1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỆ SINH THÚ Y TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ CHĂN NUÔI HEO THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

95 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài “Đánh giá thực trạng vệ sinh thú y tại một số cơ sở chăn nuôi heo thuộc địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” được tiến hành trong 2 năm tại một số cơ sở chăn nuôi CSCN đã đăng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

*****************

NGUYỄN MINH HIẾU

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỆ SINH THÚ Y TẠI MỘT SỐ

CƠ SỞ CHĂN NUÔI HEO THUỘC ĐỊA BÀN

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 8/2009

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

*****************

NGUYỄN MINH HIẾU

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỆ SINH THÚ Y TẠI MỘT SỐ

CƠ SỞ CHĂN NUÔI HEO THUỘC ĐỊA BÀN

Trang 3

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỆ SINH THÚ Y TẠI MỘT SỐ

CƠ SỞ CHĂN NUÔI HEO THUỘC ĐỊA BÀN

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

**************

NGUYỄN MINH HIẾU

Hội đồng chấm luận văn:

1 Chủ tịch : PGS TS TRẦN ĐÌNH TỪ

Hội Thú y Việt Nam

2 Thư ký : TS VÕ THỊ TRÀ AN

Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

3 Phản biện 1 : TS HỒ THỊ KIM HOA

Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

4 Phản biện 2 : PGS TS NGUYỄN NGỌC TUÂN

Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

5 Ủy viên : TS LÊ ANH PHỤNG

Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

HIỆU TRƯỞNG

Trang 4

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

**********

Họ và tên : Nguyễn Minh Hiếu

Ngày sinh : 11/01/1980

Nơi sinh : Tp Hồ Chí Minh

Họ tên cha : Nguyễn Minh Khanh

Họ tên mẹ : Nguyễn Thị Bông

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

*******

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

NGUYỄN MINH HIẾU

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

******

Chân thành cám ơn tất cả thầy cô trong Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Phòng Đào Tạo Sau Đại Học, Ban Giám Hiệu đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, hoàn thành đề tài nghiên cứu

Chân thành cám ơn TS LÊ ANH PHỤNG đã giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong việc thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Chân thành cám ơn Ban Giám đốc Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương

II, các bạn đồng nghiệp, các anh, chị, em trong phòng Lý Hóa đã nhiệt tình hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu

Chân thành cám ơn và chia sẻ những thành quả đạt được với cha, mẹ, em và các bạn đã tạo nguồn động viên to lớn cho tôi

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài “Đánh giá thực trạng vệ sinh thú y tại một số cơ sở chăn nuôi heo thuộc địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” được tiến hành trong 2 năm tại một số cơ sở chăn nuôi (CSCN) đã đăng ký chương trình an toàn dịch bệnh lở mồm long móng và bệnh dịch tả heo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (trong giai đoạn 2004 – 2008), đối chiếu với yêu cầu của tiêu chuẩn Ngành Thú Y 10 TCN 873 – 2006, kết quả khảo sát các điều kiện về chuồng trại, quy trình phòng bệnh được khảo sát bằng phiếu, các điều kiện về không khí, nước sử dụng, nước thải của CSCN cũng như chất lượng thức ăn hỗn hợp được xét nghiệm tại Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương II (thuộc Cục Thú Y) được ghi nhận như sau:

− Các CSCN có thiết kế quy hoạch cơ sở, có thực hiện biện pháp kiểm soát dịch

bệnh, khử trùng tiêu độc, vệ sinh sát trùng trước khi ra vào cơ sở, có khu cách ly heo bệnh, khu xử lý chất thải, kho chứa thức ăn,… đạt yêu cầu cao (100%) Những chỉ tiêu cần thiết cho đầu tư chiều sâu, phát triển bền vững đạt rất thấp như có khu xử lý xác, bệnh phẩm (đạt 8,8%), phòng làm việc thú y (đạt 29,4%) và bảo hộ lao động công nhân (đạt 64,7%)

− Môi trường không khí chuồng nuôi của các CSCN đạt chỉ tiêu lý hóa tương đối

cao (trên 85%); 35,3% CSCN đạt chỉ tiêu hàm lượng NH3 trong không khí chuồng nuôi nhưng có mức độ ô nhiễm vi sinh cao (38,2% CSCN đạt)

− Các CSCN có nước sử dụng đạt các chỉ tiêu lý hóa 100% Tuy nhiên, nước sử

dụng bị nhiễm vi sinh tương đối cao (52,9% CSCN đạt chỉ tiêu coliforms và 32,4%

CSCN đạt chỉ tiêu E coli)

− Các CSCN đều sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp và có kho bảo quản tốt nên

tất cả các mẫu thức ăn chăn nuôi được khảo sát đều đạt các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh trên 85%

− Các CSCN đều có hệ thống xử lý nước thải, nhưng hiệu quả xử lý không triệt để

nên các chỉ tiêu đạt thấp như hàm lượng COD (đạt 14,7%), hàm lượng BOD (đạt 38,2%),

Trang 8

hàm lượng H2S (đạt 55,9%), E coli (đạt 14,7%) và không có CSCN nào đạt chỉ tiêu hàm lượng NH3 (đạt 0%)

Như vậy, qua 2 năm khảo sát trên tổng số 34 lượt CSCN và dựa trên thang điểm của tiêu chuẩn Ngành Thú Y 10 TCN 873 – 2006 đề ra, kết quả được xếp hạng như sau :

¾ Không có CSCN nào được xếp loại tốt hoặc kém

¾ CSCN được xếp loại khá (điểm từ 70 – 89) chiếm tỷ lệ 55,9%

¾ CSCN được xếp loại trung bình (điểm từ 50 – 69) chiếm tỷ lệ 44,1%

Trang 9

SUMMARY

The thesis “Evaluating real situation of veterinary hygiene at some pig farms in Ba Ria – VungTau” is conducted within 02 years at some breeding pig facilities registrated safe program from Foot – and – Mouth disease and Swine fever in Ba Ria – Vung Tau (in period of 2004-2008) In comparison with requirement of veterinary standard 10 TCN

873 – 2006, survey of conditions on breeding facilities, disease prevention process examined by notes, condition on air, water, waste water of breeding facilities and quality

of mixed food tested at National Center for Veterinary Hygiene Inspection II (Department

of Animal Health) is recorded as follows:

− Pig farms have basic planning design; conduct methods of controlling disease, sterilization and antidotal way, disinfectant before entering facilities They have isolation ward for disease pigs, area for processing waste, food warehouse… meeting requirements

at high rate (100%) Indispensable standards for deep investment and stable development are at low rate such as: area for process dead pigs, medical waste (at 8,8%), office for veterinary affairs (at 29,4%) and labor safety for employees (at 64,7%)

− Pig farms have air environment meeting physicochemical requirements at quite high rate (over 85%); 35,3% of breeding facilities meet requirement of NH3 content in the air

of pigsty but have high rate of microbiological pollution (there are only 38,2% of breeding facilities meeting the standard)

− 100% pig farms have water that meets physicochemical requirement However, water is affected by microbiology at very high rate (there are only 52,9% breeding facilities meet requirement of coliforms and 32,4% breeding facilities meet requirement

