1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HỶ PHÁTQ.BÌNH TÂNTP.HCM (THÁNG 072012)

89 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 6,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chính của đề tài là tìm hiểu tình hình thực tế và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 07 năm 2012

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

******************

BÙI NGUYỄN HỒNG THANH

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

HỶ PHÁT-Q.BÌNH TÂN-TP.HCM

(THÁNG 07/2012)

Ngành: Kế toán

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: GV LÊ VĂN HOA

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2012

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hỷ Phát” do Bùi Nguyễn

Hồng Thanh, sinh viên khóa 35, ngành Kế toán, Khoa Kinh Tế, đã bảo vệ thành công

trước hội đồng vào ngày _

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình đã tạo điều kiện cho em

có được như ngày hôm nay

Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vô cùng quý giá,

là bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai Đặc biệt là Thầy

Lê Văn Hoa người đã trực tiếp và tận tình hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Bên cạnh đó,em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới các anh chị trong công

ty TNHH Hỷ Phát đã tạo cơ hội giúp em có thể tìm hiểu, tiếp cận môi trường làm việc thực tế của một doanh nghiệp và học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm quý giá mà trên ghế nhà trường em chưa được biết

Xin cảm ơn tất cả bạn bè đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này Cuối cùng, kính chúc mọi người sức khỏe, hạnh phúc và thành công

ĐHNL, ngày 10 tháng 12 năm 2012

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

BÙI NGUYỄN HỒNG THANH Tháng 12/2012 “Kế toán tập hợp chi phí và

tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hỷ Phát”

BUI NGUYEN HONG THANH December 2012 “Production cost

accounting and production cost price determination at Hy Phat Limited Company”

Mục tiêu chính của đề tài là tìm hiểu tình hình thực tế và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 07 năm 2012, tìm hiểu quá trình vận dụng và áp dụng các chế độ kế toán của Bộ tài chính và các cơ quan chức năng tại đơn vị thực tập

Mô tả lại các nghiệp vụ và quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công

ty TNHH Hỷ Phát, từ đó có những nhận xét và đề xuất dựa trên những kiến thức đã học và tìm hiểu các quy định và chế độ kế toán hiện hành, qua đó góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thu thập số liệu, điều tra và phân tích các

số liệu trên, tìm ra những nghiệp vụ chưa phù hợp và đề xuất hạch toán lại

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC PHỤ LỤC ix

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Phạm vi không gian 2

1.4.2 Phạm vi thời gian 2

1.5 Cấu trúc luận văn 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Hỷ Phát 4

2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Hỷ Phát 4

2.1.2 Vị trí địa lý: 4

2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4

2.1.4 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 5

2.1.5 Chức năng và nhiệm vụ 5

2.1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 6

2.2.Tổ chức công tác kế toán tại công ty 7

2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ 8

2.2.2 Tổ chức vận dụng công tác kế toán tại Công ty 8

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Cơ sở lý luận 11

3.1.1 Chi phí sản xuất 11

Trang 6

3.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 13

3.1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14

3.1.4.1 Quy trình kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 14

3.1.4.2 Kế toán chi phí sản xuất 14

3.1.4.3 Kế toán tập hợp chi phí 18

3.1.4.4 Đánh giá sản phẩm dở dang 19

3.1.4.5 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 20

3.2 Phương pháp nghiên cứu 21

3.2.1 Phương pháp thu thập 21

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 21

3.2.3 Phương pháp mô tả 21

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Những vấn đề chung về công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hỷ Phát 22

4.1.1 Đặc điểm sản xuất 22

4.1.2 Quy trình hoạt động sản xuất tại công ty 22

4.2 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hỷ Phát 23

4.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí 23

4.2.2 Đối tượng, phương pháp và kỳ tính giá thành 24

4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 24

4.3.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp 24

4.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp 34

4.3.3 Chi phí sản xuất chung 42

4.3.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 59

4.3.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 60

4.3.6 Tính giá thành sản phẩm 65

4.4 Nhận xét chung và ý kiến đề xuất 69

4.4.1 Kế toán tập hợp chi phí 69

4.4.2 Kế toán giá thành 70

4.4.3 Chứng từ kế toán 71

Trang 7

4.4.4 Bộ máy kế toán của công ty 71

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

5.1 Kết luận 72

5.2 Kiến nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CPNVL Chi phí nguyên vật liệu

CPSXC Chi phí sản xuất chung

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Của Công Ty 6

Hình 2.2 Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán 7

Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Tại Công Ty 9

Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp 15

Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 16

Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung 18

Hình 4.1 Sơ Đồ Quy trình Sản Xuất Sản Phẩm 23

Hình 4.2 Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Nhập Kho 26

Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp Tháng 07/2012 33

Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp Tháng 07/2012 42

Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung Tháng 07/2012 58

Hình 4.6 Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Của Một Sản Phẩm Hoàn Chỉnh Ngói NaKaMuRa 60

Trang 11

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, kế toán là một công

cụ quan trọng phục vụ cho sự quản lý nền kinh tế cả về mặt vĩ mô và vi mô Cơ chế thị trường làm xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp đa dạng, phong phú hơn với nhiều loại sản phẩm hàng hóa Điều đó buộc doanh nghiệp phải cạnh tranh lẫn nhau để tồn tại và phát triển

Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có

tự bù đắp được các chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và đảm bảo có lãi hay không Vì vậy hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm là việc làm cần thiết và hữu hiệu nhất để doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối thiểu hoá chi phí sản xuất

Hơn nữa xét trên góc độ vĩ mô do các yếu tố sản xuất nước ta c ̣òn rất hạn chế nên vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất thực sự là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công tác quản lý kinh tế

Mặt khác nhiệm vụ của kế toán là không những hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất, phục vụ tốt công tác hạ giá thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Từ những nhận định trên, em chọn đề tài “KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH HỶ PHÁT” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tiếp cận thực tế, tìm hiểu và phân tích việc tổ chức công tác kế toán nói riêng

và phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Từ đó, đưa ra nhân xét để hoàn thiện công tác

kế toán quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Qua đó cũng

là cơ hội để em có thể củng cố những kiến thức mà em đã học

1.3 Nội dung nghiên cứu

Tập trung vào mô tả việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty TNHH Hỷ Phát

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Phạm vi không gian

Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Hỷ Phát

Địa chỉ: 27 Đường 31 Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân, Tp HCM

1.4.2 Phạm vi thời gian

Thời gian thực hiện đề tài là từ tháng 8/2012 đến tháng 10/2012

1.5 Cấu trúc luận văn

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Những cơ sở lý luận về phương pháp hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Những phương pháp nghiên cứu được vận dụng để thưc hiện đề tài

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Mô tả quá trình hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hỷ Phát Từ đó phân tích, đưa ra những nhận định đánh giá về công tác kế toán tại Công ty

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Trang 13

Qua thực tế tại Công ty nên lên được những ưu, nhược điểm và những điểm còn tồn tại của đơn vị để có những đề xuất phù hợp với chế độ kế toán hiện hành

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Hỷ Phát

2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Hỷ Phát

Được thành lập ngày 30 tháng 09 năm 2004 theo giấy phép số 4102025204 do

Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP Hồ Chí Minh cấp

Vốn điều lệ khi thành lập: 800.000.000đ

Tên giao dịch: Công ty TNHH Hỷ Phát

Tên giao dịch đối ngoại: HY PHAT Co.,Ltd

Trụ sở chính tại địa chỉ : 27 Đường 31 Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân, Tp HCM

Điện thoại : (08) 3768 2050 - Fax : (08) 3768 2051

Nhà xưởng sản xuất tại địa chỉ : H30 đường 1 Khu Công Nghiệp Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh

Với vị trí Nhà xưởng trên thuộc địa bàn ngoại thành thành phố, nên rất thuận lợi cho việc sản xuất, giao thông đủ điều kiện để phân phối hàng hóa, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong thành phố và các tỉnh vùng ven

2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Hỷ Phát thuở còn sơ khai là một cơ sở nhỏ chuyên làm gia công các sản phẩm trang trí bằng bê tông Sau những thăng trầm do nền kinh tế mang lại, từ

Trang 15

một cơ sở nhỏ đã có những bước tiến rõ rệt khi quyết định thành lập Công ty TNHH

Hỷ Phát và sản phẩm chính của công ty là một loại sản phẩm còn mới mẽ so với thị trường xây dựng trang trí nội thất vào thời bây giờ với thương hiệu “Ngói Màu Cao Cấp NAKAMURA”

Sau hơn 7 năm thành lập từ một công ty có vốn điều lệ từ 800.000.000đ giờ đã tăng lên là 20.000.000.000đ

Với tiêu chí công nghiệp hóa hiện đại hóa trong phân xưởng, công ty đã không ngừng đầu tư các máy móc thiết bị tiên tiến nhất tại Nhật Bản và lần lược sản xuất ra những dòng sản phẩm mới nhất và nhanh chóng tiếp cận được thị trường tiệu thụ ở Việt Nam

Từ những dây chuyền tự động của dàn máy hiện đại đã sản xuất ra những dòng sản phẩm Ngói Màu với số lượng rất ổn định, hạn chế sản phẩm hỏng, đã tạo được niềm tin ở giới người tiêu dùng

2.1.4 Ngành nghề sản xuất kinh doanh

Ngành nghề sản xuất kinh doanh:

Sản xuất ngói lợp bằng xi măng

Trang trí nội thất

Sản xuất, mua bán hàng trang trí nội – ngoại thất

Ngoài ra còn có một số sản phẩm trang trí nội – ngoại thất đang được xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản như :

cơ khí, sản xuất gốm sứ thủy tinh tại trụ sở) sản xuất ngói lợp bằng ximăng (không

Trang 16

Nhiệm vụ

Phương chăm tối ưu của công ty là đưa ra thêm những dòng sản phẩm mới hơn, đẹp hơn, chất lượng cao hơn, giá mềm hơn nhưng vẫn đảm bảo được tính tối đa hóa lợi nhuận

2.1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Công ty TNHH Hỷ Phát là một công ty với quy mô vừa và nhỏ, nên mọi hoạt động điều tuân thủ 1 cơ cấu tổ chức rất đơn giản

Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Của Công Ty

Nguồn tin: Bộ phận văn phòng tổng hợp

Là một công ty có mô hình hoạt động là vừa và nhỏ, nên cơ cấu tổ chức bộ máy khá đơn giản nhằm mục đích dễ quản lý và kiểm tra

Phân Xưởng Hàng Kinh Doanh, Gia Công Xuất Khẩu

Trang 17

Nắm vững thực trạng công suất của từng máy móc thiết bị và chất lượng sản phẩm của từng quy trình công nghệ để tham mưu với Ban giám đốc và trực tiếp bảo dưỡng, trùng tu thiết bị công ty

Bộ phận quản lý phân xưởng

Trực tiếp quản lý và điều hành sản xuất về nguồn nhân lực, tài sản và tiến độ sản xuất trong các phân xưởng và hợp tác cùng bộ phận kỹ thuật về vận hành máy móc thiết bị trong các phân xưởng

Phân xưởng sản xuất ngói

Trực tiếp sản xuất các sản phẩm Ngói kinh doanh trong nước

Phân xưởng đóng gói

Kiểm tra đợt cuối, đóng gói sản phẩm trước khi đưa vào khâu xuất xưởng

Phân xưởng hàng kinh doanh, gia công xuất khẩu

Trực tiếp sản xuất riêng các sản phẩm kinh doanh xuất khẩu và làm hàng gia công xuất khẩu

2.2.Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Để đơn giản hóa bộ máy kế toán, và tiết kiệm chi phí quản lý cho Doanh Nghiệp, công ty TNHH Hỷ Phát đã tổ chức một bộ máy kế toán như sau:

Hình 2.2 Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán

Nguồn tin: Bộ phận văn phòng tổng hợp

Trang 18

2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ

Kế toán trưởng : là người điều hành chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra trực tiếp

tất cả những hoạt động kế toán trong công ty và có trách nhiệm báo cáo trong phần hành kế toán đối với cơ quan thuế

Kế toán tổng hợp: là người được kế toán trưởng giao phó trực tiếp cho nhựng

công việc quan trọng như : là quản lý thu chi , các sổ sách kế toán, các báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý v.v

Kế toán bán hàng + kế toán công nợ : là người trực tiếp quản lý đơn hàng,

xuất lệnh giao hàng, tư vấn cho khách hàng, lập hóa đơn tài chính, thống kê doanh số hàng, giao dịch và đối chiếu công nợ đầu ra của công ty

