1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA DIÊM HỘ SẢN XUẤT MUỐI TẠI PHƯỜNG NINH DIÊM,THỊ XÃ NINH HÒA,TỈNH KHÁNH HÒA

103 327 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH  ĐẶNG THỊ BÍCH NGÂN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA DIÊM HỘ SẢN XUẤT MUỐI TẠI PHƯỜNG NINH DIÊM,THỊ XÃ NINH HÒA,TỈNH KHÁNH HÒA

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



ĐẶNG THỊ BÍCH NGÂN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA DIÊM HỘ SẢN XUẤT

MUỐI TẠI PHƯỜNG NINH DIÊM,THỊ XÃ

NINH HÒA,TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



ĐẶNG THỊ BÍCH NGÂN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA DIÊM HỘ SẢN XUẤT

MUỐI TẠI PHƯỜNG NINH DIÊM, THỊ XÃ

NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA

Ngành: Kinh Tế Nông Lâm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS Thái Anh Hòa

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ SẢN

XUẤT MUỐI TẠI PHƯỜNG NINH DIÊM, NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA” do ĐẶNG THỊ BÍCH NGÂN, sinh viên khóa 35, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

TS THÁI ANH HÒA Người hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Để có được thành quả và sự trưởng thành như ngày hôm nay, tôi đã trải qua một khoảng thời gian dài học tập ở trường Ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi bên cạnh đó tôi đã nhận được sự yêu thương, quan tâm và giúp đỡ của rất nhiều người Nay tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người mà tôi luôn ghi nhớ

Đầu tiên, con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ba Mẹ, người đã có công sinh thành, nuôi nấng , dạy dỗ và tạo điều kiện tốt nhất cho con được ngồi trên ghế nhà trường trong suốt những năm qua để có được kết quả như ngày hôm nay

Để có thể hoàn thành tốt luận văn hiện nay, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức chuyên môn trong quá trình học tập

Đặc biệt xin cảm ơn thầy Thái Anh Hòa, giảng viên khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn em thực hiện đề tài này

Tôi xin gửi lời cảm ơn và lòng kính trọng của tôi đến chú Thon – phó chủ tịch UBND phường Ninh Diêm, chú Trương Công Hiến Chủ nhiệm HTX 1/5 Ninh Diêm cùng với các anh chị ở các phòng ban tại phường Ninh Diêm đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu, cung cấp cho tôi những thông tin bổ ích

Tôi xin gửi lời tri ân đến tất cả người dân trên địa bàn Phường Ninh Diêm đã quan tâm giúp đỡ, chia sẻ với tôi trong thời gian phỏng vấn, giúp tôi biết thêm nhiều điều mới lạ và những kinh nghiệm đáng quý trong cuộc sống

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến tất cả các bạn bè, thân hữu đã luôn cổ vũ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Và một lần nữa tôi xin kính chúc quý thầy cô và các bạn trường Đại Học Nông Lâm lời chúc sức khỏe và thành công!

Người thực hiện Đặng Thị Bích Ngân

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

ĐẶNG THỊ BÍCH NGÂN Tháng 12 năm 2012 “ Phân Tích Hiệu Qủa Kinh

Tế Và Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Thu Nhập Của Diêm Hộ Sản Xuất Muối Tại Phường Ninh Diêm, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa”

ĐẶNG THỊ BÍCH NGÂN DECEMBER 2012 “Analysis of Economic Efficiency and The Determinants of The Income of Salt Production Households

in Ninh Diêm Ward, Ninh Hòa Town, Khánh Hòa Province”

Khóa luận tìm hiểu về hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của diêm hộ sản xuất muối trên cơ sở phân tích số liệu điều tra 60 hộ sản xuất tại phường Ninh Diêm qua 2 năm, 2010 và 2011 Trong đó, điều tra cùng 60 hộ vụ năm

2010 (vụ nắng), và 2011 ( vụ mưa) nhằm nói lên sự khác nhau về tình hình sản xuất và

sự ảnh hưởng thời tiết đến năng suất muối Mô hình kinh tế lượng dưới dạng hàm tuyến tính và phi tuyến tính được sử dụng trong đề tài này Hàm năng suất là hàm phi tuyến tính để ước lượng năng suất muối chịu sự ảnh hưởng của thời tiết như thế nào và hàm thu nhập là hàm tuyến tính để phân tích sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của diêm hộ sản xuất muối Qua so sánh hiệu quả giữa hai vụ sản xuất của hai năm với nhau nhận định được vụ 2010 ( vụ nắng) mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, sản xuất muối đem lại hiệu quả kinh tế chưa cao lắm cho diêm dân vì còn phụ thuộc nhiều vào thời tiết Từ đó, đưa ra đề xuất đối với chính quyền địa phương nâng cao công tác khuyến nông, tạo điều kiện cho diêm hộ có nhu cầu vay vốn khi họ có nguyện vọng Đồng thời các nhà kỹ thuật cũng đưa ra phương thức sản xuất hạn chế nhược điểm phương thức truyền thống hiện tại Bên cạnh đó, trong quá trình sản xuất các hộ còn gặp một số trở ngại, khó khăn và đề tài đã có giải pháp cũng như đề xuất khắc phục

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

DANH MỤC PHỤ LỤC xii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.3 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3

1.3.1 Phạm vi không gian 3

1.3.2 Phạm vi thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 5

2.1 Tổng quan về phường Ninh Diêm 5

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 5

2.1.2 Điều kiện kinh tế 7

2.1.3 Đặc điểm xã hội 12

2.1.4 Đánh giá chung 14

2.2 Tổng quan về muối 16

2.2.1 Nguồn gốc, xuất xứ 16

2.2.2 Tính thích nghi của muối và các phương thức sản xuất muối 16

2.2.3 Lịch thời vụ sản xuất muối 16

2.2.4 Khái quát tình hình sản xuất muối tại Thị Xã Ninh Hòa 17

2.2.5 Những khó khăn thường gặp phải trong sản xuất muối 19

2.3 Khái quát tình hình sản xuất muối trên địa bàn phường Ninh Diêm 20

Trang 7

2.3.2 Thị trường tiêu thụ muối và giá cả 21

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Khái niệm về kinh tế hộ 22

3.1.1 Khái niệm về kinh tế hộ và vai trò của kinh tế hộ 22

3.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả-hiệu quả kinh tế 22

3.1.3 Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất 23

3.2 Phương pháp nghiên cứu 24

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 25

3.2.3 Phân tích hồi quy 25

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Thực trạng sản xuất muối của các hộ điều tra 29

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng đến thu nhập và năng suất muối của các diêm hộ điều tra 29

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của diêm hộ sản xuất muối 31

4.1.3 Thực trạng tiêu thụ muối của diêm hộ 37

4.1.4 Tình hình hợp tác của diêm hộ 41

4.2 Phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất muối 41

4.2.1 Kết quả và hiệu quả sản xuất muối trên 1000m2 muối năm 2010 41

4.2.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất muối trên 1000m2 muối năm 2011 45

4.3 So Sánh Kết Qủa Và Hiệu Qủa Trên 1000m2 Muối Giữa Vụ 2010 Và Vụ 2011 51

4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất muối của diêm hộ sản xuất qua 2 năm 53

