1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ MINH DƯƠNG

79 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 907,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua phân tích hoạt động quản trị đầu vào giúp các doanh nghiệp đánh giá được chất lượng sản phẩm đầu ra, khăc phục, cải tiến sản xuất.Thêm vào đó có thể giúp các doanh nghiệp phát huy ti

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

BÙI THỊ KIM DUYÊN

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

GỖ MINH DƯƠNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

BÙI THỊ KIM DUYÊN

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

GỖ MINH DƯƠNG

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS.ĐỖ MINH HOÀNG

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp Đại học khoa kinh tế trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích thực trạng quản trị nguồn nguyên liệu tại công ty Cổ phần Gỗ Minh Dương – Bình Dương” do Bùi Thị Kim Duyên, sinh viên khóa 35, ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

TH.S ĐỖ MINH HOÀNG Giáo Viên Hướng Dẫn (Chữ ký)

Ngày….tháng….năm 2012

Chủ Tịch Hội Đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo (Chữ ký họ tên) (Chữ ký họ tên)

_ Ngày….tháng….năm 2012 Ngày….tháng….năm 2012

Trang 4

Ban giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ MINH DƯƠNGnhững người đã tạo

cho tôi một môi trường hết sức thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài của mình

Và hơn ai hết em xin được nghiêng mình gởi tới cô Đỗ Minh Hoàng và Thầy Trranf Hoài Nam lòng biết ơn sâu sắc thầy và cô đã trực tiếp diều dắt em đi trên một con đường xa lạ để em có thể về đích thật vinh quang Cảm ơn thầy và cô!

Em củng xin cảm ơn (Trưởng Phòng Kinh Doanh, Phòng kế hoạch và phòng vật tư) đã giúp đỡ và cung cấp cho em những tài liệu vô cùng quý giá

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn và gởi lời chúc sức khỏe tới tất cả bạn bè và thầy cô trong khoa Kinh Tế Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM

Xin Chân Thành Cảm Ơn !

Ngày tháng năm Người thực hiện Bùi Thị Kim Duyên

Trang 5

Thông quá trình thực tế tại công ty Cổ Phần lâm Việt, tham khảo các tài liệu về hoạt động quản trị chuổi cung ứng và nhiều tài liệu về kinh tế liên quan Luận văn đề cập đến các vấn đề sau :

Cơ sở lý luận về hoạt động chuổi cung ứng và các yếu tố hình thành hoạt động cung ứng.Chú ý đến yếu tố đầu vào của một doanh nghiệp

Tổng quan về công ty Cổ Phần Gỗ Minh Dương – gồm sự giới thiệu phương thức hoạt động , phương châm phương hướng phát triển, mục tiêu ngắn trung và dài hạn của công ty…

Nghiên cứu thực trạng từng kênh mua hàng của công ty Theo đối tượng cung ứng và theo xuất xứ hàng hóa

Phân tích về chất lượng , tính ổn định của chuỗi, rà xoát các chổ hở trong chuỗi Phân tích quy trình lưu kho và bảo hàng các sản phẩm linh kiện máy tính tại công

ty

Đánh giá những ưu nhược điểm của công ty theo ma trận SWOT

Từ những đánh giá trên đưa ra những xu hướng khắc phục, nâng cao chất lượng ,giảm chi phí của chuổi cung ứng tại công ty Kiểm soát quá trình mua hàng một cách chặt chẽ, hợp lý, nghiên cứu và đưa ra những dự báo cho tương lai để giảm thiểu số lượng tồn kho một cách tối thiểu nhất

Trang 6

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần gỗ Minh Dương 5 

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5 2.2 Bộ máy tổ chức, nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban 8 2.2.1 Cơ cấu sơ đồ bộ máy tổ chức 8 2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 9 2.2.3 Tình hình nhân sự 12 2.2.4 Công nghệ 14 2.2.5 Quy trình sản xuất 14 2.2.6 Sản phẩm 18 

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 

3.1 Cơ sở lý luận 19 3.1.1 Khái niệm về nguyên liệu 19 3.1.2 Phân loại nguyên vật liệu 19 

Trang 7

vi

3.1.3 Vai trò của nguyên vật liệu 20 3.1.4 Cung ứng và quản trị cung ứng nguyên vật liệu 21 3.1.5 Tầm quan trọng của cung ứng NVL và tác động của nó đến HĐSXKD 21 3.1.6 Công tác đảm bảo, quản lý nguyên vật liệu 22 3.1.7 Mục tiêu của quản trị nguyên vật liệu 25 3.2 Phương pháp nghiên cứu 26 3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 26 

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29 

4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty trong 2 năm 2010-2011 29 4.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trong 2 năm 2010-2011 29 4.1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp 31 

4.1.4 Thị trường tiêu thụ 33 

4.2 Phân tích thực trạng quản trị nguồn nguyên vật liệu tại công ty 36 4.2.1.Thực trạng hoạt động sản xuất tại công ty 36 4.2.2 Sơ đồ hoạt động cung ứng NVL tại công ty 38 

4.3.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cung ứng NVL tại công ty 50 4.3.1.Số lượng nhà cung cấp trên thị trường 50 4.3.2 Giá cả của nguồn nguyên vật liệu trên thị trường 51 4.3.3 Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp 51 4.3.4.Hệ thống giao thông vận tải 52 4.4 Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản trị cung ứng NVL 53 4.4.1 Thuận lợi của Công ty trong quản trị NVL 53 4.4.2 Khó khăn của Doanh Nghiệp trong quản trị cung ứng NVL 54 

Trang 8

vii

4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao quy trình cung ứng NVL tại công ty

58 4.5.1 Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý 58 4.5.2 Nâng cao chất lượng nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin 58 4.5.3 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch cung ứng NVL 59 

CHƯƠNG5 62  KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62 

5.1.Kết luận 62 5.2.Kiến nghị 63 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 

Trang 9

MD.GROUP Công ty Cổ phần Gỗ Minh Dương

MRP Hoạch định nguồn nhân lực sản xuất

MRP II Hệ thống hoạch định nhu cầu Nuyên vật liệu

Trang 10

ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Tình Hình Doanh Thu Của Công Ty Minh Dương 29 Bảng 4.2 Tình Hình Chi Phí Của Công Ty Minh Dương 30 Bảng 4.3 Tình Hình Lợi Nhuận Tại Công Ty Minh Dương 31 

Bảng 4.5 Cơ Cấu Thị Trường 33 Bảng 4.6 Bảng Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của công ty 35 

Bảng 4.8 Số Lượng Nhà Cung Ứng NVL cho công ty 41 Bảng 4.9.Tình Hình Tồn Kho Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Qua 2 Năm 2010-2011 46 Bảng 4.10 Cơ Cấu Giá Trị Thực Hiện Hợp Đồng Của Công Ty Trong 2 Năm 2010-

2011 47 Bảng 4.11.Tình Hình Biến Động Giá Một Số Loại Gỗ tại Công ty Qua 2 Năm 2010-

2011 51 Bảng 4.12 Trình Độ Chuyên Môn Của Phòng Ban Quản Lý NVL 52 

Trang 11

x

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 4.1: SơĐồ Cung Ứng NVL Tại Công Ty 38 

