Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán Doanh thu – Chi phí và Xác định kết quả kinh do
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*******************
KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM – DV XNK PHƯỚC LỘC Q THỦ ĐỨC – TP.HCM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*******************
ĐẶNG THÀNH SỰ
KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM – DV XNK PHƯỚC LỘC Q THỦ ĐỨC – TP.HCM
(QUÝ IV NĂM 2012)
NGÀNH: KẾ TOÁN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn: LÊ VĂN HOA
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Kinh Tế, Trường
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán Doanh thu – Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM – DV XNK Phước Lộc Quý IV năm 2012”, do Đặng Thành Sự, sinh viên khoá 35, Ngành
Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
LÊ VĂN HOA Người hướng dẫn
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời biết ơn đến ba mẹ và những người thân trong gia đình đã luôn tạo mọi điều kiền thuận lợi nhất để tôi có được như ngày hôm nay
Để có những kiến thức như ngày hôm nay, tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu và tất
cả các thầy cô trong khoa Kinh tế trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học tại trường
Đặt biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Lê Văn Hoa, người đã tận tình chỉ bảo tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Phước Lộc đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tại công ty Đặc biệt, tôi xin cảm ơn các chị làm việc tại phòng kế toán công ty đã luôn giúp đỡ, chỉ bảo tận tình trong khoản thời gian tôi thực tập ở đây
Sau cùng, tôi xin cảm ơn tất cả những bạn bè của tôi, những người đã giúp đỡ, ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
ĐẶNG THÀNH SỰ Tháng 06 năm 2013 “Kế toán Doanh Thu - Chi Phí và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Thương Mại - Dịch Vụ - Xuất Nhập Khẩu Phước Lộc Quý IV năm 2012”
DANG THANH SU June 2013 “Revenue - Cost Accounting and Determine Business Result in The Trade - Service- Import & Export_ Phuoc Loc Sole Member Company Limited”
Khóa luận tìm hiểu kế toán Doanh thu – Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM – DV – XNK Phước Lộc trong quý IV năm 2012 bao gồm những nội dung như: Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ; Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu nội bộ; Phương pháp hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu; Phương pháp hạch toán kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN; Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính; Phương pháp hạch toán kế toán thu nhập khác và chi phí khác, Phương pháp hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp; Phương pháp hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Dựa trên cơ sở lý luận tiến hành mô tả, phân tích những kết quả thu được từ quá trình thực tập tại công ty Đồng thời đưa ra những ví dụ minh họa chi tiết kế toán tại công ty để từ đó đưa ra nhận xét và một số đề nghị góp phần hoàn thiện hơn công tác
kế toán tại công ty
Trang 6
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5
2.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 8
Trang 72.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 10
2.5.2.Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận trong bộ máy kế toán 10
2.6 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thương Mại - Dịch Vụ -
2.6.3 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại Công ty 12
2.6.4 Hình thức và trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty 13
3.1.1 Khái niệm về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 15
3.1.2 Nguyên tắc, nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán xác định kết quả kinh doanh16
3.2 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh 18
3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 18
3.2.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 33
Trang 84.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương Mại - Dịch
4.1.2 Phương thức bán hàng và thanh toán của Công ty 47
4.2.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 48
4.2.3 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán 49
4.3.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 54
4.3.3 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán 54
4.6.3 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán 65
4.7.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 68
4.7.3 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán 68
Trang 94.8.3 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán 72
4.11.3 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán 83
4.12 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 86
4.12.3 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán 86
Căn cứ các bút toán kết chuyển qua các tháng Cuối quý tổng hợp lại số liệu như
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
KPCĐ Kinh phí công đoàn
KQKD Kết quả kinh doanh
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 8
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 10
Hình 2.3 Sơ đồ trình tự ghi chép của hình thức chứng từ ghi sổ 13
Hình 3.1 Sơ đồ tổng hợp TK 511 bán hàng trực tiếp tại kho 20
Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán TK 511 bán hàng không qua kho 21
Hình 3.3 Sơ đồ tổng hợp TK 511 bán hàng qua đại lý 22
Hình 3.5 Sơ đồ tổng hợp Tài khoản 521, 531, 532 26
Hình 3.13 Sơ đồ tổng hợp Tài khoản 8211: “Chi phí thuế TNDN hiện hành” 43
Hình 3.14 Sơ đồ tổng hợp Tài khoản 8212: “Chi phí thuế TNDN hoãn lại” 43
Hình 4.2 Sơ đồ hạch toán TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 53
Hình 4.3 Sơ đồ hạch toán TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ 56
Hình 4.4 Sơ đồ tổng hợp TK 531: Hàng bán bị trả lại 59
Hình 4.5 Sơ đồ tổng hợp TK 632: Giá vốn hàng bán 63
Hình 4.6 Sơ đồ hạch toán TK 641: Chi phí bán hàng 67
Hình 4.7 Sơ đồ hạch toán TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp 71
Hình 4.8 Sơ đồ tổng hợp TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính 75
Hình 4.9 Sơ đồ hạch toán TK 635: Chi phí tài chính 79
Hình 4.10 Sơ đồ hạch toán TK 711: Thu nhập khác 82
Trang 12Hình 4.11 Sơ đồ hạch toán TK 811: Chi phí khác 85
Hình 4.12 Sơ đồ tổng hợp TK 911: Xác định kết quả kinh doanh 90
Trang 13ta chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại Thế giới WTO Hơn nữa nền kinh tế Thế giới đang hứng chịu một cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu
và Việt Nam cũng không ngoại lệ, tuy nền kinh tế hiện nay đã có những dấu hiệu lạc quan hơn nhưng vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn và thách thức Do đó các doanh nghiệp của nước ta phải nỗ lực hết mình, phát huy tối đa tiềm năng của mỗi doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, tạo ra hiệu quả kinh tế cao nhất để có thể tồn tại trong giai khó khăn này
Để quá trình sản xuất,kinh doanh đạt được hiệu quả, doanh nghiệp phải hoạt động một cách đồng bộ, nhịp nhàng và cân đối Muốn được như thế các nhà quản lý phải nắm bắt kịp thời và chính xác tình hình của doanh nghiệp đồng thời theo dõi sự biến động của thị trường để có những bước điều chỉnh thích hợp
Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đều có mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận Lợi nhuận là động lực cũng như là điều kiện để cho các doanh nghiệp tồn tại và mởrộng quy mô hoạt động Để xác định lợi nhuận, mỗi doanh nghiệp phải xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng đạt được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó phản ánh kết quảcủa quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lời hay lỗ Thông qua công tác xác định kết quả kinh doanh, doanh nghiệp có thể tìm được nguyên nhân làm cho lợi nhuận thu được tối đa hoặclàm cho
Trang 14doanh nghiệp bị lỗ, từ đó tìm ra biện pháp khắc phục hay nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Chính vì tầm quan trọng đó mà tôi đã chọn đề tài: “Kế toán Doanh thu – Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM – DV – XNK Phước Lộc” làm đề tài nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu và phân tích việc tổ chức công tác kế toán cũng như tìm hiểu phương pháp kế toán của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty Từ đó đưa ra những nhận xét, đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
1.3 Nội dung nghiên cứu
Mô tả công tác kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV TM DV XNK Phước Lộc
Đề tài được thực hiện từ tháng 3/2013 đến tháng 5/2013
1.5 Cấu trúc luận văn
Đề tài bao gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu
Nêu lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Chương 2: Tổng quan
Trang 15Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Những cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty Từ đó phân tích đưa ra những nhận định, đánh giá về tình hình tiêu thụ tại công ty
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả quá trình hạch toán, quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM DV XNK Phước Lộc Từ đó phân tích đưa ra những nhận định, đánh giá về tình hình tiêu thụ tại Công ty
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Từ những vấn đề nghiên cứu đưa ra ưu và nhược điểm của công tác kế toán tại công ty, trên cơ sở đó đề xuất những ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán quá trình tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Thương Mại - Dịch Vụ - Xuất Nhập Khẩu Phước Lộc
2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Thương Mại - Dịch Vụ - Xuất Nhập Khẩu Phước Lộc
Công ty TNHH MTV Thương Mại - Dịch Vụ - Xuất Nhập Khẩu Phước Lộcđược thành lập vào ngày 24 tháng 9 năm 2010 theo giấy phép kinh doanh số
0310341874 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp HCM cấp
Công ty TNHH MTV Thương Mại - Dịch Vụ - Xuất Nhập Khẩu Phước Lộc là một công ty tư nhân do ông Nguyễn Văn Đức làm giám đốc và ông Đỗ Ngọc Trí làm phó giám đốc
Tên đầy đủ của Công ty: Công ty TNHH MTV Thương Mại - Dịch Vụ - Xuất Nhập Khẩu Phước Lộc
Tên viết tắt: CT TNHH MTV TM - DV - XNK Phước Lộc
o Địa chỉ Công ty: Số 990 Quốc Lộ 13, Khu Phố 2, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, Tp HCM
Trang 17 TK số 6110201003279 đặt tại ngân hàng Agribank, CN Bình Triệu, Quận Thủ Đức,
Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng như:
+ Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến…
Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ
Sản xuất đồ gỗ xây dựng (không hoạt động tại trụ sở)
Hoạt động dịch vụ, hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như: Giao nhận hàng hóa…
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Khi mới thành lập Công ty đứng trước rất nhiều khó khăn và thách thức, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, chưa có điều kiện để mua đầy đủ những trang thiết bị văn phòng Công ty thành lập trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang trong trình trạng khủng hoảng nên việc kiếm đối tác để làm ăn gặp rất nhiều khó khăn, hàng hóa lại rất thiếu thốn
Tuy nhiên với sự cố gắng không ngừng của toàn thể công nhân viên của Công
ty trong những giai đoạn đầu, giờ đây Công ty cũng đã vượt qua những giai đoạn khó khăn và đi vào ổn định ngày càng có uy tín trên thị trường, đối tác làm ăn cũng được
mở rộng và có uy tín hơn
Có thể nói ngành thương mại là cầu nối giữa hoạt động sản xuất và tiêu dùng nên có ý nghĩa rất quan trọng, nắm bắt được điều đó nên Công ty TNHH MTV Thương Mại - Dịch Vụ - Xuất Nhập Khẩu Phước Lộc đã không ngừng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đó của thị trường Hiện nay công ty mở rộng kinh doanh nhiều mặt hàng, lĩnh vực, đáp ứng được những yêu cầu khắc khe của đối tác vì thế đến nay Công
ty đã có chỗ đứng trên thị trường
Trang 18Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty có trình độ cao và không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Hiện nay Công ty có một đội ngũ nhân viên có trình độ và kinh nghiệm trong kinh doanh, cán bộ công nhân viên của công ty luôn quan tâm giúp đỡ lẫn nhau nên luôn có sự đoàn kết, đó cũng là yếu tố giúp cho Công ty ngày càng phát triển hơn nữa
2.2 Những thuận lợi và khó khăn của công ty
2.2.1 Thuận lợi
Từ khi thành lập đến nay, Công ty không ngừng mở rộng các mặt hàng kinh doanh nhằm đáp ứng nguồn cung của thị trường và mở rộng qui mô kinh doanh của Công ty, nhờ thế mà Công ty đã phát triển tạo được nhiều mối quan hệ hợp tác lâu dài với khách hàng
Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là những mặt hàng liên quan đến vật liệu xây dựng Đây là những mặt hàng mà thị trường đang có nhiều nhu cầu, một phần cũng bởi vì chính sách đầu tư cở sở hạ tầng của nhà nước và nhu cầu nhà ở của người dân hiện nay
Thị trường của Công ty là những quận, huyện trong Thành phố Hồ Chí Minh và một số huyện ở Bình Dương, Đồng Nai… Công ty còn mở rộng thịtrường xuất khẩu sang các nước Châu Á, Châu Âu và một số nước khác trên Thế giới
Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn giỏi, luôn làm việc với tinh thần và trách nhiệm cao, được trang bị đầy đủ phương tiện làm viêc nên hiệu quả công viêc rất cao
Trang 19Quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty còn nhỏ nên sức cạnh tranh với các công ty khác chưa cao
2.3 Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của Công ty
2.3.1 Chức năng
Là Công ty TM - DV trong lĩnh vực xây dựng nên Công ty có chức năng phục
vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của khách hàng trong lĩnh vực xây dựng, góp phần tạo nguồn thu cho Công ty
Lĩnh vực hoạt động của Công ty là: cưa, xẻ, sấy gỗ, bảo quản gỗ và cung ứng cho thị trường Cung ứng các dịch vụ vận tải hàng hóa nếu khách hàng có nhu cầu
2.3.2 Nhiệm vụ
Thực hiện đúng quy định của nhà nước, kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng
ký kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh phù hợp và thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước
Đảm bảo công ăn việc làm, ổn định thu nhập, quan tâm đến chế độ, lợi ích chính đáng cho cán bộ, công nhân viên của Công ty
Trong kinh doanh luôn quan tâm đến lợi ích của khách hàng, tạo mối quan hệ hợp tác lâu dài với khách hàng
2.3.3 Phương hướng phát triển
Tiếp tục đầu tư, mở rộng quy mô kinh doanh của Công ty
Tìm kiếm mở rộng thị trường cung ứng, tạo mối quan hệ làm ăn tốt đẹp, lâu dài với đối tác
Củng cố uy tín của Công ty trên thị trường, tìm kiếm đối tác nhằm đưa Công ty phát triển kinh doanh trên nhiều lĩnh vực
Trang 202.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
2.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Là người tham mưu cho Giám đốc trong công tác lãnh đạo của Công ty
Được Giám đốc ủy quyền điều hành Công ty khi Giám đốc vắng mặt và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những công việc mình thực hiện Những công việc không thuộc thẩm quyền phải báo cáo để Giám đốc giải quyết
Phòng Nhân
Sự
Bộ Phận Kho
Bộ Phận Nguyên Liệu
Trang 21Tham mưu cho Giám đốc trong việc cụ thể hóa các chế độ kế toán của Nhà nước cho phù hợp với điều kiện của Công ty
Lập báo cáo tài chính, bảo quản, lưu trữ toàn bộ hồ sơ, chứng từ gốc liên quan đến kế toán
* Phòng nhân sự
Phụ trách các vấn đề về nhân sự của công ty như:
Tổ chức mạng lưới tuyển dụng, bố trí, điều động, đề bạc nhân sự cho Công ty
Tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên
Giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ, công nhân viên của Công ty
Trang 22* Bộ phận nguyên vật liệu
Có nhiệm vụ cưa, xẻ và sấy gỗ tròn đã thu mua về để nhập kho
Mua nguyên vật liệu trữ kho để đảm bảo đáp ứng nhu cầu mua hàng hóa của khách hàng
2.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Thương Mại - Dịch Vụ - Xuất Nhập Khẩu Phước Lộc
2.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
2.5.2.Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận trong bộ máy kế toán
* Kế toán trưởng:
Phân tích các thông tin, số liệu kế toán Tham mưu cho giám đốc về hoạt động tài chính, các chiến lược phát triển của công ty, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kế toán tài chính của công ty Chịu trách nhiệm trước Giám đốc
về hoạt động của bộ phận dưới quyền
Điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, tổ chức kiểm tra, chỉ đạo công tác kế toán cho kế toán viên, kiểm tra trình độ chuyên môn và phân tích nhiệm vụ cụ
Tư
Kế Toán Tiền Lương
KT Công Nợ&
KT Thuế
Thủ Quỹ
Trang 23Lập và nộp báo cáo đúng thời hạn Quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ kế toán Giao dịch, làm việc với cơ quan thuế và các cơ quan chức năng liên quan đến hệ thống
kế toán của công ty Xem xét các chứng từ, kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán
* Kế toán thanh toán
Có trách nhiệm thực hiện các thủ tục lập các chứng từ gốc: bảng kê thu - chi, nhập - xuất - tồn quỹ tiền mặt và tồn kho nguyên liệu
Kiểm tra các chứng từ đầu vào, quản lý theo dõi việc thực hiện các hợp đồng kinh tế Lập và ghi các thẻ chi tiết liên quan đến hàng tồn kho, khoản thu-chi tiền mặt đối với sổ quỹ của thủ quỹ
* Kế toán vật tư
Theo dõi chi phí nghiệp vụ nhập-xuất- tồn về nguyên liệu và hàng hóa tại kho
*Kế toán tiền lương
Thực hiện tổng hợp ngày công của nhân viên, lập bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
*Kế toán công nợ và kế toán thuế
Theo dõi công nợ của công ty và khai báo thuế
Niên độ kế toán: kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/… đến ngày 31/12/…
Đơn vị sử dụng tiền tệ trong sổ kế toán là đồng Việt Nam (ký hiệu trong nước là: đ, ký hiệu quốc tế là: VND) Nếu phát sinh ngoại tệ thì tính theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Trang 24Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Hàng hóa xuất kho được tính theo phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ
2.6.2 Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty đang áp dụng theo hệ thống biểu mẫu chứng từ do Bộ Tài Chính ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính, Công ty đang
sử dụng các chứng từ:
Các chứng từ bắt buộc kế toán áp dụng tại Công ty:
- Hóa đơn bán hàng (Hóa đơn giá trị gia tăng)
- Phiếu thu, phiếu chi
Các chứng từ khác:
- Bảng chấm công
- Bảng tính lương
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Bảng trích khấu hao tài sản cố định
- Hợp đồng mua bán
- Phiếu giao hàng
2.6.3 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại Công ty
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính về viêc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, một số tài khoản áp dụng tại Công ty như: 111, 112, 131, 133, 156, 333,
334, 511, 632, 642, 711, 811, 911, 421, 411,…
Trang 252.6.4 Hình thức và trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty
Hình 2.3 Sơ đồ trình tự ghi chép của hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hằng ngày :
Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra :
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 26để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Kế toán căn cứ vào Sổ Cái để lập Bảng Cân đối số phát sinh
Sau khi kế toán đã đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và tổng
số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tưng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 27CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
* Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu
Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, doanh thu cung bán hàng nội bộ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác
* Chi phí: Là khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi trả trong quá trình phân
phối, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng để có thể đem lại doanh thu cho doanh nghiệp
* Xác định kết quả kinh doanh: Là việc xác định tổng số chênh lệch giữa
doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “ lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh” Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác và kịp thời sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động trong quá trình sản xuất nhắm tạo ra lợi nhuận cao nhất và giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro không cần thiết
Chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh
-
Chi phí bán hàng -
Chi phí quản
lý doanh nghiệp
+ Lợi nhuận tài chính
Trang 28Trong đó :
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận tài chính = Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính
Chỉ tiêu lợi nhuận khác của hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận khác =Thu nhập khác – Chi phí khác
3.1.2 Nguyên tắc, nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán xác định kết quả kinh doanh
Bộ Tài Chính) và các quy định của Chế độ kế toán hiện hành
Doanh thu phải theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ, doanh thu tài chính Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết hơn như doanh thu bán hàng có thể được chi tiết thành doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, doanh thu tài chính được chi tiết như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia… nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Khi hàng hóa, dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về
Trang 29Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của
kỳ kế toán
Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động SXKD Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
* Nhiệm vụ
Theo dõi chặt chẽ, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các nội dung liên quan đến quá trình tiêu thụ, khối lượng sản phẩm tiêu thụ và ghi nhận doanh thu khi hàng đã giao cho khách và đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Lập báo cáo có liên quan đến quá trình tiêu thụ
Cuối kỳ tập hợp chi phí và doanh thu để kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trong kỳ với yêu cầu chính xác, hợp lý và kịp thời
* Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh
Mục tiêu của mỗi doanh nghiệp luôn hướng đến cách làm thế nào để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất Để đạt được điều này thì đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn chú
ý đến khoản mục doanh thu, chi phí và việc tính toán, xác định được kết quả kinh doanh để lấy đó làm cở sở, chỉ tiêu cho kỳ hoạt động tiếp theo của doanh nghiệp đồng thời cung cấp những thông tin kịp thời, cần thiết cho các nhà quản trị, ban giám đốc trong việc tìm ra phương án hoạt động hiệu quả nhất chodoanh nghiệp Chính vì thế công tác xác định kết quả kinh doanh đóng một vai trò rất quan trọng trong việc tìm ra phương án hoạt động của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trang 303.2 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người bán chuyển giao quyền sở hữu cho người mua và thu được tiền hoặc quyền đòi tiền
* Những điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 31- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng
- Các chứng từ thanh toán như phiếu thu, giấy báo Ngân hàng…
c) Tài khoản sử dụng
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng Tài khoản 511
“Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có tài khoản cấp 2 như sau:
+ TK 5111: “Doanh thu bán hàng hóa”
+ TK 5112: “Doanh thu bán các thành phẩm”
+ TK 5113: “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
+ TK 5114: “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
+ TK 5117: “Doanh thu kinh doanh bất động sản”
Kết cấu Tài khoản 511
Trang 32d) Phương pháp hạch toán
Phương pháp bán hàng trực tiếp tại kho
Hình 3.1 Sơ đồ tổng hợp TK 511 bán hàng trực tiếp tại kho
(1) Khi xuất kho hàng hóa kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán, kế toán hạch toán:
Trang 33Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hay thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn kế toán hạch toán:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK 511:
Trường hợp mua hàng về bán cho khách hàng không qua kho
Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán TK 511 bán hàng không qua kho
TK 133Mua hàng hóa chở đi bán Ghi nhận giá vốn hàng bán
Mua hàng hóa bán ngay Thuế VAT khấu trừ
Trang 34 Doanh nghiệp gửi hàng cho đại lý bán
Hình 3.3 Sơ đồ tổng hợp TK 511 bán hàng qua đại lý
Khi xuất kho hàng gửi đại lý bán kế toán ghi:
Khi đại lý thông báo đã bán được hàng kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu và các khoản hoa hồng bán hàng cho đại lý bán hàng:
Gửi hàng cho đại lý bán
Trang 353.2.2 Kế toán doanh thu nội bộ
a) Khái niệm
Doanh thu bán hàng nội bộ là khoản tiền thu được do bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc và hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty hoặc tổng công ty
b) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ và có 3 Tài khoản cấp 2 như sau:
+ TK 5121: “Doanh thu bán hàng hóa”
+ TK 5122: “Doanh thu bán thành phẩm”
+ TK 5123: “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”
Kết cấu Tài khoản 512
Bên Nợ
+ Trị giá hàng bán bị trả lại, các khoản chiết khấu thương mại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán
+ Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp cho số hàng hóa tiêu thụ nội bộ
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ nội bộ
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Bên Có
+ Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị trong kỳ kế toán
Trang 36c) Phương pháp hạch toán
Hình 3.4 Sơ đồ tổng hợp Tài khoản 512
3.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
phục vụ SXKD
TK 641, 642Hàng khuyến mãi
TK 353 Hàng biếu tặng
Trang 37hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn giao hàng đã ghi trong hợp đồng…
- Hàng bán bịtrả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng bị kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
b) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng các Tài khoản sau:
- TK 521: “Chiết khấu thương mại”
Trang 38b) Chứng từ sử dụng
+ Phiếu xuất kho
+ Bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng phân bổ giá vốn…
+ Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
c) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Kết cấu Tài khoản 632
Các khoản giảm trừ
TK 111, 112, 331 TK 521, 531, 532 TK 511
TK 333
Trang 39 Bên Nợ
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
+ Khoản hao hụt, mất mát của hàng hóa tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
+ Chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá tài sản cố định
+ Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản dự phòng năm trước
Bên Có
+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
d) Phương pháp hạch toán
Trang 40Hình 3.6 Sơ đồ tổng hợp Tài khoản 632
TK 154
TK 155
TK 632Bán hàng không qua kho
Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp
TK 155, 156Nhập kho hàng hóa
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Kết chuyển XĐKQKD
TK 152, 153, 156, 138
Khoản hao hụt mất mát sau khi đã bồi thường