Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA KINH DOA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*******************
BÙI THỊ HÒA
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ BÁCH TÙNG GIA QUẬN GÒ VẤP TP.HCM
(Quý II/2013)
Ngành: Kế toán
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*******************
BÙI THỊ HÒA
KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ BÁCH TÙNG GIA QUẬN GÒ VẤP TP.HCM
(Quý II/2013)
Ngành: Kế toán
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Lê Văn Hoa
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2013
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ BÁCH TÙNG GIA” do Bùi Thị Hòa, sinh viên khóa 36, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hôi đồng vào ngày
Gv LÊ VĂ HOA Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm 2013
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
_ Ngày tháng năm 2013 Ngày tháng năm 2013
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh, được sự dạy dỗ tận tình của các thầy cô đã truyền đạt cho em những kiến thức
hết sức bổ ích và quý báu làm hành trang cho em vững bước vào đời Cùng với khoảng
thời gian thực tập tại công ty TNHH TM DV Bách Tùng Gia giúp em cũng cố lại kiến
thức, có thêm những kinh nghiệm về thực tế giúp em đỡ bỡ ngỡ với công việc sau này
Em xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ người đã sịnh thành và nuôi dưỡng em được
như ngày hôm nay
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô trường DH Nông
Lâm TPHCM nói chung và quý thầy cô khoa kinh tế nói riêng đã truyền đạt cho em
những kiến thức bổ ích trong những năm tháng học tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Lê Văn Hoa đã hết lòng giúp đỡ và chỉ
bảo cho em hoàn thành khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị trong công ty TNHH TM DV
Bách Tùng Gia đã hết lòng giúp đỡ, ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em
được tìm hiểu và tiếp cận thực tế trong thời gian thực tập tại công ty
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè đã luôn động viên em, đóng
góp ý kiến và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 10 tháng 12 năm 2013
Trang 6MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Pham vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.4 Cấu trúc của khóa luận 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Bách Tùng Gia 4
2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty 4
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4
2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 5
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 5
2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 5
2.2.2 Chức năng, nhiêm vụ của các phòng ban 6
2.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 7
2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 7
2.3.2.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 7
2.3.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 8
2.3.4 Các chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty 10
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Cơ sở lý luận 12
3.1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh 12
Trang 73.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 13
3.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 16
3.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán 19
3.1.5 Kế toán chi phí bán hàng 21
3.1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 23
3.1.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 26
3.1.8 Kế toán chi phí hoạt động đầu tư tài chính 27
3.1.9 Kế toán các khoản thu nhập khác 29
3.1.10 Kế toán các khoản chi phí khác 32
3.1.11 Kế toán chi phí thuế TNDN 33
3.1.12 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Một số đặc điểm về tiêu thụ tại công ty 40
4.1.1 Hình thức bán sỉ 40
4.1.2 Hình thức bán lẻ 41
4.1.3 Hình thức thanh toán 41
4.1.4 Trình tự luân chuyển chứng từ 41
4.2 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ 44
4.2.1 Chứng từ sử dụng 44
4.2.2 Tài khoản sử dụng 45
4.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 45
4.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 48
4.3.1 Chiết khấu thương mại 48
4.3.2 Hàng bán bị trả lại 50
4.3.3 Giảm giá hàng bán 51
4.4 Kế toán giá vốn hàng bán 55
4.4.1 Đặc điểm hàng tồn kho tại công ty 55
4.4.2 Tài khoản sử dụng 55
4.4.3 Chứng từ sử dụng 55
4.4.4 Phương pháp hạch toán 56
Trang 84.5 Kế toán chi phí bán hàng 60
4.5.1 Các khoản chi phí bán hàng tại Công ty 60
4.5.2 Tài khoản sử dụng 60
4.5.3 Chứng từ sử dụng 60
4.5.4 Phương pháp hạch toán 60
4.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 63
4.6.1 Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty 63
4.6.2 Tài khoản sử dụng 63
4.6.3 Chứng từ sử dụng 63
4.6.4 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 63
4.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 67
4.7.1 Đặc điểm doanh thu hoạt động tài chính tại công ty 67
4.7.2 Tài khoản sử dụng: 67
4.7.3 Chứng từ sử dụng: 67
4.7.4 Phương pháp hạch toán: 67
4.8 Chí phí hoạt động tài chính 70
4.8.1 Đặc điểm chi phí hoạt động tài chính tại công ty 70
4.8.2 Chứng từ sử dụng 70
4.8.3 Tài khoản sử dụng 70
4.8.4 Phương pháp hạch toán 70
4.9 Kế toán thu nhập khác, chi phí khác 73
