KHÍ THỰC 1. Phương trình trạng thái khí thực 2. Hiệu ứng Joule Thompson Các phân tử khí có kích thước không Khí thực ) Các phân tử khí có kích thước xác đáng kể (chất điểmpoint mass). ế ể ) Không có tương tác (lực hút hay đẩy) giữa các phân tử khí ngoài sự va định (~ 3.108 cm, chi m th tích ~1,4.1023 cm3). Tổng thể tích riêng =11000 thể Thể tích khối khí = thể tích dành cho CĐ nhiệt tự do của các phân tử khí. chạm (đàn hồi) tích khối khí. Khi bị nén (áp suất tăng) ⇒ các phân tử nằm gần nhau ⇒ chiếm thể Áp suất trong khối khí = áp suất gây ra bởi tổng hợp lực va chạm của các phân tử khí lên thành bình tích đáng kể ⇒ giảm thể tích CĐ nhiệt. ) Các phân tử khí luôn tương tác với PT trạng thái về mối quan hệ giữa P, V và T chỉ đúng ở điều kiện thông thường (1 at 300 K) nhau Phân tử khí hút nhau ⇒ giảm lực tác dụng lên thành bình ⇒ pV = m RT = nRT μ giảm áp suất
Trang 1KHÍ THỰC
1 Phương trình trạng thái khí thực
Ự
1 Phương trình trạng thái khí thực
2 Hiệu ứng Joule - Thompson
Trang 21 PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI
Khí lý tưởng
) Các phân tử khí có kích thước không
Khí thực
) Các phân tử khí có kích thước xác
đáng kể (chất điểm-point mass)
) Không có tương tác (lực hút hay
đẩy) giữa các phân tử khí ngoài sự va
định (~ 3.10-8 cm, chiếm thể tích
~1,4.10-23 cm3)
Tổng thể tích riêng =1/1000 thể
Thể tích khối khí = thể tích dành cho
CĐ nhiệt tự do của các phân tử khí
Khi bị nén (áp suất tăng) ⇒ các phân tử nằm gần nhau ⇒ chiếm thể
Áp suất trong khối khí = áp suất gây
ra bởi tổng hợp lực va chạm của các
phân tử khí lên thành bình
tích đáng kể ⇒ giảm thể tích CĐ nhiệt
) Các phân tử khí luôn tương tác với
PT trạng thái về mối quan hệ giữa
P, V và T chỉ đúng ở điều kiện thông
thường (1 at & 300 K)
nhau
Phân tử khí hút nhau ⇒ giảm lực tác dụng lên thành bình ⇒
nRT RT
m
μ
giảm áp suất
2
Trang 31 PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI
Thiết lập phương trình
) Xét 1 mol khí thực (thể tích V), có b là tổng
Phần thể tích thực dành cho CĐ nhiệt tự do
của các phân tử khí trong khối khí = V b
thể tích riêng của các phân tử khí
của các phân tử khí trong khối khí = V - b
(b = cộng tích, m3/mol)
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
6
1
RT
pV =
Phương trình trạng thái khí lý tưởng:
Johannes Diderik van der Waals
(1837 - 1923) (Giải Nobel Vật lý 1910)
( V b ) RT
⇒Có:
RT b V
RT p
−
= Hay:
Trang 41 PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI
Thiết lập phương trình
) Do tương tác hút nhau ⇒ sinh ra áp suất phụ
p nén vào trong khối khí ⇒ áp suất thực giảm 1
i
p b
V
RT
p i nén vào trong khối khí ⇒ áp suất thực giảm 1
lượng p i (nội áp, m3/mol), khi đó:
b
V −
p i ~ mật độ phân tử n 0 2
N
n0 = A
2
~ N
i
pi =
V
V
pi
V
pi
) Phương trình trạng thái của 1 mol khí thực:
( V b ) RT
a
⎟
⎞
⎜
⎛ +
Johannes Diderik van der Waals
(1837 - 1923) (Giải Nobel Vật lý 1910)
( V b ) RT V
⎠
⎜
) Phương trình trạng thái của khối khí thực có
khối lượng m (kg):ợ g ( g)
RT
m b
m v
v
a m p
μ
=
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
μ
−
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
μ + 22 2
4
Trang 51 PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI
Trạng thái tới hạn
) Từ Pht ⎜ ⎛ + p a ⎟ ⎞ ( V b ) = RT
p
V
⎠
⎜
V
a b
V
RT
) Đồ thị OpV tương ứng những nhiệt
độ T = const khác nhau ⇒ đường đẳng
2
V b
T K
T < T K
p K
nhiệt Van der Waals:
T < TK: Đường cong có 2 điểm uốn
liên tiếp ngược chiều nhau
V
K
T = TK: 2 điểm uốn chập vào nhau
tạo ra một đoạn thẳng song song trục V
T > TK: Đường cong có dạng gần giống đường đẳng nhiệt lý tưởng
Trang 61 PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI
) Tọa độ tương ứng giá trị p K , V K
K
T > T K
ở nhiệt độ T K gọi là điểm – trạng
thái tới hạn
T K
T < T K
p K
) Xác định từ:
Phương trình tiếp tuyến,
0
2 a RT
dp
( )2 + 3 = 0
−
=
V b
V dV
p
Phương trình điểm uốn,
V
K
( 2 )3 6 4 0 2
2
=
+
−
=
V
a b
V
RT dV
p
d
.
