1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM MỞ RỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH MẶT HÀNG BÁNH TÉT MIỀN TÂY CỦA HỘ DOANH NGHIỆP TẠI XÃ LƯƠNG HÒA LẠC, HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

81 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 ĐOÀN THỊ KIM LOAN MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM MỞ RỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH MẶT HÀNG BÁNH TÉT MIỀN TÂY CỦA HỘ DOANH NGHIỆP TẠI XÃ LƯƠNG HÒA LẠC, HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀ

Trang 1



ĐOÀN THỊ KIM LOAN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM MỞ RỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH MẶT HÀNG BÁNH TÉT MIỀN TÂY CỦA HỘ DOANH NGHIỆP TẠI XÃ LƯƠNG HÒA LẠC,

HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2



ĐOÀN THỊ KIM LOAN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM MỞ RỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH MẶT HÀNG BÁNH TÉT MIỀN TÂY CỦA HỘ DOANH NGHIỆP TẠI XÃ LƯƠNG HÒA LẠC,

HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

Ngành:Quản Trị Kinh Doanh

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Duyên Linh

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2013

Trang 3

Lương Hòa Lạc, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang” do Đoàn Thị Kim Loan, sinh viên niên khóa 2010 - 2014, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày

Nguyễn Duyên Linh Người hướng dẫn, (Chữ ký)

Trang 4

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Duyên Linh đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Xin chân thành cảm ơn các cô chú tại xã Lương Hòa Lạc, huyện Chợ Gạo, Ban lãnh đạo Ủy Ban Nhân Dân xã Lương Hòa Lạc đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thu thập số liệu tại địa phương

Tôi cũng xin cảm ơn những tình cảm và sự giúp đỡ, động viên của tất cả bạn bè trong quá trình học tập và thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Kính chúc quý thầy cô, gia đình và bạn bè được nhiều sức khỏe, hạnh phúc trong cuộc sống

Ngày tháng năm 2013 Đoàn Thị Kim Loan

Trang 5

ĐOÀN THỊ KIM LOAN Tháng 7 năm 2013 “Một Số Biện Pháp Kinh Tế Kỹ Thuật Nhằm Mở Rộng Sản Xuất Kinh Doanh Mặt Hàng Bánh Tét Miền Tây Của Hộ Doanh Nghiệp Tại Xã Lương Hòa Lạc, Huyện Chợ Gạo, Tỉnh Tiền Giang”

ĐOAN THI KIM LOAN July, 2013 “A Few Solution Techology Economics

To ExplandProduction and Business in Tet Cake of Werstern Viet Nam in Luong Hoa Lac Commune, Cho Gao District, Tien Giang Province”

Đề tài tìm hiểu và đưa ra một số biện pháp kinh tế kỹ thuật để nâng cao, mở rộng sản xuất kinh doanh một trong những loại đặc sản miền Tây, đó là bánh tét

Cơ sở kinh doanh được đặt tại chợ Bến Tranh- một khu chợ thuận lợi cho việc phát triển kinh doanh mặt hàng này Qua tìm hiểu cho thấy thị trường bánh tét miền Tây

ở đây thường trong tình trạng cung không đủ cầu - nhất là vào dịp Tết, do số lượng nhà sản xuất còn ít Đồng thời đây là loại bánh đặc sản miền Tây nhưng lại chưa được nhiều người biết đến Trong khi đây là thị trường tiềm năng, còn khá mới mẻ,

ít đối thủ cạnh tranh; đầu tư có khả năng sinh lợi cao, có thể hoàn vốn vào năm tháng thứ 5 trong tổng thời gian đầu tư của dự án là 5 năm Kết quả nghiên cứu có các chỉ số tài chính cao cho thấy tính khả thi của dự án Đồng thời sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp dựa trên các ý kiến tham khảo từ phía người tiêu dùng, để từ đó đưa ra những kiến nghị cho các nhà đầu tư

Trang 6

MỤC LỤC

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

DANH MỤC PHỤ LỤC xii

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu: 2

1.4 Cấu trúc của luận văn: 2

CHƯƠNG 2 4

TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu: 4

2.1.1 Vị trí địa lý: 4

2.1.2 Thực trạng sản xuất của các hộ gia đình: 4

2.2 Tổng quan về thị trường bánh tét ở Việt Nam: 5

2.2.1 Nguồn gốc bánh tét: 5

2.2.2 Quy trình gói bánh tét: 6

2.2.3 Một số loại bánh tét nổi tiếng ở Việt Nam: 10

2.2.4 Một số đặc trưng của bánh tét miền Tây: 11

2.3 Thực trạng bảo quản bánh tét và các tiêu chuẩn chất lượng: 12

2.3.1 Thực trạng bảo quản chất lượng: 12

2.3.2 Các tiêu chuẩn chất lượng cho bánh tét: 12

2.4 Giới thiệu sơ lược dự án: 12

CHƯƠNG 3 14

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Cơ sở lý luận: 14

3.1.1 Đầu tư: 14

3.1.1.1 Khái niệm: 14

3.1.1.2 Đặc điểm đầu tư: 14

3.1.1.3 Phân loại đầu tư: 14

Trang 7

3.1.2 Dự án `đầu tư: 16

3.1.2.1 Khái niệm: 16

3.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư: 17

3.1.2.3 Chu trình dự án đầu tư: 17

3.1.3 Phân tích ma trận SWOT 20

3.1.4 Nội dung nghiên cứu xây dựng dự án: 21

3.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án: 21

3.1.5.1 Thời gian hoàn vốn: 21

3.1.5.2 Hiện giá thu nhập thuần (NPV): 22

3.1.5.3 Suất sinh lời nội bộ (IRR) 23

3.1.5.4 Điểm hòa vốn (BEP): 24

3.2 Phương pháp nghiên cứu: 24

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: 24

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu: 25

3.2.3 Phương pháp phân tích chung: 25

CHƯƠNG 4 26

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Thực trạng thị trường bánh tét tại xã Lương Hòa Lạc: 26

4.1.1 Tình hình sản xuất hiện tại: 26

4.1.2 Nhu cầu tiêu thụ hiện tại: 26

4.1.3 Tình hình sản xuất trong tương lai: 27

4.1.4 Nhu cầu trong tương lai: 27

4.2 Kết quả nghiên cứu phát triển cơ sở kinh doanh bánh tét: 27

4.2.1 Phát triển quy mô: 27

4.2.2 Xây dựng thương hiệu bánh tét miền Tây trong và ngoài nước: 28

4.2.3 Phát triển đại lý phân phối sĩ và lẻ bánh tét: 30

4.2.4 Kết quả khảo sát nhu cầu tiêu dùng sản phẩm bánh tét: 32

4.3 Xác định hình thức đầu tư: 38

4.3.1 Hình thức đầu tư: 38

4.3.2 Về sản phẩm và dịch vụ: 38

4.3.3 Các vấn đề về xây dựng cửa hàng: 40

Trang 8

4.3.4 Tổ chức nhân sự: 42

4.3.5 Quản lý hoạt động kinh doanh trong cửa hàng: 45

4.3.6 Xác định công suất dự án: 46

4.3.7 Nghiên cứu tiếp thị và phân tích cạnh tranh cho cửa hàng bánh tét: 47

4.4 Phân tích tài chính: 48

4.4.1 Dự trù doanh thu: 48

4.4.2 Phân tích chi phí: 49

4.4.3 Vốn cố định: 51

4.4.4 Vốn lưu động: 51

4.4.5 Tổng nguồn vốn: 51

4.4.6 Suất chiết khấu: 52

4.4.7 Dự trù lãi lỗ hàng năm 53

4.4.8 Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án: 55

4.5.2 Chỉ tiêu giá bán: 57

4.5.3 Thay đổi đồng thời giá bán và sản lượng: 57

4.5.4 Phân tích kinh tế - xã hội: 60

CHƯƠNG 5 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Kiến nghị: 61

5.2.1 Đối với nhà đầu tư: 61

5.2.3 Những mặt hạn chế của luận văn: 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC 64 

 

 

 

 

 

Trang 9

FV Giá trị tương lai (Future Value)

PV Giá trị hiện tại (Present value)

IRR Suất sinh lời nội bộ (Internal Rate Of Return)

BEP Điểm hòa vốn (Break – Even Point)

NPV Hiện giá thu hồi thuần (Net Present Value)