4.9.1 Kế toán thu nhập khác 73
4.9.2 Kế toán chi phí khác 74
4.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 77
4.10.1 Đặc điểm kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 77
4.10.2 Tài khoản sử dụng 77
4.10.3 Phương pháp hạch toán 77
4.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 80
4.11.1 Đặc điểm của kế toán xác định kết quả kinh doanh 80
4.11.2 Chứng từ sử dụng 80
4.11.3 Tài khoản sử dung 80
Trang 9CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
5.1 Kết luận 84
5.1.1 Thuận lợi 84
5.1.2 Khó khăn 85
5.2 Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
KQKD Kết quả kinh doanh
SXKD Sản xuất kinh doanh
TGNH Tiền gửi ngân hàng
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Bách
Tùng Gia 5
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán 7
Hình 2.3 Sơ Đồ Hình Thức Kế Toán Theo Phương Pháp Nhật Ký Chung 9
Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ 15
Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chiết Khấu Thương Mại 17
Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Hàng Bán Bị Trả Lại 18
Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán Giảm Gía Hàng Bán 19
Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán Gía Vốn Hàng Bán 20
Hình 3.6 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Bán Hàng 22
Hình 3.7 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp 25
Hình 3.8 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 27
Hình 3.9 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Hoạt Động Tài Chính 28
Hình 3.10 Sơ Đồ Hạch Toán Thu Nhập Khác 30
Hình 3.11 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác 32
Hình 3.12 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Hiện Hành 35
Hình 3.13 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Thuế TNDN Hoãn Lại 36
Hình 3.14 Sơ Đồ Hạch Toán Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh 37
Hình 4.1 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ 42
Hình 4.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chiết Khấu Thương Mại 53
Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Hàng Bán Bị Trả Lại 53
Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ 54
Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Giá Vốn Hàng Bán 58
Hình 4.6 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Chi Phí Bán Hàng 62
Hình 4.7 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp 66
Hình 4.8 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 69
Hình 4.9 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Hoạt Động Tài Chính 72
Trang 12Hình 4.10 Sơ Đồ Hạch Toán Thu Nhập Khác 76
Hình 4.11 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác 76
Hình 4.12 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Thuế TNDN 79
Hình 4.13 Sơ Đồ Tổng Hợp Xác Định Kết Quả Kinh Doanh 82
Trang 13có sự cố gắng thay đổi nhằm thích nghi với những điều kiện mới trong cả công tác quá trình quản lý cũng như tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh Mục tiêu hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp luôn là tối đa hoá lợi nhuận Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu chất lượng phản ánh đích thực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp đã cố gắng tìm ra hướng kinh doanh để đem lại doanh thu cho doanh nghiệp thì việc sử dụng những chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải hợp lý và tiết kiệm để phản ánh đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, nó liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và lợi nhuận đem lại Do đó, việc quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề vô cùng quan trọng, nó góp phần cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, giúp cho nhà lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ
ra, thì phần còn lại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lý, phần lớn trong các doanh nghiệp thương mại thì doanh thu đạt được là chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hàng hóa sản phẩm Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả của doanh nghiệp Mọi hoạt động, mọi nghiệp
Trang 14vụ phát sinh trong doanh nghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời được sự đồng ý của Khoa kinh tế Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, Ban lãnh đạo Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Bách Tùng Gia và
sự hướng dẫn tận tình của Thầy Lê Văn Hoa, em đã chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Bách Tùng Gia” làm đề tài tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Từ đó, cũng cố thêm kiến thức đã học, đóng góp những đề xuất hợp lý để hoàn thiện và phát huy hiệu quả công việc kế toán
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Quan sát mô tả trung thực lại tình hình thực tế tổ chức hạch toán kế toán liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty
- Tìm hiểu những chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán áp dụng tại công ty và
áp dụng kiến thức đã học để nhận xét quy trình thực hiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị
1.3 Pham vi nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Bách Tùng Gia 207/15 Lê Văn Thọ, Phường 9, Quận Gò Vấp, TP.HCM
1.3.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ ngày 15/09/2013 đến ngày 15/11/2013
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Chương 1: Mở đầu
Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, cấu trúc của
đề tài
Trang 15Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty Giới thiệu
bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán của công ty Chế độ kế toán và hình thức ghi
sổ của công ty
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tóm tắt có hệ thống lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả thực tế quy trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Qua đó đánh giá, phân tích và nhận xét công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Đưa ra nhận xét ưu khuyết điểm về hoạt động của công ty nói chung và bộ phận
kế toán nói riêng Đưa ra kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Bách Tùng Gia
2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty
Tên công ty: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch Vụ Bách Tùng Gia
Địa chỉ: 207/15 Lê Văn Thọ Phường 9, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ: 3.500.000.000 đồng
Điện thoại: (08)62576613
Email : bachtunggia1111@gmail.com
Mã số thuế: 0312181111
Hình thức hoạt động: công ty trách nhiệm hữu hạn
Lĩnh vực hoạt động chính: Kinh doanh các mặt hàng điện máy
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
a) Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Bách Tùng Gia được thành lập từ năm
2010 với giấy phép kinh doanh số 0312181111 có địa chỉ tại 207/15 Lê Văn Thọ, Phường 9, Quận Gò Vấp, TP.HCM Hoạt động chủ yếu của công ty là kinh doanh laptop, tủ lạnh, máy fax, máy in
b) Các giai đoạn phát triển
Lúc mới thành lập Công Ty TNHH TM DV Bách Tùng Gia chỉ có 06 nhân
viên, đến nay sau hơn 03 năm hoạt động số nhân viên của công ty bình quân 15 nhân viên và phát triển mạnh ngành mua bán máy vi tính, thiết bị văn phòng
Bằng sự nỗ lực sau khi thành lập đến nay Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Bách Tùng Gia đã tạo được một vị thế vững mạnh và uy tín tại thị trường Việt Nam
Trang 17Những sản phẩm thiết bị văn phòng như máy in, máy fax, laptop mang chất lượ
ả hợp lý đã có mặt trong công ty và gia đình người dân Việt Nam
Tin rằng với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của công ty, sự ủng hộ nhiệt tình của khách hàng và sự phấn đấu không ngừng nghỉ của đội ngũ nhân viên Công ty TNHH TM DV Bách Tùng Gia sẽ ngày càng phát triển hơn nữa
2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển
¾ Thuận lợi: Cty có đội ngũ nhân viên lành nghề, năng động, có trình độ kỹ thuật chuyên môn cao Ngoài ra Cty có một ban lãnh đạo sáng tạo nhiệt tình có tinh thần trách nhiệm
¾ Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi công ty cũng gặp không ít khó khăn như: Các mặt hàng của công ty bị cạnh tranh quyết liệt Hiện nay có nhiều công ty cũng như siêu thị kinh doanh các mặt hàng điện máy
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy quản lý của công ty với cơ cấu đơn giản gọn nhẹ phù hợp với trình độ năng lực, cán bộ có kinh nghiệm trong công tác quản lý và chuyên môn nghiệp vụ Công ty thực hiện chế độ một Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp Bộ phận giúp việc cho Giám đốc chịu trách nhiệm báo cáo công việc, đề xuất những vấn đề có liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, từng cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả công việc của mình
Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Bách Tùng Gia
(Xem trang sau)
Trang 18Nguồn tin: phòng kế toán
2.2.2 Chức năng, nhiêm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: là người có quyền lực cao nhất và chịu trách nhiệm cao nhất trước
cơ quan quản lý nhà nước và các đối tác Giám đốc tổ chức quản lý một cách tổng quan mọi vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đàm phán
và ký kết các hợp đồng mua bán của công ty
- Bộ phận kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc, phòng này
thực hiện toàn bộ công việc kinh doanh, tìm kiếm đối tác, tổ chức mua bán hàng hóa Hoạch định chiến lược kinh doanh, tham mưu, kiến nghị và đề xuất với Giám đốc những thị trường tiềm năng nhất Ngoài ra bộ phận còn là cầu nối trực tiếp với khách hàng qua những hợp đồng mua bán Hợp đồng kinh tế giúp tiêu thụ hàng hóa và mở rộng thị phần của công ty
- Bộ phận marketing - nhân sự: Chịu trách nhiệm về việc tuyển dụng và bố trí
nhân sự cho phù hợp với khả năng trình độ và nhu cầu công việc cụ thể, đây là bộ phận
hỗ trợ cho phòng kinh doanh và ban giám đốc trong việc nghiên cứu thị trường, phát triển và mở rộng thị trường có tiềm năng tốt, phát triển mặt hàng mới
- Bộ phận kế toán: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc, phòng kế toán có
nhiệm vụ thực hiện toàn bộ nhiệm vụ có liên quan đến công tác kế toán tài chính của công ty như: nghiệp vụ thu chi, theo dõi xuất nhập tồn hàng hóa, xuất hóa đơn, tính giá thành, tính toán lãi lỗ, quyết toán thuế, tính thuế phải nộp nhà nước…Cuối mỗi tháng, mỗi quý phòng kế toán báo cáo cho giám đốc kết quả kinh doanh đồng thời lập các báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan nhà nước
- NHÂN SỰ
BỘ PHẬN
KẾ TOÁN
BỘ PHẬN GIAO NHẬN KHO HÀNG
Trang 19- Bộ phận giao nhận – kho hàng: thực hiện việc đóng gói, giao nhận, nhập xuất
hàng hóa , ghi chép số lượng nhập xuất hàng ngày, tổ chức quản lý hàng tồn kho
2.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Để thực sự là công cụ sắc bén và có hiệu quả trong công tác quản lý kinh tế, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung theo đó các nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến tài chính từ khâu lập chứng từ cho đến khi xử lý chứng từ, ghi sổ sách và lập báo cáo đều được thực hiện ở phòng kế toán
2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
Nguồn tin: phòng kế toán
2.3.2.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
3
3 Kế toán trưởng: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp do Giám Đốc quyết định,
bổ nhiệm, bãi nhiệm và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về việc thực hiện trách
nhiệm được giao Kế toán trưởng có nhiệm vụ và quyền hạn:
Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công việc hàng ngày thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán
Tổ chức triển khai các công việc của phòng kế toán theo kế hoạch đã được Giám Đốc phê duyệt, tổng hợp tình hình và kết quả hoạt động của phòng trong từng tháng, từng quý, từng năm để đối chiếu với nhiệm vụ kế hoạch được giao để báo cáo Giám Đốc công ty
Trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra nhân viên trong phòng, triển khai công việc đã được phân công cụ thể cho từng người
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
CÔNG NỢ
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
THỦ QUỸ
Trang 20 Chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý toàn bộ tài sản, hồ sơ tài liệu thuộc phòng kế toán (trên cơ sở đó phân công người chịu trách nhiệm cụ thể từng phần việc)
Có ý kiến đề xuất cho Giám Đốc về việc thay đổi bổ sung nhân sự bộ phận
kế toán cho phù hợp với khối lượng và yêu cầu của phòng kế toán trong từng thời điểm hợp lý để Giám Đốc quyết định
Lập báo cáo quyết toán tháng, quý, năm cho công ty Lưu hồ sơ quyết toán,
hồ sơ của trưởng phòng kế toán
3
3 Kế toán công nợ
Kiểm tra chứng từ và viết phiếu thu, phiếu chi, liên hệ với ngân hàng để giao các chứng từ của ngân hàng (giấy báo nợ, giấy báo có ) kịp thời Theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Theo dõi tình hình thanh toán và công nợ từng khách hàng
In báo cáo chi tiết cho các bộ phận kế toán khi có yêu cầu
Hạch toán đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ về công nợ, lập báo cáo công nợ theo đúng quy định
3 Kế toán doanh thu, chi phí
Theo dõi các khoản doanh thu, thu nhập phát sinh trong kỳ
Thực hiện và hạch toán các nghiệp vụ về TSCĐ, phân bổ lao động trong kỳ
Theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Lập các chứng từ, hạch toán các nghiệp vụ về trích lương, BHXH, BHYT, KPCĐ Chi phí trả trước, phân bổ chi phí trả trước
Theo dõi hàng tồn kho
Kiểm tra cuối ngày, đối chiếu với báo cáo quỹ trong ngày
Thực hiện kiểm quỹ cuối tháng theo định kỳ
2.3.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Trang 21a) Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Để phù hợp với quy mô đặc điểm kinh doanh và công tác quản lý công ty sử dụng hình thức kế toán theo phương pháp nhật ký chung
Công ty thực hiện kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm Excel
Hình 2.3 Sơ Đồ Hình Thức Kế Toán Theo Phương Pháp Nhật Ký Chung
Ghi chú:
Ghi hằng ngày hoặc định kỳ
Trình tự ghi chép theo hình thức nhật ký chung
- Hằng ngày, mỗi khi nhận được chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh kế toán căn cứ vào nội dung trên chứng từ xác định tài khoản nợ, có
và ghi các nội dung cần thiết của chứng từ vào nhật ký chung
- Chứng từ gốc sau khi ghi vào nhật ký chung được chuyển sang cho bộ phận kế toán để ghi vào các sổ, thẻ chi tiết
Trang 22- Cuối tháng kế toán tổng hợp tiến hành khóa sổ, đối chiếu công nợ, sổ sách lập bảng cân đối số phát sinh dùng để làm báo cáo tài chính
2.3.4 Các chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty
a) Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng: Đơn vị hạch toán kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn bổ sung
b) Hệ thống tài khoản, chứng từ sử dụng
Công ty áp dụng hệ thống TK và chứng từ kế toán theo quyết định số BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
15/QĐ-Chứng từ và sổ sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Hợp đồng kinh tế: là văn bản pháp lý được ký kết giữa công ty với khách hàng
và có giá trị theo thời hạn hợp đồng
- Hóa đơn bán hàng: Kế toán làm căn cứ để hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày, ghi nhận doanh thu và cuối kỳ ghi nhận giá vốn hàng hóa đã bán để tiến hành kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi làm căn cứ để kế toán công nợ ghi sổ quỹ
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
- Công ty kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Trang 23- Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ Cty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
- Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
d) Hệ thống báo cáo kế toán tại công ty
Báo cáo tài chính gồm bốn biểu mẫu sau:
Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 – DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03 – DN
Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 – DN
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chi phí: Là tổng hợp tất cả các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất bán sản phẩm hàng hoá dịch vụ, các khoản chi phí quản lí chung của doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính
Xác định kết quả kinh doanh: Là xác định kết quả kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kì kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động SXKD là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và chi phí khác
b) ý nghĩa của xác định kết quả kinh doanh
Kế toán xác định kết quả kinh doanh là điều kiện cần thiết để đánh giá kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là cơ sở để tiến hành phân phối lợi nhuận một cách chính xác theo đúng chủ trương chính sách của Nhà Nước
Trang 25Ngoài ra, kế toán xác định kết quả kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp có thể lựa chọn những phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất
3.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a) Khái niệm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu
được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch hoặc nghiệp vụ phát sinh DT như bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán nếu có
Đối với hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo PP khấu trừ, DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo PP trực tiếp thì
DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán đã gồm thuế GTGT
Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế XK thì
DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán sản phẩm hàng hóa dịch vụ bao gồm cả thuế TTĐB và thuế XK
Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư hàng hóa thì chỉ phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng không bao gồm giá vật tư hàng hóa nhận gia công
Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán DT bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận DT bán hàng theo giá bán trả ngay
Đối với trường hợp cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì DT bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản
b) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩn mực
kế toán số 14 ”Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn mực khác có liên quan Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
Trang 26Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại điểm 10, 16, 24 của Chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của
Bộ Tài Chính) và các quy định của Chế độ kế toán hiện hành
Đối với doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện:
1 Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 5118: Doanh thu khác
-TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ, tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty…hạch toán toàn ngành
TK 512 gồm 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5121: Doanh thu bán hàng
Trang 27+ TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ Kết cấu:
(TK 511 không có số dư cuối kỳ)
Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ
-Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc
thuế XK phải nộp tính theo doanh
thu bán hàng thực tế phát sinh
- Thuế GTGT phải nộp ở DN nộp
thuế theo PP trực tiếp
- Chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần để
xác định kết quả kinh doanh
-Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch
vụ thực hiện ở trong kỳ
-Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc
thuế XK phải nộp tính theo doanh
thu bán hàng thực tế phát sinh
- Thuế GTGT phải nộp ở DN nộp
thuế theo PP trực tiếp
- Chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần để
xác định kết quả kinh doanh
-Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch
vụ thực hiện ở trong kỳ
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc
thuế XK phải nộp tính theo doanh
thu bán hàng thực tế phát sinh
- Thuế GTGT phải nộp ở DN nộp
thuế theo PP trực tiếp
- Chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần để
xác định kết quả kinh doanh
-Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch
Trang 283.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu thụ Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu đánh vào các hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu, xa xỉ đối với đại bộ phận dân cư hiện nay
Thuế xuất khẩu là thuế đánh vào các mặt hàng được phép xuất khẩu qua biên giới Việt Nam kể cả hàng hóa từ thị trường trong nước vào khu chế xuất
Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là khoản thuế gián thu, tính trên DT bán hàng Các doanh nghiệp chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ (hoặc nhà nhập khẩu) Cuối kỳ, doanh nghiệp ghi nhận số thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính:
Thuế XK = Số lượng hàng hóa XK * Giá tính thuế * Thuế suất (%)
Gía bán bao gồm thuế TTĐB
Thuế TTĐB = * Thuế suất (%)
hóa dịch vụ *
Trang 29Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp đã
xác định là đã tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam
kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại…
Giảm thuế GTGT đầu ra
TK 531 Trị giá hàng bán bị trả lại đã trả lại
tiền cho người mua hoặc tính vào
nợ phải thu của khách hàng
Kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
TK 521
Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Trang 30¾ Sơ đồ hạch toán
Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Hàng Bán Bị Trả Lại
d) Kế toán giảm giá hàng bán
¾ Khái niệm
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được DN (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
thuận cho người mua hàng
Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
TK 3331
Số tiền đã trả, phải trả cho khách hàng
Cuối kỳ kết chuyển để xác định doanh thu thuần
Giảm thuế GTGT đầu ra
Nhận hàng hóa nhập lại kho
Trang 31Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán Giảm Gía Hàng Bán
3.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán
a) Khái niệm
Gía vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với DN thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính váo giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong
Giảm thuế GTGT đầu ra
TK 3331
Trang 32Kết cấu:
(TK 632 không có số dư cuối kỳ)
c) Sơ đồ hạch toán
Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán Gía Vốn Hàng Bán
(xem trang sau)
TK 632
- Gía vốn sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- CP NVL, CP nhân công vượt
trên mức bình thường và CP sản xuất
chung cố định không phân bổ được
vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính
vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
- Khoản hao hụt mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ đi phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây
ra
- CP xây dựng tự chế TSCĐ vượt
trên mức bình thường không được
tính vào nguyên giá TSCĐ
- Khoản chênh lệch giữa số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập năm nay lớn hơn khoản dự phòng
năm trước
- Khoản hoàn nhập dự phòng tồn kho cuối năm Tài chính
- Kết chuyển giá vốn của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Trang 333.1.5 Kế toán chi phí bán hàng
a) Khái niệm
Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các khoản chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, chi phí hội nghị khách hàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành
Thành phẩm,
hàng hóa xuất
kho gửi đi bán
Xuất kho thành phẩm, hàng hóa bán
Khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán của
TP, HH, DV đã tiêu thụ trong kỳ
Trang 34sản phẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng,…
b) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK:
TK cấp 1: TK 641 “Chi phí bán hàng”
TK cấp 2:
- TK 6411: “Chi phí nhân viên bán hàng”
- TK 6412: “Chi phí vật liệu bao bì”
Hình 3.6 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Bán Hàng
(xem trang sau)
Trang 35Chi phí tiền lương và các
khoản trích theo lương
Hoàn nhập dự phòng bảo hành sản phẩm
TK 133
Trang 36Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên quản lý doanh nghiệp; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng; công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuế đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; dự phòng phải trả, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị, công tác phí,…) (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT
b) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK:
TK cấp 1: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
TK cấp 2:
- TK 6421: “Chi phí nhân viên quản lý”
- TK 6422: “Chi phí vật liệu dùng trong quản lý”
nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Các khoản được phép ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Trang 37Hình 3.7 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
Chi phí NVL, CCDC sử dụng Các khoản làm giảm chi
phí quản lý doanh nghiệp
TK 334, 338
Chi phí tiền lương và các
TK 133
Trang 383.1.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a) Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang lại như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và DT hoạt động tài chính khác của DN được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản DT đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
DT hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ…
- Cổ tức lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; chuyển nhượng vốn;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
kết quả kinh doanh
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Trang 39Hình 3.8 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính
3.1.8 Kế toán chi phí hoạt động đầu tư tài chính
a) Khái niệm
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, CP cho vay và đi vay vốn, CP góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán Khoản lập
và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh
TK 121, 221, 228 Dùng lãi để mua cổ phiếu,
trái phiếu tiếp tục đầu tư
TK 331 Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng
TK 111, 112, 138, 152 Thu nhập từ hoạt động liên
doanh
Thu từ bán BĐS, cho thuê TSCĐ, lãi bán ngoại tệ
TK 111, 112, 131
Trang 40Hình 3.9 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Hoạt Động Tài Chính
(xem trang sau)
giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh
lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động