1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giải pháp nângcao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện hoa lư ninh bình

85 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 397,36 KB
File đính kèm Giải pháp nâng cao.rar (353 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Mục đích nghiên cứu Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của NHTM Phân tích đúng thực trạng công tác nguồn vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Hoa Lư Ninh Bình. Đưa ra các giải pháp tạo bước chuyển biến mới trong hoạt động huy động vốn để nâng cao hiệu quả của hoạt động này tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Hoa Lư 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là: Hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu: tập trung phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Hoa Lư từ năm 20132015, đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với một số phương pháp nghiên cứu khác như: Phương pháp phân tích, thống kê phân tích, phương pháp so sánh, tổng hợp các bảng biểu và khái quát hóa, phương pháp luận khoa học gắn giữa lý thuyết và thực tiễn, các lý thuyết về tiền tệ tín dụng của các nhà khoa học. 5.Bố cục khóa luận Về kết cấu: Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài được chia làm 3 chương: Chương I:Lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại Chương II:Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng NHNNoPTNT chi nhánh huyện Hoa Lư Ninh Bình Chương III:Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNNoPTNT chi nhánh huyện Hoa Lư Ninh Bình Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do còn nhiều hạn chế về trình độ hiểu biết, kinh nghiệm thực tế, hạn chế về thời gian nghiên cứu nên trong quá trình thực hiện khóa luận này khó tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự góp ý, bổ sung của thầy cô, ban lãnh đạo và các cô chú cán bộ tại NHNNoPTNT chi nhánh huyện Hoa Lư Ninh Bình Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, các anh chị cán bộ phòng giao dịch NHNNoPTNT chi nhánh huyện Hoa Lư Ninh Bình đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điểu kiện của các thầy cô khoa Quản lí kinh doanh, đặc biệt … là người trực tiếp tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5.Bố cục khóa luận 2

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Ngân hàng thương mại và nguồn vốn của ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 3

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 3

1.1.1.2 Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại 5

1.1.2.1 Khái niệm về nguồn vốn 5

1.1.2.2 Các loại nguồn vốn 5

1.1.2.3 Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 8

1.1.2.4 Mối quan hệ giữa nguồn vốn và sử dụng vốn 10

1.2 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 11

1.2.1 Khái niệm huy động vốn 11

1.2.2 Các hình thức huy động vốn 11

1.3 Hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại 14

1.3.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại 14

1.3.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn 14

1.3.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả huy động vốn 17

Trang 2

1.3.4 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn 18

Kết luận chương 1 22

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN HOA LƯ- NINH BÌNH 23

2.1 Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Hoa Lư- Ninh Bình 23

2.1.1/ Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Ninh Bình 23

2.1.2 / Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Hoa Lư 24

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 28

2.1.4/ Tình hình sử dụng tài sản cố định 31

2.1.5 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng AGRIBANK chi nhánh huyện Hoa Lư 33

2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh 36

2.2 Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng Nông ngiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Hoa Lư- Ninh Bình 38

2.2.1 Thực trạng huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoa Lư 39

2.2.2 Lãi suất huy động vốn của ngân hàng 52

2.2.3 Thực trạng công tác sử dụng vốn tại Ngân hàng 54

2.2.4 Những hạn chế và nguyên nhân 61

2.2.5 Những kết quả đạt được 63

2.2.6 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 65

Kết luận chương 2 67

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN HOA LƯ- NINH BÌNH 68

3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Hoa Lư – Ninh Bình đến năm 2020 68

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh 68

3.1.2 Định hướng nâng cao hiệu quả huy động vốn 69

Trang 3

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy đông vốn tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Hoa Lư- Ninh Bình 70

3.2.1 Mở rộng và phát triển các dịch vụ huy đông vốn 70

3.2.2 Áp dụng các chính sách lãi suất linh hoạt 71

3.2.3 Tiết chế các khoản chi phí huy động vốn đến mức thấp nhất 71

3.2.4 Xây dựng hệ thống thông tin và cơ chế phối hợp trong hoạt động huy động vốn 72

3.2.5 Thực hiện chính sách Marketing, quảng bá sản phẩm 72

3.2.6 Nâng cao trình độ giao dịch viên, cán bộ quan hệ khách hàng 73

3.2.7 Tăng cường quản trị ngồn vốn huy động 74

Kết luận chương 3 74

KẾT LUẬN CHUNG 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 4

Ngân hàng nhà nước Ngân hàng thương mại Ngân hàng trung ương Thuế thu nhập doang nghiệp

Tổ chức kinh tế Triệu đồng

Tổ chức tín dụng Tiền gửi

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Cơ cấu lao động của chi nhánh NHNo&PTNT Hoa Lư 32

Bảng 2: Trình độ lao động của Ngân hàng AGRIBANK Chi nhánh Hoa Lư 32

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh 37

Bảng 4: Nguồn vốn huy động của Ngân hàng giai đoạn 2013–2015 41

Bảng 5 :Tiền gửi của các TCKT và Kho bạc Nhà nước 43

Bảng 6 : Cơ cấu nguồn tiền gửi tiết kiệm 47

Bảng 7: Phát hành chứng chỉ tiền gửi 49

Bảng 8: Vốn huy động bằng ngoại tệ 51

Bảng 9: Lãi suất huy động của ngân hàng qua các năm 53

Bảng 10: Tổng dư n cho vay giai đoạn 2013- 2015 54

Bảng 11: Tình hình giai đoạn 2013– 2015 56

Bảng 12 Cho vay theo loại tiền giai đoạn 2013 – 2015 58

Trang 6

DANH MỤC BIỂU

Biểu đồ 1: Tăng giảm nguồn vốn qua các năm 42

Biểu đồ 2 : Biểu đồ tiền gửi của TCKT và Kho bạc Nhà nước 44

Biểu đồ 3 : Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nguồn tiền gửi tiết kiệm 47

Biểu đồ 4: Biều đồ phát hành chứng chỉ tiền gửi 50

Biểu đồ 5 : Vốn huy động bằng ngoại tệ 51

Biểu đồ 6: Tổng dư nợ cho vay giai đoạn 2013–2015 55

Biểu đồ 7: Cho vay theo loại tiền 59

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Vốn của ngân hàng được hiểu là những giá trị tiền tệ do ngân hàngthương mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thựchiện các dịch vụ kinh doanh khác

Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng nguồn vốnkinh doanh của NHTM Nguồn vốn huy động quyết định năng lực thanh toáncũng như quy mô các hoạt động cho vay, đầu tư, bảo lãnh…của ngân hàng

Nó cũng có ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh, vị thế và uy tín của ngânhàng trên thị trường

Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã học được ởtrường, cùng những kiến thức đã thu thập được trong thời gian thực tập, tìmhiểu tình hình thực tế tại NHNNo&PTNT chi nhánh huyện Hoa Lư- Ninh

Bình, em đã chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Hoa Lư- Ninh Bình”để viết khóa luận tốt nghiệp của mình.

và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Hoa Lư

3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là: Hiệu quả huy động vốn tạingân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu: tập trung phân tích thực trạng hoạt động huy

Trang 8

động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyệnHoa Lư từ năm 2013-2015, đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2020.

4 Phương pháp nghiên cứu

Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợpvới một số phương pháp nghiên cứu khác như: Phương pháp phân tích, thống

kê phân tích, phương pháp so sánh, tổng hợp các bảng biểu và khái quát hóa,phương pháp luận khoa học gắn giữa lý thuyết và thực tiễn, các lý thuyết vềtiền tệ tín dụng của các nhà khoa học

Chương III:Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại

NHNNo&PTNT chi nhánh huyện Hoa Lư- Ninh Bình

Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do còn nhiềuhạn chế về trình độ hiểu biết, kinh nghiệm thực tế, hạn chế về thời gian nghiêncứu nên trong quá trình thực hiện khóa luận này khó tránh khỏi những thiếu sót

Em kính mong nhận được sự góp ý, bổ sung của thầy cô, ban lãnh đạo và các côchú cán bộ tại NHNNo&PTNT chi nhánh huyện Hoa Lư- Ninh Bình

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, các anh chị cán bộphòng giao dịch NHNNo&PTNT chi nhánh huyện Hoa Lư- Ninh Bình đã tậntình giúp đỡ em trong thời gian thực tập

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điểu kiện của các

thầy cô khoa Quản lí kinh doanh, đặc biệt … là người trực tiếp tận tình

hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Ngân hàng thương mại và nguồn vốn của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM Ở mỗinước NHTM lại được định nghĩa theo những cách khác nhau Ví dụ:

- Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấpdịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

- Ở Pháp: NHTM là những xí nghiệp và cơ sở nào thường xuyênnhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác số tiền mà họdùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính

- Ở nước ta:

Nghị định của chính phủ số 49/2001 NĐ-CP ngày 12/9/2000 địnhnghĩa:

“NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng vàcác hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phầnthực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước.”

Theo Luật các Tổ chức tín dụng 2010

“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cảcác hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo Luật nàynhằm mục tiêu lợi nhuận”

Khái niệm ngân hàng thương mại: “Ngân hàng thương mại là một tổ

chức kinh doanh tiền tệ, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng trong nền kinh tế quốc dân”

Trang 10

1.1.1.2 Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay,hoạt động ngân hàngđãcó những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú hơn; song ngân hàngvẫn duy trì các nghiệp vụ cơ bản sau :

a Nhận tiền gửi: Là hoạt động nhận tiền của các tổ chức, cá nhân dướihình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, pháthành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu, theo nguyên tắc hoàn trả cảgốc và lãi cho người gửi tiền;

b Cấp tín dụng: Là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng mộtkhoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả;thể hiện ở các nghiệp vụ sau:

- Cho vay: ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng mộtkhoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định trong khoảng thời gian nhấtđịnh theo thỏa thuận theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

- Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hoặc bên muahàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thuhoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua bán hàng hóa, dịch vụ theo hợpđồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

- Bảo lãnh ngân hàng: Ngân hàng cam kết với bên nhận bảo lãnh vềnghĩa vụ thực hiện hợp đồng của khách hàng Trong trường hợp khách hàngkhông thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng, ngân hàng sẽthực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trảcho ngân hàng theo thỏa thuận

- Chiết khấu: là việc mua có kỳ hạn hoặc muacó bảo lưu quyền truyđòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởngtrước khi đến hạn thanh toán

- Tái chiết khấu: là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy

tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán

Trang 11

- Ngoài ra còn có các nghiệp vụ cấp tín dụng khác mà pháp luật quyđịnh.

c Cung ứng dịch vụ thanh toán: thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnhchi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, và các dịch vụ thanh toán kháccho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng

1.1.2 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm về nguồn vốn

NHTM là một trung gian tài chính hoạt động theo phương châm “đi vay

để cho vay” Ngân hàng tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế đểchuyển đến các nhà đầu tư có nhu cầu về vốn để phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển Nguồn vốn là cơ sở,tiền đề quyết định đến quy mô kinh doanh, tồn tại và phát triển của cácNHTM

Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc để thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.

1.1.2.2 Các loại nguồn vốn

a Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là vốn thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng thương mại,

là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng tạo lập được Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu bổ sung, các quỹ dự trữ, các tài sản nợ khác,

Trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng thương mại, vốn chủ

sở hữu chiếm một tỉ trọng nhỏ trong các khoản mục tạo nên nguồn vốn(thường chỉ chiếm 5%-10% trong tổng nguồn vốn) nhưng có vai trò cực kỳquan trọng đối với các ngân hàng

Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng thương mại bao gồm:

- Vốn điều lệ: Vốn điều lệ là vốn được hình thành khi NHTM đượcthành lập Vốn điều lệ luôn luôn lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định Vốn pháp

Trang 12

định là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập một ngân hàng do pháp luậtquy định.

- Vốn chủ sở hữu bổ sung trong quá trình hoạt động

Vốn chủ sở hữu của NHTM có thể gia tăng theo nhiều phương thứckhác nhau, tùy thuộc vào điều kiện hoạt động cụ thể của NHTM đó, bao gồm:

+ Nguồn vốn bổ sung từ lợi nhuận: khi hoạt động kinh doanh tạo ra lợinhuận thì NHTM có thể chuyển một phần lợi nhuận thành nguồn vốn nhằmtái đầu tư

+ Nguồn vốn bổ sung từ việc phát hành thêm cổ phiếu, góp thêm, cấpthêm

- Các quỹ dự trữ của ngân hàng

Để dảm bảo duy trì và phát triển trong quá trình hoạt động kinh doanh,các NHTM được trích lập các quỹ dự trữ Các quỹ này được trích lập từ lợinhuận ròng hàng năm của ngân hàng và được sử dụng vào mục đích nhấtđịnh Quỹ dự trữ của NHTM bao gồm:

+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: dùng để bổ sung vốn điều lệ

+ Quỹ dự phòng rủi ro: Để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạtđộng của ngân hàng nhằm bảo vệ vốn điều lệ

+ Ngoài ra NHTM còn tiến hành trích lập từ lợi nhuận thu được nhưquỹ phát triển kỹ thuật- nghiệp vụ ngân hàng, quỹ phúc lợi, quỹ khenthưởng,

- Các tài sản nợ khác Đó là các khoản chênh lệch do đánh giá lại tàisản, chênh lệch tỷ giá, vốn đầu tư xây dựng mua sắm do Nhà nước cấp, tráiphiếu chuyển đổi hoặc cổ phần ưu đãi do NHTM phát hành,

b Nguồn vốn huy động

Nguồn vốn huy động là các khoản tiền tệ mà Ngân hàng thương mại huy động được từ các doanh nghiệp, các cá nhân, các ngân hàng và các tổ chức kinh tế- xã hội khác thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ huy động

Trang 13

vốn để hình thành nên nguồn vốn chủ yếu trong kinh doanh

Căn cứ vào nguồn hình thành, có thể chia nguồn vốn huy động thànhcác loại sau:

-Nguồn vốn tiền gửi của các doanh nghiệp, cá nhân,ngân hàng và các tổchức kinh tế - xã hội khác:Trong nguồn vốn huy động thì tiền gửi của kháchhàng là nguồn vốn quan trọng nhất của NHTM Vốn tiền gửi bao gồm nhiềuloại khác nhau theo những tiêu thức phân chia khác nhau Nếu căn cứ theochủ thể thì tiền gửi bao gồm tiền gửi của tổ chức và cá nhân Nếu theo mụcđích của người gửi tiền thì có tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán Cònnếu căn cứ vào kỳ hạn gửi tiền thì tiền gửi bao gồm tiền gửi không kỳ hạn vàtiền gửi có kỳ hạn

- Vốn huy động từ việc phát hành giấy tờ có giá Đây chính là việccácNHTM phát hành các chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu để huy độngvốn Các giấy tờ có giá mà ngân hàng phát hành bao gồm phát hành kỳ phiếungân hàng và trái phiếu ngân hàng Huy động vốn qua phát hành là cách thứcnhanh chóng nhất để huy động được một lượng vốn lớn trong một thời gianngắn tuy nhiên lãi suất thường cao hơn so với tiền gửi huy động cùng kỳ hạn

Do vậy cách thức huy động này chỉ thực hiện trong một số trường hợp cầnthiết

c Nguồn vốn đi vay của các tổ chức tín dụng và của NHTW

- Vay của các TCTD trong và ngoài nước: NHTM có lúc tạm thời thừavốn hoặc thiếu vốn, nên giữa các ngân hàng sẽ phát sinh quan hệ vay mượnnhau trên thị trường liên ngân hàng Các NHTM tam thời dư thừa vốn có thểcho các NHTM tạm thời thiếu vốn để kiếm lãi và ngược lại

- Vay của NHTW: Các NHTM cũng có thể vay vốn từ NHTW khi phátsinh nhu cầu lớn trong thanh toán hoặc tín dụng Đây là nguồn vốn nhằm bùđắp thiếu hụt vốn tam thời chứ không phải thường xuyên Do chi phí cao nênkhoản vốn này chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM

Trang 14

d Các nguồn vốn khác

- Vốn trong thanh toán: đây là số vốn ngân hàng có được do làmtrung gian thanh toán trong nền kinh tế Trong thời đại công nghệ như hiệnnay, công nghệ thanh toán của ngân hàng ngày càng hiện đại nên có nhiềukhách hàng mở tài khoản thanh toán và thanh toán qua ngân hàng, do vậy mànguồn vốn này ngày càng gia tăng

-Vốn ủy thác: đây là nguồn vốn ngân hàng có được do nhận làm đại

lý ủy thác của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện đầu tư cho cácchương trình, dự án Trong thời gian vốn được ngân hàng tiếp nhận nhưngchưa giải ngân hết theo kế hoạch, hoặc vốn cho vay đã thu hồi nhưng chưađến hạn chuyển lại cho nhà đầu tư, ngân hàng có số vốn để kinh doanh

- Vốn khác: Các khoản nợ chưa nộp, lương chưa chi trả,

1.1.2.3 Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tín dụng Tiền chính là nguyên liệu chủ yếu trong việc tạo ra sản phẩm ngânhàng Hoạt động huy động vốn chính là hoạt động tìm kiếm tư liệu sản xuấtcủa NHTM Nguồn vốn có vai trò vô cùng quan trọng với sự tồn tại và pháttriển của NHTM, thể hiện qua:

-Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.

Với đặc trưng của hoạt động ngân hàng, vốn không chỉ là phương tiệnkinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM Ngânhàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị trường đó là tiền tệ.Chính vì thế có thể nói: Vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh củangân hàng Do đó, các ngân hàng luôn thường xuyên chăm lo tới việc tăngtrưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động

-Vốn quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động kháccủa Ngân

hàng thương mại

Trang 15

Tuỳ theo quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động được mà các ngânhàng sẽ quyết định quy mô và cơ cấu đầu tư Với nguồn vốn huy động lớn,ngân hàng có đủ khả năng mở rộng phạm vi và khối lượng cho vay không chỉgiới hạn trên thị trường trong nước mà còn cho vay vượt ra khỏi lãnh thổ mộtquốc gia Một ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ đáp ứng được nhu cầu xinvay, dễ dàng mở rộng thị trường tín dụng, tăng khả năng thanh toán và cácdịch vụ khác của ngân hàng.Ngược lại, do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngânhàng nhỏ không thể cho vay các khoản vay lớn, mở rộng thị trường tín dụnghay cho vay trên thị trường quốc tế.

-Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng

trên thị trường tài chính.

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và mở rộng quy mô hoạt độngđòi hỏi ngân hàng phải có uy tín lớn trên thị trường Uy tín đó phải được thểhiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán khi khách hàng có yêu cầu Đểđảm bảo được các điều kiện trên, ngân hàng phải có một nguồn vốn thoả mãnđồng thời cả hai yêu cầu chất lượng và khối lượng Một ngân hàng có trụ sở làtài sản riêng càng đồ sộ chừng nào thì càng gây tín nhiệm với dân chúng từng

ấy Vốn tự có của NHTM càng lớn thì sức chịu đựng của ngân hàng càngmạnh khi tình hình kinh tế-xã hội và tình hình hoạt động của ngân hàng trảiqua giai đoạn khó khăn

-Vốn quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

Ngày nay, sự xuất hiện hàng loạt các tổ chức tín dụng đã làm cho tìnhhình cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên gay gắt Nguồn vốn lớn là điềukiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phầnkinh tế cả về quy mô, khối lượng, thời gian và thời hạn cho vay.Với mộtnguồn vốn dồi dào, ngân hàng sẽ chủ động đưa ra các mức lãi suất cho vaymột cách hợp lý nhằm thu hút được khách hàng Với năng lực tài chính vữngmạnh, ngân hàng sẽ chủ động huy động vốn và cho vay với lãi suất hợp lý

Trang 16

đảm bảo thu hút được khách hàng về ngân hàng mình Hơn nữa, vốn kinhdoanh lớn sẽ giúp ngân hàng đa dạng hóa hoạt động của mình từ đó giúp ngânhàng phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh, tạo ra lợi nhuận và đặc biệttăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

-Vốn giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh: Ngân hàng có lượng

vốn huy động dồi dào sẽ hoàn toàn chủ động trong hoạt động kinh doanh củamình, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.Hơn nữa, vốn kinh doanh lớn sẽ giúpngân hàng đa dạng hóa hoạt động của mình từ đó giúp ngân hàng phân tán rủi

ro trong hoạt động kinh doanh, tạo ra lợi nhuận, đạt mục tiêu cuối cùng củangân hàng là an toàn và sinh lợi

1.1.2.4 Mối quan hệ giữa nguồn vốn và sử dụng vốn

Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn là mối quan hệ biệnchứng với nhau Để có vốn cho vay ngân hàng phải thực hiện công tác huyđộng vốn Nếu lượng vốn huy động được nhiều thì ngân hàng có thể mở rộngcác khoản cho vay, các khoản đầu tư Tuy nhiên lượng vốn huy động, cơ cấu,loại hình, thời hạn lại phụ thuộc vào chiến lược tín dụng của ngân hàng Khingân hàng muốn mở rộng doanh số cho vay, ngân hàng cần phải tăng cườnghoạt động huy động vốn nhằm huy động số vốn cần thiết Trong trường hợpdoanh số cho vay của ngân hàng không tăng nhưng để tăng lợi nhuận, ngânhàng cần giảm bớt lượng vốn huy động có lãi suất cao, tăng cường vốn huyđộng có lãi suất thấp, giảm bớt chi phí của việc huy động vốn Còn khi ngânhàng muốn thu hẹp hoạt động tín dụng thì bắt buộc phải có sự thay đổi tươngứng của hoạt động huy động vốn nhằm giảm bớt lượng tiền không cần thiết,nhờ đó giảm bớt chi phí cho ngân hàng Huy động được nguồn vốn trung vàdài hạn lớn là cơ sở để NHTM tăng cường cho vay và đầu tư trung và dài hạn.Theo chiều ngược lại, để thực hiện chiến lược tăng cường cho vay và đầu tưtrung và dài hạn, NHTM cần tăng cường huy động nguồn vốn trung và dàihạn

Trang 17

Tóm lại, giữa nguồn vốn và sử dụng vốn có mối quan hệ biện chứngqua lại lẫn nhau Để thực hiện tốt công tác này phải thực hiện tốt công tác kia

và ngược lại Trong công tác quản lý hoạt động ngân hàng phải kết hợp mộtcách tối ưu hoạt động của công tác nguồn vốn và công tác sử dụng vốn nhằmđem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất

1.2 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm huy động vốn

Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với toàn xã hội Trong nghiệp vụ này, NHTM được phép sử dụng các công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép

để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế Do đó có thể định nghĩa về huy động vốn như sau:

Huy động vốn là việc Ngân hàng thương mại tổ chức huy động, tập trung mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn kinh doanh.

1.2.2 Các hình thức huy động vốn

- Huy động vốn thông qua tiền gửi thanh toán

Đây là khoản tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngân hàng với mục đích an toàn và để sử dụng các dịch vụ tài chính khác của NHTM Với đặc tính của nguồn vốn này là không kỳ hạn, khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào, luôn biến động nên ngân hàng chỉ được sử dụng một

tỉ lệ phần trăm nhất định Tuy nhiên do nguồn vốn này có lãi suất thấp nên nó cũng là một nguồn huy động vốn quan trọng của NHTM

- Huy động vốn thông qua tiền gửi tiết kiệm của dân cư

Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng đến.Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều có thể gửi tiết kiệm với mục tiêu đảm bảo an toàn và sinh lời Có các loại tiền gửi tiết

Trang 18

kiệm là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có đảm bảo.

-Huy động vốn thông qua tiền gửi của các doanh nghiệp và tổ chức

xã hội

Các doanh nghiệp, tổ chức xã hội trích từ lợi nhuận hoặc các khoản thu nhập được tích lũy lại để sử dụng trong tương lai Trong thời gian vốn nhàn rỗi, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội gửi vào ngân hàng thương mại với kỳ hạn thích hợp để lấy lãi và đảm bảo an toàn vốn Đây là nguồn tiền có tính tương đối ổn định nên các NHTM đưa ra các hình thức nhận tiền gửi hấp dẫn cho các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội

-Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá

Đây là nguồn vốn mà NHTM có được thông qua việc phát hành cácgiấy tờ có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiềngửi

+ Kỳ phiếu ngân hàng: Là loại giấy tờ có giá ngắn hạn (khoảng 1 năm).

Nó có đặc điểm giống như trái phiếu nhưng có thời hạn ngắn hơn, vì vậy nóđược sử dụng cho mục đích huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng Đây làhình thức huy động vốn nhanh, lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm cùng thờihạn, lại có thể chuyển nhượng dễ dàng nên thu hút khối lượng tương đối cao

+ Trái phiếu ngân hàng: là một bản cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ

(cả gốc và lãi) của ngân hàng phát hành trái phiếu đối với người sở hữu tráiphiếu Mục đích của ngân hàng khi phát hành trái phiếu là nhằm huy độngvốn trung và dài hạn Việc phát hành trái phiếu các NHTM chịu sự quản lýcủa NHNN, các cơ quan quản lý trên thị trường chứng khoán Lãi suất của tráiphiếu thường cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu,…

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi: Là những giấy tờ xác nhận tiền gửi

định kỳ của khách hàng ở ngân hàng, người sở hữu giấy tờ này sẽ đươc thanhtoán tiền lãi theo kỳ hạn và nhận đủ vốn khi đến hạn Chứng chỉ khi phát hành

Trang 19

được lưu thông trên thị trường tiền tệ Các ngân hàng phát hành chứng chỉtiền gửi chủ yếu cho mục đích thanh khoản

Ở nước ta hiện nay các hình thức huy động qua phát hành công cụ nợcòn thấp so với nguồn huy động khác Sử dụng nguồn này ngân hàng chủđộng được thời gian sử dụng, số lượng và giá cả của vốn Tuy nhiên lãi suấtcủa hình thúc huy động này thường cao hơn lãi suất của huy động vốn thôngqua tiền gửi

-Đi vay vốn từ các ngân hàng.

+ Vay NHTM và các tổ chức tín dụng khác: Đây là khoản vay mượn lẫnnhau của các tổ chức tín dụng trên thị trường liên ngân hàng Có thể vay trực tiếp hoặc thông qua đại lý Tùy thuộc và uy tín của ngân hàng thì các tổ chức tín dụng có thể cho vay bằng tín chấp hay cầm cố bằng tín phiếu, trái phiếu kho bạc Cách thúc huy động này tuy đơn giản nhưng chi phí cao Do vậy, cáckhoản vay này thông thường có thời gian ngắn, chủ yếu giải quyết các nhu cầu tức thời

+ Ngoài ra Ngân hàng thương mại còn có thể vay từ NHTW KhiNHTM cần giải quyết nhu cầu cấp bách trong việc chi trả, mà lại rất khó vay

ở thi trường tiền tệ, trong khi các ngân hàng khác cũng đang rất thiếu vốn thìbuộc phải tìm đến NHTW Phổ biến là vay chiết khấu, tái chiết khấu trái phiếukho bạc mà các NHTM đã cho vay chưa đáo hạn và các thương phiếu

-Huy động vốn các bằng hình thức khác

Ngoài các hình thức huy động vốn trên, NHTM còn có các nguồn khácnhau như: Tiền gửi ký quỹ, tiền gửi đảm bảo khả năng thanh toán, tiền tạmgiữ, tiền đang chuyển vào tài khoản khác NHTM cũng có thể sử dụng nhữnghình thức huy động vốn khác để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư, từ nềnkinh tế, từ nước ngoài thông qua các hoạt động ủy thác về dịch vụ xã hội như:dịch vụ câu lạc bộ,…hoặc đứng ra làm đại lý phát hành chứng khoán cho cáccông ty, làm trung gian thanh toán, làm đại lý bảo hiểm, làm ủy thác đầu tư,…

Trang 20

1.3 Hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại

Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Khi so sánhgiữa kết quả và chi phí thì phải so sánh dưới dạng thương số giữa kết quả và chiphí

Khái niệm hiệu quả như trên cho thấy rằng chỉ khi nào đạt dược kết quảcao nhất trong điều kiện chi phí thấp nhất mới được coi là hiệu quả Tuy nhiêntrên thực tế, việc xác định kết quả nào là cao nhất với chi phí thấp nhất là rất khó

Như vậy có thể rút ra khái niệu hiệu quả huy động vốn:

Hiệu quả huy động vốn là khả năng đáp ứng cao nhất nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng Đó chính là sự đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu sử dụng vốn với chi phí hợp lý.

1.3.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn

-Nguồn vốn tăng trưởng ổn định về số lượng và thời gian

Vốn huy động của ngân hàng phải có sự tăng trưởng ổn định về sốlượng để thỏa mãn nhu cầu tín dụng, thanh toán cũng như các hoạt động kinhdoanh khác ngày càng tăng của ngân hàng Việc huy động được nguồn vốnliên tục tăng trưởng sẽ giúp ngân hàng mở rộng quy mô kinh doanh, hoạtđộng kinh doanh hiệu quả hơn, tăng khả năng cạnh tranh cho ngân hàng Tuynhiên, nếu ngân hàng huy động được một lượng vốn lớn, nhưng lại không ổnđịnh, thường xuyên có những dòng tiền lớn bị rút ra thì lượng vốn dành chođầu tư, cho vay sẽ không lớn, hiệu quả huy động vốn không cao, thườngxuyên phải đối đầu với vấn đề thanh khoản

Chỉ tiêu này được đánh giá qua: mức độ tăng giảm nguồn vốn huy động và

số lượng vốn huy động có kỳ hạn Nguồn vốn tăng đều qua các năm, có độ giatăng đều đặn, đạt mục tiêu nguồn vốn đặt ra là nguồn vốn tăng trưởng ổn định

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động=x100%

- Nguồn vốn có khả năng đáp ứng cho các hoạt động kinh doanh

Trang 21

Nguồn vốn huy động cần tính toán lượng có thể sử dụng cho hoạt động kinh doanh Khi NHTM huy động được một lượng vốn từ các tổ chức cánhân thì ngân hàng không thể sử dụng hết số tiền ấy mà phải trích lập một tỉ

lệ nhất định nộp và Ngân hàng Nhà nước gọi là “dự trữ bắt buộc” Tỉ lệ dự trữbắt buộc đối với các loại tiền gửi khác nhau, các kỳ hạn khác nhau là khác nhau Do đó các NHTM cần tính toán một cách cụ thể nhu cầu vốn đối với các loại tiền gửi khác nhau để từ đó làm cơ sở tính toán huy động vốn

- Cơ cấu nguồn vốn huy động

Công tác huy động vốn không thể có hiệu quả khi mà cơ cấu vốn lại không có sự hợp lý giữa các nguồn vốn huy động ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, giữa vốn ngoại tệ và vốn nội tệ Một ngân hàng với chiến lược tăng cường cho vay trung và dài hạn thì cần phải tăng cường huy động nguồn vốn dài hạn Việc sử dụng nguồn vốn dài dạn để sử dụng cho các khoản cho vay, đầu tư ngắn hạn sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng do nguồn vốn dài hạn

có chi phí cao trong khi các khoản cho vay ngắn hạn lại có lãi suất thấp hơn

Sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn sẽ tạo nguy cơ mất khả năngthanh toán gây nguy hiểm đến sự an toàn của ngân hàng Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền ngoại tệ- nội tệ cũng phải phù hợp với chiến lược kinhdoanh của ngân hàng

Cơ cấu nguồn vốn huy động được tính theo các công thức:

Tỉ trọng nguồn vốn dài hạn (ngắn hạn)x100%

x100%

- Chi phí huy động vốn

+ Lãi suất huy động

Lãi suất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chủ thểkinh tế Người gửi muốn một lãi suất cao, người vay lại muốn lãi suất thấp

Là trung gian đóng vai trò cầu nối giữa hai đối tượng trên, ngân hàng phải tìmcách điều chỉnh mức lãi suất sao cho hợp lý nhất đối với các bên, trong đó

Trang 22

điều quan trọng là phải đảm bảo lợi ích của ngân hàng Vì vậy trong huy độngvốn, mỗi ngân hàng đều cố gắng áp dụng mọi biện pháp có thể nhằm tìmkiếm được những nguồn vốn sao cho chi phí huy động vốn bình quân là nhỏnhất và sử dụng số vốn đó để cho vay với một mức lãi suất chấp nhận đượctrên thị trường Chi phí huy động được đánh giá qua hệ thống các chỉ tiêu lãisuất huy động bình quân, lãi suất huy động của từng nguồn và đặc biệt là lãisuất cạnh tranh NEC

Lãi suất bình quân đầu vào = x 100%

Mặt khác, cũng với một mức chi phí trả lãi bình quân, sự đa dạng hoátrong lãi suất cho phù hợp với mỗi hình thức huy động vốn là cần thiết Nếu

có chính sách lãi suất phù hợp, hiệu quả, ngân hàng sẽ tối thiểu hoá được chiphí trong khi vẫn hoàn thành kế hoạch về nguồn vốn

+ Chi phí khác: Bên cạnh chi phí chính là lãi suất, trong quá trình huyđộng vốn còn có các chi phí khác như chi phí tiền lương cho cán bộ huy động,chi phí in ấn phát hành, chi phí cơ sở vật chất, chi phí giao dịch quảng cáo…Tuy chi phí này chiếm một tỷ trọng tương đối nhỏ nhưng nếu tiết kiệm đượccũng góp phần giảm bớt gánh nặng cho ngân hàng

-Các chỉ tiêu khác

Ngoài các chỉ tiêu chính trên , chất lượng công tác huy động vốn cònđược đánh giá qua một số chỉ tiêu:

+ Mức độ hoạt động của vốn huy động : Được đánh giá qua chỉ tiêu hệ

số sử dụng vốn Hệ số sử dụng vốn càng tiến đến 1 càng tốt, điều này thểhiện nguồn vốn huy động được sử dụng tối đa

+ Mức độ thuận tiện khách hàng : Được đánh giá qua các thủ tục gửitiền , rút tiền, các dịch vụ kèm theo của ngân hàng …nhằm tiết kiệm đượcthời gian và chi phí cho khách hàng

+ Thời gian để huy động một số lượng vốn nhất định

Trang 23

+ Một số chỉ tiêu khác như : số lượng vốn bị rót ra trước thời hạn , kỳhạn thực tế của nguồn vốn…

1.3.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả huy động vốn

- Nâng cao hiệu quả huy động vốn giúp nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa NHTM

+ Huy động vốn một cách hiệu quả giúp NHTM huy động được nguồnvốn với lượng vốn lớn, thời hạn cũng như chi phí phù hợp với chiến lược kinhdoanh của mình Từ đó NHTM có thể chủ động trong hoạt động kinh doanhcủa mình, tiến hành các hoạt động theo chiến lược đã đề ra, không bỏ lỡ cơhội kinh doanh, đảm bảo mục tiêu là an toàn và sinh lợi Ngoài ra, huy độngđược nguồn vốn lớn cũng giúp ngân hàng có lợi thế hơn về những khoản mụcđầu tư, cho vay đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng vay lớn hơn

+ Huy động vốn có hiệu quả nghĩa là huy động được vốn đáp ứng nhu cầucủa ngân hàng với chi phí thấp nhất Huy động vốn với chi phí thấp hơn giúpngân hàng có thể đạt được lợi nhuận cao hơn do giảm được chi phí đầu vào

- Nâng cao hiệu quả huy động vốn giúp ngân hàng tăng khả năng cạnhtranh

Một ngân hàng huy động vốn hiệu quả sẽ huy động được với chi phíthấp, từ đó có thể dẫn đến các khoản cho vay cũng có lãi suất thấp hơn Điềunày sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với mình, tăng khả năng cạnhtranh đối với các ngân hàng khác Một ngân hàng huy động vốn hiệu quả giúptăng cường hiệu quả hoạt động, dó đó sẽ nâng cao vị thế của ngân hàng trênthị trường, tăng khả năng cạnh tranh

1.3.4 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn.

a.Nhân tố khách quan

* Thứ nhất là môi trường pháp lý

Như chúng ta đã biết, hoạt động của ngân hàng có mức độ ảnh hưởng,

Trang 24

tác động hết sức mạnh mẽ đối với nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào Chính

vì lẽ đó, hoạt động của ngân hàng phải chịu sự quản lý chặt chẽ gắt gao hơn

so với các doanh nghiệp khác Thực tế là ngân hàng phải chịu sự điều chỉnhcủa rất nhiều chính sách, các quy định của chính phủ, của NHTW Đó là Luậtcác tổ chức tín dụng, luật kinh tế, luật dân sự, hàng loạt hệ thống các quyđịnh Hoạt động huy động vốn cũng không thể nằm ngoài sự ảnh hưởng này.Bởi khi chính sách của Nhà nước, của NHTW: chính sách tiền tệ, tài chính, lãisuất, tín dụng thay đổi sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn cũng như chấtlượng nguồn vốn của NHTM

* Thứ hai là môi trường kinh tế - chính trị - xã hội

Hoạt động của NHTM nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêngluôn chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế - chính trị - xã hội

+ Kinh tế: Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn luôn bị các chỉ tiêukinh tế như tốc độ tăng trưởng, thu nhập, tình trạng thất nghiệp, lạm phát …tác động trực tiếp Khi nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển, từ đó tạođiều kiện tích luỹ nhiều hơn, do đó tạo môi trường cho việc thu hút vốn củangân hàng thuận lợi

+ Chính trị: Một quốc gia có nề chính trị ổn định là cơ sở để phát triểnkinh tế và tăng cường đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, ngoài ra

nó cũng tăng cường lòng tin của dân cư Từ đó tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động huy động vốn của NHTM

+ Xã hội: Yếu tố xã hội cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới nguồn vốnthông qua việc phân bổ dân cư, trình độ, lứa tuổi …Ngân hàng cũng nên xemxét yếu tố này trong hoạt động huy động vốn của mình

* Thứ ba là môi trường văn hoá

Môi trường văn hoá là yếu tố quyết định đến tập quán, tâm lý, thói quentrong việc sử dụng tiền của dân cư Và những tập quán tiêu dùng này sẽ ảnhhưởng đến nghiệp vụ tạo vốn của ngân hàng Ví dụ ở những vùng mà người

Trang 25

dân quen sử dụng số tiền nhàn rỗi dưới hình thức cất trữ thì việc huy độngvốn của ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn Người dân có thói quen dùngtiền mặt cũng sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc huy động vốn bằngtiền gửi thanh toán.

* Thứ tư là yếu tố cạnh tranh trên thị trường tài chính

Hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng có sự tham gia của nhiềuloại hình ngân hàng mới và các tổ chức tài chính phi ngân hàng Do đó, cạnhtranh có xu hướng gia tăng mạnh, làm giảm đi sự khác biệt giữa ngân hàngthương mại với các tổ chức tài chính phi ngân hàng Cạnh tranh càng lớn,hoạt động huy động vốn của NHTM càng gặp khó khăn và ngược lại

b.Nhân tố chủ quan

* Các hình thức huy động vốn, mạng lưới huy động và chất lượng cácdịch vụ do ngân hàng cung ứng

Khi các NHTM đưa ra các hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng

và hợp lý, cùng với việc mở rộng hệ thống mạng lưới hoạt động, và nâng caochất lượng hoạt động các dịch vụ ngân hàng, từ đó thu hút ngày càng nhiềukhách hàng đến với ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trongviệc huy động vốn

Hình thức huy động vốn của ngân hàng đưa ra càng phong phú, đa dạnglinh hoạt và thuận tiện thì khả năng thu hút vốn trong nền kinh tế càng lớn

Sự đa dạng hoá các hình thức huy động vốn của Ngân hàng đã giúp cho mỗingười dân, mỗi doanh nghiệp tìm được cho mình một hình thức đầu tư hợp lýnhất, khuyến khích khách hàng có nguồn tiền nhàn rỗi gửi vào ngân hàng

NHTM có mạng lưới huy động lớn có lợi thế hơn các NHTM kháctrong việc huy động vốn bởi nó tao thuận lơi cho khách hàng trong việc gửitiền cũng như có thể tận dụng mọi nguồn huy động, từ đó tạo hiệu quả tối đatrong huy động vốn

NHTM có các dịch vụ tốt giúp khách hàng nhanh chóng thuận tiện

Trang 26

trong việc gửi tiền, rút tiền Ngoài ra nó giúp tạo lập hình ảnh tốt đẹp củangân hàng trong mắt khách hàng từ đó tạo ra mối quan hệ tốt đẹp với kháchhàng, giúp ngân hàng huy động vốn dễ dàng hơn Dich vụ tốt, khách hàng mởnhiều tài khoản tại ngân hàng, đó cũng là một nguồn vốn quan trọng củaNHTM

* Chất lượng hoạt động tín dụng

Trong khi nghiệp vụ huy động vốn làm nhiệm vụ thu hút các nguồn vốnnhàn rỗi trong nền kinh tế, thì nghiệp vụ sử dụng vốn thực hiện sử dụng cácnguồn vốn đó vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để đem lại khả năng sinhlời, thu lợi nhuận về cho ngân hàng Do vậy nếu nghiệp vụ sử dụng vốnkhông hiệu quả tất yếu dẫn đến việc huy động vốn bị thu hẹp lại Khi sử dụngvốn kém hiệu quả, làm thất thoát vốn nhiều dẫn đến lòng tin của dân chúngvào ngân hàng bị giảm đi, làm giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường dẫnđến khó khăn trong hoạt động huy động vốn * Uy tín của ngân hàng

Uy tín bao gồm uy tín của ngân hàng trong toàn hệ thống, của các thànhviên trong hội đồng quản trị, ban giám đốc Khi một ngân hàng có uy tín cao,khách hàng sẽ tin tưởng vào ngân hàng, giúp ngân hàngcó khả năng ổn địnhkhối lượng vốn huy động, tiết kiệm chi phí huy động (thực tế khi ngân hàng

có tiếng tăm, họ dễ dàng thu hút vốn hơn các ngân hàng khác ngay cả khi lãisuất tiền gửi của ngân hàng đưa ra có thấp hơn) Ngoài ra với uy tín cao, cácNHTM cũng sẽ thuận lợi hơn trong việc huy động vốn trên thị trường liênngân hàng

* Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụthể Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên việc ngân hàng xác định

vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơhội thách thức đồng thời dự đoán được sự thay đổi của môi trường kinh doanhtrong tương lai Thông qua chiến lược kinh doanh ngân hàng ngân hàng sẽ có

Trang 27

thể quyết định thu hẹp hay mở rộng việc huy động vốn về mặt quy mô, cơ cấunguồn vốn huy động, hay chi phí huy động Nếu chiến lược kinh doanh đượclựa chọn đúng đắn, các nguồn vốn được khai thác một cách tối đa thì công táchuy động vốn sẽ phát huy được hiệu quả và ngược lại.

* Năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng Nếu ngân hàng quản lý tốt về mặt nhân sự, tài sản nợ, tài sản có, tức là trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, ngân hàng dự đoán được những rủi ro xảy ra, dự đoán được môi trường đầu tư của mình có hiệu quả hay không thì quá trình hoạt động của ngân hàng đảm bảo được an toàn vốn, tăng uy tín, tạo điều kiện thu hút khách hàng gửi tiền cũng như vay tiền

Mặt khác, trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng càng cao, mọi thao tác nghiệp vụ thực hiện nhanh chóng, chính xác, có hiệu quả; thái độ phục vụ,tác phong làm việc của cán bộ ngân hàng tốt, nhiệt tình, cởi mở, tạo thuận lợi cho khách hàng sẽ gây được ấn tượng tốt đối với khách hàng, thu hút được nhiều khách hàng hơn Thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng đối với khách hàng có ảnh hưởng lớn đến việc huy động vốn cho ngân hàng Do đó, để thu hút khách hàng gửi tiền, đi đôi với việc trau dồi kiến thức, nghiệp vụ, cán bộ ngân hàng phải thường xuyên chú ý đến thái độ phục vụ của mình sao cho vừa lòng khách hàng

Trang 28

* Công tác quảng cáo, khuyến mãi…

Các ngân hàng thương mại hiện nay đã từng bước học tập và ứng dụng nghệ thuật thông tin quảng cáo, các hình thức khuyến mãi…để thu hút huy động vốn.Với nềnkinh tế thị trường như hiện nay thì quảng cáo, khuyến mãi cũng là một công cụ khá quan trọng của các NHTM để cạnh tranh với nhau huy động vốn Tùy vào chiến lược của ngân hàng mình mà các nhà quản trị ngân hàng chọn thời điểm, thời gian sử dụng, chiến lược quảng cáo khuyến mãi cũng như hậu mãi phù hợp

Kết luận chương 1

Trong chương 1, em đã trình bày những vấn đề cơ bản về huy động vốn,các hình thức huy đông vốn, hiệu quả huy động vốn, các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả huy động vốn cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động Đó chính là cơ sở lý luận đề nghiên cứu những vấn đề tiếp theo của khóa luận

Trang 29

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI

NHÁNH HUYỆN HOA LƯ- NINH BÌNH

2.1 Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Hoa Lư- Ninh Bình

2.1.1/ Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Ninh Bình

Vị trí địa lý

Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực Nam đồng bằng Bắc bộ, 190 50’ đến

200 27’ độ Vĩ Bắc, 105032 đến 106027 độ Kinh Đông Dãy núi Tam Điệp chạytheo hướng Tây Bắc- Đông Nam, làm ranh rới tự nhiên giữa hai tỉnh Ninh Bình

và Thanh Hóa Phía Đông và Đông Bắc có sông Đáy bao quanh, giáp với tỉnh

Hà Nam và Nam Định, phía Bắc giáp tỉnh Hòa Bình, phía Nam là biển Đông.Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10 và đường sắt Bắc Nam chạy xuyên qua tỉnh

Địa hình Ninh Bình gồm 3 vùng rõ rệt:

- Vùng đồng bằng

Bao gồm : thành phố Ninh Bình, huyện Yên Khánh, huyện Kim Sơn,diện tích khoảng 101 nghìn ha, chiếm 71,1% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, lànơi tập trung dân cư đông đúc nhất tỉnh, chiếm khoảng 90% dân số toàn tỉnh

- Vùng đồi núi và bán sơn địa

Bao gồm: các khu vự phía Tây Nam huyện Nho Quan, thị xã Tam Điệp,phía tây huyện Gia Viễn, phía Tây Nam huyện Hoa Lư và Tây nam huyệnYên Mô Diện tích vùng này khoảng 35.000 ha, chiếm 24% diện tích tự nhiêntoàn tỉnh

- Vùng ven biển: Ninh Bình có trên 15km bờ biển Vùng này thuộcdiện tích của 4 xã ven biển huyện Kim Sơn là : Kim Trung, Kim Hải, KimĐông, Kim Tân, diện tích khoảng 6.000 ha, chiếm 4,2 diện tích tự nhiên toàn

Trang 30

tỉnh Đất đai ở đây còn nhiễm mặn nhiều do mới bồi tụ nên đang trong thời kỳcải tạo, vì vậy chủ yế phù hợp với việc trồng rừng phòng hộ( sú, vẹt), trồngcói, trồng một vụ lúa và nuôi trồng thủy sản.

Đặc điểm kinh tế xã hội

Trong những năm qua, Ninh Bình đã có những bước phát triển khánhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt trêm 16% Năm

2011, tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 3.000 tỷ đồng, cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo hướng tích cực (Công nghiệp- xây dựng chiếm 49%, Nông –lâm nghiệp – thủy sản chiếm 15%, dịch vụ chiếm 36%) GDP bình quân đầungười đạt 1.250 USD/năm, tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt xấp xỉ 1,1 tỷUSD, kim ngạch xuất khẩu đạt 263 triệu USD, du lịch thu hút được 3,6 triệulượt khách

Văn hóa – Xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân không ngừngđược nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 9.86% Hệ thống giáo dục phát triểnmạnh cả về quy mô và chất lượng, toàn tỉnh có 66,4 số trường học đạt chuẩnquốc gia, 01 trường Đại học đa ngành, 04 trường Cao Đẳng, 03 trường Trungcấp và rất nhiều Trung tâm dạy nghề Toàn tỉnh có 541.900 người trong độtuổi lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%

Những thành quả nói trên, những biến đổi nhanh chóng trên nhiềuphương diện ấy, mặc dù còn rất khiêm nhường, nhưng là kết quả từ sự nỗ lựcchung của các cấp ủy đảng và chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình hơnnửa thế kỷ qua

2.1.2 / Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Hoa Lư.

Lịch sử hình thành

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT)chi nhánh huyện Hoa Lư chính thức đi vào hoạt động vào năm 1988 theogiấy phép hoạt động số 0164/NH – GP do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày

Trang 31

22/08/1988.Là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp và chịu sự ràng buộc vềquyền lợi và nghĩa vụ đối với NHNNo & PTNT Việt Nam Trong suốt 25 nămhình thành và phát triển, Ngân hàng NHNo&PTNT đã nỗ lực không ngừng

và cùng toàn thể cán bộ nhân viên chung sức đoàn kết khắc phục những khókhăn và từng bước đưa ngân hàng phát triển một cách mạnh mẽ về lượng vàchất trong những năm gần đây NHNNo&PTNT phấn đấu trở thành một trongnhững ngân hàng hiện đại có năng lực tài chính mạnh và tốc độ phát triển bềnvững, an toàn, hiệu quả Mọi hoạt động của NHNNo&PTNT đều hướng đến

mục tiêu chiến lược: “không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

thông qua việc tìm hiểu nhu cầu, kỳ vọng của mỗi đối tượng khách hàng để đưa ra các giải pháp chăm sóc hữu hiệu, thỏa mãn cao nhất các nhu cầu hợp

lý của khách hàng”

Nằm ở khu vực tập trung dân cư, các cơ quan tổ chức kinh tế nên kháthuận lợi cho việc huy động vốn cũng như sử dụng vốn Cùng với sự mở rộngmàng lưới, chi nhánh không ngừng đổi mới cơ chế nghiệp vụ theo cơ chế thịtrường, tăng cường vốn huy động để không ngừng mở rộng cho vay đáp ứngđầy đủ kịp thời nhu cầu vốn cần thiết, hợp lý cho các đối tượng, các thànhphần kinh tế

Nằm trên trục quốc lộ 1A là chiếc cầu nối quan trọng không chỉ vềmặt địa lý mà còn cả về mặt kinh tế Song dân cư bố trí không đồng đều tạicác xã, thị trấn, đặc biệt là trung tâm huyện, nhưng tình hình kinh tế chính trịđược giữ vững và ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ổn định Bên cạnh

đó nhân dân có trình độ dân trí thấp nhưng người dân lại cần cù, năng động,sáng tạo trong kinh doanh Kèm theo cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sảnxuất kinh doanh rất phát triển phong phú đó là điều kiện thuận lợi cho việchuy động vốn nội lực, là yếu tố quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi mụctiêu phát triển kinh tế của huyện

Trang 32

Bên cạnh những thuận lợi thì chi nhánh NHNNo&PTNT chi nhánhHoa Lư cũng có những khó khăn diễn ra như yếu tố cạnh tranh thị trường, hệthống pháp luật chưa đồng bộ, cơ cấu kinh tế nhiều thành phần.

Đứng trước những khó khăn đó, ngân hàng phải thực hiện rất nhiềuchiến lược kinh doanh để tồn tại và phát triển Ban lãnh đạo và toàn thể cán

bộ viên chức ngân hàng đã xác định muốn tồn tại và phát triển thì phải khôngngừng đổi mới, phải cải cách về cơ cấu tổ chức, hiện đại hóa công nghệ, nângcao chất lượng dịch vụ, đổi mới phong cách giao dịch của nhân viên Toàn bộcán bộ viên chức ngân hàng đều phải làm công tác marketing ngân hàng Hệthống NHNNo&PTNT Hoa Lư ngày càng ổn định và mở rộng có tính chiếnlược lâu dài, tạo cho ngân hàng thực hiện các giao dịch một cách tốt nhất,tranh thủ sự hỗ trợ của NHNNo&PTNT Việt Nam, kèm theo chi nhánh đã có

25 năm xây dựng và trưởng thành, có chỗ dựa vững chắc cho sự tồn tại vàkhông ngừng lớn mạnh

Tầm nhìn

NHNNo&PTNT chi nhánh huyện Hoa Lư đã xác định tầm nhìn là trởthành một trong những ngân hàng hiện đại trong hệ thống ngân hàng của ViệtNam có năng lực tài chính mạnh, tốc độ phát triển nhanh, bền vững, an toàn

và hiệu quả NHNNo&PTNT chi nhánh huyện Hoa Lư luôn nỗ lực hoạt động

để nâng cao năng lực tài chính nhằm không ngừng gia tăng giá trị dành cho

cổ đông cũng như xác định phát triển nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng đểtăng nâng lực cạnh tranh, thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lựcchính là sự chuẩn bị cho bước phát triển trong tương lai

NHNNo&PTNT đang từng bước xây dựng hình ảnh một ngân hàngchuyên nghiệp, tích cực chuyển mình với tư thế sẵn sàng cho quá trình hộinhập, hướng đến sự thành công và phát triển bền vững Tham vọng của ngânhàng trong thời gian tới là mang lại lợi ích thiết thực cho khách hàng, mởrộng thị phần và thiết lập mối quan hệ bền vững với các khách hàng chiến

Trang 33

lược, góp phần phát triển nền tài chính quốc gia, không chỉ đủ năng lực cạnhtranh mà còn đủ tầm để hợp tác với các tổ chức quốc tế.

Cũng như tất cả các ngành nghề khác NHNNo&PTNT chi nhánhHoa Lư cũng mang đồng vốn của mình ra để kinh doanh nhằm thi hồi lại mộtkhoản lợi nhuận nào đó có thể Với hình thức kinh doanh của một Ngân hàngThương mại nghĩa là hoạt động kinh doanh tự chủ theo phương châm “ đivay để cho vay ” Ngân hàng đã tích cực huy động nguồn vốn mở rộng cáchình thức kinh doanh để làm sao cho vay đúng hướng, đúng mục đích và cóhiệu quả Ngân hàng cho vay các đối tượng như doanh nghiệp Nhà nước,doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nhưng đặc biệt Ngân hàng vẫn chú trọng tớiviệc cho vay hộ sản xuất, tập trung vào phát triển các làng nghề công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề dịch vụ, nông nghiệp cho vay hộ nông dân

và chú trọng tới phát triển kinh tế trang trại, trồng cây lâu năm, nuôi trồngthủy sản, chăn nuôi từ nguồn vốn vay này người sử dụng đồng vốn đã biếtđầu tư khoa học kỹ thuật vào ngành nghề của mình

Vốn vay đã tạo công ăn việc làm cho người dân, xóa đói giảm nghèo,

từ đó cũng xóa bỏ được nạn cho vay nặng lãi trong nông thôn, đẩy mạnh pháttriển sản xuất toàn diện NHNo&PTNT chi nhánh Hoa Lư đã đặt ra các mục

Trang 34

tiêu cụ thể là:

Mở rộng mạng lưới kinh doanh đến từng địa bàn dân cư Huy độngtối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế, các tổ chức tíndụng với mức lãi suất khác nhau, vận dụng trả lãi trước

Với quy mô mạng lưới rộng khắp Ngân hàng NHNNo&PTNT chinhánh Hoa Lư đã củng cố và phát triển thị trường tín dụng nông thôn theophương thức cho vay trực tiếp tới hộ sản xuất, khuyến khích vay theo hộ vàvay dưới 10triệu một khoản vay không cần tài sản thế chấp Bên cạnh đó tăngcường vốn vay trung và dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển nôngnghiệp và nông thôn, lấy hiệu quả kinh tế xã hội, phát triển nông nghiệp nôngthôn làm gốc

Đơn giản hóa các thủ tục vay tiền, hiện đại hóa công tác thanh toánnhằm giữ vững được khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng mới

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

Cơ cấu tổ chức

Tên giao dịch : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chinhánh huyện Hoa Lư

Địa chỉ : Thị trấn Thiên Tôn- Hoa Lư- Ninh Bình

Loại hình : Ngân hàng Nhà Nước

Địa chỉ : Phố Mỹ Lộ- thị trấn Thiên Tôn- Hoa Lư- Ninh Bình

Số điện thoại : 0303 623693

Mã số thuế: 0100686174-496 (12-09-2013)

Ngày hoạt động: 12-09-2013

Giấy phép kinh doanh: 0100686174-496

Lĩnh vực hoạt động: hoạt động trung gian tiền tệ khác

Email : www.agribank.com.vn

Logo của Ngân hàng :

Trang 35

Giám đốc chi nhánh : Phạm Văn Lễ

Ngân hàng Nông nghiêp và phát triển nông thôn chi nhánhhuyện Hoa Lư là chi nhánh cấp III trực thuộc NHNo&PTNT tỉnhNinh Bình Chi nhánh ngân hàng đặt tại thị trấn Thiên Tôn- Hoa Lư

là một địa điểm đông dân cư, có nhiều cơ sở kinh tế đang hoạtđộng Chi nhánh Ngân hàng có hạch toán cân đối riêng nhưng vẫnchịu sự chỉ đạo của Ngân hàng tỉnh

Chi nhánh bao gồm 60 cán bộ nhân viên được bố trí hợp lý qua các phòng sau :

Bộ phận

hành chính

òngti

Bộ phận Kếtoán tổng hợp

Bộ phận kếtoán ngân quỹ

Bộ phận Kếtoán giao dịch

Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

Ban Giám đốc, đứng đầu là Giám đốc và 2 phó Giám đốc

- Đây là trung tâm quản lý mọi hoạt động của Chi nhánh Hướng dẫnchỉ đạo thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của cấp trên giao

- Quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức, bãi nhiệm, khen thưởng và kỷ luật v.v… của cán bộ, công nhân viên của đơn vị

- Nơi xét duyệt thiết lập các chính sách và đề ra chiến lược hoạt độngphát triển kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh củaChi nhánh

Bộ phận tín dụng :

- Là nơi tiếp nhận các hồ sơ xin vay vốn, và xét duyệt các hồ sơ xem

Giám đốc

Trang 36

có đủ tiêu chuẩn vay vốn không, để đáp ứng đủ, kịp thời các nhu cầu cho vaynền kinh tế địa bàn,

- Tập trung vốn cho vay hỗ trợ lãi suất theo quyết định của thủ tướngchính phủ, đảm bảo cho nông dân, các doanh nghiệp và các đối tượng kháchhàng khác có đủ vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh

Phòng tin học:

- Với nhiệm vụ phóng điện toán luôn xác định được đây là côg việcnghiệp vụ có nhiều thay đổi, yêu cầu công nghệ cao, xử lý các lỗi phát sinh,tiếp nhận, cài đặt bàn giao các thiết bị tin học

- Giao nhiệm vụ cho cán bộ trong phòng, triển khai học tập nghiêncứu, nắm chắc văn bản chế độ quy định, chỉ đạo cùng nhau thực hiện hoànthành tốt nhiệm vụ công tác

- Tham gia đào tạo, tập huấn quy trình nghiệp vụ IPCAS và tin họccán bộ mới nhận công tác

Bộ phận kế toán ngân quỹ

- Thực hiện các giao dịch với khách hàng, đảm bảo chất lượng, thờigian, thái độ giao dịch với khách hàng hòa nhã, đúng mực

- Là nơi thực hiện việc thu chi tiền mặt trên cơ sở có chứng từ phátsinh, đảm bảo thực hiện chính xác kịp thời chế độ kho quỹ Phát hiện ngănchặn tiền giả, xác định tiền đúng tiêu chuẩn lưu thông,là nơi bảo quản tiềnmặt, các giấy tờ, chứng từ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp

Trang 37

Trong nội bộ chi nhánh có tổng số 150 máy vi tính công nghệ caogiúp cho việc điều hành và quan hệ chặt chẽ giữa bộ máy quản lý với cácphòng ban và giữa các phòng ban với nhau Tiến tới hiện đại hóa ngân hàng,chi nhánh có nhiều kênh để cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng củamình như hệ thống máy giao dịch tự động (ATM) internet banking, homebanking…Nhưng không thể thiếu một kênh rất quan trọng nữa đó là giao dịchtrực tiếp với khách hàng và một số nghiệp vụ khác của chi nhánh Với chươngtrinh BDS mà chi nhánh đang áp dụng thì mọi giao dịch của tất cả các kháchhàng trên toàn quốc sẽ được truyền trực tuyến về một máy tính lớn đặt tại Hội

sở chính Các giao dịch của giao dịch viên với khách hàng như rút tiền, gửitiền, phát tiền vay, thu nợ…sẽ thông qua chương trình BDS để truyền về Hội

sở chính Tại đó máy tính trung tâm sẽ xử lý các giao dịch và thông báo kếtquả xủa lý cho giao dịch viên Như vậy có thể nói Chi nhánh Hoa Lư có điềukiện cơ sở vật chất khá tốt

Nguồn nhân lực

Cơ cấu lao động

Trang 38

Bảng 1: Cơ cấu lao động của chi nhánh NHNo&PTNT Hoa Lư

Chỉ tiêu

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Số lượng trọngTỷ

(%)

Sốlượng

Tỷtrọng(%)

Sốlượng

Tỷtrọng(%)

Sốlượng

Tỷtrọng(%)

Sốlượng

Tỷtrọng(%)Tổng số

(Nguồn: Phòng nhân sự chi nhánh NHNo&PTNT Hoa Lư)

Qua bảng cơ cấu lao động ta tháy rõ số lao động của Ngân hàngkhông ngừng tăng lên qua các năm, Điều này chứng tỏ rằng dựa vào lợi thếcủa một chi nhánh cấp 1 khá lớn mạnh, quy mô nguồn lực của chi nhánh đãkhông ngừng được mở rộng để đáp ứng nhu cầu kinh doanh

Trình độ lao động Bảng thống kê trình độ lao động của Chi nhánh Hoa Lư cho chúng

ta thấy trình đô lao động của ngân hàng:

Bảng 2: Trình độ lao động của Ngân hàng AGRIBANK Chi nhánh Hoa Lư

Chỉ tiêu

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượn g

Tỷ trọn g (%)

Số lượn g

Tỷ trọn g (%)

Số lượn g

Tỷ trọn g (%)

Số lượn g

Tỷ trọn g (%)

Trang 39

(Nguồn: Phòng nhân sự chi nhánh NHNo&PTNT Hoa Lư)

Bảng thống kê trình đô lao động tại Ngân hành AGRIBANK chinhánh Hoa Lư cho thấy trình đô lao động của người lao động tại ngân hàngđược cải thiện đáng kể Số người có trình độ Đại học và Cao học đang tănglên Đây là một tín hiệu đáng mừng cho chi nhánh

2.1.5 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng AGRIBANK chi nhánh huyện Hoa Lư

Nghiệp vụ huy động vốn

- Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được

từ các TCKT và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện cácnghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn để kinh doanh

- Vốn huy động là công cụ chính đối với các hoạt động kinh doanh củacác NHTM Nó là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốncủa ngân hàng và giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng Mặc dù bị giới hạn về mức huy động vốn, song nếu các NHTM sử dụngtốt nguốn vốn này thì không những nguồn lợi của ngân hàng được tăng lên màcòn tạo cho ngân hàng uy tín ngày càng cao Qua đó ngân hàng có thể mởrộng được vốn và mở rộng qui mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Nguồn vốn huy động của ngân hàng bao gồm: Tiền gửi doanhnghiệp, tiền gửi dân cư,phát hành giấy tờ có giá

Nghiệp vụ tạo vốn

Trong quá trình là trung gian thanh toán, Ngân hàng cũng tạo được mộtkhoản gọi là vốn trong thanh toán: vốn trên tài khoản mở thư tín dụng, tàikhoản tiền gửi séc bảochi, séc định mức và các khoản tiền phong toả do ngânhàng chấp nhận các hối phiếu thương mại Các khoản tiền tạm thời đượctrích khỏi tài khoản này nhập vào tài khoản khác chờ sử dụng, nên tạm thờicoi là tiền nhàn rỗi

Trang 40

Thông qua nghiệp vụ đại lý, ngân hàng thu hút được một lượng vốnđáng kể trong quá trình thu hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho các TCTDkhác, nhận và chuyển vốn cho khách hàng hay một dự án đầu tư Do đó ngânhàng có thể sử dụng tạm thời những tài khoản đó vào kinh doanh.

Nghiệp vụ ngân quĩ

Nghiệp vụ này phản ánh các khoản về dự trữ của ngân hàng nhằm đảmbảo an toàn trong thanh toán và thực hiện qui định về dự trữ bắt buộc doNHTƯ đề ra Vì một trong những chức năng của NHTM là nhận tiền gửi củakhách hàng với trách nhiệm hoàn trả Khoản dự trữ này do NHNN qui địnhtheo một tỷ lệ nhất định trên tổng tiền gửi Tỷ lệ dự trữ bắt buộc này thay đổitheo từng thời kỳ nhằm thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốcgia

Những khoản này gồm: tiền mặt tại quĩ, tiền gửi tại NHNN (dự trữ bắtbuộc và tiền gửi đảm bảo khả năng thanh toán), các chứng khoán có tínhthanh khoản cao

Trong thời gian qua, công tác ngân quỹ qua quá trình thực hiện nghiệp

vụ thu chi phục vụ khách hàng, đội ngũ cán bộ kiểm ngân luôn nêu cao tinhthần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất đạo đức, nâng cao chất lượng phục vụ cóphong cách thái độ vui vẻ, lịch sự phục vụ tận tâm chu đáo đối với mọi kháchhàng đến giao dịch Hoạt động tiền tệ kho quỹ của NHNo&PTNT chi nhánhhuyện Hoa Lư đã phục vụ đầy đủ kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanhgóp phần nâng cao uy tín của ngân hàng đối với khách hàng Kết quả này thểhiện rất rõ sự cố gắng của ngân hàng trong việc tận dụng khai thác nguồn thu

và trang trải nhu cầu chi trong ngân hàng

Toàn hệ thống của Ngân hàng bảo đảm an toàn hoạt động ngân quỹ,kiểm đếm chính xác, thanh toán và đáp ứng kịp thời các nhu cầu tiền mặt củakhách hàng Ngoài ra AGRIBANK đã là thành viên của hệ thống thanh toánđiện tử Liên ngân hàng nên thông qua AGRIBANK, khách hàng có thể

Ngày đăng: 22/12/2017, 13:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cuốn sách“Quản trị Ngân hàng thương mại”, NXB Tài chính, năm 2014, PGS,TS. Đinh Xuân Hạng và TS. Nghiêm Văn Bảy đồng chủ biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị Ngân hàng thương mại”
Nhà XB: NXB Tài chính
2. PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ & TS. Nghiêm Thị Hà, “Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình phân tích tài"chính doanh nghiệp”
Nhà XB: NXB Tài chính
4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Hoa Lư năm 2013-2014- 2015 Khác
5. Báo cáo thường niên của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Hoa Lư năm 2013-2014-2015 Khác
6. Một số khóa luận, luận văn tốt nghiệp tại thư viện trường Đại học công nghiệp Hà Nội7. Các trang web Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w