Trang 10

38,2%), H2S (at 55,9%), E coli (at 14,7%) and there is no pig farms meeting standard of NH3 (rate of 0%)

In summary, under 02 years in total of 34 pig farms, comparison with requirement

of veterinary standard 10 TCN 873 – 2006, we recognize all pig farms have meeting requirements as following:

¾ There is no pig farms rated good or bad

¾ 55,9% of pig farms rate fairly good (points 70 – 89)

¾ 44,1% of pig farms rate average (points 50 – 69)

Trang 11

MỤC LỤC Trang

Trang chuẩn y i

Lý lịch cá nhân ii

Lời cam đoan iii

Lời cảm ơn iv

Tóm tắt v

Summary vii

Mục lục ix

Danh mục các chữ viết tắt xiii

Danh sách bảng xiv

Danh sách hình, biểu đồ xvi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Thiết kế cơ sở chăn nuôi 3

2.2 Môi trường không khí chuồng nuôi 5

2.2.1 Nhiệt độ môi trường 5

2.2.2 Ẩm độ môi trường 6

2.2.3 Sự thông thoáng 7

2.2.4 Bụi 7

2.2.5 Khí độc trong chuồng nuôi 8

Trang 12

2.2.6 Vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi 10

2.3 Nước sử dụng trong chăn nuôi 11

2.3.1 Khái niệm 11

2.3.2 Một số yếu tố liên quan tính chất của nước 12

2.3.2.1 pH 12

2.3.2.2 Sắt 12

2.3.2.3 Nitrite 13

2.3.2.4 Nhu cầu oxy hóa học 13

2.3.3 Vi sinh vật tồn tại trong nước 14

2.4 Nước thải trong chăn nuôi 15

2.4.1 Nhu cầu oxy hóa học 16

2.4.2 Các chất tạo mùi trong nước thải 17

2.4.3 Các loại vi sinh vật trong nước thải 17

2.5 Thức ăn trong chăn nuôi 18

2.5.1 Tỷ lệ protein trong thức ăn chăn nuôi 18

2.5.2 Vi sinh vật trong thức ăn chăn nuôi 19

2.5.3 Độc tố nấm mốc trong thức ăn chăn nuôi 19

2.6 Biện pháp tiêu độc khử trùng 20

Chương 3 NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Thời gian – Địa điểm 23

3.1.1 Thời gian thực hiện 23

3.1.2 Địa điểm 23

3.2 Đối tượng khảo sát 23

3.3 Nội dung nghiên cứu 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu 24

3.4.1 Bố trí số mẫu khảo sát 24

3.4.2 Phương pháp khảo sát thiết kế, cơ sở hạ tầng 24

3.4.3 Phương pháp khảo sát môi trường không khí 24

Trang 13

3.4.3.1 Phương pháp khảo sát thực hiện tại hiện trường 24

3.4.3.2 Phương pháp khảo sát thực hiện tại phòng thí nghiệm 27

3.4.3.3 Các chỉ tiêu khảo sát 27

3.4.4 Phương pháp khảo sát nước sử dụng 27

3.4.4.1 Phương pháp khảo sát thực hiện tại hiện trường 27

3.4.4.2 Phương pháp khảo sát thực hiện tại phòng thí nghiệm 29

3.4.4.3 Các chỉ tiêu khảo sát 29

3.4.5 Phương pháp khảo sát hiệu quả xử lý nước thải 29

3.4.5.1 Phương pháp khảo sát thực hiện tại hiện trường 29

3.4.5.2 Phương pháp khảo sát thực hiện tại phòng thí nghiệm 30

3.4.5.3 Các chỉ tiêu khảo sát 31

3.4.6 Phương pháp khảo sát thức ăn chăn nuôi 31

3.4.6.1 Phương pháp khảo sát thực hiện tại hiện trường 31

3.4.6.2 Phương pháp khảo sát thực hiện tại phòng thí nghiệm 32

3.4.6.3 Các chỉ tiêu khảo sát 33

3.4.7 Phương pháp đánh giá chung tình trạng vệ sinh thú y cơ sở chăn nuôi 33

3.5 Xử lý thống kê 34

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Thiết kế cơ sở chăn nuôi và các chỉ tiêu kiểm soát dịch bệnh, khử trùng tiêu độc, vệ sinh công nhân và bảo hộ lao động 35

4.2 Môi trường không khí chuồng nuôi 38

4.3 Kết quả khảo sát về nước sử dụng trong chăn nuôi 42

4.4 Nước thải chăn nuôi 45

4.5 Thức ăn chăn nuôi 48

4.5.1 Thức ăn chăn nuôi cho heo thịt 49

4.5.2 Thức ăn chăn nuôi cho heo nái 51

4.5.3 Thức ăn chăn nuôi cho heo con 53

4.5.4 Đánh giá chung thức ăn chăn nuôi của các hạng heo 55

Trang 14

4.6 Đánh giá chung điều kiện vệ sinh thú y các cơ sở chăn nuôi 57

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Đề nghị 62

Tài liệu tham khảo 63

Bảng điều tra khảo sát (phụ lục) 66

Phân tích thống kê 70

Trang 15

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TIẾNG VIỆT

Bộ NN & PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 16

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Nhiệt độ tối ưu và khoảng giới hạn nhiệt độ đối với chuồng heo 5

Bảng 2.2: Sự định vị của bụi trên đường hô hấp heo 7

Bảng 2.3: Một số khí có mùi trong chuồng heo và mức giới hạn phát hiện 8

Bảng 2.4: Tác hại của khí ammonia, hydrogen sulfide trên heo 9

Bảng 2.5: Khả năng tồn tại của một số vi sinh vật trong không khí chuồng heo 10

Bảng 2.6: Ảnh hưởng của pH, Fe, NO2- nguồn nước đến heo 13

Bảng 2.7: Một số đặc tính sinh hóa của nhóm coliforms 14

Bảng 2.8: Một số thành phần của nước thải chăn nuôi heo 15

Bảng 2.9: Các chất tạo mùi trong nước thải 16

Bảng 2.10: Nhu cầu protein trong thức ăn của heo 18

Bảng 2.11: Những vi khuẩn thường gặp trong thức ăn chăn nuôi 18

Bảng 2.12: Hàm lượng tối đa độc tố aflatoxin B1 hoặc tổng số các aflatoxin (B1+B2+G1+G2) được phép 19

Bảng 2.13: Những chất sát trùng thích hợp trong vệ sinh chuồng trại 21

Bảng 3.1: Số lượng mẫu khảo sát 24

Bảng 3.2: Các chỉ tiêu đánh giá môi trường không khí chuồng nuôi đạt yêu cầu 27

Bảng 3.3: Các chỉ tiêu khảo sát đánh giá nước sử dụng 29

Bảng 3.4: Các chỉ tiêu khảo sát đánh giá hiệu quả xử lý nước thải 31

Bảng 3.5: Các chỉ tiêu khảo sát đánh giá vệ sinh thức ăn chăn nuôi 33

Bảng 3.6: Bảng chấm điểm tổng hợp 34

Bảng 4.1: Tỷ lệ các cơ sở chăn nuôi đạt yêu cầu về điều kiện chuồng trại và kiểm soát dịch bệnh 36

