1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUÁN TRÀ SỮA HOA TƯỜNG VY

110 629 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Tại điều 3 của Luật Đầu tư ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005, thì: “ Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại sản phẩm hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản, tiến

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH



BÙI THỊ BI BÔNG

THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUÁN TRÀ SỮA HOA TƯỜNG VY

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn :ThS Nguyễn Thị Bình Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2013

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “

Thiết lập Dự án đầu tư quán trà sữa Hoa Tường Vy”, sinh viên khóa 36,

ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

Trang 4

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến quý thầy, cô Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Đặc biệt, là quý thầy cô khoa Kinh Tế đã trực tiếp dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu làm hành trang cho

em bước vào đời Em luôn khắc ghi công ơn của các thầy cô

Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô Nguyễn Thị Bình Minh người đã tận tình, chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành khóa luận này Em xin chân thành cảm ơn cô

trong thời gian em làm khóa luận

tôi Những người đã giúp đỡ quan tâm tôi trong suốt thời gian vừa qua

Xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Bi Bông

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

BÙI THỊ BI BÔNG Tháng 8 năm 2013 “ Thiết lập Kế Hoạch Kinh Doanh Quán

Trà Sữa Hoa Tường Vy”

BUI THI BI BONG August 2013 “Establish Business Plans Bubble Tea Climbing

Rose”

Mục đích chung của khóa luận là thiết lập kế hoạch kinh doanh quá trà sữa tại khu vực quận Thủ Đức, trong đó khóa luận tập trung vào phân tích thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự án, tổ chức nhân sự phân tích tài chính của dự án Từ đó, xác định tính khả thi của dự án thông qua tính toán cụ thể

liệu sơ cấp và thứ cấp, phân tích tổng hợp dựa trên ý kiến khách hàng và phỏng vấn chủ cửa hàng trà sữa đã đi vào hoạt động lâu năm để làm cơ sở cho việc mở quán Qua

đó trình bày những kết quả đã nghiên cứu được và đưa ra kiến nghị cho chủ đầu tư

Từ đó ứng dụng những kiến thức đã làm khóa luận cũng như những kiến thức

đã học để làm hành trang sau khi tốt nghiệp

Trang 6

CHƯƠNG 3CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Cơ sở lý luận 11 3.1.1 Đầu tư 11 3.1.2 Dự án đầu tư 13

Trang 7

3.1.6 Phân tích kỹ thuật dự án 25

3.1.7 Tổ chức nhân sự và tiền lương 26

3.2 Phương pháp nghiên cứu 34

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 34

3.2.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 35

CHƯƠNG 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

4.2.1 Dự báo nhu cầu bằng cách nghiên cứu thị trường 38

4.2.3Nhà cung cấp 47

4.3.1 Thủ tục pháp lý, thời gian và địa điểm 50

4.4.3 Báo cáo ngân lưu 74

Trang 8

4.8 Phân tích ảnh hưởng dự án đến kinh tế xã hội 81

CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

5.1 Kết luận 83 5.2 Kiến nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

B/C Tỷ số lợi nhuận trên chi phí (Benefit-cost Ratio)

CP Cổ phần

IRR Suất hoàn vốn nội bộ ( Internal Rate of Returns)

PP Thời gian hoàn vốn

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 11

Bảng 4.29 Ngân Lưu Tài Chính 75 

Bảng 4.33 Độ Nhạy Của NPV Với Sự Thay Đổi Của Số Lượt Khách Hàng Và Giá

Bảng 4.34 Độ Nhạy Của IRR Với Sự Thay Đổi Của Số Lượt Khách Hàng Và Giá

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 13

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng câu hỏi

Phụ lục 4: Thiết kế quán

Trang 14

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam Thành phố chiếm 0,6% diện tích và 8,34% dân số của Việt Nam nhưng chiếm tới 20,2% tổng sản phẩm, 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và 34,9% dự án nước ngoài Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2012, GDP đạt 404.720 tỷ đồng, tăng khoảng 8,7% Năm 2012, GDP đạt khoảng 9,2%, trong đó khu vực dịch vụ đạt khoảng 10,8%, công nghiệp và xây dựng đạt khoảng 9,2%, nông lâm vàthủy sản đạt 5%

Thu nhập bình quân đầu người (GDP) tính đến năm 2012 đạt khoảng 3.700 USD.Nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập của con người ngày càng cao chính

vì vậy nhu cầu chất lượng cuộc sống cũng được tăng dần Hiện nay, rất nhiều loại hình dịch vụ kinh doanh xuất hiện nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vui chơi giải trí của con người Các dự án đầu tư kinh doanh cũng ngày càng nhiều các shop quần áo, quán café mang nhiều phong cách cũng dần đã được mở ra rất nhiều nhằm thỏa mãn nhu cầu này của khách hàng Phần lớn các dự án kinh doanh đưa vào thực hiện có hiệu quả khá cao

Bên cạnh café, và các loại hình kinh doanh khác kinh doanh quán trà sữa là một loại hình nước giải khát, một loại hình giải trí khá hay và mới lại tại thành phố Hồ Chí Minh, và bắt đầu đang được khai thác Trà sữa trân châu bắt nguồn từ Đài Loan vào đầu thập niên 1980 có tên tiếng Anh là “bubble tea” Vào thập niên 1990, trà sữa trân châu trở nên nổi tiếng ở hầu hết các nước Đông Nam Á, tại khu phố người Hoa (Chinatowns) và các cộng đồng châu Á hải ngoại Hiện nay, loại thức uống này đang khá được ưa chuộng, tiềm năng kinh doanh về thị trường này hiện nay khá lớn Hơn nữa, tại đây tập trung lượng lớn học sinh, sinh viên và một bộ phận đông đảo nhân

Trang 15

viên văn phòng Xu hướng tìm một nơi vui chơi, giảm tải những căng thẳng sau những giờ làm việc, học tập mệt mỏi là rất lớn Đã nuôi mơ ước từ lâu mong muốn cho giới trẻ và những người yêu sách có một không gian thật thỏa mái để thả hồn mình vào những trang sách, hay những bạn mê mẩn đồ handmade có một nơi để trao đổi kinh nghiệm những thú vui riêng của mình Chính vì vậy, ý tưởng về quán trà sữa – sách

đã xuất hiện

Trước bối cảnh kinh tế, cơ hội kinh doanh rất lớn phù hợp với nhu cầu hiện có tại địa phương kết hợp với niềm đam mê kinh doanh, sở thích tìm hiểu và khám phá

trà sữa Chình vì vậy đề tài “Thiết lập kế hoạch kinh doanh quán trà sữa Hoa

Tường Vy” đã được hình thành Với những kiến thức đã được học cùng với những

trải nghiệm khi làm luận văn và trong thực tế tác giả hy vọng kế hoạch kinh doanh này sẽ được thực hiện thành công trong thời gian sớm nhất

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của toàn bộ khóa luận là thiết lập dự án kinh doanh “Thiết lập

kế hoạch kinh doanh quán trà sữa Hoa Tường Vy” Từ đó, xem xét tính khả thi của

dự án, trên cơ sở đó đưa ra quyết định có nên đầu tư xây dựng dự án hay không

+ Lập dự án, dự toán doanh thu, dự toán chi phí, khấu hao …

+ Phân tích tài chính và rủi ro cho dự án

+ Thẩm định dự án đầu tư và phân tích ảnh hưởng của dự án đến kinh tế, xã hội

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi không gian

Đề tài tập trung vào nghiên cứu xây dựng quán trà sữa Hoa Tường Vy và tính khả thi của dự án Đối tượng chủ yếu của dự án là học sinh, sinh viên và nhân viên

Trang 16

văn phòng, ngoài ra còn quan tâm đến đối tượng là công nhân nên dự án đã tiến hành khảo sát tại địa bàn quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

1.3.2 Phạm vi thời gian

Khóa luận được thực hiện từ tháng 03/2013 đến tháng 07/2013

Khóa luận sử dụng số liệu chủ yếu năm 2012 và đầu năm 2013

1.3.3 Phạm vi nội dung

Nghiên cứu xây dựng dự án kinh doanh quán trà sữa “ Hoa Tường Vy”

1.4 Cấu trúc luận văn

Luận văn bao gồm 5 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Mở đầu Chương này nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu cho toàn khóa luận và cho các chương tiếp theo, phạm vi nghiên cứu và sơ lược cấu trúc của khóa luận

Chương 2: Tổng quan Chương này tổng quan trình bày những vấn đề liên quan đến lĩnh vực kinh doanh nước giải khát và tình hình kinh doanh trà sữa Tổng quan về

dự án đầu tư quán trà sữa Hoa Tường Vy

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày những khái niệm, những cơ sở lý luận liên quan đến đề tài Nêu các phương pháp phân tích, thu thập và xử lý số liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương này là nội dung chính của

đề tài Nêu các kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu, phân tích thị trường, phân tích tình hình nguồn vốn, phân tích tài chính, tổ chức kinh doanh Từ đó, đánh giá tính khả thi của dự án

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này sẽ đưa ra những kết luận chung cho dự án thông qua việc đánh giá tính khả thi của dự án Nêu lên những hạn chế và những vấn đề chưa thể nghiên cứu

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan tình hình kinh tế

2.1.1 Tổng quan tình hình kinh tế Việt Nam

Kinh tế - xã hội nước ta năm 2012 tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh

tế thế giới do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở Châu Âu chưa được giải quyết Suy thoái trong khu vực đồng Euro cùng với khủng hoảng tín dụng và tình trạng thất nghiệp gia tăng tại các nước thuộc khu vực này vẫn đang tiếp diễn Hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động mạnh, giá cả hàng hóa diễn biến phức tạp Tăng trưởng của các nền kinh tế đầu tàu suy giảm kéo theo sự sụt giảm của các nền kinh tế khác Một số nước và khối nước lớn có vị trí quan trọng trong quan hệ thương mại với nước ta như: Mỹ, Trung Quốc, Nhật bản và EU đối mặt với nhiều thách thức nên tăng trưởng chậm Những bất lợi từ sự sụt giảm của kinh tế thế giới ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư trong nước Thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua trong dân giảm

Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức đáng lo ngại Nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể

Đảng, Quốc hội và Chính phủ ban hành nhiều văn bản quan trọng cùng những định hướng đúng đắn trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành kinh tế-xã hội Mục tiêu tổng quát của năm 2012 được Chính phủ xác định trong Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2012 là “Ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tăng trưởng ở mức hợp lý gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; bảo đảm phúc lợi xã hội, an sinh xã hội và cải thiện đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả hoạt động đối

Trang 18

ngoại và hội nhập quốc tế” Để ổn định kinh tế vĩ mô, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2012 về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường Các ngành, các cấp, các địa phương, cộng đồng doanh nghiệp trong năm qua có nhiều cố gắng, khắc phục khó khăn, chủ động và tích cực thực hiện đồng bộ Nghị quyết của Trung ương, Bộ Chính trị, Quốc hội, các Nghị quyết của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ nhằm duy trì ổn định kinh tế-xã hội

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm

2012 theo giá so sánh 1994 ước tính tăng 5,03% so với năm 2011 Mức tăng trưởng năm nay tuy thấp hơn mức tăng 5,89% của năm 2011 nhưng trong bối cảnh kinh tế thế giới gặp khó khăn, cả nước tập trung thực hiện mục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô thì mức tăng như vậy là hợp lý và thể hiện xu hướng cải thiện qua từng quý, khẳng định tính kịp thời, đúng đắn và hiệu quả của các biện pháp và giải pháp thực hiện của Trung ương Đảng, Quốc hội và Chính phủ Trong 5,03% tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,72%, đóng góp 0,44 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,52%, đóng góp 1,89 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 6,42%, đóng góp 2,7 điểm phần trăm

 

Trang 19

Bảng 2.1 Tốc Độ Tăng Tổng Sản Phẩm Trong Nước Theo Giá So Sánh 1994

Đơn vị tính: %

Công nghiệp và xây dựng 5,53 4,52

Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2012 ước tính

đạt 2324,4 nghìn tỷ đồng, tăng 16% so với năm 2011 (Loại trừ yếu tố giá tăng 6,2%),

Xét theo ngành kinh doanh thì kinh doanh thương nghiệp đạt 1789,6 nghìn tỷ đồng,

So với cùng kỳ năm trước (%)

Trang 20

Trong vốn đầu tư thực hiện khu vực Nhà nước năm nay, vốn từ ngân sách Nhà nước ước tính đạt 205 nghìn tỷ đồng, bằng 98,8% kế hoạch năm và tăng 15% so với năm 2011, gồm có:

- Vốn trung ương quản lý đạt 50,3 nghìn tỷ đồng, bằng 98,9% kế hoạch năm và tăng 15,4% so với năm trước

