MỤC LỤCLỜI CẢM ƠN..................................................................................................................4PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................5CHƢƠNG 1CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM.......................................................71.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm.............................................................................71.1.1 Định nghĩa tiêu thụ sản phẩm và marketing ....................................................71.1.2 Ý nghĩa, vai trò của tiêu thụ sản phẩm ............................................................81.1.3 Nội dung của hoạt động tiêu thụ......................................................................91.2 Phân tích kết quả tiêu thụ.......................................................................................91.2.1 Trình tự phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm ..................................................91.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm ...........................................101.3 Dữ liệu và phƣơng pháp phân tích dữ liệu...........................................................121.3.1 Dữ liệu phục vụ phân tích..............................................................................121.3.2 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu ......................................................................121.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm........................................141.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp .............................................................141.4.1Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp..............................................................191.5 Các phƣơng hƣớng nâng cao kết quả tiêu thụ......................................................211.5.1 Hoàn thiện hoạt động tiêu thụ........................................................................211.5.2 Hoàn thiện hoạt động khác ............................................................................21CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TIÊU THỤ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNHHƢỞNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC HÀ NỘI………………...232.1 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của Công ty.................................................................232.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Điện tử Tin học Hà Nội...............................232.1.2 Các loại sản phẩm của công ty ......................................................................232.1.3 Sơ đồ quy trình đặt hàng và cung cấp sản phẩm ...........................................252.1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức Công ty..................................................................252.1.5 Đặc điểm lao động .........................................................................................272.1.6 Đặc điểm tài chính của doanh nghiệp............................................................28Khóa luận tốt nghiệp Viện Kinh tế và Quản lýVũ Thị Phƣớc 22.2 Phân tích kết quả tiêu thụ của công ty trong những năm gần đây .......................362.2.1 Phân tích khái quát kết quả tiêu thụ...............................................................362.2.2 Phân tích kết quả tiêu thụ theo sản phẩm ......................................................362.2.3 Phân tích kết quả tiêu thụ theo nhóm khách hàng .........................................372.2.4 Phân tích kết quả tiêu thụ theo khu vực địa lý..............................................382.2.5 Phân tích kết quả tiêu thụ theo kênh phân phối.............................................392.3 Phân tích kết quả nghiên cứu thị trƣờng ..............................................................402.3.1 Mục đích của cuộc khảo sát...........................................................................402.3.2 Quy trình khảo sát..........................................................................................412.3.3 Phân tích mô tả kết quả nghiên cứu...............................................................412.4 Phân tích các nhân tố bên trong ảnh hƣởng tới kết quả tiêu thụ..........................462.4.1 Phân tích các nhân tố thuộc hoạt động tiêu thụ .............................................462.4.2 Phân tích các nhân tố không thuộc hoạt động tiêu thụ ..................................482.4.3 Nhận xét các yếu tố bên trong ảnh hƣởng tới kết quả tiêu thụ......................492.5 Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hƣởng tới kết quả tiêu thụ ...........................492.5.1 Khách hàng ....................................................................................................492.5.2 Đối thủ cạnh tranh .........................................................................................502.5.3 Môi trƣờng vĩ mô...........................................................................................502.5.4 Nhận xét từ các kết quả phân tích môi trƣờng bên ngoài..............................512.6 Đánh giá chung kết quả tiêu thụ và nhân tố ảnh hƣởng.......................................52CHƢƠNG 3MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNGTY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC HÀ NỘI ..............................................................533.1 Chiến lƣợc phát triển kinh doanh của công ty trong thời gian tới .......................533.2 Biện pháp 1: Mở rộng mạng lƣới đại lý tại Hà Nội và một số tỉnh lân cận.........533.2.1 Mục tiêu của biện pháp..................................................................................533.2.2Căn cứ đề ra biện pháp ...................................................................................543.2.3Nội dung biện pháp.........................................................................................543.2.4Ƣớc tính chi phí và hiệu quả...........................................................................543.3 Biện pháp 2: Xây dựng chƣơng trình khuyến mại cho công ty ...........................563.3.1 Mục đích của biện pháp.................................................................................563.3.2 Căn cứ đề ra biện pháp ..................................................................................57Khóa luận tốt nghiệp Viện Kinh tế và Quản lýVũ Thị Phƣớc 33.3.3 Nội dung của biện pháp .................................................................................573.3.4 Ƣớc tính chi phí và hiệu quả..........................................................................573.4 Tổng hợp kết quả của các biện pháp....................................................................59KẾT LUẬN ...................................................................................................................61TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................62PHỤ LỤC ......................................................................................................................63
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 4
PHẦN MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM 7
1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm 7
1.1.1 Định nghĩa tiêu thụ sản phẩm và marketing 7
1.1.2 Ý nghĩa, vai trò của tiêu thụ sản phẩm 8
1.1.3 Nội dung của hoạt động tiêu thụ 9
1.2 Phân tích kết quả tiêu thụ 9
1.2.1 Trình tự phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm 9
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm 10
1.3 Dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu 12
1.3.1 Dữ liệu phục vụ phân tích 12
1.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 12
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm 14
1.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 14
1.4.1Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 19
1.5 Các phương hướng nâng cao kết quả tiêu thụ 21
1.5.1 Hoàn thiện hoạt động tiêu thụ 21
1.5.2 Hoàn thiện hoạt động khác 21
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TIÊU THỤ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC HÀ NỘI……… 23
2.1 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của Công ty 23
2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Điện tử Tin học Hà Nội 23
2.1.2 Các loại sản phẩm của công ty 23
2.1.3 Sơ đồ quy trình đặt hàng và cung cấp sản phẩm 25
2.1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức Công ty 25
2.1.5 Đặc điểm lao động 27
2.1.6 Đặc điểm tài chính của doanh nghiệp 28
Trang 22.2 Phân tích kết quả tiêu thụ của công ty trong những năm gần đây 36
2.2.1 Phân tích khái quát kết quả tiêu thụ 36
2.2.2 Phân tích kết quả tiêu thụ theo sản phẩm 36
2.2.3 Phân tích kết quả tiêu thụ theo nhóm khách hàng 37
2.2.4 Phân tích kết quả tiêu thụ theo khu vực địa lý 38
2.2.5 Phân tích kết quả tiêu thụ theo kênh phân phối 39
2.3 Phân tích kết quả nghiên cứu thị trường 40
2.3.1 Mục đích của cuộc khảo sát 40
2.3.2 Quy trình khảo sát 41
2.3.3 Phân tích mô tả kết quả nghiên cứu 41
2.4 Phân tích các nhân tố bên trong ảnh hưởng tới kết quả tiêu thụ 46
2.4.1 Phân tích các nhân tố thuộc hoạt động tiêu thụ 46
2.4.2 Phân tích các nhân tố không thuộc hoạt động tiêu thụ 48
2.4.3 Nhận xét các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới kết quả tiêu thụ 49
2.5 Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới kết quả tiêu thụ 49
2.5.1 Khách hàng 49
2.5.2 Đối thủ cạnh tranh 50
2.5.3 Môi trường vĩ mô 50
2.5.4 Nhận xét từ các kết quả phân tích môi trường bên ngoài 51
2.6 Đánh giá chung kết quả tiêu thụ và nhân tố ảnh hưởng 52
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC HÀ NỘI 53
3.1 Chiến lược phát triển kinh doanh của công ty trong thời gian tới 53
3.2 Biện pháp 1: Mở rộng mạng lưới đại lý tại Hà Nội và một số tỉnh lân cận 53
3.2.1 Mục tiêu của biện pháp 53
3.2.2Căn cứ đề ra biện pháp 54
3.2.3Nội dung biện pháp 54
3.2.4Ước tính chi phí và hiệu quả 54
3.3 Biện pháp 2: Xây dựng chương trình khuyến mại cho công ty 56
3.3.1 Mục đích của biện pháp 56
3.3.2 Căn cứ đề ra biện pháp 57
Trang 33.3.3 Nội dung của biện pháp 57
3.3.4 Ƣớc tính chi phí và hiệu quả 57
3.4 Tổng hợp kết quả của các biện pháp 59
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 63
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Ths Nguyễn Tiến Dũng – đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, cung cấp tài liệu cho em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Viện Kinh tế và Quản lý, các anh chị trong Công ty Cổ phần Điện tử Tin học Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thực hiện đề tài
Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn tới các bạn đã luôn quan tâm, chia sẻ giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu và viết khóa luận này
Do trình độ và hiểu biết của em vẫn còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi sai sót trong quá trình nghiên cứu và viết bài Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ phía thầy cô và các bạn để em hoàn thiện bài khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 7 tháng 6 năm 2015
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phân phối và tiêu thụ sản phẩm là một trong những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Dưới thời bao cấp, doanh nghiệp sản xuất được bao nhiêu sẽ được nhà nước tiêu thụ toàn bộ đầu ra, doanh nghiệp chỉ biết sản xuất mà không cần biết sản phẩm của mình có tiêu thụ hết hay không Nhưng trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải tự đứng trên chính đôi chân của mình, sản xuất ra sản phẩm phải bán được ra thị trường Muốn vậy, ngoài việc chỉ chăm lo sản xuất sản phẩm thì vấn đề tiêu thụ là một trong những chiến lược quan trọng, quyết định sự tồn vong của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp thương mại thì vấn đề tiêu thụ sản phẩm lại càng quan trọng hơn Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn
để tái sản xuất kinh doanh Tiêu thụ sản phẩm chứng tỏ năng lực kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện kết quả nghiên cứu thị trường Song không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng làm được điều này
Công ty Cổ phần Điện tử Tin học Hà Nội là doanh nghiệp trẻ, quy mô vừa nên muốn phát triển lâu dài công ty phải chú trọng đến công tác tiêu thụ sản phẩm Những năm qua, do sự biến động của thị trường và với sự cạnh tranh của một số công ty cùng ngành nên hoạt động kinh doanh của công ty rất khó khăn, nhất là hoạt động tiêu thụ
Để có thể đứng vững trên thị trường thiết bị âm thanh công ty cần thực hiện nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ vững uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
Nhận thấy tầm quan trọng đặc biệt của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty hiện
nay Em xin nghiên cứu vấn đề “ Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao kết quả
tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Điện tử Tin học Hà Nội “ làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp
2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở tổng hợp lý luận chuyên ngành và các thông tin thực tế, bài viết sẽ phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và việc tổ chức tiêu thụ của công ty nhằm đưa ra giải pháp cụ thể để góp phần thúc đẩy công ty ngày càng phát triển hơn Bài viết đi sâu vào nghiên cứu hoạt động kinh doanh, hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty trong thời gian qua Trên cơ sở hệ thống lý luận về tiêu thụ nhằm đánh giá được cơ hội và thách thức cũng như đánh giá ưu nhược điểm của công ty Từ đó đề ra những biện pháp nâng cao kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty trong thời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu
Trang 6Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp về thông tin của công ty như doanh số bán, kết quả tiêu thụ theo khu vực, mặt hàng tình hình cạnh tranh
- Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi: điều tra khảo sát ý kiến trực tiếp của người tiêu dùng với bảng câu hỏi đã được thiết kế
Phương pháp phân tích dữ liệu
Sử dụng phươg pháp so sánh giản đơn
4 Kết quả chính của khóa luận
Khóa luận đã phân tích được thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty, tiêu thụ theo mặt hàng, tiêu thụ theo nhóm khách hàng, theo kênh phân phối Qua đó thấy được
những hạn chế của doanh nghiệp trong hệ thống phân phối
Ngoài ra, khóa luận tập trung phân tích điểm mạnh và điểm yếu trong chính sách tiêu thụ sản phẩm của công ty Sử dụng phiếu điều tra nhằm nghiên cứu đánh giá của khách hàng về tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Từ đó đưa ra được 2 biện pháp nhằm nâng cao kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty:
Biện pháp 1: Mở rộng mạng lưới đại lý tại Hà Nội và một số tỉnh lân cận
Biện pháp 2: Xây dựng chương trình khuyến mại cho công ty
5 Các hạn chế của khóa luận
Do hạn chế về thời gian cũng như nguồn lực nên bản khảo sát ý kiến khách hàng thu được với cỡ mẫu nhỏ (n=100) nên độ chính xác trong phân tích kết quả là không cao
Các nhận định về chính sách tiêu thụ của công ty thiên về ý kiến chủ quan của tác giả thực hiện bài viết nên còn nhiều hạn chế
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
1.1.1 Định nghĩa tiêu thụ sản phẩm và marketing
Tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm được định nghĩa : “Tiêu thụ sản phẩm là những hoạt động diễn
ra sau khi đã sản xuất ra sản phẩm nhằm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hay quyền sử dụng dịch vụ cho người mua và thu tiền về ” (Nguyến Tiến Dũng 2012, tr 08)
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao gồm tất cả những công việc đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng
Kết quả tiêu thụ sản phẩm là những số liệu về doanh số bán hàng, lượng tồn kho … trong kỳ khi sản phẩm đã được tiêu thụ
Marketing
Định nghĩa mang tính xã hội về marketing: “Marketing là những hoạt động mang tính xã hội của các cá nhân và nhóm người, nhằm có được những thứ họ cần và họ muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi một cách tự do các sản phẩm hữu hình và các sản phẩm có giá trị với những người khác ” (Nguyễn Tiến Dũng 2012, tr
09)
Định nghĩa mang tính quản trị về marketing: “ Marketing là một chức năng của tổ chức và là một tập hợp các quá trình nhằm tạo ra, truyền thông và phân phối giá trị tới các khách hàng theo những cách thức có lợi cho tổ chức và các bên liên quan tới tổ chức đó ” (Nguyễn Tiến Dũng 2012, tr 10)
Hoạt động marketing sẽ thúc đẩy tiêu thụ và việc sản phẩm được tiêu thụ sẽ hỗ trợ cho marketing trong việc quảng bá thương hiệu
Trang 8Bảng 1.1 So sánh một số nét giữa tiêu thụ sản phẩm và marketing
Bắt đầu
Sau khi sản phẩm đã được sản xuất ra
Trước khi sản phẩm được sản xuất
1.1.2 Ý nghĩa, vai trò của tiêu thụ sản phẩm
Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu cực kỳ quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong môi trường kinh tế có tính cạnh tranh cao như hiện nay thì việc sử dụng biện pháp marketing để thúc đẩy tiêu thụ ngày càng được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Trong kinh tế thị trường có tính cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì việc thúc đẩy tiêu thụ có vai trò hết sức quan trọng đối với nhà sản xuất Thông qua tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp mới có thể thực hiện được quá trình luân chuyển vốn để tái sản xuất Nếu việc tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp diễn
ra thuận lợi, hiệu quả thì sẽ làm tăng tốc độ chu chuyển vốn, làm nâng cao kết quả sản xuất, từ đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Vì vậy hoạt động tiêu thụ có vai trò rất quan trọng và nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Thông qua tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệp mới thể hiện được năng lực của mình trên thị trường, thể hiện chỗ đứng của mình trên thị trường
Tiêu thụ là cầu nối trung gian giữa doanh nghiệp với khách hàng Nó là thước đo đánh giá độ tin cậy của khách hàng với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp có thể gần gũi khách hàng hơn, hiểu rõ và nắm bắt được nhu cầu của họ
Trang 9để đáp ứng tốt hơn những yêu cầu của khách hàng và làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là hình thức chuyển đổi hàng hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành
Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp có được doanh thu và lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá quan trọng phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
là nguồn bổ sung vốn tự có và là nguồn vốn hình thành các loại quỹ trong doanh nghiệp
Để kết quả tiêu thụ sản phẩm được ổn định và phát triển, doanh nghiệp thường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nhằm mục đích sớm phát hiện những tồn tại hay những cơ hội mới để xây dựng chính sách tiêu thụ sản phẩm đứng đắn
1.1.3 Nội dung của hoạt động tiêu thụ
Kiểm tra đánh giá
1.2 Phân tích kết quả tiêu thụ
1.2.1 Trình tự phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm
Bước 1 : Phân tích sự biến động của kết quả tiêu thụ sản phẩm
- Phân tích khái quát kết quả tiêu thụ sản phẩm
+ Phân tích tổng lượng bán
+ Phân tích tổng doanh thu
- Phân tích chi tiết kết quả tiêu thụ
+ Phân tích theo khu vực địa lý
+ Phân tích theo loại sản phẩm
+ Phân tích theo kênh phân phối
+ Phân tích theo khách hàng
Bước 2 : Phân tích kết quả nghiên cứu thị trường về kết quả và hoạt động tiêu thụ
Trang 10Bước 3 : Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ
Nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Nhân tố thuộc về hoạt động tiêu thụ
+ Nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường
+ Chiến lược kinh doanh chung
Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Bước 4: Nhận xét và đánh giá chung về kết quả tiêu thụ và nhân tố ảnh hưởng
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm
Sau mỗi kỳ sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại Họ so sánh, đối chiếu các kết quả của họ với đối thủ cạnh tranh và số kế hoạch Việc làm này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về tình hình thực tại, từ đó có những quyết didnhj điều chỉnh phù hợp Các con số thống kê của doanh nghiệp sẽ được phân tích và đánh giá làm cơ sở cho các bước tiếp theo Các con số về kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là : doanh thu, lợi nhuận, lượng tồn kho, thị phần… Thước đo các đại lượng này có thể là thước
đo hiện vật hay thước đo giá trị
- Thước đo hiện vật: chỉ lượng sản phẩm đã tiêu thụ được mà đơn vị đo của nó có thể là cái, bộ, kg… Hạn chế của thước đo này là không so sánh được kết quả giữa các đơn vị không sản xuất cùng một mặt hàng
- Thước đo giá trị: Là giá trị thường là tiền tệ, là tổng giá trị của các giao dịch bán mà doanh nghiệp đã thực hiện
Trang 11Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu : cho biết một đồng doanh thu từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận trong đó
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Năng suất lao động: cho biết doanh thu trung bình một người tạo ra trong năm
Năng suất lao động =
Số hàng hóa mua vào
Số hàng hóa sản phẩm tồn kho cuối kỳ
Trang 12Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch phản ánh kết quả thực tế đạt được so với kế hoạch đề ra, qua đó để điều chỉnh cho sát thực tế kinh doanh
Có hai loại dữ liệu là dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp
Để phục vụ phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có thể có hai loại dữ liệu: Dữ liệu bên trong doanh nghiệp và dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp
Bảng 1.2 Các loại dữ liệu và nguồn dữ liệu phục vụ phân tích
Dữ liệu bên
trong doanh
nghiệp
-Lượng sản xuất và tiêu thụ -Doanh thu và lợi nhuận -Lượng tồn kho
-Đối thủ cạnh tranh: đặc điểm sản xuất, năng lực sản xuất, chiến lược cạnh tranh…
-Số liệu điều tra thị trường của doanh nghiệp, của ngành, tạp chí
đã công bố…
-Nhân viên thị trường -Qua các trang web của đối thủ… Môi trường vĩ mô: kinh tế,
chính trị-pháp luật, công nghệ, văn hóa-xã hội
-Qua các văn phòng pháp luật của nhà nước
-Các báo cáo, diễn đàn…
-Qua các tạp chí chuyên ngành…
1.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp so sánh giản đơn
Dùng phương pháp so sánh giản đơn để phân tích kết quả tiêu thụ Phương pháp so sánh có hai dạng so sánh là so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối
So sánh tuyệt đối: C = C1 – C 0
Trang 13So sánh tương đối: C% = [(C1 –C 0 )/C 0 ]×100%
Trong đó: C1 là số liệu kỳ phân tích
C0 là số liệu kỳ gốc
Phương pháp thay thế liên hoàn
Theo phương pháp này nếu hàm kết quả có dạng C = f(X,Y) với X,Y là các yếu tố ảnh hưởng lên hàm C
Để biết được mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố X, Y lên hàm C người ta lần lượt thay thế dần các số liệu X, Y gốc để so sánh ( kế hoạch, định mức…) bằng các số thực
Phương pháp hồi quy
Hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một hay nhiều biến sô ( biến giải thích hay biến độc lập), đến một biến số ( biến kết quả hay biến phụ thuộc), nhằm dự báo kết quả dựa vào các giá trị được biết trước của các biến giải thích
Trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong nhiều lĩnh vực khác, hồi quy
là công cụ phân tích không thể thay thế, là phương pháp thống kê dùng để ước lượng,
dự báo những sự kiện xảy ra trong tương lai dựa vào quy luật quá khứ
- Phương pháp hồi quy đơn
Còn gọi là hồi quy đơn biến, dùng xét mối quan hệ tuyến tính giữa 1 biến kết quả
và 1 biến giải thich hay là biến nguyên nhân ( nếu giữa chúng có mối quan hệ nhân quả) Trong phương trình hồi quy tuyến tính, một biến gọi là biến phụ thuộc, một biến kia là tác nhân gây ra sự biến đổi, gọi là biến độc lập
Phương trình hồi quy đơn biến (đường thẳng) có dạng tổng quát :
Y = a + bY
Trang 14
- Phương pháp hồi quy bội
Còn gọi là phương pháp hồi quy đa biến, dùng phân tích mối quan hệ giữa nhiều biến số độc lập (tức biến giải thích hay biến nguyên nhân) ảnh hưởng đến 1 biến phụ thuộc (tức biến phân tích hay biến kết quả)
Phương trình hồi quy đa biến dưới dạng tuyến tính:
Mục tiêu của phương pháp hồi quy đa biến là dựa vào dữ liệu lịch sử các biến số
Yi, Xi, dùng thuật toán để đi tìm các thông số b0 và b1 xây dựng phương trình hồi quy
để dự báo cho ước lượng trung bình của biến Yi
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm
1.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
A Các nhân tố thuộc hoạt động tiêu thụ
Nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
Theo hiệp hội marketing Mỹ “ Nghiên cứu thị trường là chức năng liên kết giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng, khách hàng và cộng đồng thông qua thông tin”
Phân loại nghiên cứu thị trường
Trang 15Có nhiều cách thức phân loại nghiên cứu thị trường Việc phân loại nghiên cứu thị trường có thể dựa vào đặc điểm của dữ liệu, nguồn dữ liệu, mức độ tìm hiểu về thị trường hay mức độ thường xuyên của các dự án nghiên cứu để phân loại chúng Dưới đây là một số cách phân loại phổ biến nhất của các phương pháp nghiên cứu thị trường
- Nghiên cứu tại bàn và tại hiện trường
- Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
- Nghiên cứu đột xuất, kết hợp và liên tục
Vai trò của nghiên cứu thị trường
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt và khách hàng ngày càng trở nên khó tính thì vấn đề đưa ra các quyết định marketing đòi hỏi nhà quản trị cần phải có thong tin đa dạng hơn và tốt hơn
về khách hàng Vì vậy, công việc của nghiên cứu marketing là đánh giá nhu cầu thong tin, thu thập thông tin và cung cấp những phương án cho nhà quản lý ra quyết định Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có nhu cầu hoặc mong muốn mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng, đồng thời các hoạt động marketing của doanh nghiệp có thể tạo ra ưu thế so với đối thủ cạnh tranh và đạt được các mục tiêu kinh doanh đã định
Các tiêu chí để đánh giá khúc thị trường mục tiêu
a Quy mô và sự phát triển của khúc thị trường
- Quy mô: số lượng người mua hiện tại, chi tiêu hiện tại bình quân cho sản phẩm
- Tốc độ tăng trưởng của khúc thị trường: số lượng người mua tương lai, mức chi bình quân cho sản phẩm trong tương lai
b Khả năng sinh lời và độ rủi ro: đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, nhà cung cấp, khả năng thương lượng của khách hàng, sản phẩm thay thế tiềm năng
c Mục tiêu và nguồn lực của công ty
+ Định giá theo chi phí bình quân cộng lãi mong muốn
+ Định giá theo chi phí biên cộng phụ giá
+ Định giá theo hiệu quả đầu tư mong đợi
- Trong nhóm định giá hướng thị trường gồm:
Trang 16+ Định giá theo giá trị cảm nhận
+ Định giá theo giá hiện hành
+ Định giá theo hướng giá trị
+ Định giá bằng đấu giá
Trước khi doanh nghiệp đưa ra mức giá cuối cùng, doanh nghiệp cần cân nhắc đến một số yếu tố:
+ Tác động tới tâm lý của người mua
+ Ảnh hưởng của các thành phần khác trong hỗn hợp marketing đến mức giá bán
+ Ảnh hưởng của giá tới các bên khác
Một doanh nghiệp hoạt động trong thị trường, thường bị các lý do điều kiện, hoàn cảnh môi trường thay đổi hoặc các yếu tố khách hàng bắt buộc phải điều chỉnh giá sản phẩm Thường thì các doanh nghiệp sẽ định giá thay đổi theo các hướng:
- Định giá chiết khấu
- Định giá phân biệt
- Định giá tâm lý
- Định giá để quảng cáo
Chính sách phân phối
Các nội dung trong phân phối gồm có:
- Thiết kế kênh phân phối
- Quản trị các thành viên trong kênh phân phối: để quản trị các thành viên trong kênh phân phối doanh nghiệp cần có những chính sách rõ ràng và đúng đắn
Chính sách xúc tiến bán
Quảng cáo
Theo Philip Kotler thì quảng cáo là bất kỳ một hình thức giới thiệu gián tiếp và khuếch trương các ý tưởng, hàng hóa hay dịch vụ do người bảo trợ thực hiện mà phải trả tiền
Nguyên tắc của quảng cáo
- Tạo ra sự chú ý
- Làm cho thích thú
- Gây sự ham muốn
- Dẫn đến hành động mua hàng
Trang 17Khuyến mại
Là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng,
cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định
Quyết định về khuyến mại
- Quyết định về mục tiêu khuyến mại
- Quyết định về công cụ khuyến mại
- Quyết định triển khai chương trình khuyến mại
Thăm dò Chuẩn bị tiếp
xúc
Tiếp xúc Thuyết trình
và trình diễn
Phản hồi của khách hàng
Kết thúc chào hàng Theo dõi và
duy trì quan hệ
Trang 18Theo dõi và duy trì quan hệ: sau khi khách hàng mua hàng, nhân viên cần duy trì mối quan hệ với khách hàng, hoạt động này là một quá trình gồm nhiều hoạt động khác sau bán hàng
Quan hệ công chúng
Là những hoạt động truyền thông được thiết kế để ảnh hưởng đến thái độ của công chúng với một tổ chức, những sản phẩm và chính sách của công ty đó
Có 3 cách để có được một chương trình PR tốt đó là:
- Chuẩn bị một câu chuyện và đưa nó lên các phương tiện truyền thông đại chúng
để đăng tải như một bản tin kinh doanh
- Giao tiếp trực tiếp như một cuộc họp báo
- Giao tiếp cá nhân một đối một
- Thông qua thư, Fax, Voice mail
- Catalogs trong đó có giá, khuyến mại…
- Bán hàng và quảng bá sản phẩm qua mạng
B Các nhân tố không thuộc hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Sản xuất
Mục tiêu cơ bản của quá trình sản xuất là hoàn thành chức năng sản xuất, chế tạo
ra các sản phẩm cung cấp cho khách hàng đúng số lượng với tiêu chuẩn chất lượng và thời gian phù hợp, tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh, tạo ra tính linh hoạt cao trong việc đáp ứng liên tục nhu cầu của khách hàng về sản phẩm và đảm bảo tính hiệu quả trong việc tạo ra các sản phẩm cung cấp cho khách hàng
Nhân sự
Quản trị nhân lực là quá trình sáng tạo và sử dụng tổng thể các công cụ, phương tiện,
phương pháp và giải pháp khai thác hợ lý và có hiệu quả nhất năng lực, sở trường của
Trang 19người lao động nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp và từng người lao động Các nội dung chủ yếu của quản trị nhân lực là công tác tuyển dụng lao động,
sử dụng lao động và phát triển đội ngũ lao động đáp ứng nhu cầu cho công ty
Tài chính
Quản trị tài chính có chức năng cơ bản là huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn phù hợp với yêu cầu của hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Quản trị tài chính doanh nghiệp cần phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu là phân tích tài chính và hoạch định tài chính, xác định các thời điểm cần vốn, tìm các nguồn cung ứng vốn thích hợp
Nội dung chủ yếu của quản trị tài chính là hoạch định và kiểm soát tài chính, quản trị tài chính ngắn hạn, quản trị các nguồn cung ứng tài chính, chính sách phân phối và phân tích tài chính doanh nghiệp
1.4.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a Khách hàng
Đặc điểm cơ bản của khách hàng mà doanh nghiệp cần phải nắm rõ
- Số lượng hiện tại và tương lai, tốc độ tăng số lượng khách hàng
- Nhu cầu, đòi hỏi của khách hàng, quyền lực của khách hàng
- Số lần mua của khách hàng
- Khả năng thanh toán
- Mức sống, nghề nghiệp, tuổi
- Mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm
- Quyền lợi, trách nhiệm của khách hàng
Để thực hiện chính sách mềm dẻo của mình, doanh nghiệp có thể phân chia khách hàng thành những nhóm như sau :
- Khách hàng cá nhân, khách hàng tổ chức
- Khách hàng thường xuyên, khách hàng không thường xuyên
- Khách hàng mới, khách hàng cũ
b Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm qua việc thị phần của
họ đang chiếm giữ Với một doanh nghiệp ngoài việc củng cố hoàn thiện thì họ phải luôn để mắt tới đối thủ của họ đang làm gì
Với doanh nghiệp cần quan tâm đến dối thủ cạnh tranh trên những khía cạnh sau :
- Số lượng các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tương lai
- Mức độ ảnh hưởng đến doanh nghiệp hiện tại và tương lai
- Điểm mạnh điểm yếu của đối thủ cạnh tranh
Trang 20- Vị thế của đối thủ cạnh rtanh tại thời điểm hiện tại
- Chiến lược cạnh tranh của đối thủ
- Hướng tấn công của đối thủ hiện tại và tương lai
M.Porter đã đưa ra mô hình 5 tác lực cạnh tranh như sau :
Hình 1.2 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của M.Porter
c Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế : Nền kinh tế suy thoái hay phát triển đều tác động mạnh và rõ
rệt tới sức mua Các nhân tố như phân phối thu nhập, lãi suất, lạm phát… đều ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu dùng Biết được tình trạng nền kinh tế của doanh nghiệp sẽ có được những chính sách về sản lượng sản xuất, giá bán hợp lý…
Môi trường Chính trị - pháp lý : Môi trường chính trị bao gồm những vấn đề điều
hành của chính phủ, hệ thống luật pháp và các thông tư, chỉ thị, vai trò các nhóm xã hội Những diễn biến các yếu tố này ảnh hưởng rất mạnh và trực tiếp đến các quyết định về chính sách tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Bên cạnh đó các loại thuế như thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt…cũng đều ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm
Môi trường văn hóa – xã hội : Mỗi một nước, một khu vực đều có những nét văn
hóa riêng đặc trưng cho từng vùng miền Trong quá trình hội nhập có sự giao thoa các nền văn hóa có sự xâm nhập các nền văn hóa vào điều này sẽ thay đổi phong cách tiêu dùng của khách hàng Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải hiểu rõ những đặc trưng văn hóa đó để phát triển sản phẩm cho phù hợp, tránh sự đào thải từ chính khách hàng
Môi trường công nghệ : Với sự hội nhập của nền kinh tế nước ta vào nền kinh tế
thế giới đã tiếp thu và thu nhập khoa học công nghệ cao làm thay đổi đời sống theo chiều hướng tốt hơn Với các doanh nghiệp thì khoa học công nghệ làm cho các doanh nghiệp giảm các chi phí , nâng cao được chất lượng sản phẩm và tăng được năng
Đe dọa từ sự gia nhập của đối thủ
cạnh tranh tiềm ẩn
Sức ép từ phía
nhà cung cấp
Cạnh tranh giữa các hãng trong ngành Sức ép từ phía
khách hàng
Đe dọa của hàng hóa thay thế
Trang 21suất… Công nghệ mới ra đời thì sẽ làm tiêu diệt các công nghệ lỗi thời và lạc hậu làm cho vòng đời của sản phẩm ngắn lại và sản phẩm thay thế xuất hiện nhiều hơn
Môi trường nhân khẩu : Sự bùng nổ của dân số thế giới cũng như sự gia tăng dân
số của Việt Nam trong những năm gần đây, cơ cấu dân cư tại khu vực thành thị và nông thôn, sự dịch chuyển dân cư ảnh hưởng tới việc làm và nhu cầu lao động, mức sống và chính sách quốc gia… các kiểu hộ gia đình, cơ cấu độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn đều quyết định đến nhu cầu và thái độ hành vi của người tiêu dùng
Môi trường tự nhiên : Môi trường tự nhiên không chỉ quan trọng đối với con
người mà còn là yếu tố đầu vào cực kì quan trọng đối với nền kinh tế Môi trường tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, đất đai, khoáng sản, khí hậu… Doanh nghiệp sẽ nắm bắt các yếu tố tự nhiên để khai thác tốt nhất với các yếu tố thuận lợi và hướng phát triển công nghệ và sản phẩm phù hợp với việc bảo vệ môi trường
1.5 Các phương hướng nâng cao kết quả tiêu thụ
1.5.1 Hoàn thiện hoạt động tiêu thụ
Thay đổi thị trường : Nếu thị trường hiện tại của doanh nghiệp không phù hợp với những điểm mạnh của doanh nghiệp, thị trường trong tương lai kém hấp dẫn, trong thị trường này có nhiều đối thủ cạnh tranh hoặc đối thủ rất mạnh thì doanh nghiệp cần tìm cho mình khúc thị trường mới phù hợp với năng lực của doanh nghiệp mình hơn, đồng thời khúc thị trường mới sẽ mang lại nhiều lợi ích hơn
Hoàn thiện chính sách giá bán : doanh nghiệp cần hoàn thiện mức giá bán cho người tiêu dùng, mức giá cho nhà trung gian ( mức giá, tỉ lệ chiết khấu, hình thức thanh toán)
Hoàn thiện kênh phân phối : Căn cứ vào chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp
có kế hoạch mở thêm điểm phân phối, nếu doanh nghiệp phân phối bằng hình thức bán hàng trực tiếp thì có thể có những kế hoạch sử dụng nhà trung gian là những đại lý mới, mở rộng kênh phân phối giúp nâng cao kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Hoàn thiện xúc tiến bán : Doanh nghiệp cần tăng cường quảng bá sản phẩm để khách hàng biết đến và sử dụng sản phẩm của mình, đồng thời có những chương trình khuyến mại, thay đổi cơ cấu xúc tiến bán cho phù hợp với tình hình thực tế
1.5.2 Hoàn thiện hoạt động khác
Hoàn thiện sản xuất: Thay thế, bổ sung máy móc cũ bằng thiết bị sản xuất mới, chuyên môn hóa sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm
Hoàn thiện về nhân sự : tập trung đào tạo, huấn luyện cho cán bộ công nhân viên trong công ty nhằm nâng cao tay nghề cho cán bộ nhân viên kỹ thuật, kĩ sư có tay
Trang 22nghề, các lớp tập huấn đào tạo chuyên môn cho nhân viên kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của từng nhân viên
Hoàn thiện về tài chính : hoàn thiện về thủ tục thanh toán, hỗ trợ tài chính cho nhà phân phối, phân bổ ngân sách cho các chương trình xúc tiến bán của doanh nghiệp hợp
lý
Trang 23CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TIÊU THỤ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC
HÀ NỘI 2.1 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của Công ty
2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Điện tử Tin học Hà Nội
- Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC
HÀ NỘI
- Tên công ty viết bằng tiếng anh: HA NOI INFORMATIC JOINT STOCK
COMPANY
- Loại hình công ty: Công ty Cổ phần
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 14, ngõ 208, phố Lê Trọng Tấn, phường Khương Mai,
quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam
- Mã số thuế: 0103041989
- Điện thoại: (04)35656453
- Fax: (04)35666986
- Giấy phép ĐKKD số: 0103041989
- Công ty Cổ phần Điện tử Tin học Hà Nội được thành lập ngày 10/11/2009 do
sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp với vốn điều lệ 8.800.000.000 (
- Tổng nguồn vốn là 16,8 tỉ đồng, số lao động là 63 người tính đến ngày
31/12/2013, nên quy mô doanh nghiệp vừa
Theo giấy phép ĐKKD công ty hoạt động trong các lĩnh vực
- Bán buôn , bán lẻ loa, mic, đầu kĩ thuật số, DVD cho các tổ chức, cá nhân
- Lắp đặt , sửa chữa hệ thống thiết bị âm thanh cho các dự án phòng họp, hội thảo của tổ chức, doanh nghiệp
2.1.2 Các loại sản phẩm của công ty
- Dàn loa karaoke
Trang 25
2.1.3 Sơ đồ quy trình đặt hàng và cung cấp sản phẩm
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình đặt hàng
Nội dung các bước trong quy trình đặt hàng và cung cấp sản phẩm
Bước 1: Khách hàng đặt hàng thông qua bộ phận kinh doanh của phòng kinh doanh về tên sản phẩm, mẫu mã, số lượng, chất lượng sản phẩm
Bước 2: Bộ phận kinh doanh tiếp nhận đơn đặt hàng từ khách hàng, tổng hợp số lượng đơn đặt hàng, phân loại sản phẩm, đồng thời chuyển dữ liệu sản phẩm tới phòng mua hàng
Bước 3: Phòng kế toán tiếp nhận số lượng đơn hàng từ phòng kinh doanh, tìm kiếm nguồn hàng, liên hệ với nhà cung cấp trong nước cũng như nước ngoài, làm thủ tục đặt mua hàng, thủ tục vận chuyển hàng về công ty
Bước 4: Phòng kĩ thuật có nhiệm vụ nhận hàng, cử nhân viên vận chuyển và lắp đặt cho khách hàng
2.1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức Công ty
Khách hàng P Kinh doanh P Tài chính
kế toán
P Kĩ thuật
Trang 26Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
đường trực tiếp đường ủy quyền
Công ty lựa chọn mô hình quản lýtheo cơ cấu trực tuyến chức năng, trong đó người quản lý cấp cao là giám đốc trực tiếp quản lý điều hành các phòng ban, các phòng ban nhận lệnh trực tiếp từ giám đốc và báo cáo công việc trực tiếp với giám đốc
Hội đồng quản trị : hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định Chủ tịch hội đồng quản trị do HĐQT bầu ra, có quyền hạn và nhiệm vụ:
- Quyết định phương hướng phát triển Công ty
- Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ
- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân phối lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của Công ty…
Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động của Công ty , là người đại diện Công ty trước pháp luật, điều hành và quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty , chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
Phó giám đốc: trong Công ty Cổ phần Điện tử Tin học Hà Nội , phó giám đốc giải quyết các công việc thuộc phạm vi quyền hạn mà giám đốc giao cho, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc và HĐQT về công việc của mình
Các phòng chức năng của Công ty
- Phòng hành chính: có nhiệm vụ tham mưu và giúp giám đốc trong các lĩnh vực như tổ chức nhân sự, quản lý tiền lương, chế độ chính sách đối với người lao
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
Phòng hành chính
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kinh doanh
Phòng
kĩ thuật PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 27động, đào tạo nâng bậc, tuyên truyền thi đua, thanh tra bảo vệ và công tác hành chính
- Phòng tài chính kế toán: có chức năng hạch toán và quyết toán các hoạt động kinh doanh, thanh toán và theo dõi các khoản tiền của Công ty, tập hợp chi phí giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh để lập báo cáo chính xác, kịp thời Đồng thời lập kế hoạch đặt hàng, thực hiện thủ tục hải quan, thanh toán để có hàng về kịp thời
- Phòng kinh doanh : có chức năng bán hàng và giúp giám đốc xây dưng kế hoạch, phương án kinh doanh hàng tháng, quý, năm và dài hạn của của Công ty Xác định quy mô mặt hàng kinh doanh, định mức dự trữ hàng hóa Thực hiện tốt công tác thị trường và xây dựng kế hoạch giao hàng cho khách hàng
- Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ kiểm tra thông số kĩ thuật của sản phẩm khi nhập
về kho, lắp đặt, bảo trì bảo dưỡng và sửa chữa các sản phẩm đã phân phối cho khách hàng
2.1.5 Đặc điểm lao động
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động năm 2012- 2013
STT Tiêu thức phân loại
Số người (người)
Tỉ trọng (%)
Số người (người)
Tỉ trọng (%)
Trang 28của Công ty Lao động chủ yếu là kĩ sư, kĩ thuật viên có trình độ tay nghề cao, đáp ứng được yêu cầu công việc
Do đặc thù công việc của doanh nghiệp nên nguồn lao động chủ yếu là lao động nam, lao động nam luôn chiếm tỉ lệ trên 70% Yêu cầu công việc là kĩ sư, kĩ thuật viên hiểu biết về sản phẩm, lắp đặt …nên nhu cầu về lao động nam luôn chiếm tỉ lệ cao Lao động nữ chủ yếu ở bộ phận văn phòng và bộ phận bán hàng, dù chiếm tỉ trọng ít nhưng lao động nữ cũng có vai trò đặc biệt quan trọng trong công việc của Công ty Nhìn vào
độ tuổi lao động ta thấy Công ty có đa số lao động có độ tuổi lao động từ 18-30 tuổi, điều này chứng tỏ nguồn lao động của doanh nghiệp chủ yếu là lao động trẻ Dù là lao động trẻ nhưng trình độ lao động cao nên năng suất lao động của nhân viên sẽ cao Qua đây ta có thể thấy chiến lược nhân sự của Công ty là hướng tới nguồn nhân lực trẻ, chất lượng cao nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh của Công ty cũng như đòi hỏi tính sáng tạo và nhanh nhẹn trong công việc
2.1.6 Đặc điểm tài chính của doanh nghiệp
Trang 29Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2013
2 Các khoản giảm từ doanh thu - - - -
3 Doanh thu thuần về bán hàng
8 - Trong đó: Lãi vay 163.720 682.379 518.659 316,79
9 Chi phí quản lý kinh doanh 1.552.498 2.996.751 1.444.253 93,03
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt
Trang 30Nhận xét về bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2011 – 2013 ta thấy nỗ lực phát triển các chiến lược kinh doanh nên doanh thu luôn tăng qua 3 năm Tăng mạnh nhất là thời kì năm 2012 – 2013, doanh thu tăng 40% , con số này của thời kì năm 2011 – 2012 là 15% Doanh thu thuần tăng mạnh là tín hiệu đáng mừng cho hoạt động kinh doanh của Công ty
Tuy nhiên, tăng doanh thu đồng thời kéo theo sự tăng các khoản chi phí, cụ thể là: Giá vốn hàng bán năm 2012 tăng 1.1 tỉ đồng so với năm 2011 (tương ứng tăng 13%), năm 2013 tăng 3.3 tỉ đồng so với năm 2012 (tương ứng tăng 34%) Từ đây ta có thể thấy mức tăng của giá vốn bán hàng dù thấp hơn mức tăng của doanh thu nhưng tăng khá cao, gần bằng mức tăng của doanh thu, nguyên nhân là do giá mua đầu vào tăng
và chi phí cho nhân viên tăng khiến cho giá vốn tăng lên
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 – 2013 tăng 59%, mức tăng mạnh của doanh nghiệp, tuy nhiên lợi nhuận thuần của giai đoạn này lại giảm 12,5% Nguyên nhân là do chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 tăng lên mức đáng kể Mức tăng của chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao hơn mức tăng của lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Ngoài khoản chi phí chính thì Công ty còn phát sinh khoản chi phí khác, khoản chi phí này giảm
355 triệu đồng ( tương ứng giảm 63%), với tỉ lệ giảm của chi phí khác lớn hơn tỉ lệ tăng của lợi nhuận thuần thì tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của năm 2013 vẫn cao hơn 2012 là 191 triệu đồng ( tương ứng 26%) Điều này dẫn tới lợi nhuận sau thuế thu nhập của doanh nghiệp tăng 143,5 triệu đồng tương ứng mức tăng 26% Qua đây ta có thể thấy chi phí doanh nghiệp bỏ ra tăng mạnh hơn lợi nhuận sau thuế, vì vậy doanh nghiệp cần điều chỉnh chi phí sao cho hợp lý, tránh lãng phí tài chính của doanh nghiệp
Trang 31Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán
Đơn vị: 1.000 đồng
số 31/12/2013 31/12/2012
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (280 = 100
+ 200)
280
16.806.681 14.791.970 2.014.711 13,62 NGUỒN VỐN
A.NỢ PHẢI TRẢ 300 7.072.908 5.241.466 1.831.442 34,94
I.Nợ ngắn hạn 310 6.560.379 4.858.966 1.701.413 35,02 II.Nợ dài hạn 330 512.529 382.500 130.029 33,99
Trang 32Nhận xét bảng cân đối kế toán
Qua bảng số liệu trên ta thấy tài sản ngắn hạn tăng 2.2 tỉ đồng , tương ứng 16% nguyên nhân chủ yếu do:
- Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 729,3 triệu đồng
- Các khoản phải thu tăng 2,5 tỉ đồng
Về mặt tài sản dài hạn giảm 168,5 triệu đồng , tương ứng 17,3% là do :
- Tài sản cố định giảm 62,4 triệu đồng
- Tài sản dài hạn khác giảm 106,1 triệu đồng
Tổng hợp lại năm 2013 tổng tài sản đạt 16,8 tỉ đồng, tăng 2,01 tỉ đồng so với năm 2012, tương ứng mức tăng 13,6% Tài sản ngắn hạn chiếm đa số trong cơ cấu tổng tài sản
Bảng 2.4 Cơ cấu tài sản
Trích bảng cân đối kế toán
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn
2.014.711 13,62
Trang 33Trích bảng cân đối kế toán
Nhìn vào bảng cơ cấu nguồn vốn ta thấy : vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng lớn hơn nợ phải trả, tuy nhiên từ năm 2012 – 2013 thì cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi rõ rệt, khoản nợ phải trả tăng lên 35% so với năm 2012 và trong năm 2013 chiếm 42% trong cơ cấu nguồn vốn
Nợ phải trả tăng 1,8 tỉ đồng , tương ứng tăng 35% nguyên nhân là do:
- Nợ ngắn hạn tăng 1,7 tỉ đồng, tương ứng tăng 35%
- Nợ dài hạn tăng 130 triệu đồng, tương ứng tăng 34%
Vốn chủ sở hữu tăng 183 triệu đồng, tương ứng mức tăng 2% Tóm lại tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng 11%
Hình 2.3 Quan hệ TS –NV năm 2012 -2013
Nhận xét: Qua đồ thị trên ta thấy, cả 2 năm tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn Ngoài ra, nguốn vốn dài hạn lớn hơn tài sản dài hạn, nguồn vốn dài hạn thừa để đầu tư vào tài sản dài hạn Vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp khá vững chắc
Phân tích một số chỉ số tài chính của doanh nghiệp
Trang 342.0 Khả năng thanh toán
2.1 Khả năng thanh toán chung
4.0 Khả năng sinh lời
4.1 ROS sức sinh lời của doanh thu thuần
4.2 ROE sức sinh lời vốn chủ sở hữu
4.3 ROA – Sức sinh lời của vốn kinh doanh