1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuyển tập đề thi học sinh giỏi lớp 9 năm học 2017 2018 huyện phù cừ

4 465 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 212 KB
File đính kèm ĐỀ HSG 17-18.rar (18 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ từ các chất KMnO4; BaCl2; H2SO4; Fe có thể điều chế trực tiếp được những khí nào?. Viết các phương trình phản ứng tạo thành các khí đó các chất xúc tác và các điều kiện có đầy đủ.. D

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT PHÙ CỪ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn: Hóa học 9

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu I (12,0 điểm).

1 Chỉ từ các chất KMnO4; BaCl2; H2SO4; Fe có thể điều chế trực tiếp được những khí nào? Viết các phương trình phản ứng tạo thành các khí đó (các chất xúc tác và các điều kiện có đầy đủ).

2 Cho hỗn hợp A gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO Dẫn khí CO dư đi qua A nung nóng được chất rắn B Hoà tan B vào dung dịch NaOH dư, được dung dịch C

và chất rắn D Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch C Viết các phương trình hóa học và chỉ rõ thành phần của B, C, D.

3 Hãy xác định các chất: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J thỏa mãn các chuyển hóa sau và viết phương trình hóa học thực hiện các chuyển hóa đó (ghi

rõ điều kiện phản ứng nếu có).

(1) (A) + (B) t 

  (C)+(D) (2) (C) + (E)  Cu + (F)

(3) (F) + (G)  FeCl3

(4) FeCl3 + (C) FeCl2

(5) FeCl2 + (H)  (I) + NaCl (6) (I) + (J) + (D)  Fe(OH)3 (7) Fe(OH)3 t 

  (A) + (D)

4 Được dùng thêm một thuốc thử, hãy nhận biết các chất rắn đựng trong các

lọ riêng biệt: CaO, Al2O3, MgO, NaCl, NaHCO3.

5 Cho dung dịch hỗn hợp A gồm BaCl2, MgCl2, CaCl2, NaCl, Ca(HCO3)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư, thu được dung dịch B và kết tủa D, lọc D Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch E, cô cạn dung dịch E thu lấy chất rắn F.

Xác định thành phần hóa học của B, D, E, F và viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên.

Câu II (8,0 điểm).

1 Dung dịch X chứa a mol Ca(OH)2 Khi cho 1,344 lít khí CO2 vào dung dịch X thì thu được 2b mol kết tủa Nếu cho 1,792 lít khí CO2 vào dung dịch X thì thu được b mol kết tủa Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tính a?

2 Lấy 166,5 g dung dịch MSO4 41,56% ở 1000C đem hạ nhiệt độ dung dịch xuống 200C thì thấy có m1 g MSO4.5H2O kết tinh và còn lại m2 g dung dịch X Biết m1

- m2 = 6,5 g và độ tan S của MSO4 ở 200C là 20,9 Xác định công thức muối MSO4.

3 Hỗn hợp A gồm SO2 và không khí có tỉ lệ số mol là 1: 5 Nung nóng hỗn hợp A với xúc tác V2O5 thì thu được hỗn hợp khí B Tỉ khối hơi của A so với B là 0,93 Tính hiệu suất của phản ứng trên Cho biết trong không khí có khoảng 20%

O2 và 80% N2 về thể tích.

-HẾT -Họ và tên thí sinh:

Số báo danh: Phòng thi số:

Giám thị 1:

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

PHÒNG GD-ĐT PHÙ CỪ HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn: Hóa học 9

Câu I (12 điểm)

1.

(2,5 đ)

0

t C

  K2MnO4 + MnO2 + O2

H2SO4 (loãng) + Fe   FeSO4 + H2

0,5 0,5

4H2SO4(đặc) + 2Fe t C0

  Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O BaCl2 + H2SO4 (đặc) t C0

16HCl + 2KMnO4

0

t C

  2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O Các khí thu được gồm: O2; H2; SO2; HCl; Cl2

0,5

2.

(2,0 đ)

Khí CO khử Fe3O4và CuO thành kim loại :

PTHH: Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2

CuO + CO Cu + CO2

0,5

Chất rắn B gồm : Al2O3, MgO, Fe,Cu

Cho B + dung dịch NaOHdư, Al2O3tan hết :

PTHH: Al2O3 + 2NaOH  2Na AlO2 + H2O 0,5 Dung dịch C gồm NaAlO2 và NaOH Chất rắn D gồm: MgO, Fe, Cu

C tác dụng với dung dịch HCl dư

PTHH: NaOH + HCl NaCl + H2O

NaAlO2 + HCl + H2O  Al(OH)3  + NaCl

Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3 + 3H2O

0,5 0,5

3.

(2,5 đ)

A: Fe2O3; B: H2; C: Fe; D: H2O; E: CuCl2; F: FeCl2;

1 Fe2O3 + 3H2 t

  2Fe + 3H2O

2 Fe + CuCl2  Cu + FeCl2

3 2FeCl2 + Cl2  t 2FeCl3

0,25 0,25 0,25

4 2FeCl3 + Fe  3FeCl2

5 FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2 + 2NaCl

6 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3

2Fe(OH)3 t

  Fe2O3 + 3H2O

0,25 0,25 0,25 0,25

4.

Dùng nước làm thuốc thử

Cho H2O vào các mẫu thử:

+ Nếu mẫu thử có phản ứng, tỏa nhiệt, sinh ra chất rắn màu trắng tan ít trong

nước => CaO: CaO + H2O → Ca(OH)2

0,5

+ Các mẫu không tan trong nước là Al2O3, MgO (nhóm A)

+Các mẫu thử tan, tạo dung dịch không màu nhưng không có hiện tượng tỏa nhiệt

NaCl, NaHCO3 (nhóm B)

0,5

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 3

(2,5đ) + Lấy một ít dung dịch Ca(OH)2 thu được ở trên làm thuốc thử, cho lần lượt vào

các mẫu thuộc nhóm A, nếu mẫu nào tan => Mẫu đó là Al2O3 Mẫu còn lại là

MgO

Ca(OH)2 + Al2O3 →Ca(AlO2)2 + H2O + Lấy Ca(OH)2 hòa tan vào nước, lọc lấy nước trong để làm thuốc thử nhận biết

các chất thuộc nhóm B, nếu có hiện tượng tạo kết tủa trắng thì mẫu thuộc nhóm B

là NaHCO3

Ca(OH)2 + 2NaHCO3 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O ( hoặc Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 + NaOH + H2O ) Mẫu không có phản ứng là dung dịch NaCl

0,5

0,5 0,5

5

(2,5 đ)

Dung dịch B: H2O, NaCl, NaHCO3, Na2CO3; Kết tủa D gồm BaCO3, MgCO3,

CaCO3

BaCl2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaCl MgCl2 + Na2CO3  MgCO3 + 2NaCl Ca(HCO3)2 + Na2CO3  CaCO3 + 2NaHCO3 CaCl2 + Na2CO3  CaCO3 + 2NaCl Dung dịch E gồm H2O, NaCl, HCl

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O Chất rắn F là NaCl

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,5

Câu II (8 điểm)

1.

(2,5 đ)

m1 + m2 = 166,5

m1 - m2 = 6,5

m1 = 86,5

m2 = 80

0,5

20,9 100  4

MSO

m trong 80 g dd X = 17,3.80 13,84

100 

0,5

4

MSO

m trong dd đầu:166,5.41,56 69, 2

4

MSO

m trong muối kết tinh: 69,2-13,84= 55,36 g

0,5

khối lượng nước trong muối kết tinh: 31,14 g

Số mol H2O trong muối kết tinh:31,14

->n MSO4 trong muối kết tinh =1 2

5n H O=0,346 mol

=> M+ 96 = 55,36 160

0,346 => M = 64 => muối là CuSO4

0,5

Các PTPƯ xẩy ra:

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

CO2 + CaCO3 + H2O  Ca(HCO3)2

0,5

Trang 4

(2,5 đ)

Theo bài ra, ở thí nghiệm 2, đã tạo kết tủa max, sau đó hoà tan một phần

( ) 2

2 0,08(1)

0,5

Trong thí nghiệm 1-Có thể xảy ra hai trường hợp:

Trường hợp 1 kiềm dư (a > 0,06)

Khi đó:

2 0,06 0,03

  

Thay vào (1) ta có a = 0,055<0,06 (loại)

0,5

Trường hợp 2 kiềm hết (a < 0,06)

Khi đó:

n  bamol

Kết hợp với (1) ta có a=0,05 mol < 0,06 mol thoả mãn; b=0,02 mol

1

3.

(3,0 đ)

Giả sử có 1 mol SO2  có 5 mol không khí (1 mol O2 và 4 mol N2)

Ban đầu 1 1 Phản ứng 2x x 2x Còn 1 - 2x 1 - x 2x

0,5

A: mA=64.1+32.1+28.4=208

6

A

B: SO2 1-2x (mol); O2 1 - x (mol); SO3 2x mol; N2 4 mol nB=6 - x (mol)

mB= 64.(1 - 2x) + 32.(1 - x) + 80.2x + 4.28 = 208

0,5

208 6

B

M

x

6

0,93 0, 42 6

B

H=0,84 100% 84%

0,5

* Các bài tập cần phải viết phương trình phản ứng theo yêu cầu của dạng bài tập tự

luận.

* Đối với phương trình phản ứng hóa học nào mà cân bằng hệ số sai hoặc thiếu cân bằng (không ảnh hưởng đến giải toán) hoặc thiếu điều kiện thì trừ đi nửa số điểm của phương trình đó Trong một phương trình phản ứng hóa học, nếu có từ một công thức trở lên viết sai thì phương trình đó không được tính điểm

* Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ

điểm như hướng dẫn quy định (đối với từng phần).

* Giải bài toán bằng các phương pháp khác nhau nhưng nếu tính đúng, lập luận

chặt chẽ và dẫn đến kết quả đúng vẫn được tính theo biểu điểm

Ngày đăng: 22/12/2017, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w