ROA Suất sinh lợi trên tổng vốn (Rate Of Return On Assets) ROE Suất sinh lợi trên vốn tự có (Rate Of Return On Equity) SWOT Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Thách Thức

(Strengths – Weaknesses – Opportunities – Threats) BHYT Bảo hiểm y tế

BHXH Bảo hiểm xã hội

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

 

Bảng 2.1 Giá trị dinh dưỡng của bánh tét 9 

Bảng 3.1 Chu trình dự án đầu tư 18 

Bảng 3.2: Ma Trận SWOT 21 

Bảng 4.1 Lý do chọn mua bánh tét tại chợ 33 

Bảng 4.2 Lý do chọn mua bánh tét tại cửa hàng 33 

Bảng 4.3 Dự định mua sắm tại cửa hàng bánh tét của người tiêu dùng 34 

Bảng 4.4 Thống kê tần suất mua bánh tét trong tuần 35 

Bảng 4.5 Thống kê tỷ lệ người mua bánh tét vào những ngày đặc biệt 36 

Bảng 4.6 Mức chi tiêu cho bánh tét trong tháng 37 

Bảng 4.7 Khối lượng hạng mục xây dựng 41 

Bảng 4.8 Dự trù kinh phí thiết bị của cửa hàng và cơ sở sản xuất 42 

Bảng 4.9 Cơ cấu nhân viên và mức lương dự kiến 45 

Bảng 4.10 Dự kiến sản lượng tiêu thụ hàng năm 47 

Bảng 4.11 Phân tích mô hình SWOT 47 

Bảng 4.12 Doanh thu dịch vụ dự kiến của cửa hàng 49 

Bảng 4.13 Doanh thu dự kiến 49 

Bảng 4.14 Sản lượng dự kiến theo loại hình tiêu thụ 49 

Bảng 4.15 Dự kiến chi phí biến đổi 50 

Bảng 4.16 Tổng hợp chi tiết định phí 50 

Bảng 4.17 Tổng vốn cố định năm thứ 0 51 

Bảng 4.18 Tổng vốn lưu động 51 

Bảng 4.19 Tổng nguồn vốn của dự án 52 

Bảng 4.20 Kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay 52 

Bảng 4.21 Chi phí sử dụng vốn bình quân 53 

Bảng 4.22 Chiết tính lãi lỗ 54 

Bảng 4.23 Tính toán chỉ tiêu NPV và IRR 55 

Bảng 4.24 Tính toán thời gian hoàn vốn 55 

Bảng 4.25 Tính toán doanh thu hòa vốn 56 

Trang 11

Bảng 4.26 Phân tích NPV, IRR khi thay đổi chỉ tiêu sản lượng tiêu thụ 56 

Bảng 4.27 Phân tích NPV, IRR khi thay đổi chỉ tiêu giá bán 57 

Bảng 4.28 Phân tích NPV khi thay đổi đồng thời giá bán và sản lượng 58 

Bảng 4.29 Phân tích IRR khi thay đổi đồng thời giá bán và sản lượng 59 

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Một hộ sản xuất bánh tét miền Tây 5 

Hình 2.2.Qui trình sản xuất bánh tét 6 

Hình 2.3 Bánh tét thành phẩm 8 

Hình 2.4 Bánh tét Bến Tre nhân có chữ Ảnh: AT 14

Hình 2.5 Bánh tét lá cẩm cô Hai Hà ở xã Lục SĩThành, huyện Trà Ôn, Vĩnh Long ruột có hìnhhoa cúc 13 

Hình 2.7 Bánh Tét nhân thịt 13 

Hình 2.6 Bánh Tét hình chữ Lộc 13 

Hình 2.10 Bánh Tét lá cẩm nhân trứng muối 13 

Hình 2.11 Bánh Tét nhân đậu xanh nấu ngọt 13 

Hình 2.8 Bánh Tét nhân chuối 13 

Hình 2.9 Bánh Tét nhân thập cẩm 13 

Hình 4.a Logo được dán trên đòn bánh tét 31 

Hình 4.b Một số máy móc cho quy trình sản xuất bánh tét mới 31 

Hình 4.1 Lựa chọn nơi mua bánh tét của người tiêu dùng 32 

Hình 4.2 Tỷ lệ dự định mua sắm tại cửa hàng bánh tét miền Tây 35 

Hình 4.3 Tỷ lệ tần suất mua bánh tét trong tuần 36 

Hình 4.4 Nhóm người mua bánh tét vào những dịp đặc biệt 37 

Hình 4.5 Nhu cầu về dịch vụ hướng dẫn cách gói bánh tét 38 

Hình 4.6 Sơ đồ tổ chức quản lý cửa hàng 43 

Hình 4.7 Quá trình luân chuyển hàng hóa 46 

Trang 13

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Phiếu Điều Tra Cho Nguồn Cung

Phụ lục 2 Phiếu Điều Tra Cho Nguồn Cầu

Trang 14

Tuy nhiên, hiện nay việc kinh doanh, tiêu thụ bánh tét rất tràn lan, chưa được kinh doanh một cách có tổ chức và đầu tư, một số nơi sản xuất bánh kém chất lượng lại đưa giá cao, làm ảnh hưởng đến danh tiếng bánh tét miền Tây, trong khi các cơ sở sản xuất có tiếng thì thiếu hàng cung cấp

Do đó, việc tạo dựng cho bánh tét miền Tây một cơ sở kinh doanh, phân phối, tiêu thụ là hết sức cần thiết Hiện nay, vớichính sách phát triển du lịch của địa phương cùng với nhu cầu vui chơi, giải trí của người dân tăng thì việc xây dựng một cơ sở chuyên kinh doanh bánh tét miền Tây là rất phù hợp Đó cũng là lý do thúc đẩy em

thực hiện đề tài “Một Số Biện Pháp Kinh Tế Kỹ Thuật Nhằm Mở Rộng Sản Xuất Kinh Doanh Mặt Hàng Bánh Tét Miền Tây Của Hộ Doanh Nghiệp ở Xã Lương Hòa Lạc, Huyện Chợ Gạo, Tỉnh Tiền Giang”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

1.2.1 Mục tiêu chung:

Nghiên cứu thị trường bánh tét miền Tây để đánh giá tiềm năng phát triển và từ

đó đưa ra giải pháp, dự trù doanh thu, chi phí cũng như quy mô dự án

Xây dựng dự án đầu tư cơ sở kinh doanh bánh tét miền Tây

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

Mô tả thực trạng thị trường sản phẩm bánh tét tại xã Lương Hòa Lạc, huyện Chợ Gạo, Tiền Giang

Trang 15

Phân tích cơ hội đầu tư kinh doanh bánh tét thông qua việc khảo sát nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng tại xã Lương Hòa Lạc

mà dự án mang lại cho chủ đầu tư

Về phần giải pháp công nghệ sẽ không đi sâu mà chỉ đưa ra một số giải pháp cho quy trình sản xuất bánh tét

Về giải pháp thiết kế xây dựng thì không đi sâu tính toán các chi tiết, hạng mục xây dựng, thiết kế kiến trúc mà chỉ tính toán tổng thể trên cơ sở tham khảo mô hình cửa hàng tương tự

Đề tài cũng chỉ phân tích sơ lược lợi ích kinh tế - xã hội của dự án chứ không đi sâu vào phân tích tác động của dự án vào xã hội và môi trường

1.3.2 Về không gian:

Do thời gian nghiên cứu ngắn và kinh phí hạn chế nên không thể nghiên cứu thị trường một cách quy mô mà chỉ tập trung nghiên cứu khu vực chợ Bến Tranh – khu vực sẽ đặt dự án trong tương lai

Trang 16

Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu chung và những mục tiêu cụ thể cần nghiên cứu Giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian, thời gian và nội dung nghiên cứu Giới thiệu sơ lược cấu trúc luận văn

Chương 2: Tổng quan

Giới thiệu về thị trường bánh tét Việt Nam, tổng quan về địa bàn nghiên cứu –

xã Lương Hòa Lạc, hiện trạng phân bố thị trường bánh tét tại khu chợ Bến Tranh, thực trạng bảo quản bánh tét và các tiêu chuẩn chất lượng

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Phần cơ sở lý luận sẽ trình bày những khái niệm, những nội dung mang tính lý thuyết được đúc kết từ quá trình học và các tài liệu tham khảo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Phần phương pháp nghiên cứu trình bày các phương pháp thu thập số liệu, phương pháp xử lý số liệu để đưa ra kết quả nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày nội dung nghiên cứu chủ yếu của luận văn: các phân tích về những số liệu đã thu thập; những tính toán phân tích tổng hợp; những đánh giá, nhận định, diễn giải về các vấn đề nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trình bày những kết quả chính đã nghiên cứu được và đưa ra kiến nghị dành cho nhà đầu tư Nêu những mặt hạn chế và những vấn đề chưa thể nghiên cứu trong luận văn

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu:

2.1.1 Vị trí địa lý:

Lương Hòa Lạc là một xã thuộc huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam

Nằm ở phía bắc huyện, về xã đi theo Quốc lộ 50 và rẽ vào tỉnh lộ 879 khoảng 15km; đông giáp xã Thanh Bình; tây giáp xã Long An, huyện Châu Thành; nam giáp

xã Mỹ Phong, thành phố Mỹ Tho;  bắc  giáp  xã    Phú  Kiết,  thuận tiện cho việc đi lại và thu hút một lượng khách du lịch khá lớn

Diện tích tự nhiên 1.346,34 ha, Dân số: 14.879 nhân khẩu (3.720 hộ); mật độ dân số đạt 1199 người/km²; trong đó, nam 7.083, nữ 7.796

Năm 2012, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Chợ Gạo đạt 12.47%

Năm 2013, Tiền Giang phấn đấu đạt mức tăng trưởng kinh tế từ 9.5% đến 10%, trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp phấn đấu đạt gần 14 nghìn tỷ đồng, đây sẽ là điều kiện thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, tạo việc làm cho người lao động, cải tiến thu nhập cho người dân ở địa phương Song, đây cũng là thách thức lớn của ngành công nghiệp Tiền Giang trong quá trình hội nhập và phát triển

2.1.2 Thực trạng sản xuất của các hộ gia đình:

Hiện nay xã có khoảng 15 hộ sản xuất kinh doanh bánh tét với quy trình truyền thống, nghĩa là tất cả các công đoạn làm bánh người thợ đều phải thực hiện bằng tay Trung bình mỗi hộ sản xuất khoảng 50 đòn/ngày và được bán lẻ ra các chợ với giá từ

13000 – 20000 đồng/đòn tùy kích thước, loại nhân của bánh Các loại bánh được sản xuất chủ yếu là bánh nhân thịt mỡ, bánh nhân chuối, bánh nhân đậu xanh vì đây là những loại bánh dễ sử dụng, giá cả phải chăng Tuy nhiên, các hộ sản xuất với nhiều mức chất lượng khác nhau và những hộ sản xuất bánh ngon thì chưa được nhiều người biết đến Một số cơ sở sản xuất sản xuất bánh không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Đồng thời, vào dịp cao điểm như Tết Nguyên Đán thì các hộ này thường không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường

Trang 18

2.2 Tổng quan về thị trường bánh tét ở Việt Nam:

2.2.1 Nguồn gốc bánh tét:

Bánh tét (Tet Cake or Sticky Rice Cake), có nơi gọi là bánh đòn, là một loại

bánh trong ẩm thực của cả người Kinh và một số dân tộc thiểu số ở miền Nam và miền Trung Việt Nam, là nét tương đồng của bánh chưng ở Miền Bắc về nguyên liệu, cách nấu, chỉ khác về hình dáng và sử dụng lá chuối để gói thay vì lá dong, nhưng cũng có nhiều bánh tét nhân chuối hay đậu đen Vì vậy nó cũng được sử dụng nhiều nhất trong dịp Tết Nguyên đán cổ truyền của dân tộc Việt Nam với vị trí không khác bánh chưng

Bánh tét có hình trụ dài nên còn được gọi là đòn bánh, hai đòn thường có một quai bánh chung bằng gân lá chuối tạo thành một cặp Bánh tét ngày Tết thường để lâu được vài ngày, được nấu vào đêm giao thừa để những ngày Tết có thể dùng để ăn với dưa món và thịt kho, những ngày này theo tục lệ người Việt là không sử dụng bếp núc

Như một nét văn hóa của người miền Nam Việt Nam, bánh tét được người dân dâng cúng tổ tiên, ông bà trong những ngày tết, ngày giỗ, hay lễ hội, bánh còn được dùng để đãi khách, hay làm quà biếu cho bà con thì rất có ý nghĩa (vì theo quan niệm rằng,hai đòn bánh tét được cột thành một cặp, có dây quai để xách cho vừa tiện lại vừa đẹp, một cặp vừa hợp với tập quán vì năm mới phải đủ đôi, chẵn cặp, ý chúc cho vợ chồng hạnh phúc, thịnh vượng,…)

Tên “bánh tét“ được giải thích khá thú vị như sau: do bánh thường được làm vào dịp tết nên tên gốc của bánh là bánh tết, tuy nhiên do người dân đọc trại thành bánh tét nên bánh có tên là “bánh tét” Còn cách giải thích khác là vì trước khi dùng bánh người ta phải “tét” bỏ lớp lá chuối dầy bên ngoài nên gọi là “ bánh tét”

Hình 2.1 Một hộ sản xuất bánh tét miền Tây

Trang 19

Bánh tét của người dân Nam Bộ được chế biến rất phong phú với rất nhiều loại bánh, tùy theo vùng, khẩu vị mà bánh tét sẽ được thêm thắt một số gia vị cho thích hợp, có nơi gói nếp với nhân đậu xanh, nhưng có nơi lại gói nếp có trộn thêm đậu đen

để dẻo và bùi hơn Ngoài ra còn có bánh tét ngũ sắc, bánh tét nhân chuối, bánh tét nhân dừa, bánh tét nhân ngọt, bánh tét nhân đậu xanh, bánh tét chay 3 màu, bánh tét có nhân tôm khô và lạp xưởng (vẫn là bánh tét gói bằng nếp, nhưng phần nhân được nâng cấp có trứng, tôm khô, lạp xưởng, hạt sen, thịt giò Bắc thảo, đậu phộng nấm đông cô trộn với nhân đậu xanh)

Nguồn: trích Wekipedia tiếng Việt

2.2.2 Quy trình gói bánh tét:

Hình 2.2.Qui trình sản xuấtbánh tét

Trang 20

1 Giải thích qui trình chế biến:

Nhân bánh tét được làm nhiều loại như chuồi, dừa, mỡ, đậu xanh Vì vậy, nguyên liệu gói bánh gồm dừa khô, nếp dẻo thơm, chuối, đậu xanh, mỡ, lá chuối phơi khô, dây từ cọng lá chuối để cột bánh

Gạo nếp: Có chứa thành phần amylopectin rất cao trong tinh bột Thành

phần này có tính chất: khi ở nhiệt độ hồ hóa chúng sẽ hút nước mạnh và tăng độ dẻo và dính Ngoài ra do có mạch dài và nhiều nhánh nên quá trình thoái hóa của amylopectin diễn ra chậm hơn amylose vì vậy giúp bánh Tét vẫn giữ được tính dẻo trong thời gian dài

Ngâm: Khi ngâm hạt nếp sẽ hút nước tăng kích thước, đây còn gọi là quá

trình hydrat hóa Các phân tử nước sẽ tạo các liên kết hydro với mạch tinh bột, làm bột mềm ra và rút ngắn quá trình nấu bánh sau này Nước ngâm được bổ sung khóm vì khóm có chứa nhiều acid citric, các acid này sẽ phân cắt một phần các mạch dài của mạch amylopectin thành các mạch ngắn hơn, giúp quá trình hồ hóa diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn Nếp sau

khi ngâm sẽ được rửa sạch để ráo

Xào nếp: Bánh tét có đặc trưng là nếp

được xào với nước cốt dừa và ướp gia vị nên

phần nếp bánh tét có vị rất vừa miệng và thơm

ngon Khi xào ở nhiệt độ cao, một số phân tử

vòng trong chất béo từ nước dừa sẽ được sinh ra

hình thành nên mùi thơm đặc trưng cho nếp

bánh Tét Ngoài ra xào nếp sẽ hồ hóa nếp một

phần làm tăng tính dẻo và độ dính, điều này

giúp giai đoạn định hình dễ dàng hơn Đặc biệt

là đối với các loại bánh tét tạo hình nhân bên

trong Xào nếp trước còn giúp rút ngắn thời

gian nấu bánh, hạn chế nước ngấm quá nhiều

vào bánh

Bổ sung nhân và gói bánh: Nhân bánh

Trang 21

bao gồm thịt heo, hột vịt muối, đậu xanh hấp chín nghiền nhuyễn, lạp xưỡng… hoặc có thể làm nhân chuối, nhân đậu xanh nấu ngọt Các phần trên sẽ được nắm lại thành hình trụ dài, sau đó đặt lên lớp nếp đã trải mỏng và cuốn tròn lại Bánh được gói bằng lá chuối và buộc chặt bằng lạt hay dây nylon Công đoạn gói bánh sẽ định hình bánh, góp phần kéo dài thời gian bảo quản bánh, bánh gói càng kín thì thời gian bảo quản càng lâu do ngăn chặc các vi sinh vật bên ngoài xâm nhập vào bánh Ngoài ra lớp lá gói bánh còn ngăn không cho nước khi nấu không ngấm vào bánh làm amylopectin bị hồ hóa quá mức gây nhão

Nấu bánh: Bánh Tét phải luôn được nấu

ngập trong nước, thời gian nấu tùy và kích cỡ bánh

nhưng thông thường từ 6 – 8 giờ Khi nấu phần vỏ

bánh sẽ bị hồ hóa Nhiệt độ nấu nằm trong khoảng

90 – 100oC, đây là khoảng nhiệt độ hồ hóa tốt của

tinh bột, các hạt nếp sẽ hút nước mạnh, trương nở

mềm ra, tăng độ nhớt, dẻo Nước cung cấp cho quá

trình hồ hóa này là do nước có trong hạt nếp sau khi ngâm, nước từ thịt tiết ra và một ít nước thấm từ bên ngoài vào Ở nhiệt độ cao phần nhân thịt trong bánh sẽ biến tính, protein thịt khi biến tính sẽ tách nước, phần nước này có các acid amin hòa tan trong đó khi ngấm vào bột đậu xanh và nếp sẽ làm tăng thêm hương vị cho bánh Nấu bánh còn có tác dụng diệt các loại vi sinh vật dưới tác dụng của nhiệt độ cao giúp bánh có khả năng bảo quản trong thời gian dài

Rửa: Bánh sau khi hấp sẽ được rửa sạch ngay trong nước lạnh, quá trình rửa

này có hai tác dụng Thứ nhất sẽ hạn chế vỏ bánh không bị mốc vì khi nấu bánh các thành phần như lipit , các tinh bột mạch ngắn trong bánh sẽ lẫn vào nước luộc bánh và bám lên vỏ bánh đây là môi trường dinh dưỡng rất tốt cho vi sinh vật phát triển đặc biệt là nấm mốc phát triển vì vậy cần rửa thật sạch vỏ bánh sau khi nấu Thứ hai rửa bánh ngay lập tức trong nước lạnh sẽ khiến lớp tinh bột phía ngoài bánh kết tinh một phần (biến tính một phần) tạo một lớp vỏ mỏng vừa giúp giữ tốt hình dáng bánh vừa giúp đòn bánh Tét cứng chắc hơn

Bánh tét mang hương vị đặc trưng và rất hấp dẫn Mỗi loại bánh tét sẽ có mùi vị khác nhau, nhưng nhìn chung thì nguyên liệu cơ bản phải có là nếp,dừa,đậu, hoặc tùy theo loại nhân bánh mà có thêm chuối,thịt, trứng, chuối, tôm khô lạp xưởng …

Hình 2.3 Bánh tét thành phẩm

Trang 22

Bảng 2.1 Giá trị dinh dưỡng của bánh tét

Acid béo đơn phân tử chưa

Trang 23

2.2.3 Một số loại bánh tét nổi tiếng ở Việt Nam:

Ở Đồng Nai chợ nào cũng có bày bán loại bánh dân dã này Nhưng bánh tét của

bà hai Cứng (Dương Thị Cứng Biên Hòa - Đồng Nai) thì được ưa chuộng hơn hết và

người ta quen là bánh tét cù lao Phố Bánh của bà rất ngon, bánh cho thân nhân ăn tết

không chỉ được tiêu thụ trong nước mà một số người còn đặt mua gởi sang Pháp, Mỹ, Hong Kong…

Bánh tét Trà Cuôn có từ lâu đời, là một loại bánh đặc sản nổi tiếng của Trà

Vinh với hương vị rất thơm ngon và rất dẻo Các chủ làm bánh tại địa phương này, như bánh Tét dì Năm tại phường 4, bánh tét dì Chín tại phường 6, bánh tét dì Ba tại kinh xáng múc, đều chọn nguyên liệu có chất lượng cao như nếp (thường là nếp sáp), thịt ba rọi, đậu xanh ngon

Trang 24

Bánh tét ở miền Nam biến hóa rất nhiều loại theo nguyên liệu của từng nơi và

sự tinh tế, cầu kỳ trong chế biến Theo ghi nhận của Thu Thảo ở website Bảo tàng Bến Tre thì vùng Bình Dương, Tây Ninh có bánh tét bằng nếp trộn đậu phộng, Đồng Nai

có bánh tét nhân hột điều, Sóc Trăng có bánh tét cốm dẹp, Ba Tri (Bến Tre) có bánh tét bắp non Ở An Giang, Châu Đốc, bánh tét ngon nổi tiếng nhờ làm từ nếp đặc sản địa phương của Tịnh Biên, Tri Tôn Loại nếp đặc biệt dẻo mềm, sản lượng không lớn chỉ đủ làm nên hương sắc địa phương

Nếp làm bánh ở đây thường được xào nước cốt dừa trước khi gói để tăng vị béo

và rút ngắn thời gian nấu Có nơi pha đậu đen trong nếp để tạo vị bùi và tạo màu nâu sậm Nhân bánh có nhiều loại: nhân mặn đậu xanh, thịt mỡ hay ba rọi Ngọt có loại chuối, đậu xanh nấu ngọt Nhưng nét độc đáo của bánh miệt vườn là hình dạng bên trong của bánh Vùng Tân Bình Thạnh, Chợ Gạo, Tiền Giang nổi tiếng với loại bánh nhiều nhân Tùy theo người gói, đường kính của đòn bánh dài 10-10,5 cm Bên trong

có từ ba đến sáu loại nhân khác nhau Chỉ một khoanh bánh, người ăn cảm nhận được

đủ các loại hương vị mặn ngọt, đậu, thịt, chuối… mà không lẫn lộn

Vĩnh Long, Cần Thơ có hàng độc là bánh nếp lá cẩm với cách phối màu độc đáo, khi cắt bánh từng khoanh, bánh cho ra hình hoa cúc Tiêu biểu cho dòng bánh này

là bánh tét hấp cô Hai Hà ở xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn, Vĩnh Long

Độc chiêu của bánh Bến Tre là khi cắt bánh từng khoanh xếp liền kề nhau, nhân bánh sẽ hiện thành chữ Phước, Lộc, Thọ, chữ Vạn, chữ May hay chữ Phúc ở giữa

Bánh tét có nhân chữ bên trong là một nghệ thuật đạt tới một trình độ văn hóa rất cao mà không phải ai cũng làm được Ngoài cái tài khéo của người làm bánh, người được tặng bánh còn nhận được cả một giá trị văn hóa ở những lời chúc mừng

Có thể coi đây là một kiểu trang trí độc đáo ở xứ dừa Bến Tre, không thua kém gì cách dùng kem tạo nên chữ chúc mừng sinh nhật hay các hình thức trang trí trên bề mặt của những chiếc bánh gatô trong văn minh ăn uống của Tây phương Tiếc rằng truyền thống văn hóa này có nguy cơ bị quên lãng vì không còn mấy người biết cách làm loại bánh này Thiết nghĩ chúng ta cần có biện pháp để giữ gìn cách làm này vì nó là một trong những giá trị văn hóa phi vật thể đặc sắc của Nam bộ nói chung và xứ dừa nói riêng

Một đòn bánh tét có thể có 1 khúc, 2 khúc, 3 khúc tương ứng với 1 màu, 2 màu, 3 màu hoặc nhân Ví dụ muốn đòn bánh có chữ LỘC thì sẽ có 3 khúc chứa các chữ L, Ô, C trong cùng 1 đòn chứ không phải mua 3 đòn bánh

2.2.4 Một số đặc trưng của bánh tét miền Tây:

Bánh tét miền Tây được nhiều người biết đến và ưa chuộng nhờ vào những hương vị đặc trưng khác với những loại bánh tét ở vùng khác Đó chính là sự dẻo thơm, beo béo của lớp vỏ nếp, được làm bằng những loại nếp đặc sản của như nếp than, nếp lá, nếp sáp, …,xào với nước cốt dừa để nếp thấm nước cốt và tạo nên vị béo, thơm Bên cạnh đó, nhân bánh tét miền Tây được làm với sự lựa chọn nguyên liệu rất

Trang 25

kỹ càng của những người thợ Ngoài ra, điểm nhấn cho bánh tét miền Tây là có các loại bánh tét đặc trưng như bánh tét nhân chuối, bánh tét nhân đậu chuối, bánh tét lá cẩm, bánh tét nhân thập cẩm, … với độ nêm nếm vừa ăn, tạo nên sự thích thú nơi người tiêu dùng

2.3 Thực trạng bảo quản bánh tét và các tiêu chuẩn chất lượng:

2.3.1 Thực trạng bảo quản chất lượng:

Do có hình trụ nên khi nấu xong không thể ép bớt nước được và cả do dùng lá chuối nên bánh để không được lâu Để khắc phục, người ta thường làm bánh không có nhân thịt (bánh nhân đậu xanh nấu ngọt, bánh nhân chuối, bánh không nhân, v.v ) để

có thể để được lâu hơn

Bánh thường được treo ở nơi thoáng mát, không bụi bặm, ẩm thấp để tránh bị mốc và ôi thiu Thường thì người ta treo bánh trên một cây sào, hai đầu cây sào có cột vải đã tẩm ướt bằng nhớt hoặc bằng dầu lửa nhằm múc đích ngăn các loại côn trùng

2.3.2 Các tiêu chuẩn chất lượng cho bánh tét:

Bánh được đánh giá là gói khéo khi bánh được làm tròn đều, buộc chặt, nhân bánh nằm chính giữa, có nghệ nhân còn gói nhân khi cắt ra có hình tam giác, nhân bánh có chữ rất đẹp

2.4 Giới thiệu sơ lược dự án:

Hình thức đầu tư: cơ sở kinh doanh được đầu tư mới và hoạt động dưới hình thức một doanh nghiệp tư nhân

Dự án đầu tư xây dựng cơ sở kinh doanh bánh tét miền Tây với mục tiêu là lập

ra và phát triển một cơ sở để sản xuất bánh tét miền Tây mang hương vị đặc trưng và bán ra cho các chợ, siêu thị và khách du lịch

Cơ sở được thành lập và tọa lạc ngay trên trục đường chính của xã, gần chợ Bến Tranh nên là nơi thuận tiện cho việc kinh doanh

Trang 26

H Hình 2.4 Bánh tét Bến Tre nhân có chữ Ảnh: ATHình 2.5 Bánh tét lá cẩm cô Hai Hà ở xã Lục Sĩ

Thành, huyện Trà Ôn, Vĩnh Long ruột có hình hoa cúc

Hình 2.6 Bánh Tét hình chữ Lộc Hình 2.7 Bánh Tét nhân thịt

Hình 2.8 Bánh Tét nhân chuối Hình 2.9 Bánh Tét nhân thập cẩm

Hình 2.10 Bánh Tét lá cẩm nhân trứng muối Hình 2.11 Bánh Tét nhân đậu xanh nấu ngọt

Trang 27

3.1.1.2 Đặc điểm đầu tư:

Đầu tư là việc sử dụng tiền của nhằm mục đích sinh lợi Tính sinh lợi là đặc trưng hàng đầu của đầu tư Không thể coi là đầu tư, nếu việc sử dụng tiền không nhằm mục đích thu lợi một khoản có giá trị lớn hơn khoản đã bỏ ra ban đầu Như vậy, đầu tư khác với:

 Việc mua sắm nhằm cất trữ, để dành (chỉ cần giữ được lượng giá trị vốn

có, không nhất thiết phải sinh lợi)

 Việc mua sắm nhằm mục đích tiêu dùng

 Việc chi tiêu vì những lý do nhân đạo hoặc tình cảm

Đầu tư được thực hiện trong một thời gian dài thường là trên một năm Chính yếu tố thời gian kéo dài đã làm cho rủi ro trong đầu tư cao và là một trong những yếu

tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư

Mọi hoạt động đầu tư đều liên quan đến vốn (vấn đề tài chính), vốn ở đây được hiểu bao gồm các loại sau:

 Vốn bằng tiền ngoại tệ, nội tệ và các loại tài sản có giá trị như tiền (vàng bạc, đá quý,…)

 Vốn bằng tài sản hữu hình: đất đai, nhà xưởng, nguyên vật liệu …

 Vốn bằng tài sản vô hình: uy tín thương hiệu, lợi thế …

 Vốn bằng tài sản đặc biệt: tín phiếu trái phiếu, cổ phiếu

Vốn đầu tư này có thể được hình thành từ các nguồn trong nước hoặc từ nước ngoài

3.1.1.3 Phân loại đầu tư:

Trang 28

a Theo quan hệ quản lý vốn đầu tư:

Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản

lý quá trình sử dụng vốn đầu tư Chủ thể (hay người bỏ vốn, người quản lý quá trình

sử dụng vốn) hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư của mình theo nguyên tắc

“lời ăn, lỗ chịu”

Đầu tư gián tiếp (hay đầu tư tài chính): là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn

không trực tiếp tham gia quản lý quá trình sử dụng vốn đầu tư Trong hình thức đầu tư này người bỏ vốn và người quản lý quá trình sử dụng vốn không phải là một chủ thể

Vì thế, chỉ có nhà quản trị và sử dụng vốn là pháp nhân chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư, còn người bỏ vốn hưởng lợi tức từ vốn góp của mình như đầu tư mua các chứng chỉ có giá trị như cổ phiếu, trái phiếu, …

b Theo tính chất sử dụng vốn:

Đầu tư phát triển: là việc bỏ vốn ra nhằm gia tăng giá trị tài sản cả về số lượng

lẫn chất lượng Thực chất của đầu tư trực tiếp phát triển là để tái sản xuất mở rộng, tức tạo ra những năng lực mới hoặc cải tạo, hiện đại hóa năng lực hiện có nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển của một doanh nghiệp, một tổ chức và nền kinh tế

Đầu tư dịch chuyển: là loại đầu tư trong đó người có tiền mua lại một số cổ

phần đủ lớn để nắm quyền chi phối và sở hữu tài sản Đầu tư dịch chuyển không làm gia tăng giá trị tài sản mà chỉ dịch chuyển quyền sở hữu tài sản từ nhà đầu tư này sang nhà đầu tư khác

c Theo cơ cấu ngành:

Đầu tư phát triển công nghiệp: là đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm là tư liệu

sản xuất hoặc tư liệu tiêu dùng phục vụ nhu cầu của chính nó và cho các ngành nghề khác như nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải, … Và cho nhu cầu đời sống của con người

Đầu tư phát triển nông – lâm – ngư nghiệp: là đầu tư nhằm tạo ra các sản

phẩm dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, sản phẩm dành cho xuất khẩu hoặc để thỏa mãn nhu cầu đời sống của con người

Đầu tư phát triển dịch vụ: là hình thức đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm là

dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng đa dạng của đời sống con người

Đầu tư phát triển cơsở hạ tầng: là hình thức đầu tư nhằm hoàn chỉnh và nâng

cao chất lượng các công trình giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cung cấp điện, nước và thoát nước

Trang 29

c Theo tính chất đầu tư:

Đầu tư mới: là đưa toàn bộ số vốn đầu tư để xây dựng một công trình mới,

mua sắm và lắp đặt các trang thiết bị mới, hoặc đầu tư thành lập một đơn vị sản xuất kinh doanh mới có tư cách pháp nhân riêng

Đầu tư mở rộng: đầu tư nhằm mở rộng công trình cũ (đang hoạt động) để nâng

cao năng suất của công trình cũ hoặc tăng thêm mặt hàng, khả năng phục vụ so với nhiệm vụ ban đầu

Đầu tư chiều sâu: là đầu tư để cải tạo, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền

sản xuất công nghệ sản phẩm, dịch vụ trên cơ sở công trình hiện có nhằm tăng thêm công suất hoặc thay đổi mặt hàng, hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm

3.1.2 Dự án đầu tư:

3.1.2.1 Khái niệm:

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn trung và dài hạn để

tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong một khoảng thời gian xác định

Từ khái niệm trên ta thấy rằng dự án đầu tư chỉ mới là đề xuất cho tương lai, chưa phải đã được thực hiện trong thực tế Nhiệm vụ chủ yếu của dự án là đưa ra được các đề xuất đúng, phù hợp với luật pháp, có hiệu quả cao

Những đề xuất này nhằm giải quyết các vấn đề quan trọng của dự án, đặc biệt là các vấn đề sau đây:

- Lựa chọn sản phẩm, dịch vụ

- Phân tích thị trường

- Lựa chọn quy mô của dự án

- Lựa chọn công nghệ, thiết bị

- Lựa chọn khu vực và địa điểm cụ thể

- Lựa chọn hình thức đầu tư, tổ chức thực hiện dự án

- Phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư, an toàn đầu tư,…

Để có được những đề xuất đúng đắn, ta cần xem xét các yếu tố sau đây:

- Đầu vào: đầu vào của một dự án bao gồm tiền vốn, đất đai, nguyên vật liệu, công nghệ, thiết bị, lao động, có thể gọi chung là tài nguyên hoặc các nguồn nhân lực

- Đầu ra: đầu ra bao gồm các sản phẩm cụ thể (các vật phẩm), các sản phẩm trừu tượng (các thông tin), các dịch vụ hoặc là sự giảm bớt đầu vào

Trang 30

- Hoạch định: để từ các đầu vào có thể tạo được các đầu ra với hiệu quả cao thì phải tiến hành hoạch định trong dự án Thực chất của việc hoạch định là đối với từng vấn đề cần nêu ra được các phương án, các khả năng lựa chọn Sau đó phân tích tính toán, so sánh các phương án và lựa chọn các phương án tốt nhất, thích hợp nhất để đạt mục tiêu kinh doanh đề ra

- Tính pháp lý: tất cả các đề xuất được nêu ra trong dự án đều phải phù hợp với luật pháp hiện hành, bao gồm cả các văn bản dưới luật Trường hợp chưa có luật hoặc luật chưa hoàn toàn phù hợp thì chủ đầu tư có quyền kiến nghị các quy định áp dụng tạm thời Những quy định này chỉ được thực hiện khi cấp có thẩm quyền cho phép bằng văn bản chính thức

- Thời hạn đầu tư: bất kỳ một dự án nào cũng phải hoàn thành trong một thời gian nhất định gọi là thời hạn đầu tư Thời hạn này do chủ đầu tư kiến nghị và được xét duyệt, ghi rõ trong quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư Mọi tính toán trong dự án đều phải phù hợp với dự án đầu tư

3.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư:

a Căn cứ vào mối quan hệ giữa các hoạt động đầu tư:

Dự án độc lập với nhau: là những dự án có thể tiến hành đồng thời, việc ra

quyết định chọn dự án này không ảnh hưởng đến việc chọn những dự án còn lại

Dự án thay thế nhau (loại trừ): là những dự án không thể tiến hành đồng thời,

khi quyết định thực hiện dự án này sẽ loại bỏ việc thực hiện dự án kia

Dự án bổ sung (phụ thuộc): các dự án chỉ có thể thực hiện cùng lúc với nhau

b Căn cứ vào mức độ chi tiết của các nội dung trong dự án:

Dự án tiền khả thi: được lập cho những dự án có quy mô đầu tư lớn, giải pháp

đầu tư phức tạp và thời hạn đầu tư dài Do đó, không thể nghiên cứu tính toán ngay dự

án khả thi mà phải qua nghiên cứu sơ bộ, lập dự án sơ bộ

Dự án khả thi: là dự án được xây dựng chi tiết, các giải pháp được tính toán có

căn cứ và mang tính hợp lý

3.1.2.3 Chu trình dự án đầu tư:

Chu trình dự án đầu tư là tất cả những bước công việc mà một dự án phải trải qua kể từ khi mới chỉ là có ý định đầu tư đến khi thực hiện được ý định và kết thúc ý định đó

Chu trình dự án đầu tư bao gồm 3 thời kỳ với 7 giai đoạn như sau:

Trang 31

Bảng 3.1 Chu trình dự án đầu tư

THỜI KỲ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ THỜI KỲ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ THÚC ĐẦU TƯ THỜI KỲ KẾT

Nghiên

cứu cơ hội

đầu tư

Nghiên cứu tiền khả thi

Nghiên cứu khả thi

Xây dựng

cơ bản

Đưa dự án vào hoạt động

Kiểm kê đánh giá

dự án

Thanh lý

dự án

a Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư:

Đây là giai đoạn đầu tiên trong việc hình thành ý tưởng về một dự án đầu tư Nghiên cứu cơ hội đầu tư là một việc làm quan trọng và có ý nghĩa rất lớn đến sự thành công hay không thành công sau này của dự án Nó phải được xuất phát từ những căn cứ có cơ sở khoa học Các căn cứ để phát hiện cơ hội đầu tư là:

 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của cả nước, của từng vùng lãnh thổ; hoặc chiến lược phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của ngành, cơ

 Tiềm năng sẵn có cần và có thể khai thác để thực hiện dự án

 Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư

b Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi:

Ở giai đoạn này nên sử dụng các thông tin thiên lệch về hướng làm giảm bớt lợi ích của dự án, tăng cao mức ước tính về chi phí, nếu dự án vẫn còn hấp dẫn sau khi đã tiến hành thẩm định ở giai đoạn này, thì có rất nhiều khả năng dự án sẽ đứng vững khi được thẩm định kỹ hơn, chính xác hơn Một số vấn đề cần làm rõ ở giai đoạn này là:

- Liệu dự án có khả thi về mặt tài chính và kinh tế trong suốt tuổi thọ của dự án không?

- Đâu là biến chủ yếu ảnh hưởng đến dự án: giá sản phẩm? chi phí nhập lượng?

- Nguồn của rủi ro?

- Làm thế nào để giảm bớt rủi ro cho dự án?

Nếu xét thấy dự án xấu, loại bỏ ngay Nếu xét thấy dự án tốt, chuyển sang giai đoạn nghiên cứu khả thi

c Giai đoạn nghiên cứu khả thi:

Trang 32

Nghiên cứu khả thi là nhằm để xem xét liệu dự án có triển vọng đáp ứng được các tiêu chuẩn về tài chính, kinh tế và xã hội mà các chủ đầu tư và chính quyền đã đưa

ra cho các khoản đầu tư hay không Cần phân tích độ nhạy cảm của dự án để xác định các biến số chủ yếu có vai trò quyết định đối với kết quả dự án

Những câu hỏi chủ yếu đặt ra trong giai đoạn thẩm định này:

- Liệu dự án có hấp dẫn về mặt tài chính đối với các đối tác có quyền lợi trong dự

án hay không? Các đối tác có những động cơ như thế nào để thúc đẩy dự án?

- Mức độ không chắc chắn của các biến số chủ yếu như thế nào?

- Quyết định đầu tư vào dự án có được đưa ra hay không?

Nếu thấy dự án không tốt phải mạnh dạn bác bỏ

d Giai đoạn xây dựng cơ bản:

 Thiết kế chi tiết:

Giai đoạn thiết kế chi tiết nhằm tăng cường độ chính xác của mọi dữ kiện đã được sử dụng trong các phần phân tích trước đó Cần phải hoàn tất về mặt thiết kế vật chất, lên kế hoạch quản lý hành chính, vận hành sản xuất và tiếp thị cho dự án

Giai đoạn này bao gồm các công việc chủ yếu sau:

- Xác định chương trình cơ bản, phân chia nhiệm vụ, xác định nguồn lực dùng cho dự án cũng như các hoạt động phải tiến hành để thực hiện các công việc đó

- Xác định rõ các yêu cầu về kỹ thuật: nhu cầu lao động kỹ thuật, hoàn tất hồ sơ, bản vẽ thiết kế chi tiết và quy cách kỹ thuật cho việc xây dựng nhà xưởng và trang thiết bị

- Lên kế hoạch và thời gian biểu thực hiện dự án, kế hoạch dự phòng bất trắc, tổng hợp thành kế hoạch chính thức

 Thực hiện dự án:

Thực hiện dự án bao gồm các công việc:

- Điều phối và phân bố nguồn lực để thực hiện dự án

- Thành lập nhóm thực hiện dự án bao gồm các nhà chuyên môn và kỹ thuật gia

để tiến hành điều phối các chuyên gia tư vấn, nhà thầu, nhà cung cấp vật tư thiết

bị và các đơn vị khác có liên quan tới việc thực hiện dự án

- Bổ nhiệm quản trị gia dự án: giao trách nhiệm và quyền hạn quản lý dự án một cách rõ ràng

- Lập thời gian biểu thực hiện dự án, xây dựng cơ chế kiểm tra, báo cáo để tổng hợp thông tin và cung cấp cho các cấp quản lý

- Thương lượng, ký kết hợp đồng kinh tế

- Xây dựng, lắp đặt và tuyển chọn lao động

Trang 33

- Nghiệm thu và bàn giao công trình

e Giai đoạn đưa dự án vào hoạt động:

Giai đoạn này còn được gọi là vòng đời hoạt động của dự án Vòng đời hoạt động của dự án là khoản thời gian được tính từ khi dự án hoàn thành xong việc xây dựng cơ bản, đưa vào hoạt động cho đến khi chấm dứt sự hoạt động

f Giai đoạn đánh giá dự án sau hoạt động:

Đây là giai đoạn kiểm kê đánh giá và xác định giá trị còn lại của tài sản sau một thời gian sử dụng

g Giai đoạn thanh lý dự án:

Đây là giai đoạn thu hồi phần giá trị còn lại của tài sản, ghi nhận những giá trị thanh lý tài sản ở năm cuối cùng trong vòng đời dự án, là điểm khởi đầu của một chu trình dự án mới

3.1.3 Phân tích ma trận SWOT

Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống kinh doanh với bất kỳ DN nào SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó, DN có thể duyệt lại các chiến lược, xác định vị thế, hướng đi của một DN, phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất kỳ ý tưởng nào liên quan để quyền lợi của doanh nghiệp Trên thực tế, việc vận dụng SWOT trong xây dựng kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, và cả trong các báo cáo nghiên cứu đang ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn

SWOT là tập hợp tất cả các chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh, việc phân tích SWOT gồm 4 yếu tố chính:

 S: Strength – những điểm mạnh, ưu thế, sở trường

 W: Weaknesses – những điểm yếu

 O: Opportunities – những cơ hội

 T: Threats – những đe dọa, nguy cơ, rủi ro

Phân tích các thế mạnh, điểm yếu là phân tích những yếu tố bên trong ảnh hưởng tới khả năng đạt mục tiêu Còn phân tích cơ hội và thách thức là phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài Việc áp dụng công cụ phân tích SWOT tiến hành

Trang 34

chính nói trên, sau đó kết hợp các yếu tố để lựa chọn ra phương án tối ưu cho doanh nghiệp

Bảng 3.2: Ma Trận SWOT

STRENGTHS

Liệt kê những điểm mạnh

WEAKNESSES Liệt kê những điểm mạnh OPPORTUNITIES

Liệt kê các cơ hội

Tối thiểu hóa các điểm yếu

và tránh khỏi các mối đe dọa

Nguồn: ThS Lê Thành Hưng, bài giảng quản trị chiến lược

3.1.4 Nội dung nghiên cứu xây dựng dự án:

Nghiên cứu các biện pháp để phát triển cơ sở kinh doanh từ một hộ gia đình sản xuất thủ công như nâng cao quy trình sản xuất, đầu tư máy móc, nhân công chuyên nghiệp, đầu tư quảng cáo, quảng bá thương hiệu cho doanh nghiệp, …

Khảo sát thị hiếu người tiêu dùng: thông qua phiếu khảo sát để biết được đặc điểm, nhu cầu, thói quen mua sắm của người tiêu dùng Từ đó tìm ra những điều người tiêu dùng hài lòng và chưa hài lòng về sản phẩm nghiên cứu,…

Tổ chức quản lý thực hiện dự án: phân tích các phương pháp lựa chọn, xác định địa điểm, kiến trúc, thiết kế; phân bổ nhân sự và chi phí tiền lương cho lao động

Phân tích tài chính: xác định các khoản mục thu chi của bảng dự toán dòng tiền, xác định các nguồn vốn, các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án Phân tích khả năng trả nợ và các chỉ số nợ

Phân tích rủi ro: Phân tích độ nhạy của dự án khi tang giảm về sản lượng và giá

cả sản phẩm

Phân tích kinh tế - xã hội

3.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án:

3.1.5.1 Thời gian hoàn vốn:

Thời gian hoàn vốn của dự án được hiểu là thời gian cần thiết để có thể hoàn trả

số vốn đầu tư từ lợi ích ròng thu được của dự án

Thời gian hoàn vốn không có chiết khấu:

Trang 35

Công thức tính:

- I + ∑ = 0 I: số tiền đầu tư ban đầu

CFt: khoản tiền đầu tư năm t

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu:

Công thức tính:

It: số tiền đầu tư năm t

3.1.5.2 Hiện giá thu nhập thuần (NPV):

Hiện giá thu nhập thuần là chỉ tiêu về lợi ích ròng của dự án Hiện giá thuần là hiệu số giữa hiện giá thực thu bằng tiền và hiện giá thực chi bằng tiền trong suốt thời gian thực hiện dự án

Công thức tính giá trị hiện tại ròng:

Trong đó:

Bt: thu nhập của dự án năm t

Ct: chi phí dự án ở năm t

r: suất chiết khấu của dự án

n: số năm thực hiện của dự án

Để tính giá trị hiện tại ròng của một dự án, ta thực hiện các bước sau:

 Dự báo ngân lưu vào (các khoản thu nhập), ngân lưu ra (các khoản chi phí) và tính ngân lưu ròng trong thời gian hoạt động của dự án

 Xác định mức chiết khấu của dự án

Ý nghĩa của tiêu chuẩn NPV:

 NPV 0: cho thấy quy mô thu nhập ở hiện tại có được sau khi đã bù đắp chi phí sử dụng vốn và chi phí đầu tư ban đầu

Trang 36

 NPV < 0: thu nhập có được sau khi bù đắp chi phí sử dụng vốn không đủ

bù đắp chi phí đầu tư ban đầu

 NPV = 0: thu nhập có được vừa đủ bù đắp chi phí đầu tư ban đầu và chi phí sử dụng vốn

 Dự án có NPV 0 sẽ được chấp nhận, ngược lại sẽ loại bỏ

3.1.5.3 Suất sinh lời nội bộ (IRR)

Suất sinh lời nội bộ là suất chiết khấu mà tại đó hiện giá dòng tiền ròng đã xác định của dự án bằng không (NPV*r = 0 thì r* = IRR)

Công thức tính suất sinh lời nội bộ:

NPV = ∑

  ∗ 0  ⟶   ∗Trong đó:

Bt: thu nhập của dự án năm t

Ct: chi phí dự án ở năm t

r: suất chiết khấu của dự án

n: số năm thực hiện của dự án

+ Quy tắc đánh giá các dự án bằng chỉ tiêu IRR:

 Trường hợp các dự án độc lập với nhau: dự án đầu tư có IRR r (suất sinh lợi mong muốn hay chi phí cơ hội của vốn) sẽ được chấp nhận

 Các dự án có IRR < r sẽ bị loại bỏ

Ta sẽ dùng phương pháp nội suy (phương pháp sai số) để xác định gần đúng giá trị IRR bằng cách gán 2 giá trị suất chiết khấu (r1 và r2) khác nhau (có khoảng cách chênh lệch 1%) ứng với các NPV khác nhau (NPV1 và NPV2)

 | |

Ý nghĩa của IRR:

 Nếu một dự án có IRR = 15% (chẳng hạn), điều này có nghĩa là vốn đầu tư vào

dự án này sẽ sinh lãi ở mức 15%

 Suất chiết khấu làm cho hiện giá dòng tiền ròng đã xác định của dự án bằng 0 chính là suất sinh lợi của dự án