4.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các diêm hộ sản xuất muối 54

4.6 Phân tích độ nhạy khi giá cả biến động 57

4.7 Những thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất muối 60

4.8 Giải pháp nhằm phát triển nghề muối của diêm hộ 62

CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Kiến nghị 68

Trang 8

5.2.1 Đối với diêm hộ sản xuất 68 5.2.1 Đối với chính quyền địa phương 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT Công nghệ thông tin

CN, TTCN Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp

GTNT Giao thông nông thôn

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Của Phường Ninh Diêm 9 

Bảng 2.2 Tình Hình Chăn Nuôi Trên Địa Bàn Phường 11 

Bảng 2.3 Dân Số Phường Ninh Diêm Năm 2011 12 

Bảng 2.4 Dân Số Và Lao Động , 2011 13 

Bảng 2.5 Tính Nồng Độ Nước Chạt Và Lượng Nước Tiêu Hao 20 

Bảng 2.6 Phân Bố Diện Tích Muối Trên Địa Bàn Phường, 2011 21 

Bảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu Của Hàm Năng Suất 27 

Bảng 3.2 Kỳ Vọng Dấu Của Hàm Thu Nhập 28 

Bảng 4.1 Thực Trạng Sản Xuất Muối Của Các Diêm Hộ Điều Tra 29 

Bảng 4.2 Thực Trạng Thời Tiết Qua Hai Năm ( 2011 và 2010) 30 

Bảng 4.3 Đặc Điểm Của Chủ Hộ Muối Được Khảo Sát 31 

Bảng 4.4 Kinh Nghiệm Sản Xuất Muối Của Các Hộ Điều Tra Năm 2011 33 

Bảng 4.5 Tình Hình Tham Gia Khuyến Nông Của Diêm Hộ Điều Tra 33 

Bảng 4.6 Tình Hình Nhân Khẩu Của Các Diêm Hộ Điều Tra 34 

Bảng 4.7 Độ Tuổi Của Người Trực Tiếp Sản Xuất Muối 35 

Bảng 4.8: Tình Hình Sử Dụng Đất Của Diêm Hộ 35 

Bảng 4.9 Tình Hình Vay Vốn Của Diêm Hộ Sản Xuất Muối 36 

Bảng 4.10 Thu Nhập Bình Quân Của Các Diêm Hộ Sản Xuất Muối 37 

Bảng 4.11 Kênh Tiêu Thụ Muối Của Diêm Hộ, 2011 38 

Bảng 4.12 Gía Bán Muối Theo Vụ 39 

Bảng 4.13 Số Lần Tiêu Thụ Muối Của Diêm Hộ Trong Một Vụ 40 

Bảng 4.14 Tổng Hợp CPVC trên 1000m2 muối năm 2010 42 

Bảng 4.15 Tổng Hợp CPBĐ Trên 1000m2 Muối Năm 2010 42 

Bảng 4.16 Tổng Hợp Chi Phí Lao Động Trên 1000m2 Muối năm 2010 43 

Bảng 4.17 Kết Qủa Và Hiệu Qủa Trên 1000m2 Muối Năm 2010 44 

Bảng 4.18 Tổng Hợp CPVC trên 1000m2 muối năm 2011 45 

Bảng 4.19 Tổng Hợp CPBĐ Trên 1000m2 Muối Năm 2011 46 

Trang 11

Bảng 4.22 So Sánh CPVC Trên 1000m2 giữa Vụ 2010 Và Vụ 2011 49 

Bảng 4.23 So Sánh Chi Phi Biến Đổi Trên 1000m2 Muối giữa Vụ 2010 Và Vụ 201149 

Bảng 4.24 So Sánh Chi Phí Lao Động Trên 1000m2 Muối giữa Vụ 2010 Và 2011 50 

Bảng 4.25 So Sánh Kết Qủa Và Hiệu Qủa Trên 1000m2 Muối Giữa Vụ 2010 Và Vụ

2011 51 

Bảng 4.26 Mô Hình Hồi Quy Gốc Của Hàm Năng suất 53 

Bảng 4.27 Kết Qủa ước Lượng Mô Hình Hồi Quy Tuyến Tính 55 

Bảng 4.28 Ảnh Hưởng Của Gía Bán Lên Kết Qủa Và Hiệu Qủa Muối Vụ Nắng (2010) 58 

Bảng 4.29 Ảnh Hưởng Của Giá Bán Lên Kết Quả Và Hiệu Quả Muối Vụ Mưa (2011) 59 

Bảng 4.30 Kết Quả Thử Ngiệm 64 

Bảng 4.31 Chỉ Tiêu So Sánh Chủ Yếu Của Mô Hình 64 

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Cơ Cấu Sử Dụng Quỹ Đất Của Phường Ninh Diêm Năm 2011 9 

Hình 2.2 Cơ Cấu Gía Trị Đóng Góp Của Các Ngành Trong Cơ Cấu nền kinh tế 14 

Hình 2.3 Sơ đồ sản xuất muối 17 

Hình 4.1 Phân Phối Trình Độ Học Vấn Của Các Diêm Hộ Sản Xuất Muối 32 

Hình 4.2 Kênh Tiêu Thụ Muối Của Diêm Hộ Năm 2011 38 

Hình 4.3 Sự Biến Động Gía Muối Các Tháng Trong Năm 40 

Hình 4.4 Ý Kiến Sản Xuất Muối Của Các Diêm Hộ Sản Xuất 62 

Trang 13

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Diêm Hộ 74 

Phục lục 2: Thông tin về hộ điều tra 80 

Phụ lục 3 Kiểm Tra Sự Vi Phạm Giả Thiết của Mô Hình Hồi Quy Hàm Năng Suất 82 

Phụ lục 4 Kết Quả Hồi Quy Của Hàm Thu Nhập 88 

Trang 14

Việt Nam với nhiều điều kiện thuận lợi có đường bờ biển trải dài 3.200km, thời tiết mỗi năm phân thành 2 mùa mưa nắng rõ rệt Sản xuất muối Việt Nam với hơn 200 HTX sản xuất muối và các công ty nằm rải rác khắp 3 miền trong cả nước, trong đó ngành muối tập trung các tỉnh Đông Nam Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ

Khánh Hòa là 1 trong những tỉnh có tiềm năng sản xuất muối, đem lại nguồn kinh tế cho người dân đặc biệt là thị xã Ninh Hòa với gần 800ha diện tích sản xuất muối thuộc phường Ninh Diêm và 3 xã: Ninh Thủy, Ninh Hải, Ninh Thọ Trong đó đặc biệt là Ninh Diêm với 50% dân số có nguồn thu nhập chính là nhờ vào hoạt động sản xuất muối Hiện tại tổng diện tích đất sản xuất muối tại phường 466,26ha chiếm 19,19% diện tích đất tự nhiên, chiếm 42,67% diện tích đất nông nghiệp