Bảng 4.2: Kết quả đánh giá vệ sinh môi trường không khí chuồng nuôi trong các cơ sở chăn nuôi 39

Bảng 4.3: Tỷ lệ mẫu không khí chuồng nuôi trong các CSCN đạt yêu cầu về VSTY 41

Trang 17

Bảng 4.4: Kết quả đánh giá vệ sinh nước dùng trong các CSCN 43

Bảng 4.5: Tỷ lệ mẫu nước dùng trong các CSCN đạt yêu cầu về VSTY 44

Bảng 4.6: Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý nước thải trong các CSCN 46

Bảng 4.7: Tỷ lệ mẫu nước thải trong các CSCN đạt yêu cầu về VSTY 47

Bảng 4.8: Kết quả đánh giá TĂCN cho heo thịt trong các CSCN 49

Bảng 4.9: Tỷ lệ mẫu TĂCN cho heo thịt đạt yêu cầu về VSTY trong các CSCN 50

Bảng 4.10: Kết quả xét nghiệm TĂCN cho heo nái trong các CSCN 51

Bảng 4.11: Tỷ lệ mẫu TĂCN cho heo nái đạt yều cầu về VSTY trong các CSCN 52

Bảng 4.12: Kết quả xét nghiệm TĂCN cho heo con trong các CSCN 53

Bảng 4.13: Tỷ lệ mẫu TĂCN cho heo con đạt yều cầu về VSTY trong các CSCN 54

Bảng 4.14: Tỷ lệ mẫu TĂCN trong các CSCN đạt yều cầu về VSTY 56

Bảng 4.15: Bảng điểm tổng hợp đánh giá các CSCN qua 4 đợt khảo sát 57

Bảng 4.16: Đánh giá các CSCN qua 2 năm khảo sát 59

Bảng 4.17: Xếp hạng từng CSCN qua 2 năm khảo sát 60

Trang 18

DANH SÁCH HÌNH, BIỂU ĐỒ

Trang

Hình 3.1: Đo các thông số vật lý tại hiện trường 25

Hình 3.2: Lắp đặt thiết bị hấp thu khí độc 26

Hình 3.3: Thao tác lấy mẫu nước sử dụng 28

Hình 3.4: Thao tác lấy mẫu nước thải 30

Hình 3.5: Thao tác lấy mẫu thức ăn chăn nuôi 32

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ các chỉ tiêu về không khí chuồng nuôi đạt yêu cầu về VSTY 42

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ các chỉ tiêu về nước sử dụng đạt yêu cầu về VSTY 45

Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ các chỉ tiêu về nước thải trong các CSCN đạt yêu cầu về VSTY 48

Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ các chỉ tiêu về TĂCN cho heo thịt đạt yêu cầu về VSTY 50

Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ các chỉ tiêu về TĂCN cho heo nái đạt yêu cầu về VSTY 52

Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ các chỉ tiêu về TĂCN cho heo con đạt yêu cầu về VSTY 55

Biểu đồ 4.7: Tỷ lệ các chỉ tiêu về TĂCN đạt yêu cầu về VSTY 56

Biểu đồ 4.8: Đánh giá các CSCN qua 2 năm khảo sát 59

Trang 19

Năm 2003, Cục trưởng Cục Thú y Bùi Quang Anh đã báo cáo nhiệm vụ công tác trước mắt giai đoạn 2002 – 2010 của Ngành Thú y gồm 3 nội dung chính, trong đó, yêu cầu bắt buộc thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm từ chăn nuôi đến vận chuyển, giết mổ gia súc cũng như chế biến nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng

Bà Rịa – Vũng Tàu là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Nam Bộ, tiếp giáp tỉnh Đồng Nai ở phía bắc, Thành phố Hồ Chí Minh ở phía tây, tỉnh Bình Thuận ở phía đông, còn phía nam giáp Biển Đông Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, trong đó, du lịch là một trong những thế mạnh của tỉnh Vì vậy, tính cấp thiết của an toàn vệ sinh thực phẩm có nguồn gốc động vật cần được quan tâm hơn Để tạo điều kiện thuận lợi hoàn thành yêu cầu trên, Chi cục Thú y tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã đăng ký xây dựng vùng an toàn dịch cho các CSCN

Trang 20

Nhằm mục đích góp phần đánh giá và tìm hiểu một số vấn đề của thực trạng nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng vệ sinh thú y tại một số cơ

sở chăn nuôi heo thuộc địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”

1.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU

1.2.1 Mục tiêu

Đánh giá hiện trạng điều kiện vệ sinh thú y trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, mục đích phục vụ chương trình xây dựng vùng an toàn dịch bệnh trong chăn nuôi heo trên địa bàn tỉnh, góp phần giải quyết được yêu cầu cấp thiết cung cấp thịt heo bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm

Trang 21

Chương 2

TỔNG QUAN

Điều kiện vệ sinh thú y cơ sở chăn nuôi là tổng hợp các yếu tố về vệ sinh chuồng trại, môi trường không khí, thức ăn chăn nuôi và nước sử dụng Điều kiện vệ sinh thú y có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và sức khỏe vật nuôi Các yếu tố của điều kiện vệ sinh thú y có quan hệ mật thiết nhau, sự thay đổi của yếu tố này sẽ làm thay đổi các yếu tố khác

Theo Nguyễn Thị Hoa Lý (2007), điều kiện vệ sinh thú y chăn nuôi được đánh giá theo các nội dung sau:

− Thiết kế chuồng trại và các điều kiện: kho chứa thức ăn, kiểm soát dịch bệnh, khử trùng tiêu độc, vệ sinh công nhân và bảo hộ lao động

− Vệ sinh môi trường không khí chuồng nuôi

− Vệ sinh nguồn nước dùng trong chăn nuôi

− Xử lý chất thải chăn nuôi

− Vệ sinh thú y thức ăn chăn nuôi

2.1 THIẾT KẾ CƠ SỞ CHĂN NUÔI

Theo Bùi Thị Oanh (2008), việc thiết kế xây dựng cơ sở chăn nuôi phải chú ý các điểm sau:

− Tùy theo loại hình, mục đích, quy mô chăn nuôi, điều kiện tự nhiên, các chủ cơ sở thiết kế, xây dựng chuồng trại, cơ sở chăn nuôi hợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh tế cao, đồng thời tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp lệnh về thú y và các quy định của Nhà nước có liên quan

− Trại chăn nuôi, khu chăn nuôi tập trung cần được xây dựng trên các vị trí cao ráo, không bị đọng nước, thông thoáng, cách xa khu dân cư, đường giao thông, chợ, công sở,

Trang 22

trường học, bệnh viện, Khu chăn nuôi phải có đủ nguồn nước sạch, có đủ diện tích nhất định để xử lý chất thải

− Xung quanh khu vực chăn nuôi cần có tường bao, hàng rào ngăn cách để bảo vệ và tránh sự xâm lấn của gia súc, gia cầm và các động vật gây hại Thường xuyên phát quang

cỏ dại, rắc vôi bột, tiêu độc, khử trùng chuồng trại, môi trường xung quanh, dụng cụ chăn nuôi, diệt côn trùng, chuột, Hạn chế thấp nhất những điều kiện, môi trường có thể làm lây lan, phát tán mầm bệnh từ trong khu chăn nuôi ra ngoài và ngược lại

− Trong khu chăn nuôi, chuồng trại cần thiết kế phù hợp với mục đích và lứa tuổi vật nuôi Trước cổng ra vào cần có bể sát trùng bằng vôi bột, crezin hoặc các hóa chất sát trùng khác Cơ sở chăn nuôi phải có đủ phương tiện để sát trùng, bố trí hệ thống đường vào (vận chuyển con giống, thức ăn, vật tư chăn nuôi), đường ra (vận chuyển chất thải, sản phẩm xuất bán, loại thải) riêng biệt

− Kho thức ăn, dụng cụ chăn nuôi đặt ở đầu đường vào, đầu hướng gió Trong khu chăn nuôi bắt buộc phải có khu xử lý chất thải: phân, nước tiểu, chất độn chuồng, nước rửa chuồng trại, xác heo chết Khu xử lý chất thải nằm ở cuối hướng gió

• Nếu là nơi chứa phân thì nơi đó cần có nền cứng (gạch, bê tông) và có mái che

• Đối với chất thải lỏng thì nơi đó cần có đường dẫn có độ dốc thích hợp để đảm bảo tiêu thoát nhanh, không bị ứ đọng và được thu gom về 1- 2 điểm để xử lý

• Bể tiêu hủy hay lò thiêu xác cũng được xây ở cuối hướng gió

Bên cạnh đó, các đặc điểm sinh học của heo cũng cần chú ý (Võ Văn Ninh, 2001):

− Heo là động vật xuất phát từ hoang dã nên có bản năng tự nhiên thích tự do, phá chuồng đi rong, cắn ủi nền chuồng, Do đó, chuồng trại cần được xây dựng chắc chắn

− Heo có tốc độ tăng trưởng nhanh, vòng đời ngắn nên vòng quay chuồng trại nhanh, cần thiết kế kiểu chuồng trại thuận tiện cho việc tẩy uế tiêu độc sau khi đã đưa đàn heo cũ

đi, chuẩn bị nhận đàn heo mới Sự tăng trưởng nhanh khiến cho heo cần nhiều oxy để xúc tiến các phản ứng trao đổi chất trong cơ thể, đồng thời thải ra nhiều nhiệt, hơi nước và khí cacbonic Do đó, chuồng trại phải bảo đảm sự thông thoáng

Trang 23

− Heo có lớp mỡ bọc thân dày, ít tuyến mồ hôi nên khả năng chống nóng của heo rất kém, do đó, chuồng trại phải thoáng mát

− Heo có sức kháng bệnh yếu, do đó, chuồng trại phải tạo điều kiện cho việc phòng chống bệnh dễ dàng, cách ly và chăm sóc heo bệnh thuận lợi, tiêu độc tẩy uế nhanh chóng

2.2 MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CHUỒNG NUÔI

Theo Briff (1996), bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi là khoảng không khí bên trong chuồng nuôi, được hợp thành bởi các yếu tố vật lý, các yếu tố hóa học và các yếu tố sinh học (chủ yếu là các vi sinh vật) Các yếu tố này có quan hệ mật thiết và ảnh hưởng qua lại với nhau

2.2.1 Nhiệt độ môi trường

Theo Phạm Trọng Nghĩa (1993), ngoài yếu tố thời tiết, nhiệt độ trong chuồng nuôi

bị ảnh hưởng bởi thiết kế chuồng nuôi, mật độ nuôi nhốt và độ thông thoáng Nhiệt độ của bầu tiểu khí hậu tác động rất lớn đến sức khỏe và năng suất của vật nuôi

Phản ứng của vật nuôi đối với nhiệt độ của môi trường được thực hiện thông qua quá trình điều hòa thân nhiệt

Bảng 2.1: Nhiệt độ tối ưu và khoảng giới hạn nhiệt độ đối với chuồng heo

Loại heo 0 Nhiệt độ tối ưu Khoảng giới hạn

F 0 C 0 F 0 C

Heo 12 – 30 tuần tuổi 80 27 75 – 85 24 – 29

Heo 30 – 50 tuần tuổi 75 24 70 – 80 21 – 27

Heo 50 – 70 tuần tuổi 65 18 60 – 70 16 – 21

Trang 24

Theo Phillips và Bickert (2000):

− Cảm nóng có thể xảy ra do nhiệt độ môi trường tăng cao (thay đổi thời tiết), do mật

độ nuôi nhốt cao, hay độ thông thoáng kém làm cho sự thải nhiệt không hiệu quả Các quá trình biến dưỡng sẽ giảm, heo biếng ăn và giảm năng suất

− Cảm nắng xảy ra khi heo bị phơi dưới ánh mặt trời gay gắt trong thời gian dài Tia hồng ngoại sẽ tác động lên trung khu thần kinh làm rối loạn quá trình điều hòa thân nhiệt

− Trong mùa lạnh, sự tiêu tốn thức ăn sẽ tăng Nếu tình trạng nhiệt độ môi trường quá thấp kéo dài thì heo con có thể ngưng bú và dễ bị tiêu chảy khi nhiệt độ môi trường dưới 150C, các biện pháp duy trì thân nhiệt ổn định có thể hoạt động không còn hiệu quả, dẫn đến tình trạng thân nhiệt hạ thấp Khả năng điều hòa thân nhiệt của vùng dưới đồi (hypothalamus) bị mất khi thân nhiệt thấp hơn 290C, và tim sẽ ngưng đập khi thân nhiệt dưới 200C

2.2.2 Ẩm độ môi trường

Có 3 đại lượng dùng để biểu diễn ẩm độ không khí là: ẩm độ cực đại, ẩm độ tuyệt đối và ẩm độ tương đối Trong đó, ẩm độ tương đối (là tỷ lệ phần trăm giữa ẩm độ tuyệt đối và ẩm độ cực đại) được dùng phổ biến nhất, nó cho biết trạng thái hơi nước trong không khí đang ở gần hay xa trạng thái bão hòa

Theo Jones và ctv (2000):

− Ẩm độ không khí giữ vai trò rất quan trọng trong cân bằng nhiệt của cơ thể Không khí trong chuồng nuôi có ẩm độ cao hơn ngoài trời Ẩm độ trong chuồng nuôi phụ thuộc vào mật độ nuôi nhốt, thiết kế chuồng trại và tình trạng vệ sinh của chuồng nuôi

− Ẩm độ không khí cao quá (trên 90%) sẽ làm heo khó chịu, mất cảm giác ngon miệng và giảm khả năng tiêu hóa Do đó, tăng trọng, năng suất sản xuất và sức đề kháng của heo sẽ bị ảnh hưởng Ẩm độ tạo điều kiện cho các loại mầm bệnh tồn tại và phát triển nhanh, kết hợp với việc heo bị giảm sức đề kháng thì dịch bệnh sẽ rất dễ phát sinh Ẩm độ không khí cao tạo điều kiện cho các phản ứng phân hủy các chất hữu cơ trên nền chuồng xảy ra nhanh, phóng thích các khí độc như NH3, H2S và các khí độc khác vào không khí

Trang 25

− Ẩm độ không khí dưới 50% làm da và niêm mạc bị khô, nứt, do đó rất dễ bị nhiễm trùng Đồng thời, lượng bụi trong không khí tăng cao do quá trình phát tán bụi làm cho heo dễ mắc các bệnh đường hô hấp

2.2.3 Sự thông thoáng

Sự thông thoáng trong chuồng nuôi được quyết định bởi cách thiết kế chuồng nuôi như: hướng chuồng nuôi, độ cao mái, chiều dài và rộng, chiều cao và số lượng cửa, hệ thống quạt được lắp đặt,… Sự thông thoáng trong chuồng nuôi rất quan trọng, tác động mạnh mẽ đến sức khỏe và năng suất vật nuôi Sự lưu thông không khí trong chuồng nuôi tốt sẽ giúp loại bỏ được hơi ẩm, bụi, mùi hôi, các khí độc và vi sinh vật trong không khí Đồng thời, nó cũng cung cấp không khí sạch và phân phối không khí đồng đều (Phạm Trọng Nghĩa, 1993)

Tuy nhiên, vào mùa lạnh, tốc độ gió trong chuồng nuôi lớn quá sẽ làm cho heo mất nhiều nhiệt, đặc biệt đối với heo con Ngoài ra, tốc độ gió cao còn làm tăng sự khuếch tán bụi và mầm bệnh

(Nguồn: Muller và Wieser, 1987)

Trang 26

Phản ứng đầu tiên đối với bụi là sự gia tăng tiết dịch nhờn nhằm loại bỏ bụi khỏi đường hô hấp Ho cũng là một phản ứng ban đầu để loại bỏ bụi Tuy nhiên, sự tiếp xúc lâu dài với nồng độ bụi cao sẽ làm giảm số lượng các tế bào niêm mạc có lông, tăng số lượng tế bào tiết nhày Cuối cùng, các màng nhày bị teo và các tuyến nhờn bị suy kiệt Bụi có thể kết hợp lại tạo thành các hạt trong phổi, ảnh hưởng đến chức năng phổi Các tổn thương này sẽ dễ dàng dẫn đến sự nhiễm trùng thứ phát và gây viêm phổi mãn tính (Muller và Wieser, 1987)

Triệu chứng chủ yếu trên heo trong môi trường không khí có hàm lượng bụi và vi sinh vật cao là nhiễm trùng đường hô hấp Khi bụi trong không khí tăng cao, heo có biểu hiện ho, mổ khám bệnh tích cho thấy phổi có những tổn thương, nhiều heo mắc bệnh viêm màng phổi - viêm phổi cấp tính Tác hại của bụi trên heo chủ yếu kết hợp với ảnh hưởng của các khí độc và vi sinh vật Bụi và chất lót chuồng được coi là nguồn mang trùng Nhìn chung, hầu hết các bệnh gây ra do bụi và vi sinh vật trong không khí đều xảy

ra sau một thời gian tiếp xúc kéo dài, rất khó xác định mối liên hệ giữa sự bắt đầu một bệnh nào đó với những nguyên nhân gây ra nó Tuy nhiên, các bệnh tiên phát do vi khuẩn,

virus, Mycoplasma sẽ trở nên trầm trọng hơn khi heo mắc bệnh sống trong môi trường có

hàm lượng bụi và (hay) số lượng vi khuẩn trong không khí cao (Muller và Wieser, 1987)

2.2.5 Khí độc trong chuồng nuôi

Theo Phillips và Bickert (2000), các khí độc chủ yếu được sinh ra từ sự phân hủy các chất thải, chúng bốc lên và di chuyển nhờ gió Tuy nhiên, ẩm độ tương đối, nhiệt độ, tốc độ gió và sự xáo trộn không khí đóng vai trò quan trọng trong việc khuếch tán, tác động đến ảnh hưởng của khí độc

Ammonia trong chuồng nuôi được sinh ra từ sự oxid hóa khử amin của protein trong chất thải Tác hại của ammonia thường kết hợp với bụi và vi sinh vật trong không khí Ammonia được bụi hấp thu, cùng với bụi được hít vào đường hô hấp gây kích ứng,

mở đường cho các bệnh đường hô hấp và sự tấn công của vi sinh vật (Taiganides, 1992)

Theo Noren (1987), hydrogen sulfide là khí rất độc, sinh ra từ sự phân hủy yếm khí phân Khí có mùi trứng thối, được phát hiện ở nồng độ 1 ppm trở lên Triệu chứng trúng

Trang 27

độc là lừ đừ, thở khó, tím da và co giật Ẩm độ không khí cao sẽ phát huy tác hại của khí H2S

Bảng 2.3: Một số khí có mùi trong chuồng heo và mức giới hạn phát hiện

1 Allyl mercaptan Mùi tỏi, rất khó chịu 0,00005

4 Crotyl mercaptan Mùi chồn hôi 0,000029

12 Thiocresol Mùi khét, mùi chồn hôi 0,0001

(Nguồn: Sullivan, 1969; trích dẫn bởi Noren, 1987)

Bảng 2.4: Tác hại của khí ammonia, hydrogen sulfide trên heo

Khí độc Nồng độ tiếp xúc trong

không khí Tác hại – Triệu chứng

Ammonia

50 ppm Giảm năng suất và sức khỏe, tiếp xúc lâu

dễ viêm phổi và các bệnh đường hô hấp

100 ppm Hắt hơi, chảy nước bọt, ăn không ngon Trên 300 ppm, tiếp xúc lâu Thở gấp, thở không đều, co giật

Hydrogen

sulfide

20 ppm, tiếp xúc liên tục Sợ ánh sáng, ăn không ngon, có biểu

hiện thần kinh không bình thường Trên 200 ppm Phổi bị thủy thũng, khó thở, bất tỉnh, chết(Nguồn: Barker và ctv., 2000)

Trang 28

2.2.6 Vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi

Vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi có nguồn gốc chủ yếu từ cơ thể hay các chất tiết từ heo, chất thải, thức ăn và chất lót chuồng Số lượng vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi có thể từ một trăm đến vài ngàn trong một lít không khí Trên 80% vi sinh

vật trong không khí chuồng nuôi là các cầu khuẩn Staphylococcus và Streptococcus

Chúng có nguồn gốc từ đường hô hấp trên và da Ngoài ra, có khoảng 1% là nấm mốc và nấm men, 0,5% là coliforms có nguồn gốc từ phân (Hartung, 1994) Trên thực tế, để đánh giá về mặt vi sinh vật học không khí chuồng nuôi, ta thường khảo sát số lượng khuẩn lạc (CFU – Colony Forming Unit) có trong một m3 không khí Số lượng này thay đổi theo loại heo và thiết kế của hệ thống chuồng trại

Bảng 2.5: Khả năng tồn tại của một số vi sinh vật trong không khí chuồng heo

Vi sinh vật Ẩm độ tương đối

Trang 29

của cơ chất mà chúng bám lên Thời gian tồn tại của các vi sinh vật kết hợp với bụi trong không khí thường ngắn hơn các vi sinh vật đã bám trên các bề mặt (Muller và Wieser, 1987)