Kế toán thanh toán + kế toán kho: là người trực tiếp quản lý các vấn đề đầu

vào nguồn nguyên liệu, vật liệu, vật tư…., quản lý tình hình xuất nhập tồn các nguyên liệu, vật liệu, vật tư…, thu thập các chứng từ hóa đơn phát sinh trong tháng và đối chiếu công nợ đầu vào của công ty

Kế toán xuất nhập khẩu + kế toán thuế + kế toán tiền lương: là người trực

tiếp xử lý các hoạt động xuất nhập khẩu như: lên kế hoạch xuất khẩu kinh doanh, xuất khẩu gia công, xử lý các chứng xuất nhập khẩu; là người lên báo cáo thuế hàng tháng,

là người trực tiếp tính lương cho công nhân viên của công ty

2.2.2 Tổ chức vận dụng công tác kế toán tại Công ty

Chế độ kế toán áp dụng: áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số

48/2006/QĐ BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 kết thúc 31/12

Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (đ, VND)

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp tính giá hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân gia quyền Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng

Phương pháp nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

Hệ thống chứng từ kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán của công ty được áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Trường Bộ Tài Chính dành riêng cho các công ty, doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ

Trang 19

Công ty sử dụng những chứng từ được quy định trong chế độ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung

Hình thức kế toán áp dụng

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình Excel Chương trình Excel được thiết kế dựa trên nguyên tắc hình thức kế toán Nhật Ký Chung

Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Tại Công Ty

Nguồn tin: Bộ phận văn phòng tổng hợp

Ghi chú :

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Sổ Cái

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 20

vị có mở sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ 5 ngày tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi lại vào các tài khoản phù hợp trên

Sổ Cái

Cuối tháng, cộng số liệu ghi trên Sổ Cái vào Bảng cân đối số phát sinh Sau khi

đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) Kế toán tiến hành lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập theo đúng quy định căn cứ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính bao gồm các biểu mẫu:

- Bảng Cân đối kế toán - Mẫu số B01-DNN

- Bảng Cân đối tài khoản - Mẫu số F01-DNN

- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02-DNN

- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B03-DNN

- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09-DNN

Trang 21

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

b) Phân loại

Phân loại chi phí theo yếu tố (nội dung kinh tế)

Theo cách phân loại này thì CPSX phát sinh có cùng nội dung kinh tế được xếp chung vào một nội dung kinh tế cho dù chi phí đó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì Cách phân loại này cho biết tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm căn cứ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí theo yếu tố Toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau:

Chi phí nguyên vật liệu là chi phí bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo

Chi phí nhân công là chi phí bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động và các khỏan trích theo lương

Chi phí khấu hao TSCĐ là toàn bộ các khoản trích khấu hao TSCĐ trong kỳ Chi phí dịch vụ mua ngoài là chi phí bao gồm các khoản phải trả cho công ty điện lực, tiền điện thoại, tiền nước,

Chi phí khác bằng tiền là những CPSX kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền nhu chi phí tiếp khách, hội nghị, công

Trang 22

Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành

Theo cách phân loại này thì CPSX được xếp thành một khoản mục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành và phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch, theo cách phân loại này bao gồm 3 khoản mục:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào sản xuất SP

Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí bao gồm tiền lương, tiền phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm

Chi phí sản xuất chung là chi phí bao gồm toàn bộ những chi phí còn lại để sản xuất ra sản phẩm ngoài CPNVL trực tiếp và CPNC trực tiếp như chi phí cho nhân công viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất , chi phí dịch vụ mua ngoài như điện nước dùng trong sản xuất

Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản phẩm

Theo cách phân loại này bao gồm:

Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan trực tiếp đến những loại sản phẩm khác nhau có thể tập hợp riêng cho từng loại SP

Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đến nhiều loại SP và không thể phân biệt riêngcho từng loại SP

c) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà CPSX cần được theo dõi nhằm mục đích phân bổ theo những cách thức hợp lý để tính giá thành sản phẩm

Đối với quy trình sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tập hợp CPSX là từng SP hoặc từng đơn đặt hàng

Đối với quy trình sản xuất hàng loạt nhưng số lượng sản phẩm tạo ra tương đối nhỏ thì đối tượng tập hợp CPSX thường chọn theo từng đơn hàng

Đối với quy trình sản xuất hàng loạt nhưng số lượng SP tạo ra tương đối lớn thì tùy theo từng quy trình công nghệ đang được áp dụng để lựa chọn đối tượng tập hợp CPSX cho phù hợp, có thể theo nhóm SP hoặc toàn bộ SP hoặc theo từng chi tiết SP , theo dây chuyền, theo công nghệ sản xuất ,

3.1.2 Giá thành sản phẩm

a) Khái niệm

Trang 23

Giá thành SP là toàn bộ CPSX mà DN đã bỏ ra để sản xuất một đơn vị hay một khối lượng SP nhất định trong kỳ

b) Phân loại

Căn cứ vào thời điểm tính giá thành và cơ sở số liệu được chia thành 3 loại: Giá thành kế hoạch là loại giá thành được căn cứ vào định mức tiêu hao về CPSX đã được xác định cho từng loại SP vào đầu mỗi kỳ kế hoạch

Giá thành định mức là loại giá thành tính trên cơ sở định mức chi phí tại một thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch, vì vậy nó luôn thay đổi cho phù hợp với từng

kỳ sản xuất

Giá thành thực tế là loại giá thành được xác định sau khi đã hoàn tahnh2 việc sản xuất SP và căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất

c) Đối tượng tính giá thành

Tùy thuộc vào đặc điểm tính chất sản xuất của DN, các loại SP do DN sản xuất

và các loại dịch vụ cung cấp để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp, đối tượng tính giá thành có thể là:

3.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

a) Giống nhau

Về bản chất, cả CPSX và giá thành SP đều là biểu hiện bằng tiền của tiêu hao lao động sống và lao động vật hóa

b) Khác nhau

Trang 24

+ Chi phí sản xuất là việc tiêu hao lao động sống và lao động vật hóa này phát sinh thường xuyên, liên tục, không giới hạn trong quá trình sản xuất nhưng gắn liền với thời kỳ phát sinh sự tiêu hao

+ Giá thành SP là việc tiêu hao lao động sống và lao động vật hóa gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định chứ không phải toàn bộ CPSX phát sinh, và không phân biệt thời kỳ phát sinh sự tiêu hao

c) Đối tượng

+ Đối tượng tập hợp CPSX trùng với một đối tượng tính Z sản phẩm

+ Một đối tượng tập hợp CPSX liên quan đến nhiều đối tượng tính Z sản phẩm + Nhiều đối tượng tập hợp CPSX liên quan đến một đối tượng tính Z sản phẩm

3.1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

3.1.4.1 Quy trình kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

Quy trình kế toán CPSX và tính giá thành SP gồm 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Trong kỳ kế toán căn cứ vào các CP thực tế phát sinh tiến hành tập hợp các CP theo các yếu tố CP và phân tích theo các đối tượng hạch toán chi phí

+ Giai đoạn 2: Cuối kỳ, kế toán căn cứ theo kết quả tập hợp CP của giai đoạn 1 kết chuyển và phân bổ CP để tính giá thành SP

3.1.4.2 Kế toán chi phí sản xuất

a) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Là tổng giá trị thực tế của tất cả CP nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất SP

Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hanh ngày 14/09/2006 nên hạch toán tài khoản 154 thay cho tài

khoản 621)

Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(1) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ ghi:

Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tượng)

Có TK 152

(2) Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu đưa vào sử dụng ngay (không qua kho) và tính thuế theo phương pháp khấu trừ

Trang 25

Nợ TK 154 – Giá chưa thuế GTGT

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331

(3) Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động SXKD và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ghi:

Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp

b) Chi phí nhân công công trực tiếp

CP nhân công trực tiếp chủ yếu là tiền lương của công nhân công trực tiếp sản xuất SP, CP này có thể tính trực tiếp cho từng đối tượng hạch toán CP Trong trường hợp không tính được thì sử dụng các phương pháp phân bổ như phân bổ theo định mức hay CP nhân công trực tiếp , theo hệ số quy định: phân bổ NVL trực tiếp hoặc phân bổ theo số giờ công mà công nhân công tham gia trực tiếp từng SP

Giá trị NVL mua ngoài

Thuế GTGT

Giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho

Trang 26

Kế toán sử dụng TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hanh ngày 14/09/2006 nên hạch toán tài khoản 154 thay cho tài khoản 622)

Trình tự hạch toán chi phi nhân công trực tiếp

(1) Căn cứ bảng tính lương phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất , kế toán ghi nhận số tiền lương và các khoản phải trả cho công nhân công sản xuất :

c) Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nhân công viên phân xưởng, CP nguyên vật liệu dùng chung, công cụ dụng cụ; CP khấu hao TSCĐ; CP dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, CP thuê ngoài, ; và các CP bằng tiền khác dùng cho sản xuất

SP Nếu phân xưởng chỉ sản xuất ra một loại SP thì toàn bộ CP phát sinh ở phân

TK 335

TK 338

Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

theo lương CNTT sản xuất

Tiền lương CNTT sản xuất

Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNTT sản xuất

Trang 27

xưởng được kết chuyển vào toàn bộ CP sản xuất SP đó Nhưng nếu phân xưởng sản xuất ra hai loại SP trở lên và theo dõi riêng cho từng loại SP thì để kết chuyển CP SXC vào CP sản xuất của từng SP có thể dựa vào một số tiêu thức như tỷ lệ với tiền lương công nhân sx SP, tỷ lệ với CPNVL trực tiếp, tỷ lệ với số giờ máy chạy,

Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hanh ngày 14/09/2006 nên hạch toán tài khoản 154 thay cho tài khoản 627)

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung

(1) Căn cứ vào Bảng tính lương, kế toán ghi nhận tiền lương phải trả cho nhân công viên phân xưởng:

Trang 28

bộ phận, từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm theo yêu cầu quản lý

Nội dung và kết cấu của TK 154

Bên nợ: Các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên có: Trị giá phế liệu thu hồi được tính làm giảm giá thành; giá thành thực tế của sản phẩm lao vụ, dịch vụ nhập kho hoặc cung cấp cho khách hàng

Số dư bên nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Trang 29

b) Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Phương pháp này chỉ áp dụng trong trường hợp CPNVL chiếm tỷ trọng lớn, số lượng SP dở dang tồn đều qua các kỳ, giá trị SP dở dang chính là CPNVL trực tiếp còn các CP khác tính cho SP hoàn thành

CPNVL trực tiếp phát sinh trong kỳ X Số lượng SP dở

dang cuối kỳ

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ + Số lượng SP dở dang cuối kỳ

Phương pháp ước lượng SP hoàn thành tương đương

Phương pháp này áp dụng đối với những DN không có CP nào chiếm tỷ trong lớn Trong SP dở dang cuối kỳ tồn tại tất cả các khoản mục CP giá thành Trong đó CPNVL trực tiếp được tính cho SP dở dang cũng như SP hoàn thành được tính như

X Số lượng SP dở dang cuối kỳ

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ

+ Số lượng SP dở dang

cuối kỳ

Trang 30

CP sản xuất phát sinh trong kỳ X Số lượng SP hoàn thành

tương đương

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ + thành tương đương Số lượng SP hoàn Trong đó:

Số lượng SP hoàn

thành tương đương

= Số lượng SP dở

dang cuối kỳ X

Tỷ lệ hoàn thành

SP , kế toán phải phân bổ giá thành cho từng SP theo một tỷ lệ thích hợp Phương pháp này sử dụng công thức:

Tổng giá

thành SP =

CP dở dang đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ -

CP dở dang cuối kỳ -

Phế liệu thu hồi

Tổng SP chuẩn hoàn

thành trong kỳ = ∑( Số lượng từng loại SP

chuẩn hoàn thành trong kỳ X

Hệ số quy đổi từng loại SP )

Trang 31

Tỷ lệ phân bổ = Tổng giá thành thực tế của các loại SP hoàn thành trong kỳ

Tổng giá thành kế hoạch theo SL thực tế của các loại SP

X Tỷ lệ giá thành

d) Phương pháp đơn đặt hàng

Phương pháp này áp dụng cho những DN sản xuất đơn chiếc, hay sản xuất hàng loạt nhỏ, công việc sản xuất thường được tiến hành căn cứ vào các đơn đặt hàng của người mua

Giá thành của ĐĐH = ∑ CPSX để thực hiện ĐĐH

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập

Từ các hóa đơn, chứng từ sổ sách liên quan đến đề tài nghiên cứu, các nghiệp

vụ kinh tế đã diễn ra tại công ty để tập hợp lại những thông tin cần thiết cho đề tài

Trang 32

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Những vấn đề chung về công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản

phẩm tại công ty TNHH Hỷ Phát

4.1.1 Đặc điểm sản xuất

Công ty TNHH Hỷ Phát chuyên sản xuất các loại sản phẩm như: Ngói màu cao cấp NAKAMURA (ngói lợp chính và phụ kiện ngói), Sản phẩm trang trí bằng bê tông

và Gia công đá Granite

4.1.2 Quy trình hoạt động sản xuất tại công ty

Để thuận tiện cho việc nghiên cứu trong thời gian cho phép, em xin chọn sản phẩm là Ngói lợp chính được sản xuất tại phân xưởng 1 của Công ty làm ví dụ minh họa cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Mô tả quy trình sản xuất

Đầu tiên, dựa vào đơn đặt hàng Ngói màu của các nhà phân phối theo từng mã màu, từng loại sóng, công ty chuẩn bị khuôn rập và tìm màu sơn cho phù hợp với mã màu đơn hàng

Khuôn rập đã được lắp ráp vào dàn máy ép tự động và sẵn sàng ép ngói Với các nguyên vật liệu cần như ximăng, cát, đá, nước, sợi acrylic được cho vào máy trộn thông qua máy cân điện tử Từ máy trộn sinh ra một hổn hợp được gọi là Hồ Với dây chuyền tự động sẽ đưa hồ đến máy ép ngói chính, hay máy ép ngói phụ kiện

Cuối dây chuyền là sản phẩm ngói thô Những sản phẩm này sẽ trải qua các quá kiểm tra về chất lượng Sau đó chúng được đưa vào dàn sơn với công nghệ hấp làm cho viên ngói có màu sắc đẹp, bóng, cứng và khó ngã màu theo thời gian

Với thành phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng đề ra, chúng sẽ được đưa vào khâu đóng gói và cho xuất xưởng

Trang 33

Từ nguồn nước vệ sinh máy trộn đã được xử lý thông qua hồ lọc nước và đưa vào tái sử dụng Đây là vòng tuần hoàn nước góp phần tiết kiệm, an toàn, vệ sinh cho môi trường

Hình 4.1 Sơ Đồ Quy trình Sản Xuất Sản Phẩm

4.2 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hỷ Phát

4.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Hỷ Phát là tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm Toàn bộ chi phí phát sinh được tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm hoàn thành theo từng tháng

Do quy trình công nghệ sản xuất của sản phẩm Ngói ngói màu cao cấp NaKaMuRa cho ra 2 loại sản phẩm là Ngói lợp sóng lớn và Ngói lợp sóng nhỏ Vì vậy để thuận tiện cho việc tính giá thành sản phẩm công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng loại sản phẩm của từng phân xưởng

Thành phẩm Sản phẩm

không đạt chất lượng

Công ty bán cho các đơn vị khác hoặc tái chế lại và đưa vào

sử dụng

Nước rửa máy trộn

Hồ xử lý nước

Trang 34

4.2.2 Đối tượng, phương pháp và kỳ tính giá thành

a) Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành của Công ty là Sản phẩm ngói lợp chính hoàn chỉnh và sản phẩm ngói thô

b) Kỳ tính giá thành

Hàng tháng Công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm với số lượng tương đối lớn, cuối mỗi tháng kế toán tập hợp tất cả các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ để tính giá thành tháng Vì vậy, kỳ tính giá thành của Công ty là tháng

c) Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp định mức

d) Phương pháp tính giá thành

Công ty tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp trực tiếp

4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

Ví dụ minh họa trong bài báo cáo này được lấy trong tháng 7 năm 2012

4.3.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVL trực tiếp bao gồm tất cả các chi phí về NVL được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm

Để sản xuất được 1 sản phẩm ngói lợp chính hoàn chỉnh thì cần có những nguyên vật liệu sau :

+ Chất tăng cường độ bền bê tông

Do dòng sản phẩm Ngói NaKaMuRa là sản phẩm được sản xuất từ dây chuyền công nghệ hiện đại, nên việc cho sản xuất ra 1 viên ngói là có 1 định mức rất cụ thể

a) Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 35

b) Chứng từ sử dụng

Hóa đơn bán hàng thông thường hoặc hóa đơn GTGT

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Bảng tổng hợp xuất nhập tồn nguyên vật liệu

c) Trình tự luân chuyển chứng từ

Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho

Phiếu đề nghị mua nguyên vật liệu được lập ở phân xưởng chế biến khi quản lý phân xưởng sản xuất kiểm kê nguyên vật liệu gần hết, phiếu này được gửi lên phòng

kế toán.Từ phiếu đề nghị trên kế toán tiến hành ký duyệt phiếu đề nghị và lưu giữ phiếu này Sau đó kế toán lập đơn đặt mua nguyên vật liệu và trình ký với ban giám đốc Khi ban giám đốc đã ký duyệt xong đơn đặt mua nguyên vật liệu, kế toán lập tức gửi đến đơn vị cung cấp hàng Khi nguyên vật liệu về nhập kho, kế toán tiến hành kiểm tra nguyên vật liệu và tiến hành lập phiếu nhập kho gồm có 3 liên (có ký nhận đây đủ), 1 liên giao cho đơn vị cung cấp, 1 liên kèm với hóa đơn mua hàng lưu lại phòng kế toán, 1 liên giao cho thủ kho làm căn cứ kiểm tra NVL nhập kho và ghi thẻ kho

Sơ đồ luân chuyển chứng từ nhập kho (xem trang sau)

Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho

Do tính chất cung ứng nguyên vật liệu cho hệ thống sản xuất Ngói được liên tục nên thủ kho chỉ căn cứ vào nhu cầu sản xuất tại phân xưởng, từ đó thủ kho tiến hành xuất nguyên vật liệu và lập phiếu xuất kho Cuối tháng, căn cứ vào số lượng sản phẩm sản xuất ra và bảng định mức nguyên vật liệu thủ kho mới tính giá xuất cho từng loại nguyên vật liệu

Cuối ngày, cuối tuần, cuối tháng, thủ kho tập hợp chứng từ hóa đơn thông thường, hóa đơn GTGT, bảng kiểm kê hàng tồn kho, bảng tổng hợp xuất nhập tồn nguyên vật liệu, bảng tính số lượng nguyên vật liệu cho bán thành phẩm và thành phẩm hoàn chỉnh gửi lên kế toán tổng hợp

d) Phương pháp hạch toán

(1) Theo nhu cầu sản xuất, thủ kho xuất NVL và tiến hành nhập liệu vào máy

Trang 36

chỉ cần ghi số lượng, tên NVL mà không cần ghi đơn giá Cuối tháng, kế toán tổng

Hình 4.2 Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Nhập Kho

Ký duyệt Phiếu

đề nghị mua NVL Lập đơn đặt mua NVL

Phiếu đề nghị mua NVL đã ký

GĐ ký duyệt

N

Đơn đặt mua NVL

Đơn đặt mua NVL đã ký

Nhà cung cấp

Phiếu nhập kho 3 Phiếu nhập kho 2 Phiếu nhập kho 1 Hóa đơn mua hàng

Ktra NVL

Lập phiếu nhập kho

Thẻ kho

N

Trang 37

hợp sẽ tiến hành tính giá xuất cho từng loại NVL

(2) Cuối tháng, kế toán tổng hợp CP NVL trực tiếp sử dụng trong kỳ và định khoản:

Trang 39

Ví dụ 2

Cuối tháng 07/2012, dựa trên Phiếu nhập kho thành phẩm và bán thành phẩm tháng 07/2012 và căn cứ vào Bảng định mức NVL thủ kho tính được mức tiêu hao NVL trong tháng của từng loại NVL

Dựa vào Bảng Nhập xuất tồn NVL tháng 07/2012 kế toán tính được đơn gía xuất thực

tế

Tương tự cho các NVL còn lại

CP NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ

- Đối với SP “Ngói lợp sóng nhỏ”

Trang 40

CP Chất chống thấm = 55.917,3 x 36,8 = 2.054.961 đồng

CP Sơn = 52.736 x 3.675 = 193.804.800 đồng

CP Gas = 30.759,45 x 735 = 22.608.196 đồng Tổng CP NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ (Ngói nhỏ): 705.108.750 đồng

- Đối với SP “Ngói lợp sóng lớn”

Kế toán tổng hợp CP NVL trực tiếp xuất dùng trong tháng và hạch toán:

Nợ TK 154 : 920.166.878

Có TK 1521 : 920.166.878

Ngày đăng: 22/12/2017, 12:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w