1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích mật độ mệnh đề để thấy tính lô gíc của bộ sách tiếng anh trung học cơ sở

68 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 632,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tiêu chí để biên soạn sách giáo khoa nhất định phải có mục đánh giá mật độ mệnh đề dựa trên các ý nghĩa của câu.. Nghiên cứu phân tích, xác định và so sánh mật độ mệnh đề qua số lượn

Trang 1

1.4 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu tr 7

2.2 Phân tích các câu tiêu biểu trong các bài học tiếng Anh lớp 6, 7, 8 và 9 tr 19

Trang 2

Danh mục các chữ viết tắt Adj (adjective): tính từ

Adv (adverb): trạng ngữ

Attr (attribute): định ngữ

C (complement): bổ ngữ

O (object): tân ngữ

Od (direct object): tân ngữ trực tiếp

Oi (indirect object): tân ngữ gián tiếp

Prep (preposition): giới từ

S (subject): chủ ngữ

V (verb): động từ

Vi (intransitive verb): nội động từ

Vl (linking verb): động từ kết nối

Vt (transitive verb): ngoại động từ

Trang 3

Tóm tắt:

Mật độ mệnh đề là yếu tố quan trọng trong văn bản do nó giữ vai trò cốt lỏi trong hiểu và lưu giữ văn bản Sự kết hợp hiểu và lưu giữ văn bản và yêu cầu sự ghi nhớ của người học cho rằng mật độ mệnh đề hữu ích trong sự chọn lọc biên soạn sách giáo khoa Các tiêu chí để biên soạn sách giáo khoa nhất định phải có mục đánh giá mật độ mệnh đề dựa trên các ý nghĩa của câu Hiện nay, rất khó tìm được bất kỳ nghiên cứu nào liên quan đến mật

độ mệnh đề dùng làm tiêu chí đánh giá sách giáo khoa ở Việt Nam, nhất là sách giáo khoa về ngoại ngữ Do đó, tác giả tin rằng kết quả của nghiên cứu này sẽ đóng góp thông tin mới làm cơ sở dữ liệu cho việc biên soạn sách giáo khoa và các công trình nghiên cứu tiếp theo trong tương lai Nghiên cứu phân tích, xác định và so sánh mật độ mệnh đề qua

số lượng ý nghĩa trong câu để cho thấy tính lô gíc ở bốn sách giáo khoa và có hướng đề xuất cho việc biên soạn sách giáo khoa trong tương lai

Từ khoá: Mật độ mệnh đề, ý nghĩa, sự hiểu, sự lưu giữ, sách giáo khoa

Abstract:

Proposition density is an important factor in texts because it plays a crucial role in text comprehension and retention The combination oftext comprehension and retentionsuggests that proposition density might be useful in the selection of textbooks The criteria of compiling textbooks must have the evaluation ofproposition density based

on the meanings of the sentences Currently, it is difficult to find any published studies relating to proposition density used asevaluation criteria of textbooks in Vietnam, especially textbooks on foreign languages Therefore, the author believes that the results

of this study will contributenew information to the database for compiling textbooks and the subsequent works in the future Theresearch study analyses, identifies and compares the proposition density through the number of meanings of sentences to show a logical evaluation in four textbooks and propose directions for the compilation of textbooks in the future

Key words: Proposition density, meaning, comprehension, retention, textbook

Trang 4

I Mở đầu:

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài:

Theo David Nunan [4], ngôn ngữ học có một ngành tâm lý học tri nhận nghiên cứu những cách chúng ta tạo ra nghĩa cho diễn ngôn Các nhà tâm lý này chủ yếu nghiên cứu cách trí tuệ con người sở hữu ngôn ngữ, và cách cấu trúc và nội dung của diễn ngôn ảnh hưởng những gì được xử lý và ghi nhớ Họ ít quan tâm đến cách ngôn ngữ được sử dụng để giao tiếp so với cấu trúc ngữ nghĩa của các câu và văn bản

Theo James R Hurford & Brendan Heasley [5], mệnh đề là nghĩa cơ bản mà một câu có thể diễn đạt Mệnh đề là một phần cấu tạo nên nghĩa lời nói của một câu tường thuật mô tả một sự tình Để xác định hai câu có diễn tả những điều khác biệt nhau hay không người ta dùng khái niệm sự thật Trên cơ sở đó, nếu có một hoàn cảnh cụ thể để xét rằng một câu là đúng và câu kia là sai thì có thể chắc chắn rằng hai câu diễn tả hai mệnh đề khác nhau Một mệnh đề gồm có (a) vật được nói đến hoặc định danh (được gọi

là lập luận hoặc thực thể) (b) một sự khẳng định về lập luận đó Một câu có thể diễn đạt hoặc ám chỉ nhiều mệnh đề

Mệnh đề là một khái niệm quan trọng đối với các nhà nghiên cứu về ý nghĩa của văn bản Theo T B Jay [6], mệnh đề là một đơn vị ý nghĩa, một nhận định thể hiện một yêu cầu thực tế W Kintsch (1974) [7] và Kintsch & Keenan (1973) [8] cho rằng mệnh

đề là một đơn vị cơ bản liên quan đến sự hiểu biết và lưu giữ văn bản "Mệnh đề tương ứng với động từ, tính từ, trạng từ, giới từ, và liên từ (không phải danh từ hoặc đại từ)

"(M.A Covington, 2008, tr 2 [2]) Mật độ mệnh đề là một yếu tố quan trọng trong việc diễn tả hàm lượng ý vì vai trò của mệnh đề trong sự hiểu biết và lưu giữ văn bản Theo David Nunan [4] cho rằng mệnh đề là một nhận định về một thực thể hay sự kiện nào đó

Một câu có thể có một mệnh đề duy nhất hoặc nhiều mệnh đề Một câu đơn như “Lan helped Minh” (Lan giúp Minh) chỉ có một mệnh đề được trình bày như sau:

(HELPED, LAN, MINH) (GIÚP, LAN, MINH)

Trang 5

Các nhà nghiên cứu dùng mệnh đề để so sánh các văn bản Theo họ nếu làm cách khác thì không thể thực hiện việc so sánh được (David, N 1989: 55 [4]) Hàm lượng mệnh đề hoàn toàn khác nhau dù được thể hiện trong nhiều văn bản có cùng độ dài và cùng đề tài Các văn bản có nội dung tương đương và cấu trúc ngữ pháp giống nhau, nhưng để quyết định văn bản nào dễ đọc và dễ nhớ hơn là điều khó Hàm lượng mệnh đề trong câu là yếu tố quyết định độ khó của văn bản Kintsch và Keenan (1973) [8] tiến hành thí nghiệm như sau: cho một nhóm học sinh đọc hai văn bản hầu như giống nhau về

độ dài, nhưng có số lượng mệnh đề khác nhau Hai ông rút ra kết luận rằng nhóm học sinh này hiểu và nhớ văn bản có ít mệnh đề tốt hơn văn bản có nhiều mệnh đề

Theo Atkinson & Shiffrin (1968) [1], đối với người mới học ngoại ngữ hoặc học sinh có trình độ căn bản thấp, lượng mệnh đề ban đầu là thấp nhất và sẽ nâng cao dần theo thời gian một cách tương thích Sự điều chỉnh mệnh đề phù hợp sẽ giúp người học

dễ tiếp thu và ghi nhớ được lượng thông tin

Nếu lượng thông tin quá nhiều, vượt qua khả năng ghi nhớ của học sinh, điều này

sẽ tạo nhiều khó khăn khiến học sinh không xử lý hết thông tin và không hiểu hết hoặc không nhớ hết lượng thông tin (Atkinson & Shiffrin, 1968)[1]

Theo Charmaine DeFrancesco & Kyle Perkins [3], để giúp học sinh nắm bắt được các ý, chúng ta có thể chia nhỏ thông tin Đây là một biện pháp hữu hiệu nhằm giúp học sinh hiểu và áp dụng được lượng nhỏ thông tin vào thực tế một cách dễ dàng khi kiến thức nền của các em còn ở mức độ thấp

Cho đến nay, các tác giả ở nước ngoài đã đề ra các quy tắc phân tích mệnh đề trong câu, nhưng các quy tắc này mang tính manh mún, chưa đầy đủ và chưa mang tính phổ quát cho các công trình nghiên cứu sau này Dựa trên các loại câu đơn, câu ghép và câu phức chúng tôi đề xuất bộ quy tắc để phân tích mật độ mệnh đề trong các câu, trước nhất là tiếng Anh Chúng tôi chủ yếu dựa vào các sách nước ngoài như của Nunan David (1989) Introducing Discourse Analysis [4]; Vineeta Chand, Kathleen Baynes, Lisa Bonnici (2006) [10] Analysis of Idea Density; Kintsch Walter (1974) [7] The

Trang 6

representative of meaning in memory và Charmaine DeFrancesco and Kyle Perkins (2010) [3] An Analysis of the Proposition Density, Sentence and Clause Types, and Non- Finite Verbal Usage in Two College Textbooks)

Do đặc điểm quan trọng của mệnh đề, việc biên soạn đề kiểm tra và đề thi để đánh giá đúng trình độ tiếp thu của học sinh phải dựa vào vừa cấu trúc văn phạm và vừa số lượng mệnh đề Theo Kintsch Walter [7], bất kỳ bài kiểm tra hay bài thi nào đều phải được biên soạn cẩn thận trên cở sở có số lượng mệnh đề hợp lý với lượng kiến thức mà học sinh tiếp thu được

1.2 Lý do lựa chọn đề tài:

Sách giáo khoa là một trong những yếu tố quan trọng quyết định kết quả giảng dạy của thầy cô và học tập của học sinh Khi biên soạn, các chuyên gia thường tham khảo các sách giáo khoa ở các nước, nhất là các nước tiên tiến

Ngày nay, ở các quốc gia đã phát triển, các nhà chuyên môn bắt đầu tham khảo các khía cạnh phát triển của khoa học để đề ra các tiêu chí mới trong việc biên soạn sách giáo khoa Theo sự phát triển của ngôn ngữ học, ngành phân tích diễn ngôn ngày càng được hoàn thiện với những lý thuyết mới và được ứng dụng vào việc giảng dạy và học tập Ý nghĩa (meaning) của câu được được xây dựng và phát triển thành mệnh đề (proposition) tạo nên cơ sở khoa học để xác định câu có ít hàm lượng mệnh đề (câu đơn giản) hay câu có hàm lượng mệnh đề cao (câu phức tạp) Trong nghiên cứu này, chúng tôi dùng hàm lượng của mệnh đề để làm tiêu chí so sánh các cấu trúc câu nhằm sắp xếp câu theo hướng tăng dần hàm lượng mệnh đề để giúp học sinh học tập từ thấp đến cao theo thang độ một cách khoa học

Trang 7

soạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ có cơ sở tham khảo để chỉnh lý và biên soạn các bộ sách mới trong tương lai

1.4 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu tiến hành với các phương pháp sau:

Nghiên cứu tiến hành với phương pháp quy nạp: nghiên cứu lý thuyết để tập hợp các quy tắc phân tích mệnh đề trong diễn ngôn Đây là cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho nghiên cứu Xác lập các tiêu chí để phân tích bộ sách về dụng học, ngữ nghĩa và cấu trúc cú pháp

Nghiên cứu tiến hành với phương pháp khảo sát: khảo sát bộ sách tiếng Anh lớp 6-9 của chương trình trung học cơ sở lưu hành từ năm 2004 cho đến nay Trình tự theo thời gian của chương trình học, qua các bài học, khảo sát các mẫu câu và mật độ mệnh đề của các bài khóa

Nghiên cứu tiến hành với phương pháp so sánh khi thu thập, xử lý dữ liệu: Chọn các mẫu câu trong bộ sách để phân tích và so sánh mật độ mệnh đề

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là mật độ mênh đề trong bộ sách tiếng Anh (xuất bản năm 2004 do Nguyễn Văn Lợi là Tổng chủ biên) Nghiên cứu xác lập tiêu chí – công thức về mệnh đề, phân tích và so sánh mệnh đề trong các câu tiêu biểu của các bài học

Nghiên cứu được tiến hành dựa trên Bộ sách tiếng Anh trung học cơ sở (xuất bản năm

2004 do Nguyễn Văn Lợi là Tổng chủ biên)

Qua việc phân tích mệnh đề trong các câu, ta thấy mật độ mệnh đề ở các câu nhiều hay ít quyết định độ đơn giản hay phức tạp về ý nghĩa của các câu Điều này tương thích với năng lực tiếp thu của các học sinh ở các trình độ khác nhau Trong lúc giảng dạy và cho bài tập thực hành, việc chọn mẫu câu thích hợp đóng vai trò quan trọng

Học sinh có trình độ sơ cấp, thì không thể tiếp thu tốt những câu có mật độ mệnh

đề dày đặc Điều này vượt quá năng lực của học sinh và do vậy các em sẽ hiểu một cách

mơ hồ và thậm chí không hiểu được Đối với học sinh lớp cao hơn, nếu câu có mật độ

Trang 8

mệnh đề rất ít, ý nghĩa quá đơn giản, các em sẽ nhàm chán và không cảm thấy hứng thú khi học hoặc đọc Chọn lọc câu có mật độ mệnh đề phù hợp với năng lực tiếp thu của người học ở các sách giáo khoa là giúp người học hưởng lợi tối đa trong việc học và tự học

II Kết quả nghiên cứu và phân tích kết quả:

2.1 Nghiên cứu quy nạp quy tắc:

Dựa vào các nghiên cứu của các học giả nước ngoài, chúng tôi quy nạp các mẫu câu thành 37 công thức-tiêu chí để tiện cho việc phân tích các mật độ mệnh đề trong các mẫu câu Nhiều học giả dùng chữ thường để phân tích các mệnh đề Chúng tôi tán thành việc dùng chữ in hoa của David Nunan [4] khi phân tích các mệnh đề trong câu

Theo các nhà ngữ pháp học, việc viết tắt các thành phần câu như sau: S (subject),

V (verb), Vt (transitive verb), Vi (intransitive verb), Vl (linking verb), O (object), Od(direct object), Oi (indirect object), C (complement), Adv (adverb), Prep (preposition)

Sau đây là 37 mẫu câu do chúng tôi khảo sát và sưu tầm:

1 S + Vi: (Intrasitive) Công thức này có động từ nội động

Vi+ S

The cat ran

1 RAN, THE CAT

2 S + Vt: (monotransitive) Công thức này có động từ ngoại động đơn

Vt+ S + O

The cat ate food

1 ATE, THE CAT, FOOD

3 S + Vt: (ditransitive) Công thức này có động từ ngoại động kép

Vt+ S + Od

(Prep) Oi

The cat gave milk to the kitten

Trang 9

1 GAVE, THE CAT, THE MILK

2 TO THE KITTEN

4 S + Vt + O + OC: (ditransitive) Công thức này có động từ ngoại động

Vt + S + O + WHO/WHAT

The baby calls me Aliza

1 CALLS, THE BABY, ME,WHAT

The cat wanted to eat food

1 WANTED, THE CAT

2 TO EAT, (THE CAT), FOOD

6 S + Vt + V-ING (Gerund) Công thức này có động từ ngoại động với bổ ngữ là danh động từ

Vt + S + V-ING

She likes cooking

1 LIKES, SHE, COOKING

7 S + Vt + V-ING + (O) (Gerund phrase) Công thức này có động từ ngoại động với bổ ngữ là cụm danh động từ

Vt + S + V-ING

V-ING + O

She likes cooking chicken

1 LIKES, SHE, COOKING

2 COOKING, CHICKEN

8 S + Vi + Prep V-ING (Gerund) Công thức này có động từ nội động với cụm giới từ

Trang 10

I grew up in Long Beach

1 GREW UP, I (PHRASAL)

Trang 11

4 3, I THINK (EMBEDDED CLAUSE)

13 S + V + (…): (Direct Quote) Công thức có câu trích dẫn trực tiếp

The cat jumped high

1 JUMPED, THE CAT

Adv + Prep Phrase

The cat lives out in the country

1 LIVES, THE CAT

Trang 12

2 WON, SHE, THE BET

17 S + V + (…) + O: (Possessives) Công thức có từ sở hữu

V + S + O

O + Possessive

She likes Tom’s dog

1 LIKES, SHE, DOG

Trang 13

Are you hungry?

1 ARE HUNGRY, YOU

22 WH + (Aux) + S + V?: (WH questions) Công thức có từ nghi vấn

Aux V, S, WH

WH = (…)

Where are you going?

1 ARE GOING, YOU WHERE

2 WHERE = (TO) WHERE

23 Intensifiers + S + V + O: (Sentence Intensifiers) Công thức có từ nhấn mạnh câu

V + S + O

(V + S + O) + Intensifiers

Really, the cat liked broccoli

Trang 14

1 LIKED, THE CAT, BROCCOLI

2 (LIKED, THE CAT, BROCCOLI) REALLY

24 Intensifiers + S + V + O: (Word/phrase Intensifiers) Công thức có từ nhấn mạnh từ hoặc cụm từ

V + S + O

Word/phrase + Intensifiers

Really good people come here

1 COME, PEOPLE, WHERE

She was gone a long long time

1 WAS GONE, SHE

The town itself was beautiful

1 WAS, THE TOWN, BEAUTIFUL

Trang 15

The dog may get lost or hit by a biker

1 MAY GET LOST, THE DOG

Trang 16

2 OR, 1,3

3 (MAY GET) HIT, (THE DOG)

4 BY A BIKER

Either the cat sleeps or she doesn’t

1 SLEEPS, THE CAT

Trang 17

3 (TO) RAISE, MY BROTHERS

4 (TO) RAISE, MY SISTERS

34 S + THAT/WHO/WHICH + V + (…): (Adjective clause) Công thức có mệnh đề tính

từ

V + S + (…) [Main clause]

CONJ + 1 + 3

V + S + (…) [Adjective clause]

The cat that likes chicken is fluffy

1 IS, THE CAT, FLUFFY

2 THAT, 1, 3

3 LIKES, (THE CAT), CHICKEN

35 S + V (+ THAT) + S + V + (…): (Noun clause) Công thức có mệnh đề danh từ

V + S + (THAT)

V + S + (…)

I think that the cat is fluffy

Trang 18

1 Think, I, (That)

2 IS, CAT, FLUFFY

36 V + (…): (Parenthetical Elided Elements) Công thức có yếu tố tỉnh lược

Chicago, Illinois is a good city

1 IS, CHICAGO, ILLINOIS, A CITY

2 CITY, GOOD

I attended the University of Nantucket

1 ATTENDED, I, THE UNIVERSITY OF NANTUCKET

Bob, are you hungry?

1 ARE HUNGRY, YOU

Trang 19

2.2 Phân tích các câu tiêu biểu trong các bài học tiếng Anh lớp 6, 7, 8 và 9: Tiếng Anh lớp 6:

Bắt đầu học tiếng Anh, học sinh được làm quen với lời chào:

Hi

Hello (tr 10)

Những từ này đều có một mệnh đề: GREETING

Câu đầu tiên của sách này có một mệnh đề:

Câu hỏi về sức khỏe có một mệnh đề, nhưng câu trả lời có hai mệnh đề:

How are you?

1 ARE, YOU, HOW

I’m fine, thanks

Ở mức độ tiếp xúc ban đầu, mỗi phát ngôn có một mệnh đề và tối đa có hai mệnh

đề khiến cho học sinh dễ hiểu và dễ tiếp thu

Từ bài 3 trở đi, mật độ mệnh mệnh đề tăng lên ba và bốn

There are four people in my family (tr.32)

1 ARE, THERE, PEOPLE

Trang 20

2 PEOPLE, FOUR

3 IN FAMILY

4 FAMILY, MY

Trong bài 4, số lượng mệnh đề tăng bất thường: tám mệnh đề

My school has four floors and my classroom is on the second floor (tr.47)

1 HAS, SCHOOL, FLOORS

2 SCHOOL, MY

3 FLOORS, FOUR

4 AND, 1, 5

5 IS, CLASSROOM, WHERE

6 WHERE= ON THE FLOOR

7 CLASSROOM, MY

8 FLOOR, SECOND

Trong bài 6, số lượng mệnh đề cao nhất chỉ là bốn

Minh lives in the city with his mother, father and sister (tr 65)

1 LIVES, MINH, WHERE

2 WHERE = IN THE CITY

3 LIVES, WITH MOTHER, FATHER, SISTER

4 MOTHER, FATHER, SISTER, HIS

Trong bài 7, dù là câu ghép, số lượng mệnh đề vẫn là bốn

The school is near my house, so I walk

1 IS, THE SCHOOL, NEAR HOUSE

Trang 21

1 SWIMS, SHE

2 DOES, SHE AEROBICS

3 AND, 1, 2, 4

4 PLAYS, SHE, BADMINTON

Bài 14 có câu dài nhất với sáu mệnh đề

Finally, they are going to stay with their grandmother and grandfather in Ho Chi Minh City for a week

1 FINALLY

2 ARE GOING TO STAY, THEY

3 ARE GOING TO STAY, WITH GRANDMOTHER AND GRANDFATHER

4 GRANDMOTHER AND GRANDFATHER, THEIR

5 ARE GOING TO STAY, IN HO CHI MINH CITY

6 ARE GOING TO STAY, FOR A WEEK

Tiếng Anh lớp 7:

Trong bài 1 Tiếng Anh 7 đa số là các câu một mệnh đề, số ít có hai hoặc ba mệnh

đề Cá biệt, có câu ghép nhiều mệnh đề nhất là sáu:

She is from Hue and her parents still live there (tr 11)

1 IS, SHE, FROM HUE

Đặc biệt bài 3 có đến 10 mệnh đề ở dạng câu phức ghép với nhiều liên từ:

It’s smaller than the other two, but it’s the newest of the three and it has a large, modern bathroom and a kitchen (tr 36)

1 IS, IT SMALLER

Trang 22

2 THAN, 1, 3

3 (IS), THE OTHER TWO, (SMALL)

4 BUT, 2, 5

5 IS, IT, THE NEWEST

6 THE NEWEST, OF THE THREE

7 AND, 2, 4, 8

8 HAS, IT BATHROOM AND KITCHEN

9 BATHROOM, LARGE

10 BATROOM, MODERN

Bài 6 có câu phức nhiều ý, nhưng chỉ có bảy mệnh đề:

If they have any new stamps, they usually bring them to school (tr 62)

1 HAVE, THEY, STAMPS

Một câu phức kép ở bài 10 chỉ có sáu mệnh đề:

I understand how you feel, but don’t worry (tr 103)

Trang 23

The older people might sleep a little and the children might play with their friends, but no one went home until the TV programs finished (tr 142)

1 MIGHT SLEEP, THE PEOPLE

2 THE PEOPLE, OLDER

3 MIGHT SLEEP, A LITTLE

4 AND, 1, 5

5 MIGHT PLAY, THE CHILDREN

6 MIGHT PLAY, WITH FRIENDS

Trong bài 16, câu phức ghép dài nhất có tám mệnh đề:

My uncle sends me postcards every time he goes away, so I have both postcards and stamps from all those cities

1 SENDS, UNLCE, ME, POSTCAEDS

2 UNCLE, MY

3 EVERY TIME, 1, 4

4 GOES, HE, WHERE

5 WHERE = AWAY

6 SO, HAVE, I, BOTH POSTCARDS AND STAMPS

7 BOTH POSTCARDS AND STAMPS, FROM CITIES

8 CITIES, ALL THOSE

Tiếng Anh lớp 8:

Trang 24

Bài 1 đã có câu phức ghép với mười một mệnh đề:

He spends his free time doing volunteer work at a local orphanage, and he is a

hard-working student who always gets good grades (tr 13)

1 SPENDS, HE, TIME

1 DEMONSTRATED, BELL, INVENTION, (TO) EXHIBITIONS

2 DEMONSTRATED, TRAVELLING WHERE

Trang 25

10 HOW, IN USE

11 USE, COMMERCIAL

Bài 5 có câu ghép dài nhất với mười bảy mệnh đề:

In order to remember words better, some learners even write each word and its use on a small piece of paper and stick it somewhere in their house so as to learn it at any time (tr 49)

1 WRITE, LEARNERS WORD AND USE

Câu ghép dài nhất ở bài 6 có mười mệnh đề:

If possible, you can participate in other programs such as raising funds for the door, helping street children and planting trees and flowers along the sidewalks or in the parks (tr 58)

Trang 26

1 IF POSSIBLE

2 CAN PARTICIPATE IN, YOU, PROGRAMS

3 PROGRAMS, OTHER

4 PROGRAMS, (SUCH AS), RAISING, FUNDS

5 RAISING, (FOR) THE POOR

6 PROGRAMS, (SUCH AS), HELPING CHILDREN

7 CHILDREN, STREET

8 PROGRAMS, (SUCH AS), PLANTING TREES AND FLOWERS

9 TREES AND FLOWERS, (ALONG) THE SIDESWALKS

10 TREES AND FLOWERS, (IN) THE PARKS

Bài 7 có câu ghép dài nhất với mười bốn mệnh đề:

Some of the goods in the new stores will be the same as the ones in the small shops, but the stores in the mall will offer a wider selection of products, some at cheaper prices (tr 67)

1 WILL BE, THE GOODS, THE SAME

2 THE GOODS, SOME OF

3 THE GOODS, (IN) THE STORES

4 THE STORES, NEW

5 THE SAME, (AS) THE ONES

6 THE ONES, (IN) THE SHOPS

7 THE SHOPS, SMALL

8 BUT, 1, 9

9 WILL OFFER, THE STORES, PRODUCTS

10 THE STORES, (IN) THE MALL

11 PRODUCTS, A SELECTION OF

12 SELECTION, WIDE

13 PRODUCTS, SOME (AT) PRICES

Trang 27

14 PRICES CHEAPER

Bài 16 là bài cuối cùng chỉ có mười mệnh đề:

Finally, the water is removed from the sheets which are pressed, dried and refined until the finished paper is produced

1 FINALLY

2 IS REMOVED, THE WATER

3 IS REMOVED, (FROM) THE SHEETS

4 THE SHEETS, 5, 6, 7

5 ARE PRESSED, WHICH

6 (ARE) DRIED, WHICH

7 (ARE) REFINED, WHICH

8 UNTIL, 2, 9

9 IS PRODUCED, THE PAPER

10 THE PAPER, FINISHED

Tiếng Anh lớp 9:

Bài 1 có câu phức dài nhất với mười hai mệnh đề:

Bahasa Malaysia is the primary language of instruction in all secondary schools, although some students may continue learning in Chinese or Tamil (tr 10)

1 IS, MALAYSIA, THE LANGUAGE

Trang 28

10 STUDENTS, SOME

11 LEARNING, (IN) CHINESE

12 LEARNING, (IN) TAMIL

Bài 2 có câu phức ghép với mười hai mệnh đề:

However, many Vietnamese women today often prefer to wear modern clothing at work, because it is more convenient (tr 13)

Bài này cũng có một câu phức ghép khác với mười hai mệnh đề

They have added these patterns to the ao dai, so vietnamese women can continue to wear the unique dress, which is now both traditional and fashionable (tr 14)

1 HAVE ADDED, THEY PATTERNS

Trang 29

7 TO WAER, THE DRESS

8 THE DRESS, UNIQUE

9 WHICH, 8, 10

10 IS, (THE DRESS), TRADITIONAL

11 IS, (THE DRESS), FASHIONABLE

12 IS, NOW

Bài 3 có câu phức dài nhất với mười lăm mệnh đề:

People have the chance to travel between the green paddy fields and cross a small bamboo forest before they reach a big old banyan tree at the entrance to the village (tr 23)

1 HAVE, PEOPLE, THE CHANCE

2 THE CHANCE, TO TRAVEL

3 TO TRAVEL, (BETWEEN) FIELDS

14 TREE, (AT) THE ENTRANCE

15 THE ENTRANCE, (TO) THE VILLAGE

Bài 6 có câu phức dài với mười ba mệnh đề:

Trang 30

When the trucks of your company have a short break on the streets around my house, the drivers have left lots of garbage on the ground after their refreshment Tr 52)

1 WHEN, 2, 9

2 HAVE, THE TRUCKS, A BREAK

3 THE TRUCKS, OF COMPANY

4 COMPANY, YOUR

5 BREAK, SHORT

6 BREAK, (ON) THE STREETS

7 THE STREETS, (AROUND) HOUSE

8 HOUSE, MY

9 HAVE LEFT, THE DRIVERS, GARBAGE

10 GARBAGE, LOTS OF

11 HAVE LEFT, (ON) THE GROUND

12 HAVE LEFT, (AFTER) REFRESHMENT

13 REFRESHMENT, THEIR

Bài 9 có câu ghép dài nhất với chín mệnh đề:

The word “typhoon” comes from Chinese: tai means “big” and feng means “wind”, so the word “typhoon” means “big wind” (tr 78)

1 COMES, THE WORD, (FROM) CHINESE

Trang 31

Bài 10 có câu phức dài nhất với mười lăm mệnh đề:

In 1947, Kenneth Arnold, an experienced pilot in the USA, reported that he saw nine large round objects traveling at about 2,8800 meters an hour to the left and north of Mount Rainier (tr 83)

1 REPORTED, KENNETH ARNOLD, (THAT)

13 TRAVELING, (TO) THE LEFT

14 TRAVELING, (TO) THE NORTH

15 13, 14, OF MOUNT RAINIER

2.3 Thảo luận:

Từ những phân tích câu ở các sách tiếng Anh 6, 7, 8 và 9 ở trên, chúng tôi có bảng tóm lược như sau:

Bài 3 Bài 4 Bài 6

2

4

8

4

Trang 32

Bài 7 Bài 12 Bài 14

có số lượng mệnh đề tương tự Bài 3 có số lượng mệnh đề cao nhất trong câu là bốn Số lượng này là hợp lý so với mức độ học tiếng Anh căn bản của học sinh lớp 6

Trang 33

Tăng đột biến, bài 4 có tám mệnh đề Đối với học sinh lớp 6, năm đầu tiên học tiếng Anh, số lượng này là quá sức so với năng lực tiếp thu của các em Số lượng này tác động xấu đến khả năng hiểu và nhớ (lưu trữ thông tin) của học sinh

Đề xuất của chúng tôi là cắt câu ghép với tám mệnh đề này thành 2 câu: câu đầu

có ba mệnh đề và câu sau có bốn mệnh đề Điều này hợp lý và giúp học sinh học và tiếp thu dễ dàng hơn Việc cắt câu như sau:

My school has four floors

1 HAS, SCHOOL, FLOORS

2 SCHOOL, MY

3 FLOORS, FOUR

My classroom is on the second floor

1 IS, CLASSROOM, WHERE

2 WHERE= ON THE FLOOR

3 CLASSROOM, MY

4 FLOOR, SECOND

Ở các bài học 6, 7 và 12, số lượng mệnh đề cao nhất trong câu là bốn Số lượng này phù hợp với năng lực của học sinh Các bài học cuối có số lượng mệnh đề phù hợp Bài 14 có sáu mệnh đề Số lượng này không quá nhiều và phù hợp với năng lực của học sinh ở gần cuối năm học thứ nhất học tiếng Anh

Bài 1 tiếng Anh lớp 7 có số lượng tối đa của mệnh đề trong một câu là sáu Ở bài đầu tiên, nối tiếp tiếng Anh 6, số lượng này phù hợp với trình độ và năng lực của học sinh lớp 7 Nhưng bài 4 có số lượng mệnh đề cao nhất trong một câu là mười Đây là số lượng quá cao so với năng lực tiếp thu của học sinh Số lượng mệnh đề hợp lý ở bài 6 với bảy mệnh đề và bài 10 với sáu mệnh đề, cao nhất trong một câu

Bài 14 có số lượng mệnh đề cao nhất trong một câu tăng đột biến, đạt đến mười

ba Số lượng mệnh đề này quá cao và không hợp lý Câu ghép này có thể cắt thành hai câu, một câu với bảy mệnh đề và một câu với sáu mệnh đề, như sau:

Trang 34

The older people might sleep a little and the children might play with their friends

1 MIGHT SLEEP, THE PEOPLE

2 THE PEOPLE, OLDER

3 MIGHT SLEEP, A LITTLE

4 AND, 1, 5

5 MIGHT PLAY, THE CHILDREN

6 MIGHT PLAY, WITH FRIENDS

Ở bài 1 tiếng Anh 8 số lượng mệnh đề nhiều nhất trong một câu là mười một và ở bài 2 số lượng mệnh đề nhiều nhất trong một câu vẫn là mười một Số lượng mệnh đề này nhiều, nhưng chấp nhận được, do học sinh đã học tiếng Anh ở năm thứ ba

Ở bài 5 số lượng mệnh đề trong một câu tăng đột biến và đạt mười bảy mệnh đề

Số lượng quá nhiều này sẽ gấy khó khăn cho học sinh tiếp thu Nên chăng, câu này tách

ra thành hai câu nhỏ hơn với số lượng mệnh đề phù hợp để học sinh dễ học và nhớ, như sau:

In order to remember words better, some learners even write each word and its use on a small piece of paper

Ngày đăng: 22/12/2017, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w