Tác hại của vi sinh vật trong không khí thường kết hợp với bụi và các khí độc Phần lớn, chúng là các vi sinh vật gây bệnh cơ hội, có thể có một số vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là trong các ổ dịch

Nhìn chung, hầu hết các bệnh do bụi và vi sinh vật trong không khí gây ra là các bệnh hô hấp mãn tính, do tiếp xúc trong một thời gian dài Các bệnh truyền nhiễm do vi

khuẩn, virus, Mycoplasma sẽ trở nên trầm trọng hơn do nồng độ cao của bụi (Muller và

Nước cũng là môi trường dễ dàng bị ô nhiễm do chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp và chất thải chăn nuôi, nhất là sự ô nhiễm nước ngầm Đặc biệt, nước đóng vai trò quan trọng trong sự truyền lây các bệnh giữa người và heo, tạo điều kiện cho sự vấy nhiễm vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm Chính vì vậy, nghiên cứu vệ sinh nước và tìm các biện pháp phòng chống ô nhiễm nước trong chăn nuôi là rất cần thiết (Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)

Vì nước chiếm khoảng 52 – 75% trọng lượng cơ thể, do đó uống nước quan trọng hơn ăn, stress có thể xảy ra khi heo không được cung cấp đủ nước Thiếu nước uống có thể dẫn đến giảm ăn, giảm tăng trọng, giảm năng suất

Trang 30

2.3.2 Một số yếu tố liên quan tính chất của nước

2.3.2.1 pH

Theo tiêu chuẩn vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi 10 TCN 680 – 2006, pH của nước được phép sử dụng ở khoảng 5,0 – 8,5 pH của nước thiên nhiên bị ảnh hưởng lớn bởi nồng độ CO2 được tạo ra từ sự phân giải các chất hữu cơ, chất mùn, quá trình quang hợp pH của nước thay đổi do nhiều nguyên nhân:

− Do nhiễm bẩn các acid, các chất kiềm, các muối vô cơ hoặc các muối sulfur kim loại

− Do nước chứa nhiều H2S thì pH giảm

− Đất chứa nhiều muối nhôm cũng làm giảm pH của nước

2.3.2.2 Sắt (Fe)

Sắt có mặt hầu hết trong các loại đất, tồn tại chủ yếu ở dạng không hòa tan, oxide sắt hay carbonate sắt Tuy nhiên, trong điều kiện có nhiều khí CO2 trong nước, sắt sẽ được hòa tan Trong tự nhiên, sắt có nhiều trong nước ngầm, nhưng khi tiếp xúc với không khí, sắt bị oxy hóa thành Fe2O3, do đó, ta dựa vào đặc điểm này để khử sắt trong nước (Lê Văn Khoa, 1995)

Người và heo không bị nguy hiểm khi uống nước có sắt, nhưng sắt có thể làm cho nước uống có vị tanh làm mất cảm giác ngon miệng và thay đổi màu sắc Cho tới nay vẫn chưa có một thông báo chính thức nào về liều gây ngộ độc do sắt trong nước

Trang 31

2.3.2.3 Nitrite (NO 2 - )

Nitrite là dạng trung gian của quá trình chuyển hóa các hợp chất chứa nitơ như: sản phẩm của quá trình oxy hóa ammonia, sản phẩm của quá trình khử nitrate Các quá trình này xảy ra trong tự nhiên, trong hệ thống cung cấp nước và nước thải (Lê Văn Khoa, 1995)

Trong máu, nitrite kết hợp với hemoglobin tạo methemoglobin, ngăn cản sự vận chuyển oxy Triệu chứng của methemoglobinemia biểu hiện như sau: ngạt thở (thở hổn hển, mõm tái xanh), lòng trắng mắt có màu hơi xanh, run rẩy, vận động thiếu phối hợp, không đứng được và thường sẽ chết (Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)

Bảng 2.6: Ảnh hưởng của pH, Fe, NO2- nguồn nước đến heo

Yếu tố ảnh hưởng Mức giới hạn Sử dụng cho heo

pH

< 8,5 Sử dụng được

> 10 Không thích hợp Hàm lượng Fe

2.3.2.4 Nhu cầu oxy hóa học (COD – Chemical Oxygen Demand)

Nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy (đơn vị mg O2/l) cần thiết để oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong một thể tích nước nhất định

COD được dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước và nước thải, được dùng để đánh giá nhanh hàm lượng BOD (Biological Oxygen Demand – Nhu cầu oxy sinh học) Nếu phần lớn chất hữu cơ trong nước dễ bị phân hủy sinh học thì giá trị COD sẽ gần bằng BOD, ngược lại, giá trị COD sẽ thấp hơn BOD một cách đáng kể nếu nước chứa nhiều chất hữu cơ khó phân hủy (Lê Văn Khoa, 1995)

Trang 32

2.3.3 Vi sinh vật tồn tại trong nước

Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần hệ vi sinh vật nước, gồm: hàm lượng muối

và các chất hữu cơ, pH, độ đục, nhiệt độ và các nguồn nhiễm khuẩn

Nguồn gốc của các vi sinh vật trong nước:

− Các vi sinh vật trong nước thật sự

− Các vi sinh vật nhiễm vào nước từ các chất thải, từ đất, từ không khí

Vi sinh vật trong nước có khả năng sử dụng những chất dinh dưỡng có nồng độ rất thấp Chúng sống tự do hay bám vào các chất rắn Thành phần vi sinh vật trong nước cũng rất đa dạng, trong nước còn có các loại nấm (chủ yếu là nấm men) sống hoại sinh,

ký sinh trên các động thực vật nước

Vi sinh vật chỉ danh ô nhiễm nước

Vi sinh vật chỉ danh ô nhiễm nước là những vi sinh vật cư trú trong đường tiêu hóa động vật máu nóng và người Trong những điều kiện bình thường, chúng không gây bệnh

Các vi sinh vật chỉ danh ô nhiễm nước thường dùng:

Nhóm coliforms

− Streptococci và Enterococci từ phân

Clostridium perfringens

Nhóm coliforms

Coliforms bao gồm các giống: Escherichia, Levines, Klebsiella, Enterobacter,

Citrobacter Coliforms là những trực khuẩn gram âm, không bào tử, hiếu khí hay yếm khí

tùy nghi, lên men sinh hơi đường lactose trong 48 giờ ở 350C, được chia thành 2 nhóm theo nguồn gốc:

− Coliforms có nguồn gốc từ phân: các vi khuẩn này phát triển nhanh (16 giờ) trong môi trường dinh dưỡng ở 440C Đây là vi khuẩn ưa nhiệt, nhiệt độ thích hợp nhất là 410C

Trong đó, quan trọng nhất là E coli có một số đặc điểm sau: kích thước 0,3 – 2,3 µm, có

khả năng di động, không bào tử, có capsul, hiếu khí hay yếm khí tùy nghi, nhiệt độ thích hợp 370C, pH thích hợp 7,4

Trang 33

Bảng 2.7: Một số đặc tính sinh hóa của nhóm coliforms

Đặc tính Escherichia Klebsiella Enterobacter Citrobacter Levines

(Nguồn: Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)

