TÓM TẮT Đề tài “Phân tích ảnh hưởng đầu tư đến hiệu quả sản xuất của hộ trồng cao su tiểu điền tại Huyện Dầu Tiếng - Tỉnh Bình Dương” được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của mức đầu t
Trang 1Tháng 9 năm 2005 theo học Cao học chuyên ngành kinh tế nông nghiệp tại trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Tình trạng gia đình: Vợ Lê Thị Mỹ Hạnh năm kết hôn 2004 các con Nguyễn
Lê Phương Nghi sinh năm 2006 và Nguyễn Lê Phương Vy sinh năm 2008
Địa chỉ liên lạc: 27 tổ 6 khu phố 4B, TT Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0987728346
E-mail(Fax): phuonghnghi@yahoo.com.vn hoặc phuonghnghi@gmail.com
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu khoa học nào khác
Nguyễn Văn Phương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khoa học kinh tế, tôi xin chân
thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Khoa kinh tế, Phòng sau đại học Trường Đại Học
Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, Ban Giám Đốc Nông trường cao su Long Hòa, Công
ty cao su Dầu Tiếng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các Phòng ban chức năng huyện
Dầu Tiếng, chính quyền 3 xã Định An, Long Hòa, Minh Tân và các hộ nông dân đã
cung cấp những thông tin bổ ích phục vụ cho quá trình nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến tiến sĩ Đặng Thanh Hà đã hướng dẫn tận tình
trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Khoa kinh tế đã truyền đạt
cho tôi những kiến thức chuyên môn, những góp ý qúi báu của các nhà khoa học, sự
động viên khích lệ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
Nguyễn Văn Phương
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Phân tích ảnh hưởng đầu tư đến hiệu quả sản xuất của hộ trồng cao
su tiểu điền tại Huyện Dầu Tiếng - Tỉnh Bình Dương” được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của mức đầu tư ban đầu đến hiệu quả trồng cao su tiểu điền và xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với năng suất vườn cây cao su
Các chỉ tiêu phân tích đầu tư như NPV, IRR, BCR, PP được sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư vườn cao su và phương pháp phân tích hàm sản xuất được áp dụng để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với năng suất cao su Số liệu phân tích được thu thập qua điều tra 120 hộ tiểu điền ở các xã Định An, Long Hòa, Minh Tân và số liệu thứ cấp được tổng hợp từ các phòng ban chức năng của huyện Dầu Tiếng; Công ty cao su Dầu Tiếng, sách và tạp chí chuyên ngành Các số liệu được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, Eviews 3.0
Kết quả nghiên cứu cho thấy đầu tư ban đầu là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả của cả chu kỳ khai thác cao su Với đầu tư ban đầu ở mức cao, mỗi hécta cao su qua vòng đời 25 năm đem lại cho nông dân mức lợi nhuận là
46.597,17 triệu đồng/ha Lợi nhuận mà các hộ nông dân thu được tương ứng với đầu tư ban đầu ở mức trung bình và thấp là 39.039,45 triệu đồng/ha và 30.566,17
triệu đồng/ha, với suất chiết khấu hàng năm 12,0% Nghiên cứu cũng đã xác định các yếu tố như diện tích, thuốc trị bệnh, thuốc diệt cỏ, phân bón, công lao động, và mức chi phí đầu tư ban đầu (KTCB) là những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến năng xuất vườn cây cao su trong giai đoạn kinh doanh
Trang 5ABSTRACT
The thesis “Analysis of the impact of investment levels on the production efficiency of small rubber farmers in Dau Tieng district, Binh Duong province” has been conducted to assess the impact of initial investment levels on the efficiency of the rubber plantation of small farmers and estimate the impact of input factors on rubber yield
Criteria such as net present value (NPV), Internal rate of return (IRR), benefit cost ratio (BCR), and payback period (PP) have been used to evaluate the efficiency of rubber plantation The production function analysis has been applied
to estimate the impacts of input factors on the yield of rubber plantation Data used for the analysis was collected from the survey of 120 rubber farmers in Dinh An, Long Hoa, and Minh Tan Commune Secondary data was collected from various departments of Dau Tieng District, Dau Tieng Rubber Company, and other sources
of gray literature related to the rubber sector The collected data was analyzed using Microsoft Excel and Eviews 3.0 program
Results of study show that investment level during the plantation establishment period has a significant impact on the efficiency of the whole production cycle of the rubber plantation With a high initial investment level and a production cycle of 25 years, one hectare of rubber will give farmers a net present value of 46,597.17 million Vietnam Dong The net present value that farmers will receive corresponding a medium and low initial investment level are 39,039.45 million and 30,566.17 million Vietnam Dong per hectare respectively, given a discount rate at 12% per year The study has also identified that farm size, the amount of pesticides, herbicides, fertilizer, and labor used, and level of initial investment are significant input factors affecting rubber yield
Trang 6MỤC LỤC
Trang chuẩn y
Lý lịch cá nhân i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt iv
Abstract v
Mục lục vi
Danh sách các chử viết tắt x
Danh sách các bảng xi
Danh sách các hình xiii
Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
1.4.1 Phạm vi không gian 3
1.4.2 Phạm vi thời gian 3
1.4.3 Phạm vi nội dung đề tài 3
1.4.4 Phạm vi giới hạn đề tài 4
1.5 Kế hoạch nghiên cứu đề tài 4
Chương 2: TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên khu vực huyện Dầu Tiếng 5
2.1.1 Vị trí địa lý 5
2.1.2 Điều kiện tự nhiên 5
2.1.2.1 Khí hậu 5
2.1.2.2 Địa hình 6
Trang 72.4 Tổng quan về quá trình hình thành, phát triển ngành sản xuất cao su
thế giới và Việt Nam 10
2.4.1 Cao su thiên nhiên và sự phát triển ngành sản xuất cao su thiên nhiên thế giới 10
2.4.1.1 Ý nghĩa kinh tế của cây cao su 10
2.4.1.2 Tình hình phát triển ngành sản xuất cao su thiên nhiên thế giới 11
2.4.1.3 Cao su tiểu điền của một số nước trên thế giới 12
2.4.2 Quá trình hình thành và phát triển ngành sản xuất cao su ở Việt Nam 14
2.4.2.1 Phát triển cao su ở Việt Nam 14
2.4.2.2 Thực Trạng phát triển cao su tiểu điền ở Việt Nam hiện nay 16
2.5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 18
Chương 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Cơ sơ lý luận 21
3.1.1 Mô tả về sinh trưởng và phát triển của cây cao su 21
3.1.2 Phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư trong sản xuất kinh doanh của hộ trồng cao su tiểu điền 22
3.1.3 Phân loại mức đầu tư trong giai đoạn kiến thiết cơ bản (KTCB) 23
3.1.4 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả các mức đầu tư ở giai đoạn KTCB 23
3.1.5 Cơ sở đánh giá hiệu quả đầu tư của cây cao su 24
3.2 Thiết lập bảng ngân lưu 24
3.2.1 Hiện giá thuần NPV 24
3.2.2 Suất nội hoàn IRR 25
3.2.3 Tỷ suất doanh thu trên chi phí (BCR) 25
3.2.4 Thời gian hoàn vốn (PP) 26
3.2.5 Cơ sở tính toán suất chiết khấu 26