Hình 4.3 Tỷ Lệ Cung Ứng Nguyên Liệu Gỗ Trong Sản Xuất: 41 

Hình 4.5.Mô Hình Và Kế Hoạch Dự Trữ 45 

Trang 12

sẽ bị các cường quốc nuốt chửng.Muốn phát triển một cách bền vững các doanh nghiệp Việt Nam cần nắm vững cơ chế thị trường, tự chủ tự quyết kinh tế, nắm vững thị hiếu khách hàng, đảm bảo đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng, tăng cường

tính cạnh tranh của nền kinh tế

Tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải biết tổ chức, phối hợp, kiểm tra, ra quyết định và điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp với mục tiêu là hướng cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả nhất Để làm được điều đó đòi hỏi doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.muốn vậy ta cần phải làm gì để có được những thông tin hữu ích về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp kịp thời để giúp các nhà quản trị ra quyết định đúng? Để giải quyết vấn đề đó chỉ

có một cách là thông qua phân tích, nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Để có được kết quả kinh doanh tốt thì doanh nghiệp phải đảm bảo ổn định đầu vào và sản xuất

Đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định cho sản xuất là yếu tố hàng đầu phải quan tâm của doanh nghiệp bên cạnh tìm kiếm nguồn khách hàng và ổn định sản xuất.nguồn nguyên liệu rẻ, ổn định, chất lượng là một trong những yếu tố tiền đề cho đầu ra Như chúng ta đã biết, mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp luôn tác động qua lại Bởi vậy, các doanh nghiệp cần quan tâm nhiều hơn chất lượng đầu vào để ổn định đầu ra nhằm đạt kết quả kinh doanh tốt nhất tăng sức cạnh tranh cho doanh

Trang 13

2

nghiệp Qua phân tích hoạt động quản trị đầu vào giúp các doanh nghiệp đánh giá được chất lượng sản phẩm đầu ra, khăc phục, cải tiến sản xuất.Thêm vào đó có thể giúp các doanh nghiệp phát huy tiềm năng và khai thác nguồn lực nhằm đạt hiệu quả cao trong kinh doanh

Việc phân tích quá trình cung ứng nguồn nguyên liệu không chỉ giúp cho viêc ổn định sản xuất mà còn giúp doanh nghiệp đảm bảo chất lượng sản phẩm và giá thành sản phẩm tăng hiệu quả cạnh tranh với các đối thủ, chủ động tìm kiếm khách hàng …

Do đó ta thấy việc phân tích quá trình cung ứng nguồn nguyên liệu của doanh nghiệp trở nên cần thiết và đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết, đặc biệt trong bối cảnh kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay cùng với chính sách mở của chủ động hội nhập kinh tế thế giới của nước ta thời gian qua Nhân thức rõ tầm quan trọng của vấn đề, sau thời gian tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty

Cổphần Gỗ Minh Dương, tôi quyết định chọn đề tài “ Phân tích thực trạng quản trị nguyên liệu tại Công ty Cổ phần gỗ Minh Dương” làm đề tài tốt nghiệp ra trường 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 14

3

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Phân tích số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần gỗ Minh Dương trong hai năm 2010 và 2011 đây là hai năm tài chính gần nhất có số liệu gần với thực tế hiện tại nhất

Thời gian thực tập : từ 8/2012-10/2012 là quá trình tiến hành các hoạt động nghiên cứu , thu thập số liệu tại công ty, kết hợp với quá trình tham khảo đánh giá số liệu của các doanh nghiệp khác là đối thủ hay đối tác của Minh Dương nhầm đưa ra được các kết luận chung nhất về thực trạng công ty

Từ tháng 8 đến tháng 10/2012 là thời gian đúc kết những hiểu biết về Công Ty Minh Dương trở thành một đề tài hoàn chỉnh

1.4 Cấu Trúc Khóa Luận

Gồm 5 phần:

Chương I: Đặt vấn đề

Chương này nêu lên nguyên nhân của việc tại sao chọn đề tài này tại công ty Minh Dương là thời cho biết một cách tóm lược nhất những công việc liên quan sẽ phát sinh ở các chương sau

Chương III : Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bài cô động một số lý thuyết môn học mà từ đó tạo cơ sở lý luận cần thiết trong quá trình thực hiện đề tài Đồng thời cũng phân tích các công cụ và phương pháp nghiên cứu một cách chi tiết như : thống kê mô tả, phân tích ma trận SWOT, phương pháp so sánh

Chương IV: Kết luận và kiến nghị

Phần này phân tích một cách rõ ràng nhất những yếu tố được đưa ra nghiên cứu ở các chương trước và chương này thể hiện kết quả của cả quá trình thực tập , tìm hiểu, thu thập thông tin tại công ty Nêu lên được những điểm mạnh , điểm yếu mà công ty

Trang 15

4

hiện có cùng với cách khắc phục và phát huy chúng

Chương V: Kết luận kiến nghị

Chương này đưa ra những kết luận mang tính chủ quan của cá nhân dựa trên sự phân tích từ các chương trước về tình hình cung ứng đầu vào tại công ty và đưa ra những kiến nghị cụ thể thể đối với công ty và với hoạt động quản trị nguồn nguyên liệu đầu vào

Trang 16

5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần gỗ Minh Dương

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ MINH DƯƠNG

Tên giao dịch: MINH DƯƠNG FURNITURE CORPORATION

Tên viết tắt: MD CORP

Trụ sở chính: khu phố 1B, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương

Thời gian đầu đi vào sản xuất công ty chỉ có một nhà xưởng với diện tích 1600m2

số lao động lúc này 200 người, thời điểm này công ty chỉ chuyên sản xuất mặt hàng gia dụng và thị trường tiêu thụ chủ yếu là nội địa

Để xây dựng được thương hiệu có khả năng cạnh tranh với các công ty khác trong ngành, công ty đã không ngừng cải tiến mẫu mã, chất lượng, giảm chi phí, hạ giá

Trang 17

6

thành, thành lập các showroom nhằm quảng bá sản phẩm của mình, nhờ vào sự cố gắng không ngừng đó công ty đã gặt hái được nhiều thành công, sau 3 tháng công ty

đã nhận được đơn đặt hàng đầu tiên từ Hàn Quốc

Sau 6 tháng tích cực phấn đấu công ty đã có nhiều đơn đặt hàng, để đáp ứng cho nhu cầu thị trường công ty tiến hành xây thêm xưởng 2 với diện tích 2200 m2 tổng số lao động lên đến 400 người

Vào tháng 11/2003 công ty bắt đầu xây dựng thêm xưởng 3 với diện tích 3400 m2 vào tháng 4/2004 đã đưa vào hoạt động với tổng lao động lên đến 700 người

Đầu năm 2006 công ty đã khởi công xây thêm xưởng 4 để đáp ứng đơn đặt hàng ngày càng nhiều của khách hàng và hiện nay đã đi vào hoạt động

Ngày 1/10/2007 công ty TNHH Minh Dương đã được Sở kế hoạch tỉnh Bình Dương cho phép chuyển đổi thành công ty cổ phần gỗ Minh Dương theo giấy chứng nhận số 4603000403 do ông Dương Minh Chính làm chủ tịch hội đồng quản trị và ông Dương Minh Định làm tổng giám đốc, với vốn điều lệ 65.500.000.000 VND

Phương châm của công ty: CHẤT LƯỢNG – TRUNG THỰC được đặt lên hàng đầu Luôn luôn đem lại sự hài lòng cho khách hàng về mọi mặt, đảm bảo giao hàng đúng thời gian và chất lương thực tế luôn đúng theo tiêu chí đã đề ra

Hiện nay, tại công ty đã có 6 nhà xưởng, với dây chuyền sản xuất khép kín

Bảng 2.1 Thống Kê Nhà Xưởng Tại Công Ty

Nguồn:Phòng Hành Chính Đăng ký kinh doanh ở rất nhiều lĩnh vực, nhưng ngay từ khi thành lập công ty đã chú trọng vào lĩnh vực chế biến đồ gỗ xuất khẩu Được sự hỗ trợ, tư vấn cách thức tổ chức sản xuất, quản lí chất lượng… từ các quốc gia và tổ chức có chuyên môn như chương trình hợp tác phát triển Hà Lan, Đan Mạch, Quỹ hộ trợ Mêkông… Tình hình

Năm Số Xưởng

SốLượng Công Nhân (Người)

DiệnTích NhàXưởng (m 2 )

Diện Tích Nhà Kho (m 2 )

Diện Tích Tổng Thể (m 2 )

Trang 18

Với đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành sản xuất là những người được đào tạo chuyên sâu và có kinh nghiệm lâu năm trong sản xuất đồ gỗ, đã từng làm việc trong các công ty hàng đầu về lĩnh vực này ở Việt Nam Vì thế sản phẩm của công ty ngay từ bước đầu có mặt ở thị trường đã đáp ứng được yêu cầu của khách hàng cả về kỹ thuật,

mỹ thuật và chất lượng sản phẩm

Tháng 2/2008 công ty đã quyết định mở rộng quy mô sản xuất bằng cách thuê và đầu tư nhà máy thứ hai cũng chuyên về sản xuất đồ gỗ với tên gọi Nhà Máy Chế Biến

Gỗ Tam Bình, tọa lạc tại:

Địa chỉ: xã An Bình, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Tel: 8 966 678 Fax: 7 293 273

Email: tambinhf@vnn.vn

Tháng 3/2009 công ty đã mở rộng kinh doanh ở khu vực miền Trung tại khu kinh

tế Chu Lai tỉnh Quảng Ngãi với tên gọi công ty cổ phần gỗ Minh Dương Chu Lai Công ty đã được Bộ Thương Mại Việt Nam xếp vào 1 trong 50 doanh nghiệp xuất khẩu đồ gỗ hàng đầu Việt Nam, và được tặng bằng khen về danh hiệu: “Doanh nghiệp đạt thành tích cao trong xuất khẩu đồ gỗ”

Công ty đã vinh dự được trao giải thưởng thương hiệu mạnh 2010

Nhận xét:

Chỉ trong vòng 4 năm kể từ lúc trở thành công ty cổ phần gỗ Minh Dương cho đến nay, công ty đã có những bước tiến vượt bậc trong việc mở rộng nhà xưởng để sản xuất kinh doanh như hai công ty trực thuộc là nhà máy chế biến gỗ Tam Bình và công

Trang 19

8

ty gỗ Minh Dương Chu Lai

Trong thời kì khủng hoảng kinh tế 2008 – 2009 hầu hết các công ty đều khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho mình, thì bản thân công ty Minh Dương lại xây dựng thêm 2 nhà máy mới.Đó là một thành công của công ty Minh Dương

Thành công là như vậy nhưng cũng chính điều này mang lại khó khăn cho công ty: do vị trí cách xa giữa công ty chính với các công ty thành viên đã tạo khó khăn trong việc quản lý và đào tạo nhân viên Các nhân viên có thâm niên kinh nghiệm tại công ty Minh Dương được điều động ra công ty Minh Dương Chu Lai để hỗ trợ cho công ty ngoài này Do khoảng cách địa lí đã tạo tâm lý không thoải mái cho nhân viên

2.2 Bộ máy tổ chức, nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban

2.2.1 Cơ cấu sơ đồ bộ máy tổ chức

Hình 2.1.SơĐồ Bộ Máy Tổ Chức Công Ty

Với sơ đồ tổ chức theo kiểu truyền thống này có ưu, nhược điểm sau:

Ưu điểm: mọi thông tin đều được chuyển tải về cấp trên tạo nên sự đồng bộ

trong phương pháp quản lý

Cán bộ cấp cao của công ty sẽ nắm được hết mọi tình hình hoạt động của công ty một cách cụ thể nhất

P

KHSX

P

Kỹ Thuật

P

Vật

Xưởng SX&Cty Con

Trang 20

9

Nhược điểm: quá trình giải quyết thông tin diễn ra chậm vì phải qua nhiều khâu

trung gian, sẽ ảnh hưởng đến tiến trình công việc

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

a) Phòng kinh doanh:

Tìm kiếm đơn hàng đáp ứng kế hoạch kinh doanh của công ty

Căn cứ trên cơ cấu sản phẩm tối ưu của công ty, bộ phận kinh doanh xây dựng mạng lưới khách hàng và thị trường tiềm năng

Dự đoán xu thế thị trường để xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn cho công ty Chăm sóc khách hàng(trao đổi thông tin, chuẩn bị các thủ tục giao hàng)

Thực hiện các thủ tục giao nhận xuất nhập khẩu

Nhận xét:

Phòng kinh doanh quá nhiều việc, trong khi nhân viên trong phòng ít ( chỉ 5 người) làm cho lượng công việc trong phòng cần giải quyết luôn quá tải đối với nhân viên Cần có một phòng chăm sóc khách hàng hoặc PR riêng để đảm bảo tốt hơn trong việc tìm hiểu thị hiếu khách hàng và thị trường tiềm năng

b Thông số năng suất chuẩn

c Định mức vật tư/ nguyên phụ liệu

d Các yêu cầu kĩ thuật và cảnh báo chất lượng

e Các chuẩn chất lượng vật tư cho sản xuất toàn công ty

Dự đoán các vấn đề công nghệ trong mẫu để giảm thiểu các sự cố khi đưa vào sản xuất đại trà

Triển khai sản xuất và theo dõi sự tuân thủ

Theo dõi năng suất, chất lượng định mức, sắp xếp nhà xưởng để kịp thời báo cáo BGĐ

Nhận xét:

Ưu điểm: Việc đáp ứng các thông số kĩ thuật mà khách hàng đưa ra luôn được hoàn

Trang 21

10

thành Mọi công việc được đáp ứng một cách tốt nhất, từ đó tạo được niềm tin ở khách hàng

Nhược điểm: Bên cạnh những ưu điểm trên, phòng kĩ thuật không có đội ngũ thiết

kế riêng Quên mất đây là nhiệm vụ quan trọng để đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu của khách hàng về mặt kĩ thuật, mẫu mã làm tăng khả năng cạnh tranh về mặt mẫu mã chất lượng

Cần xây dựng một phòng kĩ thuật tốt hơn nữa để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường Phải xây dựng đội ngũ thiết kế riêng cho công ty thay vì nhập chung trong phòng kĩ thuật

Lập kế hoạch sản xuất cho xưởng tương ứng với kế hoạch sản xuất

Lập kế hoạch nguyên phụ liệu cung cấp cho xưởng tương ứng với kế hoạch sản xuất

Theo dõi tiến độ ra hàng tại xưởng để kịp thời điều chỉnh kế hoạch, tránh tình trạng trễ đơn hàng/dừng sản xuất/tồn đọng thành phẩm đầu ra

Phối hợp với các bộ phận sản xuất,kỹ thuật, kinh doanh xây dựng cơ cấu sản phẩm tối ưu cho nhà máy

d) Phòng vật tư

Cung cấp vật tư theo kế hoạch sản xuất công ty

Dự trù vật tư theo các đơn hàng dài hạn và xu hướng của thị trường

Trang 22

11

xưởng và an toàn lao động

Quản lý các hoạt động nhân sự trong xưởng

f) Phòng KCS

Tổ chức kiểm soát, nghiệm thu chất lượng nguyên liệu đầu vào (tất cả vật tư)

Tổ chức kiểm soát chất lượng sản phẩm trong công đoạn theo yêu cầu kĩ thuật của quy trình

Tổ chức kiểm soát chất lượng thành phẩm

Thiết lập các quy trình kiểm soát và đưa ra các cảnh báo chất lượng cho xưởng

để ngăn chặn tình trạng lỗi hàng loạt/ lỗi lập lại trong nhà máy

Tổ chức việc theo dõi các sự cố chất lượng/phân tích nguyên nhân và thực hiện hành động khắc phục

Phân tích kết quả các hoạt động kiểm soát chất lượng của công ty và báo cáo định kỳ cho BGĐ

Kiểm soát việc tuân thủ

Kiểm soát số lượng tồn kho tối thiểu của phụ tùng thay thế

Làm mới giao cụ và thay thế các nhu cầu/hoặc định kỳ của xưởng

Chế tạo, làm mới các công cụ lao động của xưởng theo yêu cầu trong khả năng chuyên môn của bộ phận và cơ sở vật chất hiện có

h) Phòng kế toán

Thiết lập các quy trình quản lý tài chính của công ty,các công ty con, xưởng bên ngoài

Giám sát các hoạt động mua, bán, nhập, xuất vật tư

Kiểm soát tài sản của công ty, và các công ty con

Thực hiện các chi trả trong nội bộ và bên ngoài đáp ứng các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Tối ưu hóa nguồn tài chính của công ty

Trang 23

12

Lập kế hoạch và kiểm soát kế hoạch tài chính cho công ty và công ty con, xưởng

i) Phòng nhân sự

Tuyển dụng

Đào tạo /Phát triển nhân viên

Phúc lợi hoạt động công đoàn

Quản lý hành chính: Kiểm soát công văn - giấy tờ, các hoạt động hành chính trong nội bộ công ty và bên ngoài (Môi trường; PCCC; An toàn lao động; Quản lý đội

xe, Đội bảo vệ, Hoạt động tạp vụ cây xanh, Bán phế liệu )

Quản lý thời gian làm việc

Quản lý tăng ca

Quản lý thôi việc

Thiết lập các quy định làm việc tại công ty và giám sát sự tuân thủ

Nhận xét chung:

Có thể nhận thấy một điều rằng chức năng mỗi phòng ban được bố trí một cách hợp lý, các phòng ban đều có một hệ thống liên hệ trực tiếp với cán bộ lãnh đạo cao hơn Hiện nay các bộ phận quản lý tại công ty đều được thực hiện thông qua hệ thống internet.Mọi chỉ thị, mọi vấn đề cần giải quyết, các yêu cầu đều thông qua email điều

đó sẽ làm cho mọi vấn đề được giải quyết nhanh chóng và không phải mất nhiều thời gian

Mô hình quản lí như trên được xem là mô hình quản lí truyền thống.Vấn đề được xem là khó khăn của mô hình này như việc truyền tải thông tin cần giải quyết diễn ra chậm thì đã được công ty khắc phục bằng việc áp dụng internet trong truyền tải thông tin.Điều này có thể được xem là một thành công trong công việc quản lí

2.2.3 Tình hình nhân sự

Chính thức hoạt động vào tháng 03/2005, nâng tổng số công nhân của cả công ty tính đến nay lên khoảng trên 2.300 công nhân và doanh thu ước tính trên 2.000.000 USD/tháng Đội ngũ công nhân là lao động trẻ, độ tuổi từ 18 đến 25 năng động, sáng tạo trong công việc, là yếu tố đem lại sự phát triển và góp phần vào sự thành công của công ty

Công ty luôn chú trọng đến điều kiện và môi trường làm việc, đảm bảo sức khỏe, y tế cho người lao động Thực hiện theo đúng chế độ, quy định pháp luật,

Trang 24

Bảng 2.2 Cơ Cấu Lao Động Tại Công Ty

Chi tiết Số lượng Tỷ lệ (%)

ngại cho công ty trong việc đào tạo tay nghề cho người lao động

Lao động gián tiếp đa phần đã có kinh nghiệm làm việc lâu năm trong trong lĩnh vực đồ gỗ nội thất, hầu hết đều đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng,

trung cấp chuyên nghiệp thuộc các chuyên ngành có liên quan

Hàng quý Công ty đều tổ chức một đợt huấn luyện cho CB-CNV với các chuyên gia trong ngành hoặc những cán bộ có kinh nghiệm làm việc lâu năm Đây

là một phần trong chương trình đào tạo cán bộ nguồn của Công ty nhằm tìm kiếm

Trang 25

14

những người có năng lực cho các vị trí quản lý cao hơn phục vụ cho sự phát triển

và mở rộng quy mô của Công ty

Một chuyên gia Hà Lan, ông Anton Rippen ngay từ khi mới đến công ty đã nhận xét: “Tôi thật sự ngạc nhiên về cách thức tổ chức sản xuất của công ty cũng như sản phẩm công ty làm ra Trong sản xuất họ thật hăng say và nghiêm túc Sản phẩm công ty tuyệt vời về chất lượng sản phẩm và mẫu mã Đây là một doanh nghiệp có tiềm năng rất lớn trong công tác xuất khẩu về gỗ sang các nước trên thị

Công ty luôn đảm bảo đúng với những quy định của Pháp Luật về điều kiện lao động và an toàn lao động cho người lao động như tổng số giờ lao động mỗi tuần, bao gồm cả tăng ca, không quá 66 giờ, mỗi tháng được nghỉ ít nhất một ngày

2.2.4 Công nghệ

Được phát triển như ngày nay, bên cạnh việc chú trọng đào tạo thế hệ trẻ thợ thủ công lành nghề, Công ty cổ phần gỗ Minh Dương đã đầu tư khá lớn về dây chuyền công nghệ và máy móc hiện đại Hiện nay 100% máy móc thiết bị là mua máy móc thiết bị mới, 80% máy móc thiết bị là nhập từ nước ngoài trong đó 50% được nhập từ Đài Loan, 30% nhập từ Ý và Đức Các máy móc thiết bị đơn giản, công ty chọn mua các mặt hàng được sản xuất từ các công ty trong nước

Công ty liên tục đầu tư kinh doanh cải tiến máy móc và sản xuất những tiện nghi loại cao cấp bằng tự động hóa trong nhiều chức năng để tiếp tục đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng

2.2.5 Quy trình sản xuất

Do đặc thù của nguyên liệu gỗ cao su được dùng để sản xuất những mặt hàng yêu

Trang 26

15

cầu cao về mặt kỹ thuật, mỹ thuật và mang tính giải trí, nên sản phẩm của công ty được kiểm tra giám sát chặt chẽ và nghiêm ngặt ngay từ khâu nhập nguyên liệu đầu vào cũng như trong quá trình sản xuất, bởi đội ngũ những kỹ sư có trình độ và kinh nghiệm về chế biến gỗ

Quá trình sản xuất được thực hiện khép kính từ khi đưa nguyên liệu vào sản xuất đến khi hoàn thành sản phẩm, trải qua toàn bộ các công đoạn bằng những máy móc, thiết bị hiện đại, tiên tiến nhập từ các quốc gia có trình độ kỹ thuật vầ chế tạo máy chế biến gỗ như: Ý , Đức, Đài Loan… vì vậy sản phẩm của công ty làm ra luôn đảm bảo

độ chính xác cao và đáp ứng theo đúng yêu cầu của khách hàng

 Sự mô tả ngắn gọn về qui trình sản xuất:

- Nguyên liệu gỗ đã được sử lý thành mặt phẳng, cắt ghép bằng công nghệ cao

- Sau khi hoàn thành các mẫu sẽ cung cấp cho khách hàng

- Nữa giai đoạn được hoàn thành tốt sẽ có được một sản phẩm có bề mặt bằng

phẳng và láng bóng láng

- Kết thúc giai đoạn hàng hóa sẽ làm biến mất các lớp sơn , độ bong láng, làm

mờ, sáng,… theo yêu cầu của khách hàng

- Sau khi việc sản xuất hoàn chỉnh sẽ đóng gói và gửi cho khách hàng

 Quy trình sản xuất chi tiết

Bước 1 Thiết kế mẫu

- Đối với bất kì một việc gì thì khâu lập kế hoạch đều là quan trọng nhất Trong quy trình sản xuất đồ gỗ thì bước thiết kế mẫu này cũng được xem là khâu lập kế hoạch hoạt động

- Đây là giai đoạn cơ bản nhất và cũng là quan trọng nhất đối với sản phẩm lẫn công ty

- Việc thiết kế mẫu cho sản phẩm tốt sẽ dẫn đến chất lượng sản phẩm tốt, mẫu mã được khách hàng ưa chuộng hơn…

Bước 2 Chuẩn bị nguyên vật liệu

- Sau khi hoàn tất bản mẫu thiết kế thì công ty sẽ chính thức bắt đầu bước vào sản xuất sản phẩm

- Muốn tạo ra được những sản phẩm gỗ có chất lượng cao thì bản than nguyên vật liệu phải có chất lượng tốt Do đó, bước thứ 2 này doanh nghiệp sẽ kiểm tra chất

Trang 27

16

lượng nguyên vật liệu gỗ nhập kho có đáp ứng được yêu cầu về chất lượng cũng như

số lượng hay không

- Đồng thời, công ty sẽ cho các khối gỗ qua giai đoạn xẽ gỗ hay còn gọi là giai đoạn pha phôi: nguyên liệu là gỗ tròn, gỗ hộp, qua các khâu xẻ phá, xẻ lại, rọc rìa, cắt ngắn, để tạo ra các sản phẩm là các loại gỗ hộp, gỗ ván… có qui cách, kích thướt nhất định

- Và cuối cùng, những tấm ván gỗ này sẽ được cho qua dung dịch hóa chất bảo quản rùi đem sấy khô Gỗ sau khi xẻ thường có độ ẩm cao thường là 80%, có khi đến 100% Mục đích của việc xấy gỗ nhằm làm giảm độ ẩm của gỗ xẻ xuống còn từ 8–14%, từ đó nâng cao được cường độ, độ bền của gỗ, hạn chế cong, vênh, nứt nẻ, mục, mọc, nấm móc, biến chất, giảm độ dư gia công và có thể dự trữ trong kho

Bước 3 Tạo chi tiết theo thiết kế

- Một sản phẩm đồ gỗ thông thường được cấu thành từ hai hay nhiều chi tiết khác nhau Ví dụ như một chiếc bàn gỗ được cấu thành từ 5chi tiết: mặt bàn và 4 chân bàn

- Nếu sản xuất một sản phẩm từ việc gia công từ một khối gỗ nguyên khối thì khối lượng gỗ dư thừa bị bỏ đi sẽ rất lớn, gây lãng phí Do đó, việc sản xuất ra từng chi tiết của sản phẩm , sau đó ghép chúng lại với nhau sẽ giảm được tình trạng lãng phí rất nhiều

- Ở công đoạn này, các tấm ván gỗ được chuẩn bị sẵn ở bước 2 sẽ được đưa đi gia công thành những chi tiết của sản phẩm theo đúng như trong bản vẽ thiết kế thể hiện

Bước 4Phay rãnh, mộng, tạo hoa văn, đường nét, khoan lỗ liên kết bằng vít, chốt,

bản lề, ổ khóa…

- Ở giai đoạn này, công ty sẽ bắt đầu tạo các mối ghép của chi tiết sản phẩm như phay rảnh, mộng, khoan lỗ liên kết bằng vít, chốt, bản lề, ổ khóa… các mối ghép này

có yêu cầu về độ chính xác rất cao và sai số rất thấp

- Còn có các đường nét, hoa văn tên sản phẩm… tuy nhỏ nhưng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tính thẩm mĩ của sản phẩm

- Cho nên ở giai đoạn này, các thợ thủ công của công ty sẽ phải hết sức chú ý và thực hiện công việc một cách tỉ mỉ

Bước 5 Đánh bóng, sử lý khuyết tật bề mặt:

Trang 28

Bước 6 Lắp ráp các chi tiết

- Sau khi hoàn tất công đoạn đánh bong và sử lí bề mặt Công ty sẽ bắt đầu cho công nhân ghép các chi tiết ấy lại với nhau để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh thông qua các mối ghép được tạo sẳn ở bước 4

Bước 7 Sơn phủ xấy khô bề mặt

- Sau khi trải qua 6 bước trên, đến thời điểm này, sản phẩm đã được định hình

- Việc phủ sơn cho sản phẩm ngoài ý nghĩa tăng tính thẩm mĩ cho sản phẩm còn

có ý nghĩa quan trọng hơn nữa là nhằm tăng khả năng chống thấm, chống mối mọt

- Cũng tương tự việc sấy khô bề mặt sản phẩm nhằm một lần nữa năng cao được cường độ, độ bền của gỗ, hạn chế cong, vênh, nứt nẻ, mục, mọt, nấm móc, biến chất…

Bước 8 Đóng gói, xuất khẩu

- Sản phẩm gỗ lúc này đã chính thức hoàn tất và được tiến hành đóng gói để tạo

sự thuận tiện trong việc vận chuyển cũng như bảo quản sản phẩm

- Đông thời, đối với các sản phẩm có yêu cầu kèm theo các chi tiết không phải là sản phẩm gỗ như kiếng, niệm, gối đệm… thì cũng sẽ được them vào sản phẩm trong giai đoạn này

- Cuối cùng sản phẩm được đóng gói hoàn chỉnh sẽ được công ty xuất khẩu ra nước đối tác

- Sau khi đóng gói, sản phẩm được chất thẳng lên container để làm thủ tục xuất khẩu Điều này cũng tức là Minh Dương không cần đến kho bãi để chứa thành phẩm của mình vừa sản xuất, dẫn đến tiết kiệm 1 chi phí rất lớn về nhà xưởng

- Khi xuất khẩu các sản phẩm, Minh Dương phải khai báo rõ ràng nguồn gốc gỗ khai thác để sản xuất sản phẩm xuất khẩu Ngoài ra Minh Dương phải cung cấp những thông tin chi tiết, trung thực về sản phẩm gỗ xuất khẩu cụ thể như hóa chất, hóa chất

sử dụng trong các loại vải sử dụng trong đồ gỗ… kèm theo một bản khai báo do phía

Trang 29

18

nước nhập khẩu cung cấp và sẽ bị sử phạt nặng nếu phát hiện gian dối Đánh giá của các chuyên gia kinh tế, năm 2010, nhu cầu gỗ chế biến giấy và ván sẽ tăng lên hơn 40% và các loại gỗ như cao su, tram bông vàng, bạch đàn sẽ đứng đầu nhóm tăng mạnh mẽ nhất Điều này sẽ tạo thuận lợi lớn cho Minh Dương – với mặt hàng xuất khẩu gỗ chính là đồ mỹ nghệ làm từ gỗ cao su

2.2.6 Sản phẩm

- Sản phẩm của công ty bao gồm rất nhiều chủng loại và mẫu mã khác nhau được làm chủ yếu từ nguyên liệu gỗ cao su Công ty luôn chú trọng khâu thiết kế sản phẩm Đổi mới mẫu mã sản phẩm đáp ứng nhu cầu và tạo sự thu hút đối với khách hàng Sản phẩm của công ty được khách hàng châu Âu, Châu Mỹ, Châu Á tín nhiệm tiêu dùng Các sản phẩm công ty chia làm 4 nhóm chính:

Hạn chế: sản phẩm chưa được chú trọng phát triển chuyên sâu ở thị trường nội địa…

Trang 30

19

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm về nguyên liệu

Một doanh nghiệp muốn kinh doanh, sản xuất hiệu quả thì phải chú trọng tới nhiều yếu tố.Nhưng yếu tố quan trọng đầu tiên là nhóm yếu tố đầu vào.Trong đó nguyên vật liệu là yếu tố đáng chú ý nhất vì NVL là yếu tố trực tiếp cấu tạo nên thực thể sản phẩm.Thiếu NVL thì quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn hoặc không tiến hành được

Nguyên vật liệu là từ tổng hợp dùng để chỉ chung nguyên liệu và vật liệu Những nguyên liệu đó qua công nghiệp chế biến thì được gọi là vật liệu.Nguyên vật liệu trong quá trình hình thành sản phẩm được chia thành NVL chính và NVL phụ NVL chính tạo nên thực thể sản phẩm, ví dụ như bông tạo thành sợi để từ sợi tạo nên thực thể vải hay kim loại tạo nên thực thể máy móc thiết bị… Vật liệu phụ lại bao gồm nhiều loại thêm vào nguyên liệu chính để làm thay đổi tính chất của NL chính nhằm tạo nên tính chất mới phù hợp với yêu cầu của SP Việc phân loại như thế này không phải dựa vào đặc tính hóa học hay khới lượng tiêu hao mà căn cứa vào sự tham gia của chúng vào

sự tham gia của chúng trong quá trình tạo ra sản phẩm Vì vậy, mỗi NVL lại có vai trò khác nhau đối với đặc tính của SP

3.1.2 Phân loại nguyên vật liệu

Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau Để có thể quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ thì nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp cần thiết phải phân loại theo ngững tiêu chí phù hợp Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp nguyên vật liệu theo từng loại, từng nhóm khác nhau căn cứ vào tiêu chuẩn phân loại nhất định Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của

Trang 31

20

doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được chia ra thành:

Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu, cấu thành nên thực thể sản phẩm.” Nguyên liệu” là thuật ngữ để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp, “vật liệu” dùng để chỉ những nguyên liệu đã qua sơ chế

Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phục vụ trong quá trình sản xuất, được sử dụng kết hợp với NVL chính làm tăng chất lượng, mẫu mã của sản phẩm hoặc

đã sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý

Nhiên liệu: là những thứ được tiêu dùng cho sản xuất năng lượng như than, đầu

mỏ, hơi đốt… nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ được tách thành một nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó và nhằm mục đích quản lý hoặc hạch toán thuận tiện hơn Phụ tùng thay thế: gồm các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế, sửa chửa máy móc, thiết bị, phương tiện sản xuất, phương tiện vận tải

Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị cần lắp, không cần lắp, các vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản, trong công nghiệp

Vật liệu khác: là các loại VL không được sắp xếp vào các loại trên Chủ yếu là các loại phế liệu thu hồi từ quá trình SX, từ việc thanh lý TSCĐ

3.1.3 Vai trò của nguyên vật liệu

Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đếm chất lượng sản phẩm, đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp NVL đảm bảo đầy đủ về số lượng, chất lượng, chủng loại… có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm.vì vậy đảm bảo chất lượng NVL cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm NVL liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó cung ứng NVL kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường xét

cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị, NVL là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sản xuất nào, là một bộ phận quan trọng của TSLĐ Chính vì vậy, quản lý nguyên vật liệu chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp

Trang 32

21

3.1.4 Cung ứng và quản trị cung ứng nguyên vật liệu

Trong thập niên 70, hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) và hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất (MRPII) được phát triển và tầm quan trọng của quản trị hiệu quả nguyên vật liệu ngày càng được nhấn mạnh, các nhà sản xuất nhận thức tác động của mức độ tồn kho cao đến chi phí sản xuất và chi phí lưu giữ tồn kho Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là máy tính làm gia tăng tính tinh vi của các phần mềm kiểm soát hàng tồn kho đã làm giảm đáng kể chi phí tồn kho trong khi vẫn cải thiện truyền thông nội bộ về nhu cầu của các chi tiết cần mua cũng như nguồn cung

Từ thập niên 1990, cạnh tranh khốc liệt, cùng với việc gia tăng chi phí hậu cần và tồn kho, cũng như xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế tạo ra thách thức phải cải thiên chất lượng, hiệu quả sản xuất, dịch vụ khách hàng, thiết kế và phát triển sản phẩm mới liên tục Để giải quyết những thách thức này, các nhà sản xuất bắt đầu mua sản phẩm

từ các nhà cung cấp chất lượng cao, có danh tiếng và được chứng thực Hơn nữa các doanh nghiệp sản xuất kêu gọi các nhà cung cấp tham gia vào việc thiết kế và phát triển sản phẩm mới cũng như đóng góp ý kiến vào việc cải thiện dịch vụ, chất lượng và giảm chi phí chung Mặc khác, các ông ty nhận thấy rằng họ cam kết mua hàng từ những nhà cung cấp tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của mình thì đổi lại họ hưởng lợi từ việc tăng doanh số thông qua việc cải tiến chất lượng, phân phối và thiết kế sản phẩm cũng như cất giảm chi phí nhờ việc quan tâm nhiều đến tiến trình, nguyên vật liệu và các linh kiện được sử dụng trong hoạt động sản xuất Nhiều liên minh giữa các nhà cung cấp và người mua đã chứng tỏ sự thành công của mình

Quản trị cung ứng NVL là tổng hợp các hoạt động quản trị xác định nhu cầu và chỉ tiêu dự trữ NVL, tổ chức mua sắm, vận chuyển, cấp phát nguyên vật liệu theo tiêu chuẩn chất lượng và sản phẩm phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao nhất

3.1.5 Tầm quan trọng của cung ứng NVL và tác động của nó đến HĐSXKD

Đối với công ty, cung ứng có vai trò rất to lớn, bởi nó giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả Nhờ có thể thay đổi các nguồn NVL đầu vào hoặc tối ưu hóa quá trình luân chuyển NVL, hàng hóa, dịch vụ mà có thể giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

Trang 33

22

Có không ít công ty đã gặt hái thành công lớn nhờ biết soạn thảo chiến lượt và giải pháp cung ứng thích hợp, ngược lại nhiều công ty gặp khó khăn, thất bại do đưa ra các quyết định sai lầm như chọn sai nguồn cung cấp nguyên vật liệu, chọn sai vị trí kho bãi, tính toán lượng dự trữ không phù hợp, tổ chức vân chuyển rắc rối chồng chéo…

Trong một số công ty sản xuất tồn tại 3 yếu tố chính của dây chuyền cung ứng: thứ nhất là các bước khởi đầu và chuẩn bị cho quá trình sản xuất, hướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu của họ; thứ hai là bản than chức năng sản xuất, tập trung vào những phương tiện, thiết bị, nhân lực, NVL và chính quá trình sản xuất; thứ ba là tập trung vào sản phẩm cuối cùng, phân phối và một lần nữa hướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và những yêu cầu của họ

Trong dây chuyền ba nhân tố này, quản trị cung ứng sẽ điều phối khả năng sản xuất có hạn và thực hiện lên kế hoạch SX – những công việc dòi hỏi tính dữ liệu chính xác về hoạt động của nhà máy, nhằm làm cho kế hoạch sản xuất đạt hiệu quả cao nhất

Nó mang lại hiệu quả tối đa cho việc dự trù số lượng NVL, quản lý nguồn tài nguyên, lập kế hoạch đầu tư và sắp xếp HĐSX của công ty

Đảm bảo quản lý NVL cho sản xuất là một yêu cầu khách quan, thường xuyên của mọi đơn vị sản xuất và nó tác động rất lớn đến kết quả HĐSXKD của doanh nghiệp.Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.NVL đảm bảo đầy đủ, đồng bộ, đúng chất lượng là điều kiện quyết định khả năng tái sản xuất mở rộng và góp phần đảm bảo tiến

độ SX trong doanh nghiệp.Trong quá trình sản xuất, NVL là bộ phận trực tiếp tạo nên

SP, nó chiếm 60-70% trong cơ cấu giá thành sản phẩm Do đó, NVL có vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

3.1.6 Công tác đảm bảo, quản lý nguyên vật liệu

Đảm bảo nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất là một nội dung quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp Thước đo để đánh giá trình độ bảo đảm nguyên vật liệu trong sản xuất chính là mức độ đáp ứng của 3 yêu cầu:

- Cung cấp kịp thời

- Đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại

- Cung cấp đồng bộ 

Trang 34

23

Việc đảm bảo nguyên vật liệu đầy đủ, đồng bộ, kịp thời là điều kiện tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất, cho sự nhịp nhàng, điều đặn của quá trình sản xuất Đó chính là cơ sở để tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, đáp ứng ngày càng đầy đủ yêu cầu của thị trường về mặt số lượng Bất cứ một không đầy đủ, kịp thời và không đồng bộ nào của nguyên vật liệu đều có thể gây ngừng trệ sản xuất, gây ra sự vi phạm các quan hệ kinh tế đã được thiết lập giữa các doanh nghiệp với nhau, gây ra tổn thất trong sản xuất kinh doanh

Nguyên vật liệu được đảm bảo hợp lý và tiết kiệm góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành tạo điều kiện cho các doanh nghiệp duy trì

và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nhờ đó mà tăng doanh thu, tăng quỹ lương và đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện

Nội dung của công tác đảm bảo nguyên vật liệu

a) Lập kế hoạch mua nguyên vật liệu

Trước hết phải xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng (thường là một năm) Lượng nguyên vật liệu cần dùng phải đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất sản phẩm

cả về hiện vật và giá trị, đồng thời cũng phải tính đến nhu cầu vật liệu cho chế thử sản phẩm mới, tự trang tự chế, sửa chữa máy móc thiết bị… Lượng nguyên vật liệu cần dùng được tính toán cụ thể cho từng loại theo quy cách, cỡ loại của nó ở từng bộ phận

sử dụng, sau đó tổng hợp lại cho toàn doanh nghiệp Tùy thuộc vào từng loại nguyên liệu, từng loại sản phẩm, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp mà vận dụng phương thức tính toán thích hợp

Thứ hai là, xác định nguyên vật liệu dự trữ.Để đảm bảo cho quá trình tiến hành được liên tục, hiệu quả đòi hỏi phải có một lượng nguyên vật liệu dự trữ hợp lý.Lượng nguyên vật liệu dự trữ (còn gọi là định mức dự trữ nguyên vật liệu) là lượng nguyên vật liệu tồn kho cần thiết được quy định trong kỳ kế hoạch để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục và bình thường Căn cứ vào tính chất, công dụng, nguyên vật liệu dự trữ được chia thành ba loại: dự trữ thường xuyên, dự trữ theo mùa

và dự trữ bảo hiểm

Lượng nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên: là lượng nguyên vật liệu cần thiết tối thiểu để đảm bảo cho sản xuất tiến hành bình thường giữa hai lần mua sắm nguyên vật liệu

Trang 35

Xác định nguyên vật liệu cần mua để làm sơ sở cho việc xây dựng kế hoạch vốn lưu động, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán chính xác lượng nguyên vật liệu cần mua sắm trong năm Lượng nguyên vật liệu cần mua sắm trong năm phụ thuộc vào ba yếu tố:

- Lượng nguyên vật liệu cần dùng

- Lượng nguyên vật liệu dự trữ đầu kỳ

- Lượng nguyên vật liệu dự trữ cuối kỳ

Đối với doanh nghiệp không có dự trữ theo mùa, lượng nguyên vật liệu dự trữ cuối năm kế hoạch chính là lượng nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên và lượng nguyên vật liệu bảo hiểm

b) Xây dựng kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu

Sai khi xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng, cần dự trữ và cần mua trong năm, bước tiếp theo là phải xây dựng kế hoạch tiến độ mua Thực chất của kế hoạch này là xác định số lượng, chất lượng, quy cách và thời điểm mua của mỗi lần Khi xây dựng kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu phải căn cứ trên các nguyên tắc sau: Không bị ứ đọng ở khâu dự trữ

Luôn đảm bảo lượng dự trữ hợp lý về số lượng, chất lượng và quy cách

Góp phần nâng cao các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

Khi tính toán phải tính riêng cho từng loại, mỗi loại tính riêng cho từng thứ Xuất phát từ những nguyên tắc trên, khi xây dựng kế hoạch tiến độ mua sắm phải dựa vào các nội dung sau:

Kế hoạch tiến độ sản xuất nội bộ

Hệ thống định mức tiêu hao nguyên vậy liệu cho một đơn vị sản phẩm

Các hợp đồng mua bán vật tư và giao nộp sản phẩm cho khách hàng

Mức độ thuận tiên và khó khăn của thị trường mua, bán vật tư

Trang 36

25

Các chỉ tiêu của kế hoạch mua nguyên vật liệu trong năm

Phương tiên vận chuyển và phương thức thanh toán

Hệ thống kho hàng hiện có của đơn vị

Phương pháp xây dựng tiến độ mua sắm:

Với nội dung kế hoạch tiến độ trình bày ở trên, việc tính toán các chỉ tiêu kế hoạch được thực hiện theo hai phương pháp:

Đối với các loại nguyên vật liệu đã có định mức tiêu hao thì tính trực tiếp: Lấy số lượng sản phẩm nhân với định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản xuất Đối với nguyên vật liệu chưa xây dựng định mức thì dùng phương pháp tính gián tiếp Lấy mức tiêu hao kỳ trước làm gốc nhân với tỷ lệ tăng sản lượng của kỳ cần mua sắm

c) Tiến hành mua nguyên vật liệu

Sau khi có kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu, công tác mua và vận chuyển về kho của doanh nghiệp do phòng vật tư (thương mại hoặc kinh doanh) đảm nhận Giám đốc hoặc các phân xưởng có thể kí các hợp đồng với phòng vật tư về việc mua và vận chuyển nguyên vật liệu Hợp đồng phải được xác định số lượng, chất lượng chủng loại, quy cách mua, giá và thời gian giao nhận Hai bên phải chịu bồi thường về mặt vật chất nếu vi phạm hợp đồng Phòng vật tư chịu trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ, đảm bảo chất lượng cho các dơn vị sản xuất Nếu vì lý do đó không cung cấp kịp thời, phòng vật tư phải báo cáo với giám đốc từ 3 đến 5 ngày để có biên pháp xử lý Phòng vật tư làm tốt hoặc không tốt sẽ được thưởng hoặc phạt theo quy chế của doanh nghiệp

3.1.7 Mục tiêu của quản trị nguyên vật liệu

Quản lí NVL theo một quy trình xuyên suốt từ khâu nhập hàng, xuất hàng cho đến khâu thống kê báo cáo và đánh giá tình hình tồn kho

Cân đối được lượng NVL tồn kho với kế hoạch sản xuất nhằm đưa ra quyết định kịp thời, chính xác phục vụ cho việc sản xuất nhịp nhàng đều đặn

Báo cáo thống kê và truy vấn dễ dàng theo tất cả các chỉ tiêu có trong cơ sở dữ liệu

Trang 37

26

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

a) Thu thập số liệu

Số liệu được thu thập từ thông tin thứ cấp, là những tài liệu sẵn có liên quan đến

cơ sở lý luận, thực tiễn của đề tài Thông qua báo cáo thường niên hằng năm của công

ty cũng như các sách báo, tạp chí, văn bản, giấy tờ, các kết quả nghien cứu trước đây… trong thư viện, internet, tư liệu khoa bằng cách sao chép, in chụp những phần có liên quan để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài

Các số liệu nghiên cứu được thu thập thông qua các phòng ban: Phòng kế toán tài chính, phòng quản trị sản xuất, phòng Marketing và xuất nhập khẩu cùng với khu vực nhà kho… của công ty cổ phần gỗ Minh Dương

a) So sánh tuyệt đối: là kết quả so sánh giữa hai thời kì phân tích, là phép trừ

giữa các mức độ chử chỉ tiêu đang xem xét và chỉ tiêu gốc So sánh bằng các số liệu tuyệt đối cho thấy sự biến động về quy mô và khối lượng các chỉ tiêu cần phân tích

b) So sánh tương đối: phản ánh mối quan hệ tỷ lệ kết cấu từng chỉ tiêu trong

tổng thể hoặc biến thiên về mặt tốc độ của các chỉ tiêu đang xem xét giữa các giai đoạn khác nhau

Trang 38

Xác định những cơ hội, nguy hiểm, điểm mạnh, điểm yêu có tính then chốt:

Cơ hội, nguy cơ là hai khái niệm nó có thể chuyển hóa lẫn nhau.Điều đó có nghĩa

là có thể biến cơ hội thành nguy cơ, khi cơ hội không được công ty khai thác mà lại rơi vào đối thủ cạnh tranh của công ty

Điểm mạnh và điểm yếu rút ra được từ việc phân tích SWOT môi trường bên trong của doanh nghiệp phải là yếu tố cốt lõi có ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Liên két các yếu tố bên trong và điều kiện bên ngoài.Liệt kê các yếu tố thiết yếu của điều kiện bên trong và bên ngoài của các ô trong ma trận SWOT

W: Liệt kê những điểm

Trang 39

tốt cho việc vận dụng những cơ hội từ bên ngoài Cần phải khai thác những cơ hội nào

để lấp đầy những yếu kém hiện nay

W+T: Phải khắc những yếu kém nào để giảm bớt những nguy cơ hiện nay

Mục đích của sự kết hợp là nhằm tạo sự cộng hưởng giữa bốn yếu tố để lập ra phương hướng mà qua đó giúp doanh nghiệp sử dụng mặt mạnh để khai thác tốt nhất những cơ hội , lấp đầy những yếu kém và giảm bớt nguy cơ

Ngày đăng: 22/12/2017, 12:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Thị Hạnh, 2012.Phân Tích Thực Trạng Cung Ứng Và Quản Trị Nguyên Vật Liệu Trong Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Đồ Gỗ Nội Thất Tại Công Ty Cổ Phần Gỗ Minh Dương. Luận văn tốt nghiệp Đại học, Khoa Kinh tế Đại học Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân Tích Thực Trạng Cung Ứng Và Quản Trị Nguyên Vật Liệu Trong Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Đồ Gỗ Nội Thất Tại Công Ty Cổ Phần Gỗ Minh Dương
2. Đào Thị Phương Hoài,2011. Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm Của Công Ty Cổ Phần Gỗ Minh Dương. Luận văn tôt nghiệp, Khoa Thương Mại Du lịch Đại học Công nghiệp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm Của Công Ty Cổ Phần Gỗ Minh Dương
3. Nguyễn Công Bình, 2008. Giáo trình Quản lý chuỗi cung ứng, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý chuỗi cung ứng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
4. Nguyễn Viết Sản, 2003. Giáo trình Quản trị sản xuất, Giảng viên Khoa Kinh Tế, Đại học Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị sản xuất
5. Tôn Thất Đào, Giáo Trình Môn Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, Khoa Kinh Tế Đại Học Nông Lâm , TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trình Môn Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm