1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ

104 311 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 4,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ ĐÀO MINH ÂN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ

ĐÀO MINH ÂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 12/2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ

ĐÀO MINH ÂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn: Th.s Lê Thành Hưng

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 12/2013

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Thực trạng hoạt động marketing mix Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè” doĐào Minh Ân, sinh viên khóa

36, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

Th.s Lê Thành Hưng Người hướng dẫn,

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời cảm ơn đầu tiên tôi muốn gửi đến bố mẹ và gia đình tôi “Con cám ơn bố

mẹ luôn tạo điều kiện tốt nhất cho con trong bốn năm học Mặc dù gia đình có những lúc thật sự khó khăn, bố mẹ vẫn cố gắng lo cho con đầy đủ vật chất, tinh thần để con

có thể hoàn thành tốt việc học của mình Đặc biệt, con cám ơn bố mẹ đã luôn động viên, chăm sóc con trong thời gian qua để con có đủ sức khỏe hoàn thành khóa luận này”

Lời cảm ơn thứ hai tôi muốn gửi đến Ban giám hiệu, các giảng viên trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Tôi cám ơn Ban giám hiệu trường luôn có những chính sách hỗ trợ, giúp đỡ sinh viên, tôi cũng cám ơn sự quan tâm, dạy dỗ nhiệt tình của các giảng viên, đặc biệt là các giảng viên khoa Kinh Tế Các thầy cô luôn không ngừng tìm những phương pháp dạy hiệu quả để có thể truyền đạt kiến thức đầy

đủ nhất đến sinh viên chúng tôi để chúng tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận này cũng như ứng dụng hiệu quả trong công việc sau này

Lời cảm ơn tiếp theo tôi xin gửi đến thầy Lê Thành Hưng Thầy luôn tận tình hướng dẫn, sửa chữa những sai sót, cho dù là những lỗi nhỏ nhặt nhất Đồng thời thầy cũng đưa ra những ý kiến đóng góp chân thành giúp tôi có những định hướng đúng đắn, từ đó có thể hòan thành khóa luận tốt hơn.Một lần nữa, tôi xin gửi đến thầy lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất

Bên cạnh đó, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè, đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại công ty để tôi có thêm kiến thức, kinh nghiệm hoàn thành khóa luận của mình

Lời cảm ơn cuối cùng tôi muốn gửi đến các tác giả, tác phẩm, tư liệu tôi sử dụng để hoàn thành khóa luận này

Sinh viên thực hiện Đào Minh Ân

Trang 5

để hoàn thiện hơn nữa hoạt động marketing mix của Công ty

Phương pháp thực hiện khóa luận:

-Phương pháp nghiên cứu lý thuyết tại bàn kết hợp với khảo sát tại hiện trường

- Phương pháp phỏng vấn, sử dụng bảng câu hỏi, thực hiện phỏng vấn trực tiếp khách hàng để lấy ý kiến

-Thu thập và xử lí số liệu từ sổ sách, chứng từ và báo cáo của công ty qua 4 năm 2009 -2010 - 2011-2012

-Tham khảo tài liệu sách báo, tạp chí, internet, các luận văn tốt nghiệp của các khóa trước

- Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích,… bằng phần mềm word, excel, SPSS 16.0

Qua khóa luận, chúng ta có thể thấy Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè là Công

ty có vị thế tốt trên thị trường dệt may Việt Nam, các hoạt động marketing mix tại công ty là khá tốt, hiệu quả Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế trong các hoạt động này, khóa luận đã đưa ra được các hạn chế, cùng những giải pháp phù hợp để hoàn thiện các hoạt độngmarketing mix của Công ty

Trang 6

vi

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

DANH MỤC PHỤ LỤC xiii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Thời gian nghiên cứu 3

1.3.2 Địa bàn, đối tương nghiên cứu 3

1.4 Cấu trúc của khóa luận 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 5

2.1 Giới thiệu Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè 5

2.1.1 Tên giao dịch 5

2.1.2 Địa chỉ liên hệ 5

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động 5

2.1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của Công ty 6

2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè 6 2.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 7

2.3.1 Cơ cấu tổ chức Công ty 7

2.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 8

2.4 Năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty 10

2.4.1 Năng lực tài chính 10

2.4.2 Tài sản 12

2.4.3 Con người 13

2.4.4 Năng lực sản xuất 13

Trang 7

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Cơ sở lý luận (Những tiền đề lý luận về Marketing mix) 15

3.1.1 Khái niệm marketing 15

3.1.2 Vai trò của marketing 15

3.1.3 Chức năng của marketing 16

3.1.4 Tổ chức hoạt động marketing ở doanh nghiệp 17

3.1.5 Marketing hỗn hợp (Marketing mix) 17

3.2 Phương pháp nghiên cứu 19

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 19

3.2.2 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu 21

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 22

4.1.1 Tình hình thị trường 22

4.1.2 Cơ cấu các mặt hàng kinh doanh 23

4.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm: năm 2010, 2011, 2012 24

4.1.4 Những điểm mạnh và điểm yếu của Công ty 26

4.2 Phân tích môi trường bên ngoài (môi trường kinh doanh) Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè 27

4.2.1 Môi trường vĩ mô 28

4.2.2 Môi trường vi mô 32

4.3 Thực trạng hoạt động Marketing mix của Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè 39

4.3.1 Các hoạt động liên quan đến sản phẩm 39

4.3.2 Các hoạt động liên quan đến giá 42

4.3.3 Các hoạt động liên quan đến phân phối 44

4.3.4 Các hoạt đông liên quan đến xúc tiến 46

4.4 Phân tích ma trận SWOT 47

4.5 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing mix Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè 50

Trang 8

viii

4.5.1.Hoàn thiện chiến lược Marketing mix 50

4.5.2 Đề xuất thành lập phòng Marketing 81

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

5.1 Kết luận 83

5.2 Kiến nghị 84

5.2.1 Đối với Công ty 84

5.2.2 Đối với Nhà nước 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC

Trang 9

EU Liên minh châu Âu(European Union)

GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

HĐQT Hội đồng quản trị

ISO Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (International Standards Organization)

Ma trận SWOT Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa (Strenghts,

Weaknesses, Opportunities, Threats) NBC Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè (Nhabe Corporation)

ROA Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets)

ROE Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common

USD Đồng đô la Mỹ(United States dollar)

VITAS Hiệp hội Dệt May Việt Nam (Vietnam Textile and Apparel Association)

WTO Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization)

Trang 10

x

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Các Khoản Phải Thu, Phải Trả của Công Ty Giai Đoạn 2010 - 2012 11

Bảng 2.2 Các Chỉ Tiêu Tài Chính của Công Ty Giai Đoạn 2010 - 2012 11

Bảng 2.3 Tình Hình Trích Lập Quỹ của Công Ty 12

Bảng 2.4 Giá Trị Tài Sản Cố Định của Công Ty 13

Bàng 2.5 Kết Cấu Nguồn Lao Động của Công Ty 13

Bảng 4.1 Doanh Thu Thuần Chi Tiết Theo Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Chính của Công Ty Năm 2010 - 2012 25

Bảng 4.2 Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Năm 2010 - 2012 25

Bảng 4.3 Lợi Nhuận Gộp Chi Tiết Theo Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh của Công Ty Năm 2010 - 2012 26

Bảng 4.4 Doanh Thu Nội Địa của Công Ty Năm 2010, 2011, 2012 33

Bảng 4.5 Ma Trận Hình Ảnh Cạnh Tranh 36

Bảng 4.6 Thống Kê Mức Độ Hài Lòng đối với Sản Phẩm 40

Bảng 4.7 Thống Kê Mức Độ Hài Lòng về Giá 43

Bảng 4.8 Thống Kê Mức Độ Hài Lòng về Thương Hiệu 44

Bảng 4.9 Thống Kê Mức Độ Hài Lòng về Cửa Hàng 45

Bảng 4.10 Thống Kê Mức Độ Hài Lòng đối với Các Chương Trình Khuyến Mãi 47

Bảng 4.11 Phân Tích Ma Trận SWOT của Tổng Công Ty Cổ Phần May Nhà Bè 48

Bảng 4.12 Các Yếu Tố Quyết Định đến Việc Mua Hàng 50

Bảng 4.13 Bảng Giá cho Từng Thương Hiệu 59

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Mô Hình Tổ Chức Tổng Công Ty 8

Hình 2.2 Sơ Đồ Cơ Cấu Bộ Máy Quản Lý Tổng Công Ty 10

Hình 2.3 Hình Ảnh Một Số Huân Chương, Danh hiệu, Giải Thưởng của Công Ty 14

Hình 3.1 Những Khái Niệm Cốt Lõi của Marketing 15

Hình 3.2 Các Thành Phần của Marketing Hỗn Hợp (Marketing Mix) 18

Hình 3.3 Mối Quan Hệ giữa Chiến Lược, Hình Ảnh Công Ty và Các Thành Phần của Marketing Mix 19

Hình 4.1 Cơ Cấu Mặt Hàng Kinh Doanh của Công Ty Năm 2012 23

Hình 4.2 Doanh Thu Thị Trường Nội Địa của Một Số Công Ty May Việt Nam Năm 2012 35

Hình 4.3 Kênh Phân Phối Nội Địa của Tổng Công Ty Cổ Phần May Nhà Bè 44

Hình 4.4 Mô Hình Nghiên Cứu, Phát Triển Sản Phẩm Mới 51

Hình 4.5 Ý Tưởng Logo Mới cho Từng Thương Hiệu của NBC 52

Hình 4.6 Ý Tưởng cho Sản Phẩm Công Ty trong Thời Gian Tới (Thu - Đông) 54

Hình 4.7 Ý Tưởng cho Sản Phẩm Công Ty trong Thời Gian Tới (Xuân - Hè) 54

Hình 4.8 Mô Hình Xây Dựng Giá Đề Xuất 55

Hình 4.9 Nhà Máy Sợi Thiên Nam 56

Hình 4.10 Ý Tưởng Showroom NBC với Thiết Kế Không Gian Mở Đặc Biệt, Mang Đặc Trưng Riêng của Từng Thương Hiệu, từ Màu Sắc đến Cách Bố Trí 60

Hình 4.11 Ý Tưởng Hệ Thống Nhận Diện Thương Hiệu Đồng Nhất 61

Hình 4.12 Parkson - Saigon Tourist Plaza, 35 Bis - 45 Lê Thánh Tôn, Q.1, TP.HCM 62

Hình 4.13 Ý Tưởng cho Website Bán Hàng 63

Hình 4.14 Không Khí Mua Sắm Sôi Động tại Big C 64

Hình 4.15 Đại Lý Novelty tại 81, Đường Xuân La, Phường Xuân La, Quận Tây Hồ, Thành Phố Hà Nội 65

Hình 4.16 Ý Tưởng Lớp Đào Tạo Bán Hàng 65

Trang 12

xii

Hình 4.17 Lãnh Đạo Việt Tiến Tặng Giấy Khen, Quà cho Các Đại Lý, Điểm Bán và

Nhân Viên Bán Hàng Xuất Sắc Năm 2012 66

Hình 4.18 Khai Trương Showroom tại 211 Đường Lê Duẩn, TP Đà Nẵng Ngày 18/07/2013 67

Hình 4.19 Chiếc Áo Vest Khổng Lồ của NBC Trưng Bày tại Hội Chợ Thời Trang VIFF 2013 69

Hình 4.20 Một Số Hội Chợ Triển Lãm Công Ty Nên Tham Gia trong Thời Gian Tới 70

Hình 4.21 Một Số Mẫu Quảng Cáo của D & G, Massimo Dutti, Prada, Paul Smith 71

Hình 4.22 Một Số Hoạt Động Công Đồng của NBC, Ivy Moda, John Henry, Anio Sofia 72

Hình 4.23 IVY Moda - Nhà Đầu Tư của Fashion Star 73

Hình 4.24 Canifa - Nhà Tài Trợ “Nhà Thiết Kế Thời Trang VN” và “Người Mẫu VN” 73

Hình 4.25 Một Số Sự Kiện dành cho Doanh Nhân 74

Hình 4.26 Các Cuộc Thi Thiết Kế Thời Trang của E’ mos và Aquafina 75

Hình 4.27 Ý Tưởng Thẻ Quà Tặng (Giftcard) 76

Hình 4.28 Ý Tưởng cho Thẻ Giảm Giá (Coupon) 76

Hình 4.29 Ý Tưởng Quà Tặng cho Khách Hàng 77

Hình 4.30 Việt Tiến Giảm Giá nhân ngày Doanh Nhân Việt Nam 77

Hình 4.31 Những Tấm Bảng Sale Off, Giảm Giá San Sát Nhau trên Con Đường Chuyên Bán Hàng Hiệu Nguyễn Trãi (Quận 1) và Các Trung Tâm Thương Mại 78

Hình 4.32 Một Số Chương Trình Giảm Giá Hiệu Quả 79

Hình 4.33 Một Số Mẫu Thẻ Hội Viên Nhãn Hiệu Thời Trang Canifa, Công ty Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận 80

Hình 4.34 Ý Tưởng Thành Lập Phòng Marketing 81

Hình 4.35 Cơ Cấu Tổ Chức Phòng Marketing Đề Xuất 82

Trang 13

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ Lục 1 Bảng Câu Hỏi Điều Tra

Phụ lục 2 Hình Ảnh Một Số Sản Phẩm của Công Ty

Trang 14

dễ vượt qua

Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ kéo theo mức thu nhập, mức sống của người dân cũng được cải thiện rõ rệt Nếu như thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam tại thời điểm năm 1992 chỉ mới ở mức 140 USD thì hiện nay, thu nhập bình quân đầu người năm 2012 đã gần 1,600 USD Như vậy, sau 20 năm phát triển, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã tăng 11.43 lần (Bích Diệp, 2012,Thu nhập đầu người Việt Nam tăng hơn 10 lần sau 20 năm, [online], http://dantri.com.vn/kinh-doanh/thu-nhap-dau-nguoi-viet-nam-tang-hon-10-

Trang 15

lan-sau-20-nam-672249.htm, [cited 11 September 2013]).Điều này dẫn đến nhu cầu và đòi hỏi của người tiêu dùng cũng cao và khắt khe hơn

Do đó, để tồn tại và phát triển, các DN cần phải cónhững chiến lược phù hợp để thích nghi với môi trường kinhdoanhmới, đáp ứng những đòi hỏi của cạnh tranh Marketingmix được coi là công cụ hữu ích và hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.Các hoạt động Marketing mix giúp các quyết định trong sản xuất kinh doanh có cơ sở vững chắc hơn, doanh nghiệp có điều kiện và thông tin đầy đủ hơn nhằm thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng

Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè khởi đầu từ hai xí nghiệp may Ledgine và Jean Symi thuộc khu chế xuất Sài Gòn hoạt động từ trước năm 1975 Sau ngày thống nhất, Bộ Công nghiệp nhẹ tiếp nhận và đổi tên hai đơn vị này thành Xí nghiệp may khu chế xuất Vào thời điểm đó số lượng công nhân của xí nghiệp khoảng 200 người.Sau hơn 30 năm, thành công lớn nhất của Công ty là tạo được uy tín với khách hàng trong và ngoài nước về năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, đồng thời xây dựng được một đội ngũ vững mạnh, đoàn kết hướng đến những mục tiêu cao hơn.Đến nay, Công ty đã phát triển thành một tổng công ty có 34 đơn vị thành viên, 17,000 cán

bộ công nhân viên hoạt động trên nhiều lĩnh vực với địa bàn trải rộng khắp cả nước Tuy nhiên, để phát triển bền vững và mục tiêu trở thành thương hiệu hàng đầu trong ngành Dệt May Việt Nam, việc xem xét lại quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian vừa qua là rất cần thiết để Công ty có thể nhận ra những gì mình đã làm tốt và những gì mình chưa làm tốt, từ đó có những giải pháp phù hợp hoàn thiên marketing-mix của Công ty

Mong muốn được tham gia vào đội ngũ công nhân viên của Công ty cũngnhư đóng góp một phần sức của mình nhằm giúp phát triển thương hiệu Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè ngày càng lớn mạnh hơn, Tác giả đã chọn đề tài: “Thực trạng hoạt động Marketing Mix Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè”

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1.Mục tiêu chung

Nghiên cứu các hoạt động marketing mix của Công ty, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, từ đó, có những giải pháp phù hợp để hoàn thiện hơn nữa hoạt động marketing-mix của Công ty

Trang 16

3

1.2.2.Mục tiêu cụ thể

-Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động SXKD của Công ty

-Phân tích môi trường bên ngoài Công ty: Môi trường vĩ mô, vi mô

-Nghiên cứu các hoạt động Marketingmix của Công ty, đánh giá hiệu quả các hoạt động

-Phân tích ma trận SWOT: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với Công ty

-Đề xuất một số giải pháp hoàn thiên hoạt động Marketingmix của Công ty

1.3.Phạm vi nghiên cứu

1.3.1.Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 8/2013 đến tháng 11/2013

1.3.2.Địa bàn, đối tương nghiên cứu

a)Địa bàn nghiên cứu

- Tổng Công Ty Cổ Phần May Nhà Bè,Trụ sở: 04, đường Bến Nghé, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP.HCM

- Khách hàng tại khu vực TP.HCM, các cửa hàng, đại lý trực thuộc Tổng công

ty

b)Đối tượng nghiên cứu

- Hệ thống marketing mix tại Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè

- Khảo sát khách hàng mua, sử dụng sản phẩm Tổng công ty cổ phần may Nhà

1.4.Cấu trúc của khóa luận

Đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix Tổng công

Trang 17

Trình bày chi tiết những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu và giới thiệu một cách có hệ thống các phương pháp nghiên cứu mà khóa luận đang sử dụng

để đạt được các mục tiêu nghiên cứu

Chương 4 Kết quả và thảo luận

Nêu lên các kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu các hoạt động marketing mix của Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè và phân tích,thảo luận các kết quả đạt được về mặt lý luận cũng như thực tiễn

Chương 5.Kết luận và kiến nghị

Dựa vào kết quả nghiên cứu để kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động marketing mix của Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1.Giới thiệu Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè

2.1.1.Tên giao dịch

-Tên giao dịch đầy đủ bằng tiếng Việt: Tổng Công Ty Cổ Phần May Nhà Bè -Tên giao dịch đối ngoại: Nha Be Garment Corporation Joint-Stock Company -Tên giao dịch viết tắt: NBC

-Biểu tượng (LOGO):

-Sản xuất và bán lẻ hàng may mặc cho thị trường trong nước

-Sản xuất hàng may mặc xuất khẩu cho thị trường quốc tế

Trang 19

-Các hoạt động đầu tư, thương mại và dịch vụ khác

2.1.4.Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của Công ty

-Sáng tạo và Chất lượng

Những yếu tố trung tâm của sáng tạo là kỹ năng tạo ra mẫu mã phù hợp, lựa chọn chất liệu, cải tiến thiết bị và quy trình Luôn xây dựng nhằm đạt được những tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với thị trường và người tiêu dùng

-Lợi nhuận

Tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực một cách hiệu quả và trách nhiệm

2.2.Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè

- Năm 1975: Được khởi công xây dựng từ năm 1972 với tên là KCX Sài Gòn

do các cổ đông Đài Loan và Hồng Kông bỏ vốn ra đầu tư Đến đầu năm 1975 hình thành cơ bản nhà xưởng cho 2 xưởng may là Ledgien và Symi Tuy nhiên, đến 30/04/1975 KCX đổi tên thành Xí nghiệp may Khu Chế Xuất

- Năm 1976: Xí nghiệp may Khu Chế Xuất được chia làm 2 Xí nghiệp là May Độc lập và May Cửu Long trên cơ sở 2 Xưởng may cũ là Ledgien và Symi

Trang 20

7

- Tháng 6/1980: Do nhu cầu quản lý, Bộ công nghiệp nhẹ đã quyết định sáp nhập lại 2 XN trên và thành lập XN May Nhà Bè thuộc Liên Hiệp SX - XNK May theo Quyết định số 225 CNn/TCQL ngày 03/06/1980 của Bộ Công nghiệp nhẹ

- Tháng 03/1992: Sau khi thông qua đề án chuyển đổi tổ chức và họat động của

Xí nghiệp May Nhà Bè, Bộ Công nghiệp nhẹ đã quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước

- Năm 2004: Bộ Công nghiệp đã Quyết định chuyển Tổng Công ty may Nhà Bè thành Công ty cổ phần May Nhà Bè theo Quyết định số 74/2004/QĐ-BCN, ngày 06/08/2004

- Ngày 24/03/2005: Tổng Công ty đã được Sở Kế họach và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 4103003232 Tổng Công ty bắt đầu họat động sản xuất theo mô hình Công ty cổ phần từ ngày 01/04/2005

- Trong năm 2008: Công ty đã có nhiều thay đổi về định hướng hoạt động, cơ cấu tổ chức và phát triển thị trường trong nước

Tháng 10/2008: Công ty đổi tên thành Tổng công ty cổ phần May Nhà Bè với tên giao dịch là NBC và giới thiệu bộ nhận diện thương hiệu mới

Thị trường trong nước trở thành một trọng tâm hoạt động với những kế hoạch quy mô NBC đổi mới ngay từ khâu khảo sát thị trường và thiết kế sản phẩm, giới thiệu các nhãn hàng mới và mở rộng mạng lưới phân phối khắp cả nước

2.3.Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.3.1.Cơ cấu tổ chức Công ty

a)Trụ sở chính của Công ty

-Địa chỉ: 04 Bến Nghé, phường Tân Thuận Đông, quận 7, TP Hồ Chí Minh -Điện thoại: (84.8) 38 722835 -Website: www.nhabe.com.vn -Fax: (84.8) 38 725107 -Email: info@nhabe.com.vn

Trang 21

b) Khối các công ty sản xuất

Hình 2.1 Mô Hình Tổ Chức Tổng Công Ty

Nguồn: TCTCP May Nhà Bè

2.3.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

a)Chức năng, nhiệm vụ Ban lãnh đạo Công ty

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất cả

cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất một lần.ĐHĐCĐ quyết định những

vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định

Trang 22

9

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh

Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty (trừ những vấn

đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông)

- Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng

cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty

- Ban Giám đốc của Công ty: gồm có Tổng Giám đốc và 3 Phó Tổng Giám đốc

là Phó Tổng Giám đốc phụ trách Hành chính, Phó Tổng Giám đốc phụ trách Sản xuất

và Phó Tổng Giám đốc thường trực

b)Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

- Phòng Kế hoạch thị trường - Xuất nhập khẩu: Phối hợp với phòng kinh

doanh xuất nhập khẩu lập kế hoạch sản xuất ngắn hạn và dài hạn, điều phối, theo dõi, điều chỉnh và cân đối sản xuất

- Phòng FOB (Phòng xuất nhập khẩu): Dự thảo các hợp đồng thương mại,

tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu, lên kế hoạch nhập nguyên vật liệu, máy móc thiết bị ngắn, trung và dài hạn

- Phòng Kế toán Tài chính: Theo dõi, hạch toán kế toán toàn bộ hoạt động sản

xuất kinh doanh, quản lý toàn bộ nguồn tài chính của công ty, cân đối các nguồn vốn, phân tích và tính toán hiệu quả kinh tế xác định các chỉ tiêu giao nộp ngân sách

- Phòng Kỹ thuật: Giải quyết các vấn đề kỹ thuật của sản phẩm nghiên cứu các

mẫu mới, tính toán và quyết định các thông số kỹ thuật của sản phẩm, thiết kế mẫu đưa vào sản xuất

- Phòng Công nghệ và Phát triển: Tổ chức hệ thống quản lý kỹ thuật, ban

hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho các chủng loại mặt hàng, tổ chức may mẫu, thiết kế mẫu, nghiên cứu thiết kế thử các sản phẩm mới, nghiên cứu công nghệ mới,

- Phòng Quản trị chất lượng: Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng nguyên

phụ liệu, vật tư mua vào và thành phẩm trước khi nhập kho

- Phòng Tổ chức Lao động - Tiền lương: Có nhiệm vụ quản lý, phân bổ, điều

động cán bộ công nhân viên phù hợp với năng lực của từng người nhằm phát huy hết

Trang 23

khả năng của cán bộ công nhân viên vào những vị trí thích hợp để đạt hiệu quả làm việc tốt nhất

- Phòng Hành chính: Tổ chức thực hiện các chỉ đạo của ban Giám đốc về vấn

đề quản lý nhân sự Tổ chức giám sát và lưu hồ sơ cán bộ công nhân viên, tổ chức đại hội, hội nghị của đơn vị

- Phòng Truyền thông - Thương hiệu, Ban Đầu tư Pháp chế, Ban Đời sống

Thực hiện chức năng truyền thông, quan hệ công chúng và quảng bá thương hiệu; Lập các kế hoạch đầu tư ngắn và dài hạn; Có trách nhiệm bảo đảm an toàn, trật tự trong công ty

- Trung tâm thiết kế thời trang: Trung tâm thời trang Decelso “Thời trang

và lịch lãm”, Trung tâm thời trang Mattana “Tự tin thể hiện”, Trung tâm thời trang Novelty “Bừng sáng phong cách”.Các trung tâm liên tục đưa ra các sản phẩm

mới phục vụ thị trường, chịu trách nhiệm từ khâu mua nguyên vật liệu tới tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm

Hình 2.2 Sơ Đồ Cơ Cấu Bộ Máy Quản Lý Tổng Công Ty

Nguồn: TCTCP May Nhà Bè 2.4.Năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty

2.4.1.Năng lực tài chính

Trang 24

11

Bảng 2.1 Các Khoản Phải Thu, Phải Trả của Công Ty Giai Đoạn 2010-2012

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

1 Các khoản phải thu 282,600 364,530 550,564

Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2010, 2011, 2012

Bảng 2.2 Các Chỉ Tiêu Tài Chính của Công Ty Giai Đoạn 2010-2012

1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán (lần)

3 Chỉ tiêu năng lực hoạt động (vòng)

- Vòng quay tổng tài sản: Doanh thu

4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời (%)

-Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 3.45 4.93 3.95

-Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu 32.21 45.89 40.89

Nguồn: BCTChợp nhất đã kiểm toán năm 2010, 2011, 2012

Trang 25

Bảng 2.3 Tình Hình Trích Lập Quỹ của Công Ty

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu 31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012

Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2010, 2011, 2012

Nhận xét

- Nhìn chung qua 3 năm 2010-2012 tình hình tài chính của Công ty tương đối

ổn định Hệ số thanh toán ngắn hạn <1 nhưng ở mức có thể chấp nhận được: 0.92 năm

2010, 0.97 năm 2011 và 0.94 năm 2012 Về tình hình vốn, có thể nói NBC đang sử dụng nợ mức cao, từ năm 2010 đến năm 2012 nợ vay chiếm trên 80% trong tổng tài sản của doanh nghiệp và gấp gần 5 lần vốn chủ sở hữu (năm 2010), 6 lần (năm 2011), 7.2 lần (năm 2012) Như vậy, Công ty đang sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức cao và rủi ro hoạt động của Công ty lớn Tuy nhiên, nợ vay này được dùng để đầu tư vào 2 dự

án lớn là Khu phức hợp sản xuất thương mại dịch vụ Phù Cát và Nhà máy may Bảo Lộc vào cuối năm 2011 và đầu năm 2012 Đồng thời, khi xem xét đến lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu (ROE), chỉ số này luôn ở mức khá cao, đạt 32.21% năm 2010, 45.89% năm 2011 và 40.89% năm 2012, có thể nói Công ty đang sử dụng đòn bẩy ở mức cao nhưng nợ vay được được sử dụng khá hiệu quả mặc dù từ năm 2010 đến năm

2012 là giai đoạn nền kinh tế khủng hoảng, suy thoái

-Hàng năm Công ty đều trích từ lợi nhuận sau thuế của mình một khoản vào quỹ dự trữ để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật

Trang 26

13

Với diện tích hơn 31666 m2, trụ sở chính của Tổng công ty là nơi đặt văn phòng

làm việc của Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Gia1m đốc Tổng công ty và các phòng, tổ

nghiệp vụ của Tổng công ty gồm: Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch thị trường - Xuất

nhập khầu, Lao động tiền lương, Phòng Kỹ thuật, Ban đầu tư Pháp chế, Tổ cơ điện,

các Xí nghiệp và Tổ sản xuất, kiểm tra (KCS), ủi và đóng gói

Bảng 2.4.Giá Trị Tài Sản Cố Định của Công Ty

STT Khoản mục Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lại

Với gần 40 đơn vị và xí nghiệp thành viên, Công ty hiện gần 17000 cán bộ công

nhân viên, trong đó làm việc tại Công ty là 6155 người, tính đến 31/3/2013

Bàng 2.5 Kết Cấu Nguồn Lao Động của Công Ty

- Công nhân may và khác có trình độ tốt nghiệp phổ thông 5,608 91.12

2.4.4 Năng lực sản xuất

Trang 27

Với hơn 40 đơn vị thành viên, 13000 máy móc thiết bị và gần 17000 công nhân lành nghề, năng lực sản xuất hiện tại của NBC đạt 4.2 triệu USD/tháng bao gồm:

 200,000 bộ veston cao cấp nam

 300,000 bộ veston cao cấp nữ

 500,000 sơ-mi nam/nữ

 600,000 quần nam nữ

 150,000 áo jacket nam nữ các loại

 250,000 áo khoác nam nữ

 150,000 đầm, váy các loại

 250,000 sản phẩm wash các loại

 100,000 sản phẩm ép Seampatex

 1,200,000 sản phẩm dệt kim

2.5 Danh hiệu và giải thưởng của Công ty

 1995 - 2002: Huân chương Lao động hạng nhất, nhì, ba

 1996 - 2009: Hàng Việt Nam chất lượng cao

 1998 - 2008: Cờ thi đua của Chính phủ

 2004: Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động do thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới

 2004 - 2008: Top 10 doanh nghiệp ngành may trong cuộc bình chọn "Doanh nghiệp tiêu biểu ngành dệt may Việt Nam"

 2006: Huân chương Độc lập hạng nhất

 2008: Một trong ba mươi doanh nghiệp đầu tiên được lựa chọn của chương trình Thương hiệu quốc gia

 2009: VNR500- 500 DN lớn nhất VN

 2010: Thương hiệu quốc gia (2 năm 1 lần)

Hình 2.3 Hình Ảnh Một Số Huân Chương, Danh hiệu, Giải Thưởng của Công Ty

Nguồn: NBC

Trang 28

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Cơ sở lý luận (Những tiền đề lý luận về Marketing mix)

3.1.1.Khái niệm marketing

Theo Philip Kotler: “Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ

đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác”

Định nghĩa này dựa trên những khái niệm cốt lõi về nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí và sự hài long, trao đổi giao dịch và các mối quan

hệ, thị trường, marketing và những người làm marketing

Hình 3.1 Những Khái Niệm Cốt Lõi của Marketing

Nguồn: QT Marketing, Philip Kotler, 2009

3.1.2.Vai trò của marketing

Theo David Packard (HP): “Marketing quan trọng đến nỗi không thể chỉ để riêng cho phòng Marketing làm Trong một công ty thực sự làm marketing tốt thì không thể nói được ai là thuộc phòng Marketing nữa Mà tất cả mọi người trong tổ

chức đó đều phải quyết định căn cứ trên các tác động đối với khách hàng”

Mục tiêu chính yếu nhất xuyên suốt cả quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp là nhằm thỏa mãn mục tiêu của các tổ chức (lợi nhuận) và các cá nhân (thỏa mãn nhu cầu).Sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là một yếu tố then chốt tạo nên

Trang 29

thành công cho mọi doanh nghiệp.Một trong những yếu tố góp phần biến mục tiêu thành hiện thực cần phải kể đến đó chính là hoạt động marketing

Marketing liên kết giữa người sản xuất và người tiêu dùng Do có sự cách biệt

về không gian và thời gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng nên các nhà sản xuất, kinh doanh không thể nắm bắt được những thông tin về sự thay đổi của nhu cầu tiêu dùng nếu như không có sự hỗ trợ đắc lực của hệ thống thông tin marketing

Nhờ các hoạt động marketing mà những quyết định kinh doanh có cơ sở khoa học hơn, đồng thời giúp các doanh nghiệp có điều kiện thu thập và xử lý thông tin một cách hiệu quả nhất nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng

Marketing khuyến khích sự phát triển và đưa ra những cái mới.Với những thay đổi mau chóng trong thị hiếu, công nghệ, cạnh tranh; mỗi doanh nghiệp chẳng thể chỉ kinh doanh những mặt hàng hiện có của mình.Khách hàng luôn mong muốn và chờ đợi những mặt hàng mới hoàn thiện hơn Do đó, marketing chính là công cụ đắc lực để các doanh nghiệp triển khai, phát triển và tung ra thị trường mục tiêu các mặt hàng mới

Thông qua việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, marketing sẽ giúp các doanh nghiệp tìm ra những phương pháp toàn diện để làm hài lòng hơn khách hàng của mình

3.1.3.Chức năng của marketing

Theo Philip Kotler: “Chức năng của Marketing trong kinh doanh là xác định những nhu cầu và ước muốn chưa được đáp ứng, vạch rõ và đo lường quy mô và khả năng sinh lợi tiềm tàng, xác định những thị trường mục tiêu nào mà tổ chức có thể phục vụ tốt nhất, quyết định làm ra các sản phẩm dịch vụ và chương trình thích hợp để cung ứng cho những thị trường đã lựa chọn đó, và kêu gọi mọi người trong tổ chức suy nghĩ và phục vụ cho khách hàng đó”

Với nội dung chủ yếu là trên cơ sơ nghiên cứu nắm bắt nhu cầu thị trường, đưa

ra các hệ thống giải pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu, marketing chứa đựng trong nó nhiều chức năng khác nhau Dưới đây là những chức năng chủ yếu:

- Chức năng thỏa mãn tốt nhu cầu tiêu dùng của xã hội: Đây là chức năng cơ

bản nhất của mọi hoạt động Marketing Chức năng này được thực hiện thông qua việc

Trang 30

- Chức năng tiêu thụ sản phẩm: Đó là việc xác định một chiến lược giá cả có

khả năng thích ứng và kích thích tiêu thụ mạnh mẽ nhất, là việc tổ chức và hoàn thiện kênh phân phối, xây dựng và thực hiện các kỹ thuật kích thích tiêu thụ như quảng cáo, xúc tiến bán hàng,… để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ mở rộng thị trường và tăng cường khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

- Chức năng tăng cường hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh: Hoạt

động Marketing luôn hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu của xã hội và thị trường để thỏa

mãn cho nhu cầu của chính bản thân doanh nghiệp

3.1.4.Tổ chức hoạt động marketing ở doanh nghiệp

Ngày nay một doanh nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả phải biết và vận dụng Marketing vớihai nội dung cơ bản sau đây:

-Thứ nhất: Phải thường xuyên nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu nắm bắt kịp thời những thay đổi của nhu cầu; xác định mối quan hệ cung cầusự cạnh tranh giá cả,…

-Thứ hai: Đề ra và áp dụng các giải pháp khác nhau để khai thác nhu cầugiành

và chiếm lĩnh thị trường Những giải pháp này thường gọi là các côngcụ và kỹ thuật Marketing

3.1.5.Marketing hỗn hợp (Marketing mix)

a)Khái niệm và các thành phần của Marketing hỗn hợp

Kế hoạch marketing bắt đầu bằng việc xác định đối tượng khách hàng tiềm năng, sau đó áp dụng lý thuyết marketing hỗn hợp (marketing mix) để tiếp cận với đối tượng khách hàng này

Marketing hỗn hợp là sự phối hợp hoạt động của những thành phần marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế của thị trường trong một khoảng thời gian

Trang 31

c gọi là quy

nh phần củhẩm (Produ Sảnphẩm

ời tiêu dùn(Price): K

ừa mang lạtranh trên phối (Place

m chi phí, t

ến (Promotín cho sản những cônđến

y tắc 4P (P

ủa Marketinuct): Doanphải hấpdẫ

ng cụ dùng

hần của M

inh hoạt củ

ng giaiđoạnnghiệp bán

n

y xây dựngProduct, Pri

ức hệ thốngcho ngườimchức quảnlôi kéo, thu

để theo đu

Marketing H

N

ủa doanh nncụ thể củ

n được nhi

, bao gồm ice, Place,

ng cáo, thô

u hút được uổi các mụ

Hỗn Hợp

Nguồn: QT

nghiệp tro

ủa thị trườniều hàng,

bốn chiếnPromotion:

a sản phẩm

ua và đáp ứ

m, doanh n túi tiền củ

để bảo đả

ông tin, cánhiều ngườ

n lược hay n)

m đúng theứng được nh

i linh hoạtmua và bảo

Trang 32

của doanh

ợc thị trườnuộc vào lo

ác với ngưuộc vào từnhấp phùhợp

ch định giáhuộc vào chòa thì cạn

u bán hàng

ối Quan H keting Mi

N

pháp nghiê pháp thu

h hưởng đế

ợp không choa Nội du

h nghiệp tr

ng, lúc đó koại hàng hóười bán xi m

Hệ giữa C

x

Nguồn: Giáo

ên cứu thập dữ l

19

ến Market

có nộidungung của M

ên thịtrườnkhông cần

ng: Nếu doquảng cáoNgười bán

Ví dụ: Ở t

i đa số dân

ng đời sản

i coi trọng toánchậm,

n nước ng

thịtrường V

n chúng thì

phẩm Ví các hoạt đbảo hành l

h chào mời

những mặtđược chấp

Trang 33

Khảo sát hoạt động kinh doanh của hệ thống chuỗi cửa hàng công ty

Trao đổi, lấy ý kiến nhân viên bán hàng, cửa hàng trưởng và các anh chị trong công ty phòng kế toán tài chính, phòng xuất nhập khẩu, phòng kế hoạch thị trường,

Sử dụng bảng câu hỏi, thực hiện phỏng vấn trực tiếp khách hàng để lấy ý kiến

Do giới hạn về thời gian, kinh phí và nguồn nhân lực để thực hiện nghiên cứu thị trường nên tác giả chỉ điều tra ở kích cỡ mẫu nhỏ, mang tính chất thăm dò sự nhận biết thương hiệu Nhà Bè tại TP.HCM, nghiên cứu những yếu tố tác động đến mức độ thỏa mãn của khách hàng khi mua và sử dụng sản phẩm công ty gồm: chất lượng sản phẩm, giá, nhân viên bán hàng, hệ thống cửa hàng, thương hiệu, khuyến mãi Bằng cách:

+ Chia đối tượng điều tra theo giới tính: nam là đối tượng khách hàng chính, trực tiếp sử dụng SP, nữ là đối tượng có tác động đến quyết định lựa chọn SP của nam

ty Vinamilk số 10, đường Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7, TP.HCM

Có 150 bảng câu hỏi được phát ra, sau khi loại đi các phiếu trả lời không đạt yêu cầu và làm sạch dữ liệu, mẫu còn lại 128

Trang 34

21

3.2.2 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu

Sử dụng phần mềm Word, Exel, phần mềm SPSS 16.0 để xử lý thống kê và tính toán tổng hợp các số liệu thành những số liệu mà khóa luận nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các phương pháp:

- Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử để thu thập các số liệu thông qua các báo cáo, thống kê,… từ bên trong công ty Đồng thời, thu thập thông tin

từ bên ngoài như qua sách báo, tạp chí, internet,… nhằm mục đích sâu chuỗi các dữ liệu để đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty một cách cụ thể phù hợp với tình hình thực tế Qua đó, có những kiến nghị đối với thực trạng hiện nay của công ty thông qua những chuỗi dữ liệu này

- Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở, qua đó xác định xu hướng biến động của chỉ tiêu cần phân tích Tùy theo mục đích phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ tiêu kinh tế mà Khóa luận có thể sử dụng các kỹ thuật so sánh thích hợp như so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối

- Phương pháp thống kê mô tả: là phương pháp lập bảng biểu, vẽ đồ thị và tính toán số liệu nhằm tóm tắt tổng hợp dữ liệu Bao gồm: Thu thập dữ liệu, sắp xếp dữ liệu, tóm tắt tổng hợp dữ liệu, diễn đạt dữ liệu, Mục đích là mô tả hiện trạng hiện tại tình hình sản xuất kinh doanh, hoạt động marketing mix công ty

- Hiệu chỉnh, phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0.SPSS là một

hệ thống phần mềm thống kê toàn diện được thiết kế để thực hiện tất cả các bước trong các phân tích thống kê từ những thông kê mô tả (liệt kê dữ liệu, lập đồ thị) đến thống

kê suy luận (tương quan, hồi quy,…) Trong phạm vi khóa luận này, tác giả đã nhập

dữ liệu thu thập được thông qua bảng câu hỏi vào Excel và sau đó xuất file qua SPSS rồi tính toán các tham số thống kê: Trung bình mẫu, phương sai mẫu, độ lệch chuẩn, trung vị, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, khoảng biến thiên

Trang 35

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1.Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 4.1.1.Tình hình thị trường

a)Thị trường nội địa

NBC là một trong những doanh nghiệp đầu tiên của ngành dệt may gặt hái được nhiều thành công tại thị trường nội địa Hiện nay, mạng lưới phân phối của NBC bao gồm hơn 100 cửa hàng chuẩn mực, 105 đại lý và hệ thống các siêu thị lớn rải khắp trên toàn quốc và được người tiêu dùng Việt 14 năm liền bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” với ba thương hiệu chủ lực Novelty, Mattana và De Celso Trong đó Novelty là thương hiệu truyền thống đang được NBC đầu tư, củng cố và phát triển.Novelty mang ý nghĩa của sự mới lạ, năng động và thích chinh phục Thương hiệu truyền thống này đã gắn liền với NBC bao nhiêu năm qua và trở thành hiện tượng không thể phai nhạt trong lòng người tiêu dùng, nhất là khu vực miền Bắc Việc tiếp tục duy trì và phát triển Novelty là một cách thể hiện lòng tri ân đối với người dân Việt Nam của NBC

Về phát triển thương hiệu mới, NBC đã liên kết với nhãn hiệu thời trang nổi

tiếng của Ý để du nhập về Việt Nam một phong cách thời trang DeCelso lịch lãm, sang trọng và quý phái Mattana cũng là một dòng sản pẩm mới, với phong cách thanh lịch và hiện đại, phù hợp với mọi đối tượng.Thương hiệu này ra đời trong thời gian ngắn nhưng cũng đã tạo ra một tiếng vang lớn trong làng thời trang Việt Nam và đã được đông đảo người tiêu dùng trong nước tin dùng Doanh thu nội địa của NBC tăng trưởng mạnh qua các năm đạt: 105.937 tỷ (năm 2010), 139.755 tỷ (năm 2011), 158.909 tỷ (năm 2012) Trong thời gian tới, NBC tiếp tục đầu tư tài chính và nguồn nhân lực để xây dựng và phát triển thương hiệu vững mạnh; Tăng cường phát triển và

mở rộng kênh phân phối trên toàn quốc; Đa dạng hóa sản phẩm; Đẩy mạnh các

Trang 36

23

chương trình truyền thông, khuyến mãi để quảng bá thương hiệu và tăng độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Công ty

b) Thị trường xuất khẩu

Năm 2012, kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may vượt 15.6 tỷ USD, đạt tốc

độ tăng trưởng trên 38%, mức cao nhất trong 5 năm qua và là mặt hàng xuất khẩu nhiều nhất của Việt Nam Năm 2012, tuy những thị trường trọng điểm như Mỹ, EU và Nhật gặp nhiều khó khăn nhưng kim ngạch xuất khẩu dệt may của nước ta vẫn đạt con

số kỷ lục là 15.6 tỷ USD, tăng 38% so với năm trước Năm 2011, kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp chỉ đạt 40 triệu USD, nhưng năm 2012 đạt trên 50 triệu USD, tăng trưởng 30%, với các Tổng công ty điển hình như: NBC, May 10, Việt Tiến, Phong Phú, Dệt - May Nam Định,…Trong đó, NBC là doanh nghiệp thuộc nhóm đầu của Việt Nam về năng lực và kinh nghiệm sản xuất, gia công sản phẩm may mặc xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu năm 2012 của NBC đạt khoảng 347 triệu USD tăng gần 15% so với năm 2011 với các nhãn hàng nổi tiếng thế giới như JCPenney, Decathlon, Tommy Hilfiger,…Thị trường chính vẫn là các thị trường truyền thống như Mỹ (40%),

EU (35%) và Nhật (20%) Khách hàng của NBC là những thương hiệu nổi tiếng, được biết đến rộng rãi trên toàn thế giới như J.CPenny, John Newyork, Perry Ellis, Sea John, Ralph Lauren, Tommy Hifiger, Decathlon, Mango, Wool mark, Dunnes, George, Debenhams, F&F, Seidensticker, Kansai Yamamoto, Itochu, Mitsui,…

4.1.2.Cơ cấu các mặt hàng kinh doanh

Công ty có cơ cấu sản phẩm đa dạng nhiều chủng loại với những loại sản phẩm may mặc cao cấp như veston nam nữ, các loại áo sơ mi, các loại áo jacket, áo coat, các loại quần âu, quần áo thể thao, các loại quần áo thun, T- shirt, pullover,…

Trong đó áo Jacket là mặt hàng chủ lực của công ty có giá trị sản xuất cao, kế đến là áo sơ mi và veston.Các loại sản phẩm còn lại chiếm tỉ trọng khá khiêm tốn so với các mặt hàng trên

Hình 4.1 Cơ Cấu Mặt Hàng Kinh Doanh của Công Ty Năm 2012

Trang 37

ả hoạt động2010-2012 anh thu và

tỷ đồng t

12 tăng 22

trên tình h

ủa Công ty việc dự án

ự tăng trưở

Áo sơ mi 41%

eston 5%

Quần 6%

u mặt hàng

động sản

t động sản khoảng 6ũng chiếm động sản xhơn nhưngcao hơn m

g sản xuất đều có sựlợi nhuận tăng 25.3%

.31% so vớhình hoạt

và tiềm n

n Phù Cát vởng

Khác 5%

g kinh doa 2012

xuất kinh

xuất kinh 1% trong t

tỷ trọng tưxuất xuất k

g lợi nhuậnmảng hoạt đkinh doanh

ự tăng trưởsau thuế củ

% so với d

ới năm 20động sản xăng phát tr

và Bảo Lộc

Áo Jack 43%

anh của Cô

Nguồn

h doanh

doanh xuấtổng doanhương đối lớkinh doanh

n gộp của hđộng kinh d

h của Tổngởng ổn địn

ủa Công tydoanh thu n

11 Đến năxuất kinh riển của th

g công ty c

nh về doan

y tăng Doanăm 2011,

ăm 2013, 2doanh qua

cơ cấu lợi n

u, hoạt độnnày khá ca

t khẩu

cổ phần ma

nh thu và anh thu năm, lợi nhuận

2014 kế h

a các năm,may mặc trụng nên do

Khẩu NBC

g 3 năm:

ng cao nhấtuận gộp từnhuận gộp

ng gia công

ao và tỷ lệ

ay Nhà Bèlợi nhuận

m 2012 đạt

n sau thuếoạch được, khả năngrong tươnganh thu và

Trang 38

Tỷ trọng (%)

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2010, 2011, 2012

Bảng 4.2 Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Năm 2010 - 2012

Doanh thu thuần (Triệu đồng) 1,260,641.32 1,469,636.61 1,841,456.64

Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 29,300.9 37,198.26 45,498.69

Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế (%) -22.02 26.95 22.31

Trang 39

Bảng 4.3 Lợi Nhuận Gộp Chi Tiết Theo Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh củaCông Ty Năm 2010 - 2012

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Lợi nhuận

Tỷ trọng (%)

Lợi nhuận

Tỷ trọng (%)

Lợi nhuận

Tỷ trọng (%)

Gia công 100,752 38.07 147,436 45.95 208,812 45.36Xuất khẩu 110,284 41.67 143,950 44.86 199,521 43.34

Nguồn: BCTC hợp nhất năm 2012 của NBC

4.1.4.Những điểm mạnh và điểm yếu của Công ty

a) Điểm mạnh

- Công ty gắn chặt mục tiêu kinh doanh với nhiệm vụ phát triển kinh doanh

- Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên nghiệp vụ kỹ thuật có trình độ và năng lực cao, nhiệt tình trong công tác Cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện, thiết bị máy móc hiện đại, chuyên dùng

- Công ty nằm trên địa bàn Quận 7, là nơi tập trung nguồn lao động phổ thông rất nhiềuthích hợp cho việc gia công các mặt hàng may mặc xuất khẩu

Nằm gần Cảng Bến Nghé thuận lợi cho việc giao nhận hàng hóa Xuất Nhập Khẩu, gần khu chế xuất Tân Thuận, cách trung tâm TP.HCM không xa nên thuận lợi cho việc giao dịch khách hàng, với ngân hàng lớn ở thành phố

- Phần lớn các xí nghiệp trực thuộc đều nằm trong khuôn viên Công ty nên vấn

đề tổ chức quản lý sản xuất triển khai kế hoạch thực hiện được thuận lợi chặt chẽ trong công tác nội bộ

- Cùng với uy tín sản phẩm, Công ty luôn duy trì mối quan hệ làm ăn tốt đẹp với khách hàng lớn và ngày càng nâng cao sự tín nhiệm của khách hàng

- Việc thực hiện hợp đồng thanh toán nhanh gọn, hoàn chỉnh, đúng quy cách,… cũng là lợi thế thu hút khách hàng

Trang 40

27

- Công ty nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ Tổng Công ty Dệt May Việt Nam,

Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại và các ban ngành liên quan

b) Điểm yếu

- May xuất khẩu phần lớn theo phương thức gia công, công tác thiết kế mẫu, mốt chưa phát triển, tỷ lệ làm hàng theo phương thức FOB thấp, hiệu quả sản xuất thấp

- Ngành dệt và công nghiệp phụ trợ còn yếu, phát triển chưa tương xứng với ngành may, không đủ nguồn nguyên phụ liệu đạt chất lượng xuất khẩu để cung cấp cho ngành may, do đó giá trị gia tăng không cao

- Hệ thống tiêu thụ trong nước còn yếu

-Việc nắm bắt thông tin cần thiết cho hoạt động kinh doanh còn chậm, chưa có được thế chủ động hoàn toàn trên thị trường

-Chưa thành lập phòng Marketing nên công tác chuẩn bị đàm phán, ký kết hợp đồng, mở rộng thị trường còn gặp nhiều khó khăn

-Trình độ quản lý các cấp còn yếu, chưa đều, nhất là những đơn vị mới xa Công

ty

-Khâu thanh toán đôi khi cũng gặp nhiều khó khăn → Công ty gặp khó khăn về vốn

-Các hoạt động chiêu thị, cổ động còn kém hiệu quả

4.2.Phân tích môi trường bên ngoài (môi trường kinh doanh) Tổng công ty cổphần may Nhà Bè

Môi trường bên ngoài bao gồm những yếu tố, những lực lượng, những thể chếnằm bên ngoài các doanh nghiệp mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng lại ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Do đó, việc phân tích môi trường bên ngoài có thể cho doanh nghiệp thấy được những cơ hội hoặc những rủi ro mà doanh nghiệp phải đối đầu

Môi trường bên ngoài của tổ chức:

-Môi trường vĩ mô (Macro Environment)

-Môi trường vi mô (Micro Environment)

Ngày đăng: 22/12/2017, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w