3 thủy sản từ trước đến nay chưa được các cấp chính quyền quan tâm đầu tư, không có cơ sở hạ tầng xử lý chất thải và thiếu sự quản lý về môi trường nên khu chế biến này trong thời gian q
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
ĐỖ THỊ THỦY
ĐÁNH GIÁ TỔN HẠI DO Ô NHIỄM KHU CHẾ BIẾN
NƯỚC MẮM PHÚ HÀI THÀNH PHỐ
LU ẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH T Ế TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
ĐỖ THỊ THỦY
ĐÁNH GIÁ TỔN HẠI DO Ô NHIỄM KHU CHẾ BIẾN
NƯỚC MẮM PHÚ HÀI THÀNH PHỐ
Ngành: Kinh T ế Tài Nguyên Môi Trường
LU ẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS PHAN THỊ GIÁC TÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2013
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá tổn hại do ô nhiễm khu chế biến nước mắm Phú Hài thành phố Phan Thiết tỉnh Bình Thuận” do Đỗ
công trước hội đồng vào ngày
TS Phan Thị Giác Tâm Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo
Ngày Tháng Năm Ngày Tháng Năm
Trang 4L ỜI CẢM TẠ
Chân thành cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ người đã hết lòng nuôi dưỡng, dạy dỗ con nên người và đã động viên, giúp đỡ con cả về tinh thần và vật chất để con vững tâm học tập đến ngày hôm nay
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu, ban chủ nhiệm, cùng toàn thể quý thầy cô Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, Khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình
dạy bảo tôi trong suốt thời gian học tập ở giảng đường đại học
Giáo viên hướng dẫn TS Phan Thị Giác Tâm đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian học tập và làm khóa luận
Chân thành cảm ơn Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Tỉnh Bình Thuận đã tạo điều
kiện cho tôi trong quá trình thực tập và làm khóa luận
Tôi chân thành cảm ơn bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về mặt tinh thần cũng như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi đã nỗ lực và cố gắng hết mình để hoàn thành khóa luận này Tuy nhiên trong quá trình thực hiện luận văn, do hạn chế về kiến thức và trình độ cũng như kinh nghiệm còn yếu kém nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm Kính mong quý thầy cô, anh chị và các bạn đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này tốt
hơn
Một lần nữa, xin gửi đến quý thầy cô, gia đình và bạn bè lời cảm ơn chân thành
nhất và lời chúc sức khỏe đến tất cả mọi người
Xin chân thành cảm ơn!
SINH VIÊN
Đỗ Thị Thủy
Trang 5N ỘI DUNG TÓM TẮT
ĐỖ THỊ THỦY Tháng 7 năm 2013 “Đánh giá tổn hại do ô nhiễm khu chế
bi ến nước mắm Phú Hài Thành Phố Phan Thiết Tỉnh Bình Thuận”
DO THI THUY June 2013 “Evaluating Damage Caused by Pollution of Fish Sauce Phu Hai, Phan Thiet City, Binh Thuan Province”
Thành phố Phan Thiết hiện nay đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Nhiều cơ sở chế biến thủy sản chưa có hệ thống xử lý nước thải
là một thực trạng đáng báo động cho vấn đề ô nhiễm này Những tổn hại do ô nhiễm này là rất lớn, gây ảnh hường đến hệ sinh thái, sức khỏe của người dân, làm mất mỹ quan đô thị và giảm giá trị nhà đất
Đề tài tiến hành đánh giá tổn hại sức khỏe và giá trị nhà đất do ô nhiễm KCB nước mắm phường Phú Hài với nguồn số liệu thứ cấp từ Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Bình Thuận và nguồn số liệu sơ cấp từ điều tra 60 hộ dân sống quanh khu vực KCB
Để có được mục tiêu mà đề tài đưa ra thì nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp chi phí bệnh tật và phương pháp giá hưởng thụ để ước lượng mức tổn hại sức khỏe và tổn
hại giá trị đất đai do ô nhiễm này gây ra Từ đó xác định được tổng thiệt hại về sức
khỏe và giá trị đất đai cho tất cả các hộ bị ảnh hưởng là 286.836 tỷ đồng/năm Đây cũng chỉ là một phần thiệt hại do ô nhiễm này gây ra đến các hộ dân sống xung quanh KCB Với giá trị thiệt hại này đề tài đề xuất một số chính sách nhằm làm giảm ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe và tài sản của những hộ dân đang sống tại khu vực
Trang 6v
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Cấu trúc của khóa luận 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 5
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
2.2 Tổng quan về Thành Phố Phan Thiết 6
2.2.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 6
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 7
2.3 Tổng quan về Phường Phú Hài 10
2.3.1 Bản đồ Phường Phú Hài 10
2.3.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 10
2.3.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 11
2.4 Tổng quan về khu chế biến nước mắm Phú Hài Phan Thiết 12
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Cơ sở lý luận 14
3.1.1 Các khái niệm 14
3.1.2 Ngành chế biến thuỷ sản và vấn đề môi trường 14
3.1.3 Quy chế quản lý môi trường trong công nghiệp chế biến thủy sản 16
3.1.4 Các chi phí liên quan đến ô nhiễm 17
3.1.5 Các khí gây ô nhiễm do CBTS và các bệnh có liên quan 18
3.1.6 Phương pháp giá hưởng thụ (Hedonic Pricing Method) 20
Trang 7vi
3.2 Phương pháp nghiên cứu 25
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 25
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 25
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của mẫu điều tra 37
4.1.1 Trình độ học vấn 37
4.1.2 Thu nhập 38
4.1.3 Giới tính của người được phỏng vấn 39
4.1.4 Độ tuổi của mẫu điều tra 39
4.2 Phân tích tình hình ô nhiễm tại khu chế biến nước mắm Phú Hài 40
4.3 Nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm tại khu vực nghiên cứu 45
4.4 Đánh giá thiệt hại về sức khỏe 47
4.4.1 Thiệt hại về sức khỏe 47
4.4.2 Ước lượng hàm chi phí sức khỏe 48
4.4.3 Tổn hại xã hội 54
4.5 Đánh giá thiệt hại về đất đai 55
4.5.1 Đặc điểm đất đai 55
4.5.2 Ước lượng hàm tổn hại giá nhà đất 58
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
5.1 Kết luận 67
5.2 Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC
Trang 9viii
Trang
Bảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu Của Mô Hình Ước Lượng Hàm Tổn Hại Sức Khỏe 28
Bảng 3.2 Kỳ Vọng Dấu của Mô Hình Ước Lượng Hàm Giá Nhà Đất 30
Bảng 3.3 Kỳ Vọng Các Biến Của Mô Hình Giá Ẩn 33
Bảng 3.4 Kiểm Định Tự Tương Quan 36
Bảng 4.1 Đặc Điểm Khói Thải Từ Việc Đốt Nhiên Liệu 41
Bảng 4.2 Hệ Số Ô Nhiễm Khí Đốt Các Loại Nhiên Liệu Khác Nhau 41
Bảng 4.3 Lưu Lượng Nước Thải Cho Toàn Bộ KCB Vào Mùa Cao Điểm 42
Bảng 4.4 Kết Quả Phân Tích Nước Thải Của KCB năm 2012 43
Bảng 4.5 Kết Quả Phân Tích Nước Tại Hố Ga Khu Vực Giai Đoạn 1 Trước Khi Thải Ra Kênh Đổ Vào Sông Cái 43
Bảng 4.6 Kết Quả Phân Tích Nước Tại Hồ Xử Lý Sinh Học Trước Khi Thải Ra Kênh Đổ Vào Sông Cái 44
Bảng 4.7 Tình Hình Học Vấn Chủ Hộ 37
Bảng 4.8 Mức Thu Nhập 38
Bảng 4.9 Sự Lựa Chọn Nơi ở Mới 45
Bảng 4.10 Kết Quả Hồi Quy Dạng Hàm Chi Phí Sức Khỏe 49
Bảng 4.11 Kết Quả Kỳ Vọng Dấu Của Các Biến Chi Phí Sức Khỏe 49
Bảng 4.12 Giá Trị Thống Kê Mô Tả các Biến Trong Mô Hình Chi Phí Sức Khỏe 50
Bảng 4.13 Tổng Hợp Chi Phí Khám Chữa Bệnh Các Hộ Năm 2012 54
Bảng 4.14 Tình Hình An Ninh Trật Tự Tại Địa Bàn Nghiên Cứu 55
Bảng 4.15 Tình Trạng Giao Thông Tại Địa Bàn Nghiên Cứu 56
Bảng 4.16 Tổng Hợp Vị Trí Đất ở Của Các Hộ Dân 57
Bảng 4.17 Khoảng Cách từ Nhà Hộ Dân đến KCB 58
Bảng 4.18 Kết Quả Hồi Quy Dạng Hàm Giá Đất 59
Bảng 4.19 Kết Quả Kỳ Vọng Dấu Của Các Biến 60
Bảng 4.20 Bảng Giá Trị Thống Kê Mô Tả các Biến Trong Mô Hình Giá Đất 60
Bảng 4.21 Kết Quả Hồi Quy Mô Hình Cobb – Douglas Đối Với Biến IMPLIP 64
Trang 10ix
Trang
Hình 3.1 Hàm Đánh Giá Hưởng Thụ Nhà Ở 21
Hình 3.2 Hàm Cầu Ngược Của Thuộc Tính Môi Trường 22
Hình 4.1 Tỷ Lệ Trình Độ Học Vấn 37
Hình 4.2 Tỷ lệ TNBQĐN 38
Hình 4.3 Tỷ Lệ Giới Tính Của Mẫu Điều Tra 39
Hình 4.4 Tỷ Lệ Độ Tuổi Của Mẫu Điều Tra 40
Hình 4.5 Tỷ Lệ Lựa Chọn Nơi ở Mới 45
Hình 4.6 Tỷ Lệ Mức Độ Ô Nhiễm 46
Hình 4.7 Tỷ Lệ Thời Gian Mùi Nặng Nhất 47
Hình 4.8 Bệnh Thường Mắc Phải Do Ô Nhiễm 48
Hình 4.9 Đồ Thị Hàm Chi Phí Sức Khỏe Do Ô Nhiễm 53
Hình 4.10 Tỷ Lệ Tình Trạng An Ninh Trật Tự 55
Hình 4.11 Tỷ Lệ Tình Hình Giao Thông 56
Trang 11Phụ lục 4 Kiểm Tra Đa Cộng Tuyến Của Hàm Tổn Hại Sức Khỏe
Phụ lục 5 Kết Xuất Eviews Mô Hình Ước Lượng Hàm Tổn Hại Giá Đất Chạy
Bằng Phương Pháp OLS
Phụ lục 6 Kết Xuất Kiểm Định White Mô Hình Hàm Tổn Hại Đất Đai Chạy Bằng Phương Pháp OLS
Phụ lục 7 Kiểm Tra Đa Cộng Tuyến Của Hàm Tổn Hại Giá Đấ
Phụ lục 8: Kết Xuất Eviews Mô Hình Ước Lượng Hàm Giá Ẩn
Phụ lục 9 Kết Xuất Eviews Kiểm Định PSSSTĐ Hàm Giá Ẩn
Phụ lục 10 Kiểm Định Đa Cộng Tuyến Của Hàm Giá Ẩn
Phụ lục 11 Thặng Dư Của Mỗi Quan Sát Khi Mức Môi Trường Được Cải Thiện
Phụ Lục 12: Một Số Hình Ảnh Liên Quan
Trang 12sản Khoảng 24,3% số lượng này (400.000 tấn) được chế biến để xuất khẩu và phần còn lại được tiêu thụ ở thị truờng nội địa dưới dạng tươi sống hoặc qua chế biến Giá
trị xuất khẩu thuỷ sản của cả nước gia tăng từ 109 triệu USD năm 1986 lên 205 triệu USD năm 1990 và đạt khoảng 670 triệu USD năm 1996 Tính đến cuối năm 2009, giá
trị kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản đạt 4,2 tỷ USD Từ năm 2009 đến nay, hàng trăm nhà máy chế biến mới được xây dựng, chủ yếu tập trung ở các tỉnh phía Nam,
giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao giá trị xuất khẩu của sản
phẩm Bên cạnh những lợi ích do ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản đem lại thì đây cũng là ngành sản xuất gây ô nhiễm nặng nề cho môi truờng, đặc biệt là môi trường không khí và môi trường nước
Các nguồn gây ô nhiễm môi trường từ công nghiệp chế biến thuỷ sản là: nước
thải, chất thải rắn và khí thải Trong đó chủ yếu là nước thải và khí thải do có thải lượng lớn và thành phần ô nhiễm hữu cơ cao, dễ chuyển hoá trong điều kiện tự nhiên
tạo nên nhiều yếu tố bất lợi cho môi trường
Thành phố Phan Thiết là một trong những trung tâm kinh tế lớn của Bình Thuận, đang có tốc độ phát triển cao về kinh tế, thương mại, dịch vụ, là địa phương có ngành
chế biến hải sản tương đối phát triển từ nhiều năm qua, đem lại nguồn lợi kinh tế lớn
và giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động Thế nhưng gần đây xuất hiện nhiều vấn đề ô nhiễm quá mức Nó đang báo động tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng
Trang 13Vệ Môi Trường Bình Thuận, 2012)
Qua thực tế khảo sát của Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Thuận cho thấy, hệ thống hồ chứa nước thải ô nhiễm, giao thông nội bộ trong khu vực xuống cấp nghiêm trọng Nước thải, rác thải chưa được thu gom, rác thải, bùn thải một số cơ sở nước mắm còn đổ trước cơ sở làm ô nhiễm môi trường trong khu vực Sở Tài nguyên Môi trường đã phân tích 3 mẫu nước thải Cơ sở chế biến nước mắm Tiến Hải, Cơ sở chế biến nước mắm Nguyễn Thị Nhàn, 1 mẫu tại đầu ra sông Cái của hệ thống cống thoát nước thải khu chế biến nước mắm Phú Hài, cho kết quả các thông số đều vượt tiêu chuẩn Việt Nam 5945 – 2005 nhiều lần
Không những khu vực dân cư sát với làng chế biến nước mắm bị ô nhiễm mùi,
mà còn bị tấn công nhiều từ ruồi nhặng Hệ thống nước thải không qua xử lý của các
cơ sở chế biến nước mắm thi nhau ngày đêm đổ ra cống nổi vào khu dân cư rồi chảy
tự do ra sông Cái, gây nhiều bức xúc cho nhân dân trong nhiều năm qua Theo đơn phản ảnh của nhiều hộ dân phường Phú Hài sống gần đường cống dẫn nước thải chảy thẳng ra sông Cái bức xúc cho biết: Nhiều hộ dân nơi đây phải đi sinh sống nơi khác
và treo bảng bán nhà, sang đất nhưng chẳng ai mua bởi họ vừa đến đã bịt mũi, vội quay lưng mà không kịp hỏi giá, những người sống cạnh khu chế biến nước mắm đều
mắc các chứng bệnh về hô hấp, viêm xoang, đau đầu và phải thường xuyên đi viện điều trị Tình trạng ô nhiễm môi trường này đã ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh
tế và sức khỏe của người dân nơi đây
Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng này là do việc quy hoạch xây dựng khu công nghiệp chế biến thủy sản tập trung chưa hợp lý, các nhà máy chế biến
Trang 143
thủy sản từ trước đến nay chưa được các cấp chính quyền quan tâm đầu tư, không có
cơ sở hạ tầng xử lý chất thải và thiếu sự quản lý về môi trường nên khu chế biến này trong thời gian qua đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Trước tình hình trên đề tài tiến hành nghiên cứu:“ Đánh giá tổn hại do ô nhiễm khu chế biến nước mắm Phú Hài Thành phố Phan Thiết tỉnh Bình Thuận” để từ
đó lượng hóa ra một con số thiệt hại cụ thể tuy không hoàn toàn chính xác nhưng cũng nói lên phần nào thiệt hại về sức khỏe và giá đất nơi đây Từ những con số thiệt hại này chính quyền địa phương cần có những chính sách thích hợp để hạn chế vấn đề ô nhiễm nhằm mang đến sự phát triển bền vững
1.2 M ục tiêu nghiên cứu
1.2.1 M ục tiêu chung
Đánh giá tổn hại do ô nhiễm khu chế biến nước mắm Phú Hài gây ra về mặt
sức khỏe và đất đai ở Phường Phú Hài Thành phố Phan Thiết tỉnh Bình Thuận
1.2.2 M ục tiêu cụ thể
Phân tích tình tình ô nhiễm tại khu chế biến nước mắm Phú Hài
Đánh giá nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm KCB nước mắm
Xác định thiệt hại do ô nhiễm mang lại đối với sức khỏe người dân tại điểm nghiên cứu
Xác định thiệt hại do ô nhiễm nước thải lên giá trị đất đai Từ đó suy ra chi phí thiệt hại gây ra đối với người dân thông qua giá thị trường đất
Đề xuất các giải pháp nhằm ngăn chặn sự ô nhiễm tại khu chế biến nước mắm Phú hài, cải thiện môi trường nước sông Cái, đảm bảo cho sự phát triển bền vững
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là khu chế biến nước mắm Phú Hài và 60 hộ dân sống
gần KCB nước mắm tại phường Phú Hài
1.3.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ 3/2013 đến 7/2013
Trang 154
1.3.3 Ph ạm vi không gian
Tổn hại do ô nhiễm được đánh giá chủ yếu tại khu chế biến nước mắm phường Phú Hài, TP Phan Thiết, thông qua các hộ dân sống quanh khu chế biến và các thông tin về tình hình ô nhiễm được cung cấp từ Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Bình Thuận
1.3.4 Ph ạm vi nội dung nghiên cứu
Ô nhiễm nước thải từ khu chế biến nước mắm Phú Hài thải xuống sông Cái gây
ra nhiều thiệt hại như: Sức khỏe, giá đất, năng suất cây trồng, cảnh quan Nhưng trong
giới hạn cho phép đề tài chỉ nghiên cứu về thiệt hại do ô nhiễm đến sức khỏe của người dân và giá đất nơi đây
1.4 C ấu trúc của khóa luận
Luận văn gồm có 5 chương Chương 1: Mở đầu, trình bày lý do chọn đề tài,
mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và trình bày nội dung nghiên cứu và cấu trúc của khóa luận Chương 2: giới thiệu tổng quan về các tài liệu có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu cũng như tổng quan về địa bàn nghiên cứu Giới thiệu tổng quan tài
liệu nghiên cứu gồm những tài liệu liên quan đến chi phí sức khỏe, tổn hại nhà đất và phương pháp sử dụng, về địa bàn nghiên cứu bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội, tổng quan về khu chế biến nước mắm Phú Hài Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu, trình bày các khái niệm, phương pháp sử dụng trong đề tài Chương 4: đây là chương trình bày các kết quả đạt được của đề tài Chương 5: dựa vào kết quả và thảo luận ở chương 4, đề tài tóm lại và đưa ra các kiến nghị nhằm cải thiện ô nhiễm nơi đây
Trang 16CHƯƠNG 2
2.1 T ổng quan tài liệu nghiên cứu
Hiện nay trên thế giới và trong nước có nhiều nghiên cứu về đánh giá tổn hại
do ô nhiễm lên nhiều đối tượng khác nhau như: tổn hại về sức khỏe của người dân, tổn
hại đến giá trị đất đai vùng bị ô nhiễm, tổn hại đến năng suất nuôi trồng thủy sản và cây trồng
Bernardo Mueller and Jorge Nogueira (2002) đã nghiên cứu về hàm giá hưởng
thụ và ảnh hưởng mùi hôi của nhà máy xử lý nước thải đến khu vực đô thị Nghiên
cứu này đã sử dụng hàm giá hưởng thụ để xác định yếu tố mùi hôi ảnh hưởng đến giá nhà ở gần khu xử lý nước thải Nghiên cứu đã sử dụng hàm Cobb – Douglas để phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến giá nhà đất như là diện tích sử dụng, đặc điểm của hàng xóm, chất lượng của khu vực công cộng, thuế tài sản và đặc điểm môi trường như ô nhiễm không khí, mức độ ồn của giao thông và nguồn nước sử dụng Nhưng nghiên cứu chỉ dừng lại ở mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường, mà cho xác định được giá ẩn cho thuộc tính môi trường thông qua hàm giá nhà đất và lợi ích xã hội khi môi trường được cải thiện
Charles Krysel, et al (2003) nghiên cứu giá trị tài sản và chất lượng nước ở bờ
bồ khu vực đầu nguồn Mississippi Nghiên cứu nói rõ mục đích của sử dụng phương pháp giá hưởng thụ là xác định giá tiềm ẩn cho tiện nghi môi trường, cụ thể môi trường ở đây là chất lượng nước hồ Mississippi Tác giả xác định chất lượng nước là
một hàng hóa không có giá trên thị trường nhưng nếu chất lượng nước bị suy giảm, hay ô nhiễm thì ảnh hưởng đến giá nhà đất Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy về giá hưởng thụ để xác định ảnh hưởng của thuộc tính môi trường lên giá nhà đất Và xác định giá ẩn cho chất lượng môi trường lên giá nhà đất ở hồ Bigsandy 129$, đề tài khẳng định phương pháp giá hưởng thụ là một phương pháp
Trang 17để ước lượng tổng giá trị thiệt hại trong năm 2007 do tình trạng ô nhiễm này gây ra đối với sức khỏe người dân và giá trị đất nơi đây Kết quả nghiên cứu ước tính một con số thiệt hại do tình trạng nước thải ô nhiễm này là 5.276.284.278 đồng Nhưng nghiên cứu chỉ thực hiện 2 bước trong phương pháp giá hưởng thụ và chưa xác định giá ẩn cho chất lượng môi trường nơi đây
Đặng Thị Trà Mi, 2008 đã phân tích về tổn hại do ô nhiễm nguồn nước tại xã Long Thọ, Nhơn Trạch, Đồng Nai Đề tài sử dụng phương pháp đánh giá thiệt hại sức
khỏe đã ước tính được tổn hại sức khỏe do ô nhiễm nguồn nước tại xã Long Thọ, Nhơn Trạch, Đồng Nai với chi phí tổn hại về sức khỏe là 466.265.000 đồng/năm
2.2 T ổng quan về Thành Phố Phan Thiết
2.2.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a ) V ị trí địa lý
Thành phố Phan Thiết hình cánh cung trải dài từ: 10°42'10" đến 11° vĩ độ bắc Phía đông giáp biển Đông
Phía tây giáp huyện Hàm Thuận Nam
Phía nam giáp biển Đông và huyện Hàm Thuận Nam
Phía bắc giáp huyện Hàm Thuận Bắc và huyện Bắc Bình
b) Địa hình
Phan Thiết có địa hình tương đối bằng phẳng, có cồn cát, bãi cát ven biển, đồi
cát thấp, đồng bằng hẹp ven sông Có 3 dạng chính:
Vùng đồng bằng ven sông Cà Ty
Vùng cồn cát, bãi cát ven biển Có địa hình tương đối cao
Vùng đất mặn: ở Thanh Hải, Phú Thủy, Phú Trinh và Phong Nẫm
c) Khí h ậu
Thành phố Phan Thiết nằm trong vùng khô hạn, khí hậu nhiệt đới điển hình, nhiều gió, nhiều nắng, ít bão, không có sương muối, có nhiệt độ trung bình hàng năm
Trang 187
từ 26 °C đến 27 °C Tháng 1, tháng 2 và tháng 12 (nhiệt độ trung bình 25,5 °C) mát hơn so với các tháng khác trong năm Tháng 4 và tháng 5 là những tháng nóng nhất ở Phan Thiết, nhiệt độ có khi lên đến 29 °C Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm từ
78 đến80,7% Phan Thiết có số giờ nắng mỗi năm từ 2500 đến trên 3000 giờ Lưu lượng mưa hàng năm dao động từ 890,6 mm đến trên 1335 mm
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Tình hình phát tri ển kinh tế
Khoảng cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, về mặt dân số cũng như kinh tế, Phan Thiết đã là một đô thị lớn của vùng duyên hải Trung kỳ Phố Hài, Mũi Né là những cửa biển sầm uất với ghe thuyền từ Trung Kỳ, Nam Kỳ đến chở nước mắm, cá khô, dầu rái, trầm hương vào Sài Gòn, ra Đà Nẵng buôn bán Thậm chí có cả tàu thuyền
Trung Quốc từ Quảng Đông, Hải Nam - qua đường biển từ Hội An - đến giao thương
Trong những năm đầu thế kỷ 21, nền kinh tế thành phố Phan Thiết tăng trưởng với nhịp độ khá (tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm là 14.04%) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp, dịch vụ du lịch, ngư, nông lâm nghiệp, tiềm năng kinh tế từng bước khai thác có hiệu quả, các thành phần kinh tế được khuyến
khích đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
Công nghiệp
Khu công ngghiệp Phan Thiết
Khu công nghiệp phát triển nằm kề ngay trung tâm thành phố Phan Thiết, trên giao lộ Quốc lộ 1A (xuyên Việt) và Quốc lộ 28 (Phan Thiết - Lâm Đồng), cách Thành phố Hồ Chí Minh 200 km, cách Nha Trang 250 km, cách Vũng Tàu 150 km và Đà Lạt
165 km Ngoài ra, trong nội thành còn có các cơ sở công nghiệp thực phẩm, chế biến
thủy hải sản, các cơ sở thủ công mỹ nghệ
Ngư nghiệp và nghề sản xuất nước mắm
L ịch sử hình thành và phát triển nghề nước mắm tại Phan Thiết
Nghề sản xuất, chế biến nước mắm tại Phan Thiết đã hình thành cách đây hơn
200 năm Vào cuối thế kỷ 17, đạo quân do Nguyễn Hữu Cảnh tiến sâu vào đất Phương Nam, nhiều ngư dân ở các tỉnh miệt ngoài gồm Nam, Ngãi, Bình, Phú (Quảng Nam,
Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên) đã kéo cả gia đình vượt biển lần lượt đổ bộ lên vùng đất mới Phan Thiết, mong tìm kiếm chốn an cư lạc nghiệp
Trang 198
Với trí thuận lợi cho nghề cá, Phan Thiết đã thu hút đông đảo ngư dân đến đây
để làm nghề biển Mới đầu họ đến dựng lều tạm, lều chòi làm ăn sinh sống dọc theo sông, bãi biển Về sau, ăn nên làm ra họ xây dựng nhà cửa kiên cố và cùng nhau góp
vốn xây Dinh, Vạn, Lăng (một kiến trúc dân gian thờ thần cá voi) Đình làng Vạn Thuỷ Tú ở Phường Đức Thắng được lập vào năm 1762 là ngôi Vạn có niên hiệu sớm
nhất ở Phan Thiết, chứng tỏ ngư dân từ các nơi đến Phan Thiết làm nghề biển sớm hơn một số nơi khác Ban đầu, do ngư dân đánh bắt cá nhiều không tiêu thụ hết nên chuyển qua muối cá để bảo quản, sau đó họ nghiên cứu, sáng tạo ra phương pháp kéo rút sống lấy nước mắm từ thô sơ đến hoàn chỉnh Qua đó, cho thấy nghề sản xuất nước
mắm ờ Phan Thiết hình thành cùng lúc với nghề đánh cá Lúc đầu các ngư dân chủ
yếu dùng chum, vại, mái để muối chượp sau đó dùng thùng gỗ có sức chứa lớn Nghề nước mắm Phan Thiết phát triển nhất là từ khi làm được các thùng gỗ lớn có sức chứa
từ 5-10 tấn cá
Theo “Địa chí Bình Thuận” từ cuối thế kỷ 19 đến năm 1930, nghề sản xuất nước mắm đã sớm trở thành một ngành công nghiệp độc đáo so với cả nước vừa là công nghiệp độc nhất trong nền kinh tế địa phương Năm 1904, Công sứ Pháp ở Bình Thuận đã đánh giá Phan Thiết là một trung tâm quan trọng nhất của Trung Kỳ về khuếch trương thương mại và công nghiệp chế biến nước mắm
Tổ chức sản xuất nước mắm có quy mô lớn đầu tiên tại Phan Thiết là Liên Thành Thương Quán (sau là công ty Liên Thành) do các nhà nho yêu nước trong phong trào Duy Tân sáng lập từ năm 1906 hướng theo mục đích kinh doanh chấn hưng kinh tế, phát triển nhiều cơ sở sản xuất nước mắm và tập hợp một số hội viên cổ đông là Tư sản, Hàm hộ Phú Hải, Phan Thiết
Sau khi hình thành, ngh ề nước mắm ngày càng phát triển, cụ thể:
Năm 1895 đã xuất khẩu 3.793.000 lít; năm 1909 kim ngạch xuất khẩu nước
mắm là 7.004.555 Franc
Năm 1927 giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng vọt đến mức 82.928.707 Franc Trong đó các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vẫn là nước mắm với 12.000.000 lít Năm 1930 sản lượng nước mắm đạt tới đỉnh cao là 40.000.000 lít “Nước mắm
là một sản phẩm đặc biệt địa phương, không có sự cạnh tranh bởi một sản phẩm nào
Trang 209
khác” (theo báo cáo chính trị ngày 17/10/1930 của Công sứ Bình Thuận gửi Khâm sứ Trung kỳ)
Sau đó, do tình hình biến động của nghề cá nói chung và nghề sản xuất nước
mắm nói riêng đã bị tụt dài đền kháng chiến chống Mỹ
Năm 1959, toàn tỉnh Bình Thuận có 196 nhà lều nước mắm sản xuất 20.000.000 lít
Năm 1963, số lều nước mắm tăng lên 240 lều sản xuất 35 triệu lít Đến năm 1974, tăng lên 37,5 triệu lít Phục vụ cho ngành sản xuất nước mắm
tại Phan Thiết
Năm 1976 có 559 hộ chế biến nước mắm Tổng sản lượng chế biến 24.104 tấn
với 6.886 thùng Các hộ chế biến lớn từ 2 que nước trở lên (1 que là 24 thùng loại 4
tấn) đều tập trung ở Phan Thiết
Từ năm 1976 – 1989 những hộ chế biến nước mắm có sức chứa từ 100 tấn trở lên được đưa vào các công ty hợp doanh; đồng thời thành lập các quốc doanh nước
mắm Trong gia đoạn này có 4 xí nghiệp nước mắm huyện, thị (Tuy Phong, Phan Thiết, Hàm Thuận cũ, Hàm Tân) và một xí nghiệp cấp tỉnh Tổng sức chứa của các cơ
sở trên là 33.438 tấn
Về sản lượng nước mắm: nếu trước năm 1975 đạt 35 triệu lít thì những năm sau này sản lượng giảm dần Năm 1976 còn 17 triệu lít, thậm chí năm 1987 chỉ còn 8,6 triệu lít Nguyên nhân là do môi trường sinh thái ven bờ bị phá hoại nghiêm trọng, nhiều loài cá mất đi với sản lượng lớn; cộng với hậu quả của công cuộc cải tạo nghề
cá nói chung đã kìm hãm năng lực sản xuất Khi cơ chế thị trường mở ra, nghề chế
biến nước mắm tăng dần sản lượng năm 1994 đạt 21 triệu lít
Đến năm 1995, các cơ sở chế biến hoạt động gồm có Xí nghiệp chế biến nước
mắm của tỉnh, phân xưởng của công ty nước mắm Phan Thiết, Tuy Phong và các hộ tư nhân có tổng sản lượng chượp 6.300tấn/năm
Đến nay, Phan Thiết có hơn 200 cơ sở sản xuất lớn nhỏ với lượng chượp gần 15.000tấn/năm, đạt 40 triệu lít/năm
Như vậy, trải qua hai thế kỷ lao động, sáng tạo cha ông ta đã để lại cho đời sau
một quá trình công nghệ sinh học chế biến nước mắm rất tinh vi, khoa học và một
dụng cụ bền chắc để sản cuất nước mắm đại trà
Trang 2110
Sau bao năm tháng thăng trầm, hiện nay nghề chế biến nước mắm đang trên đà phát triển, với sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế được quy hoạch dời chuyển về vùng Phú Hài, ngoại ô Phan Thiết để đảm bảo vệ sinh, cảm quan môi trường đô thị
2.3 T ổng quan về Phường Phú Hài
2.3.1 Bản đồ Phường Phú Hài
Nguồn: Internet, 2013
2.3.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
V ị trí địa lý
Phường Phú Hài cách trung tâm Thành phố Phan Thiết 6km về phía đông, nằm
dọc theo tỉnh lộ 9 từ Cầu Ké đến đá Ông Địa, với tổng diện tích tự nhiên là 1213,2 ha
Phía đông giáp với phường Hàm Tiến
Phía tây giáp với 2 phường Thanh Hải và phường Phú Thủy
Phía nam giáp với biển đông, chiều dài bờ biển là 6km
Phía bắc giáp xã Hàm Tiến và thị trấn Phú Long
Theo đại giới hành chính, phường có 5 khu phố với 74 tổ nhân dân tự quản Dân số toàn phường là 2500 hộ với 13780 người Chủ yếu là người Kinh, người hoa chiếm tỉ lệ nhỏ, số người trong độ tuổi lao động là 26786 người, chiếm 52,45% tổng
số dân
Trang 2211
Phường Phú Hài có vị trí giao thông thuận lợi, có đường sông, đường bộ, cửa
biển, thuận lợi cho việc phát triển ngành nghề khai thác, đánh bắt và chế biến thủy
2.3.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Kinh t ế thủy sản
Có bước phát triển đáng kể theo hướng đánh bắt xa bờ với nhiều trang thiết bị
hiện đại, cho phép các thuyền hoạt động bám biển dài ngày, đánh bắt xa khơi
Tổng số tàu thuyến toàn phường có 369 thuyền với tổng công suất trên 24688CV, trong đó có 90 thuyền đánh bắt xa bờ, sản lượng hàng năm đạt hơn 15000
Nông lâm nghi ệp
Diện tích cây ăn trái trên địa phương có khoảng 40ha, diện tích ruộng lúa có năng suất thấp được chuyển đổi trồng rau màu có hiệu quả, chăn nuôi gia súc gia cầm được ổn định, diện tích rừng trồng toàn phường có 280ha được chăm sóc và bảo vệ
tốt
Ti ểu thủ công
Chuyển biến khá nhanh và ngày càng phát triển, diện tích ruộng muối có khoảng 34 ha sản suất muối hột, hàng năm cung cấp hơn 2000 tấn muối đảm bảo cho ngành chế biến hải sản ở địa phương
Trang 2312
Toàn phường có 12 cơ sở, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ngành chế biến
hải sản, tạo điều kiện giải quyết việc làm thường xuyên cho hơn 1800 lao động, góp
phần tạo thu nhập, ổn định cuộc sống cho người dân Kim ngạch sản suất xuất khẩu hàng năm đạt hơn 15 triệu USD
Địa phương đã được tỉnh ra quyết định thành lập làng nghề chế biến hải sản có
diện tích hơn 30ha với hơn 60 cơ sở chế biến nước mắm, hàng năm sản xuất hơn 10 triệu lít, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu thụ của nhân dân, đặc biệt là du khách đến thăm quan du lịch tại địa phương, ngoài ra địa phương còn được tỉnh quy hoạch khu đóng tàu thuyền với diện tích hơn 15ha và khu sàn xuất nước đá trên 10ha, chuẩn bị xây
dựng đi vào hoạt động
2.4 T ổng quan về khu chế biến nước mắm Phú Hài Phan Thiết
V ị trí khu chế biến
Khu quy hoạch chế biến nước mắm Phú Hài ,Phan Thiết được quy hoạch, xây
dựng từ năm 1999 thành 2 giai đoạn với tổng diện tích là 148.707m2
Phía Đông giáp với một số nhà dân nằm cạnh sông Cái thông ra biển
Phía Tây giáp với đồng lúa xã Hàm Thắng
Phía Nam giáp với đường tỉnh lộ 706
Phía Bắc giáp với đồng lúa xã Hàm Thắng
Hi ện trạng khu chế biến
Khu vực được giải tỏa để xây dựng khu chế biến nước mắm của TP Phan Thiết thuộc địa bàn của phường Phú Hài được xây dựng thành 2 giai đoạn:
Tổng diện tích đất giải tỏa: 148.707 m2, trong đó:
Giai đoạn 1: Tổng diện tích là 54.858 m2 có 60 cơ sở đăng ký hoạt động chế
biến nước mắm trong đó:
Đất làm muối: 31.209 m2, đất lúa 1 vụ: 14.842 m2
, ao tôm: 2.968 m2, đất thổ cư: 450 m2
, mương bờ đất: 3.897 m2, đất hoang lúa: 1.492 m2
Giai đoạn 2: Tổng diện tích : 93.849 m2
Hiện nay Khu quy hoạch chế biến nước mắm Phú hài với loại hình sản xuất chính là sản xuất nước mắm, còn lại sản xuất phân bón, bột cá và chế biến cá khô với trên 100 cơ sở ( Nguồn: Sở Thủy Sản – Bình Thuận, 2012), cụ thể:
Cơ sở sản xuất nước mắm: tổng số có 90 cơ sở sản xuất nước mắm, trong đó:
Trang 24Chế biến cá khô: 4 cơ sở, công suất bình quân mỗi cơ sở 300 – 500 tấn/năm
Chế biến bột cá, thức ăn gia súc: 4 cơ sở Công suất bình quân của mỗi cơ sở
5000 – 8000 tấn/năm
Sản xuất phân vi sinh: 3 cơ sở Công suất bình quân mỗi cơ sở 1000 – 1500
tấn/năm
Khu quy hoạch chế biến nước mắm Phú hài do Sở thủy sản trước đây (nay là
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) làm chủ đầu tư
Trang 25CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Các khái ni ệm
a) Cơ sở chế biến thủy sản
Cơ sở chế biến thủy sản là cơ sở tại đó các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động thuộc các lĩnh vực: sơ chế nguyên liệu thủy sản, chế biến các sản phẩm thủy sản dạng: đông lạnh, đóng hộp, phơi sấy khô, ướp muối, hun khói, nước mắm, mắm và các loại mắm thủy sản, và các sản phẩm từ các loại rong biển khác, chế biến bột cá và các sản phẩm có nguồn gốc động vật thủy sản khác
b) Khu chế biến thủy sản tập trung
Khu chế biến thủy sản tập trung là các khu vực được quy hoạch và xây dựng dành riêng cho các cơ sở chế biến thủy sản hoạt động
3.1.2 Ngành chế biến thuỷ sản và vấn đề môi trường
Hiện nay nước ta có hơn 300 cơ sở chế biến thuỷ sản trong đó khoảng 220 nhà máy chuyên sản xuất các sản phẩm đông lạnh phục vụ xuất khẩu có tổng công suất
200 tấn/ngày Thiết bị và công nghệ tuy được đánh giá là có mức đổi mới nhanh so với các ngành công nghiệp khác nhưng so với thế giới vẫn bị coi là quá chậm Đó là một trong những nguyên nhân tạo ra những tác động xấu cho môi trường Các nguồn gây ô nhiễm môi trường từ công nghiệp chế biến thuỷ sản là: nước thải, chất thải rắn và khí thải Trong đó chủ yếu là nước thải và chất thải rắn do có thải lượng lớn và thành phần
ô nhiễm hữu cơ cao, dễ chuyển hoá trong điều kiện tự nhiên tạo nên nhiều yếu tố bất lợi cho môi trường
Trang 26Đặc điểm chung của chất thải rắn: Phế thải từ các nguyên liệu thuỷ sản có thành
phần chủ yếu là các hợp chất hữu cơ như protein, lipit, hydratcacbon,… Ngoài ra còn
chứa các thành phần khoáng vô cơ, vi lượng và nước Các vụn phế liệu thuỷ sản dễ bị phân huỷ bởi nhiều loại vi sinh vật làm phát sinh các hơi khí có mùi khó chịu, độc hại như Metan, Amoniac, Indol, Scatol, gây ô nhiễm môi trường không khí và bất lợi cho sức khoẻ con người
b) Khí thải, tiếng ồn
Mùi hôi tanh: Được tạo ra từ quá trình phân giải, phân huỷ các thành phần hữu
cơ của nguyên liệu, phế liệu thuỷ sản Mùi tanh của nguyên liệu tồn tại trong suốt quá trình chế biến, tập trung ở các bộ phận tiếp nhận và xử lý sơ chế sản phẩm, khu vực
chứa phế liệu, các phương tiện thu gom chất thải…
Hơi Chlorine: Tạo thành trong quá trình sử dụng nước sạch có pha hoá chất Chlorine để khử trùng nguyên liệu, thiết bị, dụng cụ chế biến, nhà xưởng,…
Tác nhân lạnh rò rỉ: Có thể có vì trong nhà máy chế biến thuỷ sản sử dụng nhiều thiết bị lạnh để cấp đông, bảo quản, sản xuất nước đá Khi đó các hơi độc chủ
yếu là NH3, CFC
Điều kiện vi khí hậu : Môi trường làm việc của người lao động tại phần lớn các
xí nghiệp CBTS thường có độ ẩm cao do sử dụng nhiều nước cho các công đoạn chế
biến và khả năng thông thoáng bị hạn chế do yêu cầu cách ly để đảm bảo các điều kiện
vệ sinh thực phẩm Tùy theo loại hình công nghệ chế biến, môi trường vùng làm việc
có thể có những chênh lệch lớn về nhiệt độ so với ngoài trời gây bất lợi cho sức khoẻ người lao động
Tiếng ồn: Phát sinh từ thiết bị động lực như máy phát điện, máy lạnh, máy cưa,…Mức độ ô nhiễm nói chung không lớn, mang tính chất cục bộ
Trang 27biến tuỳ thuộc vào loại mặt hàng chủ yếu mà nhà máy đó sản xuất
Nguồn phát sinh: Nước thải sản xuất trong chế biến thuỷ sản chiếm khoảng 85 – 90% tổng lượng nước thải và chủ yếu được tạo ra từ các quá trình sau: Nước rửa
trong công đoạn sơ chế, chế biến, hoàn tất sản phẩm, nước vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ, từ các thiết bị công nghệ như: nước giải nhiệt, nước ngưng
Tuỳ thuộc vào loại hình và trình độ công nghệ chế biến, đặc tính nguyên liệu và yêu cầu về chất lượng sản phẩm mà nước thải từ các nguồn phát sinh có sự khác biệt
về thành phần, tính chất, lưu lượng cũng như chế độ thải nước Nước thải từ chế biến
sản phẩm đông lạnh, sản phẩm ăn liền, đồ hộp được tạo ra gần như liên tục từ hầu hết các công đoạn sản xuất, trong đó chủ yếu là từ xử lý nguyên liệu và chế biến sản
phẩm Nước thải từ chế biến đồ khô phần lớn tập trung ở khâu xử lý nguyên liệu Chế
biến nước mắm và bột cá, ngoài công đoạn rửa nguyên liệu còn tạo ra nhiều nước thải
xả theo đợt từ vệ sinh định kỳ thiết bị máy móc Riêng đối với sản xuất bột cá, còn phát sinh một lượng nước thải có hàm lượng hữu cơ rất cao từ công đoạn ép cá
Nước thải sinh hoạt tại các cơ sở chế biến thuỷ sản thường chiếm từ 10 – 15%
tổng lượng nước thải, được phát sinh ra từ quá trình phục vụ cho nhu cầu ăn, uống,
tắm, rửa, vệ sinh của người lao động
3.1.3 Quy ch ế quản lý môi trường trong công nghiệp chế biến thủy sản
Ngày 12/3/2009, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông
tư số 14/2009/TT-BNN hướng dẫn quản lý môi trường trong chế biến thủy sản, áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy sản, có nhà xưởng chế biến nằm ngoài hay trong khu chế biến thủy sản tập trung, cơ quan có trách nhiệm quản lý nhà nước về môi trường trong chế biến thủy sản
Cơ sở chế biến thủy sản là cơ sở tại đó các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động thuộc các lĩnh vực sơ chế nguyên liệu thủy sản, chế biến sản phẩm thủy sản các
Trang 2817
dạng đông lạnh, đóng hộp, phơi sấy khô, ướp muối, hun khói, nước mắm, mắm và các loại mắm thủy sản và các sản phẩm từ các loại rong biển khác, chế biến bột cá và các sản phẩm có nguồn gốc động vật thủy sản khác
Các tổ chức, cá nhân là chủ cơ sở chế biến thủy sản khi tiến hành xây dựng mới hoặc mở rộng cơ sở của mình cần lựa chọn địa điểm xây dựng phù hợp với quy hoạch phát triển thủy sản đã được phê duyệt, thiết kế, bố trí mặt bằng nhà xưởng, thiết bị, bao gồm cả hệ thống xử lý chất thải đảm bảo đạt các chỉ tiêu quy định về môi trường, lựa chọn công nghệ tiên tiến
Chủ cơ sở thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp cơ sở công suất
từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo thủ tục quy định tại mục III của Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 8/12/2008 của
Bộ Tài nguyên môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
Cơ sở có công suất nhỏ hơn 1.000 tấn sản phẩm/năm phải lập bản cam kết bảo
vệ môi trường theo thủ tục quy định tại mục IV của Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT nói trên Ngoài ra, cơ sở, tổ chức còn phải tuân thủ các quy định về quản lý chất thải rắn, quản lý nước thải, quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, quan trắc, thống kê, lưu trữ
dữ liệu, thông tin về môi trường, công bố, cung cấp thông tin về môi trường, thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường và quy định về bảo vệ môi trường đối với khu chế biến thủy sản tập trung
Thông tư có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành, được đăng Công báo ngày 28/3/2009, thay thế Quyết định số 19/2002/QĐ-BTS ngày 18/9/2002 của Bộ Thủy sản ban hành “Quy chế quản lý môi trường trong công nghiệp chế biến thủy sản”
3.1.4 Các chi phí liên quan đến ô nhiễm
a) Chi phí thi ệt hại
Chi phí thiệt hại là tổng tất cả các giá trị bằng tiền của tất cả các thiệt hại do phát thải các chất thải chưa qua xử lý ra môi trường Chi phí thiệt hại đề cập đến tất cả các tác động bất lợi mà người sử dụng môi trường phải gánh chịu ô nhiễm Thiệt hại
Trang 29Chi phí thiệt hại được nhận dạng ở các khía cạnh như: Thiệt hại đến cây cối, động vật, mỹ quan, xuống cấp các tài sản và cơ sở hạ tầng, các ảnh hưởng nguy hại
đến sức khỏe
b) Chi phí b ệnh tật
Phương pháp chi phí bệnh tật thường được sử dụng để định giá chi phí của tình
trạng bệnh tật có liên quan tới ô nhiễm (Lave và Seskin, 1977; Freeman, 1979) Trong trường hợp này hàm tổn thất phản ánh quan hệ giữa mức độ ô nhiễm và độ tác động đến sức khỏe Các chi phí cần tính bao gồm bất kì thiệt hại nào về thu nhập do bệnh
tật Các chi phí y tế như chi phí bác sĩ, đến bệnh viện khám bệnh hoặc nằm bệnh viện, điều trị và bất cứ các chi phí thực sự nào khác có liên quan Phương pháp này loại trừ các thiệt hại phi thị trường gắn với bệnh tật, chẳng hạn như đau đớn và sự khổ đau với
cá nhân đó và những người khác liên quan, và các hạn chế đối với các hoạt động không phải là làm việc
3.1.5 Các khí gây ô nhi ễm do CBTS và các bệnh có liên quan
Khí thải và mùi trong CBTS được đánh giá về 7 chỉ tiêu, gồm bụi, SO2, CO,
NOx, SO3, NH3 và H2S TCVN 5339:2005 (tương ứng QCVN 19:2009) Một phần khí
thải khác là môi chất lạnh rò rỉ từ hệ thống lạnh của nhà máy Sau đây là một số tác hại
và triệu chứng bệnh do các chất này gây nên
Bụi:Thành phần hóa học, thời gian tiếp xúc là các yếu tố ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng Mức độ bụi trong bộ máy hô hấp phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, mật độ hạt bụi và cá nhân từng người Bụi vào phổi gây kích thích cơ học, xơ hóa phổi dẫn đến các bệnh về hô hấp như khó thở, ho và khạc đờm, ho ra máu, đau ngực
Khí SO 2 , SO 3: Khí SO2 xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hoà tan
với nước bọt, từ đó qua đường tiêu hoá để ngấm vào máu SO2 có thể kết hợp với các
Trang 3019
hạt nước nhỏ hoặc bụi ẩm để tạo thành các hạt axít H2SO4 nhỏ li ti, xâm nhập qua
phổi vào hệ thống bạch huyết Trong máu, SO2 tham gia nhiều phản ứng hoá học để làm giảm dự trữ kiềm trong máu gây rối loạn chuyển hoá đường và protêin, gây thiếu vitamin B và C, tạo ra methemoglobine để chuyển Fe2+ (hoà tan) thành Fe3+ (kết tủa) gây tắc nghẽn mạch máu cũng như làm giảm khả năng vận chuyển ôxy của hồng cầu, gây co hẹp dây thanh quản, khó thở
Khí CO: Khi hít phải, CO sẽ đi vào máu, chúng phản ứng với Hemoglobin (có trong hồng cầu) thành một cấu trúc bền vững nhưng không có khả năng tải ôxy, khiến cho cơ thể bị ngạt Nếu lượng CO hít phải lớn, sẽ có cảm giác đau đầu, chóng mặt, mệt
mỏi Nếu CO nhiều, có thể bất tỉnh hoặc chết ngạt rất nhanh Khi bị ôxy hoá, CO biến thành khí cacbonic (CO2) Khí CO2 cũng gây ngạt nhưng không độc bằng CO
Khí NO x: Oxit nitơ có nhiều dạng, do nitơ có 5 hoá trị từ 1 đến 5 Do ôxy hoá không hoàn toàn nên nhiều dạng oxit nitơ có hoá trị khác nhau hay đi cùng nhau, được
gọi chung là NOx Có độc tính cao nhất là NO2 , khi chỉ tiếp xúc trong vài phút với
nồng độ NO2 trong không khí 5 phần triệu đã có thể gây ảnh hưởng xấu đến phổi, tiếp xúc vài giờ với không khí có nồng độ NO2 khoảng 15-20 phần triệu có thể gây nguy
hiểm cho phổi, tim, gan; nồng độ NO2 trong không khí 1% có thể gây tử vong trong vài phút NOx bị ôxy hoá dưới ánh sáng mặt trời có thể tạo khí Ôzôn gây chảy nước
mắt và mẩn ngứa da, NOx cũng góp phần gây bệnh hen, thậm chí ung thư phổi, làm
hỏng khí quản
Khí NH 3: là khí độc có khả năng kích thích mạnh lên mũi, miệng và hệ thống
hô hấp Tiếp xúc với NH3 với nồng độ 100 mg/m3 trong khoảng thời gian ngắn sẽ không để lại hậu quả lâu dài Tiếp xúc với NH3 ở nồng độ 1.500 – 2.000 mg/m3
trong thời gian 30’ sẽ nguy hiểm đối với tính mạng
Khí H 2 S: Dấu hiệu nhiễm độc cấp tính: buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, mũi họng khô và có mùi hôi, mắt có biểu hiện phù mi, viêm kết mạc nhãn cầu, tiết dịch mủ và giảm thị lực Sunfua được tạo thành xâm nhập hệ tuần hoàn tác động đến các vùng cảm giác - mạch, vùng sinh phản xạ của các thần kinh động mạch cảnh Thường xuyên tiếp xúc với H2S ở nồng độ dưới mức gây độc cấp tính có thể gây
Trang 3120
nhiễm độc mãn tính Các triệu chứng có thể là: suy nhược, rối loạn hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, tính khí thất thường, khó tập trung, mất ngủ, viêm phế quản mãn tính
Các triệu chứng trên gây nên các bệnh cấp tính và mãn tính có ảnh hưởng xấu
đến sức khỏe con người Bệnh cấp tính thường xảy ra trong thời gian ngắn, các triệu
chứng rất ồ ạt như viêm xoang cấp bệnh nhân có thể bị sốt nhức đầu chảy mũi ngẹt mũi nhiều, đau má bên vùng xoang đau, thậm chí có thể bị sưng má đó, nước mũi chuyển từ trắng qua xanh hôi chỉ trong vài ngày Bệnh mãn tính là bệnh kéo dài thường trên 20 ngày, các triệu chứng không ồ ạt như bệnh cấp tính, nhưng tồn tại lâu
và gây cho bệnh nhân luôn cảm thấy mệt mỏi, khó chịu như: bệnh viêm xoang mãn tính làm cho bệnh nhân thường thấy nặng đầu, mỏi gáy hơn là đau, mũi lúc nghẹt lúc không, không sốt, còn nếu có thì chỉ thấy hơi gây gây vào trưa chiều Thường những triệu chứng này tồn tại vài tuần đến vài tháng
3.1.6 Phương pháp giá hưởng thụ (Hedonic Pricing Method)
Phương pháp giá theo hưởng thụ được sử dụng để đo lường giá trị kinh tế của
dịch vụ sinh thái hoặc môi trường Thông qua sự biến đổi trong giá cả thị trường của các hàng hóa, dịch vụ có liên quan mật thiết tới dịch vụ sinh thái và môi trường sau khi
xảy ra những tác động môi trường, có thể bóc tách để tính được giá của dịch vụ sinh thái, môi trường đã bị tổn hại Phương pháp giá hưởng thụ ( HPM ) là một trong những phương pháp xác định giá trị hàng hóa môi trường thông qua ảnh hưởng của môi trường lên giá của một tài sản thường là nhà đất Trong thị trường nhà đất là cạnh tranh hoàn hảo thì giá trị môi trường sẽ được phản ánh đúng
Để có được hàm cầu về chất lượng môi trường thông qua hàm giá nhà đất ta
tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Thu thập số liệu về giá nhà đất và các đặc điểm của căn nhà trong một
khoảng thời gian nhất định Dữ liệu bao gồm:
Giá bán: dữ liệu về giá nhà và những đặc điểm của căn nhà có sẵn ở các văn phòng đô thị, dịch vụ và các nơi khác
Những đặc điểm của căn nhà tác động lên giá bán Như là số lượng phòng, kích thước phòng, số lượng nhà tắm
Trang 3221
Những đặc điểm của miếng đất như vị trí, khoảng cách đến nơi làm việc
và trung tâm mua sắm, phương tiện giao thông công cộng
Các đặc điểm khác có ảnh hưởng đến giá bán như thuế tài sản, tỉ lệ tội
phạm, chất lượng trường học
Những đặc tính môi trường có tác động lên giá Ví dụ: tiếng ồn, chất lượng không khí, gần khu công viên/ không gian mở
Bước 2: Ước lượng hàm giá nhà
Ta có hàm giá nhà như sau:
Ph = fh(Sh1, …, Shj; Nh1, …, Nhk; Eh1, …, Ehm) Trong đó:
Ph là giá nhà
Sh1, …, Shjlà đặc điểm cấu trúc căn nhà
Nh1, …, Nhklà đặc điểm hàng xóm
Eh1, …,Ehm là đặc điểm môi trường
Dạng hàm thường được sử dụng cho hàm đánh giá giá nhà hưởng thụ là dạng hàm log – log
Thuộc tính môi trường (E)
Cải thiện môi trường
0
Trang 33thức sau: Pimplip.E = ∂Ph/∂E
Bước 4 : Ước lượng hàm cầu nghịch đảo ẩn về chất lượng môi trường cho mỗi
0 E1 E2 Thuộc tính môi trường (E)
Qua hình 3.2 ta có thể tính được thặng dư của người tiêu dùng khi mà thuộc tính môi trường của quan sát 1 được cải thiện, tương tự cho từng quan sát khác
Bước 5: Đánh giá lợi ích của việc cải thiện môi trường hay tính thặng dư tiêu
dùng (Consur)
Lấy tích phân hàm cầu ẩn ngược ở bước 4 từ mức chất lượng môi trường cũ đến
chất lượng môi trường mới cho từng hộ Đây là giá trị cải thiện chất lượng môi trường tính cho mỗi năm của hộ (Phan Thị Giác Tâm)
Trang 3423
Tóm lại để quá trình phân tích chính xác thì đòi hỏi một khối lượng số liệu khá
lớn, bao trùm các nhân tố chi phối giá trị và các đặc trưng của những thuộc tính liên quan trong một thời kỳ dưới dạng dữ liệu hàm giá trị Điểm mạnh chính của phương pháp này là có thể đo lường giá trị dựa vào các lựa chọn thực tế (Perman, 2003) Việc tìm kiếm thông tin về thị trường bất động sản là khả thi và hiệu quả vì những thông tin này biểu thị sát thực về giá trị
Phương pháp HPM có ưu điểm là cho con số thực về sự thay đổi thực của thuộc tính môi trường Tuy nhiên, việc sử dụng phương pháp này có nhiều hạn chế như:
Dữ liệu sử dụng thông tin trên vừa đa dạng vừa phải đảm bảo tính liên tục chuỗi
thời gian, do đó thường khó thu thập Dữ liệu có thể thu thập bằng cách khảo sát hoặc điều tra cho nên khá tốn kém Trong giá hàng hóa thường bao gồm nhiều yếu tố khác nhau, mà môi trường chỉ là một trong số đó Khi sử dụng giá nhà, giá đất thì biến động
của thị trường bất động sản cũng như việc bóc tách có rất nhiều phức tạp Tại Việt Nam, nhiều vùng không có hoạt động buôn bán bất động sản thường xuyên nên sự ảnh hưởng đến môi trường là khó xác định
Khó lượng hóa các thuộc tính môi trường và đòi hỏi những giả định của thị trường tự do cạnh tranh, người bán và người mua phải nhận thức được thuộc tính môi trường và xem nó là một hàng hóa
a) Cách xác định giá nhà cho các hộ điều tra
Phương pháp giá hưởng thụ là phương pháp ước lượng thuộc tính môi trường thông qua các tài sản nhưng thường là nhà ở Vì thế, để ước tính được giá ẩn của thuộc tính môi trường thì cần phải xác định được giá nhà của khu vực nghiên cứu và giá nhà này phải nằm trong thị trường tự do cạnh tranh
Thị trường giao dịch bất động sản ở các nước phát triển thì rất mạnh và có nhiều công ty về bất động sản nên các nghiên cứu ở Mỹ, Brasilia thu thập giá nhà thông qua thị trường giao dịch bất động sản thì không gây khó khăn Vì phương pháp này cần một số liệu rất lớn về các đặc điểm ảnh hưởng đến giá nhà mà môi trường chỉ
là một trong những đặc điểm đó, nên nghiên cứu sử dụng phương pháp tham khảo
Trang 3524
chuyên gia về bất động sản và sử dụng hệ thống giá để xác định đặc điểm của khu vực nghiên cứu
Trong điều kiện ở Việt Nam thì thị trường bất động sản chưa phát triển rộng,
chỉ có một vài công ty giao dịch lớn mới thực hiện các kì báo cáo về tình hình hoạt động và bản tin về thị trường nhà đất Vì vậy đề tài tiến hành xác định vùng nghiên
cứu qua bảng đồ mà đoạn KCB này đi qua với mục đích xác định các đặc điểm ngôi nhà Từ đó ta lấy thông tin về giá nhà của công ty địa ốc ACB vào khoảng thời gian là
2012 – 2013, trong những bản tin này thì lấy giá của những căn nhà trong bản tin và địa chỉ, đặc điểm của căn nhà từ đó tiến hành điều tra khảo sát thông tin của căn nhà
đó thông qua điều tra các hộ tại vùng nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh trong thị trường bất động sản để có giá nhà của khu vực điều tra Phương pháp này thực hiện thông qua các bất động sản
đã giao dịch gần đó, ta tiến hành điều tra các đặc điểm của căn nhà, vị trí và địa vị của căn nhà cần định giá Từ đó so sánh đặc điểm của hai căn nhà để xác định giá cho căn nhà còn lại
b) Cách xác định thuộc tính môi trường
Một trong những khó khăn của phương pháp giá hưởng thụ là khó lượng hóa thuộc tính môi trường Vì thế để xác định giá của đặc điểm môi trường thông qua tài
sản thì đầu tiên cần phải xác định cách đo lường thuộc tính môi trường ở khu vực nghiên cứu
Các nước phát triển để xác định giá của nước dùng trong nông nghiệp đã sử
dụng phương pháp giá hưởng thụ nhằm phân tích giá trị đất sử dụng trong nông nghiệp
và từ giá trị của đất này tính được giá ẩn cho nguồn nước đang sử dụng hiện nay Vì
hiện tại những người nông dân ít quan tâm hoặc không quan tâm đến nguồn nước này, điều này đã dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí nguồn nước trong nông nghiệp Vậy
cần phải xác định đúng giá trị của nguồn nước này đem lại để người dân có ý thức trong việc bảo tồn Trong nghiên cứu của Rosen để xác định giá trị nguồn nước nông nghiệp đã lượng hóa thuộc tính môi trường là thực trạng nguồn nước nông nghiệp trên
mỗi miếng đất và những vấn đề môi trường khác tồn tại ở khu vực nghiên cứu là ô nhiễm tiếng ồn giao thông, khoảng cách đến biển, đến khu vực gây ô nhiễm)
Trang 3625
Trong nghiên cứu này để xác định ảnh hưởng của thuộc tính môi trường lên giá nhà, thường các nhà nghiên cứu đo bằng khoảng cách của khu vực ô nhiễm đến từng căn nhà theo đường thẳng, vì ô nhiễm do CBTS thì thường phát ra mùi hôi và chính
vần đề này đã làm giảm tiện nghi và giải trí của những hộ dân ở khu vực điều tra Nghiên cứu của Bernado Mueller đã lượng hóa môi trường do ảnh hưởng của mùi hôi
bằng cách miêu tả mùi hôi thông qua khoảng cách nơi ô nhiễm đến ngôi nhà gần đó và xác định xem khoảng cách càng xa thì mùi hôi này có giảm bớt hay không điều này
thể hiện thông qua giá nhà ở khu vực bị ảnh hưởng
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
a) Thu th ập dữ liệu thứ cấp: Thu thập thông tin từ Chi Cục Bảo Vệ Môi
Trường, UBND phường Phú Hài, các bài báo, thông tin đại chúng
b) Thu th ập dữ liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 60 mẫu, cách điều
tra là phỏng vấn trực tiếp theo mẫu “Đánh giá tổn hại do ô nhiễm khu chế biến nước
mắm Phú Hài”
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
a) Phương pháp thống kê mô tả
Sử dụng các số liệu mô tả diễn biến theo thời gian và không gian để thấy rõ bản
chất của sự vật Từ đó đề xuất chính sách để giải quyết tình hình ô nhiễm và tìm các
biện pháp để giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường
b) Phương pháp phân tích hồi quy
Phần mềm Excel, Eviews được sử dụng để xử lý số liệu thu thập được từ điều tra các hộ gia đình Trong đó sử dụng phần mềm Eviews nhằm xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và đất đai của người dân
Hồi quy là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế Phân tích hồi quy đo lường mối quan hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với
một hay nhiều biến khác (được gọi là biến độc lập hay biến giải thích) Phân tích hồi quy được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thiết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế
Trang 3726
Kỹ thuật hồi quy được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp bình phương bé
nhất ( OLS – Ordinary Least Squares) dựa trên ba giả thiết của mô hình như sau:
Mối quan hệ giữa Y và Xi là tuyến tính (theo tham số)
Xi là các biến số ngẫu nhiên và các giá trị của nó là không đổi Ngoài ra không có sự tương quan hoàn hảo giữa hai hay nhiều hơn các biến độc lập
Số hạng sai số có giá trị kì vọng bằng không và phương sai không đổi (hằng số) cho tất
cả các quan sát tức là E ( 𝜀𝜀𝑖𝑖) = 0 và E (𝜀𝜀𝑖𝑖2) = 0 Các biến số ngẫu nhiên 𝜀𝜀𝑖𝑖 là độc lập về
mặt thống kê Như vậy, E (𝜀𝜀𝑖𝑖𝜀𝜀𝑖𝑖) = 0 với i ≠ j Số hạng sai số phân phối chuẩn
Bước 2: Thiết lập mô hình toán học để mô tả quan hệ giữa các biến số
Phương trình hồi quy được trình bày ở dạng tuyến tính:
Y = ∝0 + ∝1X1 + ∝2X2 +∝3X3 + …∝𝑛𝑛Xn + 𝜀𝜀
Y: Biến số phụ thuộc
Xi: Biến số độc lập ( i = 1, 2,…,k)
∝𝑖𝑖 : Hệ số ước lượng (i = 0, 1, 2,…k)
𝜀𝜀 : Sai số của mô hình
Bước 3: Ước lượng các tham số của mô hình
Kiểm định t
Kiểm định t với mục đích tìm hiểu mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến biến
phụ thuộc có thật sự đúng không
Đặt giả thiết
H0: Bi = 0 (tất cả các biến Xi không ảnh hưởng đến Y)
H1: Bi # 0 ( tất cả các biến Xiđều ảnh hưởng đến Y)
Tính toán các trị thống kê 𝑇𝑇∝,𝑛𝑛−𝑘𝑘−1 (T tra bảng) và Tstat ứng với mức ý nghĩa ∝ để kết
Trang 38với sức khỏe của người dân
Xây d ựng hàm chi phí sức khỏe dưới dạng hàm Cobb Douglass
Từ cơ sở lý thuyết và các đề tài có liên quan, đề tài đã chọn và đưa vào phương trình bốn biến, với biến phụ thuộc là chi phí sức khỏe và các biến độc lập là thu nhập, trình độ học vấn, số năm sinh sống, khoảng cách đến KCB nước mắm Từ đó hàm chi phí sức khỏe có dạng tổng quát:
SNS : Số năm sinh sống (năm)
KCCB : Khoảng cách đến KCB nước mắm (biến chất lượng môi trường) (m)
A và α1 là những tham số ta cần ước lượng
eut là số hạng sai số ngẫu nhiên
Trang 3928
B ảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu Của Mô Hình Ước Lượng Hàm Tổn Hại Sức Khỏe
c) Gi ải thích ý nghĩa các biến độc lập
Bi ến TN: là biến thu nhập bình quân của hộ được hỏi, đơn vị tính là triệu
đồng/người/năm Dấu được kì vọng là dấu dương (+), khi thu nhập cao họ sẽ quan tâm đến sức khỏe của mình nhiều hơn nên chi phí sức khỏe của họ sẽ cao
Bi ến HV: là trình độ học vấn, khi trình độ học vấn càng cao thì ý thức chăm
sóc sức khỏe bản thân càng cao làm cho nguy cơ mắc bệnh thông thường giảm đi, do
đó chi phí về sức khỏe sẽ giảm đi Nên kỳ vọng dấu âm (-)
Bi ến SNS: là số năm sinh sống gần khu chế biến nước mắm Khi người dân
sống gần khu vực ô nhiễm càng lâu năm thì khả năng mắc bệnh về lâu dài càng cao Nên kì vọng là dấu dương ( +)
Bi ến KCCB: là biến khoảng cách đến khu chế biến nước mắm (biến đại diện
chất lượng môi trường), đơn vị tính là m Dấu kì vọng là âm (-) vì khoảng cách càng
gần khu chế biến nước mắm thì hứng chịu mùi hôi càng nhiều hơn Sống trong môi trường ô nhiễm như vậy về lâu dài dẫn đến nguy cơ mắc bệnh nhiều và tốn nhiều chi phí cho sức khỏe hơn và ngược lại khoảng cách càng xa khu chế biến nước mắm thì ô nhiễm càng ít và ít tốn chi phí cho sức khỏe hơn
Phương pháp giá hưởng thụ
Hàm t ổn hại về giá nhà đất do ô nhiễm KCB nước mắm Phú Hài
Đề tài sử dụng phương pháp giá hưởng thụ để đánh giá tổn hại nhà đất do ô nhiễm KCB nước mắm Phú Hài
Bước 1: Thu thập giá nhà và đặc điểm của nhà trong một khoảng thời gian nhất
định (giá nhà năm 2012) Dự liệu cần thu thập và tiến hành dựa theo quy trình sau:
Trang 4029
Đề tài tiến hành chọn một cách ngẫu nhiên các hộ dân sống xung quanh khu
vực KCB nước mắm và xác định phạm vi ảnh hưởng của ô nhiễm đến các hộ điều tra
Xác định giá nhà thông qua thông tin của văn phòng đô thị và các nguồn tin khác, đồng thời tham khảo ý kiến của một số chuyên gia về giá cả của tài sản liên quan
và các yếu tố ảnh hưởng đến giá nhà
Bước 2: Xây dựng hàm giá nhà đất dưới dạng hàm cầu Cobb-Douglas
Với giả thiết là giá nhà đất phụ thuộc vào các yếu tố như: an ninh trật tự, diện tích, giao thông, khoảng cách đến khu tiện nghi, khoảng cách đến môi trường ô nhiễm
và vị trí mảnh đất, trong đó yếu tố môi trường được coi là có tính quyết định tới giá đất Vì vậy mà ta có thể xây dựng hàm có dạng như sau:
Giá nhà đất = f (an ninh trật tự, diện tích, giao thông, khoảng cách đến khu tiện nghi, khoảng cách đến môi trường ô nhiễm và vị trí mảnh đất) Căn cứ vào lý thuyết kinh tế vi mô kết hợp với thực tế, dạng hàm Cob-Douglas được chọn là phù hợp nhất
để thực hiện việc ước lượng phương trình giá đất, bởi những lý do sau:
Thị trường nhà đất là một thị trường hết sức nhạy cảm, thường xuyên xảy ra
hiện tượng sốt đất dẫn tới giá nhà đất tăng cao đột biến Tuy nhiên giá chỉ tăng cao trong thời điểm nóng bỏng của thị trường, và rồi đến một lúc nào đó nó sẽ được điều
tiết dừng lại và dần tiệm cận đến một giá trị cho phép nhất định Chính vì vậy, sau khi
so sánh các hình thức hàm với nhau, đề tài chọn hàm tuyến tính Cob-Douglas để xây
dựng phương trình giá đất
Phương trình giá nhà đất được xây dựng trong đề tài gồm biến giá nhà đất là
biến phụ thuộc và các biến giải thích gồm an ninh trật tự, diện tích, giao thông, khoảng cách đến khu tiện nghi, vị trí của mảnh đất và khoảng cách đến KCB Theo đó phương trình giá nhà đất có dạng:
DT: là diện tích mảnh đất (m2
) GT: là tình trạng giao thông