3.3 Phân tích ảnh hưởng yếu tố đầu tư trong giai đoạn KTCB đối với năng suất cao su của hộ trồng cao su tiểu điền 27
3.4 Phương pháp nghiên cứu 27
3.4.1 Phương pháp nghiên cứu lịch sử 27
Trang 83.4.2 Phương pháp thống kê mô tả 28
3.4.3 Phương pháp nghiên cứu tương quan 28
3.5 Phương pháp phân tích hồi qui 28
3.6 Chọn điểm nghiên cứu 28
3.7 Thu thập số liệu 29
3.7.1 Thu thập số liệu thứ cấp 29
3.7.2 Thu thập số liệu sơ cấp 29
3.8 Xây dựng phiếu điều tra 30
3.9 Phương pháp điều tra 30
3.10 Công cụ xử lý và phân tích số liệu 30
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Thực trạng sản xuất cao su tiểu điền tại huyện Dầu Tiếng 31
4.1.1 Tình hình cơ bản các hộ cao su tiểu điền 31
4.1.2 Tình hình vay vốn của nông hộ 33
4.1.3 Những khó khăn trong việc trồng và sản xuất cao su tiểu điền 34
4.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất của cao su tiểu điền 35
4.2.1 Anh hưởng đầu tư đến sinh trưởng và phát triển của cây cao su 35
4.2.2 Công tác chăm sóc 37
4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế vườn cao su tiểu điền 37
4.3.1 Chi phí trong vòng đời của cây cao su 37
4.3.1.1 Chi phí trong giai đoạn kiến thiết cơ bản của cây cao su 37
4.3.1.2 Chi phí trong giai đoạn kinh doanh của cây cao su 40
4.4 Ảnh hưởng của đầu tư trong giai đoạn KTCB đến năng suất cao su tiểu điền 47
4.5 Năng suất mủ cao su bình quân trong cả vòng đời của cây 48
4.6 Doanh thu và chi phí bình quân trong vòng đời cây cao su 51
4.7 Đánh giá hiệu quả kinh tế cây cao su 53 4.8 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả sản xuất cao su
Trang 94.8.1 Sự thay đổi của giá bán mủ cao su đến hiệu quả sản xuất 54
4.8.2 Sự thay đổi giá công lao động ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất 56
4.8.3 Sự thay đổi giá phân bón ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất 58
4.9 Phân tích ảnh hưởng mức đầu tư và yếu tố sản xuất đến năng suất cao su tiểu điền 60
4.9.1 Phân tích ảnh hưởng các yếu tố sản xuất trong giai đoạn kiến thiết cơ bản(KTCB) đến năng suất cao su tiểu điền 60
4.9.1.1 Kỳ vọng về dấu 60
4.9.1.2 Xây dựng phương trình hồi qui năng suất cao su tiểu điền 62
4.9.1.3 Kết quả ước lượng mô hình 62
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 71
Trang 10DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KTCB Kiến thiết cơ bản
NPV Hiện giá thuần (Net Present Value)
IRR Tỷ suất nội hoàn (Internal Rate of Return)
BCR Tỷ suất doanh thu trên chi phí (Benefit Cost Ratio)
PP Thời gian hoàn vốn (Pay-back Period)
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG TRANG
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất ở huyện Dầu Tiếng năm 2007 8
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng trồng cao su phân theo địa phương năm 2007 16
Bảng 2.3 Xuất khẩu cao su từ năm 2000 - 2007 của Việt Nam 17
Bảng 2.4 So sánh cao su quốc doanh và cao su tiểu điền 19
Bảng 4.1 Thông tin về các hộ tiểu điền 35
Bảng 4.2 Tình hình vốn sản xuất 37
Bảng 4.3 Những khó khăn trong trồng chăm sóc và khai thác cao su 37
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của đầu tư lên mức sinh trưởng của cây cao su sau 1 năm trồng đối với giống PB260 41
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của đầu tư lên mức tăng trưởng của cây cao su đối với giống PB260 41
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của đầu tư lên sản lượng gỗ cao su đối với cây 5 năm tuổi 42
Bảng 4.7 Ảnh hưởng đầu tư đến sản lượng mủ cao su trên cây 6 năm tuổi 40 42
Bảng 4.8 Chi phí bình quân 1 ha cao su giai đoạn kiến thiết cơ bản (mức đầu tư cao) 44
Bảng 4.9 Chi phí bình quân 1 ha cao su giai đoạn kiến thiết cơ bản (mức đầu tư trung bình) 45
Bảng 4.10 Chi phí bình quân 1 ha cao su giai đoạn kiến thiết cơ bản (mức đầu tư thấp) 46
Bảng 4.11 Chi phí bình quân 1 ha cao su giai đoạn kinh doanh (mức đầu tư cao) 47
Trang 12Bảng 4.12 Chi phí bình quân 1 ha cao su giai đoạn kinh doanh
(mức đầu tư trung bình) 49
Bảng 4.13 Chi phí bình quân 1 ha cao su giai đoạn kinh doanh
(mức đầu tư thấp) 51
Bảng 4.14 Các mức đầu tư trong giai đoạn KTCB và năng suất cao su
tiểu điền tính trên 1 ha 53
Bảng 4.15 Năng suất mủ cao su trong cả vòng đời 55 Bảng 4.16 Doanh thu và chi phí bình quân 1ha/năm trong giai đoạn kinh doanh
(từ năm thứ 6 đến năm 25) 55
Bảng 4.17 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất của cao su tiểu điền 59 Bảng 4.18 Sự thay đổi giá bán ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su
tiểu điền (mức đầu tư cao) 60
Bảng 4.19 Sự thay đổi giá bán ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su
tiểu điền (mức đầu tư trung bình) 61
Bảng 4.20 Sự thay đổi giá bán ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su
tiểu điền (mức đầu tư thấp) 62
Bảng 4.21 Sự thay đổi giá công lao động ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
cao su tiểu điền (mức đầu tư cao) 63
Bảng 4.22 Sự thay đổi giá công lao động ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
cao su tiểu điền (mức đầu tư trung bình) 63
Bảng 4.23 Sự thay đổi giá công lao động ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
cao su tiểu điền (mức đầu tư thấp) 64
Bảng 4.24 Sự thay đổi giá phân bón ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
của cao su tiểu điền (mức đầu tư cao) 65
Bảng 4.25 Sự thay đổi giá phân bón ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
của cao su tiểu điền (mức đầu tư trung bình) 65
Bảng 4.26 Sự thay đổi giá phân bón ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
của cao su tiểu điền (mức đầu tư thấp) 66
Bảng 4.27 Kì vọng dấu cho các hệ số 68 Bảng 4.28 Kết quả ước lượng mô hình hồi qui năng suất 70
Trang 13DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH TRANG Hình 4.1 Các mức đầu tư giai đoạn KTCB và năng suất cao su tiểu điền 54
Hình 4.2 Năng suất mủ cao su trong cả vòng đời 56
Hình 4.3 Doanh thu và chi phí bình quân 1ha/năm trong giai đoạn kinh doanh
(từ năm thứ 6 đến năm 25) 58
Trang 14Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội nói chung, sản xuất kinh doanh nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn nói riêng, các hoạt động kinh tế bao giờ cũng gắn liền với việc huy động và sử dụng các nguồn lực nhằm đem lại những lợi ích kinh tế – xã hội nhất định Các nguồn lực được huy động và sử dụng vào các hoạt động kinh tế bao gồm: Tài lực (tiền vốn), nhân lực (lao động), vật lực (các yếu tố vật chất đầu vào của sản xuất) và nguồn lực trí tuệ Các hoạt động kinh tế nói trên được tiến hành trong một khoảng thời gian và trên một vùng không gian xác định với mục đích đem lại những lợi ích kinh tế – xã hội lớn hơn chi phí về những nguồn lực đã được sử dụng
Dầu Tiếng là một trong những vùng ở Đông Nam Bộ rất thích hợp để đầu tư phát triển trồng cây cao su Cây cao su ở Dầu Tiếng gắn liền với cuộc sống của người dân nơi đây từ thời kỳ Pháp thuộc Điều kiện tự nhiên và khí hậu ở Dầu Tiếng rất thích hợp cho việc trồng và phát triển cây cao su
Đầu tư trồng và khai thác mủ cao su trên địa bàn huyện Dầu Tiếng đã đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội đáng kể, thúc đẩy hình thành các xã, các thị trấn (trung tâm kinh
tế - xã hội) ở những vùng sâu, vùng xa Qua đó, góp phần xóa đói, giảm nghèo, phân bố dân cư trên địa bàn hợp lý, thúc đẩy quá trình định canh, định cư, tạo công ăn việc làm cho người dân trong Huyện
Rừng cao su có khả năng chóng xói mòn, bảo vệ đất Việc trồng và phát triển vườn cây cao su góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc, tạo cân bằng sinh thái,
Trang 15Bên cạnh đó, vấn đề đầu tư trong giai đoạn kiến thiết cơ bản và trong thời kỳ khai thác mủ cao su là điều không thể không nhắc đến Nếu đầu tư tốt, đúng, hợp lý, cây cao su sẽ đem lại nguồn lợi cao như: Cây phát triển tốt đưa vào khai thác đúng thời kỳ, cây cho mủ nhiều, ít bệnh, khối lượng gỗ nhiều đạt tiêu chuẩn và những giá trị khác mà cây cao su đem lại không thể tính được
Ở Dầu Tiếng ngoài cao su quốc doanh ra còn có cao su tiểu điền cũng góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội, cải thiện đời sống và tạo công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo cho một bộ phận không nhỏ người dân trong huyện Tuy nhiên, năng suất bình quân của cao su tiểu điền không cao chỉ đạt bình quân 820 kg/ha, do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là sự đầu tư chưa hợp lý do thiếu vốn đầu tư, nhân lực dẫn đến cây thiếu phân bón, chăm sóc kém, trình độ nắm bắt khoa học kỹ thuật còn hạn chế, giống trồng không rõ nguồn gốc… Trong khi đó cao su quốc doanh năng suất bình quân đạt 2.115 kg/ha Đó là
lý do để tôi chọn đề tài nghiên cứu “Phân tích ảnh hưởng đầu tư đến hiệu quả sản xuất của hộ trồng cao su tiểu điền tại Huyện Dầu Tiếng-Tỉnh Bình Dương”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu sau:
(1) Đánh giá thực trạng đầu tư trong việc trồng, chăm sóc và khai thác mủ cao su tiểu điền tại huyện Dầu Tiếng
(2) Xác định mức độ ảnh hưởng của đầu tư trong giai đoạn kiến thiết cơ bản (KTCB) đến năng suất cao su, thông qua việc đánh giá mức độ đầu tư ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của các tiểu điền tại huyện Dầu Tiếng
(3) Xác định và phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến năng suất của các hộ trồng cao su tiểu điền tại huyện Dầu Tiếng
(4) Đề xuất một số giải pháp chính trong quá trình đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của hộ trồng cao su tiểu điền
Trang 161.3 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
- Đối với nhà nước, cơ quan chủ quản (chính quyền địa phương, các Bộ ngành liên quan): Trong việc quy hoạch và định hướng chiến lược đầu tư phát triển trồng
và khai thác chế biến mủ cao su
- Đối với nông dân trồng cao su sẽ có cái nhìn về tình hình đầu tư trong việc trồng, chăm sóc và khai thác mủ cao su để từ đó có sự điều chỉnh trong việc đầu tư nhằm đạt được hiệu quả cao nhất, hạn chế rủi ro trong sản xuất
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở điều tra thu thập số liệu sơ cấp
từ quá trình trực tiếp sản xuất cao su của các tiểu điền với 120 hộ dân của ba xã: Định An, Long Hòa, Minh Tân thuộc huyện Dầu Tiếng
Số liệu thứ cấp thu thập từ phòng kinh tế - kỹ thuật, Phòng địa chính huyện Dầu Tiếng, Công ty cao su Dầu Tiếng
1.4.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 5 năm 2007 đến tháng 9 năm 2009
1.4.3 Phạm vi nội dung đề tài
Nội dung đề tài nghiên cứu, phân tích ảnh hưởng đầu tư đến hiệu quả sản xuất của các hộ trồng cao su tiểu điền Qua đó xem xét thực trạng sản xuất cao su tiểu điền tại huyện Dầu Tiếng hiện nay, cũng như đánh giá mức độ ảnh hưởng đầu
tư đến hiệu quả sản xuất Đồng thời xác định, phân tích các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến năng suất của các hộ trồng cao su tiểu điền hiện nay
Trang 171.4.4 Phạm vi giới hạn đề tài
(1) Chỉ nghiên cứu cao su tiểu điền trong phạm vi huyện Dầu Tiếng
(2) Trong nghiên cứu tôi chỉ phân tích tình hình đầu tư chủ yếu ở giai đoạn kiến thiết cơ bản ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả sản xuất của những hộ trồng cao su tiểu điền
1.5 Kế hoạch nghiên cứu đề tài
(1) Từ tháng 5 năm 2007 đến tháng 8 năm 2008, điều tra số liệu
(2) Từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2008, xử lý số liệu
(3) Từ tháng 01 đến tháng 7 năm 2009, viết đề tài
(4) Tháng 8 năm 2009, báo cáo kết quả
(5) Tháng 9 năm 2009, báo cáo chính thức
Trang 18Chương 2 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của khu vực Huyện Dầu Tiếng
2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Dầu Tiếng thuộc tỉnh Bình Dương có diện tích đất tự nhiên là 72.540 héctaphía Đông giáp huyện Bình Long - tỉnh Bình Phước, phía Tây là sông Sài Gòn đoạn ranh giới phân chia giữa huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương và huyện Củ Chi thành phố Hồ Chí Minh, phía Nam giáp với huyện Bến Cát – tỉnh Bình Dương, phía Bắc giáp với tỉnh Tây Ninh Huyện Dầu Tiếng cách trung tâm thị xã Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương 64 km và thành phố Hồ Chí Minh là 92 km theo đường giao thông bộ Nếu lấy quốc lộ 1A để chia bản đồ miền Đông ra làm hai nửa thì Dầu Tiếng là điểm giữa của nửa phía Tây Nếu tính theo đường chim bay thì Dầu Tiếng chỉ cách Sài Gòn hơn 70 km
về phía Tây Bắc Dầu Tiếng là nơi giáp ranh của ba Tỉnh và Thành phố: Tây Ninh, Bình Dương và Tp Hồ Chí Minh (hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Dầu Tiếng ở phần phụ lục danh sách hình)
2.1.2 Điều kiện tự nhiên
2.1.2.1 Khí hậu
Khí hậu đặc trưng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với hai mùa rõ rệt: Mùa mưa
từ tháng 5 – 11, mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800-2.000 mm với số ngày có mưa là 120 ngày, tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335 mm, năm cao nhất có khi lên đến 500
mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50 mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa, nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,5 oC, nhiệt độ trung bình
Trang 19động hàng năm khoảng 9.500-10.000 oC, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên đến 2.700 giờ chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão hay áp thấp nhiệt đới Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu ở hướng Đông, Đông
- Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây – Nam, tốc độ gió bình quân khoảng 0,7 m/s, tốc độ gió lớn nhất theo quan trắc được là 12 m/s, thường là hướng Tây, Tây-Nam Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến động theo mùa Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây-Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nên nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày Khí hậu Dầu Tiếng tương đối hiền hòa, ít thiên tai như bão, lụt…
2.1.2.2 Địa hình
Địa hình tương đối bằng phẳng, có địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độ dốc không quá 3-150 Đặc biệt có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Cậu cao 155m, núi Ông cao 284m, núi Tha La cao 198m nằm kế tiếp sau Các vùng thung lũng bãi bồi, địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc 3-120, độ cao trung bình từ 10-30m Có vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu, nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc từ 5-120, độ cao phổ biến từ 30-60m
Với địa hình cao trung bình từ 6-60m, nên có một vài vùng thung lũng dọc theo Sông Sài Gòn Đất đai ở Dầu Tiếng ít bị lũ lụt, ngập úng Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc mở mang hệ thống giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp
2.2 Các nguồn tài nguyên
Huyện Dầu Tiếng ở phía Bắc tỉnh Bình Dương có tổng diện tích đất tự nhiên
là 72.544 hécta, trong đó diện tích trồng cây cao su chiếm hơn ½ đất tự nhiên của
Trang 20- Tài nguyên nước: Nguồn nước phục vụ cho tưới tiêu trong canh tác nông nghiệp của Huyện được cung cấp từ hai con sông lớn (sông Sài Gòn và sông Thị Tính) và một hồ chứa nước nhân tạo (hồ Dầu Tiếng) và hiện nay đang thi công, công trình thủy lợi kênh Phước Hòa dẫn nước về hồ Dầu Tiếng Đây không những
là nguồn nước phục vụ nông nghiệp cho huyện Dầu Tiếng mà còn phục vụ cho vùng Đông Nam Bộ Với đặc điểm về nguồn tài nguyên nước dồi dào, cho thấy huyện Dầu Tiếng nói riêng và vùng Đông Nam Bộ nói chung thật sự có khả năng lớn trong canh tác nông nghiệp và phát triển cây lâu năm, đặc biệt là phát triển cây cao su
- Tài nguyên rừng: Theo số liệu của phòng thống kê huyện Dầu Tiếng năm
2007, diện tích rừng của huyện là gần 2.684 hécta Tài nguyên rừng tự nhiên của huyện Dầu Tiếng dần thu hẹp (cụ thể là những khu rừng thưa, rừng không hiệu quả) trong những năm gần đây và hiện nay đã chuyển sang phát triển trồng cao su của huyện Dầu Tiếng
- Tài nguyên đất: Huyện Dầu Tiếng có tổng diện tích đất tự nhiên là 72.544 hécta Phân chia đất theo cơ cấu như sau:
Trang 21Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất ở huyện Dầu Tiếng năm 2007
ĐVT: Ha
Nguồn tin: Phòng Thống kê huyện Dầu Tiếng
2.3 Điều kiện kinh tế xã hội
Dân số: Năm 2007 theo phòng Thống kê huyện Dầu Tiếng, tổng dân số của
Huyện là 105.811 người được hình thành từ 37.737 hộ (Nguồn tin: Phòng Thống kê
huyện Dầu Tiếng)
Lao động: Dầu Tiếng là một Huyện hoạt động chủ yếu trong ngành nông
nghiệp với cao su là cây trồng chủ yếu Với tính chất của ngành nông nghiệp, đòi
hỏi huyện Dầu Tiếng luôn phải có một nguồn lực lao động dồi dào nhằm phục vụ
tốt cho quá trình sản xuất, tạo ra sản phẩm
- Tổng dân số (năm 2007): 105.811 người
Trang 22Trong đó:
- Thành thị: 25.596 người
- Nông thôn: 80.215 người
Giới tính:
- Nam giới: 50.202 người, chiếm tỷ lệ: 47,45%
- Nữ giới: 55.609 người, chiếm tỷ lệ: 52,55%
Theo thống kê, nguồn lao động của huyện Dầu Tiếng có 65.791 người, phân theo các lĩnh vực như sau:
- Lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp: 46.876 người
- Lao động trong lĩnh vực công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp: 675 người
- Lao động trong lĩnh vực xây dựng: 3.456 người
- Lao động trong các lĩnh vực còn lại: 14.784 người
Nhìn chung lực lượng lao động của huyện Dầu Tiếng tương đối nhiều Vì là một huyện chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Do đó lực lượng lao động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối cao, tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn, công nhân có tay nghề còn thấp Vì vậy trong những năm tới cần tập trung đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, công nhân có tay nghề để đáp ứng
nhu cầu trong tương lai
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
+ Giao thông: Mạng lưới giao thông của huyện Dầu Tiếng chủ yếu là
giao thông đường bộ Về cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu vận tải, nhưng để phát triển vùng trong tương lai cần phải có đầu tư tốt hơn nữa
Đường tỉnh lộ qua huyện có các tuyến: ĐT744, ĐT748, ĐT749, ĐT750, ĐT733 Tất cả đều được trãi nhựa bê tông hoặc nhựa thủ công
Đường huyện quản lý: Trong năm 2007 đã nghiệm thu đưa vào sử dụng 13 công trình giao thông nông thôn, hầu hết tất cả các tuyến đường đều được trãi nhựa
bê tông hoặc nhựa thủ công
Trang 23+ Thông tin liên lạc: Năm 2007 trên toàn huyện đã có mạng lưới điện
thoại Tổng số máy điện thoại cố định được lắp đặt trên 4.595 máy, tỉ lệ 4,34 máy/100 dân Bên cạnh đó, các trạm phủ sóng điện thoại di động đã phủ sóng trên 98% toàn huyện Dầu Tiếng, phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của huyện
Văn hóa xã hội
+ Giáo dục: Trong năm học 2006-2007 tỷ lệ học sinh đạt khá, giỏi và tốt
nghiệp có tăng hơn so với những năm trước Cụ thể tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học đạt 97,46%; trung học cơ sở đạt 95,62%; tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 94,68%
Trong năm học mới 2007-2008, trên toàn huyện có 16.789 học sinh của 515 lớp học ở các cấp bậc học Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; tuyển sinh lớp 6 đạt 100%; tuyển sinh lớp 10 đạt 95,5%
Trung tâm giáo dục thường xuyên tuyển sinh được 5 lớp với 180 học viên vào lớp 10, liên kết với Trường trung học nông lâm tỉnh mở 2 lớp trung cấp tại chức có 70 học viên và một lớp đại học mở do trường Đại học mở Bình Dương tổ chức với 120 sinh viên theo học
+ Y tế: Huyện Dầu Tiếng rất quan tâm đến vấn đề chăm sóc sức khỏe
cho nhân dân Cụ thể trong năm 2007 toàn huyện có 9/12 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia; 8/12 xã đạt chuẩn xã tiên tiến về y học cổ truyền; 9/12 trạm y tế đã có bác sĩ, 100% trạm y tế có nữ hộ sinh và ở ấp đều có nhân viên y tế cộng đồng
2.4 Tổng quan về quá trình hình thành, phát triển ngành sản xuất cao su thế giới và Việt Nam
2.4.1 Cao su thiên nhiên và sự phát triển ngành sản xuất cao su thiên nhiên thế giới
2.4.1.1 Ý nghĩa kinh tế của cây cao su
Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày Đây là loại cây mà sản phẩm của nó chủ yếu được dùng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, còn gọi là cây kỹ thuật, vì loại cây này đòi hỏi kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc
Trang 24và khai thác mủ cao su tương đối cao hay còn gọi là cây kinh tế, vì trong quá trình sản xuất, cây này cần phải đầu tư nhiều vốn, lao động, đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao Hiệu quả kinh tế thu được trên một đơn vị diện tích thường cao hơn so với trồng các loại cây khác
Cao su được trồng nhằm mục đích khai thác mủ Ngoài ra hạt cao su cho tinh dầu quý dùng trong kỹ nghệ sơn mài, xà phòng, chế nhựa ankít để dán gỗ Gỗ cao
su dùng làm đồ gia dụng rất có giá trị Rừng cao su có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đất và làm cân bằng sinh thái Đối với những nước có tiềm năng lớn về sản xuất cao su, các sản phẩm cao su có thể trở thành nguồn hàng xuất khẩu quan trọng của quốc gia
2.4.1.2 Tình hình phát triển ngành sản xuất cao su thiên nhiên thế giới
Cây cao su là loại cây nhiệt đới có nguồn gốc ở vùng sông Amazôn Nam
Mỹ Sau sự phát hiện của Côlông, các nhà khoa học ở Châu Âu đã nghiên cứu và tìm ra nhiều thuộc tính quý báu của mủ cao su Từ đó người ta bắt đầu khai thác nguồn mủ cao su Nam Mỹ và nhân giống ra nhiều vùng nhiệt đới Cao su được trồng ngày càng nhiều và nhanh chóng được coi là cây trồng quan trọng của các nước nông nghiệp trên thế giới
Ở Nam Mỹ, rừng cao su nguyên thủy tới thế kỷ thế 18 được phân bổ trên một diện tích khoảng 5-6 triệu hécta chủ yếu nằm trong lãnh thổ Brazin Từ đầu thế kỷ thứ 19 đến đầu thế kỷ thứ 20, Brazin hầu như độc quyền về cung cấp mủ cao su cho thế giới với sản lượng năm 1900 là khoảng 50.000 tấn Năm 1912 khoảng 90.000 tấn
Cuối thế kỷ thứ 19, các nhà nhân giống Châu Âu đã tích cực nhân giống cao
su ở các vùng khí hậu nhiệt đới của Châu Á, Châu Phi Từ đó, việc trồng cao su lấy
mủ đã trở thành một ngành sản xuất mới của nhiều nước Trong vòng một thế kỷ qua, diện tích cao su đã tăng rất nhanh Tính đến năm 2006 toàn thế giới đã có trên
11 triệu hécta cao su Hiện nay các nước đứng đầu về diện tích trồng nhiều cao su nhất là Malaysia, Indonêsia, Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc
Trang 25Các nước xuất khẩu nhiều mủ cao su nhất là nhóm các nước trồng nhiều cao
su nhất Năm 2006, Malaysia xuất khẩu 1,28 triệu tấn, Indonêsia 2,37 triệu tấn, Thái Lan 3,09 triệu tấn, Việt Nam 717.000 tấn Những nước nhập khẩu cao su nhiều nhất
là các nước có nền công nghiệp phát triển như: Mỹ, Nhật, Anh, Trung Quốc…
2.4.1.3 Cao su tiểu điền của một số nước trên thế giới
Thái Lan
Trong 2,1 triệu ha cao su thì có đến 90% diện tích cao su tiểu điền với gần 1 triệu tiểu chủ Tại Thái Lan còn có các trung tâm chế biến tập trung theo nhóm được thành lập trên khắp đất nước với sự hỗ trợ của Viện Nghiên cứu cao su Thái Lan nhằm cải thiện chất lượng cao su tiểu điền Ngoài ra còn có Hợp tác xã cao su để khuyến khích tiểu điền sản xuất cao su tờ, cao su xong hơi với chất lượng tốt hơn với giá bán cao hơn cho nông dân Thông qua sự hỗ trợ của Chính phủ, đến nay đã
có gần 700 hợp tác xã cao su tiểu điền ở Thái Lan và đã hình thành Liên đoàn hợp tác xã cao su Thái Lan Các hợp tác xã này đủ mạnh để bán hàng trực tiếp cho nhà xuất khẩu cao su
Ở Thái Lan còn có hai chợ trung tâm tại hai vùng trồng cao su chính là Hatyai và Suratthani hoạt động theo cơ chế đấu giá để mua cao su trực tiếp từ các hợp tác xã hoặc các hiệp hội người trồng cao su Với cơ chế này, cao su tiểu điền được tiếp cận trực tiếp với giá bán hợp lý, không bị chèn ép bởi các nhà buôn trung gian
Malaysia
Hiện có khoảng 1,31 triệu ha cao su, trong đó cao su tiểu điền chiếm 89% Ở Malaysia có một tổ chức hỗ trợ phát triển cao su tiểu điền lớn nhất là RISDA (Rubber Industry Smallholders Development Authority) Tổ chức này có nhiệm vụ
hỗ trợ người nông dân tái canh trồng cao su và thành lập một số cơ sở hạ tầng nhằm giúp phát triển cao su tiểu điền, như xây dựng cơ sở chế biến cao su, nhà kho… trên khắp lãnh thổ Malaysia Theo phương thức này, các tiểu điền kết hợp với nhau trên từng vùng thành một mini đại điền RISDA thành lập một công ty để quản lý và tổ
Trang 26chức thực hiện toàn bộ công việc trồng, khai thác, chế biến đến tiếp thị sản phẩm theo phương thức đại điền
Ấn Độ
Hiện có trên 600.000 ha cao su, trong đó cao su tiểu điền chiếm 88% Chính phủ nước này khuyến kích cao su tiểu điền thành lập các hợp tác xã và hỗ trợ nông dân qua hợp tác xã về vốn vay, vật tư, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tổ chức sơ chế và tiếp thị tập trung
Từ năm 1985, Ấn Độ thành lập hội người sản xuất cao su RPS (Rubber Producers Societies), RPS là một tổ chức tự nguyện giúp đỡ lẫn nhau của các tiểu điền, hoạt động phi lợi nhuận, được sự hỗ trợ của Tổng cục cao su Ấn Độ nhằm phổ biến các kỹ thuật mới để cải thiện chất lượng vườn cây và năng suất, phát triển cao
su tập trung theo nhóm (50-200 tiểu điền) để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực tiếp thị thị trường cho các tiểu điền Hiện có khoảng 2.500 RPS ở Ấn Độ và ngày càng phát triển
- Phương thức đại điền hạt nhân là các tiểu chủ cao su NES (Nuclear Estate Schemes): chương trình nhằm khai phá các nguồn đất mới và tái định cư nông dân theo phát triển một đại điền quốc doanh là hạt nhân và bao quanh nó là vùng cao su tiểu điền với mục tiêu đại điền quốc doanh hỗ trợ cho cao su tiểu điền Cụ thể là xây dựng hạ tầng, nhà cửa cho nông dân, trồng và chăm sóc vườn cao su đến khi đưa vào khai thác Trong thời gian kiến thiết cơ bản, nông dân được đại điền quốc doanh tuyển dụng để chăm sóc vườn cây Đến khi khai thác mỗi tiểu chủ sẽ được giao
Trang 27khoảng 2 ha cao su khai thác, bán mủ cho nhà máy trung tâm quốc doanh Đại điền quốc doanh sẽ khấu hao trừ 25% thu nhập của tiểu điền để hoàn trả chi phí đầu tư
- Phương thức ban quản lý dự án PMU (Project Management Unit): Theo chương trình này, nông dân là chủ của vườn cây cao su ngay khi bắt đầu trồng Họ chịu trách nhiệm trồng và chăm sóc vườn cây của mình với vốn tín dụng từ nhà nước Mô hình này có hạn chế là tốn tiền, chỉ thích hợp với cao su đại điền nên không được phổ biến
2.4.2 Quá trình hình thành và phát triển ngành sản xuất cao su ở Việt Nam 2.4.2.1 Phát triển cao su ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước có điều kiện thuận lợi cho cây cao su phát triển trên diện rộng Năm 1897, người Pháp đưa cao su vào trồng ở nước ta Từ năm 1897-1920 là thời kỳ thử nghiệm với 7.000 hécta ở ngoại thành Sài Gòn và Thủ Dầu Một Những năm 1920-1945 diện tích cao su tăng nhanh từ 7.000 hécta lên 10.000 hécta tập trung tại những đồn điền lớn của tư bản Pháp ở Miền Đông Nam Bộ Năm 1961, diện tích cao su đạt 142.770 hécta đây là mức phát triển cao nhất dưới thời độc quyền của tư bản Pháp
Từ năm 1962 trở đi, tư bản Pháp dần dần rút khỏi ngành cao su Việt Nam, tư bản Việt Nam chính thức đóng vai trò quan trọng trong ngành cao su Trong những năm 1962-1975, do tiềm lực về vốn, kinh nghiệm quản lý và kỹ thuật còn yếu kém,
do bị chiến tranh tàn phá, sản xuất cao su Việt Nam có sự giảm sút rõ rệt Đến năm
1974 diện tích cao su chỉ còn khoảng 68.400 hécta với sản lượng 21.000 tấn/năm Riêng miền Bắc, mặc dù điều kiện không thích hợp với cây cao su, nhưng năm
1958 nhà nước cho trồng thử với diện tích 2 hécta cao su ở nông trường Tây Hiếu Năm 1961 chính thức cho trồng đại trà từ Nghệ An đến Vĩnh Phú với diện tích 6.000 hécta Tuy nhiên, do điều kiện tự nhiên không thích hợp nên năng suất mủ cao su rất thấp, trung bình chỉ đạt 0,6-0,7 tấn/ha Đến năm 1975, diện tích cao su chỉ còn 4.000 hécta
Khi thống nhất đất nước, năm 1975 diện tích cao su của cả nước còn lại khoảng 70.000 hécta Trong đó rất nhiều diện tích cần thanh lý, có 10 cơ sở chế
Trang 28biến ở miền Nam thì 3 cơ sở bị tàn phá hoàn toàn, 7 cơ sở bị ảnh hưởng nghiêm trọng Mặc dù vậy Đảng và Nhà nước ta vẫn xác định: Cây cao su là một cây xuất khẩu mũi nhọn của sản xuất nông nghiệp Nhà nước đã đề ra nhiều biện pháp để phục hồi và phát triển ngành cao su
Năm 2005 diện tích cao su của Việt Nam tăng đáng kể 482.700 hécta, trong
đó diện tích cao su tiểu điền chiếm 39,3% bằng 186.460 hécta tổng diện tích Nhưng sản lượng chỉ chiếm 23,6% do sản lượng cao su tiểu điền còn thấp
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng trồng cao su phân theo địa phương