- Vốn địa phương quản lý đạt 154,7 nghìn tỷ đồng, bằng 98,7% kế hoạch năm

và tăng 14,9% so với năm 2011

2.1.2 Tổng quan tình hình kinh tế TP Hồ Chí Minh

Năm 2012, kinh tế thành phố tiếp tục tăng trưởng nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với năm 2011 Tổng sản phẩm nội địa(GDP) tăng 9,2%; Giá trị tăng thêm khu vực nông lâm thủy sản tăng 5,1%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,3%; khu vực dịch vụ tăng 10,0%.Tốc độ phát triển sản xuất công nghiệp năm 2012 tăng 5,1% so với năm 2011, trong đó công nghiệp khai khoáng giảm 34,3%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 4,9 %

Ước tính cả năm, tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 539.741 tỷ đồng, tăng 17,3% so với năm 2011.Kết quả kinh doanh du lịch (bao gồm doanh thu khách sạn và dịch vụ du lịch lữ hành) trong năm 2012 ước đạt 22.027 tỷ đồng, tăng 13% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, doanh thu khách sạn tăng 3,5%, dịch vụ du lịch lữ hành tăng 18,9%.So với tháng 12/2011 chỉ số giá tiêu dùng tăng 4,07%, thấp hơn nhiều so với mức tăng của 2 năm trước liền kề, và cũng là năm có mức tăng thấp nhất tính từ năm

2004 đến nay Chỉ số giá tiêu dùng bình quân của cả năm 2012 so với giá bình quân

2011 tăng 7,74%

Theo kết quả tổng hợp sơ bộ “điều tra hộ kinh doanh cá thể năm 2012”, tính đến thời điểm 1/7/2012 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 380,8 ngàn hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động với 696,5 ngàn người làm việc, tăng 10,1% về số hộ kinh doanh so với cùng thời điểm năm 2010; trong đó hộ có địa điểm kinh doanh cố định là 259,8 ngàn hộ chiếm 68,2% tổng số hộ kinh doanh 91,9% số hộ kinh doanh tập trung vào các ngành thương mại dịch vụ; số hộ làm trong lĩnh vực công nghiệp chỉ chiếm 5,7% còn lại 2,3% số

hộ làm trong lĩnh vực vận tải.Thu ngân sách nhà nước địa phương 12 tháng ước đạt 71.589,3 tỷ đồng, tăng 12,6% so với năm 2011 Tổng chi ngân sách địa phương ước thực hiện 54.255,8 tỷ đồng, tăng 18,3% so cùng kỳ

Trang 21

Dân số bình quân trên địa bàn thành phố năm 2012 ước hiện có 7.750,9 ngàn người, tăng 3,1% so với năm 2011; khu vực thành thị là 6.433,2 ngàn người,tăng 2,9% Tỷ

lệ tăng cơ học 18,9‰; tỷ lệ tăng tự nhiên dân số 9,6‰

(Nguồn: Tổng Cục Thống Kê)

2.2 Tổng quan tình hình kinh doanh nước giải khát

2.2.1 Tổng quan tình hình kinh doanh nước giải khát tại Việt Nam

Thị trường đồ uống của Việt Nam đang là một mảnh đất màu mỡ cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước Với quy mô lớn và mức tăng trưởng duy trì 10% năm, thị trường đồ uống nước ta đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt Việt Nam là thị trường đồ uống lớn của khu vực Người dân Việt Nam vốn có thói quen sử dụng nhiều loại đồ uống có cồn và không có cồn Trong vài năm vừa qua, thị trường đồ uống Việt đã có những bước phát triển nhanh chóng Đồng thời, sự phát triển ổn định luôn duy trì ở ngưỡng 10%

Theo thống kê sơ bộ của các doanh nghiệp sản xuất bia Việt Nam, năm 2012

cả nước tiêu thụ gần 3 tỷ lít bia, quy ra tiền là khoảng 3 tỷ USD Với mức tiêu thụ đó, thành tích của chúng ta đạt được là luôn nằm trong hạng 25 nước uống bia nhiều nhất thế giới, đứng thứ 3 châu Á, và nhiều năm liên tục dẫn đầu khu vực Đông Nam Á Con số tiêu thụ năm sau luôn cao hơn năm trước 15% Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có thị trường đồ uống lớn hàng đầu của khu vực.Với những điều kiện thuận lợi như vậy, thị trường đồ uống Việt đang là đích đến của nhiều hãng sản xuất

đồ uống lớn trên thế giới và sự đầu tư phát triển của các doanh nghiệp trong nước Vì thế, việc cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trong và ngoài nước hoặc giữa các công

ty nước ngoài với nhau là tất yếu

2.2.2 Tổng quan tình hình kinh doanh trà sữa tại TP Hồ Chí Minh

Hiện nay, hoạt động kinh doanh trà sữa tại TP HCM được diễn ra rất sôi động có ngày càng nhiều các quán trà sữa với nhiều phong cách được mở ra, các bạn có tìm cho mình một không gian thật thỏa mái Hình thức kinh doanh trà sữa cũng rất đa dạng, kinh doanh theo chuỗi cửa hàng, bán tại chỗ hay mang về hoặc giao hàng tận nơi

Trang 22

Như một phần cuộc sống của giới trẻ những lúc mệt mỏi ngồi nhâm nhi ly trà sữa tán gẫu cùng bạn bè trong ngày hè nóng bức Nhịp sống của thời đại này ngày càng phát triển, chạy theo công việc, theo những bộn bề lo toan của cuộc sống con người cần những phút nghỉ ngơi thư giãn cùng bạn bè, cần có một không gian riêng để cuộc sống chậm lại nhiều người gọi loại trà sữa này là trà sữa “chat”

Hình 2.1 Trà Sữa “Chat” Cùng Bạn Bè

Nguồn: trasuaav01.com

không gian mộc mạc, tạo không gian thỏa mái nhất cho nhiều khách hàng thích tìm kiếm một nơi yên tĩnh

Hình 2.2 Trà Sữa Yên Tĩnh

Nguồn: thayloiyeu.com

Trang 23

Ngoài ra, còn có một loại hình trà sữa rất đặc biệt đang được giới trẻ khá ưa chuộng, đó chính là trà sữa sách Loại hình kinh doanh này khá hay, khách hàng không chỉ được tận hưởng không gian thỏa mái mà còn được thả hồn vào những trang sách

mà mình yêu thích

Hình 2.3 Trà Sữa Sách

Nguồn:thienduongtrasua.com Thưởng thức trà sữa dưới đáy đại dương, đây là một địa điểm cực kỳ hấp dẫn tạiTrà sữa Oceanio(264 Võ Văn Tần, quận 3, TP HCM) Hay đến với chuỗi cửa hàng trà sữa Tapi Tea gồm 5 cửa hàng, được trang trí có phong cách đẹp, không gian thoải mái

Trang 24

a Khái niệm

Tại điều 3 của Luật Đầu tư ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005, thì: “ Đầu tư

là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại sản phẩm hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”

b Phân loại đầu tư

 Phân loại đầu tư theo chức năng quản trị vốn đầu tư:

Đầu tư trực tiếp

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) vào Việt Nam có thể được tiến hành bằng một trong ba hình thức sau:

 Hợp tác kinh doanh trên cở hợp đồng kinh doanh

 Công ty liên doanh

 Công ty 100% vốn nước ngoài

Trang 25

Đầu tư gián tiếp

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, cổ phần và các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Cho vay cũng là hình thức đầu tư gián tiếp, bằng cách kiếm lời thông qua việc cho vay tiền

 Phân loại đầu tư theo nguồn vốn đầu tư:

 Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước

 Đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nước

Vốn trong nước là vốn được hình thành từ nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân Đó có thể là vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của nhà nước, doanh nghiệp, vốn tư nhân,vốn của các tổ chức khai thác ở trong nước

Vốn ngoài nước là vốn được hình thành không bằng nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân mà có xuất xứ từ nước ngoài Đó có thể là vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay của nước ngoài hoặc của các định chế tài chính quốc

tế với lãi suất ưu đãi, vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), vốn của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và các cơ quan nước ngoài khác được phép đầu tư vào Việt Nam

 Phân loại theo nội dung kinh tế:

Đầu tư vào lực lượng lao động: để tuyển dụng, huấn luyện thuê mướn và đào tạo chuyên gia cán bộ quản lý và công nhân

Đầu tư xây dựng cơ bản: để xây dựng nhà xưởng các công trình hạ tầng và mua máy móc, thiết bị, công nghệ, bằng phát minh, mua bản quyền, bí quyết công nghệ

Đầu tư vào tài sản lưu động: để mua sắm công cụ, dụng cụ, nguyên, nhiên vật liệu, tiền mặt phục vụ cho quá trình sản xuất

 Phân loại theo mục tiêu đầu tư:

Đầu tư mới: hình thức đầu tư trên một cơ sở hoàn toàn mới, không có kế thừa bất cứ cái gì

Đầu tư mở rộng: hình thức đầu tư nhằm mở rộng công trình cũ đang hoạt động

để nâng cao công suất của công trình cũ, hoặc tăng thêm khả năng phục vụ cho nhiều

Trang 26

loại đối tượng hơn nữa Hình thức đầu tư này làm cho quy mô của các xí nghiệp nhà máy được tăng lên

Đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động: gắn liền với trang bị lại và tổ chức lại hoàn toàn hay một bộ phận doanh nghiệp đang hoạt động, đổi mới trang thiết bị nâng cấp nhà máy

3.1.2 Dự án đầu tư

Cơ sở lý luận về đầu tư được trích dẫn từ trang 5 đến trang 11 sách “Lập Thẩm Định và Quản Trị Dự Án Đầu Tư” tác giả TS Phạm Xuân Giang, nhà xuất bản Tài Chính Năm 2010

a Khái niệm

Theo điều 3 của Luật Đầu tư thì: “Dự án đầu tư tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoản thời gian xác định”

lực và chi phí cần thiết được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định, nhằm thực hiên những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định”

Theo khái niệm này thì một dự án đầu tư gồm 6 yếu tố cơ bản:

 Mục tiêu của đầu tư

 Giải pháp thực hiện mục tiêu

 Nguồn lực cần thiết để thực hiện giải pháp

 Thời gian và địa điểm thực hiên dự án

 Nguồn vốn đầu tư

 Sản phẩm và dịch vụ của dự án

Ngân hàng thế giới lại có cách định nghĩa khác: “Dự án đầu tư là một tổng thể các hoạt động và quy trình được tạo ra để thực hiện các mục tiêu riêng biệt trong các giới hạn về nguồn vốn và các kì hạn được xác lập từ trước

Theo khái niệm này dự án đầu tư bắt buộc phải có:

 Mục tiêu rõ ràng

 Kỳ hạn cụ thể

Trang 27

b Phân loại dự án đầu tư

 Theo quy mô và tính chất:

Dự án quan trọng quốc gia

Do quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đây là những dự án lớn mang tầm chiến lược quốc gia và quốc tế, quyết định những vấn đề thuộc về quốc kế dân sinh Như: Dự án đường điện 500KVA Bắc Nam, dự án khu công nghiệp Dung Quất, dự án thủy điện Sơn La

Các dự án còn lại

Căn cứ vào tổng mức đầu tư nhóm này được chia thành:

 Dự án nhóm A: Những dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh quốc phòng

có tính bảo mật quốc gia, dự án sản sản xuất chất độc hại, chất nổ, hóa chất độc,… không phân biệt tổng mức đầu tư Hay những dự án trên 600 tỷ đồng đối với các dự

án điện công nghiệp dầu khí …, dự án trên 400 tỷ đồng đối với dự án thuộc ngành thủy lợi, giao thông…, dự án trên 100 tỷ đồng đối với dự án thuộc ngành kinh tế, văn hóa…

Trang 28

 Dự án nhóm C:Những dự án dưới 30 tỷ đồng đối với các dự án điện

công nghiệp dầu khí …,dự án dưới 20 tỷ đồng đối với dự án thuộc ngành thủy lợi, giao thông…, dự án dưới 15 tỷ đồng đối với dự án BOT trong nước dự án hạ tầng…,

dự án dưới 7 tỷ đồng đối với dự án thuộc ngành kinh tế, văn hóa…

 Theo nguồn vốn đầu tư:

 Dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

 Dự án sử dụng nguồn vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của nhà nước

 Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp

 Dự án sử dụng vốn khác bao gồm vốn của tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn từ nhiều nguồn vốn khác nhau

3.1.3 Phương pháp xây dựng ngân lưu dự án

Cơ sở lý luận về đầu tư được trích dẫn từ trang 11 đến trang 17 sách “Lập Thẩm Định và Quản Trị Dự Án Đầu Tư” tác giả TS Phạm Xuân Giang, nhà xuất bản Tài Chính Năm 2010

a Vai trò và bản chất của báo cáo ngân lưu

Ngân lưu của một dự án được hiểu là các khoản thu và chi, được kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt vòng đời dự án Nếu chúng ta lấy toàn

bộ khoản tiền mặt thu trừ đi khoản tiền mặt chi sẽ xác định được dòng ngân lưu ròng (dòng tiền mặt ròng) tại các mốc thời gian khác nhau của dự án Một báo cáo mà nội dung bao gồm cả dòng tiền mặt thu vào, dòng tiền mặt chi ra và dòng tiền mặt ròng được gọi là báo cáo ngân lưu dự án

Báo cáo ngân lưu là cơ sở để phân tích và thẩm định tài chính các dự án đầu tư Người ta căn cứ vào ngân lưu ròng để đánh giá doanh nghiệp, xác định giá của cổ phiếu hay trái phiếu và giá trị hiện tại của dự án

Nếu báo cáo kết quả kinh doanh được lập trên căn cứ của kế toán tổng hợp, thì báo cáo ngân lưu lại được lập trên căn cứ của kế toán tiền mặt Bởi dự án cũng giống như doanh nghiệp, không thể tiếp tục được nếu không có tiền mặt Chính vì vậy, báo cáo ngân lưu dự án thể hiện hoàn toàn bằng tiền mặt thực tế đã thu, chi trong kì và chêch lệch trong tài sản lưu động cuối kì so với đầu kì

Trang 29

b Nguyên tắc xây dựng một báo cáo ngân lưu dự án

Cũng giống như báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, có thể lập báo cáo ngân lưu dự án theo hai phương pháp: trực tiếp và gián tiếp

 Lập báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp trực tiếp, về mặt hình thức, báo cáo ngân lưu có dạng:

(1) Dòng ngân lưu vào (Inflows)

(2) Dòng ngân lưu ra (Outflows)

(3) Dòng ngân lưu ròng (NCF: Net cash flows) (3=2-1)

Dòng ngân lưu gồm các khoản thực thu bằng tiền mặt trong kỳ và các khoản chêch lệch (âm) trong tài sản lưu động, như: chêch lệch tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho…cuối kỳ so với đầu kỳ

Dòng ngân lưu ra, gồm các khoản thực chi bằng tiền mặt trong kỳ và các khoản chêch lệch (dương) trong tài sản lưu động, như: chêch lệch tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho… cuối kỳ so với đầu kỳ

Chi phí cơ hội là khoản không thực chi, nhưng phải đưa vào dòng ra của báo cáo ngân lưu dự án Chi phí cơ hội là lợi ích cao nhất trong các dự án khác bị loại bỏ, trở thành chi phí cơ hội của dự án được chọn Bởi vì để có lợi ích của dự án này ta phải hy sinh lợi ích của dự án kia

Chi phí chìm: là chi phí thực chi đa bỏ ra trong quá khứ cho dự án nhưng không được đưa vào báo cáo ngân lưu Bởi nó đã xảy ra trong quá khứ, không có khả năng thu hồi, đã “chìm” và không ảnh hưởng đến việc xem xét để ra quyết định trong hiện tại

Nội dung cơ bản của một báo cáo ngân lưu lập bằng phương pháp trực tiếp theo qua điểm tổng đầu tư:

Dòng ngân lưu vào (inflows), có:

Số tiền thực thu trong kỳ từ doanh thu bán hàng và các hoạt động khác Thực thu từ các khoản phải thu

Trang 30

Giảm trong tài sản lưu động, như giảm tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho,

nguyên liệu… cuối kỳ so đầu kỳ

Dòng ngân lưu ra (outflows), có:

Số thực chi tiền mua nguyên vật liệu, hàng hóa trong kỳ

Chi phí bán hàng, chi phí quản lý được phân bổ cho dự án

Chi phí trả thuế và các khoản chi trả trước

Chi phí cơ hội của tài sản

Tăng trong tài sản lưu động, như: nguồn tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho, nguyên vật liệu,… cuối kỳ so với đầu kỳ

 Lập báo cáo ngân lưu bằng phương pháp gián tiếp

Theo phương pháp gián tiếp dòng ngân lưu ròng được xác định bằng cách điều chỉnh dòng lãi sau thuế trong báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh của sự án

Điều chỉnh bằng cách cộng vào dòng lãi sau thuế các khoản chi mà không phải (hoặc chưa phải) chi bằng tiền mặt (như chi phí khấu hao, tiền mua chịu vật tư…) và trừ đi các khoản thu mà không thu (hoặc chưa thu) được bằng tiền mặt trong kỳ

Nhược điểm của báo cáo ngân lưu lập theo phương pháp gián tiếp là do phải điều chỉnh dòng lãi sau thuế trong báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, nên chúng ta chỉ xác định được dòng ngân lưu ròng Có nghĩa là trong báo cáo ngân lưu sẽ không có dòng ngân lưu vào và ngân lưu ra Đây là điều khó khăn cho việc tính toán các chỉ tiêu dùng thẩm định dự án khi phải so sánh dòng ngân lưu vào với dòng ngân lưu ra

Muốn báo cáo ngân lưu lập theo phương pháp gián tiếp có cả dòng ngân lưu vào và dòng ngân lưu ra, chúng ta phải điều chỉnh cả báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, để sao cho tổng doanh thu trở thành dòng ngân lưu vào, còn tổng chi phí trở thành dòng ngân lưu ra của dự án Tuy nhiên việc điều chỉnh như vậy sẽ phức tạp so với cách lập báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp

c Các quy ước trong báo cáo ngân lưu

- Chi phí đầu tư đất đai:

Nếu đất mua thì ghi theo giá mua đất

Trang 31

Đất thuê ghi theo giá thuê đất

Đất cấp để tùy nghi sử dụng, tính chi phí cơ hội sử dụng đất ở dòng chi Trường hợp đất cấp và mục đích sử dụng được xác định thì không cần thể hiện chi phí cũng như giá trị thanh lý của đất trong báo cáo ngân lưu

được quy ước xảy ra vào cuối năm Chẳng hạn như, bán sản phẩm và thu lại được tiền tại các tháng trong năm, nhưng số tiền này được quy ước là thu vào lúc cuối năm Do

đó, dòng tiền xảy ra vào năm thứ nhất sẽ được kí hiệu cuối năm không

- Năm thanh lý là năm cuối cùng của vòng đời dự án

- Xác định giá trị thanh lý của máy móc thiết bị

Đơn giản nhất là bằng với giá trị còn lại của tài sản có tính đến yếu tố lạm

không bị hao mòn khi sử dụng và không ai có thể sản xuất ra đất, do đó đất đai không phải tính khấu hao Giá trị của đất có thể tăng hơn mức tăng lạm phát trong suốt thời gia hiện hữu của dự án Tuy vậy, nguyên tắc là được tính phần giá trị tăng này vào giá trị thanh lý của đất, có thể xác định giá trị thanh lý của đất bằng với giá trị ban đầu có tính yếu tố lạm phát Trong trường hợp này, xác định giá trị thanh lý của đất cũng áp dụng công thức tính như đối với máy móc thiết bị

thanh lý

d Quyết định tồn quỹ

John Maynard Keynes trong tác phẩm nổi tiếng “ Lý Thuyết Tổng Quát Về Nhân Dụng, Tiền Lời và Tiền Tệ” có nêu ra 3 lý do hay 3 động cơ khiến người ta phải giữ tiền mặt:

- Động cơ giao dịch: nhằm đáp ứng các nhu cầu giao dịch hàng ngày như chi trả tiền mua hàng, tiền lượng, thuế, cổ tức,… trong quá trình hoạt đông bình thường của công ty

- Động cơ đầu cơ: nhằm sẵn sang nắm bắt những cơ hội đầu tư thuận lợi trong kinh doanh như mua nguyên liệu dự trữ khi giá thị trường giảm, hoặc khi tỷ giá biến

Trang 32

động thuận lợi hay mua các chứng khoán đầu tư nhằm góp phần gia tăng lợi nhuận của công ty

- Động cơ dự phòng: nhằm duy trì khả năng đáp ứng nhu cầu chi tiêu khi có biến cố bất ngờ xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động chi tiêu bình thường của công ty, chẳng hạn do ảnh hưởng của yếu tố thời vụ khiến công ty phải chi tiêu nhiều cho việc mua nguyên liệu dự trữ trong khi tiền thu bán hàng chưa thu hồi kịp

Tiền mặt ở đây hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tiền mặt tại quỹ công ty và tiền gửi thanh toán ngân hàng, còn các loại chứng khoán đầu tư ngắn hạn xem như là tài sản tương đương tiền mặt Quản trị tiền mặt liên quan đến thu chi và đầu tư tạm thời tiền mặt một cách có hiệu quả

3.1.4 Bố cục của một dự án khả thi

Xuân Giang từ trang 43 đến trang 46 đã xác định rõ bố cục của một dự án đầu tư

a Mục lục của bản dự án

Phần này trình bày các mục và số thứ tự trang của các mục trong dự án đầu tư

b Lời mở đầu

Lời mở đầu cần đưa ra một cách khái quát những lý do hình thành dự án Lời

mở đầu phải thu hút được sự quan tâm của người đọc về hướng đầu tư của dự án, đồng thời cung cấp một số thông tin cơ bản về địa vị pháp lý của chủ đầu tư và ý đồ của họ

c Sự cần thiết phải đầu tư

Trình bày những căn cứ pháp lý và thực tiễn cụ thể để khẳng định về sự cần thiết phải đầu tư

- Căn cứ pháp lý: đó là các văn bản, chỉ thị, hướng dẫn của cấp trên, của chính quyền có liên quan đến việc thực hiện dự án ở địa phương

- Căn cứ thực tiễn: đó là những điều kiện thực tế tại nơi có dự án, thuận lợi cho việc thực hiện dự án

Phần này phải thuyết phục được người đọc, người quan tâm đến dự án về sự cần thiết và tính cấp bách của dự án

Trang 33

d Tóm tắt dự án

Mục đích của phần này là trình bày tóm lược những nội dung chính của dự án, qua đó giúp cho người đọc nhận thức được một cách khái quát nội dung và có ấn tượng về một số vấn đề của dự án

Ở đây mỗi khoản mục nội dung của dự án cần được trình bày bằng kết luận ngắn gọn, chính xác và rõ ràng

e Nghiên cứu một số nội dung chính của dự án

Phần này trình bày chi tiết nội dung và kết quả nghiên cứu theo các nội dung:

- Nghiên cứu, phân tích thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự án

- Nghiên cứu nội dung công nghệ kỹ thuật của dự án

- Nghiên cứu nội dung tổ chức quản lý thực hiện và nhân sự dự án

- Phân tích hiệu quả tài chính của dự án

- Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của dự án

f Kết luận và kiến nghị

Khái quát lại những vấn đề cơ bản của dự án, đồng thời nhấn mạnh những lợi ích của dự án Đưa ra các kiến nghị nhằm xúc tiến việc thực hiện dự án và sự giúp đỡ của các bên có liên quan tạo điều kiện cho dự án thành công

3.1.5 Phân tích thị trường sản phẩm của dự án

Cơ sở lý luận cho phần này được kết hợp phần lý thuyết trích dẫn từ trang 46 đến trang 61 sách “Lập Thẩm Định và Quản Trị Dự Án Đầu Tư” tác giả TS Phạm Xuân Giang, nhà xuất bản Tài Chính, Năm 2010 và phần lý thuyết trích dẫn từ trang

19 đến trang 23 sách “Lập và thẩm định hiệu quả tài chính Dự Án Đầu Tư” tác giả Ts Đinh Thế Hiển, Viện Nghiên Cứu Tin Học Và Kinh Tế Ứng Dụng Nhà Xuất Bản Thống Kê_2009

Trang 34

a Mô tả sản phẩm và thị trường mục tiêu của dự án

 Sản phẩm chính của dự án và mục đích sử dụng

Giới thiệu sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm (dịch vụ) đã lựa chọn đưa vào sản xuất kinh doanh theo dự án Các đặc điểm chủ yếu (dấu hiệu phân biệt với các sản phẩm, dịch vụ cùng chức năng) Tính năng công dụng Quy cách, cách tiêu chuẩn chất lượng hình thức bao bì

 Nghiên cứu về thị trường và khách hàng của sản phẩm

Cần phải xác định làm rõ những vấn đề sau:

- Có nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ mà dự án định thực hiện không?

- Đối tượng tiêu thụ là ai? Ở khu vực nào?

- Nhu cầu đã được thỏa mãn chưa? Bằng cách nào?

- Tốc độ tiêu thụ bình quân hàng năm của sản phẩm là bao nhiêu?

- Trong tương lai nhu cầu sẽ phát triển như thế nào?

- Khả năng có sản phẩm khác thay thế hay không?

- Với giá bán và chất lượng như dự kiến có cạnh tranh được với đối thủ hay không?

- Các thành kiến đối với sản phẩm và cách khắc phục?

- Tình hình cạnh tranh và sẽ sử dụng công cụ cạnh tranh nào? Cạnh tranh bằng giá trị sử dụng hay bằng giá cả, bằng dịch vụ hậu mãi

b Nghiên cứu nhu cầu và cung cấp sản phẩm

 Xác định mức tiêu thụ hiện tại và quá khứ của sản phẩm

- Hiện nay và trong quá khứ có những nguồn tiêu thụ nào?

- Độ lớn của từng nguồn là bao nhiêu?

- Tổng mức tiêu thụ hàng năm trên thị trường dự án là bao nhiêu?

Sản phẩm, dịch vụ dự án sẽ tham gia vào môi trường trong tương lai Nghĩa là chưa có thể tham gia vào thị trường hiện tại Nhưng ở đây phải xác định mức tiêu thụ hiện tại và quá khứ để làm căn cứ dự đoán tương lai

 Dự đoán nhu cầu tương lai

Nhu cầu trong tương lai về loại sản phẩm này có những nguồn nào? Có khác với trong quá khứ và hiện tại không?

Độ lớn của từng nguồn trong tương lai sẽ là bao nhiêu?

Trang 35

Có thể ước tính độ lớn của từng nguồn trong tương lai, bằng một trong hai phương pháp dự báo nhu cầu sau:

 Dự báo nhu cầu bằng mô hình toán và ngoại suy thống kê

Phương pháp này được áp dụng để dự báo cho loại sản phẩm, dịch vụ của dự án

mà loại sản phẩm, dịch vụ tương tự đã và đang có mặt trên thị trường Nội dung phương pháp này là dùng một biểu thức toán học để phân tích mức tiêu thụ trong hiện tại và quá khứ để dẫn đến một ước đoán về nhu cầu sắp tới Phương pháp này có ba cách:

- Dự báo bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân

Trong đó

: số dự báo

: là lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân

à : là mức độ cuối cùng và đầu tiên trong dãy số dùng cho dự báo

Phương pháp này áp dụng khi:

Độ thời của thời gian dự báo không được vượt quá 1/3 thời gian của dãy số quá khứ Nếu vượt quá, dự báo sẽ không đủ mức tin cậy cần thiết chẳng hạn dãy số trong quá khứ 6 năm thì chỉ có thể dự báo trong 2 năm

- Dự báo bằng tốc độ phát triển bình quân

Trang 36

- Dự báo bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất

Nội dung phương pháp này dự trên cơ sở dãy số quá khứ về nhu cầu, người ta tìm được hàm gọi là phương trình hồi quy – phản ánh gần đúng nhất sự biến động của mức cầu qua thời gian

Muốn vậy, phải dựa vào đặc điểm biến động của dãy số, kết hợp với việc biểu diễn và quan sát đường thực nghiệm… để chọn đúng dạng phương trình thay thế cho đường thực tế Bởi từ đường thực tế không thể dự báo được

Các phương trình thường gặp ở đây có thể là:

- Phương trình đường thẳng:

- Phương trình parabol:

Nội dung phương pháp này được tiến hành qua bốn bước:

(1) Xác định dạng phương trình hồi quy thay thế hợp lý cho đường thực tế (2) Tính các hệ số , , … của phương trình hồi quy bằng phương pháp bình quân nhỏ nhất

(3) Thay , , … mới tính được vào phương trình trên

(4) Dự báo mức nhu cầu tương lai về loại sản phẩm, dịch vụ đã có bằng cách thay các giá trị thời gian t (đã có) vào phương trình trên

 Dự báo nhu cầu bằng cách trực tiếp nghiên cứu thị trường

Thực chất của phương pháp dự báo nhu cầu này là điều tra trực tiếp trên thị trường đối với người tiêu dùng, người bán, kết hợp với việc lấy ý kiến của chuyên gia trong và ngoài công ty, trong và ngoài ngành, cũng như các nhà quản trị cao cấp, các nhà tư vấn đầu tư

Số dự này chính là số bình quân các luồng ý kiến của những đối tượng trên đây đưa ra Trong phương pháp này, cách lấy mẫu, cách lấy mẫu, cách điều tra, cách chọn người điều tra, thời điểm điều tra,… Có ý nghĩa quan trọng đối với độ tin cậy của số liệu dự báo

 Nghiên cứu nhà cạnh tranh để xác định mức cung

khối lượng sản xuất hiện tại và quá khứ, các thay đổi gần đây, điểm mạnh, yếu…

Trang 37

(2) Liệt kê danh sách nhà nhập khẩu chính: khối lượng nhâp, khả năng nhập, chính sách bảo hộ của nước xuất

cấp sản phẩm, dịch vụ trong tương lai

Có thể sử dụng phương pháp dự báo cầu trình bày trên để dự báo cung, kết hợp với việc sử dụng “tình báo kinh tế” để thu thập tổng mức cung của hai loại đối tượng này

Cuối cùng lấy cầu tương lai – Khả năng xuất nhập khẩu, chúng ta sẽ xác định được thị phần mục tiêu Đây chính là phần thị trường, khoảng “trống” thị trường mà sản phẩm của dự án sẽ tham gia vào đó, và cũng là một căn cứ quan trọng để xác định công suất dự án

 Xác định giá bán sản phẩm, dịch vụ dự án

Muốn xác định được giá bán phải lập được dự toán giá thành và dự kiến một tỷ

lệ lãi thích hợp; cân đối với giá bán loại sản phẩm, dịch vụ trên thị trường có xét đến yếu tố cạnh tranh và khả năng chi trả của người tiêu dùng

Đồng thời phải lựa chọn các phương pháp giới thiệu sản phẩm, phương thức đẩy mạnh sức mua và phương án giá thích hợp đối với từng mùa, từng vùng, từng miền, từng số lượng, từng loại khách mua hàng

 Phân tích cạnh tranh

 Phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Khả năng cạnh tranh là khả năng mà doanh nghiệp trong một sự cố gắng nhất định có thể dành được và duy trì thị trường để có lợi nhuận nhất định Khả năng cạnh tranh quyết định đến việc chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm dự án Phân tích khả năng cạnh tranh của dự án bao gồm các nội dung:

- Phân tích khả năng cạnh tranh về giá trị sử dụng

- Phân tích khả năng cạnh tranh và giá cả, thanh toán

- Phân tích các lợi thế: về thuế, chi phí vận chuyển, hậu mãi

 Phân tích đối thủ cạnh tranh

Một trong những vấn đề chính mà các nhà quản lý phải đối mặt khi lập chiến lược cạnh tranh là xác định đấu trường cạnh tranh Bạn đang cạnh tranh ở đâu? Ai là đối thủ cạnh tranh của bạn? Khi phân tích đối thủ cạnh tranh phải xác định được:

Trang 38

- Xác định các đối thủ cạnh tranh và đáp ứng thị trường

- Xác định chiến lược của đối thủ cạnh tranh và phương thức tiếp cận thị trường

Sau đó, người thiết lập phải đề ra các chiến lược cạnh tranh về giá, chiến lược thị trường và sản phẩm, chiến lược phân phối kênh phân phối và địa bàn phân phối chủ yếu, chiến lược khuyến mãi quảng cáo

3.1.6 Phân tích kỹ thuật dự án

Cơ sở lý luận cho phần này được kết hợp phần lý thuyết trích dẫn từ trang 62 đến trang 80 sách “Lập Thẩm Định và Quản Trị Dự Án Đầu Tư” tác giả TS Phạm Xuân Giang, nhà xuất bản Tài Chính, Năm 2010 và phần lý thuyết trích dẫn từ trang

19 đến trang 24, sách “Lập và thẩm định hiệu quả tài chính Dự Án Đầu Tư” tác giả

TS Đinh Thế Hiển, Viện Nghiên Cứu Tin Học Và Kinh Tế Ứng Dụng Nhà Xuất Bản Thống Kê_2009

tế tài chính các dự án đầu tư Không có số liệu nghiên cứu kỹ thuật thì không thể tiến hành nghiên cứu mặt kinh tế, tài chính Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm 80% kinh phí nghiên cứu khả thi và từ 1- 5% tổng chi phí đầu tư dự án Nghiên cứu nội dung kỹ thuật dự án nhằm mục tiêu trả lời câu hỏi: Sản xuất bằng cách nào? Và bao gồm các nội dung:

nhãn mác, trọng lượng, công dụng và cách sử dụng của sản phẩm

nằm trong khoảng công suất thực tế đến công suất hòa vốn Xác định dựa trên nhu cầu thị trường về sản phẩm dịch vụ dự án, khả năng cung ứng nguyên vật liệu, khả năng vốn đầu tư và trình độ quản lý điều hành, công nghệ và thiết bị sản xuất

công nghệ Công việc chọn máy móc thiết bị phải được xác định sau khi lựa chọn phương pháp sản xuất Các phương pháp sản xuất khác nhau, có một hệ thống máy móc thiết bị không giống nhau

tố quan trọng, bởi chúng quyết định đến giá thành sản phẩm, đến sự nhịp nhàng đều

Trang 39

đặn của quá trình sản xuất kinh doanh Xác định đúng nhu cầu nguyên vật liệu cho dự

án cũng là cơ sở để tính toán nhu cầu vốn lưu động

đường đi, phương tiện vận tải, hệ thống thông tin liên lạc, đều cần xem xét tùy theo từng loại dự án Quá trình nghiên cứu phải làm rõ những gì có sẵn, những gì phải xây dựng các công trình mới Sau đó dự toán chi phí đầu tư chi phí vận hành của hệ thống

để đưa vào xác định nhu cầu vốn

quyết định quan trọng Địa điểm có tác dụng lâu dài đến hoạt động và lợi ích của doanh nghiệp, đồng thời ảnh hưởng lâu dài đến cư dân xung quanh Địa điểm còn ảnh hưởng lớn đến định phí và biến phí của sản phẩm dự án, cũng như sự tiện lợi trong hoạt động giao dịch của doanh nghiệp

đặt thiết bị, kiến thiết căn bản khác, dự phòng phí

3.1.7 Tổ chức nhân sự và tiền lương

Phần cơ sở lý thuyết này được trình bày dựa trên phần lý thuyết của Giáo Trình

“Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư” Trường đại học Kinh Tế TP.HCM, Bộ môn Quả Trị Dự Án – Tài Chính, Nhà xuất bản Thống Kê_2009, trang 54 đến trang 70

a Tổ chức nhân sự

Xác định nhu cầu nhân lực một cách chi tiết để tính toán đầy đủ chi phí lao động tiền lương như một phần chi phí hoạt động của dự án Việc tính toán này dựa trên việc phân tích hai căn cứ chủ yếu:

+ Các yêu cầu khác nhau đối với các loại kỹ năng lao đông cần thiết của dự án + Các mức lương dự kiến cho các loại kỹ năng lao động này

Việc dự kiến các mức lương nên xem xét đến tác động của thuế thu nhập cá nhân mà chính phủ ban hành và khả năng thu hút các loại lao động có kỹ năng từ thị trường lao động đối với hoạt động của dự án Nhân sự dự án sẽ gồm hai bộ phận:

Trang 40

cho bô phận gián tiếp thực chất là phân tích những nhu cầu về loại kỹ năng quản lý cần thiết cho hoạt động của dự án, phân tích xem số liệu tổ chức có khả năng nhận được các loại kỹ năng quản lý cần thiết cho hoạt động của dự án hay không? Ở các quốc gia đang phát triển việc thiếu các cán bộ quản lý có năng lực cũng là một trong những nguyên nhân làm cho các dự án thất bại

Tổ chức hệ thống các phòng ban chức năng trong bộ máy quản lý đơn vị nhất thiết phải xuất phát trên cơ sở xác định số lượng các chức năng quản lý và khối lượng công việc mà mỗi chức năng phải đảm nhận

hạ mức lương nhằm giảm bớt chi phí sản xuất Vì vậy, nhà nước phải can thiệp vào việc trả lương của các doanh nghiệp để đảm bảo quyền lợi cho người lao động, góp phần ổn định kinh tế, ổn địn xã hội Sự can thiệp của nhà nước thể hiện ở 2 điểm:

- Ban hành chính sách tiền lương tối thiểu

- Ban hành luật lao động

 Các thành phần của lương

Lương chính

Được trả cho người lao động căn cứ theo năng lực, theo kết quả công việc hay theo kinh nghệm Hệ thống lương của nhà nước hiện nay phần nào cũng mang tính chất trả theo kinh nghiệm

Phụ cấp

Tùy theo hệ thống lương mà chúng ta có các loại phụ cấp như sau:

- Phụ cấp chức vụ (hay trách nhiệm)

- Phụ cấp thâm niên

Ngày đăng: 22/12/2017, 12:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w