MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................................8 DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................................9 DANH MỤC HÌNH .................................................................................................................10 LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................................11 PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................................12 CHƢƠNG 1..............................................................................................................................14 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH ..........................................................14 1.1 Khái niệm và vai trò của hiệu quả kinh doanh ..........................................................14 1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .............................................14 1.1.2 Vai trò của hiệu quả kinh doanh..........................................................................14 1.2 Quy trình phân tích và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ..................................15 1.2.1 Quy trình phân tích..............................................................................................15 1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh................................................................16 1.3 Dữ liệu, nguồn dữ liệu và phƣơng pháp phân tích.....................................................18 1.3.1 Dữ liệu và nguồn dữ liệu.....................................................................................18 1.3.2 Phƣơng pháp phân tích........................................................................................19 1.4 Những nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh .................................................22 1.4.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp .........................................................................22 1.4.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp .............................................................................23 1.5 Các phƣơng hƣớng nâng cao hiệu quả kinh doanh....................................................25 1.5.1 Tăng kết quả đầu ra giữ nguyên nguồn lực .........................................................25 1.5.2 Tiết kiệm nguồn lực nhƣng không ảnh hƣởng đến kết quả đầu ra......................26 1.5.3 Đầu tƣ nguồn lực để tạo kết quả đầu ra có tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng nguồn lực........................................................................................................................27 CHƢƠNG 2..............................................................................................................................28 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT BAO BÌ SAO VIỆT ............................................................................................28 2.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty TNHH MTV sản xuất bao bì Sao Việt .......28 2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV sản xuất bao bì Sao Việt .............................28 2.1.2 Các sản phẩm hiện tại của Công ty ......................................................................28 2.1.3 Quy trình sản xuất thùng carton ...........................................................................29 2.1.4 Quy trình đặt hàng................................................................................................30 2.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty ..................................................................................30 2.2 Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp........................................................31 2.3 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp ............................34 2.3.1 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ROS .....................................34 2.3.2 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo tài sản ROA..........................................35 2.3.3 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu ROE ............................35 2.3.4 Đánh giá các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE ...............................................................36 2.4 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận..............................36 2.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động ............................................36 2.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí...............................................40 2.4.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản................................................46 2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh.......................................50 2.5.1 Nhân tố bên trong................................................................................................50 2.5.2 Nhân tố bên ngoài ...............................................................................................51 2.5.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự biến động doanh thu ..........................................53 2.5.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến nguồn lực đầu vào ..................................................53 2.6 Nhận xét và đánh giá chung.......................................................................................542.6.1 Xu thế biến động .................................................................................................54 2.6.2 Nguyên nhân chính..............................................................................................55 CHƢƠNG 3..............................................................................................................................56 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIÊU QUẢ KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT BAO BÌ SAO VIỆT ............................................................................................56 3.1 Các mục tiêu và đinh hƣớng phát triển của Công ty ..................................................56 3.1.1 Mục tiêu................................................................................................................56 3.1.2 Định hƣớng...........................................................................................................56 3.2 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty..............................57 3.2.1 Biện pháp 1. Tăng tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ROS bằng việc giảm chi phí nguyên, vật liệu. ..................................................................................................57 3.2.2 Biện pháp 2. Tăng tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ROS bằng giảm chi phí nhân công trực tiếp.......................................................................................................60 3.3 Tổng hợp hai biện pháp ...............................................................................................62 3.3.1 Tính kết quả kinh doanh sau khi thực hiện hai biện pháp .....................................62 3.3.2 Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh sau hai biện pháp ..............................63 KẾT LUẬN ..............................................................................................................................66 PHỤ LỤC .................................................................................................................................68
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
- o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Tiến Dũng
HÀ NỘI - 2015
Trang 2VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ - o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Bao bì