năm 2007
Vùng Diện tích
(ha)
Năng suất (Tấn/ha)
Sản lượng (Tấn)
Nguồn:Vụ kế hoạch-Bộ Nông Nghiệp
Do yếu tố diện tích và năng suất tăng, làm cho sản lượng cao su tăng lên rõ rệt Tổng sản lượng cao su tăng, cũng đồng nghĩa với khả năng tăng lên của sản lượng cao su xuất khẩu Nhưng nhu cầu tiêu thụ trong nước không tăng đột biến do các ngành công nghiệp sản xuất cần nhiều nguyên liệu cao su chưa nhiều Năm
2007, sản lượng cao su xuất khẩu đạt 780.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 1.489.800.000USD Giá cao su xuất khẩu bình quân đạt 1.910 USD/tấn.Vì vậy mặt hàng cao su xuất khẩu vẫn được xác định là chủ lực, mũi nhọn của Việt Nam
Những năm gần đây, tình hình tiêu thụ sản phẩm cao su có nhiều thuận lợi, giá bán cao su cao, doanh thu và lợi nhuận tăng, khách hàng ổn định Sản lượng cao
su xuất khẩu qua các năm gần đây như sau:
Trang 29Bảng 2.3 Xuất khẩu cao su từ năm 2000 - 2007 của Việt Nam
Năm Lượng xuất khẩu
(tấn)
Giá trị (1000USD)
Nguồn:Vụ kế hoạch-Bộ Nông Nghiệp
Thị trường xuất khẩu của Việt Nam trước đây là Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu- là những thị trường truyền thống, nhưng sau những biến động về chính trị ở Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu Thị trường cao su Việt Nam tiếp cận
và chuyển sang thị trường mới, nhất là các nước trong khu vực Hiện nay cao su Việt Nam đã có mặt ở 30 nước trên thế giới, trong đó nước nhập khẩu nhiều là Pháp, Đức, Ý, Hà Lan, Anh, Ailen, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc…
2.4.2.2 Thực trạng phát triển cao su tiểu điền ở Việt Nam hiện nay
Về diện tích trước năm 1975, ở miền nam cao su tiểu điền (CSTĐ) phát triển một cách tự phát và chỉ chiếm khoảng 4% tổng diện tích cao su Từ năm 1992-1997 cao su tiểu điền được khuyến khích theo dự án trồng rừng của Chính phủ hoặc nông dân tự đầu tư Từ năm 1998 -2006, cao su tiểu điền ở Việt Nam có sự tăng nhanh về diện tích thông qua thực hiện trồng mới 30.800 ha cao su và phục hồi 10.600 ha cao
su tiểu điền từ dự án đa dạng hóa nông nghiệp Tại Việt Nam qui mô cao su tiểu điền khác nhau tuỳ vùng, mức bình quân từ 1,5 ha/hộ ở các tỉnh phía Bắc Trung bộ, 2,9 ha/hộ ở Đông Nam Bộ và 3,2 ha/hộ tại Tây Nguyên
Từ năm 2004 đến nay, giá cao su nguyên liệu tăng liên tục, trong khi các đơn
vị cao su quốc doanh (CSQD) hầu như không có khả năng mở rộng diện tích trồng
Trang 30tăng bình quân, tăng 3% năm và được dự báo sẽ tăng cao hơn trong năm 2008 Riêng tại khu vực Đông Nam bộ bình quân mỗi năm diện tích cao su tiểu điền tăng
từ 13.000 – 20.000 ha Theo hiệp hội cao su Việt Nam (VRA) đến năm 2007 diện tích cao su tiểu điền chiếm 253.320 ha, bằng 46,1% tổng diện tích với trên 75.000
hộ trồng cao su ở 24 tỉnh thành Mục tiêu mà Chính phủ đưa ra là đến năm 2010, diện tích cao su Việt Nam sẽ tăng lên 700.000 ha so với 253.320 ha hiện nay Trong
đó diện tích trồng mới chủ yếu là cao su tiểu điền
Diện tích cao su tiểu điền chiếm 46,1% nhưng chỉ giữ 33,8% sản lượng Nếu như năm 2007, năng suất bình quân của toàn Tập Đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam là 1,79 tấn/ha, có 55 nông trường và 10 công ty với tổng diện tích 99.000 ha đạt đạt năng suất từ 1,8-2 tấn/ha thì cao su tiểu điền dù đã có tiến bộ vẫn chỉ có ở mức 1,4 tấn/ha
Bảng 2.4 So sánh cao su quốc doanh và cao su tiểu điền
299.272 (57,5%)
296.280 (53,9%)
(81,2%)
354.740 (76,4%)
396.530 (71,5%)
398.140 (66,2%) Năng suất Kg/ha 1.530 1.568 1.641 1.716
CSTĐ
(36,7%)
186.460 (39,3%)
222.920 (42,5%)
253.320 (46,1%)
(18,8%)
126.860 (23,6%)
158.870 (28,5%)
203.560 (33,8%) Năng suất Kg/ha 981 1.173 1.385 1.440
Nguồn tin: Hiệp hội cao su Việt Nam (VRA),2007
Trang 31Chất lượng vườn cây cao su tiểu điền trồng trước năm 1996 rất kém, chủ yếu trồng bằng giống cũ năng suất thấp như PB86, PR107, RRIM600, GT1 và các giống tạp Từ năm 1996 công tác khuyến nông cây cao su đã chính thức đưa vào chương trình khuyến nông quốc gia và giao cho Hiệp hội cao su chủ trì, đã phổ biến một số giống mới có năng suất cao như: PB235, VM515, RRIV4… trồng ở Đông Nam bộ, GT1, RRIM600, PB260, RRIV4… trồng ở Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung nên năng suất vườn cây cao su tiểu điền trong giai đoạn này đã được nâng lên rõ rệt
Do đầu tư kém (1ha cao su quốc doanh trong suốt thời kỳ kiến thiết cơ bản được đầu tư với giá từ 36.000.000-40.000.000 đồng (theo thời giá năm 2005) trong khi cao su tiểu điền chỉ ở khoảng từ 15.000.000-20.000.000 đồng/ha (Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam), lại chăm sóc không đúng kỹ thuật nên nhiều vườn cây của cao su tiểu điền phải tới năm thứ 8, 9 mới đưa và khai thác chậm hơn 2, 3 năm so với cao su quốc doanh Ngược lại nhiều vườn cây chưa đến tuổi khai thác, nhưng thấy cao su được giá không ít hộ nông dân đã hám lợi, ép cây cao su cho mủ sớm, nên vườn cây nhanh suy kiệt
Một số hạn chế khác của cao su tiểu điền là diện tích nhỏ lại đa phần nằm ở vùng sâu vùng xa nên rất khó đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào áp dụng đồng bộ Bên cạnh đó cao su tiểu điền trồng phân tán, nên việc thu gom mủ gặp nhiều khó khăn, chất lượng mủ giảm và giá thành cao Sản phẩm cao su tiểu điền chưa gắn với khâu chế biến, kiểm định chất lượng sản phẩm và nguồn tiêu thụ sản phẩm không
ổn định nên thường bị tư thương ép giá khiến người nông dân chưa được hưởng lợi tương xứng với thành quả mà họ đáng được hưởng
2.5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Cao su Việt Nam thực trạng và giải pháp phát triển (Lê Hồng Tiễn, 2006) đề cập đến những vấn đề chủ yếu sau:
(1) Khái quát quá trình hình thành và phát triển ngành sản xuất cao su thiên nhiên thế giới và Việt Nam
(2) Đánh giá thực trạng tổ chức quản lý kinh tế cao su quốc doanh trên địa bàn miền Đông Nam Bộ
Trang 32(3) Với tình hình hiện nay và yêu cầu đổi mới trong những năm tới, đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển ngành cao su nói chung và ngành kinh tế cao
su quốc doanh miền Đông Nam Bộ nói riêng đến năm 2020
Tác giả có đề cập đến hình hình phát triển cao su tiểu điền ở một số tỉnh như: Tỉnh Bình Phước năm 2002 tổng diện tích cao su tiểu điền của tỉnh 27.027 ha, trong tổng số 88.327 hécta, chiếm hơn 30% diện tích cao su của tỉnh Khu vực Chơn Thành có đến 40-50% số hộ trồng cao su Tính đến hết năm 2002, Chơn Thành có 1.379 hécta cao su tiểu điền, trong tổng số 1.866 hécta cao su, chiếm 2/3 diện tích Hiện nay phong trào trồng cao su đang phát triển rất mạnh, trong tổng số 65.000 hécta diện tích trồng mới, thì tỉnh Bình Phước 43.000 hécta, Tây Ninh 12.000 hécta, Bình Thuận 10.000 hécta
Tác giả chưa đi sâu vào phân tích hiệu quả của việc trồng và sản xuất của cao
su tiểu điền Chỉ phân tích một cách khái quát toàn cảnh tình hình trồng và sản xuất cao su của các tỉnh miền Đông Nam Bộ, chủ yếu là cao su quốc doanh
Hiện trạng phát triển cao su tiểu điền ở Việt Nam: Sản lượng chưa tương xứng với diện tích (Hưng Nguyên, 2008, báo Cao su Việt Nam, số 271, trang 20) phần lớn diện tích cao su tiểu điền được đầu tư vốn nhỏ, kỹ thuật chăm sóc, thâm canh còn nhiều hạn chế đã ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển và năng suất Nhiều vườn cây trồng không rỏ nguồn gốc giống, trồng sai kỹ thuật, bị lẫn giống và
tỉ lệ thực sinh còn cao Thêm vào đó nhiều nơi quản lý vườn cây khai thác còn yếu, cạo quá cường độ, cạo ép, cạo phạm dẫn đến mặt cạo xấu và tỉ lệ cây khô miệng cạo khá phổ biến
Phân tích lợi thế so sánh ngành sản xuất cao su vùng Đông Nam Bộ (Đoàn Ngọc Trung, 2005) với mục tiêu xác định hiệu quả trồng cao su tiểu điền thông qua tính toán chỉ số NPV, ước lượng chi phí nguồn lực trong nước DRC, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế so sánh của ngành sản xuất cao su trong vùng Tác giả
đã điều tra 65 hộ tiểu điền ở những xã và huyện có diện tích trồng cao su lớn thuộc các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh Phân tích hiệu quả kinh
Trang 33Tiếng, Đồng Nai, Đồng Phú Kết quả phân tích cho thấy, mỗi hécta cao su vòng đời
25 năm, nông dân thu được lợi nhuận khoảng 38 triệu đồng, với suất chiết khấu hàng năm là 10% còn đối với các công ty chế biến mủ cao su xuất khẩu, giá xuất khẩu là 1.200 USD/tấn thì lợi nhuận đạt hơn 10 triệu đồng/tấn, tương ứng 53% doanh thu Tác giả chưa đi sâu vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng của hộ nông dân
Mục tiêu 1 triệu ha cao su đến năm 2015: Bằng cách nào?(Phi Long, 2007)
có đoạn, diện tích cao su thuộc các đơn vị ngoài tập đoàn là cao su tiểu điền hiện chiếm hơn 40,7% diện tích Nhưng năng suất rất thấp (khoảng 1 tấn/năm) nên sản lượng của khối này chỉ chiếm khoảng 30% sản lượng cao su cả nước Nếu chúng ta nâng được năng suất của khối cao su ngoài tập đoàn lên chừng 1,5 tấn/ha thì mục tiêu 1 triệu tấn mủ cao su trước năm 2015 là rất thực tế Tác giả chưa đi sâu vào phân tích hiệu quả đầu tư cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cao su Đó
là một trong những nguyên nhân làm cho năng suất cao su tiểu điền còn thấp
Theo thời báo kinh tế Việt Nam (thứ ba, ngày 20 tháng 6 năm 2006) Ông Mai Hoàng Sơn, Viện trưởng Viện nghiên cứu cao su Việt Nam cho biết mấy năm qua, đề tài xây dựng các vườn cao su từ đại điền đến tiểu điền có năng suất từ 2,5-3 tấn/ha đang có nhiều triển vọng thành công Viện đang bắt tay thực hiện xây dựng những vườn cao su năng suất 5 tấn/ha! Ngoài việc cho mủ, gỗ, cây cao su ngày càng được công nhận có tác dụng giữ và tạo nguồn nước, góp phần bảo vệ môi trường hữu hiệu Đây là một đề tài còn trong quá trình nghiên cứu
Chế độ khai thác tối ưu hóa năng suất và lợi nhuận (Sivakumaran, 2006) chỉ
đề cập đến vấn đề chế độ khai thác và dùng các biện pháp kích thích mủ như bôi trực tiếp thuốc kích thích trên miệng cạo hay phương pháp gắn Rrimflow, Gastech nghiên cứu tại Malaysia Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chế độ cạo và dùng các biện pháp kích thích mủ, ảnh hưởng đáng kể đến sản lượng cao su Sản lượng có thể tăng từ 10-50%, thậm chí tăng 100% nếu sử dụng trong thời gian ngắn từ 1-3 tháng/năm
Trang 34Chương 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Mô tả về sinh trưởng và phát triển của cây cao su
Cây cao su có tên khoa học là Hévéa brasiliensis, xuất sứ từ Amazon (Nam Mỹ), với chu kỳ sống trên 100 năm, thuộc dạng cây rừng lớn (đại mộc)
Khi được nhân trồng trên đất sản xuất, do việc tính toán hiệu quả của cây trên việc sử dụng đất và vốn đầu tư nên cây cao su được đặt trong các điều kiện sống khác hẳn với trình trạng hoang dại, cụ thể:
Từng cá thể cây cao su được đặt trong một khoảng không gian rất 25m2/cây (mật độ trồng 400-550 cây/ha)
hẹp:18-Chu kỳ sống của cây cao su được giới hạn từ 30-40 năm Tuy nhiên hiện nay
do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự cải tiến trong sản xuất, rút ngắn thời gian kinh doanh nhưng đạt hiệu quả kinh tế cao Trong đó chia ra làm hai thời kỳ:
* Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB): Là khoảng thời gian từ lúc trồng đến khi đưa vào khai thác (cạo mủ), hiện nay là 5 năm
* Thời kỳ kinh doanh (khai thác): Thời gian khai thác mủ cây là 20 năm, tính
từ lúc bắt đầu khai thác cho đến lúc thanh lý cây Trong thời kỳ khai thác cây vẫn tiếp tục tăng trưởng tuy có chậm hơn thời kỳ KTCB
Cây cao su cần nhiệt độ cao và đều với nhiệt độ thích hợp nhất từ 25-30 0C, trên 40 0C cây khô héo, dưới 10 0C nếu kéo dài cây sẽ chết
Cây cao su có thể trồng ở các vùng đất có lượng mưa từ 1.500-2.000 mm nước/ năm Tuy nhiên nếu lượng mưa ít thì phải được phân bổ đều trong năm, đất
Trang 35những nơi không có điều kiện đất bất lợi, cây cao su cần lượng mưa 1.800-2.000
mm nước trên/ năm
Cây cao su cần gió nhẹ 1-2 m/giây vì gió giúp cho vườn cây thông thoáng, hạn chế được bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa Kinh nghiệm tại Mã Lai cho thấy: Khi gió có tốc độ 8-13,8 m/giây (cấp gió Beaufort 5-6) làm lá cao su non xoắn lại, lá bị rách, cây chậm tăng trưởng Khi gió có tốc độ >17,2 m/giây (gió cấp Beaufort 8), cây cao su bị gãy cành, thân Khi gió ở cấp Beaufort 10 cây bị đỗ gãy nặng
Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp của cây cao su, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và sản xuất mủ của cây Anh sáng đầy đủ giúp cây ít bệnh, tăng trưởng nhanh và sản lượng cao Giờ chiếu sáng được ghi nhận là tốt cho cây cao su bình quân 1.800-2.800 giờ/năm
Cây cao su có thể sống được trên hầu hết các loại đất khác nhau ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm ướt Nhưng vấn đề hiệu quả kinh tế của cây cần phải lưu ý Cây cao su được khuyến cáo là trồng ở vùng xích đạo có thể trồng đến cao trình 500-600
m Ở vị trí 5-60 mỗi bên vĩ tuyến, có thể trồng đến cao trình 400 m
3.1.2 Phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư trong sản xuất kinh doanh của hộ trồng cao su tiểu điền
Cây cao su là cây công nghiệp lâu năm, vườn cây cao su là sự nghiệp của các
hộ nông dân, đi theo cùng với các hộ nông dân trong một thời gian dài 25 năm Muốn cho cây cao su mang lại lợi nhuận cao thì phải đầu tư, chăm sóc ngay từ ban đầu khi mới bắt đầu trồng như chọn đất đúng tiêu chuẩn, chọn giống đúng theo yêu cầu, bón phân đúng liều lượng, trồng và chăm sóc đúng qui trình v.v…
Việc trồng và chăm sóc cây cao su gồm 2 giai đoạn: Chăm sóc cao su trong giai đoạn kiến thiết cơ bản và chăm sóc cao su trong giai đoạn kinh doanh Chăm sóc nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cây sinh trưởng và phát triển tốt thì sản lượng
mủ khai thác sẽ cao Chi phí chăm sóc chiếm một tỷ trọng lớn trong suất đầu tư Do
đó bên cạnh các yêu cầu về kỹ thuật cần nhắc đến hiệu quả kinh tế trong việc lựa chọn phương án đầu tư và chăm sóc tối ưu
Trang 36Trong giai đoạn kiến thiết cơ bản, đầu tư, chăm sóc ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của cả chu kỳ khai thác cây cao su Chúng ta xem xét đến 3 mức đầu tư trong giai đoạn kiến thiết cơ bản
3.1.3 Phân loại mức đầu tư trong giai đoạn kiến thiết cơ bản (KTCB)
Sản xuất nông nghiệp nói chung, đầu tư trồng, chăm sóc, khai thác cây cao
su nói riêng Việc xác định đầu tư ở mức nào là có hiệu quả nhất là một việc làm rất quan trọng, đầu tư quá lớn gây lãng phí, thời gian thu hồi vốn dài Nhưng ngược lại đầu tư thấp, vườn cây kém phát triển, hiệu quả sản xuất kém Làm thế nào đầu tư đúng, đủ sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao Chính vì thế cần phải xác định và phân loại các mức đầu tư, phân bổ đầu tư từng năm là một việc làm cần thiết
Đầu tư thấp: Là khoảng tiền đầu tư bình quân trong 5 năm đầu nhỏ hơn hoặc bằng 20.000.000 đồng/ha cao su
Đầu tư trung bình: Là khoảng tiền đầu tư bình quân trong 5 năm đầu lớn hơn 20.000.000 đồng và nhỏ hơn 25.000.000 đồng/ ha cao su
Đầu tư cao: Là khoảng tiền đầu tư bình quân trong 5 năm đầu lớn hơn hoặc bằng 25.000.000đồng/ha cao su
Tỷ lệ đầu tư từng năm được phân bổ như sau: năm đầu chiếm khoảng 35% trong tổng vốn đầu tư trong 5 năm, năm thứ 2 chiếm khoảng 20%, năm thứ 3, 4 mỗi năm chiếm khoảng 10% và năm thứ 5 chiếm khoảng 25%
Phân loại mức đầu tư này dựa trên cơ sở mức đầu tư từng năm, qui trình định mức đầu tư của Ban kế hoạch đầu tư - Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam năm
2005
3.1.4 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả các mức đầu tư ở giai đoạn KTCB
Trong sản xuất, bất kỳ một loại hình kinh doanh nào cũng đều quan tâm đến yếu tố lợi nhuận Việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhằm tìm ra những mặt còn hạn chế, yếu kém trong quá trình sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục
Đối với đầu tư cho một loại cây trồng lâu năm như cây cao su Việc xem xét,
Trang 37này tốt hay kém ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của cả chu kỳ khai thác mủ của hộ nông dân trồng cao su tiểu điền
3.1.5 Cơ sở đánh giá hiệu quả đầu tư của cây cao su
Để đánh giá hiệu quả đầu tư của một loại cây trồng, thường phải tính đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của cả vòng đời của cây
Vì cây cao su là cây trồng lâu năm theo viện nghiên cứu cao su qui hoạch chu kỳ thai thác là 25 năm đối với cao su quốc doanh Nhưng thực tế đối với cao su tiểu điền chu kỳ khai thác đối đa là 20 năm, việc đầu tư chi chí và doanh thu diễn ra trong thời gian dài nên yếu tố thời gian trở nên quan trọng trong việc xác định hiệu quả kinh tế cây cao su Do đó, việc thu chi trong việc trồng cây cao su cần phải chuyển đổi toàn bộ thu chi về một thời điểm để tính toán Ba chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả đầu tư là hiện giá thuần NPV (Net present value), suất nội hoàn IRR (Internal Rate of Return) và tỷ suất doanh thu trên chi phí BCR (Benefit cost ratio) được sử dụng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ trồng cao su
tiểu điền
3.2 Thiết lập bảng ngân lưu
Đối với cây cao su, bảng ngân lưu gồm 3 phần:
- Năm: Từ năm 0 đến năm thứ 24
- Dòng ngân lưu vào:
Doanh thu thu được trong suốt chu kỳ khai thác
Giá trị thanh lý vườn cây khi hết chu kỳ khai thác
- Dòng ngân lưu ra:
Tất cả các trang thiết bị phục vụ trong suốt chu kỳ cây cao su
Chi phí sản xuất cho cả vòng đời cây cao su
3.2.1 Hiện giá thuần NPV (Net Present Value)
Hiện giá thuần là hiệu số của tổng hiện giá thu hồi tính cho cả thời hạn đầu
tư trừ đi tổng hiện giá chi phí đầu tư, tức là tổng hiện giá tiền lời Công thức tính như sau:
Trang 38Rt: Thu hồi trong năm t
Ct: Chi phí trong năm t
n: Thời hạn đầu tư năm t
i: Lãi suất chiết khấu (%/năm)
Nếu NPV>0 dự án có hiện giá thu nhập càng lớn thì hiệu quả của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn
Ý nghĩa đối với trong nghiên cứu này: NPV càng lớn chứng tỏ nông dân trồng cao su đầu tư, chăm sóc đúng qui trình (cao) và ngược lại nếu NPV càng thấp chứng tỏ nông dân đầu tư, chăm sóc kém (thấp)
3.2.2 Suất nội hoàn IRR (Internal Rate of Return)
Suất nội hoàn là mức lãi suất %r mà nếu ta dùng lãi suất này để tính chiết khấu dự án thì sau thời hạn đầu tư, dự án tự nó hoàn vốn mà không lời, không lỗ Tức là mức lãi suất mà tại đó NPV bằng 0 Công thức tính như sau:
Nếu suất nội hoàn lớn hơn lãi suất mà dự án vay thì việc đầu tư có hiệu quả
và ngược lại nếu suất nội hoàn nhỏ hơn lãi suất dự án vay thì đầu tư không hiệu quả Vậy suất nội hoàn càng cao thì hiệu quả dự án càng lớn
3.2.3 Tỷ suất doanh thu trên chi phí BCR (Benefit Cost Ratio)
Trang 393.2.4 Thời gian hoàn vốn (Pay-back Period)
Là thời điểm để ngân lưu tạo ra từ dự án đủ bù đắp chi phí đầu tư ban đầu
Cơ sở để chấp nhận dự án dựa trên tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn là thời điểm hoàn vốn phải thấp hơn hoặc bằng thời gian hoàn vốn yêu cầu hay còn gọi là ngưỡng thời gian hoàn vốn
Trong đó n là số năm để ngân lưu tích lũy đã chiết khấu của dự án <0, nhưng
ngân lưu ích lũy đã chiết khấu sẽ dương khi đến năm n+1, tức là n t
3.2.5 Cơ sở tính toán suất chiết khấu
Suất chiết khấu là gì? Ta tìm hiểu chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng vốn là lãi suất cần thiết tính trên vốn đầu tư Một số vốn nếu không đầu tư vào dự án này thì nó có khả năng sinh lời ở dự án khác với một lãi suất bằng nhau Người ta thường gọi là chi phí sử dụng vốn khi phải đặt vấn đề lựa chọn giữa các dự án, mà chi phí cơ hội sử dụng vốn nếu sử dụng vào việc tính toán giá trị tiền tệ theo thời gian được gọi là suất chiết khấu
Chỉ tiêu NPV là chỉ tiêu quan trọng nhất để thẩm định dự án cũng như tính toán hiệu quả đầu tư cả vòng đời của cây cao su
Trong nghiên cứu này ta chọn lãi suất bình quân của ngân hàng cho vay đối với hộ nông dân trong ngắn hạng là 1,0%/ tháng bằng 12,0%/ năm Do đó ta chọn mức lãi suất này làm mức suất chiết khấu trong nghiên cứu là 12,0% Sử dụng mức lãi suất này với giả định thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Trang 403.3 Phân tích ảnh hưởng yếu tố đầu tư trong giai đoạn KTCB đối với năng suất cao su của hộ trồng cao su tiểu điền
Cây cao su có những nhu cầu giống như các loại cây trồng khác, để tồn tại và phát triển như: Điều kiện khí hậu, đất đai, phân bón và chăm sóc… Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu có những yếu tố chúng ta không thể ước lượng được như yếu
tố về thời tiết, khí hậu, đất đai… Do đó những yếu tố này tôi không đưa vào trong
mô hình, được xem như là không có ảnh hưởng đến năng suất đối với mẫu nghiên cứu
Trong mô hình này nghiên cứu mối quan hệ giữa các biến phụ thuộc với biến độc lập bằng phương pháp phân tích hồi quy, thể hiện mối quan hệ giữa năng suất
và các yếu tố đầu vào Dạng hàm tổng quát có dạng như sau:
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt mục tiêu nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã thực hiện một số phương pháp sau: Phương pháp lịch sử, phương pháp mô tả, phương pháp hồi quy tương quan
3.4.1 Phương pháp nghiên cứu lịch sử
Phương pháp nghiên cứu lịch sử là thu thập có hệ thống và đánh giá khách quan các số liệu của những hiện tượng xảy ra trước đó, nhằm mục đích kiểm tra giả thiết liên quan đến các nguyên nhân, có ảnh hưởng hay tác động đến xu hướng phát triển của sự vật, hiện tượng trong quá khứ, làm cơ sở vững chắc cho việc dự báo xu