Trang 37

 Xét trên khía cạnh khả năng sinh lời, IRR thể hiện suất sinh lời của dự án đầu

tư IRR còn được hiểu là tỷ lệ tăng trưởng của dự án đầu tư đặc biệt đối với các

dự án chỉ chi tiền một lần trong hiện tại và lợi ích thu được một lần trong tương lai

 Xét trên phương diện khả năng thanh toán, IRR thể hiện mức lãi suất tối đa mà

dự án có thể chấp nhận được khi huy động các nguồn tài trợ đầu tư cho dự án

3.1.5.4 Điểm hòa vốn (BEP):

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bán hàng bằng với chi phí của sản phẩm bán ra Khi bán hàng (và sản xuất tương ứng) nằm dưới điểm này công ty sẽ bị

lỗ và tại điểm doanh thu tương đương với chi phí công ty sẽ hòa vốn

Xác định điểm hòa vốn nhằm:

 Thiết lập một mức giá hợp lý

 Đạt mục tiêu hiệu quả nhất trong khi kết hợp giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi

 Phân bổ tài chính cho các chiến lược khác nhau trong doanh nghiệp

 Sử dụng trong phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Từ công thức trên ta có thể tính được doanh thu hòa vốn: DThv = Qhv*P

Hay doanh thu hòa vốn = Định phí/((doanh thu – biến phí)/doanh thu)

3.2 Phương pháp nghiên cứu:

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Nghiên cứu tại bàn (Số liệu thứ cấp) : tham khảo, tập hợp, nghiên cứu các thông tin, tài liệu có liên quan đến lập kế hoạch kinh doanh, thiết lập và thẩm định dự án đầu

tư, các thông tin liên quan đến thị trường, công nghệ, sản phẩm trên sách, báo, Internet

Trang 38

Nghiên cứu trực tiếp (Số liệu sơ cấp): tìm hiểu quy trình sản xuất, quy mô và hoạt đọng kinh doanh tại cơ sở sản xuất của hộ gia đình, khảo sát hoạt động bán lẻ bánh tét tại các sạp ở chợ, thị hiếu, nhu cầu người tiêu dùng thông qua phiếu khảo sát

Sử dụng excel để xử lý, tính toán, tổng hợp các số liệu thu được từ 97 bảng câu hỏi hợp lệ

3.2.3 Phương pháp phân tích chung:

Phân tích từng khoản mục nhỏ, cụ thể và tổng hợp thành bảng thông số Từ bảng thông số này sẽ tính toán các chỉ tiêu thẩm định dự án cũng như kế hoạch kinh doanh

Sử dụng phương pháp tính toán tổng hợp, so sánh để phân tích các chỉ tiêu tài chính, phân tích rủi ro, phân tích độ nhạy

Trang 39

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thực trạng thị trường bánh tét tại xã Lương Hòa Lạc:

4.1.1 Tình hình sản xuất hiện tại:

Xã Lương Hòa Lạc hiện nay có khoảng 15 hộ gia đình làm bánh tét với quy mô

và chất lượng khác nhau, công suất trung bình mỗi hộ khoảng 50 đòn/ngày với mức giá trung bình là 12000 đồng/đòn Trong đó nổi bật nhất là làng bánh tét Hội Gia với công suất 500 đòn/ngày Tùy theo sản lượng mỗi hộ sản xuất bao nhiêu mà hộ sản xuất

sẽ quyết dịnh thuê thêm lao động hay chỉ sử dụng lao động nhà Tuy nhiên, nhìn chung thì nhân công trung bình là khoảng 7 người/hộ Do ở các hộ này thường sản xuất theo

tự phát, ăn theo nên chưa đạt hiệu quả kinh tế cao Một phần là do quy trình sản xuất chưa chuyên nghiệp, sản xuất theo phương pháp truyền thống nên chất lượng còn kém Một phần do quy mô sản xuất nhỏ nên không đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng khi sản lượng tăng mạnh vào thời gian cao điểm như vào dịp lễ, tết làm thất thoát một lượng doanh thu đáng kể Thêm vào đó do một số hạn chế về kinh phí nên chưa có các hình thức quảng cáo sản phẩm để thu hút khách hàng, vì vậy mà chưa phân phối rộng khắp trên thị trường Thế nên việc nghiên cứu để đưa ra một số biện pháp để phát triển việc kinh doanh bánh tét miền Tây là một việc làm cấp thiết để nâng cao lợi nhuận cho nhà các nhà sản xuất và đầu tư, đồng thời quảng bá hình ảnh một món ăn đặc trưng của người Việt Nam đến người tiêu dùng trong và ngoài nước

Hơn nữa, các hộ gia đình thường sản xuất các loại bánh tét bình dân và phổ biến như: bánh tét nhân mỡ, bánh tét chuối, bánh tét nhân đậu xanh, bánh tét đậu đen

Vì các loại bánh này giá cả phải chăng, dễ tiêu thụ Chỉ khi nào có người đã ăn được những loại bánh đặc biệt và đặt bánh chất lượng theo yêu cầu thì những hộ này mới sản xuất

4.1.2 Nhu cầu tiêu thụ hiện tại:

Xã Lương Hòa Lạc là một thị trường tiềm năng lớn, giáp với thành phố Mỹ Tho, một thành phố có lượng dân cư đông đúc, tập trung nhiều nhà hàng, quán ăn, khách sạn, … nên cũng là nguồn tiêu thụ bánh tét đáng kể Là nơi có nhiều khu di tích, tưởng niệm như : lăng Thủ Khoa Huân, di tích Trường Sơn A,… thu hút được khá đông đảo lượng khách du lịch Đồng thời đời sống nhân dân ở xã ngày càng được nâng

Trang 40

cao, nên nhu cầu thưởng thức tăng, trong đó có nhu cầu tiêu thụ bánh tét ngon, an toàn

vệ sinh thực phẩm

Ngoài ra, tỉnh Tiền Giang được xem là trung tâm giao thương của các tỉnh miền tây nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển và phân phối giữa các đại lý

4.1.3 Tình hình sản xuất trong tương lai:

Để có thể đáp ứng nhu cầu thị trường cũng như tăng lợi nhuận về cho hộ doanh nghiệp, cần cải tiến cả về kinh tế và kỹ thuật cho các quy trình sản xuất để phát triển quy mô, chất lượng sản phẩm Đồng thời, phải xây dựng và quảng bá thương hiệu để bánh tét miền Tây càng được nhiều người biết đến hơn, vì đây được xem là một loại thực phẩm đặc trưng cho miền Tây Nam bộ nói riêng, nước Việt Nam nói chung

4.1.4 Nhu cầu trong tương lai:

Vì bánh tét là một món ăn truyền thống, mang đậm tính chất dân tộc cổ truyền của người dân Việt Nam, nên nó sẽ tiếp tục vẫn thu hút được lượng khách hàng đáng

kể Thêm vào đó, với sự đa dạng ngày càng cao của các loại bánh tét hiện nay thì việc duy trì và phát triển nhu cầu tiêu dùng cho mặt hàng này là có khả năng

4.2 Kết quả nghiên cứu phát triển cơ sở kinh doanh bánh tét:

4.2.1 Phát triển quy mô:

a) Đầu tư máy móc thiết bị, nhân công:

Để góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất bánh nhanh hơn với sản lượng dự tính

là 500 đòn/ngày, doanh nghiệp cần đầu tư thêm một số công nghệ có thể giúp cho việc làm bánh tiết kiệm thời gian và nhân lực

Máy nạo dừa

Đặc trưng bánh tét miền Tây là có thêm hương vị thơm ngon, beo béo của nước cốt dừa Do đó đây là nguyên liệu không thể thiếu của bánh tét miền Tây Nhưng theo cách chế biến truyền thống thì người làm bánh phải sử dụng bàn nạo để nạo nhuyễn phần cơm dừa, sau đó mới có thể vắt để lấy phần nước cốt của nó Cách làm này có thể được rút ngắn thời gian bằng cách sử dụng máy nạo dừa Đây là loại máy được sử dụng bằng điện nên tốc độ nhanh hơn, do đó tiết kiệm được thời gian cho công đoạn chế biến nước cốt dừa để xào nếp

Máy cắt thịt

Loại bánh có nhân thịt, mỡ cần sử dụng tới máy cắt thịt Công cụ này giúp cho việc chia thịt ra thành từng miếng nhỏ được đều và nhanh hơn Đồng thời việc để thịt

Ngày đăng: 22/12/2017, 12:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm