1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HDBANK – PGD HÒA BÌNH)

81 818 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa chỉ : 173Hòa Bình, phường Hiệp Tân, Quận Tân Phú, TPHCM Sau khi chính thức đi vào hoạt động, PGDHòa Bình sẽ cung cấp những dịch vụ ngân hàng phổ biến nhất hiện nay như: huy động vốn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

***************

ĐẶNG BÁ THANH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH (HDBANK – PGD HÒA BÌNH)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

**************

ĐẶNG BÁ THANH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH (HDBANK – PGD HÒA BÌNH)

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Bình Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo kháo luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại

học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận:“ Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển TP.HCM-PGD Hòa Bình”

do Đặng Bá Thanh, sinh viên khóa 36, Ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

ThS Nguyễn Thị Bình Minh Người hướng dẫn

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này, trước hết con xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc đến cha mẹ đã chăm sóc và nuôi dưỡng con, tạo điều kiện học tập tốt nhất cho con được như ngày hôm nay

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh Tế Trường Đại học Nông Lâm Tp HCM đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong quá trình học tập tại trường Đây sẽ là hành trang cần thiết giúp tôi bước vào cuộc sống

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến đến cô Nguyễn Thị Bình Minh, người đã hướng dẫn và giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Cô đã tận tình chỉ dẫn và động viên tôi để hoàn thành đề tài tốt nghiệp

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn anh Phong, anh Bình, chị Ngọc cùng toàn thể anh chị em trong Ngân Hàng HDBank-PGD Hòa Bình đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong quá trình thực tập tại ngân hàng

Xin cám ơn đến những người bạn, những người đồng hành bên tôi trong suốt quảng đường Đại học, luôn bên tôi những lúc vui buồn, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong khó khăn nhất

Xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!

TP Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 7 năm 2013

Sinh viên

Đặng Bá Thanh

Trang 5

2012

Khóa luận sử dụng nguồn số liệu từ các pḥng ban của Ngân hàng PGD Ḥa B́nh, từ internet, sách báo chuyên ngành và đă sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp… Từ những kết quả nghiên cứu hoạt động huy động vốn của ngân hàng, đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàng HDBank-PGD Ḥa B́nh

HDBank-Do hạn chế về thời gian, kinh phí, cho nên việc nghiên cứu chưa được đầu tư mạnh Rất mong được sự đóng góp ư kiến của tất cả quư Thầy Cô, Ban lănh đạo Ngân hàng và toàn thể các bạn sinh viên Xin chân thành cám ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH x

CHƯƠNG1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc khoá luận 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP phát triển Tp.Hồ Chí Minh-HDBank 4

2.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 4

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của HDBank 4

2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi 6

2.1.4 Sơ đồ tổ chức 7

2.2 Giới thiệu về ngân hàng TMCP phát triển Tp Hồ Chí Minh (HDBank) – PGDHòa Bình 8

2.2.1 Giới thiệu chung 8

2.2.2 Cơ cấu tổ chức 9

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Cơ sở lý luận 13

3.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 13

3.1.2 Vai trò của NHTM 15

3.1.3 Chức năng của NHTM 17

Trang 7

3.1.6 Huy động vốn của NHTM 23

3.1.7 Xác định nguồn vốn huy động,chi phí và kỳ hạn nguồn tiền 27

3.1.8 Một số chỉ tiêt hiệu quả huy động vốn 28

3.2 Phương pháp nghiên cứu 30

3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 30

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 30

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của HDBank-PGD Hòa Bình qua 3 năm 31

4.1.1 Phân tích tình hình thu nhập qua các năm 31

4.1.2 Phân tích tình hình chi phí hoạt động 33

4.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank-PGD Hòa Bình 35

4.2 Thực trạng công tác huy động vốn của HDBank-PGD Hòa Bình 37

4.2.1 Chính sách huy động vốn của HDBank Hòa Bình hiện nay 37

4.2.2 Tình hình tăng trưởng vốn huy động của HDBank-PGD Hòa Bình 37

4.2.3 Phân tích nguồn vốn huy động 39

4.3 Phân tích hiệu quả huy động vốn của HDBank-PGD Hòa Bình thông qua một số chỉ tiêu 46

4.3.1 Chỉ tiêu vốn huy động / Tổng nguồn vốn 46

4.3.2 Vốn điều chuyển / Tổng nguồn vốn 47

4.3.3 Chỉ tiêu chi phí huy động / Tổng vốn huy động 48

4.3.4 Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động 49

4.4 Đánh giá chung về công tác huy động vốn của HDBank-PGD Hòa Bình 49

4.4.1 Ưu điểm: 49

4.4.2 Khuyết điểm: 50

4.5 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạt động huy động vốn 50

4.5.1 Định hướng, mục tiêu phát triển của HDBank – PGD Hòa Bình 50

4.5.2 Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của HDBank – PGD Hòa Bình 52

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

5.1 Kết luận: 66

5.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 67

5.3 Kiến nghị với Ngân hàng HDBank 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATM : Automatic Teller Machine

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CNTT : Công nghệ thông tin

CPHĐ : Chi phí huy động

ĐVT : Đơn vị tính

GDP : Gross Domestic Product (tổng sản phẩm quốc nội)

HDBank : Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Phát Triển Thành Phố Hồ Chí

NHTM : Ngân Hàng Thương Mại

NHTW : Ngân Hàng Trung Ương

Trang 9

TP.HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh TSCĐ : Tài sản cố định

TSĐB : Tài sản đảm bảo

TTCK : Thị trường chứng khoán TTTC : Thị trường tài chính

UBND : ủy ban nhân dân

VĐC : Vốn điều chuyển

VHĐ : Vốn huy động

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Tình hình kinh doanh của HDBanK-PGD Hòa Bình: 31 

Bảng 4.2 Tình hình thu nhập qua các năm: 32 

Bảng 4.3 Tình hình chi phí hoạt động qua các năm: 33 

Bảng 4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank-PGD Hòa Bình: 35 

Bảng 4.5 Tình hình tăng trưởng vốn huy động qua 3 năm: 38 

Bảng 4.6 Tình hình vốn huy động theo thành phần kinh tế qua 3 năm: 40 

Bảng 4.7 Tình hình vốn huy động theo kỳ hạn qua 3 năm: 42 

Bảng 4.8 Tình hình huy động vốn theo loại nguồn vốn qua 3 năm: 45 

Bảng 4.9 Tỷ trọng vốn huy động trên tổng nguồn vốn: 46 

Bảng 4.10 Tỷ trọngVốn điều chuyển / Tổng nguồn vốn: 47 

Bảng 4.11 Phân tíchChỉ tiêu chi phí huy động / Tổng vốn huy động: 48 

Bảng 4.12 Tỷ trọng Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động: 49 

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm: 36 

Hình 4.2 Biểu đồ tăng trưởng vốn huy động qua 3 năm: 38 

Hình 4.3 Biểu đồ vốn huy động theo thành phần kinh tế qua 3 năm: 40 

Hình 4.4 Biểu đồ vốn huy động có kỳ hạn 43 

Hình 4.5 Biểu đồ tình hình huy động vốn theo loại nguồn vốn qua 3 năm: 45 

Trang 12

và củng cố vị trí của mình với phương châm "đúng hướng, hiệu quả, an toàn và vững chắc".Cũng chính vì lẽ đó mà ngày nay ngành ngân hàng được xác định là huyết mạch của nền kinh tế

