Mục tiêu chính của đề tài là tìm hiểu tình hình thực tế và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 07 năm 2012
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
******************
BÙI NGUYỄN HỒNG THANH
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
HỶ PHÁT-Q.BÌNH TÂN-TP.HCM
(THÁNG 07/2012)
Ngành: Kế toán
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: GV LÊ VĂN HOA
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2012
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hỷ Phát” do Bùi Nguyễn
Hồng Thanh, sinh viên khóa 35, ngành Kế toán, Khoa Kinh Tế, đã bảo vệ thành công
trước hội đồng vào ngày _
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình đã tạo điều kiện cho em
có được như ngày hôm nay
Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vô cùng quý giá,
là bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai Đặc biệt là Thầy
Lê Văn Hoa người đã trực tiếp và tận tình hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Bên cạnh đó,em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới các anh chị trong công
ty TNHH Hỷ Phát đã tạo cơ hội giúp em có thể tìm hiểu, tiếp cận môi trường làm việc thực tế của một doanh nghiệp và học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm quý giá mà trên ghế nhà trường em chưa được biết
Xin cảm ơn tất cả bạn bè đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này Cuối cùng, kính chúc mọi người sức khỏe, hạnh phúc và thành công
ĐHNL, ngày 10 tháng 12 năm 2012
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
BÙI NGUYỄN HỒNG THANH Tháng 12/2012 “Kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hỷ Phát”
BUI NGUYEN HONG THANH December 2012 “Production cost
accounting and production cost price determination at Hy Phat Limited Company”
Mục tiêu chính của đề tài là tìm hiểu tình hình thực tế và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 07 năm 2012, tìm hiểu quá trình vận dụng và áp dụng các chế độ kế toán của Bộ tài chính và các cơ quan chức năng tại đơn vị thực tập
Mô tả lại các nghiệp vụ và quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công
ty TNHH Hỷ Phát, từ đó có những nhận xét và đề xuất dựa trên những kiến thức đã học và tìm hiểu các quy định và chế độ kế toán hiện hành, qua đó góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thu thập số liệu, điều tra và phân tích các
số liệu trên, tìm ra những nghiệp vụ chưa phù hợp và đề xuất hạch toán lại
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC PHỤ LỤC ix
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Phạm vi không gian 2
1.4.2 Phạm vi thời gian 2
1.5 Cấu trúc luận văn 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Hỷ Phát 4
2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Hỷ Phát 4
2.1.2 Vị trí địa lý: 4
2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
2.1.4 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 5
2.1.5 Chức năng và nhiệm vụ 5
2.1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 6
2.2.Tổ chức công tác kế toán tại công ty 7
2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ 8
2.2.2 Tổ chức vận dụng công tác kế toán tại Công ty 8
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Cơ sở lý luận 11
3.1.1 Chi phí sản xuất 11
Trang 63.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 13
3.1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14
3.1.4.1 Quy trình kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 14
3.1.4.2 Kế toán chi phí sản xuất 14
3.1.4.3 Kế toán tập hợp chi phí 18
3.1.4.4 Đánh giá sản phẩm dở dang 19
3.1.4.5 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 20
3.2 Phương pháp nghiên cứu 21
3.2.1 Phương pháp thu thập 21
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 21
3.2.3 Phương pháp mô tả 21
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Những vấn đề chung về công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hỷ Phát 22
4.1.1 Đặc điểm sản xuất 22
4.1.2 Quy trình hoạt động sản xuất tại công ty 22
4.2 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hỷ Phát 23
4.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí 23