Trang 15

phát Phần lớn các diêm hộ sản xuất muối tự đúc kết kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau Đồng thời, việc sản xuất muối hiện nay còn gặp khó khăn về kỹ thuật chưa được nâng cao, công tác bảo quản chưa được đầu tư tốt, …điều này làm ảnh hưởng đến chất lượng hạt muối Đặc biệt người dân đồng muối Hòn Khói sản xuất chủ yếu theo phương thức thủ công, do đó chất lượng hạt muối không được đảm bảo về hàm lượng tinh sạch - muối đen nhiều hơn muối trắng, cùng với sự khắc nghiệt của thời tiết, giá

cả bấp bênh nên làm cho thu nhập của diêm hộ sản xuất muối gặp không ít khó khăn

Do đó, để khai thác tiềm năng sẵn có góp phần cải thiện thu nhập cho diêm hộ và khôi phục lại ruộng muối theo hướng phát triển bền vững cũng như đưa ra giải pháp khắc phục yếu điểm trên, xác định để tìm ra phương thức sản xuất mới mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn để diêm dân yên tâm sản xuất đang là mối quan tâm của diêm dân tại Ninh Diêm nói riêng và của Ninh Hòa nói chung

Vậy để tìm hiểu xem tình hình sản xuất muối hiện nay như thế nào, liệu rằng sản xuất muối có đem lại hiệu quả kinh tế cho diêm dân theo chiều dài thời gian không?, những khó khăn mà diêm dân gặp phải là gì; và từ đó đưa ra những định hướng phát

triển muối tại địa bàn Đó là những lý do để đề tài : “ Phân Tích Hiệu Qủa Kinh Tế

Và Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thu Nhập Của Các Diêm Hộ Sản Xuất Muối Tại Phường Ninh Diêm, Thị Xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa” được thực hiện

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định những thuận lợi và khó khăn Từ đó, đề xuất một số giải pháp cho nghề muối tại địa bàn nghiên cứu

Trang 16

1.2.3 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài có thể giúp diêm dân sử dụng tốt hơn nguồn lực sẵn có, ứng dụng vào quá trình sản xuất một cách hợp lí để từng bước cải thiện đời

Đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu từ tháng 8/2012 đến tháng 12/2012

Số liệu sơ cấp sẽ nghiên cứu trong năm 2010 (vụ nắng ) và năm 2011 (vụ mưa)

Số liệu thứ cấp thu thập thông tin trong các năm qua

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Các diêm hộ làm muối trên địa bàn của các phường Ninh Diêm thuộc thị xã Ninh Hòa

Cấu trúc luận văn

Chương 1: Mở đầu

Chương này đề cập đến đặt vấn đề, lý do chọn đề tài, mục tiêu, ý nghĩa nghiên cứu, phạm vi và cấu trúc thực hiện đề tài

Chương 2: Tổng quan

Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Tình hình sản xuất và tiêu thụ muối ở Việt Nam và vị trí của nghề muối tại địa bàn nghiên cứu

Mô tả những đặc điểm của địa bàn nghiên cứu như điều kiện tự nhiên kinh tế

Trang 17

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Phương pháp nghiên cứu chuyên môn: sử dụng phần mềm kinh tế lượng và thống kê mô tả

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tìm hiểu thực trạng sản xuất muối của các diêm hộ điều tra trong năm vừa qua Phân tích hiệu quả kinh tế của việc sản xuất muối

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và năng suất của diêm hộ sản xuất muối

Xác định những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất của diêm hộ

Từ đó, đề xuất một số giải pháp cho nghề muối tại địa bàn nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Từ những nghiên cứu của các chương trước, tôi sẽ rút ra nhận xét , đánh giá về tình hình sản xuất muối tại địa bàn nghiên cứu và đề xuất một số kiến nghị nhằm đưa

nghề muối phát triển một cách lâu dài và bền vững

Trang 18

C T

ờng Ninh D

n

m nằm về chỉ thị 364/

CHƯƠN ỔNG Q

Diêm

phía Bắc t/CT ngày 0

NG 2 QUAN

Ntrên Tỉnh l

Trang 19

Phía Đông giáp xã Ninh Thủy lấy sông cầu Treo làm ranh giới và biển Đông có chiều dài trên 10km

Phía Tây giáp xã Ninh Thọ có Hòn Một và Hòn Lúp

Diện tích tự nhiên và địa hình

Ninh Diêm là phường giáp biển của thị xã Ninh Hòa, địa hình phường là vùng đất hẹp chạy dọc theo ven biển, phía Nam có núi bao bọc, địa hình thấp dần từ Nam ra Bắc

Phường có diện tích tự nhiên là 2.429,18 ha chiếm 2,03% diện tích tự nhiên của toàn thị xã, trong đó diện tích nông nghiệp là 1.092,67 ha, chiếm 44,98% diện tích tự nhiên của phường Đặc biệt diện tích đất làm muối là 466,2553 ha chiếm 42,67% diện tích đất nông nghiệp

Khí hậu

Ninh Diêm nằm trong tiểu vùng khí hậu II3, đây là vùng đồng bằng ven biển, mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương nên tương đối ôn hòa Vào mỗi năm chỉ có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô

Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8 đó là mùa mà diêm dân ở đây bắt tay vào sản xuất muối, tháng 9 đến tháng 12 vào mùa này các đồng ruộng bỏ không , chỉ

có một số hộ nuôi tôm để kiếm thu nhập, đa số các hộ còn lại phải đi làm thuê, làm mướn ở địa phương khác để trang trải cho mùa mưa

Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình 26,60C

Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 5,6,7 và 8

Nhiệt độ cao tuyệt đối năm: 39,50C

Nhiệt độ thấp nhất vào các tháng 12, tháng 1 và 2 năm sau (khoảng 14,60C) Tổng nhiệt độ năm khoảng 7.500 – 8.0000C và ít biến đổi

Lượng mưa

Lượng mưa trung bình khoảng 1.271 mm/năm chiếm 15 – 20% Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 12, lượng mưa chiếm gần 80% lượng mưa cả năm Khoảng 20% số năm mùa mưa bắt đầu từ tháng 8 và kết thúc sớm vào tháng 11

Hướng gió

Trang 20

Chủ yếu là hướng Bắc, Đông Bắc, Đông Nam với tốc độ khoảng 3,6m/s, ít có gió Tây Nam khô nóng

Ninh Diêm ít có bão, bão thường không lớn nhưng kèm theo mưa lớn gây ngập úng, làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống

Độ ẩm không khí

Độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng 80% Tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 9,10,11và độ ẩm thấp nhất trong năm là 36%

Lượng bốc hơi trung bình là 1.424 mm/năm

Nắng : Số giờ nắng trung bình khoảng 2.200 h/năm Đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nghề muối

2.1.2 Điều kiện kinh tế

Trang 21

Công tác phổ cập giáo dục : Hiện nay địa bàn phường không còn người mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đạt mức độ 2, phổ cập THCS đạt chuẩn 89,5%, phổ cập THPT đạt 55,6%

Xây dựng các công trình công cộng

Hệ thống các công trình công cộng như: UBND phường, trạm y tế, chùa,… được xây dựng hoàn chỉnh và đã đáp ứng được nhu cầu của nhân dân trên địa bàn Trên địa bàn phường hiện đã xây dựng 3 chùa , 1 UBND phường, 1 đài tưởng

niệm, và 3 trụ sở thôn

Hệ thống điện – thông tin liên lạc

Mạng lưới điện đã được phủ khắp các thôn, tất cả các hộ trên địa bàn thôn đều

có thể sử dụng điện lưới quốc gia thắp sáng và phục vụ các nhu cầu khác Thông tin liên lạc giữa người dân và chính quyền địa phương qua hệ thống loa truyền thanh khắp thôn Ngoài ra phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc cho người dân còn có mạng lưới điện cố định và hệ thống internet Hiện nay điện thoại cố định đã chiếm gần 90% trên địa bàn phường Ninh Diêm, toàn phường có 5 điểm kinh doanh internet, thuận tiện cho hộ sản xuất có điều kiện tiếp cận CNTT tìm hiểu nhiều hơn về kỹ thuật sản xuất

b) Đất đai

Ninh Diêm có 4 loại đất chính:

Đất xám trên đá Mac ma: 425ha chiếm 26,07%

Đất phù sa nhiễm mặn, phèn là: 230ha chiếm 14,11%

Đất xám là: 600 ha chiếm 36,80%

Và đất mặn là: 375ha, chiếm 23,02%

Trang 22

t phi nông n

ở chuyên dùng tông giáo, tí nghĩa trang, sông suối và

t chưa sử dụ

bằng chưa s đồi núi chưa

ng nghiệp hủy sản

ghiệp

g

ín ngưỡng , nghĩa địa

44.980%

nh Diêm

Diện (ha) 2429 1092

410 160 56 466

317

39 184 0 30 61

1019

83 935

BND phườn

nh Diêm N

BND phườn

êm là 2.429chiếm 44,9

ĐĐĐ

Đ

tích Cơ (%

9,18 2,67

0,06 0,10 6,25 6,26

7,27

9,75 4,10 0,94 0,61 ,88

9,24

,73 5,51

ng Ninh D

Năm 2011

ng Ninh D9,18 ha

98% diện t

Đất nông nĐất phi nônĐất chưa sử

vt: ha

%) 100,00 44,98

16,88 6,59 2,32 19,19

13,06

1,64 7,58 0,04 1,26 2,55

41,96

3,45 38,51

Trang 23

trồng thủy sản 56,25 ha, còn lại là đất làm muối 466,26 ha chiếm 19,19% diện tích đất nông nghiệp); đất phi nông nghiệp 317,27 ha chiếm 13,06% tổng diện tích đất tự nhiên và còn lại là 1.019,24 ha chiếm 41,96% diện tích đất tự nhiên

c) Tài nguyên nước

Tài nguyên nước nơi đây rất dồi dào, đặc biệt là nhiều con suối bắt nguồn từ Hòn Hèo: suối Tre với lưu lượng bình quân 16m3/s, suối cóc 2,7m3/s,suối Trác 1,5m3/s Suối ở đây ngắn, dốc nên thường thoát nước nhanh

d) Tình hình sản xuất nông nghiệp

Trồng trọt:

Ninh Diêm là vùng đất nằm trong vùng nước mặn và nước lợ là chủ yếu do đó việc các cây trồng thích nghi với nguồn nước như thế này rất hiếm, nước ngọt chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong sản xuất nông nghiệp thường được phân bố về phía tây giáp với Ninh Thọ, cây trồng chủ yếu ở đây là cây lúa nước với diện tích đưa vào sản xuất

là 85 ha, năng suất trung bình đạt 20 tạ/ha

Chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ trong ngành trồng trọt khoảng 56,66 ha với 5,16% diện tích đất nông nghiệp được người dân ở đây sử dụng để trồng hoa màu kiếm thêm thu nhập cho gia đình ngoài nguồn thu chính là sản xuất muối

Chăn nuôi

Theo thống kê của báo cuối năm 2011 thì tổng đàn bò 600 con, heo 500 con, gia cầm 5000 con

Số lượng gia súc giảm 10%, gia cầm tăng 20% so với năm 2010 Nguyên nhân

là do trong năm 2011 vừa qua xảy ra nhiều dịch bệnh ở heo, bò cùng với sự tăng giá của thức ăn gia súc, giá bán lại thấp nên nhiều hộ nông dân đã giảm số lượng gia súc

Trang 24

xuống Có được lợi thế nhiều cánh đồng lúa sau khi thu hoạch bị bỏ hoang vì lũ lụt, và nhũng sông hồ có nhiều mồi là nguồn thức ăn dồi dào cho vịt, gà cộng với công tác phòng chống dịch bệnh được phường quan tâm chú trọng nhiều, nhiều hộ nông dân thấy có lãi nên họ chuyển sang nuôi gia cầm nhiều hơn

Bảng 2.2 Tình Hình Chăn Nuôi Trên Địa Bàn Phường

trọng nên trong năm hạn chế được việc phá rừng và không xảy ra cháy rừng

Nuôi trồng và khai thác thủy sản

Ninh Diêm là vùng đất ngoài có điều kiện để sản xuất muối thì nuôi trồng thủy sản cũng là ngành quan trọng đem lại thu nhập cho các nông hộ, về diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2011 là 56,25ha chiếm 2,32% tổng diện tích tự nhiên Tuy nhiên theo tổng kết 6 tháng đầu năm 2012 thì diện tích này chỉ còn 30ha, do chuyển một phần sang cơ sở sản xuất kinh doanh như công ty Liên Sơn, Công Ty Thắm Nhung Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

Địa phương chuyển từ xã lên phường theo nghị quyết của Chính phủ vì vậy các loại thuế sản xuất, kinh doanh đều tăng, nên khi thực hiện nhiệm vụ thì gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên cùng với sự nổ lực của hội đồng tư vấn thuế, hệ thống chính trị thường xuyên tuyên truyền vận động, giải thích vì vậy đến nay các cơ sở sản xuất kinh doanh làm tốt nghĩa vụ nộp thuế và ngày càng phát triển Hiện tại tại phường số

Trang 25

Thu chi ngân sách

Theo báo cáo của phòng kế hoạch tài chính năm 2011 thì :

+ Tổng thu ngân sách nhà nước : 3.570.718.250 đồng đạt 85% kế hoạch đề ra

+ Tổng chi ngân sách nhà nước : 2.584.359.844 đồng đạt 61,52% kế hoạch đề ra

và tiết kiệm được 10% so với cùng kỳ năm 2010

2.1.3 Đặc điểm xã hội

a) Dân số - dân tộc

Tính đến năm 2011 toàn phường có 2029 hộ với 8764 người Mật độ dân số

361 người/km2

Bảng 2.3 Dân Số Phường Ninh Diêm Năm 2011

Nguồn: Phòng thống kê của UBND phường Ninh Diêm, 2011 Dân số toàn phường tính đến 31/12/2011 là 8.764 người, 2.029 hộ gia đình,

mật độ dân số bình quân 361 người/km2

Lao động

Số người trong độ tuổi lao động của phường năm 2011 là 6.076 người chiếm tỷ

lệ 69,32% trong đó lao động nông nghiệp là 2.550 người chiếm tỷ lệ 41,98% Điều

này cho thấy lực lượng trong lĩnh vực nông nghiệp khá dồi dào Đặc biệt lao động

tham gia hoạt động sản xuất muối là 525 hộ, chiếm 61,76% tổng số hộ nông nghiệp

Tuy nhiên trên địa bàn hiện tại ngày càng có nhiều xí nghiệp, nhà máy như: công ty

TNHH muối Liên Sơn, Tập đoàn Muối Miền Nam, …nên nhu cầu lao động phi nông

nghiệp ngày càng tăng, cảnh báo cho sự thiếu lao động nông nghiệp trong tương lai

Trang 26

2 Số người dưới độ tuổi lao động 1.759 20,07

2.1 Đang đi học (dưới độ tuổi lao động) 1.415 80,44

3 Số người trong độ tuổi lao động 6.076 69,32

4 Số người ngoài độ tuổi lao động 929 10,60

Nguồn: Phòng thống kê UBND phường Ninh Diêm, 2011 Nhận xét:

Lao động phân theo kiến thức phổ thông như sau:

+ Bậc tiểu học: chiếm 55%, lao động chủ yếu ở lứa tuổi 45 – 60

+ Bậc trung học cơ sở: chiếm 27,96%

+ Bậc trung học phổ thông: chiếm 17,04%

Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn: Trong 6.076 lao động của phường, chỉ có 1.244 lao động (chiếm 20,48% tổng số lao động) đã qua đào tạo chuyên môn

b) Tỷ lệ hộ nghèo:

Theo thống kê phòng lao động - thương binh và xã hội phường, năm 2011 phường có 127 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 6,31%, 371 hộ cận nghèo chiếm tỷ lệ 18,28 % tổng số hộ (theo Quyết định 170 ngày 08/07/2005 của thủ tướng chính phủ: Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo) theo tiêu chuẩn thành thị giảm 2,02% so với năm 2010

Trang 27

giá trị đón

ếp theo là Tnông nghiệ

h vụ tuy có

ập bình quâ0.000 đ/ngư

á chung

ân tích nhữ

ợc một số n

g và phát triDiêm có vị hững vùng

ệ thống thô, tạo điều

vị trí địa lbán

ới các sản phuộc nhiều

20%

nh tế Trị Đóng G

: Phòng thố

ng góp củTM-DV ch

ệp là ngànphát triển

ân đầu ngưười/năm

ững điều knhững thuậiển muối ntrí giao thư

g thuộc thị ông tin liênkiện thuận

lý gần trun

phẩm nôngvào điều

12%

Góp Của C

ống kê UB

ủa các ngànhiếm 20% v

nh chủ lực nhưng chưười từ năm

kiện tự nhiê

ận lợi và knói riêng:

là sản phẩm

í hậu, đất

NôngDịch Tiểu

ơ Cấu nền

iêm, 2011 nhất là nôn

CN chiếm 1nghiệp tiểu

/người/năm

a phường t trong phá

ng ở phườn

ng để phát

n như đượcyển hàng h

u kiện thuậ

m thuộc ngđai Nhìn c

g -lâm - ngvụ

thủ công n

n kinh tế

ng nghiệp 12% Điều

c nâng cấp hóa Đồng

ận lợi cho

gành diêm chung các

gư nghiệp

nghiệp

Trang 28

điều kiện trên như hiện nay là thuận lợi cho sự phát triển sản xuất muối tại địa phương Trong những năm gần đây, nền kinh tế đã có những chuyển biến mạnh mẽ từ nông nghiệp sang tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và diêm nghiệp là bộ phận không thể tách rời trong quá trình phát triển kinh tế của các phường, xã thuộc thị xã nói chung , phường Ninh Diêm nói riêng, trong đó có nghề sản xuất muối Muối là sản phẩm thuộc ngành diêm nghiệp có vai trò rất quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp của phường, góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho các diêm

hộ tại phường Tuy nhiên trong những năm gần đây sự biến động bất thường của thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất muối của diêm dân

Bên cạnh đó, tình hình sản xuất muối ở Ninh Diêm còn mang tính tự phát, kỹ thuật canh tác chưa hợp lý, chất lượng hạt muối chưa được nâng cao…Phần lớn diêm dân làm muối do tự đúc kết kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau nên nghề sản xuất muối chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao

Hoạt động sản xuất Diêm nghiệp cần rất nhiều lao động và kinh nghiệm làm thế nào để sản xuất muối đạt hiệu quả cao, không những hiểu được tính chất đặc trưng của nghề muối mà còn nắm bắt được sự bất thường của thời tiết cũng như sự biến động của giá cả, tiếp thu tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Hiện tại đây cũng là khó khăn của địa phương, bởi hầu hết những người gắn với hoạt động sản xuất muối đa số là những diêm dân lớn tuổi, trình độ học vấn không cao vì bản thân làm muối là là kinh nghiệm từ cha ông đời trước, khả năng tiếp cận kỹ thuật còn hạn chế Còn đối với lớp trẻ, nghề sản xuất muối đối với họ là không mấy hấp dẫn bởi lẽ nếu lao động tại địa phương họ ít có cơ hội học hỏi và thăng tiến Chính vì vậy mà nguy cơ thiếu lao động nhất là lao động trẻ, thế hệ tạo nên sự phát triển mới của nghề muối tại địa phương

Do vậy, để khai thác tiềm năng sẵn có góp phần tăng thêm thu nhập cho các hộ sản xuất muối và khôi phục lại ruộng muối theo hướng phát triển bền vững cần có sự quan tâm tích cực và hiệu quả hơn nữa của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ vốn ,công tác khuyến nông và nghiên cứu tìm ra phương hướng sản xuất mới để từng bước đưa ngành sản xuất muối của phường phát triển theo hướng bền vững

Trang 29

2.2 Tổng quan về muối

2.2.1 Nguồn gốc, xuất xứ

Muối ăn trong dân gian còn gọi là muối (tuy rằng theo đúng thuật ngữ khoa học thì không phải muối nào cũng là muối ăn) Muối Việt Nam ra đời vào thế kỉ VIII (đường) Muối là một sản phẩm rất quen thuộc trong các cuộc chiến tranh từ xưa và giao thương buôn bán: Vào thời Trung Cổ, đoàn lữ hành cùng với khoảng 40.000 lạc

đà đã đi tới 4.000 dặm xuyên qua Sahara chở theo muối và đổi lấy nô lệ Trong thế kỉ

20 muối vẫn giữ vai trò rất quan trọng trong giao thương Timbuku là thị trường giao thương lớn nhất và Liverpool phát triển cảng nỏ của Anh thành hải cảng xuất khẩu muối lớn Cheshire

Muối là sản phẩm sản xuất đơn giản từ nguồn nước biển tự nhiên tuy nhiên cũng cần có những yêu cầu cần thiết để đạt được chất lượng hạt muối tinh sạch

2.2.2 Tính thích nghi của muối và các phương thức sản xuất muối

Việt Nam với đường bờ biển dài hơn 3.200km, cùng với điều kiện khí hậu quanh năm nóng, nhiều nắng rất thích hợp cho sự phát triển của ngành muối

Đồng thời hạt muối được kết tinh từ nước biển, cần nhiều ánh nắng nên rất phù hợp với vị trí, tính khắc nghiệt của thời tiết của 20 tỉnh chạy dọc theo đường bờ biển Việt Nam Tổng diện tích sản xuất muối Việt Nam là 12.776 ha Tùy theo mỗi vùng

có điều kiện tự nhiên khác nhau mà muối được sản xuất theo các phương thức phù hợp:

Miền Bắc từ Quảng Bình trở ra, đây là vùng thời tiết nắng mưa xen kẽ nên chỉ sản xuất được theo phương thức phơi cát Ở đây việc áp dụng cơ giới hóa rất khó khăn, nên hiệu quả thấp

Miền Nam từ đèo Hải Vân trở vào có nhiều ngày nắng liên tục, hàm lượng ẩm thấp, độ mặn nước biển cao nên sản xuất muối thích hợp với phương thức phơi nước

Vì vậy cùng với những điều kiện tự nhiên nói trên, có thể nói Việt Nam là một trong những quốc gia đang có nhiều tiềm năng để phát triển muối

2.2.3 Lịch thời vụ sản xuất muối

Đối với sản xuất Diêm Nghiệp, biết được lịch thời vụ của việc sản xuất muối sẽ tạo điều kiện tốt cho việc canh tác và tránh được những khó khăn về thiên tai Muối là

Trang 30

sản phẩm thuộc ngành diêm nghiệp, phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết nên mùa vụ sản xuất muối tại phường Ninh Diêm thường bắt đầu vào mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8 hàng năm Còn các tháng còn lại là mùa mưa nên diêm dân ở đây sẽ tham gia vào lĩnh vực khác để kiếm thu nhập

2.2.4 Khái quát tình hình sản xuất muối tại Thị Xã Ninh Hòa

2.2.4.1 Giới thiệu quy trình kỹ thuật sản xuất muối

Hình 2.3 Sơ đồ sản xuất muối

2.2.4.2 Kỹ thuật của muối đất trong sản xuất

Chuẩn bị ruộng muối

Kho chứa Bơm

Trang 31

gian này ở địa phương vào mùa mưa ruộng đành bỏ không Đến tháng 1 sẽ được trả trở về cho diêm hộ

Cày xới

Để làm ra hạt muối, khâu chuẩn bị ruộng muối, cải tạo là đầu tiên và rất quan trọng, ảnh hưởng đến năng suất về sau, kéo dài từ một đến một tháng rưỡi Trước hết phải cày xới đất kỹ Có thể bằng máy, phần còn lại là cày bằng cuốc, phần này chủ yếu là do diện tích ruộng nhỏ, phần nữa là tận dụng lao động trong gia đình để giảm chi phí Dù là máy hay tay thì yêu cầu chung là phải kỹ Như thế sẽ giúp cho việc tránh thoát nước sau này, là nền móng tốt để tiếp tục các khâu tiếp theo

Phơi khô

Thời gian phơi nước khô kéo dài khoảng 15 ngày, cũng có thể chênh lệch tang không đáng kể Phơi đất khô vừa giúp cho khâu bừa được dễ dàng vừa là cách hiệu quả để diệt trừ một số mầm bệnh, nấm mốc ảnh hưởng xấu đến chất lượng muối

Bừa nhuyễn

Sau đó máy nước vào, bừa nhuyễn Một số hộ kết hợp cày bừa sau đó mới phơi khô nhưng cách làm này không chiếm đa số Hốt bờ là cách tạo hình lần nữa cho ruộng muối, từ khâu này ta có thể thấy rõ hình dạng của ruộng muối Phần chia đắp bờ ruộng muối, những ô diện tích khác nhau theo chiều giảm dần từ ô chưa lạt đến ô chứa mặn, đến ô sắt, đến ô ruộng và cuối cùng là ô muối, thường thì ô muối chỉ có diện tích bằng phân nửa của ô rộng mà thôi Cũng theo thứ tự này chiều cao của các ô cũng giảm dần Đó cũng là cách để nước có thể dẫn từ ô này sang ô khác Độ chênh lệch này từ 6 đến 12 cm Đắp bờ thủy lợi dẫn nước mặn vào Hệ thống thủy lợi phải đảm bảo tốt cho cả vụ Kết thúc khâu này phải đảm bảo bờ láng cứng, phả đất bằng phẳng

Đằm nền

Rút nước dần để cho khô vừa, tiếp đến là đằm( dằn), có nghĩa là nện đất thật chặt để trở nên cứng, không hút nước rồi tiếp tục cho nước vào lắng lọc Đằm nền ruộng muối, rải cát đằm kỹ để tránh bị xì hơi và nước phèn, phơi da cho bề mặt ruộng hơi khô, tránh nứt nẻ mặt ruộng Riêng đối với ô kết tinh được chuẩn bị kỹ vì đây là ô quan trọng để thu hoạch muối Với những ô này, khi tháo nước ngoài ra còn tiến hành nạo gò Nạo gò là cách người ta kiểm tra sự bằng phẳng bằng cách cho nước vào rồi tháo nước ra để xem xem nơi nào chưa phẳng qua cách quan sát hoặc là nước rút đều,

Trang 32

hoặc là đất nhô lên, hoặc là nước còn đọng lại Ô kết tinh được chia làm những ô nhỏ, diện tích từ 20-30m2

Nguồn nước : trước kia, khoảng chừng ba năm trước, bà con diêm dân vẫn sử dụng nước biển dẫn vào nhưng gần ba năm nay, diêm dân ở địa phương có 50% đã thay thế bằng nước ngầm Theo ý kiến của bà con thì sử dụng nước ngầm nhanh kết tinh muối hơn và hạt muối làm ra ít bị lẫn tạp chất hơn

Quản Lý Và Thu Hoạch Muối

Sau khi hoàn tất giai đoạn chuẩn bị thì bắt đầu sản xuất muối, mỗi lứa kéo dài

từ 4 đến 6 ngày Nước biển được bơm vào ô chứa lạt, mực nước cao từ 8 – 10cm so với mặt đáy ruộng Nước mặn được giữ lại dang nắng từ 3 đến 5 ngày để tăng độ mặn, sau đó xả vào ô chứa mặn

Nước mặn được giữ lại ô chứa mặn (mực nước cao 5 -6 cm) từ 4 – 5 ngày, lúc này độ mặn đạt 6 -6,5 độ Be

Ô kết tinh: nước mặn từ ô chứa mặn dẫn vào từng ô kết tinh sao cho mực nước mặn từ 2 – 3cm so với mặt ô Ở đây, dang nắng khoảng 3 đến 4 ngày là muối kết tinh lại, sử dụng trang cào làm rời hạt muối ra, lúc này hạt muối có độ mặn khoảng 8 – 8,5

độ Be

Thời gian giữ lại ở mỗi ô để dang nắng ngắn hay dài ngày tùy thuộc vào sự bốc hơi của nước do nắng nhiều và gió nhiều Thông thường sau hai đến ba lứa đầu thì ruộng sản xuất sẽ được phủ một lớp da mặn ( đặc biệt là ô kết tinh), nên lứa sau sản xuất ( thu hoạch ) muối nhanh hơn, rút ngắn thời gian lứa muối lại

2.2.5 Những khó khăn thường gặp phải trong sản xuất muối

Muối là một sản phẩm thuộc ngành Diêm nghiệp và là sản phẩm thuộc đặc tính

tự nhiên rất nhiều Do vậy mà muối bị tác động bởi sự biến động của thời tiết Khi thời tiết là hiện tượng của tự nhiên, nắng mưa thất thường khi trời âm u, độ ẩm cao, mưa nhiều thì muối không thu được hạt nào Ngoài ra, nếu việc sản xuất muối mà kỹ thuật nước không nắm bắt tình hình thời tiết biến động như thế nào, cứ xả nước ra vô ruộng một cách ồ ạt nên năng suất muối sẽ giảm

Đồng sản xuất muối nếu ruộng muối không được chăm sóc thường xuyên thì

Trang 33

lẫn tạp chất quá nhiều, kỹ thuật nước lắm lúc còn nể nhau thấy sao để vậy, dẫn đến giá

thành bị hạ, giảm sự tin cậy của khách hàng, làm ảnh hưởng đến thu nhập của diêm

hộ

Để thấy rõ được tác động của lượng mưa đến sản lượng muối thu hoạch trên

khu kết tinh đồng muối, chúng ta phân tích và tính toán ảnh hưởng của lượng mưa

30mm vào ô kết tinh có diện tích 10.000m2 phơi nước chạt 300 Bé, độ dày muối hiện

Tỷ trọng nước chạt (g/cm3)

Lượng muối tiêu hao (tấn)

Tỷ lệ tiêu hao (%)

Nguồn: Công ty muối Khánh Hòa

2.3 Khái quát tình hình sản xuất muối trên địa bàn phường Ninh Diêm

2.3.1 Tình hình phân bố muối tại phường Ninh Diêm

Theo thống kê của phòng Nông Nghiệp phường Ninh Diêm, diện tích sản xuất

muối toàn phường năm 2011 là 466,26 ha với 133,51 ha chiếm 28,63% là diện tích đất

thuộc sản xuất gia đình và HTX được phân bố ở các thôn: Thạnh Danh, Phú Thọ 1,

Phú Thọ 2 và Phú Thọ 3 chiếm tỷ lệ lần lượt là 7,25%, 7,35%, 4,28% và 9,75%

Chiếm 16,46ha là diện tích đất sản xuất thuộc quản lý của UBND Phường chiếm tỷ lệ

3,53% và chiếm diện tích lớn nhất 316,29 ha chiếm tỷ lệ 67,84% là diện tích đất thuộc

quyền quản lý của các công ty và doanh nghiệp sản xuất muối Trong diện tích sản

xuất của gia đình thì thôn có diện tích sản xuất thấp nhất là Phú Thọ 2 chỉ chiếm

4,28% diện tích làm muối do điều kiện không thuận lợi cùng với sự chuyên đổi mô

Trang 34

hình sản xuất mới nên một số hộ chuyển sang nuối ốc Hương – đây cũng là một nghề

sản xuất mới đem lại hiệu quả kinh tế cao Số liệu cụ thể được trình bày bảng 2.6

Bảng 2.6 Phân Bố Diện Tích Muối Trên Địa Bàn Phường, 2011

Nguồn: Phòng thống kê UBND phường, 2011

2.3.2 Thị trường tiêu thụ muối và giá cả

Trong những năm gần đây, thị trường tiêu thụ muối chủ yếu là bán cho các

doanh nghiệp các cơ sở chế biến sản xuất muối như Công ty muối Khánh Hòa, Tập

đoàn sản xuất muối Miền Nam…Một phần muối thu hoạch được bán cho Hợp Tác Xã

1/5 Ninh Diêm và các điểm bán lẻ trong và ngoài phường, phần còn lại muối được giữ

lại tồn kho cho mùa vụ sản xuất năm sau Các thị trường bán lẻ chủ yếu là các thương

lái thu gom muối sau đó chở đi bán ở các thị trường như: Nha Trang, TP Hồ chí minh

và một số tỉnh phía ngoài…Trên địa bàn phường chỉ có Hợp Tác Xã 1/ 5 Ninh Diêm

có thị trường tiêu thụ muối tương đối ổn định, còn lại các hộ sản xuất nhỏ lẻ có thị

trường không ổn định, giá cả bấp bênh

Trang 35

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Khái niệm về kinh tế hộ

3.1.1 Khái niệm về kinh tế hộ và vai trò của kinh tế hộ

a) Khái niệm nông hộ

Nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, sản xuất nông hộ gắn liền với nông thôn

và mang tính thời vụ Nông hộ vừa là đơn vị tiêu dùng vừa là đơn vị sản xuất, sản xuất

nông hộ là một tế bào cơ sở của kinh tế nông nghiệp – nông thôn, cũng là tế bào của

nền kinh tế quốc dân.(Nguyễn Viết Sản, 2005)

b) Khái niệm kinh tế nông hộ

Kinh tế nông hộ là hộ gia đình làm kinh tế đã tồn tại từ lâu Một gia đình có thể

gồm nhiều nông hộ: con cháu đã trưởng thành vẫn ở chung một nhà nhưng đã tách ra

và làm nông hộ riêng, sống độc lập bằng sức lao động của mình, bằng đất nông nghiệp

của mình được quyền sử dụng Nông hộ là thành viên của hợp tác xã

3.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả-hiệu quả kinh tế

3.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế quan trọng gắn với sản xuất xã hội, nó thể

hiện kết quả của sản xuất trong mỗi đơn vị chi phí của các nguồn sản xuất Nó là đại

lượng so sánh kết quả sản xuất thu được ứng với chi phí sản xuất để tạo ra nó

Trang 36

3.1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Tỷ suất thu nhập (TN)/chi phí (CPSX): Chỉ tiêu này cho biết một đồng bỏ ra đầu tư mang lại bao nhiêu đồng thu nhập

Tỷ suất lợi nhuận (LN)/chi phí sản xuất (CPSX): Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất doanh thu (DT)/chi phí (CPSX): Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản lượng

3.1.3 Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất

3.1.3.1 Khái niệm

Kết quả sản xuất là một phạm trù quan trọng, nó thể hiện kết quả thu hoạch được sau những đầu tư về vật chất, lao động cũng như chi phí vô hình khác vào quá trình sản xuất kinh doanh Kết quả sản xuất phản ánh khái quát được về quá trình đầu

tư đầu vào như là chi phí và đầu ra là doanh thu cũng như phản ánh được thu nhập sau

một quá trình sản xuất kinh doanh (Thái Anh Hòa, 2005, trích theo Lâm Nhất Sinh,

luận văn tốt nghiệp đại học; Khoa Kinh Tế; Đại Học Nông Lâm, TP HỒ CHÍ MINH)

3.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất

Sản lượng (SL): Là kết quả của quá trình sản xuất – Trong diêm nghiệp đó là

sản phẩm thu hoạch được sau một quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh

Doanh thu (DT): Là chỉ tiêu cho biết tổng số tiền thu được cùng với mức sản lượng và mức giá bán một đơn vị sản phẩm

DT = SL x Đơn giá bán sản phẩm

Năng suất: Là chỉ tiêu cho biết sản lượng thu được trên một đơn vị diện tích

Năng suất = Sản lượng thu hoạch / Diện tích sản xuất

Tổng chi phí sản xuất (TC): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí bỏ ra đầu tư vào quá trình sản xuất Chỉ tiêu này nhiều hay ít phụ thuộc vào quy mô canh tác và mức đầu tư của từng nông hộ

TC = CPVC + CPLĐ

Trang 37

+ Chi phí vật chất (CPVC) bao gồm: Chi khấu hao, đất xây hồ, ruộng, chi phí xăng dầu ; chi phí các dụng cụ khác

+ Chi phí lao động (CPLĐ): là phần công lao động trong sản xuất được ước tính bằng tiền

Chi phí lao động = chi phí lao động nhà + chi phí lao động thuê

Lợi nhuận (LN): là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, thể hiện kết quả trực tiếp, lợi nhuận càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao

Thu nhập (TN): là chỉ tiêu được tính toán bằng tiền, thể hiện giá trị còn lại sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí không kể chi phí lao động gia đình

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

a) Số liệu thứ cấp Cung cấp bởi UBND phường Ninh Diêm, HTX muối 1/5

Ninh Diêm, phòng Nông Nghiệp thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa

b) Số liệu sơ cấp

Phỏng vấn trực tiếp các diêm hộ làm muối thông qua bảng câu hỏi

-Đối tượng: Diêm hộ sản xuất muối tại phường Ninh Diêm thuộc thị xã Ninh

Hòa

-Cách chọn mẫu: tiến hành thu thập thông tin theo phương pháp chọn mẫu

ngẫu nhiên Để phục vụ cho việc thực hiện đề tài này, việc thu thập số liệu thứ cấp được thực hiện trên 60 diêm hộ

Tiến hành phân chia tổng thể nghiên cứu sản xuất muối qua hai vụ năm 2010

và năm 2011

- Số mẫu: nghiên cứu tiến hành trên 60 mẫu từ các nông hộ sản xuất muối qua

năm 2010 và năm 2011

- Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp thống kê mô tả: là cách thức thu thập thông tin, số liệu kiểm chứng những giả thuyết hoặc để giải quyết những vấn đề có liên quan đến tình trạng hiện tại của đối tượng nghiên cứu

Trang 38

Phương pháp so sánh: Là phương pháp quan sát chỉ tiêu, số bình quân, tần số,

số tối đa, số tuyệt đối, số tương đối được dùng để so sánh theo thời gian và theo không gian, so sánh năng suất, so sánh kết quả và hiệu quả sản xuất giữa 2 vụ sản xuất: vụ

2010 và vụ 2011

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng các chương trình Excel, Eview 3.0 để xử lý các số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được Tính toán các chỉ tiêu kinh tế và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất muối theo phương thức truyền thống

3.2.3 Phân tích hồi quy

a) Khái niệm phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy là nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến – biến phụ thuộc vào một hay nhiều biến khác – biến giải thích, với ý tưởng là ước lượng hay (và) dự đoán giá trị bình quân (hay trung bình tổng thể) biến phụ thuộc Trên cơ sở các giá trị

đã biết trước hay cố định của các biến giải thích

b) Phương pháp bình phương nhỏ nhất

Có nhiều phương pháp xây dựng hàm, nhưng đến nay, liên quan đến vấn đề phân tích hồi quy phương pháp OLS được sử dụng phổ biến nhất

Cơ sở của phương pháp OLS

Dựa trên các giả thuyết:

Mối quan hệ giữa Y và Xi là tuyến tính

Xi là các giá trị ngẫu nhiên và các giá trị của nó là không đổi

Kỳ vọng của các số hạng sai số ε = 0 và phương sai không đổi cho tất cả các quan sát

Không có tự tương quan giữa các εi, tức là biến ngẫu nhiên εi độc lập về mặt thống kê

Đồng phương sai hay hiệp phương sai εi và Xi bằng 0, E(εi, Xi) = 0

Số lượng các quan sát n phải lớn hơn số lượng biến giải thích

Phải có sự biến thiên trong các giá trị X

Mô hình hồi quy được xác định một cách đúng đắn

Trang 39

- Các tính chất mong đợi của hàm ước lượng OLS

Không thiên lệch (Unbiased): một tính chất được mong đợi nhất gắn liền với thông số hồi quy ước lượng sao cho phân phối các hàm ước lượng có thông số như giá trị trung bình của nó (giá trị kỳ vọng với giá trị thực)

Tính hiệu quả (Best): một hàm ước lượng tốt nhất, có hiệu quả nhất là một hàm ước lượng có phương sai nhỏ nhất

c) Thiết lập mô hình toán học

Kết hợp các dữ liệu thu thập được và lý thuyết kinh tế lượng, xây dựng loại hình hồi quy nhằm giải thích mối liên hệ giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập

Loại hình hồi quy được sử dụng trong nghiên cứu có dạng tổng quát: Y = F(Xi,

i)

Với Y: biến phụ thuộc

Xi: biến độc lập

F: dạng hàm toán i: sai số (i=1, 2,…., n) Hai mô hình được khảo sát trong khóa luận bao gồm:

* Mô hình hàm năng suất: NS = e β0 *DT1 *KN2 *CPCS3 *e3KNONG* e6TT

KNONG: Khuyến nông (1: có tham gia, 0: không tham gia)

TT: Thời tiết ( 1: vụ nắng, 0: vụ mưa)

Kỳ Vọng Dấu Của Các Hệ Số Hồi Quy:

Trang 40

Bảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu Của Hàm Năng Suất

dấu Giải thích

Diện tích Diện tích đất sản xuất

muối của diêm hộ (1000m2) +

Khi diện tích càng lớn thì diện tích muối kết tinh nhiều nên năng suất muối tăng

Kinh nghiệm Số năm kinh nghiệm làm

Những diêm dân sản xuất càng nhiều kinh nghiệm thì có khả năng nắm bắt được tình hình sản xuất

Khuyến nông

Biến DUMMY nhận giá trị 1 nếu có tham gia khuyến nông, nhận giá tri 0 thì không +

Việc tham gia công tác khuyến nông sẽ giúp diêm hộ nắm bắt được kỹ thuật canh tác nên năng suất cao hơn

Thời tiết

Biến DUMMY nhận giá trị 1 nếu sản xuất vụ nắng(2010), 0 nếu sản xuất vụ mưa năm(2011)

+

Muối phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết, nếu trời nắng thì năng suất cao, trời mưa muối không thể kết tinh nên năng suất giảm

Mô hình hàm thu nhập: TN = C +ß1GB + ß3KN + ß4DT + ß5CP + ß6KNONG + ß6TT

Trong đó:

TN: Thu nhập của diêm hộ sản xuất muối(1000đ/1000m2/năm)

GB: Gía bán muối(1000đ/1 tấn)

KN: Kinh nghiệm sản xuất muối (năm)

DT : Diện tích sản xuất muối (1000m2)

CP: Chi phí cho một vụ sản xuất muối trừ chi phi lao động nhà (1000đ/1000m2/năm)

Ngày đăng: 22/12/2017, 12:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w