Hoạt động ngân hàng ngày càng đa dạng về hình thức và phong phú về nghiệp vụ Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, dư nợ cho vay vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động sử dụng vốn và mang lại hoạt động chủ yếu cho NHTM Tuy nhiên hoạt động này lại chứa đựng rủi ro rất lớn, nếu xảy ra trên diện rộng thì hậu quả có thể tác động đến hoạt động kinh doanh, đe dọa sự tồn tại của chính các NH và ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế quốc dân Do vậy việc hạn chế, ngăn chặn rủi ro luôn là mối quan tâm đặc biệt của các NH Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ không chỉ đòi hỏi khách quan của nền kinh tế mà còn là cơ sở quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

Xuất phát từ thực tế nêu trên, được sự cho phép của khoa Kinh tế trường Đại học Nông Lâm TP.HCM và ngân hàng HDBank-PGD Hòa Bình, cùng với sự hướng dẫn

Trang 13

tình hình huy động vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần phát triển TP.HCM- PGD Hòa Bình”.Do chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế và hạn chế về mặt

thời gian, kinh phí, nguồn nhân lực nên khó tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng HDBank-PGDHòa Bình

- Phân tích thực trạng công tác huy động vốn của Ngân hàng HDBank-PGDHòa Bình

- Phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng PGDHòa Bình

HDBank Đánh giá ưu điểm và những điểm cần cải thiện của hoạt động huy động vốn của Ngân hàng HDBank-PGDHòa Bình

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn Ngân hàng HDBank-PGDHòa Bìn

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi không gian

Khóa luận được thực hiện tại ngân hàng HDBank-PGD Hòa Bình, số 173 Hòa

Bình, Phường Hiệp Tân, Quận Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh

1.3.2 Phạm vi thời gian

- Khoá luận được thực hiện từ ngày 20/02/2013 đến ngày 20/06/2013

- Khóa luận sử dụng số liệu từ năm 2010 đến 2012

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng HDBank-PGDHòa Bình

Trang 14

1.4 Cấu trúc khoá luận

Luận văn gồm 5 chương với những nội dung sau:

Mở đầu là Chương 1 với việc giới thiệu vấn đề cần nghiên cứu và lư do chọn lựa đề

tài, những mục tiêu mà đề tài cần nghiên cứu, các h́nh thức mà ngân hàng đă thực hiện, … đồng thời khái quát phạm vi nghiên cứu về không gian, thời gian, cấu trúc đề

tài Chương 2 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng HDBank chi nhánh Hòa Bình,về quá

trình hình thành phát triển; lĩnh vực hoạt động; tầm nhìn, chiến lược và cơ cấu tổ chức

Chương 3 Cơ sở lư luận và phương pháp nghiên cứu: sẽ đưa ra những khái niệm tình

hình huy động vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn, các

phương pháp nghiên cứu Dựa vào những dữ liệu đă thu thập được, Chương 4 Kết quả

và thảo luận sẽ t́m hiểu về thực trạng huy động vốn trong ngành ngân hàng; phân tích

về hoạt động huy động vốn của ngân hàng HDBank PGDHòa Bình; các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốncủa ngân hàng; đưa ra các đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm của các hoạt động đó; đưa ra các chiến lược kết hợp nhằm phát huy mạnh

hơn nữa hiệu quả của hoạt động huy động vốn của ngân hàng Cuối cùng, Chương 5

Kết luận và kiến nghị: sẽ nêu lên kết luận về kết quả đă nghiên cứu và đưa ra những

kiến nghị đối với nhà nước và ngân hàng

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP phát triển Tp.Hồ Chí Minh-HDBank

2.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

- Tên tiếng Việt: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Thành Phố Hồ Chí

Minh

- Tên tiếngAnh: Ho Chi Minh city development joint stock commercial bank

- Tên viết tắt: HDBank

- Địa chỉ trụ sở chính: 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1,

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của HDBank

Thành lập: ngân hàng phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh – HDBank là ngân hàng thương mại cổ phần được thành lập ngày 11/2/1989 theo quyết định số 47/QĐ-

UB của UBNDThành phố Hồ Chí Minh, là một trong những ngân hàng TMCP đầu

 

Trang 16

tiên của Việt Nam Cổ đông sáng lập chủ yếu là các đơn vị kinh tế lớn củaTP.HCM

với vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng

Chiến lược phát triển:

Mục tiêu nhiệm vụ của buổi đầu thành lập nhằm hỗ trợ cho công cuộc xây dựng

và phát triển cơ sở hạ tầng, các công trình công cộng và nhà ở cho người dân thành phố Trong 20 năm qua, HDBank đã đóng góp rất nhiều cho công cuộc đổi mới và phát triển của TP.HCM, hoàn thành sứ mệnh ban đầu của mình Bước vào giai đoạn hội nhập quốc tế, hòa theo những chủ trương chính sách đổi mới trong giai đoạn hội nhập quốc tế, HDBank cũng có nhiều chuyển biến mạnh mẽ đổi mới liên tục và toàn diện từ định hướng phát triển, cơ cấu cổ đông đến chiến lược kinh doanh, bộ máy quản

lý, quy trình công nghệ và con người Sự thay đổi cơ cấu cổ đông đã đem lại sự thay đổi đến gốc rễ, đặc biệt với sự tham gia của Sovico Holdings và các thành viên mớiđã làm thay đổi từ tư duy quản trị đến chiến lược phát triển kinh doanh, các quan hệ xã hội và cộng đồng Hoạt động của HDBank về quy mô đã mở rộng khắp cả nước, về phạm vi lĩnh vực hoạt động cũng mở rộng thêm nhiều nghiệp vụ kinh doanh, nhiều sản

phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại

Năm 2009, HDBank thực sự đã có nhiều bước chuyển mình và hoàn toàn lột xác để vươn lên mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu đáng kể trên nhiều phương diện Chỉ trong vòng một năm nhưng hầu hết mỗi chỉ tiêu tăng trưởng điều đạt gấp đôi,

đó là những con số kinh ngạc Những thành tựu ấy không chỉ được cộng đồng ghi nhận mà HDBank cũng tự hào nhận được nhiều bằng khen, giấy khen của Chính phủ

và các cơ quan quản lý nhà nước Nhưng điều đáng tự hào nhất là tập thể cán bộ HDBank đã đồng tâm hiệp lực cùng nhau cải tổ thực sự cách nghĩ cách làm để xây dựng những viên gạch đầu tiên cho một trang sử mới của HDBank tươi đẹp hơn, nhiều hứa hẹn hơn và đầy sáng lạng Mạng lưới đã tăng gấp đôi so với năm 2008 là 65 chi nhánh với hơn 1300 nhân viên Tổng tài sản năm 2009 đạt đến 19 ngàn tỷ đồng với số vốn điều lệ là 1.550 tỷ đồng Đến cuối 2010 HDBank đã đạt được mức vốn điều lệ là 3.000 tỷ đồng, đến 2011 đã tăng lên đến 5000 tỷ đồng

Trang 17

HDBank đã được sự quan tâm của tất cả người dân ở TP.HCM cũng như nhiều người dân ở Việt Nam biết đến nhiều hơn, và giờ đây HDBank đã đứng dậy để vươn lên một tầm cao mới và đang dần khẳng định vị thế của mình và trở thành một trong những NHTM hàng đầu của Việt Nam Mỗi bước đi theo chiều dài lịch sử của cả dân tộc luôn mang theo nhiều thách thức và cơ hội, những nỗ lực không ngừng để vượt lên mọi khó khăn thử thách sẽ mang đến những thành công chói lọi vinh quang HDBank cam kết đồng hành cùng tất cả khách hàng hòa theo nhịp bước của dân tộc để cùng khẳng định mình bằng những thành công

Ngay từ những năm đầu thành lập, HDBank đã hình thành vốn điều lệ là 5 tỷ đồng, nhưng đến năm 2008 đã đạt mức vốn điều lệ là 1.550 tỷ đồng, tăng 309% so với năm 1989 Và đến năm 2010 đã đạt mức vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng, đạt nhu cầu về vốn theo nghị định số 1422006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 về danh mục vốn pháp định của các tổ chức tín dụng

- Hợp tác cùng phát triển với đối tác

- Chia sẻ kinh nghiệm với cộng đồng và xã hội

Trang 18

2.1.4 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 2.1: Tổ chức của ngân hàng HDBank

Nguồn: www.hdbank.com.vn

Trang 19

2.2 Giới thiệu về ngân hàng TMCP phát triển Tp Hồ Chí Minh (HDBank) – PGDHòa Bình

2.2.1 Giới thiệu chung

- Tên tiếng Việt: ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí

Minh-PGD Hòa Bình

- Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh city development joint stock commercial

bank-Trading room Hòa Bình

- Tên viết tắt: HDBank

- Địa chỉ trụ sở:173Hòa Bình, phường Hiệp Tân, Quận Tân Phú, TPHCM

- Điện thoại: (08)39616523

Ngày 29/01/2008, HDBank chính thức khai trương PGDHòa Bình

Địa chỉ : 173Hòa Bình, phường Hiệp Tân, Quận Tân Phú, TPHCM

Sau khi chính thức đi vào hoạt động, PGDHòa Bình sẽ cung cấp những dịch vụ ngân hàng phổ biến nhất hiện nay như: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các hình thức gửi tiền có kỳ hạn, không kỳ hạn; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, các dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc theo tiêu chuẩn quốc tế; đặc biệt là cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ; cho vay tiểu thương; cho vay ưu đãi đối với các hoạt động xuất nhập khẩu; cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh dịch vụ…

Trang 20

PHÒNG

QHKH

PHÒNG NGÂN QUỸ 

PHÒNG HÀNH CHÁNH KHDN

KHCN

KIỂM SOÁT

ĐỊNH GIÁ

KẾ TOÁN

GD

THU HỒI NỢ

PHÒNG

HỖ TRỢ

&QLTD 

HỖ TRỢ TÍN DỤNG

Trang 21

b) Chức năng các bộ phận :

 Giám đốc : có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo điều hành nghiệp vụ của ngân

hàng, đồng thời quản lý, quyết định, kiểm tra đôn đốc các nhân viên dưới quyền của mình thực hiện đúng quy chế, chính sách, chủ trương của nhà nước cũng như của NH

HDBank, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của chi nhánh

 Phòng hành chánh : là nơi quản lý nguồn nhân sự, quản lý chi phí, tài sản,

văn thư của chi nhánh, thực hiện công việc chấm công, tính lương cho nhân viên, cung

cấp văn phòng phẩm,…

 Phòng tài chính – kế toán : triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động

có liên quan đến ngiệp vụ tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, tiền ký quỹ, tiền giữ

hộ, tiền vay,thu lãi ngoại tệ, vàng SJC, và nghiệp vụ ngân quỹ phù hợp với các quy định của Ngân Hàng Nhà Nước, và có chức năng thực hiện công tác lập báo cáo tài

chính, lưu trữ, báo cáo cung cấp thông tin số liệu kế toán

Kế toán giao dịch/ kiểm soát viên (giao dịch viên) :Quản lý các khoản tiền gửi, tiền vay của các cá nhân, đơn vị, tổ chức kinh tế đến giao dịch Giao dịch trực tiếp đến khách hàng, phục vụ mở tài khoản và thanh toán cho khách hàng trong và ngoài hệ

thống HDBank Theo dõi quản lý dư nợ tín dụng, lãi tiền gửi theo chế độ quy định

 Phòng ngân quỹ : quản lý xuất nhập khẩu kho quỹ an toàn tuyệt đối, thu chi

VNĐ, ngoại tệ và giấy tờ có giá trị, cung cấp số liệu, khoản dữ kiện lượng tiền nộp, rút tiền mặt tại CN, nghiên cứu đặc điểm tiền giả, cất giữ, bảo quản chìa khóa kho, chìa

khóa két

 Phòng QHKH (QHKH DN và QHKH CN) :

- Thiết lập duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng và doanh nghiệp

cá nhân, tiếp thị sản phẩm, dịch vụ ngân hàng (tiền gửi, tiền vay và các sản phẩm dịch

vụ khác) Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng

- Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các thủ tục hồ sơ vay vốn theo quy định

- Nhận hồ sơ và kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ

- Chăm sóc toàn diện khách hàng, tiếp nhận yêu cầu về tất cả các dịch vụ ngân hàng của khách hàng chuyển đến các phòng ban có liên quan giải quyết nhằm thỏa

mãn tối đa nhu cầu của khách hàng

Trang 22

- Thiết lập các thông tin khách hàng

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giám đốc phân công

- Có chức năng tổ chức, quản lý, triển khai các hoạt động cho vay đầu tư đối với khách hàng Quản lý giải ngân các hợp đồng, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thu hồi

nợ gốc đầy đủ và đúng hạn, giám sát và đánh giá hiệu quả dự án đầu tư

Nhân sự phòng QHKH như sau :

+Trưởng phòng : có nhiệm vụ phân công, bố trí công việc cho cán bộ tín dụng,

đôn đốc cán bộ tín dụng theo dõi các hồ sơ tín dụng, nhận xét tờ trình thẩm định trước

khi cho vay

+Phó phòng : Hỗ trợ phòng thực hiện quản lý, sắp xếp công việc trong phòng tín dụng

+Chuyên viên quan hệ khách hàng : thực hiện công tác thẩm định tín dụng

theo quy chế cho vay của HDBank, theo dõi tình hình nợ vay của khách hàng sau khi cho vay để đảm bảo quy trình sử dụng vốn vay của khách hàng là đúng mục đích nhằm phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra, thực hiện các nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng như: cho vay ngắn hạn, cho vay trung dài hạn, các nghiệp vị bảo lãnh, nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá

 Phòng hỗ trợ và quản lý tín dụng gồm 4 bộ phận như sau

Bộ phận kiểm soát tín dụng

- Bộ phận quản lý và hỗ trợ tín dụng có nhiệm vụ hoàn thiện các yêu cầu pháp

lý chứng từ, thủ tục hồ sơ tín dụng Là bộ phận hỗ trợ kiểm soát tín dụng việc thực hiện các điều kiện cấp tín dụng trước khi giải ngân tiền vay

- Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát hồ sơ giải ngân, trình cấp có thẩm quyền quyết định giải ngân và thực hiện giải ngân theo quy định

- Quản lý sau giải ngân (kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện vay vốn của khách hàng; kiểm tra, theo dõi tình hình thu nhập chứng từ sử dụng vốn vay của BP.KHDN

và BP.KHCN)

Trang 23

- Quản lý, kiểm soát hạn mức tín dụng cho từng khách hàng của toàn bộ chi nhánh/Sở giao dịch chính của đơn vị và các đơn vị trực thuộc

- Kiểm soát/giám sát các khoản vay đã đến hạn/hết hạn

- Quản lý danh mục cho vay, quản lý rủi ro tín dụng, đầu mối trực tiếp quản lý

và báo cáo, tham mưu xử lý nợ xấu

Bộ phận định giá TSĐB

- Thực hiện công tác định giá tài sản đảm bảo của khách hàng vay

- Kiểm tra, giám sát tình hình biến động giá cả thị trường bất động sản để có tham mưu kịp thời cho ban lãnh đạo nhằm hạn chế rủi ro

- Thực hiện các công tác khác theo yêu cầu của ban lãnh đạo chi nhánh/Trung

tâm kinh doanh

Bộ phận thu hồi nợ

- Thực hiện nghiệp vụ thu hồi vốn lãi của khách hàng vay

- Giám sát tình hình thanh toán nợ vay của khách hàng, đôn đốc khách hàng trả

nợ (gốc, lãi) đúng hạn

- Tìm hiểu, tiếp xúc với khách hàng và đề xuất cho Ban lãnh đạo các biện pháp

thu hồi nợ hiệu quả nhất

Trang 24

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Sự hình thành hệ thống NHTM là hệ quả tất yếu của việc xây dựng nền kinh tế thị trường, đó là sản phẩm của cơ chế thị trường hay là yếu tố cấu thành thị trường tài chính; NHTM nói riêng và thị trường tài chính nói chung có tác động qua lại tương hỗ lẫn nhau; hệ thống NHTM ổn định, phát triển toàn diện là động lực thúc đẩy thị trường

tài chính phát triển và ngược lại

Việt Nam đang trong tiến trình xây dựng và phát triển một mô hình thị trường tài chính với nòng cốt là hệ thống ngân hàng thương mại hoạt động dưới sự điều tiết vĩ

mô của Nhà nước Hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã được đổi mới một cách đáng kể trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Từ mô hình hệ thống ngân hàng của nền kinh tế

kế hoạch hóa tập trung chuyển sang mô hình ngân hàng của nền kinh tế thị trường, mô hình tổ chức có sự thay đổi căn bản đó là tách biệt chức năng quản lý hoạt động tiền tệ, tín dụng với chức năng kinh doanh tiền tệ, đa dạng hóa các loại hình ngân hàng, từng bước xóa bỏ độc quyền, chuyển sang cạnh tranh có sự quản lý của nhà nước Tại Việt Nam kể từ năm 1988 bắt đầu hình thành mô hình hệ thống ngân hàng 2 cấp và 2 pháp lệnh ngân hàng(pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước, Pháp lệnh Ngân hàng HTX tín dụng

và công ty Tài chính) đã chính thức hợp pháp hóa sự thay đổi này, Mô hình hệ thống ngân hàng ở thời điểm này bao gồm:

- Ngân hàng Nhà nước: cơ quan quản lý cấp nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng

- Các NHTM: đóng vai trò là các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh tiền tệ

Trang 25

Theo luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực từ tháng 10 năm 1998, NHTM được

định nghĩa như sau: “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khác hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”

Định nghĩa trên đã khẳng định NHTM là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, trong đó có hai mặt cơ bản:

- Nhận ký thác của các doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức, cơ quan nhà nước

- Sử dụng các khoản ký thác đó để cho vay và chiết khấu

Các loại hình của NHTM:

+ NHTM quốc doanh: là NHTM được thành lập bằng 100% vốn của nhà nước + NHTM cổ phần: là NHTM được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần + Chi nhánh NHTM nước ngoài: là ngân hàng được thành lập theo luật pháp nước ngoài nhưng hoạt động theo luật pháp nước sở tại

+ Ngân hàng liên doanh: là ngân hàng được thành lập bằng vốn góp của bên ngân hàng Việt Nam và bên ngân hàng nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam và hoạt động theo luật pháp Việt Nam

Quá trình phát triển của NHTM gắn liền với quá trình phát triển của thị trường tài chính thông qua các giai đoạn từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Khi mới

ra đời, tổ chức và nghiệp vụ hoạt động rất đơn giản nhưng càng về sau, theo đà phát triển của kinh tế hàng hóa, tổ chức cũng như các nghiệp vụ của các ngân hàng càng phát triển và hoàn thiện hơn Ngày nay các NHTM có xu hướng phát triển ngày càng toàn diện với quy mô rộng cùng nhiều loại hình dịch vụ huy động tối đa các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để đầu tư cho vay Sự phát triển của các ngân hàng không còn nằm trong phạm vi quốc gia mà mang tính chất toàn cầu

Hệ thống NHTM Việt Nam từ khi ra đời cho tới nay đã dần khẳng định được vai trò quan trọng trong nền kinh tế nói chung và trong việc thực thi chính sách tài

Trang 26

chính – tiền tệ nói riêng Vẫn với chức năng nhận tiền gửi để cho vay đối với nền kinh

tế, với vai trò trung gian tài chính trong hoạt động của mình, NHTM vẫn phải tuân theo sự quản lý của Nhà nước mà trực tiếp là sự quản lý của Ngân hàng Trung ương Chính dưới sự quản lý này, hệ thống NHTM đã thực hiện được chức năng của mình đối với nền kinh tế Để hiểu rõ hơn vê NHTM, đặc biệt là tầm quan trọng của NHTM đối với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, ta sẽ tìm hiểu các hoạt động

chủ yếu của NHTM

3.1.2 Vai trò của NHTM

a)NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp cá nhân, tổ chức kinh tế muốn sản xuất, kinh doanh thì cần phải có vốn để đầu tư mua sắm tư liệu sản xuất, phương tiện để sản xuất kinh doanh… mà nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, cá nhân…luôn

luôn lớn hơn vốn tự có do đó cần phải tìm đến những nguồn vốn từ bên ngoài

Mặt khác lại có một lượng vốn nhàn rỗi do quá trình tiết kiệm, tích lũy của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác…NHTM là chủ thể đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi đó và sử dụng nguồn vốn huy động được cấp vốn cho nền kinh

tế thông qua các hoạt động tín dụng NHTM trở thành chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Nhờ có hoạt động ngân hàng và đặc biệt là hoạt động tín dụng mà các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

bNHTM là cầu nối doanh nghiệp và thị trường

Trong điều kiện kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế như: luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và sản xuất, phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường, thỏa mãn nhu cầu thị trường về mọi phương diện: giá cả, khối lượng, chất lượng mà còn đòi hỏi phải thỏa mãn trên phương diện thời gian, địa điểm Để có thể đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường doanh nghiệp không những nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ cấu kinh tế, chế độ hạch toán kinh tế mà còn phải không ngừng cải tiến, máy móc thiết bị, đưa công nghệ mới vào sản xuất, tìm tòi và sử dụng nguyên vật liệu mới

Trang 27

Những hoạt động này đòi hỏi phải có một lượng vốn đầu tư lớn, nhiều khi vượt quá khả năng của doanh nghiệp Do đó, để giải quyết khó khăn này doanh nghiệp đến ngân hàng xin vay vốn để thỏa mãn nhu cầu đầu tư của mình Thông qua hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp ngân hàng là cầu nối doanh nghiệp với thị trường Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng về mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp đứng vững chắc trong cạnh tranh

c) NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Hệ thống NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ thực sự là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Thông qua hoạt động thanh toán giữa các ngân hàng trong hệ thống, NHTM đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng cho lưu thông Thông qua việc cấp tín dụng cho nền kinh tế, NHTM đã thực hiện việc dẫn dắt các nguồn tiền, tập hợp và phân phối vốn trên thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả và thực thi các vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô Cùng các cơ quan khác, ngân hàng luôn sử dụng như một công cụ quan trọng để nhà nước điều chỉnh sự phát triển của nền kinh tế

Khi nhà nước muốn phát triển một ngành hay một vùng kinh tế nào đó thì cùng với việc sử dụng các công cụ khác để khuyến khích thì các NHTM luôn sử dụng bằng cách NHNN yêu cầu các ngân hàng thương mại thực hiện các chính sách ưu đãi trong đầu tư, sử dụng vốn như giảm lãi suất, kéo dài thời gian vay, giảm điều kiện vay vốn hoặc qua hệ thống NHTM nhà nước cung cấp vốn ưu đãi cho các lĩnh vực nhất định Khi nền kinh tế tăng trưởng quá mức nhà nước thông qua NHTW thực hiện chính sách tiền tệ như: tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc để giảm khả năng tạo tiền từ đó giảm khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế để cho nền kinh tế phát triển vững chắc

Việc điều tiết nền kinh tế thông qua hệ thống NHTM thường đạt hiệu quả trong thời gian ngắn nên thường được nhà nước sử dụng

d)NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế

Trong nền kinh tế thị trường, khi các mối quan hệ hàng hóa tiền tệ ngày càng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế xã hội giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng trở lên cần thiết và cấp tốc Việc phát triển kinh tế ở các quốc gia luôn gắn liền

Trang 28

với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển

đó Vì vậy nền kinh tế của mỗi quốc gia cũng hòa nhập với nền kinh tế quốc tế vàNHTM với các hoạt động của mình đã góp vai trò vô cùng quan trọng trong sự hòa nhập này

Với các nghiệp vụ như thanh toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác, NHTM tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động thương mại phát triển Thông qua hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối quan hệ tín dụng giữa các NHTM nước ngoài, NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế

NHTM ra đời ngày càng phát triển dựa trên cơ sở nền sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển và nền kinh tế càng phát triển càng cần đến sự hoạt động của NHTM Với vai trò quan trọng của mình NHTM trở thành một bộ phận quan trọng trong nền

kinh tế quốc dân

3.1.3 Chức năng của NHTM

a)Chức năng trung gian tài chính

Đây là chức năng quan trọng nhất quan trọng NHTM NHTM nhận tiền gửi cho vay chính là đã thực hiện việc chuyển tiền tiết kiệm thành tiền đầu tư

Những chủ thể dư thừa vốn cũng có thể trực tiếp đầu tư bằng cách mua các công cụ tài chính sơ cấp như: cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp hoặc chính phủ thông qua thị trường tài chính Nhưng thị trường tài chính trực tiếp đôi khi không đem lại hiệu quả cao nhất cho người đầu tư vì: khó tìm kiếm thông tin, chi phí tìm kiếm thông tin lớn, chất lượng thông tin không cao, chi phí giao dịch lớn và phải có sự trùng khớp về nhu cầu giữa người thừa vốn và người thiếu vốn về số lượng, thời gian…chính vì thế NHTM với tư cách là một trung gian tài chính đứng ra nhận tiền gửi tiết kiệm và cung cấp vốn cho những khách hàng có đủ điều kiện vay vốn

Với mạng lưới giao dịch rộng khắp, các dịch vụ đa dạng, cung cấp thông tin nhiều chiều, hoạt động ngày càng phong phú chuyên môn hóa vào từng lĩnh vực NHTM đã thực sự giải quyết được những hạn chế của thị trường tài chính trực tiếp, góp phần nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn trong nền kinh tế thị trường

Trang 29

b)Chức năng tạo tiền

Chức năng tạo tiền là chức năng cực kỳ quan trọng của NHTM Chức này được thực hiện trong quá trình NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế và hoạt động đầu tư của NHTM, trong mối quan hệ với NHTW đặc biệt trong quá trình thực hiện chính sách tiền tệ mà mục đích của chính sách tiền tệ là ổn định đồng tiền Từ một lượng tiền cơ

sở do NHTW phát hành qua hệ thống NHTM sẽ được tăng lên gấp đôi khi NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế Khối lượng tiền qua hệ thống ngân hàng được tính theo công

thức:

D = m.MB

D: khối lượng tiền qua hệ thống ngân hàng

MB: khối lượng tiền cơ sở (số tiền ban đầu)

m =1/rd: hệ số nhận tiền

Rd: tỷ lệ dự trữ bắt buộc

NHTW có thể điều tiết khối lượng cung ứng bằng cách thay đổi lượng tiền tỷ lệ do dự trữ bắt buộc để làm tăng hoặc giảm tỷ lệ tạo tiền của NHTM từ đó ảnh hưởng đến khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế do đó đạt hiệu quả mà mục tiêu chính sách tiền tệ đặt ra

c)Chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán

Một NHTM có thể thu hút được đông đảo khách hàng đến gửi tiền và sử dụng các dịch vụ của ngân hàng đó khi ngân hàng đó có uy tín trên thị trường Uy tín của khách hàng trước hết thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng khi họ yêu cầu Khả năng thanh toán của ngân hàng thông thường tỷ lệ thuận với khối lượng vốn cao, do đó uy tín của ngân hàng được nâng cao từ đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng và nâng cao vị thế của ngân hàng đó trên thị trường

d) NHTM cung cấp các dịch vụ tài chính

Ngoài các dịch vụ truyền thống là huy động vốn và cho vay, NHTM ngày nay còn cung cấp một danh mục dịch vụ khá đa dạng và phong phú: dịch vụ thanh toán, dịch vụ môi giới, tư vấn bảo hiểm…

Trang 30

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các loại dịch vụ ngân hàng cũng phát triển và mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng, chưa bao giờ dịch vụ tài chính ngân hàng lại phát triển như bây giờ, tỷ trọng thu nhập từ thu phí dịch vụ của ngân hàng chiếm tới 40-50% tổng thu nhập của ngân hàng Đồng thời việc phát triển các dịch vụ này cũng làm tăng hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế, làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông do đó tiết kiệm được chi phí in ấn, kiểm đếm tiền

Ngày nay trong điều kiện cạnh tranh rất khốc liệt giữa các ngân hàng việc đưa

ra các dịch vụ mới làm tăng tiện ích cho khách hàng là một yếu tố cạnh tranh Chính vì vậy mà các ngân hàng ngày càng rất tích cực đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ tin học, khoa học kỹ thuật vào hoạt động của mình Nếu các NHTM

có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng về dịch vụ, tạo được uy tín với khách hàng thì đây cũng là một biện pháp, yếu tố để tăng khả năng huy động vốn

3.1.4 Vốn trong kinh doanh ngân hàng

a) Khái niệm về vốn

Vốn của các NHTM là toàn bộ các giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động và tạo lập để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thực chất nguồn vốn của các NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối tiêu dùng mà khách hàng gửi vào ngân hàng với các mục đích khác nhau Nói cách khác, khách hàng chuyển quyền sử dụng tiền tệ cho ngân hàng và ngân hàng trả cho khách hàng một khoản lãi Ngân hàng

đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối vốn làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển, đồng thời chính các hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng

b) Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM

 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh doanh cũng cần có vốn, vốn quyết định đến khả năng kinh doanh của doanh nghiệp, đối với

Trang 31

hoạt động kinh doanh Nếu thiếu vốn NHTM không thể thực hiện các hoạt động kinh doanh Vì thế những ngân hàng có vốn lớn sẽ có thế mạnh trong kinh doanh Vốn là điểm xuất phát đầu tiên trong hoạt động kinh tế của NHTM

 Vốn quyết định quy mô của hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của NHTM

Ngoài vai trò là cơ sở để ngân hàng tổ chức các hoạt động kinh doanh, vốn còn quyết định đến việc mở rộng hoặc thu hẹp khối lượng tín dụng và các hoạt động khác của NHTM

Vốn tự có của ngân hàng ngoài việc sử dụng để mua sắm TSCĐ, trang thiết bị góp vốn liên doanh… Vốn tự có của ngân hàng là căn cứ để giới hạn các hoạt động kinh doanh tiền tệ bao gồm cả hoạt động tín dụng Việc quy định tỷ lệ cho vay, tỷ lệ huy động vốn trên vốn tự có của NHTW thể hiện vai trò quản lý, điều tiết thị trường của nhà nước,

để đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người gửi tiền

Những quy định về mức cho vay, mức huy động vốn trên vốn tự có như sau:

- Mức cho vay một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có

- Mức vốn huy động không được vượt quá 20 lần vốn tự có

- Mua cổ phần hoặc góp vốn liên doanh không được vượt quá 50% vốn tự có Qua những quy định của NHTW đối với NHTM ta thấy vốn tự có quyết định đến khả năng cấp tín dụng, huy động vốn của NHTM, vì thế những NHTM có vốn tự có lớn thì quy mô tín dụng càng lớn và ngược lại Không những vốn tự có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh mà vốn huy động cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng và hoạt động khác Vốn tự có rất quan trọng nhưng chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng nguồn vốn, vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất và là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng tiến hành các hoạt động kinh doanh, do đó ngân hàng nào có nguồn vốn huy động càng lớn thì khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế và các hoạt động khác càng được mở rộng

Trang 32

 Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường

Một NHTM có thể thu hút được đông đảo khách hàng đến gửi tiền và sử dụng các dịch vụ của ngân hàng đó khi ngân hàng đó có uy tín trên thị trường Uy tín của khách hàng trước hết thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng khi họ yêu cầu Khả năng thanh toán của khách hàng thông thường tỷ lệ thuận với khối lượng vốn

mà ngân hàng đó có Nếu có vốn lớn năng lực thanh toán của ngân hàng được nâng cao, do đó uy tín của ngân hàng được nâng cao, từ đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng và nâng cao vị thế của ngân hàng đó trên thị trường

 Vốn là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Với mỗi ngân hàng quy mô, trình độ công nghệ hiện đại là tiền đề thu hút vốn Đồng thời khả năng về vốn lớn là cơ sở để ngân hàng mở rộng khối lượng tín dụng và

có thể quyết định cả mức lãi suất cho vay từ đó tạo cho ngân hàng ưu thế cạnh tranh,

và giúp ngân hàng có tiềm lực trong việc mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết,

cho thuê, mua bán nợ, kinh doanh chứng khoán…

Kết luận: Vốn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng Do đó ngân hàng phải luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn vốn một cách

Trang 33

- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau thuế và không được vượt quá vốn điều lệ

- Tài sản khác:

 Lợi nhuận chưa phân phối

 Thu nhập lớn hơn chi phí

 Hao mòn TSCĐ

b) Vốn huy động

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động được từ hai nguồn chủ yếu là:

 Tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình

 Tiền gửi của tổ chức kinh tế và doanh nghiệp

Đây là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng sử dụng để kinh doanh của ngân hàng Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM

Để đảm bảo hoạt động có hiệu quả cao, ngân hàng phải huy động đủ vốn đáp ứng cho nhu cầu sử dụng vốn làm sao để huy động được nguồn vốn phù hợp với chi phí thấp nhất, tỷ trọng các nguồn vốn phải hợp lý từ đó nâng cao được sức cạnh tranh

và hiệu quả hoạt động của ngân hàng

c) Vốn đi vay

Vốn đi vay là nguồn vốn được hình thành do ngân hàng đi vay các tổ chức tín dụng khác hoặc NHTW:

a)Vay các TCTD khác: Trong trường hợp vốn huy động không đủ đáp ứng nhu

cầu khoản thanh toán của NHTM có thể đi vay các TCTD khác để đáp ứng nhu cầu thanh khoản Đây là nguồn vốn có tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn, NHTM chỉ sử dụng nguồn vốn này khi thực sự cần thiết vì nó có chi phí cao hơn vốn huy động rất

Trang 34

Hạn mức tín dụng của NHTM được NHTW cấp đã sử dụng hết chưa: thông thường NHTW cấp cho mỗi ngân hàng một hạn mức tín dụng và NHTM một cách dễ

hoạt động của ngân hàng

Huy động vốn khác nhau trong xã hội là mục tiêu quan trọng nhất của các ngân hàng thương mại NHTM phải cạnh tranh với các ngân hàng khác, với các tổ chức hành chính, với nghiệp vụ thị trường trực tiếp để thu hút vốn phục vụ cho các hoạt động của mình Vốn của ngân hàng là biểu tượng bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản của ngân hàng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, cụ thể là vốn tự có hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác

b) Vai trò hoạt động huy động vốn

 Đối với nền kinh tế

Thực tiễn các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam cho thấy nhân tố hàng đầu, nếu không nói là quan trọng nhất đối với quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa cũng như với sản xuất kinh doanh của nền kinh tế là phải có vốn lớn, đặc biệt là những nguồn vốn phải mang tính ổn định, lâu dài Vốn cho sự nghiệp CNH - HĐH các ngành kinh tế quốc dân nhiều hay ít cũng tùy thuộc vào năng lực của cơ chế hoạt động, quản

Trang 35

lý và sử dụng vốn có hiệu quả hay không Vì vậy cần có cơ chế, chính sách và biện pháp huy động vốn được nguồn vốn sử dụng nhiều nhất

Nguồn vốn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển kinh tế Tổng sản lượng của một quốc gia bao gồm 4 yếu tố: Vốn, lao động, đất đai và công nghệ trong đó vốn đóng vai

trò quyết định

- Tạo ra kênh dẫn nhập vốn quan trọng hàng đầu của nền kinh tế

- NHTM quản lý thu chi tiền tệ cho khách hàng NHTM góp phần kiểm soát lạm phát và các hoạt động của nền kinh tế

- Thông qua việc huy động vốn NHTM cho ra đời các chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu,trái phiếu, tạo nên hàng hóa quan trọng trên TTTC tiền tệ

 Đối với NHTM

- Là một doanh nghiệp kinh doanh đồng vốn, NHTM luôn tìm cách tối đa hóa lợi nhuận NHTM kiếm lợi nhuận bằng cách cho vay và đi vay việc huy động vốn hiệu

quả sẽ góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng đối với ngân hàng khác

- Huy động vốn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tài sản nợ của NHTM, tạo nên nguồn vốn của ngân hàng Huy động vốn là nền tảng quyết định sự tồn tại, phát triển

của ngân hàng

- Quy mô huy động vốn càng lớn thì quyết định quy mô tài trợ của ngân hàng

càng cao

- Thu hút khách hàng, nâng cao uy tín thương hiệu

- Trong điều kiện nước ta hiện nay TTCK chưa phát triển mạnh trong khi nhu cầu vốn đầu tư ngày càng lớn thì NHTM vẫn là kênh dẫn vốn chủ yếu đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Tín dụng ngân hàng là kênh cung ứng vốn cho chuyển dịch cơ cấu và phát triển ở nước ta suốt 20 năm qua Dư nợ tín dụng ngân hàng tăng trung bình khoảng 25%/năm và hiện chiếm khoảng 50%GDP Có được điều đó, hệ thống NHTM Việt Nam có thể sử dụng mọi biện pháp huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để

tài trợ lại nền kinh tế

 Đối với khách hàng

- Thực hiện tích lũy để dành các khoản thu nhập nhàn rỗi cho các nhu cầu tài

chính dự định cho tương lai

Trang 36

- Khách hàng có thể lựa chọn một hình thức huy động theo mục đích của mình

về lãi suất, thời hạn, cách thức thanh toán

- Các chứng từ có giá trị tính thanh khoản cao, thuận lợi cho người sở hữu

- Khách hàng có thể tiếp cận các tiện ích, các dịch vụ ngân hàng, đáp ứng nhu

cầu nhanh chóng của các quan hệ giao dịch hàng ngày

c) Nguyên tắc huy động

- Tham gia bảo hiểm tổ chức tiền gửi

- Tạo thuận lợi cho khách hàng nhận và rút tiền theo yêu cầu: bảo đảm trả đầy

đủ, đúng hạn gốc và lãi của mọi khoản tiền gửi

- Bảo đảm bí mật số dư của khách hàng: từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi mà không có sự đồng ý của khách hàng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

- Thông báo công khai mức lãi suất tiền gửi

- Lãi suất huy động hợp lý

- Thủ tục đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng, an toàn

- Có nhiều sản phẩm dựa trên tiềm năng CNTT hiện đại

- Tuân thủ pháp luật trong huy động vốn

- Thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất

- Ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của nguồn vốn huy động

d) Các hình thức huy động vốn của NHTM

 Tiền gửi của tổ chức quốc tế

 Tiền gửi không kỳ hạn: là khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng

nhưng khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải luôn đảm bảo

yêu cầu này

Mục đích của khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng là an toàn và hưởng các

Trang 37

tổ chức kinh tế trong tổng nguồn vốn ngân hàng cao và nguồn vốn này có tính ổn định tương đối cao vì bây giờ các tổ chức kinh tế cũng duy trì ít nhất ở một số dư nhất định Đối với nguồn vốn này ngân hàng chỉ phải trả lãi thấp nhưng chi phí lãi rất cao Đó là chi phí mua và vận hành ATM, chi phí dịch vụ…

 Tiền gửi có kỳ hạn: là khoản tiền khách hàng gửi vào ngân hàng mà có sự thỏa

thuận về thời gian trong đó khách hàng không được rút trước hạn

Đây là nguồn vốn mà khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời là chủ yếu và ngân hàng phải trả lãi cao hơn kỳ gửi kỳ hạn Đây là nguồn vốn có tính ổn định rất cao nhưng thường có thời gian ngắn vì đây là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nguồn vốn này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng

 Tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình

 Tiền gửi không kỳ hạn

Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với mục đích an toàn là chủ yếu và ảnh hưởng các dịch vụ ngân hàng Đối với nguồn vốn này chi phí trả lãi ngân hàng bỏ ra không đáng kể nhưng chi phí trả lãi suất cao Ở các nước phát triển thì tỷ trọng nguồn vốn rất cao nhưng các nước chưa phát triển thì tỷ trọng này lại rất thấp do người dân chưa có thói quen sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Nguồn vốn từ tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân, hộ gia đình có tính ổn thấp do nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình không ổn định, khi cần khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào do đó ngân hàng

phải chuẩn bị sẵn một khoản tiền để đáp ứng nhu cầu khách hàng

 Tiền gửi có kỳ hạn

Khách hàng gửi vào ngân hàng có mục đích sinh lời là chủ yếu Tiền gửi của

cá nhân hay hộ gia đình chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn huy động và là nguồn chủ yếu để ngân hàng cho vay Nguồn vốn này có tính ổn định cao nhất và ngân hàng phải trả lãi suất cao cho nguồn vốn này

 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá

Ngày nay trong các hoạt động kinh doanh của NHTM cạnh tranh là yếu tố không thể thiếu được Các NHTM cạnh tranh về lãi suất huy động đến lãi suất cho vay Trong lĩnh vực huy động vốn của NHTM phải luôn luôn tìm được các biện pháp

Trang 38

có thể huy động được đầy đủ nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu sử dụng vốn của mình Các NHTM không chỉ sử dụng các công cụ truyền thống để huy động vốn mà còn đưa

ra các công cụ mới hiệu quả hơn để huy động vốn một cách dễ dàng Và kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng ra đời Kỳ phiếu và trái hiếu là giấy tờ có giá xác nhận khoản nợ của ngân hàng với người nắm giữ Kỳ phiếu được phát hành thường xuyên và có kỳ hạn ngắn: 3,6…12 tháng Trái phiếu thường có kỳ hạn lớn hơn 1 năm

Việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu có ưu thế: giúp ngân hàng huy động được đúng số lượng vốn cần thiết và có thời hạn đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng Tuy nhiên chi phí của nguồn vốn này tương đối cao do ngân hàng phải trả lãi

cao hơn các hình thức huy động truyền thống

 Huy động vốn qua di vay

 Vay TCTD khác

Trong quá trình hoạt động vốn ngân hàng có thể vay TCTD khác thông qua thị trường tiền tệ liên ngân hàng Chi phí của nguồn vốn này thường cao và thời gian sử dụng thường ngắn Các ngân hàng cho nhau vay dưới hình thức: vay qua đêm, vay kỳ

3.1.7 Xác định nguồn vốn huy động,chi phí và kỳ hạn nguồn tiền

Để công tác huy động vốn ngày càng hiệu quả cao đòi hỏi lãnh đạo ngân hàng phài có chiến lược huy động vốn đúng đắn, có nghĩa là: lãi suất huy động hợp lý để kích thích khách hàng gửi tiền, đồng thời phải xác định chính sách kỳ hạn của các nguồn tiền đó Thực hiện tốt các yêu cầu trên nguồn huy động sẽ được sử dụng có hiệu quả cao hơn cho NH

Trang 39

a) Xác định chi phí nguồn tiền

Chi phí nguồn tiền là khoản lãi phải trả cho nguồn tiền đó và chi phí được đo lường qua lãi suất gồm:

Lãi suất danh nghĩa: đây là mức lãi suất người gửi tiền quan tâm nhất Ví dụ lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng là 0.35%/1 tháng thì lãi suất danh nghĩa là 0.35%

Lãi suất thực tế: là mức lãi suất ngân hàng phải tính toán chính xác chi phí thực

tế bỏ ra để có nguồn tiền đó, tránh tình trạng thua lỗ do chi phí huy động thực tế của nguồn tiền quá cao trong lãi suất cho vay không bù đắp được Tuy nhiên chi phí thực còn phụ thuộc vào phương thúc trả lãi: số lần trả lãi trong một kỳ, tỷ lệ dự trữ bắt buộc… số lần trả lãi trong một kỳ càng nhiều, tỷ lệ dư trữ bắt buộc càng cao thì chi phí thực tế càng lớn

Lãi suất bình quân: ngân hàng huy động rất nhiều nguồn tiền với mức lãi suất, kỳ hạn khác nhau, quy mô khác nhau mà thực tế cho vay không phân biệt rạch ròi từ nguồn nào do ngân hàng phải tính toán lãi suất bình quân để làm cơ sở xác định lãi suất cho vay để đảm bảo lợi nhuận tổng thể cho ngân hàng

3.1.8 Một số chỉ tiêt hiệu quả huy động vốn

Tiêu chí quan trọng để người dân lựa chọn Ngân hàng để gửi tiền chính là khả năng cung ứng nhiều tiện ích thuận tiện chứ không chỉ đơn thuần là chức năng gửi tiền

và kiếm lời qua lĩa suất Do đó khách hàng luôn hướng đến những Ngân hàng có uy

Trang 40

tín, lãi suất cao, phuc vụ tốt, dịch vụ phong phú và thuận tiện Để hoạt động huy động vốn trong dân đạt kết quả cao, các NHTM phải cạnh tranh gay gắt, nâng cao chất lượng và khẳng định vị thế của mình Sau đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn :

a) Chỉ tiêu Tổng thu nhập/ Tổng chi phí

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có tốt hay không Chỉ tiêu này càng cao thể hiền hoạt động của Ngân hàng rất tốt Chỉ tiêu này phải lớn hơn 1, nếu bằng 1 hoạt động của Ngân hàng không có lãi, nếu nhỏ hơn 1 hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thua lỗ

b) Chỉ tiêu vốn huy động / Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động vốn của PGD Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện khả huy động vốn của Ngân hàng rất tốt, thể hiện Ngân hàng đã có những

chính sách huy động vốn hiệu quả

c) Chỉ tiêu vốn điều chuyển / Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này được dùng để đánh giá sự tự chủ về vốn của Ngân hàng Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt

d) Chỉ tiêu chi phí huy động / Tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này được dùng để đánh giá xem một đồng vốn ngân hàng thu về cần mất bao nhiêu chi phí Chỉ tiêu này càng thấp thì huy động vốn càng hiệu quả vì thế phải giảm chi phí huy động vốn bằng cách giảm lãi suất huy động và các khoản chi phí khác Ngân hàng phải đảm bảo quyền lợi của khách hàng với chi phí lãi hợp lý, đem lại lợi ích cho khách hàng và ngân hàng

e) Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động vốn của PGD để phục vụ cho vay, chỉ tiêu này còn đánh giá Ngân hàng có sử dụng hiệu quả vốn huy động để cho vay hay không

Ngày đăng: 22/12/2017, 12:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w