1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát, đánh giá điều kiện phát triển du lịch homestay tại các cù lao, ấp ven sông tỉnh tiền giang

95 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÕN BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH HOMESTAY TẠI CÁC CÙ

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÕN

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH HOMESTAY

TẠI CÁC CÙ LAO, ẤP VEN SÔNG TỈNH TIỀN GIANG

Mã số đề tài: SV2016-16

Thuộc nhóm ngành khoa học: Xã hội Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Kiều Nhi Thành viên tham gia:Ngô Huỳnh Khánh Vy

Giáo viên hướng dẫn:Tiến sĩ Nguyễn Mạnh Tiến

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 4/2017

Trang 2

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÕN

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH HOMESTAY

TẠI CÁC CÙ LAO, ẤP VEN SÔNG TỈNH TIỀN GIANG

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục bảng biểu 1

Bảng tóm tắt đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên 2

MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ DU LỊCH HOMESTAY VÀ CƠ SỞ PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH HOMESTAY Ở CÁC CÙ LAO, ẤP VEN SÔNG CỦA TỈNH TIỀN GIANG 12

1.1 Về loại hình du lịch homestay 12

1.1.1 Về loại hình du lịch homestay 12

1.1.2 Đặc trưng chủ yếu của loại hình du lịch homestay 13

1.1.3 Mục tiêu phát triển du lịch homestay 13

1.1.4 Vai trò của du lịch homestay 15

1.2 Các điều kiện tác động tới du lịch homestay 16

1.2.1 Nhóm điều kiện chung 16

1.2.2 Nhóm điều kiện về tài nguyên du lịch 18

1.2.3 Nhóm điều kiện về sẵn sàng phục vụ khách du lịch 23

1.3 Cơ sở thực tiễn để phát triển loại hình du lịch homestay ở Tiền Giang 26

1.3.1 Yếu tố địa lí-kinh tế-xã hội 26

1.3.2 Yếu tố tài nguyên 28

Tiểu kết chương 1 33

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC ĐIỂM DU LỊCH HOMESTAY Ở CÙ LAO, ẤP VEN SÔNG CỦA TỈNH TIỀN GIANG 34

2.1 Khảo sát thực trạng phát triển các điểm du lịch homestay ở các cù lao, ấp ven sông của tỉnh Tiền Giang 34

2.1.1.Danh sách các cù lao, ấp ven sống có điều kiện phát triển du lịch homestay ở tỉnh Tiền Giang 34

2.1.2 Địa bàn khảo sát 34

Trang 4

2.1.3 Nội dung khảo sát 35

2.1.4 Tiêu chí khảo sát 36

2.2 Đánh giá thực trạng phát triển các điểm du lịch homestay ở các cù lao, ấp ven sông của tỉnh Tiền Giang 52

Tiểu kết chương 2 57

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH HOMESTAY Ở CÁC CÙ LAO, ẤP VEN SÔNG CỦA TỈNH TIỀN GIANG 58

3.1 Định hướng phát triển du lịch homestay ở các cù lao, ấp ven sông củaTiền Giang 58

3.1.1.Định hướng về sản phẩm du lịch 56

3.1.2.Định hướng về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 57

3.1.3 Định hướng quy hoạch và đầu tư phát triển 60

3.1.4 Định hướng về phương thức quảng bá, tiếp thị 61

3.2 Đề xuất các nhóm giải pháp phát triển du lịch homestay 62

3.2.1 Giải pháp về cơ chế chính sách, tổ chức quản lý 62

3.2.2 Giải pháp về quy hoạch đầu tư 63

3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng cơ sở vật chất – hạ tầng – kĩ thuật và dịch vụ du lịch 63

3.2.4 Giải pháp về quảng bá, xúc tiến 64

3.2.5 Giải pháp về nhân lực 65

3.2.6 Một số giải pháp khác 66

3.2.7 Đề xuất một số mô hình du lịch homestay 67

3.3 Một số kiến nghị 68

3.3.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch các cấp 68

3.3.2 Đối với chính quyền địa phương 69

3.3.3 Đối với doanh nghiệp lữ hành 70

3.3.4 Đối với các các hộ dân kinh doanh du lịch homestay 70

3.3.5 Đối với cộng đồng địa phương 71

Trang 5

3.3.6 Đối với khách du lịch 71

Tiểu kết chương 3 71

KẾT LUẬN 72

Tài liệu tham khảo 73

Mục lục phụ lục 7

Trang 6

2 Bảng 2.1: Khả năng tham gia phát triển du lịch homestay 38

3 Bảng 2.2: Lợi ích khi tham gia tổ chức du lịch homestay 39

4 Bảng 2.3: Trình độ chuyên môn và ngoại ngữ của đội ngũ lao

7 Bảng 2.6: Kênh thông tin du lịch homestay 47

8 Biểu đồ 1: Mức độ hài lòng của du khách về các dịch vụ cung

ứng tại điểm du lịch homestay

Trang 7

BẢN TÓM TẮT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

Khảo sát, đánh giá điều kiện phát triển du lịch homestay tại các cù lao, ấp ven sông tỉnh Tiền Giang

Mã số đề tài: SV2016-16

1 Vấn đề nghiên cứu (vấn đề, tính cấp thiết)

Du lịch homestay là loại hình du lịch khá phổ biến ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Nhận thấy sự cần thiết phát triển loại hình du lịch homestay để cải thiện đời sống người dân, Sở Văn hóa Thể thao & Du lịch tỉnh Tiền Giang chọn khu vực cù lao Thới Sơn, huyện Châu Thành nay thuộc thành phố Mỹ Tho và khu du lịch Cái Bè (gồm thị trấn Cái Bè và xã Đông Hòa Hiệp) để xây dựng

mô hình homestay.Đề tài “Khảo sát, đánh giá điều kiện phát triển du lịch homestay

ở cù lao và các ấp ven sông tỉnh Tiền Giang” được hình thành với mong muốn góp

phần giúp ngành Du lịch tỉnh Tiền Giang xây dựng và phát triển loại hình du lịch homestay mang đậm nét văn hóa đặc thù của vùng sông nước Nam Bộ, đồng thời nghiên cứu tiềm năng, phân tích thực trạng để đưa ra những giải pháp giúp du lịch homestay tại Tiền Giang phát triển bền vững hơn

2 Mục đích nghiên cứu/mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu một cách hệ thống và đầy đủ từ tri thức khoa học đến thực tiễn phát triển của loại hình homestay ở Tiền Giang mà chính yếu là ở địa hình cù lao, các ấp ven sông Từ đó phân tích những tiềm năng, khó khăn và đề xuất một số giải pháp, phương cách thực hiện để phát triển loại hình du lịch hometsay nói riêng

và du lịch tỉnh Tiền Giang nói chung

3 Nhiệm vụ/nội dung nghiên cứu/câu hỏi nghiên cứu

Xuất phát từ những mục đích đã xác định, đề tài nghiên cứu thực hiện được những nhiệm vụ sau:

Đúc kết cơ sở lý luận về loại hình du lịch homestay

Trang 8

Phân tích tiềm năng, thực trạng phát triển loại hình du lịch homestay ở các cù lao, ấp ven sông tại tỉnh Tiền Giang

Đề xuất một số giải pháp phát triển loại hình du lịch hometsay nói riêng và

du lịch tỉnh Tiền Giang nói chung

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện dựa trên hai nhóm phương pháp nghiên cứu cơ bản Bao gồm nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phương pháp thu thập và xử lí số liệu:

Đây là phương pháp cần thiết trong thời gian đầu tiếp cận với vấn đề nghiên cứu Tác giả chủ yếu quan tâm đến 02 nhóm số liệu:

- Số liệu thứ cấp là nguồn số liệu được thống kê từ Sở Thương mại – du lịch tỉnh Tiền Giang, các tổ chức kinh doanh du lịch ở tỉnh Tiền Giang, sách báo, tạp chí, internet,…

- Số liệu sơ cấp là nguồn số liệu được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp

Phương pháp liên ngành:

Đề tài nghiên cứu về du lịch homestay cần đồng thời xét nó dưới nhiều gốc độ: lịch sử-văn hóa-địa lý-du lịch Đây được xem là phương pháp lý thuyết chủ đạo, được sử dụng xuyên suốt trong nội dung đề tài

Phương pháp dự báo:

Phương pháp này giúp nhóm nghiên cứu đưa ra những nhận định chủ quan dựa trên những nhân tố khách quan (tiềm năng, khó khăn, ), dự đoán một số vấn đề đối với đối tượng nghiên cứu (số lượng, chỉ tiêu, quy mô, )

Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp:

Phương pháp nhằm góp phần đưa ra những đánh giá, nhận định một cách đầy

đủ và toàn diện dựa trên những số liệu cụ thể về hoạt động kinh doanh của các hộ dân kinh doanh homestay trong địa bàn khảo sát Từ đó, nhóm tác giả có cái nhìn

Trang 9

tổng quát hơn về ưu và nhược điểm của hoạt động kinh doanh để đưa ra được những hướng đi cụ thể trong tương lai

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp thực địa:

Đây là phương pháp đặc biệt quan trọng đối với nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực du lịch Không có bất cứ nguồn tài liệu nào nắm bắt kịp thời sự biến động của du lịch bằng việc khảo sát địa bàn nghiên cứu và đưa ra những nhận định cụ thể dựa trên vốn tri thức bản thân Phương pháp này giúp bản thân có cái nhìn chủ động, trực quan về đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động chính trong khi tiến hành phương pháp thực địa bao gồm:

- Quan sát, mô tả

- Điều tra, khảo sát

- Ghi chép

- Chụp ảnh, quay phim tại địa bàn nghiên cứu

- Gặp gỡ, trao đổi với chính quyền địa phương, các cơ quan, ban ngành, đoàn thể trực thuộc trong lĩnh vực nghiên cứu

5 Kết quả nghiên cứu

Trên cơ sở kế thừa những thành quả khoa học của các học giả đi trước, đứng

ở hai góc độ lí luận và thực tiễn, đề tài nghiên cứu khoa học nếu hoàn thành sẽ có những đóng góp nhất định sau:

Về lí luận, đề tài góp phần củng cố một số vấn đề lý thuyết về du lịch

homestay, xác lập đặc điểm, nguyên tắc kinh doanh du lịch homestay tại hộ gia đình Chúng là tiền đề, cơ sở lý luận quan trọng góp phần xác lập cơ sở để nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch homestay ở Tiền Giang

Về thực tiễn, đề tài cung cấp hệ thống tri thức khoa học dựa trên điều kiện

phát triển du lịch homestay tại hộ gia đình Có thể xem đây là cơ sở để chính quyền địa phương các cấp xem xét và ban hành chính sách cụ thể, xác thực hơn về mô hình du lịch homestay trong tương lai phù hợp với địa phương

Trang 10

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua quá trình nghiên cứu của nhóm, nhóm tác giả đã góp phần củng cố một

số vấn đề lý thuyết về du lịch homestay, xác lập đặc điểm, nguyên tắc kinh doanh

du lịch homestay tại hộ gia đình Chúng là tiền đề, cơ sở lý luận quan trọng góp phần xác lập cơ sở để nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch homestay ở Tiền Giang và cung cấp hệ thống tri thức khoa học dựa trên điều kiện phát triển du lịch homestay tại hộ gia đình Có thể xem đây là cơ sở để chính quyền địa phương các cấp xem xét và ban hành chính sách cụ thể, xác thực hơn về mô hình du lịch homestay trong tương lai phù hợp với địa phương

Trang 11

Ở Tiền Giang, homestay là loại hình du lịch mới, chính thức đi vào hoạt động từ năm 2006 Nhận thấy sự cần thiết phát triển loại hình mới này để cải thiện đời sống người dân, Sở Văn hóa Thể thao& Du lịch tỉnh Tiền Giang chọn khu vực

cù lao Thới Sơn, huyện Châu Thành nay thuộc thành phố Mỹ Tho và khu du lịch Cái Bè (gồm thị trấn Cái Bè và xã Đông Hòa Hiệp) để xây dựng mô hình homestay

Đề tài “Khảo sát, đánh giá điều kiện phát triển du lịch homestay ở cù lao và các ấp ven sông tỉnh Tiền Giang” được hình thành với mong muốn góp phần giúp ngành

Du lịch tỉnh Tiền Giang xây dựng và phát triển loại hình du lịch homestay mang đậm nét văn hóa đặc thù của vùng sông nước Nam Bộ, đồng thời nghiên cứu tiềm năng, phân tích thực trạng để đưa ra những giải pháp giúp du lịch homestay tại Tiền Giang phát triển bền vững hơn

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Các tác giả Ninh Thị Kim Anh, Đỗ Thị Thanh Vinh, Đoàn Nguyễn Khánh

Trân (2013), trong Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp bộ Chủ đề: Du lịch homestay, đã

nêu lên được tổng quan về du lịch homestay và những nguyên tắc quy định trong việc thực hiện, các kỹ năng và kiến thức cần thiết cho chủ nhà để thực hiện dịch vụ homestay, các tiêu chuẩn căn bản phổ biến như: Tiêu chuẩn về cơ sở lưu trú; tiêu chuẩn về thực phẩm và dinh dưỡng; tiêu chuẩn về an toàn Bên cạnh đó, các tác giả cũng đề cập đến những ảnh hưởng của văn hóa đến việc phát triển mô hình du lịch

homestay

Trang 12

- Khánh Hải, Làm homestay “khó hay dễ”? đã đưa ra một số nhận định

khách quan về việc thực hiện loại hình du lịch homestay Tác giả đã nêu ra được vai trò quan trọng của người dân trong sự thành công của loại hình du lịch mới mẻ này

- Nguyễn Văn Mỹ, Homestay-Trông người lại ngẫm đến ta đã chia sẻ một số

kinh nghiệm từ việc đi du lịch homestay tại Thái Lan Theo quan điểm của tác giả, nhà nước và chính quyền địa phương là một trong những nhân tố quan trọng đối với loại hình du lịch này

- Đề án phát triển du lịch Tiền Giang giai đoạn 2010-2020 của Sở

VHTT&DL tỉnh Tiền Giang công bố năm 2010 Đề án tập trung phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh du lịch và dịch vụ du lịch của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Đồng thời quan tâm sâu sát, tài trợ và vận động tài trợ cho các ngôi nhà cổ ở xã Đông Hòa Hiệp phục vụ hoạt động homestay Đề án cũng nêu ra một số hạn chế trong việc phát triển du lịch homestay và đề xuất một số giải pháp khắc phục

- Tác giả Nguyễn Quốc Nghi (2013), với đề tài “Giải pháp phát triển du lịch homestay tại các cù lao ở khu vực đồng bằng song Cửu Long”, số liệu nghiên cứu

được thu thập từ 52 hộ gia đình tham gia tổ chức du lịch homestay tại 4 cù lao (Thới Sơn, An Bình, Thanh Bình, Tân Lộc) ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long Thông qua phân tích thực trạng tham gia tổ chức du lịch homestay của cộng đồng, tác giả nhận định những nguyên nhân, hạn chế ảnh hưởng đến sự phát triển của loại hình

du lịch homestay tại các cù lao Từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển du lịch homestay tại các cù lao

- Nguyễn Thạnh Vượng (2015) với đề tài“Sự lựa chọn của du khách đối với

du lịch homestay ở Tiền Giang” Kết quả của các mô hình đo lường cho biết các

nhân tố liên quan đến sự hài lòng của du khách, đó chính là nền tảng để du lịch homestay ngày càng hoàn thiện và thu hút du khách hơn

Những công trình trên đã nêu ra được tình hình chung về phát triển du lịch homestay cùng những khó khăn thách thức mà homestay tại Tiền Giang nói riêng và khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói chung phải đối mặt Vì vậy, trên cơ sở tiền

Trang 13

đề, nền tảng từ những công trình nghiên cứu đó, nhóm tác giả đã tiến hành tìm hiểu

và khai thác sâu hơn, tập trung vào khu vực các cù lao và các ấp, xã ven sông để đánh giá và khảo sát cũng như tìm ra phương hướng, giải pháp phát triển homestay tại các khu vực nêu trên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu khoa học xác định đối tượng nghiên cứu là điều kiện phát triển du lịch homestay ở phạm vi tại cù lao và các ấp ven sông của tỉnh Tiền Giang

Vì khả năng và thời gian nghiên cứu là hữu hạn nên nhóm tác giả lựa chọn phạm vi nghiên cứu về loại hình du lịch homestay ở hai khu vực được xem là đi đầu trong chiến lược phát triển loại hình này ở tỉnh Tiền Giang Đó là cù lao Thới Sơn (xã Thới Sơn, thành phố Mỹ Tho) và làng cổ Đông Hòa Hiệp (xã Đông Hòa Hiệp,

huyện Cai Lậy)

4 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu một cách hệ thống và đầy đủ từ tri thức khoa học đến thực tiễn phát triển của loại hình homestay ở Tiền Giang mà chính yếu là ở địa hình cù lao Từ đó phân tích những tiềm năng, khó khăn và đề xuất một số giải pháp, phương cách thực hiện để phát triển loại hình du lịch hometsay nói riêng và du lịch tỉnh Tiền Giang nói chung

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xuất phát từ những mục đích đã xác định, đề tài nghiên cứu thực hiện được những nhiệm vụ sau:

- Đúc kết cơ sở lý luận về loại hình du lịch homestay trên thế giới nói chung

và Việt Nam nói riêng

- Phân tích tiềm năng, thực trạng phát triển loại hình du lịch homestay ở các cù lao, ấp ven sông tại tỉnh Tiền Giang

- Đề xuất một số giải pháp phát triển loại hình du lịch hometsay nói riêng và

du lịch tỉnh Tiền Giang nói chung

6 Phương pháp nghiên cứu

Trang 14

Đề tài được thực hiện dựa trên hai nhóm phương pháp nghiên cứu cơ bản Bao gồm nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

6.1.1 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu:

Đây là phương pháp cần thiết trong thời gian đầu tiếp cận với vấn đề nghiên cứu Tác giả chủ yếu quan tâm đến 02 nhóm số liệu:

- Số liệu thứ cấp là nguồn số liệu được thống kê từ Sở Thương mại – Du lịch tỉnh Tiền Giang, các tổ chức kinh doanh du lịch ở tỉnh Tiền Giang, sách báo, tạp chí, internet,…

- Số liệu sơ cấp là nguồn số liệu được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp

6.1.2 Phương pháp liên ngành:

Đề tài nghiên cứu về du lịch homestay cần đồng thời xét nó dưới nhiều gốc độ: lịch sử-văn hóa-địa lý-du lịch Đây được xem là phương pháp lý thuyết chủ đạo, được sử dụng xuyên suốt trong nội dung đề tài

6.1.5 Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp:

Phương pháp nhằm góp phần đưa ra những đánh giá, nhận định một cách đầy

đủ và toàn diện dựa trên những số liệu cụ thể về hoạt động kinh doanh của các hộ dân kinh doanh homestay trong địa bàn khảo sát Từ đó, nhóm tác giả có cái nhìn tổng quát hơn về ưu và nhược điểm của hoạt động kinh doanh để đưa ra được những hướng đi cụ thể trong tương lai

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 15

6.2.1 Phương pháp thực địa:

Đây là phương pháp đặc biệt quan trọng đối với nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực du lịch Không có bất cứ nguồn tài liệu nào nắm bắt kịp thời sự biến động của du lịch bằng việc khảo sát địa bàn nghiên cứu và đưa ra những nhận định cụ thể dựa trên vốn tri thức bản thân Phương pháp này giúp bản thân có cái nhìn chủ động, trực quan về đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động chính trong khi tiến hành phương pháp thực địa bao gồm:

- Quan sát, mô tả

- Điều tra, khảo sát

- Ghi chép

- Chụp ảnh, quay phim tại địa bàn nghiên cứu

- Gặp gỡ, trao đổi với chính quyền địa phương, các cơ quan, ban ngành, đoàn thể trực thuộc trong lĩnh vực nghiên cứu

7 Đóng góp của đề tài

Trên cơ sở kế thừa những thành quả khoa học của các học giả đi trước, đứng

ở hai góc độ lí luận và thực tiễn, đề tài nghiên cứu khoa học nếu hoàn thành sẽ có những đóng góp nhất định sau:

Về lí luận, đề tài góp phần củng cố một số vấn đề lý thuyết về du lịch

homestay, xác lập đặc điểm, nguyên tắc kinh doanh du lịch homestay tại hộ gia đình Chúng là tiền đề, cơ sở lý luận quan trọng góp phần xác lập cơ sở để nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch homestay ở Tiền Giang

Về thực tiễn, đề tài cung cấp hệ thống tri thức khoa học dựa trên điều kiện

phát triển du lịch homestay tại hộ gia đình Có thể xem đây là cơ sở để chính quyền địa phương các cấp xem xét và ban hành chính sách cụ thể, xác thực hơn về mô hình du lịch homestay trong tương lai phù hợp với địa phương

8 Bố cục đề tài

Ngoài phần Mở đầu (trang 6), Kết luận (trang 72), Danh mục Tài liệu tham

khảo (trang 74), Phụ lục (trang 77), đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:

Trang 16

Chương 1:Cơ sở lí thuyếtvề du lịch homestay và cơ sở phát triển du lịch homestay ở các cù lao, ấp ven sông của Tiền Giang (từ trang 12)

Chương này đã hệ thống hóa những vấn đề lí thuyết chung nhất về loại hình

du lịch homestay Đặc biệt quan trọng, chương 1 còn tiến hành nêu và phân tích ba nhóm điều kiện phát triển du lịch homestay, cụ thể là từ trang 15 đến trang 25 của

đề tài Đây được xem là mấu chốt để tiến hành khảo sát, đánh giá điều kiện phát triển du lịch homestay ở địa bàn khảo sát sẽ được trình bày ở chương 2

Chương 2:Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển các điểm du lịch homestay ở các cù lao, ấp ven sông của tỉnh Tiền Giang(từ trang 34)

Dựa trên sự xác lập khung lí thuyết liên quan ở chương 1, chương 2 đã hệ thống hóa một cách chi tiết thực tiễn phát triển của du lịch homestay tại hai địa bàn khảo sát thông qua 8 bảng biểu và một bảng phân tích theo ma trận SWOT Từ đó, nhóm tác giả đưa ra một số quan điểm đánh giá để có cái nhìn toàn diện về thực tế phát triển du lịch homestay tại địa bàn khảo sát

Chương 3:Định hướng và giải pháp phát triển du lịch homestay ở các cù lao, ấp ven sông của tỉnh Tiền Giang (từ trang 58)

Chương 3 đã đưa ra những định hướng phát triển cũng như hệ thống nhóm giải pháp dựa trên điều kiện và thực tiễn phát triển du lịch homestay ở hai địa bàn khảo sát Trên cơ sở đó, nhận thấy tầm quan trọng của các đối tượng liên quan, nhóm tác giả đưa ra một số kiến nghị đối với cơ quan quản lí nhà nước các cấp về

du lịch, chính quyền địa phương, doanh nghiệp lữ hành, để cùng chung tay làm du lịch homestay ở địa bàn khảo sát ngày một phát triển phù hợp với thực tế đã và đang

có được

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ DU LỊCH HOMESTAY VÀ

CƠ SỞ PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH HOMESTAY Ở CÁC CÙ LAO,

ẤP VEN SÔNG CỦA TIỀN GIANG

1.1 Về loại hình du lịch homestay

1.1.1 Khái niệm du lịch homestay

Theo Điều 4, Chương 1, số 44/2005/QH11, Luật du lịch Việt Nam quy định

“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.”

Trong từ điển tiếng Anh (Oxford), homestay là sự sắp xếp, cung cấp chỗ ở cho khách du lịch trong nhà của một gia đình và học tập ngôn ngữ, tìm hiểu nét văn hóa, lối sống và phong tục ở nơi lưu trú

Du lịch homestay là một khái niệm mới, nó vẫn đang được các nhà nghiên cứu tranh luận và đưa ra nhiều ý kiến khác nhau để đi đến một khái niệm thống nhất Có thể hiểu homestay với nhiều tên gọi khác nhau: “du lịch nghỉ tại gia”, “du lịch ở nhà dân” Theo khái niệm của Tổng cục du lịch Việt Nam, homestay là nơi sinh sống của người sở hữu nhà hoặc sử dụng hợp pháp trong thời gian cho thuê lưu trú, có trang thiết bị tiện nghi cho khách du lịch thuê lưu trú, có thể có dịch vụ khác theo khả năng đáp ứng của chủ nhà

Ngoài ra, còn có một số khái niệm của một số tác giả về homestay như:

Theo tác giả Khánh Hải: “Homestay là loại hình du lịch mà du khách sẽ ở chung và sinh hoạt chung với người dân địa phương như thành viên trong gia đình, thong qua các hoạt động tập thể đó để trải nghiệm các giá trị sống và văn hóa của mảnh đất mà du khách đặt chân đến.”

Theo tác giả Minh Phúc: Homestay nghĩa là “Bạn sẽ ăn, ngủ vui chơi và học hỏi tại nhà người dân, nơi mà bạn đến trú trong thời gian tạm gác tất cả cho

Trang 18

chuyến du lịch Loại hình du lịch homestay dành cho người thích khám phá, trải nghiệm và tìm hiểu về phong tục tập quán của nhiều nền văn hóa khác nhau.”

Theo báo Quảng Nam: “Hiểu một cách “bình dân” thì “homestay” là hình thức du lịch nghỉ ngơi và sinh hoạt với những cư dân bản địa ngay chính trong nhà của họ Hiểu rộng hơn, homestay là cách mà nhiều du khách lựa chọn để có cơ hội trải nghiệm cuộc sống, tìm hiểu văn hóa của từng vùng, từng miền một cách cặn kẽ nhất.”

Các khái niệm trên tuy có phần khác nhau về ngôn từ nhưng suy cho cùng đều diễn đạt chung một dung đó là: Homestay có nghĩa là khách sẽ ở lại nhà dân, cùng ăn, cùng tham gia lao động sản xuất với người dân trong bầu không khí vui vẻ, thân thiện Du khách sẽ được hòa mình với nhịp sống dân dã và cảm nhận đươc những điều thú vị về nếp sống cũng như văn hóa tại địa phương

1.1.2 Đặc trưng chủ yếu của du lịch homestay

Về bản chất, du lịch homestay là một hình thức của du lịch cộng đồng Ở đó

có sự cung cấp sản phẩm du lịch của cộng đồng địa phương, cùng tham gia kinh doanh du lịch, cùng quảng bá và cùng giữ gìn giá trị văn hóa Bên cạnh đó, chính quyền địa phương cũng có vai trò quan trọng trong loại hình này

Các đặc trưng chủ yếu của du lịch homestay:

- Du lịch homestay phát triển dựa trên những giá trị hấp dẫn của thiên nhiên, đặc biệt là vốn văn hóa bản địa

- Du lịch homestay chia sẽ lợi ích kinh tế trực tiếp từ du lịch đến cộng đồng địa phương, đảm bảo sự phân chia đầy đủ cho các bên tham gia

- Du lịch homestay được tổ chức theo phương án “3 cùng”: “cùng ăn - cùng ở

- cùng làm” Đây là đặc trưng nổi bật nhất của loại hình này Trong thời gian lưu trú tạm thời tại hộ dân, khách du lịch được xem như một thành viên trong gia đình và tham gia trực tiếp vào các hoạt động sinh hoạt hằng ngày cùng gia chủ

1.1.3 Mục tiêu phát triển du lịch homestay

Theo “Nghị quyết thông qua quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Trang 19

khóa VIII – kỳ họp thứ 8 đã xác định mục tiêu chung: Đến năm 2020 ngành du lịch Tiền Giang cơ bản trở thành một ngành kinh tế quan trọng, có hệ thống cơ sở vật chất đồng bộ, có tính chuyên nghiệp; đa dạng hóa sản phẩm du lịch và có chất lượng cao Du lịch góp phần làm gia tăng tăng trưởng khu vực III và đóng góp tạo việc làm, cải thiện đời sống người dân và góp phần tích cực vào công cuộc xóa đói giảm nghèo

Phấn đấu đến năm 2030, du lịch Tiền Giang phát triển mạnh với sản phẩm du lịch sông nước, miệt vườn, mang nét đặc trưng tiêu biểu của vùng đồng bằng sông Cửu Long Một số mục tiêu cụ thể được nhấn mạnh như sau:

Về lượng khách du lịch:

Đến năm 2020 đạt thấp nhất là 2.183.000 lượt khách, tăng bình quân cả giai đoạn đến năm 2020 là 8,55%; trong đó có khoảng 965.000 lượt khách quốc tế và 1.218.000 lượt khách nội địa

Đến năm 2030 đạt thấp nhất là 4.743.000 lượt khách, tăng bình quân cả giai đoạn đến năm 2030 là 8,57%; trong đó khoảng 1.988.000 lượt khách quốc tế và 2.755.000 lượt khách nội địa

Về cơ sở lưu trú du lịch:

Năm 2020 có ít nhất 290 cơ sở lưu trú với khoảng 7.200 phòng và đến năm

2030 có ít nhất 670 cơ sở lưu trú với khoảng 18.700 phòng

Về nguồn nhân lực du lịch:

Năm 2020 có ít nhất 34.800 lao động trong lĩnh vực du lịch, trong đó có khoảng 7.000 lao động trực tiếp

Đến năm 2030 có ít nhất 359.000 lao động trong lĩnh vực du lịch, trong đó

có khoảng 14.000 lao động trực tiếp

Về nguồn thu từ du lịch, giá trị GDP du lịch và nhu cầu đầu tư:

Năm 2020 thu nhập du lịch đạt khoảng 7.300 tỷ đồng, đóng góp 4,62% GDP của tỉnh; trong đó thu nhập du lịch của các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ du lịch khoảng 970 tỷ đồng

Trang 20

Đến năm 2030 thu nhập du lịch đạt khoảng 24.000 tỷ đồng, đóng góp 4,72% GDP của tỉnh; trong đó thu nhập du lịch của các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ du lịch khoảng 5.000 tỷ đồng

1.1.4 Vai trò của du lịch homestay

1.1.4.1 Đối với du lịch:

- Du lịch homestay góp phần tạo nên sự đa dạng cho sản phẩm du lịch ở một vùng, một quốc gia Bên cạnh các dịch vụ phổ biến như dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, nghỉ ngơi tại nhà hàng, khách sạn; dịch vụ vui chơi giải trí tại các điểm tham quan, du lịch homestay mang đến cho khách du lịch một cảm giác mới Du lịch không còn đơn giản là vui chơi mà là một trải nghiệm cùng với người dân bản địa

về lối sống, về công việc hằng ngày,

- Góp phần thu hút khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch nước ngoài, là những người quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương

trên lãnh thổ Việt Nam

- Góp phần bảo tồn, giữ gìn hệ thống tài nguyên và vốn văn hóa bản địa Khi khách du lịch tham gia vào một hành trình du lịch homestay, họ sẽ được ăn chung, ở chung, làm chung người dân Qua đó, những giá trị văn hóa bản địa vô hình chung

được quảng bá thông qua cách cảm nhận của khách du lịch

1.1.4.2 Đối với cộng đồng địa phương:

- Mang lại lợi ích kinh tế cho người dân tham gia vào kinh doanh loại hình du lịch homestay, giúp giải quyết tốt vấn đề việc làm, nâng cao tay nghề chuyên môn trong quá trình kinh doanh du lịch thông qua việc buôn bán sản phẩm địa phương, đặc sản, quà lưu niệm, Từ đó, giữ vững và phát huy vai trò của các làng nghề truyền thống, các cơ sở sản xuất tại địa phương trong ngành du lịch

- Du lịch homestay mang lại cơ hội cho cư dân địa phương thấu hiểu được giá trị tài nguyên và văn hóa bản địa Những thành viên trẻ trong cộng đồng sẽ được học hỏi và trau dồi nhiều kiến thức, kĩ năng trong quá trình tham gia vào hoạt động

du lịch homestay, nâng cao ý thức bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vốn có của địa phương

Trang 21

- Tăng cường giao lưu văn hóa và nâng cao trình độ học vấn, trình độ nhận thức của người dân bản địa Một khi người dân muốn tham gia kinh doanh du lịch homestay tại chính ngôi nhà của mình thì bản thân họ phải chủ động nắm bắt thông tin, kiến thức về du lịch homestay

- Phát triển du lịch homestay giúp điều kiện vật chất và tinh thần của cư dân địa phương ngày càng được nâng cao, vừa để đáp ứng đúng yêu cầu đặc thù của du lịch homestay về điều kiện nhà cửa, ăn uống, nghỉ ngơi, cho khách du lịch; vừa chủ động nâng cao mức sống của gia đình và người dân

1.1.4.3 Đối với doanh nghiệp lữ hành:

Phát triển du lịch homestay giúp doanh nghiệp lữ hành đa dạng hóa các loại

hình kinh doanh du lịch làm doanh thu ngày càng tăng cao

1.2 Các điều kiện tác động tới du lịch homestay

1.2.1 Nhóm điều kiện chung

1.2.1.1 Điều kiện về môi trường chính trị-xã hội

Môi trường chính trị hòa bình đảm bảo cho việc mở rộng các mối quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa và chính trị của các dân tộc Du khách có tâm lý thích đến những nơi có bầu không khí chính trị hòa bình vì họ cảm thấy được an toàn

Việt Nam là một trong những nước có nền an ninh chính trị-xã hội ổn định

so với các nước trong khu vực và thế giới Theo khảo sát toàn cầu về mức độ yên bình, Việt Nam đứng thứ 39 trên tổng số 144 nước được đánh giá cao về sự thân thiện và nguy cơ xảy ra khủng bố thấp

Việt Nam là quốc gia ít gặp thiên tai nhưng lũ lụt vẫn xảy ra thường xuyên tại các tỉnh miền Trung từ tháng 7 đến tháng 12 hằng năm Điều này cũng gây ảnh hưởng ít nhiều đến du lịch Việt Nam

Về dịch bệnh, Việt Nam là quốc gia ít dịch bệnh, rất thành công trong việc hạn chế và phòng chống sự lây lan của các dịch bệnh nguy hiểm trong những năm gần đây như dịch cúm gia cầm H5N1, dịch cúm A H1N1, dịch SARS…

1.2.1.2 Điều kiện về thời gian

Trang 22

Thời gian rỗi là điều kiện quan trọng để con người quyết định đi du lịch Thời gian rỗi là thời gian để con người nâng cao trình độ hiểu biết, khám phá thế giới bên ngoài thông qua hoạt động vui chơi giải trí, giao tế bạn bè, đồng nghiệp,…

Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, cùng với sự phát triển nhanh chóng về kinh tế mà năng suất lao động ngày càng được tăng cao vì vậy ngày nay người ta thường có xu hướng giảm bớt giờ làm việc và tăng thời gian nhàn rỗi Đây là một nhân tố quan trọng để phát triển du lịch

1.2.1.3 Điều kiện về kinh tế

Điều kiện kinh tế nói chung là tiền đề của sự ra đời và phát triển du lịch Điều này thể hiện qua sự lệ thuộc của ngành du lịch vào thành quả của các ngành kinh tế khác Nền kinh tế càng phát triển, của cải vật chất, sản phẩm có chất lượng càng cao thì du lịch càng có cơ sở để phát triển

Bảng 1:Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước các năm 2014, 2015 và 2016

Tốc độ tăng so với năm trước (%) Đóng góp của các

khu vực vào tăng trưởng năm 2016 (Điểm phần trăm) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

Trang 23

Bảng thống kê cho thấy trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã có diễn biến tích cực Tuy nhiên, năm 2016 gặp nhiều khó khăn do biến đổi khí hậu và thời tiết

Ngành công nghiệp và nông nghiệp ở Việt Nam khá phát triển, đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm như sữa, đường, rượu, bia, thuốc lá,… Một số ngành công nghiệp nhẹ như công nghiệp may, thủy tinh, gốm sứ,…đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vật tư, hàng hóa, trang thiết bị với chất lượng cao cho du lịch

Về giao thông vận tải, sự phát triển ngày càng nhiều về số lượng và chất lượng của các phương tiện vận chuyển là yếu tố quan trọng để cung cấp phương tiện vận chuyển cho ngành du lịch Hiện đang có nhiều dự án giao thông được triển khai khắp cả nước như đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 2), nhà ga sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất,… và một số công trình đã được hoàn thành như cầu Rạch Miễu, mạng lưới quốc lộ Bắc-Nam,

1.2.2 Nhóm điều kiện về tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản tạo thành sản phẩm du lịch Để đáp ứng những nhu cầu đa dạng, thường xuyên thay đổi của du khách, đòi hỏi tài nguyên du lịch phải phong phú, đặc sắc và mới mẻ Bên cạnh đó, tài nguyên du lịch là cơ sở quan trọng để hình thành các loại hình du lịch Nói cách khác, sự ra đời của các loại hình du lịch đều dựa trên tài nguyên du lịch sẵn có Loại hình du lịch homestay là một điển hình

1.2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

Theo khoản 1 điều 13, Luật Du lịch Việt Nam (2005) quy định “Tài nguyên

du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch”

Trên cơ sở đó, tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm:

a Địa hình

Địa hình hiện tại của bề mặt Trái Đất là sản phẩm của các quá trình hình thành và phát triển lâu dài dưới tác động của nội lực và ngoại lực Trong chừng mực

Trang 24

nhất định, mọi hoạt động sống của con người trên một lãnh thổ đều chịu ảnh hưởng của địa hình Tất nhiên, mức độ ảnh hưởng tùy thuộc vào hoạt động kinh tế và trình

độ khai thác

Đối với hoạt động du lịch homestay, điều quan trọng là đặc điểm hình thái địa hình, nghĩa là đặc điểm bên ngoài của địa hình và các dạng hình thái đặc biệt của địa hình tạo nên sự hấp dẫn khác nhau của điểm du lịch

Một số dạng địa hình có ý nghĩa quan trọng đối với du lịch homestay:

-Địa hình đồng bằng là nơi hình thành, nuôi dưỡng và phát triển các nền văn hóa, văn minh của một đất nước Từ đó, tạo điều kiện để khách du lịch tìm hiểu về lịch sử, văn hóa của điểm du lịch homestay

- Địa hình vùng đồi có sự phân cắt địa hình tạo nên cảnh quan đẹp, không gian thoáng đãng, bao la nên thu hút được sự chú ý của khách du lịch Đồng thời, vùng đồi là nơi tập trung dân cư đông đúc, có các di tích khảo cổ và tài nguyên văn hóa – lịch sử độc đáo, tạo điều kiện cho khách du lịch tham quan, tìm hiểu về văn hóa – lịch sử

- Địa hình miền núi có ý nghĩa lớn với sự phát triển du lịch homestay Địa hình này tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các loại hình du lịch homestay kết hợp với loại hình du lịch leo núi, nghỉ dưỡng, mạo hiểm,

b Khí hậu

Khí hậu là thành phần quan trọng của môi trường tự nhiên có tác động đối với hoạt động du lịch Trong các tiêu chí của khí hậu, người làm du lịch cần quan tâm đến hai tiêu chí: nhiệt độ và độ ẩm không khí Ngoài ra còn có các yếu tố như gió, lượng mưa, thành phần lí hóa, vi sinh của không khí, áp suất khí quyển, ánh sáng mặt trời và các hiện tượng thời tiết đặc biệt

Để phát triển loại hình du lịch homestay, đòi hỏi đặc điểm khí hậu tại điểm

du lịch phải có các đặc trưng sau:

- Điều kiện thời tiết phải thuận lợi để thực hiện chuyến đi (không có bão, gió bụi, lũ lụt, )

Trang 25

- “Điều kiện khí hậu mát mẻ (nhiệt độ ở ngưỡng thích nghi và khá thích nghi

là trong khoảng 18-27o

C).”

Điểm du lịch homestay có thể là vùng sông nước, vùng đồi núi, vùng đồng bằng, Tùy vào từng địa điểm du lịch sẽ có những điều kiện khí hậu phù hợp để du khách quyết định chuyến đi của mình Nhìn chung, khí hậu Việt Nam rất thích hợp

để phát triển du lịch homestay

c Tài nguyên nước

Nước rất cần thiết cho cuộc sống và các nhu cầu thiết yếu của xã hội, được chia ra làm hai loại là nước mặt và nước ngầm Tài nguyên nước cũng tham gia vào quá trình tuần hoàn của trái đất Cho nên, điều kiện tiên quyết đối với du lịch homestay nói riêng và tất cả các loại hình du lịch nói chung là nguồn nước phải đảm bảo cung cấp đủ để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của khách du lịch, được đánh giá qua các tiêu chí: vị trí, số lượng và chất lượng nguổn nước

Ngoài ra, các dạng địa hình chứa nước (ao, hồ các loại) tạo ra những phong cảnh đẹp thu hút khách du lịch Thêm vào đó, tài nguyên nước mặt cùng với bãi biển, bờ sông, bờ hồ, có thể phục vụ cho du lịch tắm biển, du lịch thể thao trên biển hay nước mặt có thể kết hợp với các dạng địa hình tạo nên suối và thác nước đẹp Tài nguyên nước ngầm (nước khoáng, suối nước nóng, ) là tài nguyên thiên nhiên quý giá để phát triển các loại hình du lịch chữa bệnh, nghỉ dưỡng

d Sinh vật

Sinh vật là nguồn động, thực vật tiêu biểu có thể phục vụ vì mục đích du lịch Tài nguyên sinh vật ở Việt Nam phục vụ cho du lịch thường tập trung ở các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu rừng sinh thái Hiện nay, Việt Nam có 30 vườn quốc gia, 59 khu bảo tồn thiên nhiên, 13 khu bảo tồn loài, 9 khu

dự trữ sinh quyển thế giới, 54 khu bảo vệ cảnh quan (Theo số liệu từ Tổng cục Du lịch) Một số hệ thống đặc biệt như hệ thống rừng ngập mặn, hệ sinh thái san hô

được bảo vệ để phát triển du lịch homestay

Trang 26

Trong tài nguyên thiên nhiên thì thu hút nhất là hệ thống di sản thiên nhiên thế giới

ở Việt Nam được UNESCO công nhận, bao gồm: Vịnh Hạ Long 02 lần được công nhận (12/1994 và 12/2000) và vườn quốc gia Phong Nha – Kẽ Bàng (7/2003)

1.2.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

Theo khoản 1, điều 13, Luật Du lịch Việt Nam (2005)quy định: “Tài nguyên

du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch”

Trên cơ sở đó, tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm:

a Các di sản văn hóa thế giới và các di tích lịch sử - văn hóa

Đây được xem là một trong những tài nguyên du lịch nhân văn quan trọng, là nguồn lực để mở rộng và phát triển hoạt động du lịch Loại tài nguyên này gắn liền với môi trường xung quanh, thể hiện sự sinh động của quá khứ Qua các thời đại, những di sản văn hóa thế giới và những di tích lịch sử - văn hóa đã minh chứng cho những sáng tạo lớn về văn hóa và xã hội loài người

Di sản văn hóa được coi là kết tinh của những sáng tạo văn hóa của một dân tộc, một cộng đồng Việc một di sản quốc gia được công nhận, tôn vinh là di sản thế giới mang rất nhiều ý nghĩa Hiện nay, Việt Nam có 03 di sản văn hóa vật thể được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới: Cố đô Huế (14/12/1993), Khu đền tháp Mỹ Sơn và Phố cổ Hội An (cùng ngày 14/12/1999)

Di tích lịch sử văn hóa là tài sản văn hóa quý giá của mỗi địa phương, mỗi dân tộc, mỗi đất nước và của cả nhân loại Nó là bằng chứng trung thành, xác thực,

cụ thể về đặc điểm văn hóa của mỗi nước Di tích lịch sử văn hóa ở mỗi dân tộc, mỗi quốc gia được phân chia thành:

- Di tích văn hóa khảo cổ là những địa điểm ẩn giấu một bộ phận giá trị văn hóa, thuộc về thời kỳ lịch sử xã hội loài người chưa có văn tự và thời gian nào đó trong lịch sử cổ đại Di tích văn hóa khảo cổ còn được gọi là di chỉ khảo cổ, nó được phân chia thành di chỉ cư trú và di chỉ mộ táng

Trang 27

- Di tích lịch sử là những địa điểm ghi dấu lại ở những sự kiện lịch sử của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia Sự ghi dấu ấy có khác nhau về số lượng, sự phân bố và nội dung giá trị

- Các danh lam thắng cảnh là những khu vực thiên nhiên có cảnh đẹp hoặc có công trình xây dựng cổ nổi tiếng Danh lam thắng cảnh không chỉ là vẻ đẹp thiên nhiên bao la, hùng vĩ, thoáng đãng mà còn có giá trị nhân văn do bàn tay, khối óc của con người tạo dựng nên

Hệ thống các di sản văn hóa và các di tích lịch sử - văn hóa là một trong những động lực thúc đẩy khách du lịch quyết định đi du lịch tại một địa phương nào

đó Đây cũng là chất liệu để tạo thành một hành trình du lịch hoàn hảo Đối với loại hình du lịch homestay, các di sản văn hóa và các di tích lịch sử văn hóa mang những giá trị nhân văn sâu sắc để kích thích khách du lịch tìm đến Đặc biệt là trong

xu thế hội nhập ngày nay, nhu cầu tìm về với cội nguồn, thỏa mãn nhu cầu cả về tri thức lẫn đạo đức, tình cảm là cao hơn hết

b Lễ hội

Lễ hội là loại hình văn hóa tổng hợp đa dạng và phong phú, là một kiểu sinh hoạt tập thể của nhân dân sau thời gian lao động mệt nhọc, là dịp để con người hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại như ngưỡng mộ tổ tiên, ôn lại truyền thống hoặc để giải quyết những nỗi lo âu, khao khát, ước mơ mà cuộc sống thực tại chưa giải quyết được

Lễ hội là sự tổng hợp uyển chuyển của cái linh thiêng (lễ) và cái trần thế (hội) Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa lâu đời của các dân tộc trên thế giới trong đó

có Việt Nam Lễ hội có sức hấp dẫn lôi cuốn các tầng lớp trong xã hội, đã trở thành nhu cầu, một khát vọng của nhân dân trong nhiều thế kỷ

Đối với loại hình du lịch homestay, lễ hội là một phần không thể thiếu trong động cơ du lịch của du khách Thâm nhập vào đời sống vật chất hằng ngày của người dân, khách du lịch càng muốn thấu hiểu đời sống tinh thần của họ thông qua các tập tục, các lễ hội truyền thống thể hiện tinh hoa của cộng dồng cư dân bản địa

c Nghệ thuật ẩm thực

Trang 28

Việt Nam là một quốc gia có nhiều món ăn nổi tiếng trong và ngoài nước như phở Hà Nội, cốm vòng Hà Nội, bánh đậu xanh Hải Dương, bún bò Huế, cao lầu Hội An, hủ tiếu Mĩ Tho,… Nghệ thuật ẩm thực của Việt Nam được thể hiện từ khâu chọn nguyên liệu, cách chế biến nguyên liệu, bày biện món ăn, cách ăn, cách uống tạo sự hấp dẫn đối với khách du lịch

Đối với loại hình du lịch homestay, ẩm thực là một trong những điều kiện hàng đầu thúc đẩy sự lựa chọn của khách du lịch Nếu thấu hiểu được giá trị ẩm thực có nghĩa phần nào đã thấu hiểu được tập quán sinh sống và làm việc, điều kiện

xã hội tác động vào đời sống vật chất được thể hiện thông qua các món ăn, thức uống đặc trưng

1.2.3 Nhóm điều kiện về sẵn sàng phục vụ khách du lịch

1.2.3.1 Điều kiện về chính sách phát triển du lịch

Điều kiện chính sách phát triển du lịch hợp lí sẽ là tiền đề quan trọng tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển bền vững của du lịch homestay Đó là sự hỗ trợ của chính phủ và chính quyền địa phương về nguồn nhân lực, tài lực và kinh nghiệm trong việc phát triển du lịch homestay Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp lữ hành trong việc tuyên truyền, quảng bá du lịch Các chính sách cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của du lịch

Chính sách khuyến khích du lịch như huy động nguồn vốn từ các thành phần kinh tế, vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác Đặc biệt chú trọng đầu tư

cơ sở vật chất- hạ tầng, kỹ thuật đối với các vùng sâu, vùng xa Chú trọng đầu tư tôn tạo các ngôi nhà cổ đang thực hiện loại hình du lịch homestay tại xã Đông Hòa Hiệp, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

Chính sách nâng cao chất lượng du lịch bao gồm đào tạo đội ngũ cán bộ quản lí giỏi; nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên; đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng cho người dân về du lịch homestay

Chính sách phát triển du lịch bền vững là sự hỗ trợ bằng tài chính đối với các

hộ gia đình kinh doanh mô hình du lịch homestay như chính sách ưu đãi, hỗ trợ

Trang 29

vốn, Bên cạnh đó là sự khuyến khích sử dụng nguồn lao động địa phương, tuyên truyền nâng cao nhận thức, hướng dẫn kỹ thuật, hỗ trợ trang thiết bị, và xúc tiến quảng bá du lịch

Chính sách phát triển du lịch homestay thân thiện với môi trường tự nhiên là

sự khuyến khích phát triển du lịch dựa vào thiên nhiên, gần gũi thân thiện với môi trường sống tại địa phương

1.2.3.2 Điều kiện về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật

a Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng có vai trò quan trọng đối vối việc đẩy mạnh phát triển du lịch

Về phương diện này, mạng lưới và phương tiện giao thông là những nhân tố hàng đầu, phục vụ cho việc đi lại của con người

Cơ sở hạ tầng bao gồm các bộ phận sau:

- Mạng lưới và phương tiện giao thông vận tải

Du lịch gắn liền với việc con người di chuyển trong phạm vi nhất định Điều

này phụ thuộc chặt chẽ vào phương tiện giao thông vận tải

Mỗi loại phương tiện giao thông có đặc trưng riêng biệt: ô tô tạo điều kiện cho khách dễ dàng lựa chọn lộ trình; xe lửa giá cả phải chăng nhưng chỉ đi theo những tuyến cố định; máy bay rất nhanh, thời gian di chuyển rất ngắn nhưng chi phí cao;

Do vậy, cần thiết xây dựng và đa dạng hóa các loại phương tiện giao thông

Nhìn chung, mạng lưới giao thông vận tải của nước ta đang dần hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch

- Thông tin liên lạc

Thông tin liên lạc là một bộ phận quan trọng của cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Nó là điều kiện cần để đáp ứng nhu cầu về trao đổi thông tin cho khách du lịch trong và ngoài địa bàn du lịch

- Các công trình cung cấp điện, nước

Khi rời khỏi nơi cư trú thường xuyên thì ngoài nhu cầu thiết yếu như ăn, ở, đi lại, khách du lịch cần đảm bảo nhu cầu về điện, nước để quá trình sinh hoạt diễn ra

Trang 30

bình thường Vậy, yếu tố điện, nước cũng là một trong những nhân tố rất quan trọng

để phục vụ trực tiếp việc nghỉ ngơi, giải trí của khách

- Cơ sở y tế

Các cơ sở y tế được xây dựng nhằm mục đích phục vụ du lịch chữa bệnh và cung cấp dịch vụ bổ sung tại các điểm du lịch, bao gồm các trung tâm chữa bệnh (bằng nước khoáng, bùn, ); các phòng y tế với các thiết bị chuyên dụng (phòng massage, phòng xông hơi, ) Các cơ sở y tế luôn luôn gắn liền với các cơ sở thể thao và được bố trí trong hoặc gần nơi khách du lịch lưu trú

- Cơ sở phục vụ các dịch vụ bổ sung khác

Trạm xăng dầu, thiết bị cứu hỏa, trung tâm sửa chữa, bưu điện, là các công trình được xây dựng chủ yếu phục vụ dân cư địa phương còn đối với khách du lịch chỉ là thứ yếu Nhưng tại các điểm du lịch, chúng cần tăng tính đồng bộ để kịp thời giải quyết các vấn đề xảy ra

b Cơ sở vật chất – kĩ thuật và dịch vụ du lịch

Cơ sở vật chất – kĩ thuật đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tạo

ra và thực hiện sản phẩm du lịch cũng như quyết định mức độ khai thác tiềm năng

du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch Chính vì vậy, sự phát triển của ngành du lịch bao giờ cũng gắn với việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất – kĩ thuật

Du lịch là ngành “sản xuất” nhiều và đa dạng về thể loại dịch vụ, hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch Do vậy, cơ sở vật chất – kĩ thuật bao gồm nhiều bộ phận khác nhau, chúng có những chức năng, ý nghĩa nhất định đối với việc tạo ra và thiết lập sản phẩm du lịch

- Cơ sở phục vụ ăn uống và lưu trú du lịch

Đây là thành phần đặc trưng nhất trong toàn bộ hệ thống cở sở vật chất – kĩ thuật du lịch Chúng đáp ứng nhu cầu căn bản của con người (ăn và ngủ) khi họ sống ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình Chúng được phân ra thành nhiều loại như nhà khách, khách sạn, motel, camping, bungalow, nhà hàng, trạm dừng chân,

- Hệ thống cung cấp dịch vụ

Trang 31

Là một phần trong cơ cấu cơ sở vật chất – kĩ thuật du lịch Mục đích của chúng

là đáp ứng nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách du lịch, đặc biệt là hàng lưu niệm

và sản vật địa phương

- Cơ sở thể thao

Chúng có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho kì nghỉ của khách du lịch, bao gồm các công trình thể thao, trung tâm thể thao, phòng thể thao, với các thiết bị chuyên dùng cho mỗi loại hình thể thao

- Các công trình phục vụ hoạt động thông tin văn hóa du lịch

Các công trình này nhằm nâng cao, mở rộng kiến thức văn hóa – xã hội cho khách du lịch, tạo điều kiện giao tiếp xã hội, tuyên truyền về truyền thống, thành tựu văn hóa các dân tộc, bao gồm các trung tâm văn hóa, nhà hát, phòng triển lãm, được bố trí trong khách sạn hoặc hoạt động độc lập tại các trung tâm du lịch Tuy các công trình này là bộ phận thứ yếu đối với quá trình phục vụ du lịch nhưng chúng giúp khách du lịch sử dụng thời gian rỗi của mình hiệu quả hơn

1.3 Cơ sở thực tiễn để phát triển loại hình du lịch homestay ở Tiền Giang

1.3.1 Yếu tố địa lí-kinh tế-xã hội

1.3.1.1 Yếu tố địa lí:

Tiền Giang nằm trải dọc trên bờ Bắc sông Tiền với chiều dài 120 km Phía Bắc giáp Long An, phía Tây giáp Đồng Tháp, phía Nam giáp Bến Tre và Vĩnh Long, phía Đông Bắc giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía Đông Nam giáp biển Đông Nhờ có vị trí thuận lợi nên Tiền Giang đã trở thành trung tâm văn hóa-kinh tế-chính trị ở đồng bằng sông Cửu Long

Tiền Giang có 11 đơn vị hành chính gồm thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy và 8 huyện gồm Chợ Gạo, Gò Công Đông, Gò Công Tây, Tân Phước, Châu Thành, Cai Lậy, Cái Bè, Tân Phú Đông Diện tích2.367 km2 với 32

km bờ biển, dân số hơn 1.700.000 người Nhiệt độ trung bình 27oC với hai mùa mưa nắng rõ rệt, vì thế hệ thống động thực vật vô cùng phong phú Với các vùng sinh thái đa dạng như biển, kênh rạch, giồng gò, vùng trũng Đồng Tháp Mười,

Trang 32

Mỗi vùng có những loại động, thực vật đặc trưng khác nhau đã tạo ra sự đa dạng về cảnh quan và văn hóa của tỉnh Tiền Giang

Cùng với cảnh quan thiên nhiên đặc trưng của vùng văn hóa sông nước Nam

Bộ, các di tích lịch sử văn hóa, các làng nghề truyền thống, các khu du lịch sinh thái, Tiền Giang là tỉnh có nhiều tiềm năng về du lịch, thu hút du khách đến tham quan nghỉ dưỡng Tuy nhiên, kinh tế đất nước phát triển chưa cao và chưa có một

dự án thực sự bài bản, chưa có cơ sở hạ tầng tốt nên kinh doanh du lịch Tiền Giang chưa thực sự phát triển

1.3.1.3 Yếu tố xã hội

Vấn đề xã hội đặt ra cho tỉnh Tiền Giang cũng như các tỉnh khác trong khu vực Tây Nam Bộ là thừa nhân lực nhưng thiếu việc làm, đặc biệt là với các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp

Về dân cư, theo điều tra dân số 01/04/2009, tỉnh Tiền Giang có mật độ dân

số 706 người/km2, số người trong độ tuổi lao động chiếm 72,9% dân số Mật độ dân số ở thành thị khá cao nhưng chiếm cao nhất vẫn là ở trung tâm thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và thị xã Cai Lậy Cư dân tỉnh Tiền Giang có truyền thống yêu nước nồng nàn, anh dũng, bất khuất chống lại kẻ thù xâm lược, quyết tâm giữ gìn

Trang 33

quê hương, đất nước Những tấm gương yêu nước có thể kể đến như: Thủ Khoa Huân, Trương Định, Tứ Kiệt,…

1.3.2 Yếu tố tài nguyên

Trước tiên, cần khẳng định các yếu tố tài nguyên ở tỉnh Tiền Giang có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển của du lịch homestay

Tiền Giang là một tỉnh vừa thuộc đồng bằng sông Cửu Long, vừa nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là vị trí cầu nối giữa hai thành phố lớn là thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ Mặc dù thắng cảnh không quá đặc biệt nhưng đến với Tiền Giang là đến với một vùng đất mộc mạc, giản dị và còn lưu giữ khá nhiều những giá trị văn hóa vật chất và tinh thần từ thời hồng hoang mở cõi Đó

là khu di tích trận chiến Rạch Gầm – Xoài Mút năm xưa, là những ngôi chùa khang trang mang vẻ đẹp hòa lẫn giữa kiến trúc Á – Âu,

1.3.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên:

a Địa hình:

Tỉnh Tiền Giang có địa hình bằng phẳng, với độ dốc nhỏ hơn 1% và cao trình biến thiên từ 0m đến 0,6m so với mặt biển Nhìn chung, toàn vùng không có hướng dốc rõ ràng Tuy nhiên, có những khu vực có tiểu địa hình thấp trũng hay gò cao so với địa hình chung như:

Khu vực dốc cao sông Tiền phân bố dọc theo sông Tiền và kéo dài từ xã Hòa Hưng (Cái Bè) đến xã Xuân Đông (Chợ Gạo) Cao trình phổ biến từ 0,9m đến 1,3m Đặc biệt là trên dãy đất cao ven sông quốc lộ 1 từ Hòa Hưng đến thị trấn Cái Bè do hầu hết đã lên vườn nên có cao trình lên đến 1,6m – 1,8m

Trang 34

Khu vực địa bàn thị xã Cai Lậy, huyện Cái Bè và dãy đất cao ven sông Tiền

có cao trình phổ biến từ 0,7m – 1m Trên địa bàn có 2 khu vực giồng cát có cao trình lớn hơn 1m là giồng Cai Lậy (bao gồm Bình Phú, Thanh Hòa, Long Khánh, thị xã Cai Lậy, Tân Bình, Nhị Mỹ) và giồng Nhị Quý (kéo dài từ Nhị Qúy đến gần Long Định) Do đó, khu vực nằm giữa hai giồng này là dãy đất cao ven sông Tiền (khu vực Long Tiền, Mỹ Long, Bàn Long, Bình Trung) có cao trình thấp hơn nên khó tiêu thoát nước

Khu vực trũng vùng Bắc Đồng Tháp Mười (bao gồm hấu hết huyện Tân Phước) có cao trình phổ biến từ 0,6m – 0,75m Do lũ hằng năm của sông Cửu Long tràn về Đồng Tháp Mười cộng với cao trình mặt đất thấp nên đây là khu bị ngập mặn nhất của tỉnh

Khu vực giữa Quốc lộ 1 và kinh Chợ Gạo có cao trình từ 0,7m – 1m bao gồm vùng bằng phẳng 0,7m – 0,8m nằm kẹp giữa giồng Phú Mỹ, Tân Hương, Tân Hiệp (Châu Thành) và giồng Bình Phục Nhất, Bình Phan (Chợ Gạo) phía Đông

Khu vực Gò Công có hai vùng trũng thuộc xã Thạnh Trị, Yên Luông, Bình Tân (Gò Công Tây) và Tân Điền, Tân Thành (Gò Công Đông) Do tax1ác động bồi lắng phù sa từ cửa sông Xoài Rạp đưa ra, khu vực ven biển phía Bắc (Tân Trung, Tân Phước, Gia Thuận, Vàm Láng) có cao trình hơn hẳn các khu vực phía Nam

Trên địa bàn còn rất nhiều giồng cát biển hình cánh cung có cao trình phổ biến từ 0,9m – 1,1m nổi hẳn lên trên các đồng bằng xung quanh

Ngoài các vùng sinh thái đa dạng như giồng cát, gò cao, vùng thấp trũng Đồng Tháp Mười, Tiền Giang còn có khu vực giáp biển Đông thuộc huyện Gò Công Đông và huyện Tân Phú Đông với đường bờ biển dài 32km nằm kẹp giữa các cửa sông lớn là sông Xoài Rạp và cửa Tiểu, cửa Đại của thuộc hệ thống sông Tiền

Vị trí này thuận lợi cho nuôi trồng và đánh bắt thủy, hải sản

Như vậy, Tiền Giang có cảnh quan hầu như tương đồng trên toàn tỉnh, nhìn chung có các vùng sinh thái khá đa dạng, tạo nên nhiều phong cảnh để khách duu

;lịch có thể lựa chọn Vậy nên, địa hình tỉnh Tiền Giang đáp ứng đủ các dạng địa hình cơ bản của một tỉnh đồng bằng, có thể phát triển các loại hình du lịch như nghĩ

Trang 35

dưỡng, du lịch về nguồn, du lịch miệt vườn, Đối với loại hình du lịch homestay thì địa hình tỉnh Tiền Giang hoàn toàn có thể phát triển loại hình du lịch này

b Khí hậu:

Khí hậu tỉnh Tiền Giang mang tính chất nội chí tuyến – cận xích đạo và nhiệt đới gió mùa nên nhiệt độ bình quân cao và nóng quanh năm Nhiệt độ bình quân trong năm là 27 – 27,9oC Một năm có hai mùa rõ rệt là mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 năm sau Tiền Giang nằm trong dãy ít mưa, lượng mưa trung bình 1.210 – 1.424 mm/năm và phân bố ít dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông Độ ẩm trung bình trên toàn tỉnh nằm trong khoảng 80 – 85% Có 2 hướng gió chính là hướng Đông Bắc (mùa khô) và Tây Nam (mùa mưa), tốc độ trung bình khá thấp 2.5 – 6m/s nên việc sử dụng năng lượng gió phục vụ du lịch là điều bất khả thi Từ đó, tạo điều kiện rất thuận lợi cho việc trồng trọt các giống cây ăn trái đặc sản như sầu riêng, nhãn, sa-pô-chê, và cũng thuận lợi cho sức khỏe con người nhất là các hoạt động du lịch, nghĩ dưỡng,

về nguồn,

Du lịch homestay không đòi hỏi quá cao về điều kiện khí hậu Cũng từ đây, homestay trở thành loại hình du lịch chuộng khách không ngoại trừ tầng lớp, lứa tuổi, và đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách du lịch

c Nước:

Tiền Giang có mạng lưới sông, rạch chằng chịt, bờ biển dài thuận lợi cho việc trao đổi giao lưu hàng hóa với các khu vực lân cận, đồng thời là môi trường cho việc nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản

Sông Tiền là nguồn cung cấp nước ngọt chính, chảy 115km qua lãnh thổ Tiền Giang, độ dốc đáy đoạn Cái Bè – Mỹ Thuận khá lớn (10 – 13%) Sông có chiều rộng 600 – 1800m, tiết diện ước vào khoảng 2500 – 17000 m2 Sông có lưu lượng chảy lớn và chịu ảnh hưởng của thủy triều quanh năm

Sông Vàm Cỏ Tây là một sông không có nguồn, nơi nhận nước tiêu lũ từ Đồng Tháp Mười và nhận một lượng nước khá lớn từ sông Tiền đổ qua, cũng là một tuyến xâm nhập mặn chính

Trang 36

Ngoài ra, trên địa bàn còn có một số sông, rạch nhỏ thuộc lưu vực sông Tiền

và sông Vàm Cỏ Tây góp phần rất quan trọng trong việc lưu thông và luân chuyển hàng hóa như Ba Rài, Trà Tân, Cái Cối, Phú Phong, Rạch Gầm, Bảo Định, Long Uông, Gò Công, sông Trà,

Không hạn chế về nguồn cung cấp nước, Tiền Giang được thiên nhiên ưu đãi

hệ thống sông, rạch đáp ứng đủ nhu cầu cho người dân địa phương và cả khách du lịch Tuy nhiên, nhận thức được nguồn nước sạch đang ngày càng cạn kiệt, hầu như mỗi người dân tỉnh Tiền Giang đều tự trang bị bồn nước sạch tại nhà để cung cấp đủ lượng nước tiêu dùng mỗi khi cao điểm hoặc đối phó với tình trạng ngập mặn hiện nay ở một số địa bàn

1.3.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn:

a Các di tích văn hóa khảo cổ:

Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh Tiền Giang có 01 di tích khảo cổ được lưu danh Đó là khu di tích khảo cổ Gò Thành Đây là một khu di tích đặc biệt vì nơi đây còn lưu giữ khá nguyên vẹn và phong phú về nhiều loại hình di chỉ như di chỉ

cư trú, di chỉ kiến trúc, di chỉ mộ táng, nhất là di chỉ kiến trúc với nhiều đền tháp ở cạnh nhau có quy mô khác nhau, rất hoành tráng, tuy chỉ còn phần nền Các hiện vật

ở khu di tích rất đa dạng, biểu thị cho nền văn minh của một quốc gia cổ - Vương quốc Phù Nam hưng thịnh một thời Các nhà khảo cổ đã phát hiện 271 di vật bằng

vàng, đồng đá, đất nung mang nét đặc trưng nền văn hóa Óc Eo

b Các di tích lịch sử văn hóa:

Tiền Giang hiện có 21 di tích lịch sử - văn hóa cấp Quốc gia, trong đó có 10

di tích lịch sử - văn hóa đang thu hút khách du lịch đến tham quan, nghiên cứu như: khu di tích chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút, khu di tích chiến thắng Ấp Bắc, lăng Trương Định, lăng Thủ Khoa Huân, lăng Hoàng Gia, chùa Vĩnh Tràng, khu di tích khảo cổ Gò Thành, bến đò Phú Mỹ, Nhà Đốc phủ Hải (nhà truyền thống thị xã Gò Công), Đình Long Hưng

c Các lễ hội:

Trang 37

Tiền Giang có kho tàng văn hóa phi vật thể phong phú, gồm khoảng 17 lễ hội lớn nhỏ, bao gồm lễ hội dân gian, lễ hội ngành nghề (rước Cá ông), nghệ thuật chưng nghi, thờ cúng, tín ngưỡng, cúng Thần nông, cúng Đất, Giỗ họ, hay còn gọi

là cúng Việc lề, tục thờ thổ thần và Bà Chúa xứ, các thần độ mạng

d Các sản phẩm truyền thống:

Cùng với việc gắn bó với ruộng lúa, vườn cây ăn trái, người dân Tiền Giang còn tận dụng các nguồn lợi sẵn có để sản xuất ra những sản phẩm thủ công truyền thống mang đậm nét văn hóa của địa phương mình Từ đó, hình thành nên các làng nghề truyền thống có tuổi đời lên đến hàng trăm năm tuổi

Đối với hàng thủ công mỹ nghệ, đó là làng nghề làm tủ thờ Gò Công của ông

Ba Đức tại ấp Ông Non, xã Tân Trung, thị xã Gò Công với hơn 60 năm hoạt động

và là làng nghề mang lại thu nhập cao nhất cho người dân tỉnh nhà hiện nay hay các sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm từ lục bình, dừa, bàng, cói, Riêng các huyện phía Tây của Tiền Giang còn phát triển một số làng nghề nổi tiếng như nghề dệt chiếu lác, u du ở Long Định, nghề đan nón bàng buông ở Thân Cửu Nghĩa, Tân Lý Đông, huyện Châu Thành

Đối với hàng nông sản, thực phẩm, phải nhắc đến gạo Tứ Quý, nếp bè Chợ Gạo, bánh hủ tiếu Mỹ Tho, bánh phồng mì Cái Bè và đặc biệt là cơ sở làm mắm tôm chà Kim Sa của ông Cao Văn Hổ tại thị xã Gò Công – đây cũng là món mắm theo chân Thái hậu Từ Dụ tiến cung ra Huế vào nửa đầu thế kỉ 19

Trang 38

của tỉnh Tiền Giang như: mắm tôm chà Gò Công, hủ tiếu Mỹ Tho, bún gỏi gà Mỹ Tho, bánh bèo chợ Hàng Bông,…

Ngoài ra, Tiền Giang còn được mệnh danh là “vương quốc trái cây” với tổng

diện tích chiếm 8% so với tổng diện tích cây ăn trái của cả nước(Theo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) Với diện tích khoảng 70.000 ha vườn cây ăn trái,

hàng năm cho sản lượng trên 1 triệu tấn, với các loại trái cây nổi tiếng như: xoài cát Hòa Lộc, vú sữa Lò rèn Vĩnh Kim; khóm Tân Phước; thanh long Chợ Gạo, sầu riêng Ngũ Hiệp, Việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (G.A.P) đã và đang được áp dụng trong sản xuất

Tiểu kết chương 1

Chương 1 là cơ sở lý luận, mang tính khái quát những vấn đề chung liên quan đến du lịch homestay, bao gồm các khái niệm, điều kiện phát triển, vai trò,… của du lịch homestay và các điều kiện sẵn có để phát triển du lịch homestay ở Tiền Giang Đây là cơ sở quan trọng để tiếp tục đi phân tích sâu hơn loại hình du lịch này Trên cơ sở đó, tiến hành khảo sát thực địa tại các điểm du lịch homestay điển hình ở Tiền Giang, gồm xã Đông Hòa Hiệp, huyện Cái Bè và khu du lịch Thới Sơn

và sẽ được đúc kết ở chương 2

Trang 39

Chương 2 KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC ĐIỂM DU LỊCH HOMESTAY Ở CÁC CÙ LAO, ẤP VEN SÔNG

CỦA TỈNH TIỀN GIANG 2.1 Khảo sát thực trạng phát triển các điểm du lịch homestay ở các cù lao,

ấp ven sông của tỉnh Tiền Giang

2.1.1 Danh sách các cù lao, ấp ven sống có điều kiện phát triển du lịch homestay ở tỉnh Tiền Giang

- Về cù lao: cù lao Thới Sơn, cù lao Ngũ Hiệp, cù lao Tân Phong, cù lao

+ Huyện Chợ Gạo: Xuân Đông, Hòa Định, Bình Ninh

+ Huyện Gò Công Tây: Vĩnh Hưu, Long Vĩnh

+ Huyện Gò Công Đông: Tân Điền, Tân Thành, Phú Tân, Phước Trung, Tấn Phước

2.1.2 Địa bàn khảo sát

Tác giả thực hiện khảo sát tại hai địa bàn phát triển loại hình du lịch homestay bậc nhất tỉnh Tiền Giang Đó là khu du lịch Cù lao Thới Sơn và xã Đông Hòa Hiệp, huyện Cái Bè

2.1.2.1 Khu du lịch Cù lao Thới Sơn

Cù lao Thới Sơn hay còn gọi là cồn Thái Sơn hay cồn Lân, nằm ở hạ lưu sông Tiền, thuộc xã Thới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang Nơi đây không chỉ nổi tiếng với các vườn cây ăn quả và là vùng đất với phong cảnh miền quê sông nước Cồn Thới Sơn là cồn lớn nhất trong bốn cồn: Long, Lân, Quy, Phụng có diện tích khoảng 1200 ha với mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt Xuất phát từ

Trang 40

đời sống làm nông nên hình thành kiểu nhà vườn rộng rãi thoáng mát, với những ngôi nhà ba gian hai mái, mái lợp ngói âm dương, trước nhà trồng các loại cây cảnh Hiện nay, những ngôi nhà của người dân nơi đây vẫn giữ được nét cổ kính Điểm du lịch nhà ông Tám Cho là một điển hình cho kiểu kiến trúc xưa cổ và cũng

là một trong những hộ gia đình kinh doanh loại hình du lịch homestay điển hình tại khu du lịch cù lao Thới Sơn Không chỉ lưu trú tại nhà dân, khách du lịch còn có dịp tham quan cơ sở cũng như quy trình sản xuất kẹo dừa bằng phương pháp thủ công, tham quan và mua những đồ mĩ nghệ làm bằng cây dừa Ngoài ra, du khách còn được thưởng thức các món ăn dân dã đặc trưng của miền Tây sông nước như: cá lóc nướng trui, lẩu cá kèo, cá lóc hấp bầu, cá tai tượng chiên xù,…

2.1.2.2 Khu du lịch Cái Bè

Miệt vườn Cái Bè nằm dọc theo bờ Bắc của sông Tiền, thuộc huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Trong những năm gần đây, Cái Bè không chỉ được biết đến là vựa trái cây lớn của vùng đồng bằng sông Cửu Long mà còn là điểm dừng chân hấp dẫn của nhiều du khách

Một điểm đặc sắc ở Cái Bè là những ngôi nhà cổ trên địa bàn xã Đông Hòa Hiệp hay được biết đến với tên gọi làng cổ Đông Hòa Hiệp Đó là những ngôi nhà

cổ được xây dựng từ thế kỉ 19 bằng các loại gỗ quý, có mái lợp ngói cao và rộng, kiến trúc theo lối kết hợp giữa Đông và Tây Bên cạnh nhà cổ ông Kiệt, nhà cổ ông

Ba Đức, ông Cai Huy, nhà cổ ông Xoát, ông Liêm cũng là những nhà cổ có kiến trúc lâu đời Nhà cổ ở Đông Hòa Hiệp đã trở thành điểm nhấn của du lịch đồng bằng sông Cửu Long vể homestay nhà cổ kết hợp với du lịch cộng đồng Nó còn được các nhà nghiên cứu đánh giá là một trong những di sản văn hóa quý giá và là

cơ sở để tiềm năng du lịch sinh thái phát triển

2.1.3 Nội dung khảo sát

2.1.3.1 Khảo sát chủ hộ gia đình kinh doanh loại hình du lịch homestay

Tác giả tiến hành lấy ý kiến chủ hộ gia đình kinh doanh loại hình du lịch homestay tại nhà về một số nội dung sau:

- Thực trạng tham gia kinh doanh loại hình du lịch homestay tại nhà

Ngày đăng: 22/12/2017, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w