27 b2
a
pK =
V K = 3.b ,
R b
a
TK
27
8
=
6
Trang 7T hái ới h
1 PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI
Trạng thái tới hạn
) Thực tế: Đặc điểm nổi bật của
khí thực là trạng thái khí không còn
p
khí thực là trạng thái khí không còn
được duy trì khi thể tích giảm và áp
suất tăng ở nhiệt độ thấp:
Khi chất khí bị nén từ A → B, áp
D
Khi chất khí bị nén từ A → B, áp
suất tăng theo định luật Boyle
Tiếp tục nén trong đoạn BC áp
suất không tăng và trở nên không
K
T
T > T K
Khí (K)
suất ô g tă g và t ở ê ô g
đổi Trạng thái khí biến mất dần và
được thay thế bởi trạng thái lỏng
Cả 2 trạng thái này sẽ cùng tồn tại
T K
T < T K
A
B C
L + K
trong một vùng thể tích nhất định
Ở C khi thể tích còn rất nhỏ, chỉ
O V K
A
V C V B
L + K
Từ C → D: Đường đẳng nhiệt gần như dựng thẳng lên trên thể hiện tính không bị nén của chất lỏng
Trang 8Trạng thái tới hạn (khí CO2)
1 PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI
Trạng thái tới hạn (khí CO2)
P
) Ở T K: có sự cùng tồn tại của
2 trạng thái (lỏng và khí)
C
C
Điểm tới hạn
Trên 31°C (nhiệt độ tới hạn),
CO2 giống khí lý tưởng ở áp
suất bình thường (1).
C C
Dưới 31°C trạng thái hơi bão
hòa xuất hiện khi bị nén
V
Trạng thái hơi bão hòa
Ở 21°C, khi áp suất ~ 62 atm,
thể tích có thể giảm từ 200 cm3
→ 55 cm3 ⇒ áp suất vẫn giữ
nguyên bắt đầu xuất hiện pha
lỏng và hoàn toàn biến mất ở (2).
Áp suất tiếp tục tăng nhanh do chỉ có chất lỏng không nén Nếu đường đẳng
nhiệt (3) đi qua điểm tới hạn ⇒ đường đẳng nhiệt tới hạn
nhiệt (3) đi qua điểm tới hạn ⇒ đường đẳng nhiệt tới hạn
Ở vùng (4) phía trên đường này, CO2 chỉ tồn tại ở pha lỏng siêu tới hạn
Trang 91 PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI
Đặc trưng lý thuyết Đặc trưng thực nghiệm
D
Đặc trưng lý thuyết Đặc trưng thực nghiệm
T > T K
T > T K
D
K
T K
T < T K
T K
K
Khí (K)
T < T K
T < T K
A
B C
L + K
V
) Ở T < TK: khác nhau giữa đường cong lý thuyết và thực nghiệm ⇒ hạn chế của phương trình Van der Waals
Trang 102 HIỆU ỨNG JOULE-THOMPSON
Nội năng của khí thực
) Các phân tử khí thực tương tác với nhau ⇒ nội năng khí thực bao gồm tổng động năng CĐ nhiệt (Wđ) và thế năng tương tác (Wt) của các phân tử
tổng động năng CĐ nhiệt (Wđ) và thế năng tương tác (Wt) của các phân tử
∑
∑
=
=
+
= +
i
it n
i
iđ t
W
U
1 1
Tổng động năng = nội năng khí lý tưởng:
2
1
iRT m
W
i
iđ = μ
= ∑
=
Thế năng tương tác giữa các phân tử khí ∈ khoảng cách giữa các phân
Thế năng tương tác giữa các phân tử khí ∈ khoảng cách giữa các phân
tử ⇒ tổng thế năng ∈ thể tích của khối khí ⇒ thể tích tăng → thế năng giảm ⇒ độ giảm thế năng tương tác = công của nội lực tương tác (gây ra
nội áp p ộ p p i i ) giữa các phân tử khi thể tích khối khí tăng từ V đến) g p g ∞:
V
a dV
V
a A
W
W
V V
i
t − ∞ =∞∫ δ = ∫∞ 2 = −
) Nội năng khí thực:
V
a iRT
m
2
Trang 112 HIỆU ỨNG JOULE-THOMPSON
Thí nghiệm
) Định luật Joule: Nội năng của một khối khí
) Định luật Joule: Nội năng của một khối khí
cho trước không phụ thuộc thể tích và áp suất
mà chỉ phụ thuộc nhiệt độ
) Định luật Boyle: Với một khối khí cho
trước có nhiệt độ không đổi, áp suất tỉ lệ
nghịch với thể tích
James Prescott Joule (1818 - 1889)
) Khi một khối khí dãn nở chậm qua
một vách xốp từ phía áp suất cao sang
bên áp suất thấp ⇒ nhiệt độ của nó
giảm (lạnh đi) do khí thực hiện một
công nội để thắng lực hút lẫn nhau của
các phân tử khí
Trang 122 HIỆU ỨNG JOULE-THOMPSON
Thí hiệ
Vách ngăn xốp Khối khí thực
Thí nghiệm
) Ban đầu , p1 > p2
) Cho piston 1 và 2 dịch chuyển
Piston 2 Piston 1 V 1
T
) Cho piston 1 và 2 dịch chuyển
chậm từ trái sang phải (quá trình dãn
nở đoạn nhiệt) sao cho luôn có p 1 và
1
p 2 const
Bên trái vách ngăn, V 1 được nén
xuống 0 ở áp suất p 1 = const ⇒ khối
khí nhận công A :
khí nhận công A1:
A1 = - p 1 (0 – V 1 ) = p 1 V 1
Vách ngăn xốp Khối khí thực
V
Sau khi đi qua vách ngăn xốp ⇒ ở
Piston 1 Piston 2
V 2
T 2
Sau khi đi qua vách ngăn xốp ⇒ ở
bên phải vách ngăn, khí dãn nở từ thể
tích 0 lên V 2 ở áp suất p 2 = const với
V22 > V11 ⇒ khối khí thực hiện công Ag 22:
A2 = - p 2 (V 2 – 0) = -p 2 V 2
12
Trang 132 HIỆU ỨNG JOULE-THOMPSON
Thí nghiệm
Vách ngăn xốp Khối khí thực
) Khối khí dãn nở đoạn nhiệt (Q = 0),
Piston 2
Pi t 1 V 1
từ nguyên lý 1: ΔU = A + Q ⇒ có:
ΔU = A + Q = A 1 + A 2 = p 1 V 1 – p 2 V 2
Nếu khí ko trao đổi công với bên ngoài Piston 1 1 Piston 2
T 1
Nếu khí ko trao đổi công với bên ngoài
thì A = 0 và ΔU = 0 ⇒ U = const.
Vách ngăn xốp Khối khí thực
V
U
μ 2
Biến thiên nội năng ΔU)∈ ΔT và ΔV.
Khi ΔU 0 à Δ V ≠ 0 ⇒ ΔT ≠ 0
Piston 1 Piston 2
V 2
T 2
Khi ΔU = 0 mà Δ V ≠ 0 ⇒ ΔT ≠ 0
⇔ T2 ≠ T 1
) Hiệu ứng xảy ra với nhiều chất khí ⇒
Ứng dụng để sản xuất các khí hóa lỏng
(Nitrogen -N2, Helium –He,…)
Trang 142 HIỆU ỨNG JOULE-THOMPSON
Thí nghiệm
14
Trang 15Nhữ ội d ầ l ý Những nội dung cần lưu ý
thực trên cơ sở khái niệm nội tích nội áp
thực trên cơ sở khái niệm nội tích, nội áp.