4.2.2 Đối tượng, phương pháp và kỳ tính giá thành 24
4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 24
4.3.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp 24
4.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp 34
4.3.3 Chi phí sản xuất chung 42
4.3.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 59
4.3.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 60
4.3.6 Tính giá thành sản phẩm 65
4.4 Nhận xét chung và ý kiến đề xuất 69
4.4.1 Kế toán tập hợp chi phí 69
4.4.2 Kế toán giá thành 70
4.4.3 Chứng từ kế toán 71
Trang 74.4.4 Bộ máy kế toán của công ty 71
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
5.1 Kết luận 72
5.2 Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPNVL Chi phí nguyên vật liệu
CPSXC Chi phí sản xuất chung
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Của Công Ty 6
Hình 2.2 Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán 7
Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Tại Công Ty 9
Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp 15
Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 16
Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung 18
Hình 4.1 Sơ Đồ Quy trình Sản Xuất Sản Phẩm 23
Hình 4.2 Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Nhập Kho 26
Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp Tháng 07/2012 33
Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp Tháng 07/2012 42
Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung Tháng 07/2012 58
Hình 4.6 Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Của Một Sản Phẩm Hoàn Chỉnh Ngói NaKaMuRa 60
Trang 11CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, kế toán là một công
cụ quan trọng phục vụ cho sự quản lý nền kinh tế cả về mặt vĩ mô và vi mô Cơ chế thị trường làm xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp đa dạng, phong phú hơn với nhiều loại sản phẩm hàng hóa Điều đó buộc doanh nghiệp phải cạnh tranh lẫn nhau để tồn tại và phát triển
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có
tự bù đắp được các chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và đảm bảo có lãi hay không Vì vậy hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm là việc làm cần thiết và hữu hiệu nhất để doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối thiểu hoá chi phí sản xuất
Hơn nữa xét trên góc độ vĩ mô do các yếu tố sản xuất nước ta c ̣òn rất hạn chế nên vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất thực sự là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công tác quản lý kinh tế
Mặt khác nhiệm vụ của kế toán là không những hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất, phục vụ tốt công tác hạ giá thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Từ những nhận định trên, em chọn đề tài “KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH HỶ PHÁT” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tiếp cận thực tế, tìm hiểu và phân tích việc tổ chức công tác kế toán nói riêng
và phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Từ đó, đưa ra nhân xét để hoàn thiện công tác
kế toán quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Qua đó cũng
là cơ hội để em có thể củng cố những kiến thức mà em đã học
1.3 Nội dung nghiên cứu
Tập trung vào mô tả việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty TNHH Hỷ Phát
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Hỷ Phát
Địa chỉ: 27 Đường 31 Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân, Tp HCM
1.4.2 Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện đề tài là từ tháng 8/2012 đến tháng 10/2012
1.5 Cấu trúc luận văn
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Những cơ sở lý luận về phương pháp hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Những phương pháp nghiên cứu được vận dụng để thưc hiện đề tài
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả quá trình hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hỷ Phát Từ đó phân tích, đưa ra những nhận định đánh giá về công tác kế toán tại Công ty
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Trang 13Qua thực tế tại Công ty nên lên được những ưu, nhược điểm và những điểm còn tồn tại của đơn vị để có những đề xuất phù hợp với chế độ kế toán hiện hành
Trang 14
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Hỷ Phát
2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Hỷ Phát
Được thành lập ngày 30 tháng 09 năm 2004 theo giấy phép số 4102025204 do
Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP Hồ Chí Minh cấp
Vốn điều lệ khi thành lập: 800.000.000đ
Tên giao dịch: Công ty TNHH Hỷ Phát
Tên giao dịch đối ngoại: HY PHAT Co.,Ltd
Trụ sở chính tại địa chỉ : 27 Đường 31 Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân, Tp HCM
Điện thoại : (08) 3768 2050 - Fax : (08) 3768 2051
Nhà xưởng sản xuất tại địa chỉ : H30 đường 1 Khu Công Nghiệp Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh
Với vị trí Nhà xưởng trên thuộc địa bàn ngoại thành thành phố, nên rất thuận lợi cho việc sản xuất, giao thông đủ điều kiện để phân phối hàng hóa, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong thành phố và các tỉnh vùng ven
2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Hỷ Phát thuở còn sơ khai là một cơ sở nhỏ chuyên làm gia công các sản phẩm trang trí bằng bê tông Sau những thăng trầm do nền kinh tế mang lại, từ
Trang 15một cơ sở nhỏ đã có những bước tiến rõ rệt khi quyết định thành lập Công ty TNHH
Hỷ Phát và sản phẩm chính của công ty là một loại sản phẩm còn mới mẽ so với thị trường xây dựng trang trí nội thất vào thời bây giờ với thương hiệu “Ngói Màu Cao Cấp NAKAMURA”
Sau hơn 7 năm thành lập từ một công ty có vốn điều lệ từ 800.000.000đ giờ đã tăng lên là 20.000.000.000đ
Với tiêu chí công nghiệp hóa hiện đại hóa trong phân xưởng, công ty đã không ngừng đầu tư các máy móc thiết bị tiên tiến nhất tại Nhật Bản và lần lược sản xuất ra những dòng sản phẩm mới nhất và nhanh chóng tiếp cận được thị trường tiệu thụ ở Việt Nam
Từ những dây chuyền tự động của dàn máy hiện đại đã sản xuất ra những dòng sản phẩm Ngói Màu với số lượng rất ổn định, hạn chế sản phẩm hỏng, đã tạo được niềm tin ở giới người tiêu dùng
2.1.4 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
Sản xuất ngói lợp bằng xi măng
Trang trí nội thất
Sản xuất, mua bán hàng trang trí nội – ngoại thất
Ngoài ra còn có một số sản phẩm trang trí nội – ngoại thất đang được xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản như :
cơ khí, sản xuất gốm sứ thủy tinh tại trụ sở) sản xuất ngói lợp bằng ximăng (không
Trang 16Nhiệm vụ
Phương chăm tối ưu của công ty là đưa ra thêm những dòng sản phẩm mới hơn, đẹp hơn, chất lượng cao hơn, giá mềm hơn nhưng vẫn đảm bảo được tính tối đa hóa lợi nhuận
2.1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Công ty TNHH Hỷ Phát là một công ty với quy mô vừa và nhỏ, nên mọi hoạt động điều tuân thủ 1 cơ cấu tổ chức rất đơn giản
Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Của Công Ty
Nguồn tin: Bộ phận văn phòng tổng hợp
Là một công ty có mô hình hoạt động là vừa và nhỏ, nên cơ cấu tổ chức bộ máy khá đơn giản nhằm mục đích dễ quản lý và kiểm tra
Phân Xưởng Hàng Kinh Doanh, Gia Công Xuất Khẩu
Trang 17Nắm vững thực trạng công suất của từng máy móc thiết bị và chất lượng sản phẩm của từng quy trình công nghệ để tham mưu với Ban giám đốc và trực tiếp bảo dưỡng, trùng tu thiết bị công ty
Bộ phận quản lý phân xưởng
Trực tiếp quản lý và điều hành sản xuất về nguồn nhân lực, tài sản và tiến độ sản xuất trong các phân xưởng và hợp tác cùng bộ phận kỹ thuật về vận hành máy móc thiết bị trong các phân xưởng
Phân xưởng sản xuất ngói
Trực tiếp sản xuất các sản phẩm Ngói kinh doanh trong nước
Phân xưởng đóng gói
Kiểm tra đợt cuối, đóng gói sản phẩm trước khi đưa vào khâu xuất xưởng
Phân xưởng hàng kinh doanh, gia công xuất khẩu
Trực tiếp sản xuất riêng các sản phẩm kinh doanh xuất khẩu và làm hàng gia công xuất khẩu
2.2.Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Để đơn giản hóa bộ máy kế toán, và tiết kiệm chi phí quản lý cho Doanh Nghiệp, công ty TNHH Hỷ Phát đã tổ chức một bộ máy kế toán như sau:
Hình 2.2 Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán
Nguồn tin: Bộ phận văn phòng tổng hợp
Trang 182.2.1 Chức năng và nhiệm vụ
Kế toán trưởng : là người điều hành chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra trực tiếp
tất cả những hoạt động kế toán trong công ty và có trách nhiệm báo cáo trong phần hành kế toán đối với cơ quan thuế
Kế toán tổng hợp: là người được kế toán trưởng giao phó trực tiếp cho nhựng
công việc quan trọng như : là quản lý thu chi , các sổ sách kế toán, các báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý v.v
Kế toán bán hàng + kế toán công nợ : là người trực tiếp quản lý đơn hàng,
xuất lệnh giao hàng, tư vấn cho khách hàng, lập hóa đơn tài chính, thống kê doanh số hàng, giao dịch và đối chiếu công nợ đầu ra của công ty
Kế toán thanh toán + kế toán kho: là người trực tiếp quản lý các vấn đề đầu
vào nguồn nguyên liệu, vật liệu, vật tư…., quản lý tình hình xuất nhập tồn các nguyên liệu, vật liệu, vật tư…, thu thập các chứng từ hóa đơn phát sinh trong tháng và đối chiếu công nợ đầu vào của công ty
Kế toán xuất nhập khẩu + kế toán thuế + kế toán tiền lương: là người trực
tiếp xử lý các hoạt động xuất nhập khẩu như: lên kế hoạch xuất khẩu kinh doanh, xuất khẩu gia công, xử lý các chứng xuất nhập khẩu; là người lên báo cáo thuế hàng tháng,
là người trực tiếp tính lương cho công nhân viên của công ty
2.2.2 Tổ chức vận dụng công tác kế toán tại Công ty
Chế độ kế toán áp dụng: áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số
48/2006/QĐ BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 kết thúc 31/12
Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (đ, VND)
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp tính giá hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân gia quyền Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
Hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty được áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Trường Bộ Tài Chính dành riêng cho các công ty, doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ
Trang 19Công ty sử dụng những chứng từ được quy định trong chế độ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung
Hình thức kế toán áp dụng
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình Excel Chương trình Excel được thiết kế dựa trên nguyên tắc hình thức kế toán Nhật Ký Chung
Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Tại Công Ty
Nguồn tin: Bộ phận văn phòng tổng hợp
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ Cái
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 20vị có mở sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ 5 ngày tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi lại vào các tài khoản phù hợp trên
Sổ Cái
Cuối tháng, cộng số liệu ghi trên Sổ Cái vào Bảng cân đối số phát sinh Sau khi
đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) Kế toán tiến hành lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập theo đúng quy định căn cứ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính bao gồm các biểu mẫu:
- Bảng Cân đối kế toán - Mẫu số B01-DNN
- Bảng Cân đối tài khoản - Mẫu số F01-DNN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02-DNN
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B03-DNN
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09-DNN
Trang 21
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
b) Phân loại
Phân loại chi phí theo yếu tố (nội dung kinh tế)
Theo cách phân loại này thì CPSX phát sinh có cùng nội dung kinh tế được xếp chung vào một nội dung kinh tế cho dù chi phí đó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì Cách phân loại này cho biết tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm căn cứ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí theo yếu tố Toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau:
Chi phí nguyên vật liệu là chi phí bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo
Chi phí nhân công là chi phí bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động và các khỏan trích theo lương
Chi phí khấu hao TSCĐ là toàn bộ các khoản trích khấu hao TSCĐ trong kỳ Chi phí dịch vụ mua ngoài là chi phí bao gồm các khoản phải trả cho công ty điện lực, tiền điện thoại, tiền nước,
Chi phí khác bằng tiền là những CPSX kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền nhu chi phí tiếp khách, hội nghị, công
Trang 22Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành
Theo cách phân loại này thì CPSX được xếp thành một khoản mục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành và phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch, theo cách phân loại này bao gồm 3 khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào sản xuất SP
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí bao gồm tiền lương, tiền phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
Chi phí sản xuất chung là chi phí bao gồm toàn bộ những chi phí còn lại để sản xuất ra sản phẩm ngoài CPNVL trực tiếp và CPNC trực tiếp như chi phí cho nhân công viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất , chi phí dịch vụ mua ngoài như điện nước dùng trong sản xuất
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản phẩm
Theo cách phân loại này bao gồm:
Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan trực tiếp đến những loại sản phẩm khác nhau có thể tập hợp riêng cho từng loại SP
Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đến nhiều loại SP và không thể phân biệt riêngcho từng loại SP
c) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà CPSX cần được theo dõi nhằm mục đích phân bổ theo những cách thức hợp lý để tính giá thành sản phẩm
Đối với quy trình sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tập hợp CPSX là từng SP hoặc từng đơn đặt hàng
Đối với quy trình sản xuất hàng loạt nhưng số lượng sản phẩm tạo ra tương đối nhỏ thì đối tượng tập hợp CPSX thường chọn theo từng đơn hàng
Đối với quy trình sản xuất hàng loạt nhưng số lượng SP tạo ra tương đối lớn thì tùy theo từng quy trình công nghệ đang được áp dụng để lựa chọn đối tượng tập hợp CPSX cho phù hợp, có thể theo nhóm SP hoặc toàn bộ SP hoặc theo từng chi tiết SP , theo dây chuyền, theo công nghệ sản xuất ,
3.1.2 Giá thành sản phẩm
a) Khái niệm
Trang 23Giá thành SP là toàn bộ CPSX mà DN đã bỏ ra để sản xuất một đơn vị hay một khối lượng SP nhất định trong kỳ
b) Phân loại
Căn cứ vào thời điểm tính giá thành và cơ sở số liệu được chia thành 3 loại: Giá thành kế hoạch là loại giá thành được căn cứ vào định mức tiêu hao về CPSX đã được xác định cho từng loại SP vào đầu mỗi kỳ kế hoạch
Giá thành định mức là loại giá thành tính trên cơ sở định mức chi phí tại một thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch, vì vậy nó luôn thay đổi cho phù hợp với từng
kỳ sản xuất
Giá thành thực tế là loại giá thành được xác định sau khi đã hoàn tahnh2 việc sản xuất SP và căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất
c) Đối tượng tính giá thành
Tùy thuộc vào đặc điểm tính chất sản xuất của DN, các loại SP do DN sản xuất
và các loại dịch vụ cung cấp để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp, đối tượng tính giá thành có thể là:
3.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
a) Giống nhau
Về bản chất, cả CPSX và giá thành SP đều là biểu hiện bằng tiền của tiêu hao lao động sống và lao động vật hóa
b) Khác nhau
Trang 24+ Chi phí sản xuất là việc tiêu hao lao động sống và lao động vật hóa này phát sinh thường xuyên, liên tục, không giới hạn trong quá trình sản xuất nhưng gắn liền với thời kỳ phát sinh sự tiêu hao
+ Giá thành SP là việc tiêu hao lao động sống và lao động vật hóa gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định chứ không phải toàn bộ CPSX phát sinh, và không phân biệt thời kỳ phát sinh sự tiêu hao
c) Đối tượng
+ Đối tượng tập hợp CPSX trùng với một đối tượng tính Z sản phẩm
+ Một đối tượng tập hợp CPSX liên quan đến nhiều đối tượng tính Z sản phẩm + Nhiều đối tượng tập hợp CPSX liên quan đến một đối tượng tính Z sản phẩm
3.1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3.1.4.1 Quy trình kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
Quy trình kế toán CPSX và tính giá thành SP gồm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Trong kỳ kế toán căn cứ vào các CP thực tế phát sinh tiến hành tập hợp các CP theo các yếu tố CP và phân tích theo các đối tượng hạch toán chi phí
+ Giai đoạn 2: Cuối kỳ, kế toán căn cứ theo kết quả tập hợp CP của giai đoạn 1 kết chuyển và phân bổ CP để tính giá thành SP
3.1.4.2 Kế toán chi phí sản xuất
a) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Là tổng giá trị thực tế của tất cả CP nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất SP
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hanh ngày 14/09/2006 nên hạch toán tài khoản 154 thay cho tài
khoản 621)
Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(1) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ ghi:
Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 152
(2) Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu đưa vào sử dụng ngay (không qua kho) và tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Trang 25Nợ TK 154 – Giá chưa thuế GTGT
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331
(3) Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động SXKD và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ghi:
Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp
b) Chi phí nhân công công trực tiếp
CP nhân công trực tiếp chủ yếu là tiền lương của công nhân công trực tiếp sản xuất SP, CP này có thể tính trực tiếp cho từng đối tượng hạch toán CP Trong trường hợp không tính được thì sử dụng các phương pháp phân bổ như phân bổ theo định mức hay CP nhân công trực tiếp , theo hệ số quy định: phân bổ NVL trực tiếp hoặc phân bổ theo số giờ công mà công nhân công tham gia trực tiếp từng SP
Giá trị NVL mua ngoài
Thuế GTGT
Giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho
Trang 26Kế toán sử dụng TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hanh ngày 14/09/2006 nên hạch toán tài khoản 154 thay cho tài khoản 622)
Trình tự hạch toán chi phi nhân công trực tiếp
(1) Căn cứ bảng tính lương phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất , kế toán ghi nhận số tiền lương và các khoản phải trả cho công nhân công sản xuất :
c) Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nhân công viên phân xưởng, CP nguyên vật liệu dùng chung, công cụ dụng cụ; CP khấu hao TSCĐ; CP dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, CP thuê ngoài, ; và các CP bằng tiền khác dùng cho sản xuất
SP Nếu phân xưởng chỉ sản xuất ra một loại SP thì toàn bộ CP phát sinh ở phân
TK 335
TK 338
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
theo lương CNTT sản xuất
Tiền lương CNTT sản xuất
Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNTT sản xuất
Trang 27xưởng được kết chuyển vào toàn bộ CP sản xuất SP đó Nhưng nếu phân xưởng sản xuất ra hai loại SP trở lên và theo dõi riêng cho từng loại SP thì để kết chuyển CP SXC vào CP sản xuất của từng SP có thể dựa vào một số tiêu thức như tỷ lệ với tiền lương công nhân sx SP, tỷ lệ với CPNVL trực tiếp, tỷ lệ với số giờ máy chạy,
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hanh ngày 14/09/2006 nên hạch toán tài khoản 154 thay cho tài khoản 627)
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung
(1) Căn cứ vào Bảng tính lương, kế toán ghi nhận tiền lương phải trả cho nhân công viên phân xưởng:
Trang 28bộ phận, từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm theo yêu cầu quản lý
Nội dung và kết cấu của TK 154
Bên nợ: Các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: Trị giá phế liệu thu hồi được tính làm giảm giá thành; giá thành thực tế của sản phẩm lao vụ, dịch vụ nhập kho hoặc cung cấp cho khách hàng
Số dư bên nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Trang 29b) Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phương pháp này chỉ áp dụng trong trường hợp CPNVL chiếm tỷ trọng lớn, số lượng SP dở dang tồn đều qua các kỳ, giá trị SP dở dang chính là CPNVL trực tiếp còn các CP khác tính cho SP hoàn thành
CPNVL trực tiếp phát sinh trong kỳ X Số lượng SP dở
dang cuối kỳ
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ + Số lượng SP dở dang cuối kỳ
Phương pháp ước lượng SP hoàn thành tương đương
Phương pháp này áp dụng đối với những DN không có CP nào chiếm tỷ trong lớn Trong SP dở dang cuối kỳ tồn tại tất cả các khoản mục CP giá thành Trong đó CPNVL trực tiếp được tính cho SP dở dang cũng như SP hoàn thành được tính như
X Số lượng SP dở dang cuối kỳ
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ
+ Số lượng SP dở dang
cuối kỳ
Trang 30CP sản xuất phát sinh trong kỳ X Số lượng SP hoàn thành
tương đương
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ + thành tương đương Số lượng SP hoàn Trong đó:
Số lượng SP hoàn
thành tương đương
= Số lượng SP dở
dang cuối kỳ X
Tỷ lệ hoàn thành
SP , kế toán phải phân bổ giá thành cho từng SP theo một tỷ lệ thích hợp Phương pháp này sử dụng công thức:
Tổng giá
thành SP =
CP dở dang đầu kỳ +
CPSX phát sinh trong kỳ -
CP dở dang cuối kỳ -
Phế liệu thu hồi
Tổng SP chuẩn hoàn
thành trong kỳ = ∑( Số lượng từng loại SP
chuẩn hoàn thành trong kỳ X
Hệ số quy đổi từng loại SP )
Trang 31Tỷ lệ phân bổ = Tổng giá thành thực tế của các loại SP hoàn thành trong kỳ
Tổng giá thành kế hoạch theo SL thực tế của các loại SP
X Tỷ lệ giá thành
d) Phương pháp đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng cho những DN sản xuất đơn chiếc, hay sản xuất hàng loạt nhỏ, công việc sản xuất thường được tiến hành căn cứ vào các đơn đặt hàng của người mua
Giá thành của ĐĐH = ∑ CPSX để thực hiện ĐĐH
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập
Từ các hóa đơn, chứng từ sổ sách liên quan đến đề tài nghiên cứu, các nghiệp
vụ kinh tế đã diễn ra tại công ty để tập hợp lại những thông tin cần thiết cho đề tài
Trang 32CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Những vấn đề chung về công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH Hỷ Phát
4.1.1 Đặc điểm sản xuất
Công ty TNHH Hỷ Phát chuyên sản xuất các loại sản phẩm như: Ngói màu cao cấp NAKAMURA (ngói lợp chính và phụ kiện ngói), Sản phẩm trang trí bằng bê tông
và Gia công đá Granite
4.1.2 Quy trình hoạt động sản xuất tại công ty
Để thuận tiện cho việc nghiên cứu trong thời gian cho phép, em xin chọn sản phẩm là Ngói lợp chính được sản xuất tại phân xưởng 1 của Công ty làm ví dụ minh họa cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Mô tả quy trình sản xuất
Đầu tiên, dựa vào đơn đặt hàng Ngói màu của các nhà phân phối theo từng mã màu, từng loại sóng, công ty chuẩn bị khuôn rập và tìm màu sơn cho phù hợp với mã màu đơn hàng
Khuôn rập đã được lắp ráp vào dàn máy ép tự động và sẵn sàng ép ngói Với các nguyên vật liệu cần như ximăng, cát, đá, nước, sợi acrylic được cho vào máy trộn thông qua máy cân điện tử Từ máy trộn sinh ra một hổn hợp được gọi là Hồ Với dây chuyền tự động sẽ đưa hồ đến máy ép ngói chính, hay máy ép ngói phụ kiện
Cuối dây chuyền là sản phẩm ngói thô Những sản phẩm này sẽ trải qua các quá kiểm tra về chất lượng Sau đó chúng được đưa vào dàn sơn với công nghệ hấp làm cho viên ngói có màu sắc đẹp, bóng, cứng và khó ngã màu theo thời gian
Với thành phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng đề ra, chúng sẽ được đưa vào khâu đóng gói và cho xuất xưởng
Trang 33Từ nguồn nước vệ sinh máy trộn đã được xử lý thông qua hồ lọc nước và đưa vào tái sử dụng Đây là vòng tuần hoàn nước góp phần tiết kiệm, an toàn, vệ sinh cho môi trường
Hình 4.1 Sơ Đồ Quy trình Sản Xuất Sản Phẩm
4.2 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hỷ Phát
4.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Hỷ Phát là tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm Toàn bộ chi phí phát sinh được tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm hoàn thành theo từng tháng
Do quy trình công nghệ sản xuất của sản phẩm Ngói ngói màu cao cấp NaKaMuRa cho ra 2 loại sản phẩm là Ngói lợp sóng lớn và Ngói lợp sóng nhỏ Vì vậy để thuận tiện cho việc tính giá thành sản phẩm công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng loại sản phẩm của từng phân xưởng
Thành phẩm Sản phẩm
không đạt chất lượng
Công ty bán cho các đơn vị khác hoặc tái chế lại và đưa vào
sử dụng
Nước rửa máy trộn
Hồ xử lý nước
Trang 344.2.2 Đối tượng, phương pháp và kỳ tính giá thành
a) Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành của Công ty là Sản phẩm ngói lợp chính hoàn chỉnh và sản phẩm ngói thô
b) Kỳ tính giá thành
Hàng tháng Công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm với số lượng tương đối lớn, cuối mỗi tháng kế toán tập hợp tất cả các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ để tính giá thành tháng Vì vậy, kỳ tính giá thành của Công ty là tháng
c) Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp định mức
d) Phương pháp tính giá thành
Công ty tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp trực tiếp
4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Ví dụ minh họa trong bài báo cáo này được lấy trong tháng 7 năm 2012
4.3.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm tất cả các chi phí về NVL được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm
Để sản xuất được 1 sản phẩm ngói lợp chính hoàn chỉnh thì cần có những nguyên vật liệu sau :
+ Chất tăng cường độ bền bê tông
Do dòng sản phẩm Ngói NaKaMuRa là sản phẩm được sản xuất từ dây chuyền công nghệ hiện đại, nên việc cho sản xuất ra 1 viên ngói là có 1 định mức rất cụ thể
a) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 35b) Chứng từ sử dụng
Hóa đơn bán hàng thông thường hoặc hóa đơn GTGT
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp xuất nhập tồn nguyên vật liệu
c) Trình tự luân chuyển chứng từ
Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho
Phiếu đề nghị mua nguyên vật liệu được lập ở phân xưởng chế biến khi quản lý phân xưởng sản xuất kiểm kê nguyên vật liệu gần hết, phiếu này được gửi lên phòng
kế toán.Từ phiếu đề nghị trên kế toán tiến hành ký duyệt phiếu đề nghị và lưu giữ phiếu này Sau đó kế toán lập đơn đặt mua nguyên vật liệu và trình ký với ban giám đốc Khi ban giám đốc đã ký duyệt xong đơn đặt mua nguyên vật liệu, kế toán lập tức gửi đến đơn vị cung cấp hàng Khi nguyên vật liệu về nhập kho, kế toán tiến hành kiểm tra nguyên vật liệu và tiến hành lập phiếu nhập kho gồm có 3 liên (có ký nhận đây đủ), 1 liên giao cho đơn vị cung cấp, 1 liên kèm với hóa đơn mua hàng lưu lại phòng kế toán, 1 liên giao cho thủ kho làm căn cứ kiểm tra NVL nhập kho và ghi thẻ kho
Sơ đồ luân chuyển chứng từ nhập kho (xem trang sau)
Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho
Do tính chất cung ứng nguyên vật liệu cho hệ thống sản xuất Ngói được liên tục nên thủ kho chỉ căn cứ vào nhu cầu sản xuất tại phân xưởng, từ đó thủ kho tiến hành xuất nguyên vật liệu và lập phiếu xuất kho Cuối tháng, căn cứ vào số lượng sản phẩm sản xuất ra và bảng định mức nguyên vật liệu thủ kho mới tính giá xuất cho từng loại nguyên vật liệu
Cuối ngày, cuối tuần, cuối tháng, thủ kho tập hợp chứng từ hóa đơn thông thường, hóa đơn GTGT, bảng kiểm kê hàng tồn kho, bảng tổng hợp xuất nhập tồn nguyên vật liệu, bảng tính số lượng nguyên vật liệu cho bán thành phẩm và thành phẩm hoàn chỉnh gửi lên kế toán tổng hợp
d) Phương pháp hạch toán
(1) Theo nhu cầu sản xuất, thủ kho xuất NVL và tiến hành nhập liệu vào máy
Trang 36chỉ cần ghi số lượng, tên NVL mà không cần ghi đơn giá Cuối tháng, kế toán tổng
Hình 4.2 Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Nhập Kho
Ký duyệt Phiếu
đề nghị mua NVL Lập đơn đặt mua NVL
Phiếu đề nghị mua NVL đã ký
GĐ ký duyệt
N
Đơn đặt mua NVL
Đơn đặt mua NVL đã ký
Nhà cung cấp
Phiếu nhập kho 3 Phiếu nhập kho 2 Phiếu nhập kho 1 Hóa đơn mua hàng
Ktra NVL
Lập phiếu nhập kho
Thẻ kho
N
Trang 37hợp sẽ tiến hành tính giá xuất cho từng loại NVL
(2) Cuối tháng, kế toán tổng hợp CP NVL trực tiếp sử dụng trong kỳ và định khoản:
Trang 39Ví dụ 2
Cuối tháng 07/2012, dựa trên Phiếu nhập kho thành phẩm và bán thành phẩm tháng 07/2012 và căn cứ vào Bảng định mức NVL thủ kho tính được mức tiêu hao NVL trong tháng của từng loại NVL
Dựa vào Bảng Nhập xuất tồn NVL tháng 07/2012 kế toán tính được đơn gía xuất thực
tế
Tương tự cho các NVL còn lại
CP NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ
- Đối với SP “Ngói lợp sóng nhỏ”
Trang 40CP Chất chống thấm = 55.917,3 x 36,8 = 2.054.961 đồng
CP Sơn = 52.736 x 3.675 = 193.804.800 đồng
CP Gas = 30.759,45 x 735 = 22.608.196 đồng Tổng CP NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ (Ngói nhỏ): 705.108.750 đồng
- Đối với SP “Ngói lợp sóng lớn”
Kế toán tổng hợp CP NVL trực tiếp xuất dùng trong tháng và hạch toán:
Nợ TK 154 : 920.166.878
Có TK 1521 : 920.166.878