-xã hội Điện Bàn cơ bản thành huyệnCông nghiệp vào năm 2010 Điện Bàn có 3 tập thể, 5 cá nhân vinh dự được Đảng vàNhà nước phong tặng danh hiệu “Anh hùng lao động” Trong đó huyện Điện Bànđược phong tặng danh hiệu “Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới” vào năm 2005 Ngày 11 tháng 3 năm 2015, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã có Nghị quyếtcông nhận Điện Bàn thành Thị xã Đây là dấu ấn vô cùng quan trọng, khẳng địnhvai trò, vị thế của Điện Bàn, là động lực mạnh mẽ để Điện Bàn tiếp tục phát triểntrên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng Thị xã Điện Bàn ngày cànggiàu đẹp, văn minh

2 Tình hình kinh tế và lao động – việc làm tại thị xã Điện Bàn

a Kinh tế

Điện Bàn là thị xã của tỉnh Quảng Nam, khu vực phường Vĩnh Điện (trungtâm thị xã) với các hoạt động buôn bán sầm uất, nơi làm việc của cơ quan hànhchính thị xã; cùng với khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc là trung tâm côngnghiệp của thị xã Trong những năm trở lại đây, kinh tế - xã hội Điện Bàn đã cónhững bước phát triển mạnh và vững chắc Vì vậy, việc xây dựng Điện Bàn trởthành một trong những trung tâm kinh tế - văn hóa lớn với các chức năng cơ bản làmột trung tâm công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ của Bắc Quảng Nam;trung tâm văn hóa - thể thao, giáo dục – đào tạo của khu vực là tất yếu khách quannhằm tranh thủ thời cơ và khai thác lợi thế vốn có của thị xã

Thị xã Điện Bàn có nhiều làng nghề nổi tiếng Xã Điện Phương có nghề đúcđồng Phước Kiều, gỗ mỹ nghệ truyền thống Nguyễn Văn Tiếp, bánh tráng Phú

Trang 17

vực Gò Nổi ( Điện Quang, Điện Trung, Điện Phong ) vì đất bồi rất phì nhiêu do lũlụt đem đến.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong thời kỳ 2010-2014, Điện Bàn đã phát triểnkhá cao ở ngành công nghiệp và dịch vụ, làm cơ cấu kinh tế chuyển đổi nhanh theohướng công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp (74-17-9%) Tổng vốn đầu tư xã hội trênđịa bàn bình quân hằng năm lên đến hàng ngàn tỷ đồng phục vụ công tác giải phóngmặt bằng và tái định cư Riêng vốn ngân sách thị xã đầu tư xây dựng cơ bản giaiđoạn 2010 - 2014 là 597,86 tỷ đồng Nhiều khu đô thị mới như: Điện Nam - ĐiệnNgọc, Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, phường Vĩnh Điện (trung tâm thịxã) và các khu dân cư như khu Phố mới chợ Vĩnh Điện, khu dân cư mới ven biểnĐiện Dương được đầu tư đúng mức Hiện nay, tuyến đường cao tốc Đà Nẵng –Quãng Ngãi đi qua các xã nông nghiệp Điện Tiến, Điện Hồng, Điện Thọ, ĐiệnQuang,… sẽ giúp cho khu vực phía Tây Điện Bàn phát triển kinh tế hơn

Khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc

Đặc biệt Điện Bàn đã phát triển được 10 cụm công nghiệp, thương mại và dịch

vụ (Cụm công nghiệp Trảng Nhật 1 và 2, Cẩm Sơn, An Lưu, Thương Tín 1 và 2,Nam Dương, Bồ Mưng, Vân Ly, Bích Bắc) Hiện nay, hạ tầng kỹ thuật tại các cụmcông nghiệp Trảng Nhật 2, An Lưu cơ bản hoàn thành Tính đến nay, đã có hơn

500 doanh nghiệp đăng ký và hoạt động sản xuất kinh doanh với tổng mức vốn đầu

tư hơn 1000 tỷ đồng, trong đó 432 đơn vị đã đi vào sản xuất giải quyết được hơn

Trang 18

32.028 lao động tại địa phương có công ăn việc làm ổn định Cùng với tuyến đườngĐT603A đã hoàn thành, các khu du lịch ven biển Điện Dương - Điện Ngọc, khu dulịch sinh thái Bồ Bồ, bãi tắm Hà My đã có 15 dự án đầu tư du lịch với tổng vốnđăng ký đầu tư là 550 tỷ đồng và 1.132 triệu USD.

b Lao động – việc làm:

Theo số liệu thống kê năm 2013, tổng nhân khẩu trong độ tuổi lao động là128.126 người, số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động tham giahoạt động trong các ngành kinh tế là 90.193 người ( chiếm 44% dân số toàn thịxã), đây là lực lượng lao động và phát triển kinh tế nòng cốt của thị xã; số ngườitrong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng không tham gia hoạt độngtrong các ngành kinh tế là 38.023 người Về phân chia theo giới tính, số namtrong độ tuổi lao động là 67696 người, số nữ trong độ tuổi lao động là 60520; tuynhiên số lao động nam là 49010 người và nữ là 41183 người

Bảng 2.1 Số liệu lao động thị xã Điện Bàn năm 2013

(Đơn vị: Người)

ST

Số dân trong

độ tuổi

LĐ 60)

(15-Số laođộng KTGHĐK T

Số LĐ trong độ tuổi (15- 60)

Số lao động có việc làm

Trang 19

( Nguồn: Bộ phận Lao động – việc làm tổng hợp năm 2013 )

Bảng 2.2 Số liệu lao động thị xã Điện Bàn phân theo giới tính năm 2013

( Đơn vị: Người )

ĐƠN

VỊ

Số dân trong độ tuổi LĐ ( 15 – 60 )

Số lao động KTGHĐKT

Số lao động trong độ tuổi ( 15-60)

Ngày đăng: 23/12/2017, 16:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tổng cục thống kê Điện Bàn. Niên giám thống kê Điện Bàn 2014 [ 22, 24 ] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Điện Bàn 2014
2. Tổng cục thống kê Quảng Nam. Niên giám thống kê Quảng Nam 2014. [ 16 ] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Quảng Nam 2014
3. Phòng LĐ – TB&XH thị xã Điện Bàn. “Tổng kết 5 năm công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm giai đoạn 2011-2015 và bổ sung nhiệm vụ, giải pháp thực hiện giai đoạn 2016-2020”. [19, 20 ] Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổng kết 5 năm công tác đào tạo nghề vàgiải quyết việc làm giai đoạn 2011-2015 và bổ sung nhiệm vụ, giải pháp thựchiện giai đoạn 2016-2020”
4. Phòng LĐ – TB&XH thị xã Điện Bàn. “Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Điện Bàn từ năm 2012 – 2015.[ 18 ] Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Công tác đào tạo nghề và giải quyết việclàm cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Điện Bàn từ năm 2012 – 2015
5. Nguyễn Minh Phong ( 2011 ). Chính sách lao động – việc làm nhìn từ góc độ kinh tế vĩ mô. Tạp chí tài chính điện tử số 96 [ 11, 12 ] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tài chính điện tử số 96
6. Phòng LĐ – TB&XH thị xã Điện Bàn. “Công tác giải quyết việc làm – dạy nghề giai đoạn 2011 -2015 của thị xã Điện Bàn”. [ 29, 30 ] Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Công tác giải quyết việc làm – dạy nghềgiai đoạn 2011 -2015 của thị xã Điện Bàn”

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w