MỤC LỤCMỤC LỤC ......................................................................................................................1DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................4DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................5LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................6PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................7CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH.....................101.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh.......................................................101.1.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả kinh doanh .................................................101.1.2 Phân loại và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh ...............................111.1.2.1 Phân loại hiệu quả ...................................................................................111.1.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh ................................................................111.1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh..............................................121.1.3 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả kinh doanh...................................................131.2 Chất lượng cảm nhận ...........................................................................................141.2.1 Định nghĩa về chất lượng cảm nhận ..............................................................141.2.2 Mô hình SERVPERF của Cronin and Taylor (1992) ....................................141.3 Quy trình phân tích hiệu quả kinh doanh.............................................................151.4 Dữ liệu và phương pháp phân tích .......................................................................161.4.1 Dữ liệu phân tích............................................................................................161.4.2 Phương pháp phân tích ..................................................................................181.4.2.1 Phương pháp so sánh giản đơn................................................................181.4.2.2 Phương pháp so sánh có liên hệ với chỉ tiêu kết quả ..............................191.4.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn ..............................................................191.4.2.4 Phương pháp thống kê mô tả và phân tích tương quan..........................201.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh ................................................201.5.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp .............................................................211.5.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.............................................................221.6 Các phương pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ................................................231.6.1 Tăng kết quả kinh doanh đầu ra.....................................................................231.6.2 Sử dụng tiết kiệm nguồn lực đầu vào ............................................................24CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔPHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC...................................................................25Sinh viên thực hiện: Ngô Mạnh Thắng – 20124565 22.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty..............................................................252.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .................................................................252.1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp..................................252.1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển .......................................252.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty...........................................................................262.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ...............................................................................262.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận ....................................282.1.3 Quy trình cung cấp dịch vụ đối với sản phẩm chủ yếu .................................302.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty .........................................322.3 Phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận.......................................342.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động .............................................................342.3.1.1 Cơ cấu lao động của Công ty ..................................................................342.3.1.2 Năng suất lao động..................................................................................362.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí................................................................392.3.2.1 Các loại chi phí của Công ty ...................................................................392.3.2.2 Hiệu quả sử dụng chi phí.........................................................................402.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản.................................................................442.3.3.1 Cơ cấu tài sản của Công ty......................................................................442.3.3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty.....................................................472.4 Phân tích kết quả nghiên cứu thị trường về chất lượng dịch vụ ..........................492.4.1 Mục đích của khảo sát ...................................................................................492.4.2 Mô hình nghiên cứu.......................................................................................492.4.3 Đối tượng và phạm vi khảo sát......................................................................502.4.4 Quy trình thực hiện khảo sát..........................................................................502.4.5 Phân tích kết quả khảo sát .............................................................................512.4.5.1 Thống kê mô tả........................................................................................512.4.5.2 Phân tích tương quan...............................................................................572.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh ..................................572.5.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu.............................................572.5.1.1 Phân tích chi tiết biến động của doanh thu trong kỳ...............................572.5.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới biến động của doanh thu..............................592.5.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng yếu tố đầu vào ..........................................632.5.2.1 Yếu tố lao động .......................................................................................63Sinh viên thực hiện: Ngô Mạnh Thắng – 20124565 32.5.2.2 Yếu tố chi phí ..........................................................................................632.5.2.3 Yếu tố tài sản và vốn chủ sở hữu ............................................................642.6 Nhận xét và đánh giá chung.................................................................................64CHƢƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠICÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC ........................................663.1 Chiến lược kinh doanh của Công ty trong thời gian tới.......................................663.2 Biện pháp 1: Tung ra thị trường gói cước Internet mới nhằm tăng doanh thu vàkhả năng sinh lời của Công ty....................................................................................673.2.1 Mục tiêu của biện pháp..................................................................................673.2.2 Căn cứ đưa ra biện pháp ................................................................................673.2.3 Nội dung biện pháp........................................................................................683.2.4 Ước tính hiệu quả của biện pháp ...................................................................693.3 Biện pháp 2: Thiết kế chương trình truyền thông nhằm tăng tỷ lệ nhận biếtthương hiệu, tăng doanh thu và khả năng sinh lời. ....................................................723.3.1 Mục tiêu của biện pháp..................................................................................723.3.2 Căn cứ đưa ra biện pháp ................................................................................723.3.3 Nội dung biện pháp........................................................................................723.3.3.1 Thiết kế chương trình truyền thông.........................................................723.3.3.2 Chương trình hành động..........................................................................743.3.4 Ước tính hiệu quả và chi phí..........................................................................763.4 Tổng hợp hiệu quả và chi phí của các biện pháp .................................................793.4.1 Tính toán lại bảng cân đối kế toán.................................................................793.4.2 Tính toán lại các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ...............................77KẾT LUẬN ..................................................................................................................79TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................81PHỤ LỤC .....................................................................................................................82
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
- o0o
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC
Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Tiến Dũng
Trang 3TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Viện Kinh tế và Quản lý Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Ngô Mạnh Thắng
Lớp : Quản trị Kinh doanh- K57 Hệ: Chính quy
Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Tiến Dũng
ThS Nguyễn Cẩm Giang
1 Tên đề tài tốt nghiệp
Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hạ
tầng Viễn thông CMC
2 Các số liệu ban đầu
Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính 3 năm 2012; 2013; 2014, tóm tắt chiến lược
kinh doanh của Công ty
Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ của Công ty
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh
Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông
5 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: 15/ 03/ 2016
6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 06/ 06/ 2016
Hà Nội, ngày tháng năm
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Ngô Mạnh Thắng Lớp: Quản trị Kinh doanh - K57 Tên đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC
Tính chất của đề tài:
I NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tiến trình thực hiện khóa luận:
2 Nội dung của khóa luận - Cơ sở lý thuyết:
- Các số liệu, tài liệu thực tế:
- Phương pháp và mức độ giải quyết vấn đề:
3 Hình thức của khóa luận - Hình thức trình bày:
- Kết cấu của khóa luận:
4 Những nhận xét khác:
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM - Tiến trình làm khóa luận / 20
- Nội dung khóa luận / 60
- Hình thức khóa luận / 20
Tổng cộng ./100 (Điểm: )
Giảng viên hướng dẫn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN DUYỆT
Họ và tên sinh viên: Ngô Mạnh Thắng Lớp: Quản trị Kinh doanh- K57
Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC
Tính chất của đề tài:
I NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Nội dung của khóa luận
Trang 6
2 Hình thức của khóa luận
3 Những nhận xét khác
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM - Nội dung khóa luận / 80
- Hình thức khóa luận / 20
- Tổng cộng / 100 ( Điểm: )
Ngày tháng năm 20 Giảng viên duyệt
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CMCTEL CMC Telecom Công ty Công ty Cổ phần hạ tầng Viễn thông CMC CNTT Công nghệ thông tin
S Năng suất SHP Suất hao phí
IOC Internet Office Centre
CMTS Cable Modem Termination Systems
EOC Ethernet over CATV
GPON Gigabit Passive Optical Network
Trang 8MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH 5
LỜI CẢM ƠN 6
PHẦN MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 10
1.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh 10
1.1.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả kinh doanh 10
1.1.2 Phân loại và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh 11
1.1.2.1 Phân loại hiệu quả 11
1.1.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh 11
1.1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 12
1.1.3 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả kinh doanh 13
1.2 Chất lượng cảm nhận 14
1.2.1 Định nghĩa về chất lượng cảm nhận 14
1.2.2 Mô hình SERVPERF của Cronin and Taylor (1992) 14
1.3 Quy trình phân tích hiệu quả kinh doanh 15
1.4 Dữ liệu và phương pháp phân tích 16
1.4.1 Dữ liệu phân tích 16
1.4.2 Phương pháp phân tích 18
1.4.2.1 Phương pháp so sánh giản đơn 18
1.4.2.2 Phương pháp so sánh có liên hệ với chỉ tiêu kết quả 19
1.4.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn 19
1.4.2.4 Phương pháp thống kê mô tả và phân tích tương quan 20
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 20
1.5.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 21
1.5.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 22
1.6 Các phương pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 23
1.6.1 Tăng kết quả kinh doanh đầu ra 23
1.6.2 Sử dụng tiết kiệm nguồn lực đầu vào 24
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC 25
Trang 92.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp 25
2.1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 26
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 26
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận 28
2.1.3 Quy trình cung cấp dịch vụ đối với sản phẩm chủ yếu 30
2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty 32
2.3 Phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận 34
2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 34
2.3.1.1 Cơ cấu lao động của Công ty 34
2.3.1.2 Năng suất lao động 36
2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 39
2.3.2.1 Các loại chi phí của Công ty 39
2.3.2.2 Hiệu quả sử dụng chi phí 40
2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 44
2.3.3.1 Cơ cấu tài sản của Công ty 44
2.3.3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty 47
2.4 Phân tích kết quả nghiên cứu thị trường về chất lượng dịch vụ 49
2.4.1 Mục đích của khảo sát 49
2.4.2 Mô hình nghiên cứu 49
2.4.3 Đối tượng và phạm vi khảo sát 50
2.4.4 Quy trình thực hiện khảo sát 50
2.4.5 Phân tích kết quả khảo sát 51
2.4.5.1 Thống kê mô tả 51
2.4.5.2 Phân tích tương quan 57
2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh 57
2.5.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu 57
2.5.1.1 Phân tích chi tiết biến động của doanh thu trong kỳ 57
2.5.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới biến động của doanh thu 59
2.5.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng yếu tố đầu vào 63
2.5.2.1 Yếu tố lao động 63
Trang 102.5.2.2 Yếu tố chi phí 63
2.5.2.3 Yếu tố tài sản và vốn chủ sở hữu 64
2.6 Nhận xét và đánh giá chung 64
CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC 66
3.1 Chiến lược kinh doanh của Công ty trong thời gian tới 66
3.2 Biện pháp 1: Tung ra thị trường gói cước Internet mới nhằm tăng doanh thu và khả năng sinh lời của Công ty 67
3.2.1 Mục tiêu của biện pháp 67
3.2.2 Căn cứ đưa ra biện pháp 67
3.2.3 Nội dung biện pháp 68
3.2.4 Ước tính hiệu quả của biện pháp 69
3.3 Biện pháp 2: Thiết kế chương trình truyền thông nhằm tăng tỷ lệ nhận biết thương hiệu, tăng doanh thu và khả năng sinh lời 72
3.3.1 Mục tiêu của biện pháp 72
3.3.2 Căn cứ đưa ra biện pháp 72
3.3.3 Nội dung biện pháp 72
3.3.3.1 Thiết kế chương trình truyền thông 72
3.3.3.2 Chương trình hành động 74
3.3.4 Ước tính hiệu quả và chi phí 76
3.4 Tổng hợp hiệu quả và chi phí của các biện pháp 79
3.4.1 Tính toán lại bảng cân đối kế toán 79
3.4.2 Tính toán lại các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 77
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 82
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Một số các giá trị cơ bản trong bảng cân đối kế toán 32
Bảng 2.2 Bảng tính các giá trị bình quân 32
Bảng 2.3 Các tỷ số về khả năng sinh lời của Công ty 32
Bảng 2.4 Năng suất tổng tài sản của Công ty 33
Bảng 2.5 Cơ cấu nhân sự của công ty 35
Bảng 2.6 Lương bình quân của nhân viên Công ty 36
Bảng 2.7 Năng suất lao động của Công ty 38
Bảng 2.8 Suất hao phí của các loại chi phí của Công ty 42
Bảng 2.9 Cơ cấu tài sản của Công ty 45
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản 47
Bảng 2.11 Phân tích sự tương quan giữa các yếu tố 57
Bảng 2.12 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong năm 2014 và 2013 58
Bảng 2.13 Doanh thu theo các nhóm dịch vụ chủ yếu 58
Bảng 3.1 Mục tiêu chiến lược của Công ty trong những năm tiếp theo 66
Bảng 3.2 Tỷ trọng các nhóm dịch vụ của Công ty năm 2015 và 2016 67
Bảng 3.3 Dự kiến doanh thu tăng thêm do thực hiện biện pháp 1 69
Bảng 3.4 Dự kiến chi phí marketing cho biện pháp 1 70
Bảng 3.5 Tổng hợp hiệu quả và chi phí tăng thêm của biện pháp 1 71
Bảng 3.6 Kết quả đạt được sau khi thực hiện biện pháp 1 71
Bảng 3.7 Nội dung TVC quảng cáo 73
Bảng 3.8 Cơ cấu giải thưởng chương trình khuyến mại 75
Bảng 3.9 Khung kế hoạch thực hiện chương trình truyền thông 76
Bảng 3.10 Tỷ trọng và số thuê bao các gói cước hiện tại ước tính tăng thêm 76
Bảng 3.11 Doanh thu dự kiến tăng thêm do thực hiện biện pháp 2 77
Bảng 3.12 Tổng hợp chi phí dự kiến cho biện pháp 2 77
Bảng 3.13 Tổng hợp hiệu quả và chi phí tăng thêm do thực hiện biện pháp 2 78
Bảng 3.14 Tổng hợp kết quả sau khi thực hiện biện pháp 2 78
Bảng 3.15 Bảng tổng hợp kết quả và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sau biện pháp 79
Bảng 3.16 Tính toán lại các chỉ số bình quân sau khi thực hiện biện pháp 77
Bảng 3.17 Tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả sau biện pháp 77
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình phân tích hiệu quả kinh doanh 15
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC 27
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình cung cấp dịch vụ của Công ty 30
Hình 2.3 Tỷ trọng các loại tài sản của Công ty 46
Hình 2.4 Cơ cấu tuyệt đối các loại tài sản của Công ty 46
Hình 2.5 Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF 49
Hình 2.6 Quy trình nghiên cứu thị trường 50
Hình 2.6 Biểu đồ đánh giá về các yếu tố hữu hình của Công ty 52
Hình 2.7 Biểu đồ đánh giá về sự tin cậy của Công ty 53
Hình 2.8 Biểu đồ thể hiện sự đáp ứng của Công ty 54
Hình 2.9 Biểu đồ thể hiện năng lực phục vụ của Công ty 54
Hình 2.10 Biểu đồ đánh giá sự thấu cảm, đồng cảm với khách hàng 55
Hình 2.11 Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của các nhóm yếu tố 55
Hình 2.12 Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng chung của khách hàng 56
Hình 2.13 Biểu đồ thể hiện mức độ sẵn sàng sử dụng dòng sản phẩm mới 56
Hình 2.14 Mô hình quản lý chất lượng dựa trên quá trình 60
Hình 2.15 Sơ đồ kênh phân phối dịch vụ của CMC Telecom 61
Trang 13bổ ích để giúp em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn các thầy, cô giáo trong Viện Kinh tế và Quản lý đã giúp đỡ, truyền đạt kiến thức, cũng như lắng nghe những thắc mắc của em trong suốt khoảng thời gian em học tập tại trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Em xin cảm ơn chị Nguyễn Thị Quỳnh Trang, trưởng phòng IOC2, trung tâm kinh doanh BBC1, cùng toàn thể các anh, chị trong Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC đã hết sức giúp đỡ em về những kiến thức thực tế, cũng như nguồn số liệu của Công ty để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này
Sau cùng, em xin chân thành cảm ơn các bạn và gia đình đã luôn giúp đỡ, chia sẻ
và động viên em trong suốt khoảng thời gian em học Đại học, cũng như lúc em làm khóa luận tốt nghiệp này
Do trình độ hiểu biết và kiến thức thực tế của bản thân còn hạn chế lên không thể tránh khỏi sai sót trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận này, em rất mong nhận được những đóng góp quý giá của thầy, cô để bài khóa luận này có thể tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Ngô Mạnh Thắng
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cần thiết của đề tài
Trong môi trường cạnh tranh rất gay gắt hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần tạo cho mình một chỗ đứng tốt trong thị trường Để đánh giá
“sức khỏe” của một doanh nghiệp người ta có thể dựa vào thị phần của doanh nghiệp
đó, doanh thu, lợi nhuận hàng năm, tất cả các thông tin đó hầu hết đều được phản ánh qua các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh sự tương quan giữa kết quả kinh doanh
và nguồn lực kinh doanh sử dụng của doanh nghiệp để tạo ra lượng kết quả đó Có thể nói hiệu quả kinh doanh là việc tạo ra càng nhiều lợi nhuận càng có ý nghĩa nghĩa rất thực tế đối với doanh nghiệp và xã hội cũng như người lao động Đó là một đòi hỏi tất yếu và bức thiết hiện nay Do đó, hiện này hơn bao giờ hết các doanh nghiệp cần giải quyết bằng được vấn đề không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh
Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC với mục tiêu trở thành doanh nghiệp kinh doanh viễn thông Internet lớn thứ 3 thế giới và doanh thu đạt hơn 1000 tỷ đồng vào năm 2016 thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty là cực kỳ cần thiết trên quá trình hoàn thành mục tiêu đó
Qua quá trình thực tập và phân tích các số liệu kinh doanh của Công ty, em nhận thấy hiện nay mặc dù lợi nhuận của Công ty vẫn tăng đều qua các năm nhưng các chỉ
số phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vẫn thấp hơn trung bình ngành và các đối thủ cạnh tranh khá nhiêu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) chỉ đạt 4,48% thấp hơn rất nhiều so với đối thủ là FPT Telecom (đạt 15% trong năm 2014) Là một sinh viên thực tập, cộng tác viên kinh doanh của Công ty xuất phát từ mong muốn được tìm hiểu và vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào thực tế doanh nghiệp lên trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp này em thực hiện việc phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh chủa Công ty, do đó em đã lựa chọn đề tài nghiên
cứu là “Phân tích và thiết kế giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC”
2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm phân tích và đánh giá về hiệu quả kinh doanh hiện tại của Công ty
Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty, giải pháp được thực hiện trong vòng 1 năm (từ tháng 7 – tháng 6 của năm biện pháp)
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần nhất để rút ra nhận xét nhằm đưa ra giải pháp
Trang 153 Phương pháp nghiên cứu, nguồn dữ liệu và phương pháp phân tích
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu tài liệu giấy là báo cáo tài chính 3 năm gần
nhất 2012, 2013, 2014 của Công ty, cùng với đó là các số liệu về trung bình
ngành, số liệu của các đối thủ cạnh tranh
Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu chuyên gia là Thạc sĩ Nguyễn
Tiến Dũng và trưởng phòng IOC2, trung tâm kinh doanh BBC1 là chị Nguyễn Thị Quỳnh Trang về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, các câu hỏi trong các yếu tố đó và kế hoạch phát triển kinh doanh của Công ty trong giai đoạn tới
Nghiên cứu định lượng:
o Sau giai đoạn nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành xây dựng thang đo và thiết kế câu hỏi, thang đo được chọn cho nghiên cứu này là thang đo Likert Sau khi thiết kế bảng hỏi dựa trên những góp ý, điều chỉnh của giáo viên hướng dẫn tác giả tiến hành khảo sát thử trên một số khách hàng đang sử dụng và những nhân viên kinh doanh của Công ty để kiểm tra về độ rõ ràng của bảng hỏi
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, tóm tắt chiến lược kinh doanh của của Công
ty
Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ của Công ty
Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp so sánh giản đơn
Phương pháp so sánh có liên hệ với chỉ tiêu kết quả
Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thống kê mô tả và phân tích tương quan
Kết cấu khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh
Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty
Chương 3: Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty
4 Kết quả chính của khóa luận
Khóa luận này đã phân tích được thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty, nhận thấy hiệu quả kinh doanh của Công ty vẫn đang dần được cải thiện nhưng nhìn chung vẫn thấp hơn rất nhiều so với trung bình ngành, cụ thể kết quả phân tích được tóm tắt như sau
Chương 1: Nêu tóm tắt cơ sở lý thuyết có liên quan đến hiệu quả kinh doanh Chương 2: Phân tích các chỉ tiêu chính phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công
ty
Trang 16 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công ty đều tăng đều qua các năm nhưng vẫn thấp hơn của trung bình ngành và các đối thủ cạnh tranh
Nghiên cứu thị trường phản ánh khách hàng khá hài lòng với chất lượng dịch
vụ của Công ty, nhưng tuy vậy vẫn cần phải chú ý đến một vài yếu tố để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Qua quá trình phân tích, kết hợp với định hướng chiến lược kinh doanh trong tương lai của Công ty, em đã đưa ra 2 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
Biện pháp 1: Tung ra thị trường gói cước Internet mới nhằm tăng doanh thu và
khả năng sinh lời
Biện pháp 2: Thiết kế chương trình truyền thông nhằm tăng mức độ nhận biết
thương hiệu, tăng doanh thu và khả năng sinh lời
Sau khi thực hiện hai biện pháp nêu trên, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty đã được cải thiện rõ rệt, cụ thể chỉ tiêu ROS tăng 1,35%, chỉ tiêu ROA tăng 2,07% và chỉ tiêu ROE tăng 3,05%
5 Các hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp tục
Do hạn chế về nguồn lực, thời gian cũng như tài chính lên việc khảo sát ý kiến khách hàng chỉ được diễn ra trên cỡ mẫu nhỏ (n = 32), nên kết quả có thể cũng chưa thực sự chính xác
Các nhận định, ước lượng về hiệu quả sau khi thực hiện biện pháp sau khi tham khảo cá dữ liệu thứ cấp trước đó vẫn có 1 phần đánh giá, nhận định chủ quan của cá nhân nên có thể chưa thực sự sát
Định hướng sau đề tài này sẽ thực hiện những nghiên cứu với quy mô rộng hơn,
cỡ mẫu lớn hơn nhằm tăng độ chính xác cho nguồn dữ liệu qua đó có thể đưa ra giải pháp được sát với thực tế hơn
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả kinh doanh
Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả được hiểu theo ý nghĩa chung nhất là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thể hiện trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào để đạt được các kết quả kinh doanh đã đề ra Khi so sánh hiệu quả kinh doanh của các năm với nhau hay giữa các doanh nghiệp với nhau thì thường so sánh về kết quả đầu ra trong khi các yếu tố đầu vào được coi là như nhau hoặc cùng một kết quả nhưng doanh nghiệp nào sử dụng ít nguồn lực hơn thì được coi là kinh doanh có hiệu quả hơn, tức là ta giả sử một yếu tố cố định và xét xem sự thay đổi của yếu tố còn lại Hiệu quả thể hiện sự so sánh giữa kết quả đạt được với nguồn lực bỏ ra để đạt được kết quả đó, có hai cách để tính toán chỉ tiêu hiệu quả đó là theo cách tuyệt đối
và theo cách tương đối
Theo cách tuyệt đối thì hiệu quả là hiệu số giữa kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào
Hiệu quả (tuyệt đối) = Kết quả đầu ra – nguồn lực đầu vào
Theo cách tương đối thì hiệu quả là tỷ số giữa kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào đã sử dụng để đạt được kết quả đó
Hiệu quả (tương đối) =
Đối với một tổ chức sản xuất kinh doanh lớn thì việc tính toán theo cách tuyệt đối sẽ trở lên cồng kềnh và đôi khi không chính xác, vì vậy khi tính toán hiệu quả ta
sẽ sử dụng phương pháp tính theo cách tương đối để đơn giản hơn và cũng phản ánh đúng bản chất của nó là một nguồn lực đầu vào sẽ tạo ra bao nhiêu lượng đầu ra
Hiệu quả kinh doanh 1
Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất
Bản chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh, như vậy có thể nói hiệu quả kinh doanh thực chất là một dạng của hiệu quả
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh có thể khái quát như sau:
Sự so sánh giứa kết quả đầu ra với các nguồn lực đầu vào được tính theo công thức
Hiệu quả kinh doanh =
(1) Hoặc sự so sánh giữa các nguồn lực đầu vào với kết quả đầu ra
1
PGS TS Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, tr 235-236
Trang 18Hiệu quả kinh doanh =
(2) Theo cách tính (1) thì hiệu quả được tính càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại với cách tính thứ (2)
Kết quả kinh doanh đầu ra: doanh thu, lợi nhuận, lượng bán, thị phần …
Nguồn lực đầu vào: Lao động, chi phí, tài sản, nguồn vốn kinh doanh … Theo cách tính 1 phản ánh cứ 1 đồng yếu tố nguồn lực đầu vào thì tạo ra được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra
Theo cách tính 2 thì phản ánh muốn tạo ra 1 đồng kết quả đầu ra thì cần tiêu hao hết bao nhiêu đồng yếu tố nguồn lực đầu vào
1.1.2 Phân loại và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
1.1.2.1 Phân loại hiệu quả
Hiệu quả được phân loại thành hai loại là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định
Hiệu quả kinh tế: Là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Ở cấp
độ doanh nghiệp thì đây chính là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong đó kết quả đầu ra thường được đo bằng doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế có được từ hoạt động kinh doanh
Hiệu quả xã hội: Phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình kinh doanh, nó có thể là thị phần doanh nghiệp đạt được, số lượng việc làm
mà doanh nghiệp tạo ra cho xã hội, hay mức độ tác động đến môi trường tự nhiên
1.1.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp phản ánh sự tương quan giữa kết quả thu được với nguồn lực phải bỏ ra và nó được phân loại theo một số chỉ tiêu sau đây
Phân loại theo kết quả đầu ra: ta có các chỉ tiêu về năng suất và sức sinh lời
Năng suất của nguồn lực X =
Hiệu quả sử dụng lao động =
Trang 19 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn =
1.1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm có năng suất (ký hiệu là S) và sức sinh lợi (ký hiệu là R) của lao động, chi phí, tài sản và vốn chủ
Sức sinh lời của nguồn lực X = Năng suất của nguồn lực X * ROS
Đối với yếu tố chi phí thì để thuận tiện trong quá trình phân tích và nhận xét thì thay vì tính chỉ tiêu năng suất ta sẽ tính một chỉ tiêu khác là suất hao phí của chi phí, chỉ tiêu này phản ánh trong 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng là chi phí
Suất hao phí của chi phí =
(%)
Để tránh cho việc trùng lặp các chỉ tiêu thì trong quá trình phân tích trong mỗi yếu tố ta chỉ phân tích những chỉ tiêu sau đây
Trang 20Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Trong phần phân tích này ta sẽ phân tích ba chỉ tiêu chính là
Sức sinh lợi của doanh thu thuần (ROS) =
(%)
Sức sinh lời của tổng tài sản (ROA) =
(%)
Sức sinh lời của vốn CSH (ROE) =
(%)
Phân tích hiệu quả kinh doanh bộ phận Trong phần phân tích hiệu quả kinh doanh bộ phận ta sẽ phân tích năng suất của lao động (SLĐ), tình hình sử dụng sức lao động xem công ty đang sử dụng lao động có hiệu quả hay lãng phí sức lao động, suất hao phí của tổng chi phí (SHP) và suất hao phí của các loại chi phí trong tổng chi phí này (SHPX), phân tích khả năng tiết kiệm chi phí của công ty trong kỳ, năng suất của tổng tài sản (SOA) và năng suất của tài sản ngắn hạn, dài hạn và của hàng tồn kho 1.1.3 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả kinh doanh2 Đối với các nhà quản trị kinh doanh như Giám đốc, Chủ tịch hội đồng quản trị, các trưởng Bộ phận thì thu thập thông tin từ việc phân tích để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các yếu tồ nguồn lực đầu vào để từ đó phát huy những mặt tích cực và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đối với các nhà đầu tư thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh góp phần tiếp thêm sức mạnh để đưa ra các quyết định đầu tư thêm, hay rút vốn nhằm thu lợi nhuận cao nhất và đảm bảo an toàn cho vốn đầu tư Đối với các đối tượng cho vay như ngân hàng, các tổ chức tín dụng thì các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh là cơ sở để đưa ra các quyết định cho vay ngắn hạn, dài hạn, nhiều hay ít vốn nhằm thu hồi được vốn và lãi Đối với các cơ quan chức năng của Nhà nước như cơ quan thuế, kiểm toán Nhà nước … thì các chỉ tiêu này nhằm để kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Ngân sách Nhà nước, thực hiện luật kinh doanh, đánh giá tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp Thông qua phân tích để kiến nghị với các cơ quan chức năng góp phần hoàn thiện chế độ tài chính nhằm thúc đầy hoạt động kinh doanh phát triển Đối với các cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp thì việc phân tích này giúp họ biết được doanh nghiệp mình đang kinh doanh như thế nào, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai
2
PGS TS Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, tr 237-238
Trang 211.2 Chất lượng cảm nhận
1.2.1 Định nghĩa về chất lượng cảm nhận
Theo Zeitham (1998) đã định nghĩa: Chất lượng cảm nhận là sự nhận thức của
khách hàng về chất lượng tổng thể hoặc tính ưu việt của sản phẩm hoặc dịch tương ứng với các mục đích dự kiến, so với các phương án thay thế
Theo David A Aaker (1991) đã định nghĩa: Chất lượng cảm nhận là sự cảm
nhận của người tiêu dùng về chất lượng hay tính ưu việt của một thương hiệu sản phẩm
Chất lượng cảm nhận có đặc điểm là phụ thuộc vào nhận thức của khách hàng và
có thể không trùng với chất lượng khách quan Chất lượng cảm nhận không nhất thiết trùng với chất lượng khách quan, một phần vì đó là sự cảm nhận của con người, một phần vì nó phụ thuộc vào sự thẩm định của mỗi khách hàng, họ xem cái gì là quan trọng theo tiêu chuẩn riêng của từng người Mỗi người đều có cá tính, nhu cầu và sở thích riêng
1.2.2 Mô hình SERVPERF của Cronin and Taylor (1992)
Mô hình SERVPERF được phát triển dựa trên nền tảng của mô hình SERVQUAL nhưng đo lường chất lượng dịch vụ trên cơ sở đánh giá chất lượng dịch
vụ thực hiện được (performance-based) chứ không phải là khoảng cách giữa chất lượng kỳ vọng (expectation) và chất lượng cảm nhận (perception)
Để đánh giá chất lượng của mỗi loại hình dịch vụ khác nhau, các nhà nghiên cứu
đã sử dụng thang đo SERVQUAL của Parasuraman và điều chỉnh theo đặc thù của từng loại dịch vụ cho phù hợp Sử dụng mô hình chất lượng dịch vụ 5 khoảng cách làm cơ sở đánh giá chất lượng dịch vụ gây nhiều tranh luận, Cronin và Taylor (1992) với mô hình SERVPERF, cho rằng mức độ cảm nhận của khách hàng đối với việc cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp sẽ phản ánh tốt nhất chất lượng của dịch vụ
Theo mô hình SERVPERF thì: Chất lượng dịch vụ = mức độ cảm nhận
Nghiên cứu này đã được sự ủng hộ của nhiều nghiên cứu sau đó Thang đo SERVPERF cũng có hai mươi hai phát biểu với năm thành phần cơ bản tương tự như phần hỏi về cảm nhận của khách hàng trong mô hình SERVQUAL, tuy nhiên bỏ qua phần hỏi về kỳ vọng, năm thành phần cơ bản, đó là:
- Phương tiện hữu hình: thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên, các
trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ
- Sự đáp ứng: thể hiện qua sự mong muốn, sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung
cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng
- Sự tin cậy: thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn
ngay từ lần đầu tiên
- Năng lực phục vụ: thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ
lịch sự, niềm nở với khách hàng
- Sự cảm thông: thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đến từng cá nhân, khách hàng
Trang 221.3 Quy trình phân tích hiệu quả kinh doanh
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh giúp nhà quản trị đưa ra những đánh giá về kết quả kinh doanh của công ty mình trong kỳ, để từ đó đưa ra được những chiến lược, những kế hoạch phù hợp cho những năm tiếp theo, những chỉ tiêu này đòi hỏi phải trải qua một quá trình lựa chọn và phân tích và quy trình phân tích thường được diễn ra như sau
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình phân tích hiệu quả kinh doanh Bước 1: Khi phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần xác định rõ kỳ
phân tích, kỳ phân tích có thể theo từng tháng, quý hoặc năm, cũng có thể so sáng giữa nhiều năm với nhau để thấy được rõ sự thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh qua từng năm Ta cũng có thể sử dụng chỉ tiêu trung bình ngành để làm căn cứ
so sánh của doanh nghiệp
Bước 2: Thu thập dữ liệu cần thiết
Xác định kỳ kinh doanh cần
phân tích
Thu thập dữ liệu cần thiết
Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả và xu thế biến
động của các chỉ tiêu đó
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng Phân tích kết quả nghiên cứu thị trường
Đánh giá và nhận xét chung
Trang 23Có hai loại dữ liệu cần thu thập đó là: dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã có sẵn, đã có người thu thập, tổng hợp trước
đó rồi, ở đây các dữ liệu thứ cấp gồm có:
Bảng báo cáo tài chính của 3 năm gần nhất
Bảng báo cáo thường niên
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu không có sẵn, chưa từng được thu thập và đòi hỏi tác giả thực hiện nghiên cứu phải tự thu thập, ở đây dữ liệu sơ cấp là đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp Dữ liệu sơ cấp này được thu thập bằng cách thiết kế phiếu khảo sát và tiến hành khảo sát trên những khách hàng
đã từng sử dụng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp
Bước 3: Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả và xu thế biến động của các chỉ tiêu đó
Sau khi đã thu thập được các dữ liệu thứ cấp cần thiết, ta tiến hành tính toán các chỉ tiêu và sử dụng các phương pháp phân tích để đánh giá xu thế biến động của các chỉ tiêu đó, các chỉ tiêu cần phân tích ở đây gồm có:
Chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh tổng thể: ROA, ROE và ROS
Chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh bộ phận: các chỉ tiêu về năng suất của lao động, tài sản, vốn chủ sở hữu và chỉ tiêu suất hao phí của chi phí
Bước 4: Phân tích kết quả nghiên cứu thị trường
Sau khi thu được các ý kiến của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ của công ty thì tiến hành phân tích kết quả, sử dụng các phần mềm thống kê, bảng tính (SPSS, Microsoft Excel) để phân tích, quá trình phân tích gồm có hai bước
Thống kê mô tả, vẽ đồ thị thể hiện sự đánh giá trung bình cho từng yếu
tố
Phân tích tương quan và hồi quy đa biến
Bước 5: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng đến doanh thu
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến yếu tố nguồn lực đầu vào
Bước 6: Đánh giá và nhận xét chung
Từ việc phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh và từ dữ liệu nghiên cứu thị trường, ta có thể rút ra kết luận về những mặt tích cực cần phát huy và những mặt hạn chế cần khắc phục của doanh nghiệp để từ đó đưa ra được giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.4 Dữ liệu và phương pháp phân tích
1.4.1 Dữ liệu phân tích
Có hai loại dữ liệu cần thu thập để phục vụ cho công tác phân tích được tốt, đó là
dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp gồm có dữ liệu bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Dữ liệu thứ cấp bên trong là những dữ liệu đã được thu thập sẵn
và có tại thời điểm phân tích như doanh thu, lợi nhuận, lượng bán, hàng tồn kho, tài
Trang 24sản, nguồn vốn … được lấy tại các phòng ban chức năng của doanh nghiệp Dữ liệu thứ cấp bên ngoài là các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như các yếu tố vĩ mô, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp …
Dữ liệu bên trong doanh nghiệp bao gồm các loại dữ liệu sau
Các đơn đặt hàng: Số lượng đơn hàng, lượng hàng hóa trên từng đơn và tình trạng của đơn hàng để có thể ghi nhận doanh thu
Các kết quả tiêu thụ: Lượng bán, doanh thu, lợi nhuận, lượng hàng tồn kho được thống kê theo chủng loại sản phẩm, thời gian và địa lý
Các hệ thống sổ sách kế toán
Hệ thống báo cáo bán hàng
Các thông tin khác: Đặc điểm của sản phẩm, giá bán, chính sách đối với nhân viên bán hàng, chính sách truyền thông, phân phối của doanh nghiệp
Dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp bao gồm những dữ liệu sau
Khách hàng: Là những người sử dụng cuối cùng hay trung gian mua bán,
dữ liệu về các mong muốn, nhu cầu của họ với sản phẩm của doanh nghiệp, những ý kiến phản hồi từ phía khách hàng
Đối thủ cạnh tranh: Dữ liệu về tình hình kinh doanh của đối thủ cạnh tranh, về các sản phẩm và các chính sách của họ dành cho sản phẩm đó và dành cho khách hàng
Mỗi trường vĩ mô: Dữ liệu và các quy định pháp luật, các tiến bộ của khoa học công nghệ, những trào lưu mới trong xã hội, những sự kiện nổi bật đang được quan tâm nhiều nhất …
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu không có sẵn và lần đầu tiên được nhà nghiên cứu thu thập và phân tích, nguồn dữ liệu sơ cấp có thể là
Nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp: Nhà quản trị của doanh nghiệp có thể
tự theo dõi tình hình bên ngoài qua các phương tiện thông tin đại chúng hay qua các cuộc gặp gỡ và khảo sát riền Nhân viên bán hàng là một lực lượng có thể thu thập thông tin từ phía bên ngoài doanh nghiệp rất hiệu quả do tính chất công việc đòi hỏi họ phải liên tục nắm bắt tình hình địa điểm kinh doanh họ phụ trách
Nguồn lực bên ngoài doanh nghiệp gồm:
o Các chuyên gia như những nhà kinh tế, các tổ chức tư vấn, các công
ty chuyên nghiên cứu thị trường
o Những người là cổ đông của đối thủ cạnh tranh
o Những người đã làm việc trong công ty đối thủ cạnh tranh
o Đóng giả làm người mua giả danh
Trang 251.4.2 Phương pháp phân tích3
1.4.2.1 Phương pháp so sánh giản đơn
Phương pháp so sánh giản đơn là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được đem so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về mặt không gian và thời gian
Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán như nhau (như cùng tháng, quý, năm …) và phải đồng nhất trên cả ba mặt: cùng phản ánh nội dung kinh tế, cùng một phương pháp tính toán, cùng một đơn vị đo lường
Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được quy đổi về cùng quy mô tương
tự như nhau (cụ thể cùng một bộ phận, phân xưởng, một ngành …)
Ta có các phương pháp so sánh sau đây:
Phương pháp so sánh tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc hay của năm nay
so với năm trước đó, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
Mức tăng giảm
tuyệt đối =
Trị số chỉ tiêu kỳ phân tích - Trị số chỉ tiêu kỳ gốc Mức tăng giảm trên chỉ phản ánh về lượng, thực chất của việc tăng giảm nói trên không phản ánh là kinh doanh có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí Phương pháp này được dùng kèm với các phương pháp khác khi đánh giá hiệu quả giữa các kỳ
Phương pháp so sánh tương đối
Là kết quả của tỷ số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện kết cấu mối quan hệ, tốc độ phát triển mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
Mức tăng giảm tương đối =
x 100%
Điều kiện so sánh:
o Bảo đảm tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
o Bảo đảm tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
o Bảo đảm tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu cả về số lượng, thời gian và giá trị
Ứng dụng: Phương pháp so sánh giản đơn được ứng dụng phổ biến trong các lĩnh vực phân tích lao động, vật tư, tiền vốn, lợi nhuận … để kiểm tra mức độ hoàn thành kế hoạch và đánh giá tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3
Đỗ Thị Bảo Hoa (2011), Đồ án tốt nghiệp, Viện Kinh tế và Quản lý
Trang 261.4.2.2 Phương pháp so sánh có liên hệ với chỉ tiêu kết quả
Phương pháp so sánh có liên hệ với chỉ tiêu kết quả xác định mức biến động tương đối của chỉ tiêu phân tích, là kết quả so sánh giữa số phân tích với số gốc đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu kết quả có liên quan
Gọi X là chỉ tiêu phân tích X0 và Xi tương ứng là chỉ tiêu phân tích ở kỳ gốc và
Điều kiện so sánh:
Bảo đảm tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
Bảo đảm tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
Bảo đảm tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu cả về số lượng, thời gian và giá trị
1.4.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Thực chất của phương pháp này là thay số liệu thực tế vào số liệu kế hoạch hay thay số liệu của năm nay vào số liệu của năm trước đó
Số liệu được thay thế của một nhân tố nào đó phản ánh mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó tới các chỉ tiêu phân tích trong khi các chỉ tiêu khác không thay đổi Chỉ tiêu làm nhân tố ảnh hưởng C = f(x, y, z)
Trình tự thay thế: Các nhân tố về khối lượng thay thế trước, các nhân tố về chất lượng thay thế sau, trường hợp đặc biệt tùy theo yêu cầu của mục đích phân tích
Cụ thể: Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích
Gọi a, b, c là các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Phương trình: Q = a b c
Đặt Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích, Q1 = a1 b1 c1
Q0 là chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0 b0 c0
Trang 27Ta có đối tượng cần phân tích là ∆Q = Q1 – Q0
Thực hiện các bước thay thế theo trình tự để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đết kết quả cần phân tích
Ảnh hưởng của nhân tố a
∆Q = ∆Qa + ∆Qb + ∆Qc
Ưu điểm: là phương pháp này dễ tính toán, đơn giản so với các phương pháp
khác, phương pháp thay thế liên hoàn có thể xác định các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích bằng thương, tổng, hiệu, tích số và tỷ lệ phần trăm
Nhược điểm: khi xác định nhân tố nào đó, phải giả định các nhân tố khác không
đổi, trong thực tế các nhân tố khác có thể thay đổi, việc sắp xếp trình tự các nhân tố
từ nhân tố sản lượng đến chất lượng, trong thực tế việc phân biệt rõ ràng giữa nhân tố sản lượng và nhân tố chất lượng là không rõ ràng
Phạm vi áp dụng: Phương pháp này là để phân tích nguyên nhân, xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố làm tăng, làm giảm chỉ tiêu phân tích Từ đó đưa
ra các biện pháp khắc phục những nhân tố chủ quan ảnh hưởng không tốt đến chất lượng kinh doanh và đông thời củng cố, xây dựng phương hướng kinh doanh cho kỳ sau
1.4.2.4 Phương pháp thống kê mô tả và phân tích tương quan
Phương pháp thống kê mô tả là các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
Ở đây ta sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tính giá trị trung bình của các câu hỏi khảo sát nghiên cứu thị trường và vẽ biểu đồ thể hiện
Phương pháp tương quan là quan sát mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến số, nhưng không biểu hiện thành phương trình liên hệ và không nêu rõ đâu là biến nguyên nhân, đâu là biến kết quả
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh4
Trong sản xuất kinh doanh thì hầu hết các doanh nghiệp đều bị tác động bởi các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Sự thành công hay thất bại cũng phụ thuộc khá nhiều vào các yếu tố này Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định phân tích rõ các yếu tố, qua đó áp dụng vào thực tế công ty để hạn chế những điểm yếu,
4
Đinh Thị Thoa (2015), Khóa luận tốt nghiệp, Viện Kinh tế và Quản lý, tr 22 – 24
Trang 28thiếu sót nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp mình
1.5.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Nhân tố chiến lược kinh doanh và ban lãnh đạo doanh nghiệp
Trong một doanh nghiệp, nếu xác định được một chiến lược phù hợp, một hướng đi đúng, sự phân công giữa các thành viên trong bộ máy quản trị hợp lý thì sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao
Với một cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị hợp lý không những giúp doanh nghiệp điều hành hoạt động kinh doanh tốt mà còn làm giảm thiểu các chi phí quản lý
và xây dựng một cơ cấu lao động tối ưu Ban lãnh đạo là người ra quyết định, nếu quyết định đúng đắn, chính xác và kịp thời sẽ tạo ra động lực to lớn để kích thích kinh doanh phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nhân tố quản trị chức năng
Quản trị sản xuất: Việc trang bị thêm nhiều máy móc, trang thiết bị, nâng cao
trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất ảnh hưởng đến mức độ tiết kiệm, tăng phí nguyên vật liệu làm tăng giá thành Trình độ sản xuất của doanh nghiệp cao thì sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm được nguyên liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm và ngược lại Vì thế, trong công tác tổ chức, quản lý cần phải thường xuyên đổi mới, cải tiến phù hợp với tình hình và đòi hỏi thực tế nhưng cũng cần phải tính toán thật kỹ để tránh lãng phí, lập kế hoạch dự phòng để tránh thiếu hụt
Quản trị nhân lực: Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao
động tác động trực tiếp đến năng suất, chất hượng sản phẩm, có tác động tới tốc
độ tiêu thụ sản phẩm Do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh Ngoài ra công tác tổ chức phải tốt, hợp lý giữa các bộ phận và với các cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng đúng người, đúng việc sao cho phát huy hết năng lực và sở trường của người lao động là một yếu cầu không thể thiếu
Quản trị marketing: Người làm marketing phải đưa ra được những chính sách
hợp lý để làm sao vừa đưa ra được những dịch vụ và chất lượng sản xuất tốt nhưng vẫn trong phạm vi không vượt quá chi phí để doanh nghiệp không bị lỗ Ngoài ra, người marketing phải luôn tìm kiếm khúc thị trường thuận lợi, sử dụng phương pháp truyền thông hiệu quả để mở rộng thị trường của doanh nghiệp
Quản trị tài chính: Doanh nghiệp có tài chính mạnh không những đảm bảo cho
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định
mà còn giúp doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, giảm chi phí và hạ giá thành Ngược lại, nếu như khả năng tài chính của doanh nghiệp kém thì doanh nghiệp không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn diễn ra bình thường
mà còn không có khả năng đầu tư, đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiến
Trang 29tiến vào sản xuất, do đó, chất lượng cũng như năng suất sẽ không được nâng cao Khả năng tài chính cũng là một trong những điều kiện cần để doanh nghiệp
có thể đi vay vốn ngân hàng hoặc các doanh nghiệp
Quản trị kế toán: là bộ phận quan trọng và có tính chính xác cao, nếu kế toán
tổng hợp số liệu và xử lý số liệu chính xác sẽ giúp ban lãnh đạo theo dõi và thay đổi kịp thời chiến lược kinh doanh của mình, những khoản bất thường từ nguồn thu hoặc chi nào mà có
1.5.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Môi trường vĩ mô
Môi trường chính trị, luật pháp: Môi trường chính trị ổn định luôn là tiền đề
cho việc phát triển và mở rộng các hoạt động đầu tư của doanh nghiệp và các hoạt động đầu tư nó tác động trở lại rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình lại vừa điều chỉnh được hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng chú trọng đến các mục tiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận
Môi trường văn hoá xã hội: Tình trạng thất nghiệp, phong cách, lối sống, phong
tục tập quán đều có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm nguồn vốn cho doanh nghiệp mở rộng kinh doanh, nếu chính trị bất ổn không những khó hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài mà các hoạt động sản xuất trong nước cũng khó khăn
Môi trường kinh tế: Các chính sách kinh tế, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc
dân, lạm phát là các yếu tố trực tiếp tới cung cầu của doanh nghiệp Nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế cao thì các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ ở mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển và tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng tốt
Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh sẽ thúc đẩy doanh nghiệp quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình và thúc đẩy các doanh nghiệp cùng phát triển
Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng: Ảnh hưởng đến chi
phí các nguyên vật liệu đầu vào, năng suất chất lượng sản phẩm Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội về môi trường đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất và chất lượng sản phẩm Cơ sở hạ tầng quyết định sự phát triển của các doanh nghiệp
Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán, của các doanh nghiệp
Trang 30 Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ: sự phát triển của khoa học kỹ thuật
ảnh hưởng đến trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sản phẩm Do đó, cần phát huy hết công suất của những thiết bị, máy móc đầu tư mới vào sản xuất
Môi trường nhân khẩu: Mật độ dân cư ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp Mật độ dân cư đông thì sẽ phát triển được nhiều ngành nghề và doanh nghiệp sẽ dễ tìm kiệm được nguồn hàng cũng như các bạn hàng, khi mật
độ dân cư thấp thì doanh nghiệp sẽ phải tìm kiệm những nguồn hàng khá xa, tốn nhiều chi phí vận chuyển cũng như bất tiện trong việc đi lại
Nhân tố vi mô
Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Khi tăng trưởng của ngành là thấp, các loại chi phí
tăng thì sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và nếu đối thủ là một doanh nghiệp mạnh về tài chính hoặc khoa học kỹ thuật hoặc trên cả hai phương diện sẽ là một khó khăn đối với doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp cần phải linh hoạt điều chỉnh các hoạt động của mình nhằm giảm thách thức, tăng khả năng cạnh tranh
Đối thủ nhập ngành tiềm năng: Nếu khúc thị trường là hấp dẫn thì sẽ thu hút
nhiều doanh nghiệp khác nhảy vào Hiện tại trên thị trường viễn thông và Internet Việt Nam, CMCTEL có khá nhiều đối thủ cạnh tranh, điển hình như FPT Telecom, VNPT hay Viettel Tuy nhiên, theo đánh giá của BMI( Business Monitor International), so với các quốc gia trong khu vực châu Á- Thái Bình Dương, mức độ cạnh tranh trên thị trường viễn thông Việt Nam còn ở mức thấp
Quyền lực thương lượng từ nhà cung cấp: Nhà cung cấp có thể chi phối đến
doanh nghiệp do đặc tính quan trọng của sản phấm, tuỳ từng đặc tính khác biệt của sản phẩm mà nhà sản xuất phải chấp nhận với giá cao
Quyền lực thương lượng của khách hàng: Trong môi trường kinh doanh viễn
thông – Internet mức độ cạnh tranh ngày càng cao thì sức ép từ phía khách hàng
là một vấn đề lớn, khách hàng là người quyết định doanh nghiệp có tồn tại, có phát triển được hay không, chỉ bằng một hành động đơn giản là mua hàng hay
sử dụng dịch vụ
1.6 Các phương pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.6.1 Tăng kết quả kinh doanh đầu ra
Ta có hiệu quả kinh doanh =
Trong đó kết quả đầu ra có thể là doanh thu, lợi nhuận, thị phần …
Doanh thu = số lượng thuê bao x giá cước thuê bao
Do đó, để tăng kết quả đầu ra thì ta có thể tăng doanh thu Sản phẩm của Công ty
là dịch vụ Internet và các giải pháp CNTT vì vậy để tăng doanh thu cần tăng lượng thuê bao cũng như giá trị cước thuê bao đó
Trang 311.6.2 Sử dụng tiết kiệm nguồn lực đầu vào
Trong các nguồn lực đầu vào của quá trình kinh doanh, các yếu tố con người giữ một vai trò quyết định, khai thác và sử dụng tốt nguồn nhân lực trong kinh doanh được thể hiện qua
Sắp xếp lao động hợp lý cho doanh nghiệp, kiện toàn bộ máy quản lý
Nâng cao trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân, tận dụng thời gian làm việc, đảm bảo thực hiện đúng các định mức lao động
Trang bị công nghệ, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào kinh doanh
Có chế độ khen thưởng đãi ngộ người lao động
Cắt giảm lao động dư thừa, sắp xêp bộ máy quản lý gọn nhẹ và bố trí hợp lý hơn
Sử dụng hiệu quả chi phí
Tận dụng triệt để năng lực sẵn có của doanh nghiệp, nâng cao hiệu suất sử dụng thiết bị máy móc
Giảm tối đa các bộ phận thừa không cần thiết, tiết kiệm chi phí
Lựa chọn đổi mới công nghệ phù hợp, nghiên cứu các nguyên liệu mới thay thế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm nhưng chi phí là thấp nhất
Sử dụng hiệu quả tài sản và nguồn vốn
Khi đầu tư các thiết bị mới để nâng cao năng suất cũng như chất lượng sản phẩm thì doanh nghiệp cần lưu ý đến bảo trì, sửa chữa hợp lý máy móc thiết bị Điều này không chỉ đảm bảo doanh nghiệp sản xuất có được phương tiện làm việc mà còn khai thác được tối đa công suất của máy móc, giảm đầu tư ban đầu
Trang 32CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC
2.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC
Tên tiếng Anh: CMC Telecommunication Infrastructure Corporation
Tên viết tắt: CMC TELECOM
Trụ sở chính: Tầng 15 Tòa nhà CMC, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng
Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 84-4-37674688 Fax: 84-4-37674686
Người đại diện pháp luật: Tổng Giám đốc Ngô Trọng Hiếu
Giấy ĐKDN: số 0102900049 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 05/9/2008 và cấp thay đổi lần thứ 11 ngày 26/06/2015;
Quy mô doanh nghiệp
Tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty tính đến ngày 31/03/2015 (kết thúc năm tài chính 2014) là hơn 678,8 tỷ đồng
Tổng số lao động tính đến ngày 30/9/2015 là 815 người
Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ, công ty cổ phần Hạ tầng viên thông CMC không thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, như vậy CMC Telecom có quy mô lớn
Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực viễn thông Internet truyền hình số và cung cấp các giải pháp CNTT
2.1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Tháng 9/2008: Được thành lập bởi Tổng Công ty đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) và Công ty Cổ phần Dịch vụ Viễn thông CMC – Thành viên của Tập đoàn Công nghệ CMC
Tháng 2/2009: Thủ tướng đã có công văn cho phép CMC Telecom được thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp dịch vụ Viễn thông cố định và Internet
Tháng 4/2009: Bộ TT&TT đã cấp giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch
vụ
Trang 33Internet Ký biên bản hợp tác toàn diện với Công ty dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội (BTS) về chia sẻ hạ tầng và hợp tác kinh doanh nội dung truyền hình trên địa bàn TP Hà Nội
Tháng 4/2009: Chính thức cung cấp dịch vụ GigaNET dựa trên công nghệ FTTx GPON đầu tiên tại Việt Nam
Tháng 9/2010: Nhận giấy phép thử nghiệm mạng di động công nghệ 4G
Tháng 12/2011: Ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh dự án tuyến cáp quang biển APG với Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel và Công ty Cổ phần viễn thông FPT
Tháng 4/2012: Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) thoái vốn
Tháng 4/2012: Chính thức cung cấp dịch vụ GigaNET Home - Dịch vụ Internet trên truyền hình cáp
Tháng 11/2012: Sáp nhập Công ty Cổ phần Dịch vụ Viễn thông CMC vào Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC
Tháng 9/2013: Chính thức ra mắt thương hiệu VTVnet thông qua hợp tác chiến lược với Tổng công ty Truyền hình cáp Việt Nam - VTVcab
Tháng 7/2015: Phát hành cổ phần riêng lẻ cho TIME dotcom International Sdn.Bhd có trụ sở tại Malaysia
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC được chia làm 2 cấp quản lý chính, trong đó đứng đầu là Ban điều hành gồm có 1 Tổng giám đốc và
4 phó tổng giám đốc (xem hình 2.1)
Cơ cấu tổ chức của công ty gồm 2 cấp quản lý
Quản trị cấp cao (cấp 1): Gồm có 1 tổng giám đốc và 4 phó tổng giám đốc có vai trò trực tiếp điều hành công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị
Quản trị cấp trung (cấp 2): Gồm các phòng ban chức năng, trung tâm kinh doanh và các chi nhánh có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện các công việc được phân công theo đúng chức năng của phòng, ban mình và báo cáo kết quả đạt được lên cấp trên theo đúng ủy quyền
Trang 34Quản lý trực tiếp
Nguồn: mis.cmcti.vn
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC
Công ty được quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng
Trực tuyến là mỗi nhà quản trị ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới của mình, mỗi cấp dưới chỉ nhận sự điều hành và chịu trách nhiệm trước một người lãnh đạo trực tiếp cấp trên
Chức năng là từng chức năng quản lý được tách riêng cho mỗi bộ phận của cơ quan đảm nhận
Cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng có đặc điểm cơ bản là vẫn tồn tại các đơn vị chức năng nhưng chỉ phụ trách về chuyên môn, không có quyền chỉ đạo các đơn vị trực tuyến
Trong mô hình trên được chia ra làm 6 phòng, ban phụ trách các mảng khác nhau nhưng vẫn chịu sự quản lý trực tiếp của ban điều hành, điều
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Ban điều hành
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ban kiểm soát
Trung tâm kinh
TT ĐH mạng
CN miền Trung
CN miền Nam
CN Hải Phòng
CN Bình Dương
Trang 35này làm giảm bớt gánh nặng cho nhà quản lý và các chức năng, nhiệm
vụ được chuyên sâu hơn, các trưởng phòng có thể trực tiếp đóng góp ý kiến cho cấp trên của mình nhưng không được ra lệnh cho những phòng, ban khác Nhưng mô hình này có nhược điểm làm cho bộ máy tổ chức trở lên cồng kềnh và dễ phát sinh các xung đột giữa các bộ phận chức năng việc này yêu cầu nhà quản lý cần phải điểu phối, hòa hợp giữa các
bộ phận và cần có một ban tham mưu để khắc phục những xung đột đó
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận
Ban Điều hành
Ban Điều hành của Công ty gồm có 01 Tổng Giám đốc và 04 Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Phó Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành, kiểm tra giám sát các phòng ban theo sự phân công của Tổng giám đốc
Ban điều hành có chức năng và nhiệm vụ như sau:
Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;
Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công
ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Tổng giám đốc;
Tuyển dụng lao động;
Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và quyết định của Hội đồng quản trị
Ở dưới Ban Điều hành là hệ thống các phòng ban chức năng và chi nhánh công
ty với chức năng nhiệm vụ chính như sau
Phòng Tài chính – Kế toán16
Thực hiện chức năng liên quan đến các nguồn vốn và kế hoạch ngân sách toàn Công ty; Triển khai và quản lý các công tác hạch toán, thuế và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh …
Quản lý cước và công nợ
Quản lý vật tư, tài sản cố định và kho vận
Đối soát
Trang 36Phòng Nhân sự - Hành chính
Đảm bảo điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên gồm: trang thiết bị, vật dụng, VPP…
Giúp việc Hội đồng quản trị, Ban điều hành,
Thực hiện các công việc pháp chế toàn Công ty,
Quản lý con dấu, thực hiện công tác văn thư lưu trữ, lễ tân đón khách, quản
lý phương tiện đi lại của công ty…
Phòng Thương mại – Đầu tư
Đảm nhận chức năng mua sắm, đầu tư hàng hóa thiết bị và dịch vụ theo đúng yêu cầu, chất lượng
Phòng Kinh doanh - Marketing
Xây dựng, triển khai, giám sát việc thực hiện chiến lược kinh doanh, phát triển sản phẩm dịch vụ và kế hoạch PR – Marketing toàn Công ty
PR bên ngoài: Phát triển quan hệ và xử lý các vấn đề về đối ngoại liên quan đến các cơ quan quản lý nhà nước về Viễn thông, Internet và các nhà mạng
PR nội bộ: Thực hiện xây dựng hình ảnh CMC đối với toàn hệ thống và truyền thông nội bộ các hoạt động trong Công ty…
Phòng Quản lý chất lượng
Tư vấn, hỗ trợ ban hành các quy trình, quy định toàn Công ty
Kiểm tra, kiểm soát việc thực thi Hệ thống QLCL & ATTT phạm vi toàn công ty, việc tuân thủ các yêu cầu (quy trình, quy định, quy chế…)
Tiến hành xử phạt hành chính các vi phạm về tuân thủ quy trình, quy định trong mọi hoạt động của công ty
Phòng Kỹ thuật và công nghệ thông tin17
Triển khai các ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, điều hành, hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ của Công ty
Quy hoạch hạ tầng CNTT đáp ứng chiến lược hoạt động, kinh doanh
Tổ chức nghiên cứu, tiếp nhận các yêu cầu về xây dựng, nâng cấp phát triển
hệ thống phần mềm của Công ty, khai thác và sử dụng hiệu quả hạ tầng…
Xây dựng và quản trị các CSDL, cung cấp số liệu và báo cáo theo yêu cầu
Trung tâm điều hành mạng
Vận hành, khai thác, bảo dưỡng các hệ thống mạng, cấu hình kết nối và xử
lý sự cố về chất lượng dịch vụ
Trung tâm Kinh Doanh
Kinh doanh theo các sản phẩm/dịch vụ và thị trường/địa bàn được phân công
Trung tâm Kinh doanh quốc tế
Trung Tâm Kinh doanh các Dịch vụ giá trị gia tăng VAS
Trung tâm kinh doanh TSC
Trang 372.1.3 Quy trình cung cấp dịch vụ đối với sản phẩm chủ yếu
Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp qua quá trình thực tập
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình cung cấp dịch vụ của Công ty Nội dung các bước trong quy trình cung cấp dịch vụ
Bước 1: Tìm kiếm khách hàng: Nhân viên kinh doanh tìm kiếm khách hàng có nhu cầu lắp đặt dịch vụ thông qua nhiều kênh khác nhau:
Telesales: Mỗi nhân viên kinh doanh được cung cấp một database danh sách những khách hàng hiện đang sử dụng dịch vụ truyền hình Cab của VTVcab, thông qua đó gọi điện tới từng khách hàng và thông báo, cung cấp thông tin về dịch vụ
Nhân viên kinh doanh chăm sóc lại
khách hàng
Khách hàng
Trang 38 Thị trường: Thực hiện bằng việc treo các biển quảng cáo, phát tờ rơi, dán decal để tìm kiếm khách hàng có nhu cầu
Bán hàng trực tiếp: Vào mỗi thứ 7 hoặc chủ nhật hàng tuần, công ty tổ chức những buổi bán hàng lưu động, theo đó nhân viên đến gõ cửa từng nhà khách hàng và cung cấp những thông tin về gói cước dịch vụ thông qua catalog, tờ rơi
SEO web: Những nhân viên có kiến thức về CNTT hoặc chấp nhận đầu tư chi phí ban đầu có thể thiết kế quảng cáo trên website cá nhân hoặc của những website khác để tìm kiếm khách hàng
Tin nhắc rác: Một công cụ nữa để tìm kiếm khách hàng có nhu cầu đó là gửi tin nhắn đến những đầu số điện thoại có sẵn để tìm kiếm khách hàng
Bước 2: Đăng ký hợp đồng của khách hàng lên hệ thống: Sau khi có được những khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ, nhân viên kinh doanh tiến hành tạo hợp đồng cho khách hàng trên hệ thống, nhân viên đăng ký hợp đồng cho khách hàng thông qua hai đầu số chính: 04 3771 7717 phím số 9 và 1900 1515 Trước khi tạp hợp đồng nhân viên cần có được những thông tin sau:
Tên và địa chỉ khách hàng ( đối với những hợp đồng đăng ký lần đầu chưa
có mã Cab)
Số chứng minh thư nhân dân và ngày sinh
Thông tin gói cước khách hàng sử dụng và hình thức thanh toán
Bước 3: Ký hợp đồng giấy với khách hàng: Sau khi kết thúc bước 2, nhân viên kinh doanh tiến hành viết phiếu yêu cầu và làm hợp đồng với khách hàng tại địa chỉ khách hàng cung cấp hoặc trụ sở công ty
Bước 4: Kỹ thuật viên tiến hành lắp đặt tại địa chỉ được cung cấp: Sau khi đã có hợp đồng trên hệ thống, nhân viên kỹ thuật tiến hành lắp đặt dịch vụ theo thời gian đã được nêu trong hợp đồng, tại bước này xảy ra hai trường hợp sau:
Khách hàng lắp đặt thành công: Kỹ thuật viên thu tiền tại nhà khách hàng
và phát tín hiệu online lên hệ thống, sau đó nhân viên kinh doanh chăm sóc khách hàng sau khi dịch vụ được lắp đặt thành công
Khách hàng không lắp đặt: Vì một lý do nào đó mà khách hàng không lắp đặt (do thời tiết, chưa thống nhất được với gia đình, chưa được thông báo đầy đủ về cước dịch vụ…), nếu xảy ra trường hợp này thì chuyển sang bước 5
Bước 5: Nhân viên kinh doanh chăm sóc lại khách hàng: Lúc này nhân viên có trách nhiệm hỏi lại khách xem lý do tại sao lại thay đổi ý định và tư vấn lại cho khách, tại bước này cũng xảy ra hai trường hợp sau:
Khách hàng đồng ý lắp: Chuyển sang bước 4
Khách hàng không lắp: Nhận định khách hàng không có nhu cầu sử dụng dịch vụ của công ty và kết thúc việc chăm sóc
Trang 392.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty
Để có được cách nhìn khái quát nhất về hiệu quả kinh doanh của Công ty, chúng ta cùng đi phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp gồm có các chỉ số ROA, ROE và ROS Để phân tích được ta cần dựa vào bảng tính toán giá trị bình quân của các giá trị thời điểm dưới đây
Bảng 2.1 Một số các giá trị cơ bản trong bảng cân đối kế toán
Bảng 2.3 Các tỷ số về khả năng sinh lời của Công ty
Nguồn: Tính toán từ BCTC
Trang 40Sức sinh lời của doanh thu thuần của công ty tăng trưởng dần qua các năm, vào năm 2014 thì 100 đồng doanh thu thuần có thể mang về 4,48 đồng tiền lãi cho chủ sở hữu, con số này khá thấp so với đối thủ cạnh tranh là FPT Telecom (ROS năm 2014 là 15,8%), nhưng tỷ số này vẫn phát triển đều qua các năm chứng tỏ công ty vẫn luôn tăng trưởng
Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu của công ty khá cao so với trung bình ngành( trung bình ngành là 13%), chứng tỏ mức độ sinh lời mà các chủ sở hữu được hưởng là khá cao, điều này là rất tốt đối với những cổ đông của công ty
Sức sinh lời của tổng tài sản của CMC Telecom lại thấp hơn nhiều so với trung bình ngành (trung bình ngành là 7%), điều này cần được công ty xem xét lại trong khả năng quản lý tài sản và chính sách huy động vống của mình
Nhìn chung các tỷ số về khả năng sinh lời của Công ty thấp hơn rất nhiều so với đối thủ cạnh tranh, chỉ có tỷ số ROE là cao hơn trung bình ngành, điều này đặt ra vấn
đề công ty cần quản lý chi phí tốt hơn nữa để tăng phần lợi nhuận lên, qua đó có thể cải thiện được các chỉ số này
Để làm rõ hơn sự tác động của các yếu tố đến sức sinh lời của vốn chủ sở hữu, ta
sử dụng phương pháp thay thể liên hoàn để phân tích
o SOA là năng suất của tổng tài sản (sức sản xuất của tổng tài sản)
Bảng 2.4 Năng suất tổng tài sản của Công ty
Ta có: ∆ROA = ROA1 – ROA0 = 0,5%
Phân tích tác động của nhân tố SOA
∆ROASOA = (SOA1 – SOA0) * ROS0 = 0,3%
Phân tích tác động của nhân tố ROS
∆ROAROS = SOA1*(ROS1 - ROS0) = 0,2%
Vậy ∆ROA = ∆ROASOA + ∆ROAROS = 0,5%