− Coliforms không có nguồn gốc từ phân: sống hoại sinh trong đất, nước, chúng là vi

khuẩn ưa lạnh, mọc ở 40C trong 3 – 4 ngày và 100C trong 1 ngày Chúng không mọc ở

410C, nhiệt độ 440C ngăn cản sự phát triển của tất cả coliforms không có nguồn gốc từ

phân

2.4 NƯỚC THẢI TRONG CHĂN NUÔI

Nước thải trong các cơ sở chăn nuôi heo là phần nước thải ra từ khu chăn nuôi do

việc làm vệ sinh chuồng trại, máng ăn máng uống, nước dùng tắm rửa heo hàng ngày

Thành phần nước thải chăn nuôi heo biến động rất lớn, phụ thuộc vào quy mô đàn heo,

phương thức dọn vệ sinh, kiểu thiết kế chuồng Trong nước thải, nước chiếm 75 – 95%,

phần còn lại là các chất hữu cơ, vô cơ và mầm bệnh (Nguyễn Thị Hoa Lý, 2004)

Tính chất nguy hiểm của nước thải tùy thuộc vào nguồn tiếp nhận nước thải và khả

năng làm sạch nước thải trong tự nhiên

Trang 34

Bảng 2.8: Một số thành phần của nước thải chăn nuôi heo

(Nguồn: Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)

2.4.1 Nhu cầu oxy hóa học (COD – Chemical Oxygen Demand) và nhu cầu oxy sinh

học (BOD – Biological Oxygen Demand)

Nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy (đơn vị mg O2/l) cần thiết để oxy hóa các hợp

chất hữu cơ trong một thể tích nước nhất định

Nhu cầu oxy sinh học là lượng oxy hòa tan, đơn vị mg O2/l, cần thiết để các vi sinh

vật phân hủy các hợp chất hữu cơ trong một thể tích nước và trong một thời gian nhất

định BOD được dùng rộng rãi trong việc đánh giá mức độ ô nhiễm nước, nước thải, cũng

như đánh giá hiệu quả xử lý nước thải Hiện nay có thể dùng 2 chỉ tiêu là BOD3 (chỉ số

BOD đo ở 300C trong 3 ngày) và BOD5 (chỉ số BOD đo ở 200C trong 5 ngày), hai giá trị

này hầu như tương đương

COD được dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước và nước thải, được dùng để

đánh giá nhanh hàm lượng BOD Nếu phần lớn chất hữu cơ trong nước dễ bị phân hủy

sinh học thì giá trị COD sẽ gần bằng BOD, ngược lại, giá trị COD sẽ thấp hơn BOD một

cách đáng kể nếu nước chứa nhiều chất hữu cơ khó phân hủy Cả hai chỉ số COD và BOD

đều xác định lượng chất hữu cơ có trong nước thải, nhưng BOD chỉ thể hiện lượng chất bị

phân hủy bởi vi sinh vật có trong nước, còn COD là toàn bộ lượng chất hữu cơ, do đó, tỷ

số giữa COD/BOD luôn luôn lớn hơn 1 Tỷ số COD/BOD càng cao khi trong nước có độc

chất hoặc các chất khử trùng ức chế vi sinh vật (Lê Văn Khoa, 1995)

Trang 35

2.4.2 Các chất tạo mùi trong nước thải

Nước thải chăn nuôi thường có mùi hôi thối do các chất tạo mùi có sẵn trong nước,

hoặc do vi sinh vật tạo thành từ các vật chất hữu cơ Nước thải càng thiếu oxy thì các chất

tạo mùi hình thành càng nhiều

Bảng 2.9: Các chất tạo mùi trong nước thải Chất có mùi Công thức hoá học Mùi đặc trưng

(Nguồn: Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)

Ammonia thường hiện diện trong nước bề mặt, nước thải do quá trình khử amin

hay sự thủy phân urê Nước ngầm có nồng độ ammonia thấp do bị hấp thu bởi các hạt đất,

do đó, nó không thấm qua đất mà hay bị oxy hóa để tạo ra sản phẩm cuối cùng là nitrate

Mặc dù không gây chết, ammonia có thể làm cho heo dễ mắc bệnh và chậm phát triển

(Taiganides, 1992)

Hydro sulfur là khí rất độc, sinh ra từ sự phân hủy của các vi khuẩn kỵ khí lưu

huỳnh trong phân, nước tiểu Khí này có mùi trứng thối, được nhận ra ở nồng độ 1 ppm

trở lên (Norén, 1987)

2.4.3 Các loại vi sinh vật trong nước thải

Theo Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa (2004):

− Trong nước thải của các trại chăn nuôi heo có nhiều loại vi sinh vật gây bệnh, điển

hình là nhóm vi trùng đường ruột điển hình như: E coli, Salmonella, Shigella, Proteus

− Vi trùng gây bệnh đóng dấu heo tồn tại trong nước thải 92 ngày, Brucella là 74 –

108 ngày, Salmonella là 3 – 6 tháng, Leptospira là 3 – 5 tháng, virus LMLM là 2 – 3

tháng

Trang 36

− Các loại vi khuẩn có nha bào như Bacillus anthracis tồn tại 10 năm, Clostridium

tetani tồn tại và còn khả năng gây bệnh 3 – 4 năm

− Trong nước thải còn có trứng của các loài giun sán, điển hình là Fasciola hepatica,

Fasciola gigantica, Ascaris suum, Trichocephalus dentatus,… có thể phát triển đến giai

đoạn gây nhiễm sau 6 – 28 ngày, ở nhiệt độ và khí hậu nước ta thì chúng tồn tại được 2 –

5 tháng

2.5 THỨC ĂN TRONG CHĂN NUÔI

Theo Nguyễn Bạch Trà (2003), trong chăn nuôi heo, để sử dụng thức ăn đạt hiệu quả cần nắm vững 2 vấn đề:

− Vai trò của các chất dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của từng giống, từng nhóm heo

− Đồng thời phải hiểu rõ giá trị thành phần dinh dưỡng của từng loại thức ăn nhằm đảm bảo chất lượng phù hợp với yêu cầu từng loại heo, tiết kiệm thức ăn

Ngoài ra, ẩm độ thức ăn có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của hệ sợi, sự sản sinh bào tử, sự nảy mầm của bào tử nấm mốc

2.5.1 Tỷ lệ protein trong thức ăn chăn nuôi

Bảng 2.10: Nhu cầu protein trong thức ăn của heo

Trọng lượng heo (kg)

3-5 5-10 10-20 20-50 50-80 80-120 Trọng lượng trung bình từng hạng cân (kg) 4 7,5 15 35 65 100 Thức ăn ăn vào ước tính (g/con/ngày) 250 500 1000 1855 2575 3075

Trang 37

− Khi trong khẩu phần dư protein, heo giảm ăn, rối loạn tiêu hóa và trao đổi chất làm heo bị tiêu chảy

2.5.2 Vi sinh vật trong thức ăn chăn nuôi

Bảng 2.11: Những vi khuẩn thường gặp trong thức ăn chăn nuôi STT Họ vi khuẩn Giống vi khuẩn đại diện

5 Enterobacteriaceae Coliforms, Salmonella

(Nguồn: Gedek, 1974; trích dẫn bởi Trần Thị Hạnh, 1996)

Hệ vi sinh vật có trong thức ăn chăn nuôi luôn biến đổi cả về số lượng và chất lượng, nó tùy thuộc vào thành phần dinh dưỡng, công nghệ chế biến, chất liệu bao bì và

quá trình sử dụng (Trần Thị Hạnh, 1996)

2.5.3 Độc tố nấm mốc trong thức ăn chăn nuôi

Độc tố nấm mốc đầu tiên được biết đến là ergotin vào thế kỷ thứ X, một chất gây

độc thần kinh do loài nấm mốc Claviceps purpurea sản sinh Có nhiều loại độc tố gây bệnh cho người và heo, nhưng độc tố aflatoxin là chất độc hại nhất, do loài Aspergillus

flavus sản sinh (Moreau, 1980)

Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng trong chăn nuôi, điển hình là vụ gây chết 100.000 con gà tây ở Anh vào năm 1960 – 1961

Trang 38

Bảng 2.12: Hàm lượng tối đa độc tố aflatoxin B1 hoặc

(Nguồn: Bộ NN & PTNT số 104/2001/QĐ-BNN, ngày 31/10/2001 về việc ban hành quy định tạm thời đối với thức ăn chăn nuôi về hàm lượng tối đa độc tố nấm mốc aflatoxin B1 và hàm lượng tổng số các aflatoxin (B1 + B2 + G1 + G2) được tính bằng microgam (μg) trong một kilôgam (kg) thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho heo)

Theo Đậu Ngọc Hào (1996), độc tố nấm mốc có thể làm cho heo chậm lớn, tiêu chảy, viêm gan và hư thận Nếu sử dụng liều lượng thấp và kéo dài, nó có thể gây nên bệnh ung thư

Các độc tố nấm mốc đều gây ra các ảnh hưởng sau:

− Tăng chi phí thức ăn

− Giảm trọng lượng

− Tăng tỷ lệ chết

− Dễ gây mẫn cảm với các bệnh truyền nhiễm do gây sự suy giảm sức đề kháng

− Gây ỉa chảy, chậm lớn, còi cọc, xù lông, vàng da, viêm da, sảy thai, giảm tỷ lệ đẻ, gây chết phôi, gây chết hàng loạt

− Tồn dư chất độc trong mô bào gây nguy hại cho người tiêu dùng

2.6 BIỆN PHÁP TIÊU ĐỘC KHỬ TRÙNG

Sát trùng và phòng bệnh trong thú y

Heo mang trùng có thể bài thải và lan truyền một số lượng lớn mầm bệnh ra môi trường Các đối tượng mang mầm bệnh gồm: các chất tiết, phân, nước tiểu, các phương tiện vận chuyển, chuồng trại sẽ mang các vi sinh vật gây bệnh trong một thời gian và đóng vai trò quan trọng trong việc lan truyền bệnh trong quần thể, trừ khi có thể cắt được

Trang 39

chu trình lây nhiễm bằng các biện pháp hữu hiệu Do đó, sát trùng đóng một vai trò quan

trọng trong việc tiêu diệt mầm bệnh, không cho chúng tồn tại và phát tán trong môi

trường (Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)

Vệ sinh sát trùng được tiến hành ở nhiều giai đoạn và trên nhiều đối tượng trong

suốt quá trình chăn nuôi Trước hết cần chú ý các loại mầm bệnh có thể tồn tại lâu và các

mầm bệnh có thể gây thành dịch Thông thường, khi không xác định được các đối tượng

này thì nên dùng các phương tiện sát trùng có phổ kháng khuẩn rộng Các bề mặt như nền

chuồng, tường cần được dọn và rửa sạch trước khi sát trùng, thao tác này sẽ giúp loại bỏ

một số lượng lớn vi sinh vật (Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)

Người làm công việc sát trùng cần được huấn luyện kỹ để hiểu các yêu cầu cần

thiết khi tiến hành công việc Trong trường hợp các bệnh nguy hiểm có thể lan truyền cho

người thì người làm công việc sát trùng cần mặc đồ bảo hộ, mang găng tay cao su, ủng

chống nước, mặt nạ Tiến hành ngay thao tác sát trùng, không cần phải qua bước dọn rửa

Bảng 2.13: Những chất sát trùng thích hợp trong vệ sinh chuồng trại

Đối tượng Hợp chất

phenol

Dẫn xuất nhựa than Cl

- I - Aldehydes NH 4

+ bậc bốn

Ghi chú: + thích hợp ± hạn chế trong một số trường hợp - không thích hợp

(Nguồn: Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)

Chọn chất sát trùng phù hợp với đối tượng và điều kiện thực tế Thông thường, vì

không thể làm sạch tất cả các vị trí trong chuồng trại, do đó nên chọn các chất sát trùng có

Trang 40

hoạt tính ít bị ảnh hưởng bởi chất hữu cơ Cần lưu ý nồng độ và thời gian tiếp xúc là các yếu tố quyết định sự thành công của việc sát trùng

Một vài chất sát trùng có tính ăn mòn, độc hại, gây kích ứng và có thể gây ung thư nên cần đọc kỹ các chỉ dẫn về thuốc và cách sử dụng Khi sử dụng các chất có tính acid hay kiềm mạnh, cần đeo găng tay cao su và mặt nạ

Hố sát trùng tại chuồng nuôi

Việc sử dụng các hố sát trùng chỉ thật sự đạt hiệu quả khi người chăn nuôi mang các loại ủng chống nước và ngâm chân mang ủng trong dung dịch sát trùng sâu 15 cm trong ít nhất 1 phút Các chất sát trùng thích hợp cho các hố sát trùng là phenol, cresol, và iodophors (Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)

Dung dịch sát trùng trong hố cần được thay thường xuyên Trong trại lớn nên thay dung dịch sát trùng mỗi ngày, hay thậm chí mỗi buổi nếu thấy có sự nhiễm bẩn (chất hữu cơ) nhiều Ở các cơ sở chăn nuôi nhỏ có thể thay dung dịch 3 ngày/lần Trong trường hợp giày dễ bị dính đất cần có hố chứa dung dịch sát trùng loãng để rửa giày trước khi bước sang hố sát trùng

Hố sát trùng phương tiện vận chuyển

Phương tiện vận chuyển heo và các sản phẩm có liên quan cùng với người lái xe có thể là phương tiện cơ giới truyền lây mầm bệnh Để đạt hiệu quả sát trùng cần bảo đảm sự thiết kế, xây dựng, cách sử dụng hố sát trùng phù hợp cho việc tiếp xúc của bề mặt các bánh xe trong dung dịch sát trùng trong một khoảng thời gian đủ để tiêu diệt mầm bệnh

Có thể dùng iodophors tương đối an toàn cho môi trường do chúng dễ trung hòa,

và thường không độc đối với người và vật nuôi Khi thấy dung dịch bị đục, có nhiều chất hữu cơ thì thay nước, hoặc sau cơn mưa lớn thì phải pha thêm thuốc sát trùng (Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)

Ngày đăng: 23/12/2017, 05:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm