Chương 2: Chức năng và phânloại bao bì thực phẩm2.1. Chức năng bao bì thực phẩmĐảm bảo số lượngvà chất lượng thựcphẩm• Cung cấp thông tinvà thu hút ngườitiêu dùng• Thuận lợi trongphân phối, lưukho, quản lý vàtiêu dùng2.2. Phân loại bao bì thực phẩm2.3. Yêu cầu đối với bao bì thực phẩm
Trang 1Chương 2: Chức năng và phân loại bao bì thực phẩm
2.1 Chức năng bao bì thực phẩm 2.2 Phân loại bao bì thực phẩm 2.3 Yêu cầu đối với bao bì thực phẩm
2.1 Chức năng bao bì thực phẩm
• Đảm bảo số lượng
và chất lượng thực
phẩm
• Cung cấp thông tin
và thu hút người
tiêu dùng
• Thuận lợi trong
kho, quản lý và
tiêu dùng
Đảm bảo số lượng và chất lượng TP
• Bao bì phải đảm bảo TP được chứa
đựng bên trong không thay đổi về
khồi lượng hay thể tích
• Chất lượng của sản phẩm TP gồm
cả mặt dinh dưỡng, an toàn vệ
sinh, cảm quan phải luôn được
đảm bảo trong suốt thời gian sử
dụng của sản phẩm
TP sau khi chế biến phải được
đóng bao bì kín nhằm tránh hay
ngăn cản hoàn toàn tác động của
môi trường bên ngoài đến TP
trong suốt thời hạn sử dụng
Trang 2Nguyên nhân gây hư hỏng TP
Nguyên nhân gây hư hỏng thực phẩm
Vi sinh vật
• Cơ thể sống nhỏ, không thể quan sát bằng mắt
thường
• Vốn tồn tại khắp nơi, phát triển mạnh khi gặp điều
kiện thuận lợi
• Cần nước để thực hiện quá trình trao đổi chất, vận
chuyển các chất dinh dưỡng
• Vi sinh vật tiết enzym bẻ gẫy các hợp chất phức tạp
thành các phần tử đơn giản dễ hấp thụ
• Gây hại thực phẩm: gây mùi khó chịu, nhớt, sinh
độc tố, biến màu
Trang 3Vi sinh vật
• 3 nhóm vsv gây hại chính trong TP:
Cấu tạo đơn bào,
kích thước nhỏ, sinh
sản nhanh, có loại
sinh bào tử
Cấu tạo đơn bào, kích thước lớn, sinh bào tử
Cấu tạo đa bào, kích thước lớn, tồn tại được trong điều kiện hàm lượng nước thấp, sinh bào tử
Vi khuẩn hiếu khí
(cần oxi), vi khuẩn
kị (yếm) khí (cần
thiếu oxi)
Yếm khí tùy tiện Hiếu khí
Chịu axit kém Chịu nhiệt kém Chịu nhiệt kém
Vi sinh vật
Loại thực
phẩm
Có độ axit cao hoặc sấy khô
Có độ axit thấp
Vi sinh vật Nấm men, nấm mốc Vi khuẩn và nấm mốc
Dạng hư
hỏng
Có mốc trên bề mặt hoặc lên men không mong muốn
Tạo độc tố trong thực phẩm, đặc biệt sản phẩm rau quả, thịt cá đóng hộp
Ví dụ Nước quả, sữa chua, trái cây sấy Đồ hộp rau quả, thịt cá,…
Enzyme
• Bản chất protein
• Nguồn gốc:
–Tồn tại tự nhiên trong thực phẩm
–Do vi sinh vật sản sinh (nấm mốc, vi khuẩn)
• Tính bền khác nhau
• Gây nhiều biến đổi, giảm tuổi thọ sản phẩm
–Enzyme thủy phân: thay đổi kết cấu, mùi vị,
thành phần dinh dưỡng sản phẩm –Enzyme oxi hóa: gây biến màu, biến mùi, mềm
hóa sản phẩm
Trang 4Biến đổi không do enzym
• Nâu hóa không do enzym (phản ứng Maillard)
–Phản ứng giữa đường khử và axit amin trong thực phẩm (khoai tây rán, nước quả, rượu…)
–Gây nâu hóa, sinh mùi
Nhiệt độ
• Nhiệt độ kích thích hoạt
động của enzym, vi sinh
vật, các phản ứng sinh
hóa
• Nhiệt độ cao tiêu diệt
enzym, vi sinh vật
– Phần lớn enzym bị bất hoạt ở nhiệt độ 60 0 C – Nhiệt độ 121 0 C tiêu diệt phần lớn vi sinh vật và bảo
tử trong thực phẩm
• Nhiệt độ ảnh hưởng tới
cấu trúc, mùi vị, chất
lượng của thực phẩm
• Nhiệt độ bảo quản
Nước và hơi nước
Làm tăng lượng ẩm của TP khô, những loại có hàm lượng ẩm
thấp
–Tạo điều kiện vsv phát triển, gây biến đổi dinh dưỡng và
tiết độc tố vào TP – Ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cảm quan, dinh
dưỡng (vón cục, thủy phân chất béo,…)
Trang 5Thủy phần an toàn của một số TP
Thực phẩm Hàm lượng nước (%)
Ánh sáng và oxi không khí
• Tác nhân làm tăng sự oxi hóa chất béo, chất màu, chất mùi,
vitamin và các hoạt chất sinh học khác
–Vitamin C dễ bị oxi hóa –Sữa trở mùi khó chịu khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời –Biến màu làm giảm giá trị cảm quan của sản phẩm
• Tạo điều kiện cho vsv hiếu khí phát triển gây hỏng và gây
ngộ độc TP
• Làm giòn bao bì (giấy, chất dẻo), mất tác dụng bảo vệ
Sự nhiễm bẩn
Vật nhiễm bẩn Nguồn có thể Tóc, lông Công nhân, vật nuôi
Đất đá, kim loại, gỗ, thủy
tinh, giấy,…
Nơi làm việc, thiết bị vận chuyển, bao bì
Vi sinh vật Không khí, công nhân, thiết bị,
côn trùng Côn trùng Không khí, thiết bị,…
Chất thải của sinh vật Gia súc, côn trùng, chim
Các loại côn trùng như kiến, gián xâm nhập vào TP cũng là
nguồn đem ô nhiễm của các tác nhân vsv, đất, cát,bụi khiến TP
bị giảm số lượng và bị hư hỏng hoàn toàn
Trang 6Hư hỏng cơ giới
• Đóng gói quá chặt
• Bị rơi vỡ
• Rung lắc trong quá trình vận chuyển
• Cọ sát với bao bì hoặc thực phẩm khác
Thông tin và thu hút người tiêu dùng
Bao bì thực hiện nhiệm vụ truyền tải thông tin của nhà sản
xuất đến người tiêu dùng, thu hút khách hàng thông qua
nhãn hiệu, hình thức và kết cấu bao bì
• Nhãn hiệu bao bì theo các quy định của nhà nước: thể hiện
đặc tính TP, nhà sản xuất, quốc gia sản xuất, sự đảm bảo chất
lượng TP chứa đựng bên trong
• Hình thức bao bì: trang trí hình ảnh, màu sắc tươi sáng, bắt
mắt thích hợp thị hiếu người tiêu dùng chính là sự thu hút
của sản phẩm
• Kết cấu bao bì giới thiệu được chất lượng cảm quan của sản
phẩm (trạng thái, cấu trúc, màu sắc) đáp ứng yêu cầu, giúp
khách hàng lựa chọn dễ dàng
Nhãn hiệu, hình thức và kết cấu bao bì
Trang 7Thuận lợi trong phân phối, lưu kho,
quản lý và tiêu dùng
• Bao bì ngoài được thiết kế bền vững, chắc chắn, cấu trúc
hình khối chữ nhật:
–Dễ dàng xếp khối, đóng thành kiện –Có kích thước như nhau tiện xếp kho, chất chồng lên cao
để tiết kiệm mặt bằng –Tạo thuận lợi cho bốc dỡ, vận chuyển bằng băng tải, bằng xe và kiểm soát số lượng
Thuận tiện trong sử dụng và quản lý
• Thuận tiện trong sử dụng:
• Quản lý về sồ lượng, chủng loại được hiệu quả, đơn giản và
chính xác nhờ hệ thống mã số mã vạch trên bao bì sản
phẩm
2.2 Phân loại bao bì thực phẩm
• Theo sự tiếp xúc của bao bì đối với TP
– Bao bì trực tiếp: tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm → tuyệt đối không được gây độc cho thực phẩm, không gây mùi vị lạ và không phản ứng với TP
– Bao bì vòng hai: vỏ bao ngoài các bao bì trực tiếp Thường chứa ít nhất 2 đơn vị bao bì trực tiếp.
– Bao bì vòng ba : Nó là một tập hợp ít nhất 2 bao bì vòng hai, được
sử dụng để vận chuyển thực phẩm đi xa trên các phương tiện như
xe lửa, tàu thuỷ, máy bay,
Trang 8Theo độ cứng của bao bì
• Theo độ cứng của bao bì:
• Bao bì cứng (thuỷ tinh, gốm, kim loại, gỗ, chai, lọ, ống, khay,
cốc chất dẻo cứng, ): bao bì không có khả năng khôi phục
lại trạng thái ban đầu khi bị biến dạng bởi một tác động
nào đó
• Bao bì mềm dẻo (giấy, các loại màng mỏng, lá kim loại, vải
và sợi thực vật,…): bao bì có khả năng khôi phục lại trạng
thái ban đầu sau khi bị biến dạng bởi một tác động nào đó
Loại thực phẩm
• Loại thực phẩm khác nhau có đặc tính dinh dưỡng, đặc
điểm cấu trúc, màu, mùi vị, hàm ẩm, hàm lượng axit khác
nhau bao bì chứa đựng khác nhau theo từng nhóm
• Bánh
• Kẹo cứng & mềm, mứt, socola
• Nước ngọt có ga, nước ép quả
• Rượu bia
• Sữa tươi, sữa bột và các sản phẩm từ sữa
• Rau quả tươi sống, rau quả muối
• Bột, đường, ngũ cốc
• Thủy sản đông lạnh
• Dầu mỡ
• Trà, cà phê, ca cao
Tính năng kỹ thuật của bao bì
• Bao bì được nhấn mạnh tính chất ưu thế, trong khi các chức
năng yêu cầu khác đối với thực phẩm đều đã đáp ứng
• Bao bì vô trùng, chịu được nhiệt độ cao trong tiệt trùng
• Bao bì chịu áp lực hoặc được rút chân không
• Bao bì chịu nhiệt độ thấp
• Bao bì có độ cứng vững
• Bao bì có tính mềm dẻo cao
• Bao bì chống ánh sáng
• Bao bì trong suốt
• Bao bì chống côn trùng
Trang 9Vật liệu làm bao bì
• Giấy và carton
• Gỗ, Cellophan
• Thủy tinh
• Kim loại
• Chất dẻo (PE, PP, PS, )
Vật liệu làm bao bì
• Việc chọn một loại vật liệu để làm bao
bì thực phẩm được xác định bằng mối
tương quan giữa:
– Loại thực phẩm – Vật liệu – Bao gói
Bao bì tốt
• Thích hợp với thực phẩm
• Rào cản tốt với ngoại cảnh bất lợi
• Bền với tác động bên trong và bên ngoài
• Hình thức hấp dẫn
• Thông tin đầy đủ và chính xác
• Tuân thủ quy định của pháp luật
• Có thể tái sử dụng và tái sản xuất
• Thân thiện với môi trường
Trang 102.3 Yêu cầu đối với bao bì thực phẩm
• Đối với thực phẩm:
–Không gây nhiễm độc
–Thích hợp với thực phẩm, không làm
giảm chất lượng TP –Chống sự xâm nhập của vsv và các tác
nhân gây độc hay làm giảm chất lượng TP (oxi, hơi nước, ánh sáng, tia cực tím,… )
• Lưu thông, vận chuyển, bảo quản
dễ dàng, thuận lợi
–Bền, chịu va đập cơ giới
–Kích thước, hình dạng, khối lượng
hợp lý –Dễ dàng vận chuyển
Sử dụng
–Dễ mở
–Dễ làm kín lại (với loại TP sử dụng nhiều lần)
–Thích hợp với yêu cầu của TP
–Có thể kết hợp làm vật đựng TP khi ăn uống (bát, cốc,…)
–Kích thước phù hợp với các dụng cụ chứa đựng (giá, tủ
lạnh,…) –Dễ cất giữ
–Kích thước phong phú
Phân phối thương mại
• Phân phối thương mại
–Thông tin đầy đủ, chính xác theo quy định pháp luật –Hình thức đẹp, hấp dẫn người tiêu dùng
–Kích thước, khối lượng hợp lý –Giá thành thấp
Trang 11Sản xuất
• Vật liệu sản xuất có giá cả phù hợp
• Dễ gia công, chế tác, in ấn bao bì
• Thích ứng được với quy trình sản xuất đóng gói sản phẩm
(thanh trùng, hàn nhiệt, lạnh đông,…)
• Có thể sản xuất tại chỗ
Môi trường
–Khả năng tái chế, tái sử dụng
–Khả năng phân hủy tự nhiên hoặc
nhờ các tác nhân sinh học –Không ô nhiễm môi trường
–Lượng vật liệu sử dụng làm bao bì tối
thiểu
Yêu cầu với thiết kế và phát triển bao gói
• Tổng quát các yếu tố ảnh hưởng tới bao gói:
• Cân nhắc các yếu tố:
–Kỹ thuật –Tiếp thị –Pháp luật –Vận chuyển, lưu kho –Môi trường
Chất lượng
Sản xuất
Kỹ thuật
Tiếp thị
Tài chính
Môi trường Nghiên cứu và phát triển sản phẩm thực phẩm Theo yêu cầu khách hàng
Các yếu tố pháp luật Chuỗi cung cấp hàng hóa