Sao Việt
Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Tiến Dũng
HÀ NỘI - 2015
Trang 3Họ và tên sinh viên: Lớp:
Tên đề tài:
Tính chất của đề tài:
I NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tiến trình thực hiện khóa luận:
2 Nội dung của khóa luận - Cơ sở lý thuyết:
- Các số liệu, tài liệu thực tế:
- Phương pháp và mức độ giải quyết vấn đề:
3 Hình thức của khóa luận - Hình thức trình bày:
- Kết cấu của khóa luận:
4 Những nhận xét khác:
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM - Tiến trình làm khóa luận / 20
- Nội dung khóa luận / 60
- Hình thức khóa luận / 20
Tổng cộng ./100 (Điểm: )
Giảng viên hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN DUYỆT
Họ và tên sinh viên: Lớp:
Đề tài:
Tính chất của đề tài:
I NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Nội dung của khóa luận
Trang 5
2 Hình thức của khóa luận
3 Những nhận xét khác
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM - Nội dung khóa luận / 80
- Hình thức khóa luận / 20
- Tổng cộng / 100 ( Điểm: )
Ngày tháng năm 20 Giảng viên duyệt
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
DANH MỤC BẢNG 9
DANH MỤC HÌNH 10
LỜI CẢM ƠN 11
PHẦN MỞ ĐẦU 12
CHƯƠNG 1 14
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 14
1.1 Khái niệm và vai trò của hiệu quả kinh doanh 14
1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 14
1.1.2 Vai trò của hiệu quả kinh doanh 14
1.2 Quy trình phân tích và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 15
1.2.1 Quy trình phân tích 15
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 16
1.3 Dữ liệu, nguồn dữ liệu và phương pháp phân tích 18
1.3.1 Dữ liệu và nguồn dữ liệu 18
1.3.2 Phương pháp phân tích 19
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 22
1.4.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 22
1.4.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 23
1.5 Các phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh 25
1.5.1 Tăng kết quả đầu ra giữ nguyên nguồn lực 25
1.5.2 Tiết kiệm nguồn lực nhưng không ảnh hưởng đến kết quả đầu ra 26
1.5.3 Đầu tư nguồn lực để tạo kết quả đầu ra có tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng nguồn lực 27
CHƯƠNG 2 28
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT BAO BÌ SAO VIỆT 28
2.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty TNHH MTV sản xuất bao bì Sao Việt 28
2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV sản xuất bao bì Sao Việt 28
2.1.2 Các sản phẩm hiện tại của Công ty 28
2.1.3 Quy trình sản xuất thùng carton 29
2.1.4 Quy trình đặt hàng 30
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty 30
2.2 Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 31
2.3 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp 34
2.3.1 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ROS 34
2.3.2 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo tài sản ROA 35
2.3.3 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu ROE 35
2.3.4 Đánh giá các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE 36
2.4 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận 36
2.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 36
2.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 40
2.4.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 46
2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 50
2.5.1 Nhân tố bên trong 50
2.5.2 Nhân tố bên ngoài 51
2.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động doanh thu 53
2.5.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lực đầu vào 53
2.6 Nhận xét và đánh giá chung 54
Trang 72.6.1 Xu thế biến động 54
2.6.2 Nguyên nhân chính 55
CHƯƠNG 3 56
CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIÊU QUẢ KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT BAO BÌ SAO VIỆT 56
3.1 Các mục tiêu và đinh hướng phát triển của Công ty 56
3.1.1 Mục tiêu 56
3.1.2 Định hướng 56
3.2 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty 57
3.2.1 Biện pháp 1 Tăng tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ROS bằng việc giảm chi phí nguyên, vật liệu 57
3.2.2 Biện pháp 2 Tăng tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ROS bằng giảm chi phí nhân công trực tiếp 60
3.3 Tổng hợp hai biện pháp 62
3.3.1 Tính kết quả kinh doanh sau khi thực hiện hai biện pháp 62
3.3.2 Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh sau hai biện pháp 63
KẾT LUẬN 66
PHỤ LỤC 68
Trang 8DTT Doanh thu thuần
ĐH, CĐ, TC Đại học, Cao đẳng, Trung cấp
LNST Lợi nhuận sau thuế
MTV Một thành viên
NSLĐ Năng suất lao động
QLDN Quản lý doanh nghiệp
ROA Tỷ suất lợi nhuận theo tài sản
ROE Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu ROS Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014/2013 26
Bảng 2.2 Bảng phân tích doanh thu năm 2013-2014 27
Bảng 2.3 Bảng doanh thu theo cơ cấu thị trường 28
Bảng 2.4 Bảng phân tích lợi nhuận năm 2013-2014 28
Bảng 2.5 Bảng đánh giá chỉ tiêu ROS 29
Bảng 2.6 Bảng tài sản và nguồn vốn 30
Bảng 2.7 Bảng đánh giá chỉ tiêu ROA 30
Bảng 2.8 Bảng đánh giá chỉ tiêu ROE 31
Bảng 2.9 Bảng đánh giá các chỉ tiêu so với trung bình ngành 32
Bảng 2.10 Bảng đánh giá trình độ lao động của công ty 32
Bảng 2.11 Bảng tính các chỉ tiêu về lao động 35
Bảng 2.12 Bảng phân tích chi phí năm 2013-2014 36
Bảng 2.13 Bảng tính một số chỉ tiêu về lao động 41
Bảng 2.14 Bảng tính một số chỉ tiêu về tài sản 53
Bảng 3.1 Bảng tỷ trọng trong chi phí giá vốn hàng bán 53
Bảng 3.2 Bảng tính số lượng mua nguyên vật liệu của các nhà cung cấp 54
Bảng 3.3 Bảng tính toán sau khi thực hiện biện pháp 54
Bảng 3.4 Bảng tính toán kết quả đạt được sau biện pháp 1 56
Bảng 3.5 Bảng tính toán kết quả đạt được sau biện pháp 2 56
Bảng 3.6 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh sau hai biện pháp 57
Bảng 3.7 Bảng tính toán các giả trị ROS, ROE, ROA 58
Bảng 3.8 Bảng tính toán các giá trị hiệu quả sử dụng lao động 58
Bảng 3.9 Bảng tính toán các giá trị hiệu quả sử dụng chi phí 59
Bảng 3.10 Bảng tính toán các giá trị hiệu quả sử dụng tài sản 59
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ sản xuất thùng carton 24 Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 24 Hình 3.1 Sơ đồ bố trí lao động trong phân xưởng 55
Trang 11LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc ThS Nguyễn Tiến Dũng – Phó trưởng Bộ môn Quản trị kinh doanh – Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khoá luận tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong Viện Kinh tế và Quản lý, các anh chị tại Công ty TNHH MTV sản xuất bao bì Sao Việt, đặc biệt là các anh chị trong phòng Kế toán, phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kinh doanh đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thực hiện đề tài
Sau cùng, em xin cảm ơn các bạn và gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ và động viên em trong suốt quá trình thực tập, tìm hiểu và viết khoá luận để em có được kết quả như ngày hôm nay
Do trình độ và hiểu biết của em vẫn còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi sai sót trong quá trình nghiên cứu và viết báo cáo Em rất mong nhận được ý kiến góp ý từ phía thầy cô và các bạn để em hoàn thiện khoá luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Đinh Thị Thoa
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, đồng nghĩa nền kinh tế Việt Nam mở cửa chuyển sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế Có hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với những doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích luỹ và mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để làm được điều này thì điều cần thiết trước tiên là phải nắm bắt được những thông tin kinh tế, chính trị, xã hội, nhất là thông tin kinh tế để kịp thời có những thay đổi cho phù hợp với nền kinh tế mới Công ty TNHH MTV sản xuất bao bì Sao Việt với những nỗ lực và thông tin nắm bắt đã dần tạo được nguồn vốn, nguồn hàng, tăng tích luỹ để mở rộng kinh donh Công việc kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển Tuy nhiên, đó chỉ là bước khởi đầu để công ty bước sang một giai đoạn phát triển mới, giai đoạn mà cả nước nói chung và ngành thương mại nói riêng phải phấn đấu và nỗ lực hết mình thì mới có thể đứng vững được
Trong quá trình tham gia thực tập tại Công ty TNHH MTV sản xuất bao bì Sao Việt, em nhận thấy rằng hiệu quả kinh doanh là một vấn đề quan trọng mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng quan tâm Do đó, cần tìm ra những biện pháp nhằm đem lại hiệu quả cho hoạt động của doanh nghiệp, đây là một trong những khó khăn mà hiện
nay công ty đang quan tâm Chính vì vậy, em đã quyết định chọn đề tài “ Phân tích và
thiết kế biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên
Sản xuất Bao bì Sao Việt” cho khoá luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu của khoá luận
- Đưa ra những đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh nhằm nhận biết được hiệu quả kinh doanh đang ở mức độ nào, xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp và những nhân tố ảnh hưởng
- Phân tích các nhân tố ánh hưởng tới hiệu quả kinh doanh như doanh thu, lợi nhuận, chi phí, lao động, tài sản và nguồn vốn… nhằm đánh giá được tình hình hiện tại của công ty là tốt hay chưa tốt, trung bình hay yếu
- Từ những phân tích và đánh giá hiệu quả đề xuất các biên pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng sinh lời, khắc phục những điểm còn yếu và phát huy những điểm mạnh của doanh nghiệp
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
- Các dữ liệu thứ cấp:
Trong doanh nghiệp như: báo cáo doanh thu, lợi nhuận, chi phí, báo cáo kết quả
tiêu thụ…
Trang 13 Ngoài doanh nghiệp như số liệu trung bình ngành, báo cáo của đối thủ
- Các dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn chuyên gia chuyên ngành
Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh: so sánh giản đơn và so sánh có liên hệ với chỉ tiêu kết
quả
- Phương pháp thay thế liên hoàn
4 Kết quả nghiên cứu
Đề tài Phân tích và thiết kế biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty
TNHH MTV Sản xuất Bao bì Sao Viêt đưa ra nội dung chủ yếu về vấn đề hiệu quả kinh
doanh của Công ty Qua những phân tích về doanh thu, lợi nhuận và các nguồn lực đầu vào, đề tài đã nếu bật được thực trang kết quả kinh doanh, những chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh và những nhân tố cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Sau khi phân tích có thể kết luận là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là thấp, sử dụng nguồn lực lãng phí, chưa có sự đầu tư hợp lý
Dựa vào tình hình hiện tại cũng như điều kiện của doanh nghiệp, em đã đê xuất hai biện pháp:
Biện pháp 1: Tăng tỷ suất lợi nhuận ROS bằng giảm chi phí nguyên vật liệu
Biện pháp 2: Tăng tỷ suất lợi nhuận ROS bằng giảm chi phí nhân công trực tiếp
Sau khi thực hiện hai biện pháp này thì ROS và lợi nhuận đã được cải thiện đáng kế, doanh nghiệp tiết kiệm được những chi phí thừa, gây nên không hiệu quả cho doanh nghiệp
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1 Khái niệm và vai trò của hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả là khái niệm thể hiện trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào để đạt được kết quả đầu ra mong muốn Khi so sánh hiệu quả của hai tổ chức với nhau, hiệu quả hơn thể hiện khả năng đạt được kết quả cao với cùng nguồn lực đầu vào hoặc là khả năng
sử dụng ít nguồn lực đầu vào để đạt cùng một kết quả đầu ra
Nói một cách khác, hiệu quả thể hiện sự so sánh giữa kết quả đạt được và nguồn lực đầu vào phải bỏ ra để đạt được kết quả đó Sự so sánh này có thể là so sánh tuyệt đối ( hiệu số giữa kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào) hoặc là sự so sánh tương đối ( tỷ số giữa kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào) Khi các tổ chức sử dụng những nguồn lực đầu vào với quy mô lớn nhỏ khác nhau, thì việc lấy hiệu số giữa kết quả và nguồn lực đầu vào làm thước đo hiệu quả tỏ ra không chính xác trong phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực của tổ chức Do đó, các chuyên gia cho rằng cần phải lấy tỷ số mới thể hiện chính xác bản chất của hiệu quả
Vậy, hiệu quả có thể định nghĩa một cách đơn giản là tỷ số giữa kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào
- Mang tính tương đối: hiệu quả = Kết quả/ nguồn lực bỏ ra
- Mang tính tuyệt đối: hiệu quả = Kết quả - nguồn lực bỏ ra
Kết quả kinh doanh: lượng bán, doanh thu, thị phần, lợi nhuận, giá trị thương hiệu… Nguồn lực bỏ ra trong kinh doanh: nhân lực (con người, chất xám ), vật lực (nguyên vật liệu, thiết bị, nhà xưởng ), tài lực ( tiền, chi phí, vốn )…
Xét về bản chất thì hiệu quả và kết quả khác hẳn nhau Kết quả bằng chỉ tiêu định lượng như số lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận và cũng có thể phản ánh bằng chỉ tiêu định tính như uy tín, chất lượng sản phẩm Còn hiệu quả là sự tương quan giữa nguồn lực bỏ ra và kết quả thu về, nó không chỉ phản ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất mà còn nói đến mức độ thoả mãn nhu cầu với việc lựa chọn và sử dụng làm sao cho hợp lý
(Nguồn: Đỗ Thị Bảo Hoa (2011), Khoá luận Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trung tâm thực phẩm dinh dưỡng – Viện dinh dưỡng)
1.1.2 Vai trò của hiệu quả kinh doanh
Đối với xã hội
Hiệu quả kinh doanh là động lực phát triển đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung Nhà nước thông qua chỉ tiêu lợi nhuận để đánh giá hiệu quả sản xuất- kinh doanh của các doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp bằng nhiều công cụ, trong đó có công cụ thuế Thông qua việc thu thuế , nhà nước tạo lập được quỹ ngân sách Nhà nước, một khoản thu quan trọng trong hệ thống tài chính, đóng vai trò là một nguồn vốn xã hội Từ đó, nhà nước có thể thực hiện vai trò quản lý tài chính nhà nước của mình như đầu tư vào các ngành mũi nhọn, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ( xây dựng đường xa, cầu cống, điện nước…) góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo điều kiện cho các ngành
Trang 15kinh tế khác phát triển, thực hiện chức năng quản lý đất nước, giữ vững an ninh trật tự
an toàn xã hội
Đối với bản thân doanh nghiệp
Hiệu quả là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hiệu quả giữ một vị trí hết sức quan trọng trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế “ lấy thu bù chi”
và đảm bảo có lãi Doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được hay không điều đó phụ thuộc vào iệc doanh nghiệp có tao ra được lợi nhuận và nhiệu lợi nhuận hay không? Với ý nghĩa và kết quả, mục đích, động lực, đòn bẩy của sản xuất- kinh doanh, lợi nhuận được xem là thước đo cơ bản và quan trọng nhất, đánh giá hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Hiệu quả có tác động đến tất cả các hoạt động, quyết định trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Thực hiện tốt chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh, vững chắc bởi mức lợi nhuận thực hiện cao hay thấp sẽ quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt hay không, trên cơ sở đó tăng thêm uy tín của doanh nghiệp, phấn đấu cải tiến hoạt động sản xuất, quản lý tốt các yếu tố chi phí làm cho giá thành sản phẩm của doanh nghiệp hạ, doanh nghiệp có điều kiện hạ giá bán, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm hàng hóa của mình dẫn đến đẩy mạnh tiêu thụ, tăng thu lợi nhuận một cách trực tiếp Ngược lại, nếu giá thành tăng
se làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Cho nên có thể nói, lợi nhuận có vai trò phản ảnh chất lượng hoạt động sản xuất- kinh doanh, là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xem xét điều chỉnh hoạt động của mình đi đúng hướng Ngoài ra lợi nhuận còn
có vai trò là nguồn tích lũy để doanh nghiệp bổ sung vào quá trình sản suất, trích lập các quỹ doanh nghiệp theo quy định như: Quỹ phát triển kinh doanh, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng, phúc lợi… tới các quỹ này giúp doanh nghiệp có điều kiện bổ sung vốn, thực hiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư chiều sau, đổi mới, hiện đại hóa máy móc, thiết
bị, tăng quy mô sản xuất, cũng như nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp…
Đối với người lao động
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy, kích thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động của mình Nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống người lao động trong doanh nghiệp để tao động lực sản suất, do đó năng suất lao động sẽ được tăng cao Tăng năng suất lao động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2 Quy trình phân tích và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.2.1 Quy trình phân tích
Bước 1 Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Lượng tiêu thụ, lượng bán, doanh thu, thị phần từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh
- Doanh thu thuần, chi phí, lợi nhuận
Bước 2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp
- Phân tích doanh lợi sau thuế theo doanh thu (ROS)
- Phân tích tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
- Phân tích tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Trang 16Bước 3 Phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận
- Phân tích sự thay đổi của chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
- Phân tích sự thay đổi của chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
- Phân tích sự thay đổi của chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Bước 4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng nguồn lực đầu vào
Bước 5 Nhận xét và đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy, từ việc phân tích chi tiết sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và phân tích tình hình sử dụng và yếu
tố đầu vào, ta thấy được những mặt còn yếu kém của hiệu quả kinh doanh, những vấn
đề còn tồn đọng gây nên hiệu quả kinh doanh không cao Từ đó tìm ra giải pháp để tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
- Phân loại theo kết quả đầu ra:
Năng suất của nguồn lực X( sức sản xuất của X): NX = DTT/X
Doanh lợi của nguồn lực X( sức sinh lời của X): RX = LN/X
- Phân loại theo nguồn lực đầu vào:
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động = Kết quả/ tổng số lao động
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí = Kết quả/ Chi phí
Chi phí có thể là tổng chi phí, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản: Kết quả/ Tài sản bình quân
Tài sản bình quân có thể là tổng tài sản, tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn,
hàng tồn kho
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn vốn = Kết quả/ vốn chủ sở hữu( vốn
vay
- Phân loại theo tính chất tổng hợp
Hiệu quả kinh doanh tổng thể: có thể xét các chỉ tiêu ROS, ROE, ROA
Hiệu quả kinh doanh bộ phận: kết quả kinh doanh của bộ phận/ nguồn lực
bộ phận Trong một số trường hợp không thể xác định được kết quả kinh doanh của bộ phận là bao nhiêu hoặc chiếm bao nhiêu phần trong kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp, người ta phải sử dụng kết quả kinh
doanh của toàn donah nghiệp để tính hiệu quả kinh doanh bộ phận
Trang 17- Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả và tên gọi:
Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế
Lao động (L) NSLĐ ( ssx của lao động)
Đối với các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động, cần tính:
Hiệu quả sử dụng tổng lao động NL, RL;
Hiệu quả sử dụng lao động trực tiếp SLtt, RLtt;
Hiệu quả sử dụng lao động gián tiếp SLgt; RLgt
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động khác có quan tâm, chẳng hạn nhƣ hiệu quả sử dụng lao động ở bộ phận bán hàng hay bộ phận kinh doanh
Đối với các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí, cần tính
Hiệu quả sử dụng tổng chi phí NCP, RCP;
Tỷ số lợi nhuận theo doanh thu ROS;
Hiệu quả sử dụng giá vốn hàng bán NGVHB, RGVHB;
Hiệu quả sử dụng chi phí quản lý doanh nghiệp NQLDN, RQLDN;
Hiệu quả sử dụng chi phí tài chính NCPTC; RCPTC
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí đặc biệt khác hoặc cần quan tâm
Đối với các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản, cần tính
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản NTTS, (SOA), RTTS (ROA);
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn NTSNH, RTSNH;
Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn NTSDH, RTSDH;
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu RVCSH (ROE)
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản khác có quan tâm, nhƣ vòng quay hàng tồn kho, thời gian thu tiền bán hàng bình quân
Trang 181.3 Dữ liệu, nguồn dữ liệu và phương pháp phân tích
1.3.1 Dữ liệu và nguồn dữ liệu
Có hai loại dữ liệu là dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp là những dư liệu có sẵn và đã được thu thập bao gồm dữ liệu bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Dữ liệu thứ cấp bên trong là những dữ liệu đã được thu thập và sẵn có tại thời điểm hiện tại như doanh thu, lợi nhuận, lượng bán ra, lượng tồn kho thu thập tại các phòng ban của doanh nghiệp Dữ liệu bên ngoài như các yếu tố vĩ mô, các khách hàng và đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp được thu thập qua điều tra thị trường của doanh nghiệp, của các trang web tin cậy cung cấp
- Dữ liệu bên trong doanh nghiệp bao gồm các loại dữ liệu về:
Các đơn đặt hàng: Số lượng đơn hàng, lượng hàng trên từng đơn và các đơn đặt hàng đã đặt, đang giao, đã giao, đã thu tiền
Các kết quả tiêu thụ: Lượng bán, doanh thu, tồn kho, thị phần theo khu vực, theo loại sản phẩm, theo thời gian và theo nhóm khách hàng
Các thông tin khác: Đặc điểm của sản phẩm, giá bán, chính sách nhân viên bán hàng, chính sách đầu tư cho phát triển sản phẩm, xúc tiến bán của doanh nghiệp…
Hệ thống sổ sách kế toán: Chu trình đặt hàng - giao hàng - thu tiền
Hệ thống báo cáo bán hàng: Từ các kho, các chi nhánh, đơn vị cấp dưới báo cáo lên nhà quản trị marketing, cung cấp các số liệu về lượng bán, giá cả, doanh thu, hàng tồn kho, những khoản phải thu, đặc điểm của các đơn hàng, khách hàng tại từng khu vực
- Dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp bao gồm các dữ liệu về:
Khách hàng: Là người sử dụng hay nhà trung gian Dữ liệu về các mong muốn, quan tâm, hoạt động của khách hàng, những ý kiến phản hồi,… của khách hàng
Đối thủ cạnh tranh: Dữ liệu về các bước phát triển của đối thủ cạnh tranh như đặc điểm sản phẩm, giá bán, chiến dịch quảng cáo, khuyến mại…
Môi trường vĩ mô: Dữ liệu về các quy định pháp lý mới, các tiến bộ của khoa học công nghệ, những trào lưu xã hội, sự kiện xã hội…
Dữ liệu khác: Những thay đổi liên quan đến các kênh phân phối như sự xuất hiện các loại hình bán buôn và bán lẻ mới, chi phí gia nhập…
Dữ liệu sơ cấp là các nguồn dữ liệu không có sẵn và phải qua quá trình nghiên cứu Nguồn dữ liệu sơ cấp ở đây có thể là:
- Nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp: Nhà quản trị marketing của doanh nghiệp
có thể tự theo dõi tình hình bên ngoài qua các thông tin đại chúng hay qua các cuộc gặp gỡ và khảo sát riêng Ngoài ra, các nhân viên bán hàng có thể thu thập dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp rất hiệu quả do công việc bán hàng đòi hỏi họ liên tục nắm tình hình địa bàn nơi họ phụ trách Các nhân viên lâu năm của các bộ phận,phòng ban
- Nguồn lực bên ngoài doanh nghiệp gồm:
Trang 19 Các chuyên gia bên ngoài doanh nghiệp như nhà kinh tế, nhà trung gian, tổ chức tư vấn
Những người là cổ đông của đối thủ cạnh tranh
Những người đã và đang làm việc cho đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
Đóng vai những người mua hàng giả danh
Mua dữ liệu từ những công ty dịch vụ thông tin marketing chuyên nghiệp
1.3.2 Phương pháp phân tích
Để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, người ta thường dùng các biện pháp cụ thể mang tính chất nghiệp vụ kỹ thuật Tuỳ thuộc vào tính chất và đặc điểm riêng biệt của từng đơn vị kinh tế mà phân tích hoạt động lựa chọn từng phương pháp cụ thể để
áp dụng sao cho có hiệu quả nhất
1.3.2.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh để xác định
xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để tiến hành được cần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để so sánh
- Xác định số gốc để so sánh:
- Điều kiện để so sánh được các chỉ tiêu kinh tế:
Phải thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính, các chỉ tiêu cả về số lượng, thời gian và giá trị
- Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh
Xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức độ biến động tương đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích
Mức độ biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc
Mức độ biến động tương đối: là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có lien quan đén hướng quy mô của chỉ tiêu phân tích
Có hai phương pháp so sánh là so sánh giản đơn và so sánh có liên hệ với chỉ tiêu kết quả
* Phương pháp so sánh giản đơn
Phương pháp so sánh giản đơn là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết
là các chỉ tiêu được đem so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian
và thời gian
Về thời gian : Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán như nhau (cụ thể như cùng tháng , quý, năm…) và phải đồng nhất trên cả ba mặt : cùng phản ánh nội dung kinh tế, cùng một phương pháp tính toán, cùng một đơn vị đo lường
Về không gian : Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được quy đổi về cùng quy mô tương
tự nhau (cụ thể cùng một bộ phận, phân xưởng, một ngành…)
Trang 20Để đáp ứng cho các mục tiêu so sánh, người ta thường dùng các phương pháp so sánh sau
Phương pháp so sánh tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
Mức tăng giảm tuyệt đối
chỉ tiêu =
Trị số chỉ tiêu kỳ phân
tích - Trị số chỉ tiêu kỳ gốc Mức tăng giảm trên chỉ phản ánh về lượng, thực chất của việc tăng giảm nói trên không nói là có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí Phương pháp này được dùng kèm với các phương pháp khác khi đánh giá hiệu quả giữa các kỳ
Phương pháp so sánh tuyệt đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so sánh với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh này biểu hiện kết cấu mối quan hê, tốc độphat triển mưc phổ biến của các hiện tượng kinh tế
Mức tăng giảm tương đối
của các chỉ tiêu =
Trị số kỳ phân tích
x 100% Trị số kỳ gốc
Điều kiện so sánh
- Bảo đảm tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
- Bảo đảm tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
- Bảo đảm tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu cả về số lượng, thời gian và giá trị
Ứng dụng: Phương pháp so sánh giản đơn được sử dụng phổ biến trong các lĩnh vực phân tích lao động, vật tư, tiền vốn, lợi nhuận… để kiểm tra mức độ hoàn thành kế hoạch và đánh giá tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Phương pháp so sánh có liên hệ với chỉ tiêu kết quả
Phương pháp so sánh có liên hệ với chỉ tiêu kết quả xác định mức biến động tương đối của chỉ tiêu phân tích, là kết quả so sánh giữa số phân tích với số gốc đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu kết quả có liên quan Cụ thể:
Gọi X là chỉ tiêu phân tích X0 và X1 tương ứng là chỉ tiêu phân tích ở kỳ gốc và kỳ phân tích
Gọi Y là chỉ tiêu kết quả có liên quan Y0 và Y1 tương ứng là chỉ tiêu kết quả ở kỳ gốc và kỳ phân tích
Mức độ biến động tương đối của chỉ tiêu phân tích:
∆X = X1 – X0 (Y1/Y0) Phương pháp so sánh có liên hệ với chỉ tiêu kết quả khi được sử dụng sẽ cho kết quảchính xác hơn phương pháp so sánh giản đơn Thông qua mức độ biến động tương đối của chỉ tiêu phân tích có liên hệ với chỉ tiêu kết quả có thể biết sự tăng giảm của chỉ tiêu phân tích có hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong các lĩnh vực phân tích lao động, vật tư, tiền vốn, lợi nhuận… để đánh giá tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Điều kiện so sánh
- Bảo đảm tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
- Bảo đảm tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
Trang 21- Bảo đảm tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu cả về số lượng, thời gian và giá trị
1.3.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Đây là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần lượt
và lien tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu thay đổi Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng kinh tế nghiên cứu Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnh hưởng trong khi đó giả thiết là các nhân tố khác cố định Do đó, để áp dụng phân tích hoạt động kinh tế cần áp dụng một trình tự thi hành sau:
- Căn cứ vào mối lien hệ của từng nhân tố đến đối tượng cần phân tích mà từ đó xây
dựng nên biểu thức giữa các nhân tố
- Tiến hành lần lượt để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố trong điều kiện giả định
các nhân tố khác không thay đổi
- Ban đầu lấy kỳ gốc làm cơ sở, sau đó lần lượt thay thế các kỳ phân tích cho các số
cùng kỳ gốc của từng nhân tố
- Sau mỗi lần thay thế tiến hành tính lại cac chỉ tiêu phân tích Số chênh lệch giữa
kết quả tính được với kết quả tính trước là mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được thay đổi số liệu đến đối tượng phân tích Tổng ảnh hưởng của các nhân tố tương đối tương đương với bản thân đối tượng cần phân tích
Cụ thể:
Bước 1: Xác dịnh đối tượng phân tích là mức chênh lệch là chỉ tiêu kỳ phân tích so với
kỳ gốc ∆Q = Q1-Q0
Trong đó: Q1 : là chỉ tiêu kỳ phân tích, Q0 : là chỉ tiêu kỳ gốc
Bước 2: Thiết lập mối quan hệ từ lượng đến chất
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Trang 22 u nhươc đi m c a phương pháp
Ưu điểm: là phương pháp đơn giản, dễ tính toán so với các phương pháp xác định nhân tố ảnh hưởng khác Phương pháp thay thế liên hoàn có thể xác định các nhân tố có quan hê với chỉ tiêu phân tích bằng thương, tổng, hiệu tích số và cả số Nhươc điểm: Khi xác định nhân tố nào đó, phải giả định các nhân tố khác không đổi , trong thực tế các nhân tố khác có thể thay đổi Việc sắp xếp trình tư các nhân tố
từ nhân tố sản lương đến chất lương , trong thưc tế việc phân biệt rõ ràng giữa nhân tố sản lương và nhân tố chất lương là không rõ ràng
Phạm vi áp dụng : Phương pháp này để phân tích nguyên nhân , xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố làm tăng , giảm chỉ tiêu đang phân tích Từ đó đưa ra các biên pháp khắc phuc những nhân tố chủ quan ảnh hưởng không tốt đến chất lương kinh doanh và đồng thời củng cố, xây dựng phương hướng cho kỳ sau
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
1.4.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp
Trong sản xuất kinh doanh thì hầu hết các doanh nghiệp đều bị tác động bởi các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Sự thành công hay thất bại cũng phụ thuộc khá nhiều vào các yếu tố này Vì vây, doanh nghiệp cần xác định phân tích rõ các yếu tố, qua đó áp dụng vào thực tế Công ty để hạn chế những điểm yếu, thiếu sót nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp mình
Nhân tố chiến lược kinh doanh và ban lãnh đạo doanh nghiệp
- Trong một doanh nghiệp, nếu xác định được một chiến lược phù hợp một hướng đi đúng, sự phân công giữ các thành viên trong bộ máy quản trị, năng động nắm bắt
thị trường thì sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao
- Với một cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị hợp lý không những giúp doanh nghiệp điều hành hoạt động kinh doanh tốt mà còn làm giảm thiểu các chi phí quản lý và xây dựng một cơ cấu lao động tối ưu Ban lãnh đạo là người ra quyết đinh, nếu quyết định đúng đắn, chính xác và kịp thời sẽ tạo ra động lực to lớn để kích thích
kinh doanh phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nhân tố quản trị chức năng
- Quản trị sản xuất: Việc trang bị them nhiều máy móc, trang thiết bị, nâng cao trình
độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất ảnh hưởng đến mức độ tiết kiêm, tăng phí nguyên vật liệu làm tăng giá thành Trình độ sản xuất của doanh nghiệp cao thì
sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiêm được nguyên liệu, nâng cao năng suât và chất lượng sản phẩm, còn nếu doanh nghiệp có trình độ sản xuất kém, công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ thì sẽ làm cho năng suât, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp thấp, lãng phí nguyên liệu Vì thế, trong công tác tổ chức, quản lý cần phải thường xuyên đổi mới, cải tiên phù hợp với tình hình và đòi hỏi thực tế nhưng cũng cần phải tính toán thật kỹ để tránh lãng phí, lập kế hoạch dự phòng để tránh thiếu hụt, không đủ cung cấp khi đơn hàng đột ngột tăng
- Quản trị nhân lực: trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến năng suất, chất hượng sản phẩm, có tác đọng tới tốc độ tiêu
Trang 23thụ sản phẩm Do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh Ngoài ra công tác tổ chức phải tốt, hợp lý giữa các bộ phận và với các cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng dung người, đúng việc sao cho phát huy hết năng lực và sở trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếu
- Quản trị marketing: Người làm marketing phải đưa ra được những chính sách hợp
lý để làm sao vừa đưa ra được những dịch vụ và chất lượng sản xuất tốt nhưng vẫn trong phạm vi không vượt quá chi phí để doanh nghiệp không bị lỗ Ngoài ra, người marketing phải luôn tìm kiếm khúc thị trường thuạn lợi , sử dụng phương pháp xúc tiến hiệu quả để mở rộng sản xuất, phù hợp với môi trường công ty và tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Quản trị tài chính: Doanh nghiệp có tài chính mạnh không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra lien tục và ổn địnhmà còn giúp doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, giảm chi phỉ và hạ giá thành Ngược lại, nếu như khả năng tài chính của doanh nghiệp kém thì doanh nghiệp không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư, đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, do đó, chất lượng cũng như năng suất sẽ không được nâng cao, thậm chí là bị trì trệ do máy móc cũ có thể bị gặp trục trặc Khả năng tài chính cũng là một trong những điều kiện cần để doanh nghiệp có thể đi vay vốn ngân hàng hoặc các doanh nghiệp
- Quản trị kế toán: là bộ phận quan trọng và có tính chính xác cao, nếu kế toán tổng hợp số liệu và xử lý số liệu chính xác sẽ giúp ban lãnh đạo theo dõi và thay đổi kịp thời chiến lược kinh doanh của mình, những khoản bất thường từ nguồn thu hoặc chi nào mà có
1.4.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Môi trường vĩ mô
- Môi trường chính trị, luật pháp: Môi trường chính trị ổn định luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở rộng các hoạt động đầu tư của doanh nghiệp và các hoạt động đầu tư nó tác động trở lại rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Môi trường pháp
lý lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình lại vừa điều chỉnh được hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng chú trọng đến các mục tiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận
- Môi trường văn hoá xã hội: Tình trạng thất nghiệp, phong cách, lối sống, phong tục
… đều có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử sụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao, do
đó, làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp cao sẽ làm cho
Trang 24cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị bất ổn hoặc tiêu thụ hàng hoá bị chậm Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm nguồn vốn cho doanh nghiệp
mở rộng kinh doanh, nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn định không những khó hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài mà các hoạt động sản xuát trong nước cũng gây bất ổn
- Môi trường kinh tế: Các chính sách kinh tế, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, lạm phát là các yếu tố trực tiếp tới cung cầu của doanh nghiệp Nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế cao thì các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ ở mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển và tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng tốt Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh sẽ thúc đẩy doanh nghiệp quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình và thúc đẩy các doanh nghiệp cùng phát triển
- Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng: Ảnh hưởng đến chi phí các nguyên vật liệu đầu vào, năng suất chất lượng sản phẩm Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội về môi trường… đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất và chất lượng sản phẩm Cơ sở hạ tầng quyết định sự phát triển của các doanh nghiệp Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin lien lạc, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động
và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán… của các doanh nghiệp
- Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ: sự phát triển của khoa học kỹ thuật ảnh hưởng đến trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sản phẩm Do đó, cần phát huy hết công suất của những thiết bị, máy móc đầu tư mới vào sản xuất
- Môi trường nhân khẩu: mật độ dân cư ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mật độ dân cư đông thì sẽ phát triển được nhiều ngành nghề và doanh nghiệp sẽ dễ tìm kiếm được nguồn hàng cũng như các bạn hàng, khi mật độ dân cư thấp thì doanh nghiệp sẽ phải tìm kiếm những nguồn hàng khá xa, tốn nhiều chi phí vận chuyển cũng như bất tiện trong việc đi lại
Nhân tố vi mô
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Khi tăng trưởng của ngành là thấp, các loại chi phí tăng thì sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và nếu đối thủ là một doanh nghiệp mạnh về tài chính hoặc khoa học kỹ thuật hoặc trên cả hai phương diện sẽ là một khó khăn đối với doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần phải linh hoạt điều chỉnh các hoạt động của mình nhằm giảm thách thức, tăng khả năng chống chọi trong cuộc chiến cạnh
tranh này
- Đối thủ nhập ngành tiềm năng: Nếu khúc thị trường là hấp dẫn thì sẽ thu hút nhiều đối thủ, bao bì là một ngành đang khá phát triển và có cầu khá cao nên sẽ thu hút
Trang 25nhiều doanh nghiệp khác tham gia nhập ngành Điều này sẽ khiến doanh nghiệp phải nghĩ ra các chiến lược, phương hướng để có thể đứng vững trong cuộc cạnh
tranh này
- Quyền lực thương lượng từ nhà cung ứng: Nhà cung ứng có thể chi phối đến doanh nghiệp do đặc tính quan trọng của sản phấm, tuỳ từng đặc tính khác biệt của dản phẩm mà nhà sản xuất phải chấp nhận với giá cao Đối với nguyên liệu chính của doanh nghiệp là giấy, nguồn này đang dần khan hiếm trên thị trường nội địa nên nguyên vật liệu cung cấp có thể tăng cao Do đó, đòi hỏi doanh nghiệp cần sáng suốt trong việc lựa chọn và thương lượng với nhà cung ứng để mua được nguyên vật liệu với chi phí vừa phải nhưng vẫn đảm bảo chất lượng để không bị tăng giá
thành hoặc tỷ lệ phôi hỏng trong quá trình sản xuất
- Quyền lực thương lượng của người mua: do là mặt hàng khá phổ biên nên doanh nghiệp cần có chiến lược giá phù hợp Đa số, khách mua hàng đều là khách hàng công nghiệp, thường mua với số lượng lớn, áp lực trong quá trình thương lượng có thể gây lỗ cho doanh nghiệp nếu không nắm bắt kịp thời thời những thay đổi về nhu cầu cũng như thông tin về thị trường Và điều này sẽ là một sơ hở để đối thủ cạnh tranh lợi dụng điểm yếu tung ra thị trường những sản phẩm phù hợp hơn và
bằng những phương thức độc đáo hơn
- Sản phẩm thay thế: Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế, chính sách tiêu thụ các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu, chất lượng, giá cả và tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nước ta đang
mở rộng thị trường xuất khẩu nên mặt hàng bao bì đang có xu hướng phát triển, tuy nhiên nhược điểm của bao bì là không chịu được nước, môi trường ẩm dễ gây hỏng, do đó trong tương lai có thể sử dụng thùng nhựa đựng đồ Vì vậy, doanh
nghiệp cần cân nhắc và lựa chọn sản phẩm tốt hơn
1.5 Các phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.5.1 Tăng kết quả đầu ra giữ nguyên nguồn lực
Ta có hiệu quả kinh doanh = kết quả đầu ra/ nguồn lực đầu vào
Trong đó kết quả đầu ra có thể là doanh thu, lợi nhuận, giá trị thương hiệu…
Do đó, để tăng kết quả đầu ra thì ta có thể tăng doanh thu Doanh thu được xác định:
S = P x Q
Trong đó: S: Doanh thu
Q: số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ P: Giá bán đơn vị sản phẩm
Vì vậy, tăng doanh thu cần phải tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc tăng lượng bán Tuy nhiên, việc tăng giá là khó khăn vì trong điều kiện doanh nghiệp đang mở rộng thị trường của mình thì việc cạnh tranh giá với đối thủ là cần thiết Mặt khác thì đây là sản phẩm phục vụ khách hàng công nghiệp, thường mua với số lượng lớn, do
đó, việc tăng giá bán sẽ ảnh hưởng nhiều đến số lượng mua cũng như hành vi mua
Trang 26của khách hàng Do vậy, để tăng doanh thu thì doanh nghiệp nên tìm cách tăng Q, tức
là tăng lượng tiêu thụ sản phẩm, tiêu thụ càng nhiều sản phẩm càng tốt Muốn đạt được điều này thì doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh phù hợp hơn để có thể tăng lượng tiêu thụ mà giá không đổi
1.5.2 Tiết kiệm nguồn lực nhưng không ảnh hưởng đến kết quả đầu ra
Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
Trong các nguồn lực đầu vào của quá trình kinh doanh, các yếu tố con người giữ một vai trò quyết định, khai thác và sử dụng tốt nguồn nhân lực trong kinh doanh được thể hiện qua:
- Sắp xếp lao động hợp lý cho doanh nghiệp, toàn bộ máy quản lý
- Nâng cao trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân, tận dụng thời gian làm việc, đảm bảo thực hiệ các định mức lao động
- Trang bị công nghệ, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào kinh doanh
- Có chế độ khen thưởng đãi ngọ người lao động
- Cắt giảm lao động dư thừa, sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ và bố trí hợp lý hơn
Sử dụng hiệu quả chi phí
Giảm chi phí nguyên vật liệu, tiết kiệm nguyên vật liệu vì chi phí nguyên vật liệu chiếm hơn 50 giá thành nên khi doanh nghiệp tiết kiệm nguyên vật liệu thì sẽ tiết kiệm chi phí về nguyên vật liệu và điều này sẽ làm giá thành sản phẩm hạ Nhưng bên cạnh việc hạ giá thành sản phẩm thì khi tiết kiệm nguyên vật liệu quá mức sẽ dẫn đến chất lượng sản phẩm kém Vì vây, doanh nghiệp cần có kế hoạch dự trữ bảo quản cũng như cấp phát một cách hợp lý
- Tận dụng triệt để năng lực sẵn có của doanh nghiệp, nâng cao hiệu suất sử dụng thiết bị máy móc
- Giảm tối đa các bộ phận thừa không cần thiết, tiết kiệm chi phí
- Lựa chọn đổi mới công nghệ phù hợp, nghiên cứu các nguyên liệu mới thay thế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm nhưng chi phí là thấp nhất
Sử dụng hiệu quả tài sản và nguồn vốn
Khi đầu tư các thiết bị mới để nâng cao năng suất cũng như chất lượng sản phẩm thì doanh nghiệp cần lưu ý đến bảo trì, sửa chữa hợp lý máy móc thiết bị Điều này không chỉ đảm bảo doanh nghiệp sản xuất có được phương tiện làm việc mà còn khai thác được tối đa công suất của máy móc, giảm đầu tư ban đầu Hạ giá thành của sản phẩm, doanh nghiệp có thể đầu tư những thiết bị công nghệ của những nước tiên tiến như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore… nhưng giá thành sẽ cao hơn Đây cũng là một vấn
đề doanh nghiệp cần quan tâm
Trang 271.5.3 Đầu tư nguồn lực để tạo kết quả đầu ra có tốc độ tăng cao hơn tốc độ
Với nhu cầu thị trường ngày càng tăng và có sự thay đổi thì doanh nghiệp đòi hỏi phải
có chiến lược hợp lý Thu thập thông tin nhanh và kịp thời giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn và phù hợp như mở rộng thị phần, tìm kiếm khách hàng mới, tăng nhu cầu mua của khách hàng
Trang 28CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT BAO BÌ SAO
VIỆT
2.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty TNHH MTV sản xuất bao
bì Sao Việt
2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV sản xuất bao bì Sao Việt
Thành lập ngày 16 tháng 4 năm 2012 nhưng đến tháng 12 mới đi vào hoạt động chính thức Trong những năm đi vào hoạt động, Công ty đã gặp khó khăn do là Công ty mới, vừa vào nhập ngành đã phải cạnh tranh với nhiều đối thủ đã có chỗ đứng trên thị trường từ khá lâu
- Tên công ty: Công ty TNHH MTV sản xuất bao bì Sao Việt
- Ngày thành lập: 16 tháng 4 năm 2012
- Loại hình công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Vốn điều lệ ban đầu: 6 tỷ đồng
- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Mộ Trạch, Xã Tân Hồng, Huyện Bình Giang, Hải Dương
- Mã số thuế: 0800982700
- Điện thoại: 0984 705 706
- Người đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Lan
- Giấy phép kinh doanh: 0800982700
- Quy mô kinh doanh:
Tổng vốn kinh doanh của công ty năm 2014 là 13,398 tỷ đồng
Tổng số lao động tính đến năm 2014 là 89 người
Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nhỏ và vừa thì có thể phân loại Công ty TNHH MTV sản xuất bao bì Sao Việt thuộc doanh nghiệp nhỏ
- Lĩnh vực: Sản xuất bao bì, thùng carton
Trong suốt chặng đường phát triển, Công ty sản xuất bao bì Sao Việt đã có được rất nhiều các kinh nghiệm quý báu, tích luỹ được hàng nhiều dự án lớn nhỏ trên địa bàn cũng như các vùng lân cận Công ty luôn chú trọng xây dựng mối quan hệ tốt với đối tác và thắt chặt sự gắn kết và dành những sản phẩm chất lượng với khách hàng
2.1.2 Các sản phẩm hiện tại của Công ty
Công ty TNHH MTV sản xuất bao bì Sao Việt chuyên sản xuất các mặt hàng bao bì carton cung cấp cho thị trường các mặt hàng như:
- Bao bì carton sóng 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp
Trang 29- Bao bì carton đựng trái cây
- Bao bì carton ngành hàng tiêu dùng nhanh: mỳ tôm
- Thùng carton ngành may mặc
2.1.3 Quy trình sản xuất thùng carton
Hình 2.1 Sơ đồ sản xuất thùng carton
Nguồn: phòng kinh doanh
Phân tích quy trình:
- Bước 1: Nguyên liệu để sản xuất thùng carton( giấy cuộn) sẽ được cho vào máy tạo sóng rồi đi qua hệ thống ghép song, ở đây song được ghép nhẵn hai mặt tuỳ theo yêu cầu đơn hàng mà tạo thành hộp 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp
- Bước 2: Sau khi tạo thành song theo yêu cầu thì đưa qua máy ép để ép thành giấy tấm (bán thành phẩm) và cắt thành khổ quy định
- Bước 3: Bán thành phẩm được tạo thành ở bước 2 sẽ được đưa vào máy in (Flexo)
để tạo thành giấy tấm đã in theo yêu cầu trong đơn đặt hàng (bán thành phẩm 2)
- Bước 4: Giấy tấm đã được in sẽ tiếp tục đi qua máy chạp cắt mép và kẻ các mép gấp của thùng để tạo thành từng tấm bìa carton hoàn thiện
- Bước 5: Sau khi có những tấm bìa carton hoàn thiện thì sẽ được đưa sang máy dán thùng để dán các nếp gấp tạo thành thùng carton hoàn chỉnh Đối với thùng carton dùng trong ngành may mặc thì sẽ được dán thủ công
- Bước 6: Sau khi dán xong thì thành phẩm được đưa qua máy bó để bó thành phẩm theo lô và sắp xếp theo đơn hàng
- Bước 7: Thành phẩm đã được hoàn thành qua khâu kiểm tra cuối cùng nếu đạt chất lượng sẽ được bó thành lô theo đơn hàng và vận chuyển đóng gói khác mang đến cho khách hàng
Nhận xét: Việc thực hiện quá trình sản xuất thùng carton là theo dây chuyền liên tục nên cần có sự giám sát chặt chẽ để có được số liệu chuẩn xác về lượng sản xuất của từng đơn hàng trong mỗi lần chạy Yêu cầu kỹ thuật:
- Vật liệu sản xuất thùng carton: đối chiếu với bộ mẫu giấy có sẵn theo yêu cầu đơn hàng Đối với các tấm carton lượn sóng thì cần kiểm tra số lớp sóng
- Độ dày của thùng: Đối với giấy carton ép sẽ lấy một xấp mẫu thử Còn tấm carton lượn sóng thì lấy ít nhất 5 tấm, sau đó dùng thước panme để đo, lấy giá trị trung bình
Trang 30- Độ phẳng của thùng: có thể dùng mắt thường hoặc thước để đo Bề mặt trơn, nhẵn, mịn và màu dung theo yêu cầu
Bước 3: Sau khi lập kế hoạch, phòng kinh doanh tiếp tục tìm kiếm nguồn hàng, liên
hệ với nhà cung cấp và thực hiện mua hàng và gửi về phân xưởng
Bước 4: Phân xưởng thực hiên đơn hàng theo phòng kinh doanh gửi xuống
Bước 5: Sau khi hoàn thành đơn hàng, thực hiện vận chuyển và thanh toán tiền
hàng
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Nguồn: Phòng kinh doanh
- Sơ đồ cấp quản lý gồm 3 cấp: Quản trị cấp cao, quản trị cấp trung và quản trị cấp
cơ sở:
Quản trị cấp cao( Giám đốc): Điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty; quyết định tất cả vấn đề lien quan đến hoạt động hàng ngày của công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và vấn đề đầu tư của công ty; bố trí
cơ cấu tổ chức công ty; hoạch định chiến lược và các kế hoạch kinh doanh
Quản trị cấp trung (các trưởng phòng): tổ chức các hoạt động chức năng, nghiệp
vụ trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn được phân công nhằm thực hiện các chiến lược của doanh nghiệp; thường xuyên xét lại tính hiệu quả trong công tác của bộ phận để kịp thời sửa chữa; báo cáo kết quả đạt được của bộ phận lên cấp
Trang 31trên theo đúng uỷ quyền; khảo sát và nắm bắt thị trường tiêu thụ; Dự báo giá, nhu cầu mua bán nguyên liệu, vật tư máy móc phục vụ cho sản xuất; lập kế hoạch mua nguyên vật liệu cho từng giai đoạn thích hợp đánh giá các nhà cung ứng nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất
Quản trị cấp cơ sở (các tổ trưởng ở phân xưởng): đôn đốc và trực tiếp tham gia quá trình sản xuất; thực hiện công việc cấp trên giao phó và phát hiện những sai sót hoặc những hỏng hóc máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất để kịp thời sửa chữa
- Công ty được quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng:
Trực tuyến là nhà quản trị ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới
và ngược lại, mỗi cấp dưới chỉ nhận sự điều hành và chịu trách nhiệm trước một người lãnh đạo trực tiếp cấp trên
Chức năng là chức năng quản lý được tách riêng do một bộ phận riêng biệt quản
lý và quản lý riêng về chuyên môn của mình
Trong mô hình trên thì chia ra làm ba bộ phận phụ trách về ba mảng khác nhau nhưng vẫn chịu sự trực tiếp quản lý của giám đốc (cấp cao nhất) Điều này sẽ làm giảm bớt gánh nặng cho nhà quản lý, đảm bảo tính thống nhất Mọi phòng ban đều nhận lệnh trực tiếp từ Giám đốc Tuy nhiên cơ cấu này sẽ làm bộ máy quản lý cồng kềnh, nhà quản lý luôn phải điều hoà phối hợp nhịp nhàng hoạt động của các bộ phận để khắc phục những rắc rối cục bộ
2.2 Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014/2013
6 Chi phí quản lý kinh doanh 994.423 1.730.145 -735.723 -42,52
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
9 Lỗ từ năm trước chuyển sang - (4.185) 4.185 -100,00
10 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (96.683) 22.709 -22.709 -100,00
12 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
Nguồn: Phòng Kế toán
Trang 32Nhìn vào bảng số liệu, có thể thấy trong năm qua, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 11.773 triệu đồng tương ứng với 143,85%, doanh thu từ hoạt động tài chính cũng tăng hơn 200 Mặt khác, năm 2014 còn xuất hiện thêm một khoản thu nhập khác lên tới 25 triệu đồng, có thể trong quá trình đầu tư mở rộng quy mô, Công
ty đã thanh lý những máy móc, thiết bị đã cũ, năng suất hoạt động không cao để thay thế bằng các máy móc, thiết bị mới
Tuy nhiên, giá vốn hàng bán lại cũng tăng khá cao hơn 200 từ 6.062 triệu đồng lên 18.764 triệu đồng Mặc dù chi phí quản lý kinh doanh giảm 42,52% từ 1.730 triệu đồng xuống còn 994 triệu đồng, chi phí quản lý tài chính cũng giảm 11,62% từ 366 triệu đồng xuống còn 323 triệu đồng nhưng do tốc độ giá vốn tăng cao hơn tốc độ tăng doanh thu nên dẫn đến lợi nhuận bị âm Cụ thể thì lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm gần một nửa còn 1.193 triệu đồng, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh xuống -123 triệu Chúng ta có thể xem để thấy rõ hơn cơ cấu doanh thu trong năm 2013/2014:
Bảng 2.2 Bảng phân tích doanh thu năm 2013-2014
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch
Giá trị % Giá trị % +/- % Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ 8.184.067 99,99 19.956.791 99,86 11.772.724 143,85 Thu nhập từ hoạt động
tài chính 1.022 0,01 3.405 0,02 2.383 233,17 Thu nhập khác - - 25.000 0,13 25.000 - Tổng 8.185.089 100 19.985.196 100 11.800.107 144,17
Nhận xét:
Có thể thấy, thu nhập của doanh nghiệp chủ yếu là từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ , sang năm 2014 thì tỷ lệ này tuy đã giảm nhưng vẫn còn chiếm khá lớn trong
cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp (99,86%) Do đó, mặc dù doanh thu tài chính năm
2014 tăng trên 200 nhưng do chiếm tỷ trọng khá ít <1% nên coi sự thay đổi này không đáng kể
Trang 33Bảng 2.3 Bảng phân tích doanh thu theo cơ cấu thị trường
Tổng 8.184.067 100,00 19.956.791 100,00
Nguồn: Phòng Kế toán
Nhìn vào bảng số liệu, có thể thấy doanh thu bán hàng tại tỉnh Hải Dương chiếm tỷ trọng nhiều nhất, bên cạnh đó thì doanh thu ở nước ngoài cũng chiếm tỷ trọng khá cao tới hơn 10 Còn lại là rải rác không đều ở các tỉnh Bắc Ninh, Hà Nội, Hưng Yên
- Doanh thu hàng bán ở tỉnh Hải Dương có sự thay đổi đáng kể trong hai năm
2013-2014 từ 73,87% xuống còn 70,64% Bên cạnh đó là sự gia tăng của các tỉnh khác (
từ 13,31 đến 16,00%) Chứng tỏ, doanh nghiệp bắt đầu mở rộng hàng bán của mình nhiều hơn ở các tỉnh lân cận và nước ngoài để tìm kiếm khách hàng mới
- Doanh thu tại các tỉnh khác cũng có sự biến động nhẹ:
Đa số các tỉnh đều có lượng tiêu thụ hàng tăng: Hà Nội từ 0,75% lên 1,21%, Hưng Yên từ 2,7% lên 3,43%, Bắc Ninh từ 1,21% lên 1,90%
Chiếm tỷ trọng cao nhất trong doanh thu tiêu thụ ở các tỉnh khác là:
Hải phòng: Năm 2013 là 7,85 , Năm 2014 là 8,26
Hưng Yên: Năm 2013 là 2,70 , Năm 2014 là 3,43
Bắc Ninh: Năm 2013 là 1,21 , Năm 2014 là 1,90
Bảng 2.4 Bảng phân tích lợi nhuận năm 2013-2014
Trang 34Nhận xét:
Có thể thấy lợi nhuân chủ yếu là từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (chiếm hơn 100 tổng lợi nhuận trước thuế, điều này xét hợp lý vì trong năm 2013 thì doanh nghiệp đầu tư về mảng tài chính khá mạnh nên dẫn đến lợi nhuận âm) Do đó, khi lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm gần một nửa từ 2.122 triệu đồng còn 1.193 triệu đồng thì cũng ảnh hưởng khá mạnh đến lợi nhuận kế toán trước thuế mặc
dù lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính tăng 45 triệu đồng và năm 2014 lại xuất hiện them một khoản lợi nhuận khác 25 triệu đồng nhưng lợi nhuận năm 2014 vẫn giảm gần 50 so vơi năm 2013 từ 1.757 triệu đồng xuống còn có 898 triệu đồng Nguyên nhân cũng do doanh nghiệp chỉ sản xuất và cung cấp dịch vụ bán hàng, không đầu tư thêm mảng nào khác nên lợi nhuận chủ yếu là từ doanh thu của bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.3 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp
2.3.1 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ROS
Bảng 2.5 Bảng đánh giá chỉ tiêu ROS
Đơn vị tính: 1.000 đồng Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch
+/- % Doanh thu thuần 8.184.066 19.956.791 11.772.725 143,85
Lợi nhuận sau thuế 17.032 -96.683 -113.715 -667,66
ROS 0,21% -0,48% -0,69% -332,79
Nhận xét:
Chỉ tiêu ROS của công ty khá thấp, chỉ có 0,21 năm 2013 và sang năm 2014 tiếp tục giảm 0,69 xuống -0,48% Có thể thấy, mặc dù doanh thu thuần tăng gần 150 (gấp gần 2,6 lần năm 2013) từ 8.184 triệu lên 19.957 triệu nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm gần 6 lần (giảm 114 triệu)so với năm 2013 làm cho chỉ số ROS càng giảm mạnh
Bảng 2.6 Bảng tài sản và nguồn vốn
Đơn vị tính: 1.000 đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014