Do đó, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp đã phải áp dụng rất nhiều chính sách trong đó đẩy mạnh bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn: ThS VÕ NGÀN THƠ
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12 năm 2013
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT CƠ KHÍ, CẦU TRỤC & LẮP MÁY TÂN CƠ “ do Cao Thị Phương, sinh viên khóa 36, nghành: quản trị kinh doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày:
Giáo viên hướng dẫn Thạc sĩ VÕ NGÀN THƠ
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời chân thành đầu tiên tôi xin gửi lời biết ơn đến cha mẹ, là người luôn ở bên tôi chăm lo, động viên, khuyến khích, giúp cho tôi từng bước trưởng thành và có được như ngày hôm nay, cả về vật chất lẫn tinh thần cũng như niềm tin vào tôi trong suốt thời gian qua
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh, đặc biệt là thầy cô Khoa Kinh Tế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích cũng như những kinh nghiệm vô cùng quý giá trong suốt quá trình học tập để tôi làm hành trang bước vào đời
Nhất là tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Giảng Viên hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn và hết lòng giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này Tôi xin cảm ơn tới Công Ty TNHH SX CƠ KHÍ, CẦU TRỤC & LẮP MÁY TÂN
CƠ đã giúp đỡtôi hoàn thiện đề tài “Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty TNHH SX CK, CT & LM Tân Cơ ” trong thời gian qua
Tôi chân thành cảm ơn Giám Đốc Công Ty, ông Nguyễn Văn Hải đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập và được học hỏi nhiều kinh nghiệm thực tế trong quá trinh thực tập ở công ty
Sinh viên
Cao thị Phương
Trang 5MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.1 Phạm vi thời gian 2
1.4 Cấu trúc của khóa luận 2
Chương 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty CTY TNHH SX CK, CT & LM TÂN CƠ 4
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của công ty TNHH SX CK, CT & LM Tân Cơ 6
2.2 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH SX CK, CT & LM Tân Cơ 8
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 8
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 8
2.3 Lĩnh vực hoạt động và những dòng sản phẩm kinh doanh chính 9
2.3.1 Lĩnh vực hoạt động 9
2.3.2 Những dòng sản phẩm kinh doanh chính 10
2.4 Quy trình sản xuất 11
2.5 Thuận lợi và khó khăn của công ty 11
2.5.1 Thuận lợi 12
2.5.2 Khó khăn 12
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Cơ sở lí luận 13
3.1.1 Các khái niệm 13
3.1.2 Vai trò của phân tích tài tài chính 13
Trang 63.1.3 Ý nghĩa của phân tích tài chính 14
3.1.4 Cơ sở phân tích tình hình tài chính 15
3.1.4.1.Thông qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh 15
3.1.4.2 Thông qua bảng cân đối kế toán 15
3.1.4.3 Các chỉ số cần chú ý 15
3.1.5 Các tỷ số trong phân tích tài chính 16
3.2 Phương pháp nghiên cứu 22
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 22
3.2.2 Phương pháp phân tích 22
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 23
4.1.1 tổng doanh thu của công ty 23
4.1.2 Tổng chi phí của công ty 26
4.1.3 Lợi nhuận của công ty 29
4.2 Phân tích mối liên hệ giữa tài sản và nguồn vốn 30
4.2.1 Phân tích các chỉ số cần chú ý 33
4.2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua các tỷ số tài chính 34
4.2.2.1 phân tích tỷ số thanh khoản của công ty 34
4.2.2.2 Phân tích tỷ số về hiệu quả hoạt động của công ty 38
4.2.3.Phân tích tỷ số sinh lợi của công ty 40
4.3 Nhận xét chung về tình hình tài chính của công ty 50
4.4 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công tyTNHH Sản Xuất Cơ Khí – Cầu Trục & Lắp Máy Tân Cơ 51
4.4.1 Giải pháp đối với tình trạng ứ động hàng tồn kho 51
4.4.2 Giải pháp đối với các khoản phải thu ngắn hạn 52
4.4.3 Giải pháp đối với tài sản cố định 53
CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Tổng Doanh Thu Của Công Ty 23
Bảng 4.2 Doanh Thu Qua Các Năm 23
Bảng 4.3 Tỷ Trọng Doanh Thu Qua Các Năm 24
Bảng 4.4 Tổng chi phí của công ty 26
Bảng 4.5 Chi Phí Qua Các Năm 26
Bảng 4.6 Tỷ Trọng Chi Phí Qua Các Năm 27
Bảng 4.7 Lợi Nhuận Của Công Ty 29
Bảng 4.8 Tổng Tài Sản Của Công Ty 30
Bảng 4.9 Tài Sản Qua Các Năm 30
Bảng 4.10 Tỷ Trọng Tài Sản Qua Các Năm 31
Bảng 4.11 Tổng Nguồn Vốn Của Công Ty 31
Bảng 4.12 Nguồn Vốn Qua Các Năm 32
Bảng 4.13 Tỷ Trọng Công ty Qua Các Năm 33
Bảng4.14 Hệ Số Nợ 33
Bảng 4.15 Đòn Bảy Tài Chính 34
Bảng 4.16 Tỷ Số Thanh Toán Hiện Thời Của Công Ty 34
Bảng 4.17 Tỷ Số Thanh Toán Nhanh Của Công Ty 35
Bảng 4.18 Tỷ số thanh toán tổng quát của công ty 36
Bảng 4.19 Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt của công ty 37
Bảng 4.20 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 39
Bảng 4.21 vòng quay vốn lưu động 40
Bảng 4.22 Tỷ Suất Sinh Lợi Trên Doanh Thu Của 3 Công Ty 42
Bảng 4.23 Tỷ Suất Sinh Lợi Trên Tổng Tài Sản Của Công Ty Tân Cơ 44
Bảng 4.24 Tỷ Suất Sinh Lời Trên Vốn Chủ Sở Hũu Của Công Ty Tân Cơ 47
Bảng 4.25 Mô Hình Dupont 49
Bảng 4.26 Tình hinh ứ động hàng tồn kho 51
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH SX CK, CT & LM Tân Cơ 8
Hình 2.2 Quy trình sản xuất khuôn cống 11
Hình 4.1 Tỷ Trọng Doanh Thu 25
Hình 4.2 Tỷ Trọng Của Chi Phí 28
Hình 4.3 Tỷ Suất Sinh Lời Trên Doanh Của 3 Công Ty 43
Hình 4.4 Tỷ Suất Sinh Lời Trên Tài Sản 46
Hình 4.5 Tỷ Suất Sinh Lời Trên Vốn Chủ Sở Hữu 48
Trang 10và Việt Nam cũng không nằm trong vòng xoáy này Theo đánh giá chung của các chuyên gia kinh tế thì Việt Nam đã vượt qua nhiều khó khăn và thách thức, kinh tế
vĩ mô cơ bản đã ổn định và duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, về cơ bản đã thoát khỏi tình trạng kém phát triển
Trong các hoạt động sản xuất kinh doanh đã có không ít doanh nghiệp do không có chuyển biến thích ứng với cơ chế thị trường nên đã không thể đứng vững
và tồn tại trong cơ chế mới Điều này đã chứng tỏ mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt hơn, và một trong những nguyên nhân chính dẫn đến
sự phá sản của các doanh nghiệp là không tiêu thụ được hàng hóa Do đó, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp đã phải áp dụng rất nhiều chính sách trong đó đẩy mạnh bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
là nhiệm vụ sống còn của mỗi doanh nghiệp
Trong bối cảnh kinh tế như vậy, Công ty TNHH SX CK, CT & LM Tân Cơ đã không ngừng đổi mới vươn lên và đã thu được nhiều thành tựu đáng khích lệ, tạo
đà cho sự phát triển của Công ty trong thời gian tới để thích ứng với xu thuế hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước
Trang 11Với mong muốn đóng góp những ý kiến, đưa ra những giải pháp giúp Công ty hoàn thiện công tác quản trị hoạt động bán hàng để từ đó có thể cũng cố và phát triển hơn nữa thị phần của Công ty, tôi đã lựa chọn đề tài: “ Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH SX CK, CT & LM Tân Cơ”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tài chính của công ty để nhận thấy được những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý tài chính của công ty Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích mối liên hệ giữa tài sản và nguồn vốn
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu: Nêu lên sự cần thiết của đề tài, lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu
Trang 12Chương 2: Tổng quan về công ty: Trình bày tổng quan về công ty Khái quát lịch sử hình thành và phát triển Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH SX CK, CT & LM Tân Cơ
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Đưa ra các khái niệm, vai trò, ý nghĩa, cơ sở của phân tích tình hình tài chính kinh doanh
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: chương này trình bày nội dung
và kết quả nghiên cứu của những số liệu thu thập được Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Từ những kết quả phân tích được ở chương
4, đưa ra kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh Tổng kết lại những vấn đề chính đã nghiên cứu Từ đó đề xuất một số ý kiến
Trang 13
Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty CTY TNHH SX CK, CT & LM TÂN CƠ
Tên doanh nghiệp: CTY TNHH SX CK, CT & LM TÂN CƠ
Giám đốc công ty: Nguyễn Văn Hải
Trụ sở chính của công ty: 96/102 Đường Trục, Phường 13, Q Bình Thạnh,
TP Hồ Chí Minh
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí công nghiệp Lắp máy công nghiệp Chế tạo thiết bị nâng hạ: cẩu – cổng trục (không chế tạo tại trủ sở) Thiết kế, chế tạo, lắp đặt thiết bị nâng hạ tầng từ 0.5 đến 100 tấn, thiết bị vận chuyển (băng tải, gầu tải, vít tải, xi lô), ống thông gió, hút bụi (không chế tạo tại trủ sở) Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành, chuyển giao các loại khuôn, dàn quay đút bê tông ly tâm ( không chế tạo tại trủ sở) Gia công cơ khí chính xác, chi tiết máy ngành công nghiệp (không hoạt động tại trủ sở) Chế tạo, lắp dựng các sản phẩm kết cấu thép (không chế tạo tại trủ sở) Lắp đặt dây chuyền thiết bị toàn
bộ cho các nhà máy Xây dựng công trình công nghiệp Mua bán vật tư, thiết bị ngành công nghiệp ( không sản xuất, chế tạo, gia công tại trủ sở)
Mã số thuế: 0303130463
Điện thoại: 08 3726 8960
Fax: 08 3727 0640
Trang 14Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH SX CK, CT & LM TÂN
CƠ
Năm 2000, Ông Nguyễn Văn Hải bắt đầu thành lập cơ sở sản xuất Tân Á
Năm 2003, chuyển thành Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí Cầu Trục & Lắp Máy V.M.E.C., do ông Nguyễn Văn Hải làm đại diện pháp luật Vốn điều lệ: 1.000.000.000đ, trong đó:
Ông Nguyễn Văn Hải: 40%
Bà Nguyễn Thị Mai Hoa: 60%
Đến năm 2004, Ban giám đốc tăng vốn điều lệ công ty lên 4.800.000.000đ Đồng thời, đổi tên công ty thành Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí Cầu Trục & Lắp Máy Tân Cơ, do ông Nguyễn Văn Hải làm đại diện pháp luật, trong đó:
Ông Nguyễn Văn Hải: 87,5%
Bà Nguyễn Thị Mai Hoa:12,5%
Năm 2009, tăng vốn điều lệ của công ty là 8.000.000.000 đồng Đồng thời, chuyển trụ sở chính sang số 96/102 Đường Trục, Phường 13, Quận Bình Thạnh,
TP HCM, do ông Nguyễn Văn Hải làm đại diện pháp luật, trong đó:
Ông Nguyễn Văn Hải: 92,5%
Bà Nguyễn Thị Mai Hoa: 7,5%
Trước đây công ty chỉ là một cơ sở sản xuất nhỏ, chuyên gia công, sửa chữa những máy móc công nghiệp nhỏ, chế tạo những máy móc, thiết bị trong lĩnh vực sản xuất Nhưng từ khi nền kinh tế Việt Nam mở cửa, tốc độ đầu tư ngày càng tăng cao, nhu cầu về máy móc thiết bị sản xuất trong nước ngày càng nhiều Nắm bắt được những nhu cầu đó, Công ty đã mạnh dạn mỏ rộng nhà xưởng, mua sắm thêm máy móc thiết bị, tuyển thêm lao động có chuyên môn cao, đồng thời nâng
Trang 15cao tay nghề của nhân viên, để nghiên cứu, chế tạo, các máy móc thiết bị thay thế hàng ngoại nhập
Qua thời gian công ty đã không mở rộng quy mô sản xuất, khẳng định vị trí trên thị trường với chất lượng và uy tín Công ty đã thực hiện được một số công trình lớn tiêu biểu như Thủy điện Đan Sách 2006; Thủy điện Đak U; Chế tạo thiết
bị cung cấp cho tập đoàn Hoa Sen; Chế tạo dây chuyền thiết bị sản xuất tôn mạ kẽm, mạ màu cho Công ty TVP- Long An, thay thế hàng nhập từ Hàn Quốc; Chế tạo thiết bị cho Công ty Công Trình Giao Thông Công Chánh thay thế hàng nhập
từ Ý; Công trình nhà máy thép tấm lá Phú Mỹ Công ty Danieli của Ý, Trạm Anten của Beeline và Vnmobile 2009; Công ty xây dựng Sino Pacific của Trung Quốc và nhiều nhà máy sản xuất cấu kiện Bê tông ly tâm khác tại VN
Nếu trước kia Vào năm 2004 tổng tài sản của công ty là 2.055.430.386 đồng
Số công nhân là 30 người Doanh thu đạt 6.050.825.125đ
Thì đến năm 2012 tổng tài sản của công ty đã lên đến 19.060.581.064 đồng
Số công nhân đã lên đến 80 người Doanh thu đạt 7.467.007.468đồng
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của công ty TNHH SX CK, CT & LM Tân Cơ
Tích lũy để tăng nguồn vốn kinh doanh và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên của công ty
Trang 16b) Nhiệm vụ
Kinh doanh đúng ngành nghề đã quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty và đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước theo cơ chế thị trường, có tích lũy đầu tư và mở rộng kinh doanh
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty theo
cơ chế hiện hành để thực hiện mục tiêu và nội dung hoạt động của công ty
Khai thác và sử dụng nguồn vốn của công ty một cách hiệu quả nhằm bảo toàn và phát triển nguồn vốn, tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội, tăng cường điều kiện
cơ sở vật chất, xây dựng cơ sở hạ tầng làm nền tảng vững chắc để công ty ngày càng phát triển
Thực hiện đầy đủ các yêu cầu và nghĩa vụ mà Nhà Nước giao
Thực hiện đúng những cam kết trong những hợp đồng với các đối tác kinh doanh trong và ngoài nước
Chăm lo đời sống tinh thần vật chất cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo mức lương tối thiểu, ổn định và ngày càng cải thiện Ngoài ra công ty còn có chế
độ đãi ngộ công nhân viên như thưởng tiền, chế độ phụ cấp, trợ cấp
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên nhằm đáp ứng với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong ứng dụng của máy móc vào công việc, phù hợp với chiến lược trước mắt và dài hạn của công ty đã đề ra
Bảo vệ cơ sở vật chất, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự
an toàn xã hội
Hoạch toán và báo cáo theo chế độ kế toán thống kê hiện hành do Nhà Nước quy định
Trang 172.2 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH SX CK, CT & LM Tân Cơ
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Hình 2.1 cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH SX CK, CT & LM Tân Cơ
Nguồn: phòng kế toán
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc điều hành: gồm một giám đốc với trách nhiệm và nhiệm vụ như sau:
Giám đốc là người quyết định và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty như định hướng kinh doanh, điều hành kinh doanh
Có quyền quyết định tổ chức bộ máy công ty đảm bảo có hiệu quảvà cũng
là người chịu trách nhiệm pháp lý trước mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đối với cơ quan nhà nước
Bộ phận nhân sự và hành chánh
Đại diện cho công ty trong mối quan hệ với các cơ quan công quyền, tổ chức
xã hội
Xây dựng các kế hoạch và tổ chức thực hiện tuyển dụng, đào tạo huấn luyện,
đề bạt nguồn nhân lực cho toàn công ty
Điều hành tổ chức công đoàn, quản lý nhân viên, chăm lo đời sống tinh thần,
tổ chức cho anh em công nhân tham gia các hoạt động thể dục thể thao, văn nghệ,
Giám Đốc điều hành
Trang 18Tư vấn hỗ trợ cho các bộ phận trong lĩnh vực hành chính nhân sự
Ban kế toán:
Chức năng:
Tổ chức nguồn vốn tiền tệ, đảm bảo cho quá trình kinh doanh của công ty
Kiểm soát tài chính mọi hoạt động của công ty
Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí công nghiệp
Lắp máy công nghiệp
Chế tạo thiết bị nâng hạ: cẩu – cổng trục
Trang 19 Thiết kế, chế tạo, lắp đặt thiết bị nâng hạ tầng từ 0,5 đến 100 tấn, thiết bị vận chuyển (băng tả, gầu tải, vít tải, xi lô), ống thông gió, hút bụi (không chế tạo tại chủ sở)
Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành, chuyển giao các loại khuôn, dàn quay đút bê tông ly tâm
Gia công cơ khí chính xác, chi tiết máy ngành công nghiệp
Chế tạo, lắp dựng các sản phẩm kết cấu thép Lắp đặt dây chuyền thiết bị toàn bộ cho các nhà máy
Xây dựng công trình công nghiệp
Mua bán vật tư, thiết bị ngành công nghiệp
2.3.2 Những dòng sản phẩm kinh doanh chính
Hiện nay, Công ty TNHH SX CK, CT & LM Tân Cơ chuyên kinh doanh sản xuất chủ yếu các dòng sản phẩm trong nước như:
Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí công nghiệp
Chế tạo thiết bị nâng hạ: cẩu – cổng trục
Thiết kế, chế tạo, lắp đặt thiết bị nâng hạ tầng từ 0.5 đến 100 tấn, thiết bị vận chuyển (băng tải, gầu tải, vít tải, xi lô), ống thông gió, hút bụi (không chế tạo tại chủ sở)
Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành, chuyển giao các loại khuôn, dàn quay đút bê tông ly tâm
Trang 20
2.5 Thuận lợi và khó khăn của công ty
Khai triển tôn thép tắm theo kích thước
Trang 212.5.1 Thuận lợi
Công ty có đội ngũ nhân viên lành nghề, trình độ quản lý cao Máy móc được tranh bị đầy đủ, hiện đại Các sản phẩm của công ty đạt được chất lượng theo yêu cầu của khách hang cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật nên số lượng khách hang tìm đến công ty ngày càng nhiều Công ty tuân thủ đầy đủ các quy định của nhà nước nên được cơ quan thuế hướng dẫn, hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán Công
ty có định hướng đúng đắn nên được ngân hàng hỗ trợ trong việc vay vốn sản xuất, mua sắm trang thiết bị
2.5.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi thì công ty cũng phải đối mặt với những khó khăn, thách thức Từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức kinh tế thê giới (WTO) thì yêu cầu của khách hàng ngày càng cao, tính cạnh tranh trong các doanh nghiệp cũng tăng lên Yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp chính là giá
cả Làm sao để có sản phẩm của mình đứng được trên thị trường và giữ chân khách hàng là một trong những vấn đề lớn mà công ty cần phải đối phó
Trang 22
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lí luận
3.1.1 Các khái niệm
a) Khái niệm về phân tích tài chính
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là quá trình phân tích các chi tiêu tài chính của doanh nghiệp, về khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán, khả năng bảo toàn nguồn vốn và hiểu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để xác định các nguyên nhân, cá nhân tố ảnh hưởng và để xuất các biện pháp nhằm ổn định về tình hình tài chính, lập kế hoạch tài chính một cách chính xác, có hiểu quả và không ngừng nâng cao hiểu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.1.2 Vai trò của phân tích tài tài chính
a) Đối với doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối qua hệ kinh tế gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Vì vậy, việc phân tích tình hình tài chính cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế của doanh nghiệp Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng với chiến lược kinh doanh có hiểu quả Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho ra kết quyết định đúng đắn trong tổ
Trang 23chức quản lý nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh Chính vì tầm quan trong trên mà các doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mình
b) Đối với chủ sở hữu:
Họ quan tâm đến lợi nhuận, khả năng thanh toán và mức độ an toàn của đồng vốn đã bỏ ra, cũng như khả năng điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà quản trị Để từ đó có các quyết định tiếp theo nhằm quản lý tốt hơn về tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh và thậm chí kể cả việc thay đổi các cấp quản trị
c) Đối với các cơ quan bên ngoài
Bao gồm: các nhà cung cấp, các nhà đầu tư, các chủ nợ, bạn hàng, các cơ quan khác Tất cả họ đều quan tâm tới việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp để có các quyết định tiếp theo nhằm cung cấp các yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các hoạt động kinh doanh khác
3.1.3 Ý nghĩa của phân tích tài chính
Qua phân tích tình hình tài chính chúng ta mới có thể đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị có hiểu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt mục tiêu kinh doanh
Báo cáo kết quả phân tích Nhận định, đánh giá và đề xuất những biện pháp hợp lí để cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 243.1.4 Cơ sở phân tích tình hình tài chính
3.1.4.1.Thông qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh
3.1.4.2 Thông qua bảng cân đối kế toán
Đánh giá chung tình hình tài chính của doanh nghiệp là đánh giá khái quát về
sự biến động, cơ cấu tỷ trọng của phần tài sản và nguồn vốn, các yếu tố hợp thành tài sản cũng như nguồn vốn trong sự so sánh
Đầu năm – cuối năm
Thực hiện – kế hoạch
Thực hiện qua các kỳ
Đồng thời xem xét sự cân đối tài sản và nguồn vốn Ngoài ra cần phải nắm vững ý nghĩa kinh tế của các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố hợp thành tài sản cũng như nguồn vốn để có các nhận xét chính xác về sự biến động của các yếu tố đó
Phân tích mối quan hệ cân đối giữa vốn và nguồn vốn
Đánh giá khái quát tình hình tài chính trước hết vẫn căn cứ vào số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán để so sánh tổng tài sản và tổng số nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu kỳ để thấy được quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn vốn khác nhau của doanh nghiệp Tuy nhiên nếu dựa vào sự tăng hay giảm của tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp thì chưa thể thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp Vì vậy cần phải phân tích các mối quan hệ giữa các khoản, mục của bảng cân đối kế toán
Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn
Trang 25mấy phần Trị số của chỉ tiêu càng lớn, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại, khi chỉ tiêu càng nhỏ, khả năng tự đảm bảo tài chính của doanh nghiệp càng thấp, mức độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm
hệ số nợ =
Tỷ số này cho biết co bao nhiêu phần trăm lãi suất của doanh nghiệp là tự đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẫy tài chính, tức là chưa biêt cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn
đòn bẩy tài chính =
Đòn bẩy tài chính là mức độ mà một doanh nghiệp sử dụng tiền vay hơn vốn chủ sở hữu để tài trợ cho hoạt động của mình Nó phản ánh số tiền nợ được sử dụng trong cấu trúc của công ty
Đối với hệ số tự tài trợ và đòn bẫy tài chính thì chiều hướng tăng là tốt, còn đối với hệ số nợ giảm là tốt
3.1.5 Các tỷ số trong phân tích tài chính
a) Các tỷ số thanh khoản
Tình hình thanh toán của doanh nghiệp phản ánh rõ nét chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nếu hoạt động tài chính của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp sẽ ít công nợ, ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại, nếu hoạt động tài chính kém
Tổng tài sản Nguồn vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả Tổng nguồn vốn
Trang 26sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải thu, phải trả sẽ kéo dài
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có liên quan cho doanh nghiệp vay hoặc nợ Năng lực tài chính đó tồn tại dước dạng tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi ), các khoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi thanh toán như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, khoản nợ tiền hàng do xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đàu vào hoặc sản phẩm hàng hóa daonh nghiệp phải trả cho người bán hoặc người mua đặt trước, các khoản thuế chưa nộp cho ngân hàng nhà nước, các khoản chưa trả lương
Để phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp dựa vào các chỉ tiêu cơ bản:
Tỷ số thanh toán hiện thời (Rc)
Tỷ số thanh khoản hiện thời (Rc) =
Đây là tỷ số đo lường khả năng các khoản NNH của doanh nghiệp bằng các TSNH của mình Tỷ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn Nói chung tỷ số này ở mức 2-3 được xem là tốt Tỷ số này quá cao không phải luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào TSLĐ quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao
khả năng thanh toán ngắn hạn
Trang 27Hệ số có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên, nếu giá trị cảu hệ số này quá cao thì điều này lại không tốt vì nó phản ánh doanh nghiệp đã đầu tư quá mức vào tài sản lưu động so vói nhu cầu cảu doanh nghiệp Tài sản lưu động dư thừa không tạo thêm doanh thu Thông thường hệ số này có giá trị là 2/1 ( hệ số trung bình của ngành công nghiệp) là tốt
khả năng thanh toán nhanh:
K =
Hệ số thanh toán thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản lưu động có khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán các khoản nợ cần chi trả nhanh trong cùng một thời điểm Hàng tồn kho là tài sản khó có thể chuyển thành tiền nên hàng tồn kho không được xếp vào tài sản lưu động có khả năng chuyển nhanh thành tiền
Tỷ lệ này thông thường lớn hơn hoặc bằng 1 thì tình hình thanh toán cả doanh nghiệp tương đối khả quan, doanh nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu thanh toán nhanh Tuy nhiên, hệ số này quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động Thông thường hệ số này có giá trị là 1/1 ( hệ số trung bình của ngành công nghiệp) là tốt
Khả năng thanh toán bàng tiền mặt
Chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn Nói cách khác chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi trả Công thức tính chỉ số tiền mặt như sau:
K =
Tài sản ngắn hạn – hàng tồnkho
Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn Tiền mặt
Trang 28Thông thường hệ số này có giá trị là 0.5/1 ( hệ số trung bình của ngành công nghiệp) là tốt Nếu tỷ số quá cao thì quyết định đầu tư là cần thiết hơn dự trữ tiền mặt
Tỷ số thanh toán tổng quát
Tỷ số thanh toán tổng quát =
b) các tỷ số về hiệu quả hoạt động
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Thông qua chỉ tiêu này cho phép đánh giá trình đọ sử dụng VCĐ của doanh nghiệp
hiểu quả sử dụng vốn lưu động
Đây là chỉ tiêu nới lên số lần quay của vốn lưu động trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm), chỉ tiêu đánh giá hiểu quả sử dụng vốn lưu động trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuât ( tổng doanh thu thuần) và số vốn lưu động bỏ ra trong kỳ Số vòng quay vốn lưu động càng cao thì càng tốt
c) Các tỷ suất sinh lời
Trang 29vòng quay của tổng tài sản =
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu(ROE)
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu = x 100%
Tỷ suất này cho biết lợi nhuận ròng thu được trên 1 đồng vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) = x 100%
Tỷ suất này cho biết lợi nhuận ròng thu được trên 1 đồng DTT
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROA) =
x100%
Tỷ suất này cho biết lợi nhuận ròng thu được trên 1 đồng vốn tài sản
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ( ROE)
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết từ 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương là công
ty làm ăn có lãi, nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ ROE là thước đo tốt nhất về năng lực của một công ty trong việc tối đa hóa lợi nhuận từ mỗi đồng vốn đầu tư Có thể nói, bên cạnh các chỉ số tài chính khác thì ROE là thước đo chính xac nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu Doanh thu thuần
Tổng tài sản
Trang 30đồng lời Đây cũng là chỉ số đáng tin cậy về khả năng sinh lợi của công ty trong tương lai
Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản và hệ số lợi nhuận trên tổng doanh thu Mối liên hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:
ROE = Tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản *đòn bảy tài chính *100% ROE = Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu * vòng quay của tổng tài sản
* đòn bẩy tài chính * 100%
d) tỷ số đòn cân nợ
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =
Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu
Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn
Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu
Trang 31bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng
có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Các số liệu thứ cấp được thu thập từ phòng tài chính kế toán và các phòng ban
có liên quan Ngoài ra tham khảo thêm tài liệu, các khóa luận khác và các tài liệu trên các thông tin đại chúng như internet cơ sở đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty
3.2.2 Phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng
cách dựa vào việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở ( chỉ tiêu gốc)
So sánh số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc
So sánh số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối
so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Điều kiện cần thiết khi so sánh:các chỉ tiêu so sánh cần phải phù hợp về yếu
tố không gian, thời gian, cùng một nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh
Trang 32CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
4.1.1 tổng doanh thu của công ty
Bảng 4.1 Tổng Doanh Thu Của Công Ty
Trang 33Doanh thu bán hàng không phát sinh, phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa chuyển giao cho người mua, công ty không còn quyền nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng, xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Không dễ để có thể đạt được những kết quả này trong một môi trường kinh doanh đầy thách thức Với nền tảng vững mạnh, những ứng phó nhanh nhạy và năng động, Tân Cơ đã nhanh chóng chuyển sang nhiều ngành kinh doanh khác như lắp ráp tụ điện, đúc đồng… nhờ kinh doanh thêm những ngành này công ty đem lại nhiều mối làm ăn lớn
Doanh thu từ HĐTC năm 2012 giảm 17.664.468 đồng, tương ứng với mức giảm 82,39%.Năm 2011 lĩnh vực đầu tư của công ty cao hơn năm 2012
Bảng 4.3 Tỷ Trọng Doanh Thu Qua Các Năm
Trang 34DT HĐKD
Trang 35năm 2012 chiếm 99,84% tổng doanh thu, năm 2012 chiếm 99,95% tổng doanh
thu Trong 3 năm 2010-2012 nền kinh tế thế giới có nhiều biến động nhưng doanh
thu của công ty tăng qua các năm tuy là không nhiều nhưng vẫn cho thấy được
công ty vẫn hoạt động có lời
4.1.2 Tổng chi phí của công ty
Bảng 4.4 Tổng chi phí của công ty
Đơn vị tính:đồng
Chi phí hoạt động tài chính 651.035.807 607.870.661 485.965.755
Chi phí HĐTC năm 2012 giảm 121.904.906 đồng so với năm 2011, tương ứng
mức giảm 20,05% Chi HĐTC gồm: chi phí hoạt động đầu tư vốn, trả lãi cho chủ
hợp đồng, chi phí cho thuê tài sản, chi phí HĐKD khác… Chi phí HĐTC giảm là
Trang 36do chi phí lãi vay Bởi vì những năm này sự tiếp cận vốn vay của ngân hàng ít nên
việc trả lãi giảm xuống
Chi phí bán hàng năm 2012 giảm 307.225.128 đồng so với năm 2011, tương
ứng mức giảm 86,04% Chi phí bán hàng gồm: chi phí vận chuyển, chi phí bốc
xếp – dỡ hàng, hoa hồng bán hàng Năm 2012 công ty gặp nhiều khó khăn khách hàng đặt hàng thì nhiều nhưng có nhiều doanh nghiệp không trả nợ, lượng tiền
trong doanh nghiệp giảm nên chi phí bán hàng giảm
Chi phí QLDN năm 2011 giảm 96.941.730 đồng so với năm 2011, tương ứng
mức giảm là 12,57% năm 2012 giảm 298.171.682 đồng so với năm 2011, tương
ứng mức giảm là 44,22% Chi phí QLDN gồm: chi phí nhân viên, chi phí vật tư,
chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dich vụ mua
ngoài, chi phí QLDN khác…Chi phí QLDN giảm là do tình hình kinh tế gặp khó
khăn công ty cắt giảm một số nhân viên
Bảng 4.6 Tỷ Trọng Chi Phí Qua Các Năm
Trang 37Hình 4.2 Tỷ Trọng Của Chi Phí
44.3
3.2 52.48
0
năm2010
Chi phí HĐTC Chi phí bán hàng Chi phí QLDN Chi phí khác
35.19
20.67 39.04
5.1
năm 2011
Chi phí HĐTC Chi phí bán hàng Chi phí QLDN Chi phí khác
Trang 38Nhận xét
Tỷ trọng chi phí của doanh nghiệp tăng giảm không đều qua các năm Năm
2010-2011 tăng nhưng năm 2011-2012 giảm Sự biến động về chi phí HĐTC, chi
phí bán hàng, chi phí QLDN,chi phí khác, trong năm này có nhiều công ty cũng
gặp tương tự như vậy,có thể do tác động của bên ngoài
4.1.3 Lợi nhuận của công ty
Bảng 4.7 Lợi Nhuận Của Công Ty
Đơn vị tính:đồng
Lợi nhuận trước thuế 138.584.830 (194.138.253) 8.323.602
Lợi nhuận trước thuế (332.723.083) (240,09) 202.461.855 (104,29)
Thuế thu nhập doanh
nghiệp
Lợi nhuận sau thuế (298.076.875) (286,78) 200.635.830 (103,35)
Nguồn: Tính toán Nhận xét:
Lợi nhuận sau thuế năm 2012 giảm 200.635.830 đồng so với năm 2011, tương ứng
với mức giảm 103,35% Lợi nhuận sau thuế giảm là do 2 nguyên nhân: lợi nhuận
trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận trước thuế giảm là do lợi
nhuận thuần và lợi nhuận khác giảm, lợi nhuận trước thuế năm 2011 giảm mà còn
ở mức âm thì doanh nghiệp sẽ không đóng thuế thu nhập doanh nghiệp
Từ số liệu của chi phí, doanh thu, lợi nhuận, khi so sánh qua các năm tăng lên
nhưng khi so sánh từng năm thì thấy được chi phí cao hơn doanh thu, đặc biệt là
năm 2011 nên làm cho lợi nhuận sau thuế âm, dẫn đến năm đó công ty không phải
đóng thếu Khi so sánh qua các năm thì năm 2012, doanh thu, chi phí giảm so với
năm 2011 nhưng khi so sánh từng năm thì năm 2012 có doanh thu cao hơn chi phí
Trang 39nên năm đó lợi nhuận sau thuế dương Năm 2011, 2012 là năm có nhiều biến
động, Công ty cũng có nhiều ảnh hưởng, chẳng hạn như năm 2011 song công ty
vẫn cố gắng vươn lên được thể hiện qua năm 2012
4.2 Phân tích mối liên hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Bảng 4.8 Tổng Tài Sản Của Công Ty
Nguồn: Số liệu sơ cấp từ phòng kế toán
Bảng 4.9Tài Sản Qua Các Năm