1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (tt)

27 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 896,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ

CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-

NGUYỄN VĂN TUẤN

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT VÙNG VEN BIỂN CẦN GIỜ, SÓC TRĂNG VÀ VỊNH HẠ LONG

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

Mã số: 62.44.01.14

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Hà Nội – 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn

lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS Nguyễn Thị Hoàng Anh

Người hướng dẫn khoa học 2: TS Trần Thị Phương Thảo

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

I MỞ DẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Vịnh Hạ Long là nơi chứa đựng đầy đủ các giá trị về địa chất, địa mạo và

đa dạng sinh học Ở đó, một số quần xã các loài thực vật khác nhau được tìm thấy như loài các loài thực vật ngập mặn, thực vật ở bờ cát ven đảo, các loài mọc trên sườn núi, vách đá vôi, đỉnh núi hoặc ở cửa hang Hiện nay, các nhà khoa học đã phát hiện 19 loài thực vật đặc hữu của Vịnh Hạ Long Trong đó có

một số loài như Hedyotis lecomtei, Allophylus leviscens, Chirita gemella, Đại

đa số các loài thực vật này chưa được nghiên cứu về hóa học và dược lý học

Rừng ngập mặn ven biển Cần Giờ và Sóc Trăng là quần thể các loài động, thực vật trên cạn và thủy sinh được hình thành trên vùng châu thổ rộng lớn của các cửa sông Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây UNESCO đã công nhận đây là khu dự trữ sinh quyển thế giới với hệ động thực vật đa dạng độc đáo và điển hình của vùng ngập mặn với trên 150 loài thực vật Đây là địa điểm lí tưởng cho công tác nghiên cứu khoa học

Để đóng góp vào việc tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá một cách có hệ thống các hợp chất có hoạt tính sinh học từ các loài thực vật vùng ven biển và ngập mặn, đồng thời đề xuất hướng khai thác và bảo tồn nguồn gen quý hiếm

của các loài thực vật này ở Việt Nam, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và Vịnh Hạ Long”

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

Nghiên cứu thành phần hoá học của hai loài Chirita drakei ở vịnh Hạ Long và Dolichandrone spathacea ở Sóc Trăng nhằm tìm kiếm các hợp chất có

hoạt tính sinh học, làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo

3 Những nghiên cứu chính của luận án

- Phân lập các hợp chất từ lá và thân cành hai loài Chirita drakei thu hái tại vịnh

Hạ Long và Dolichandrone spathacea thu hái tại vùng ngập mặn tỉnh Sóc

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu chung về thực vật vùng Hạ Long

1.1.1 Sơ lược về thực vật

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật đặc hữu ở vịnh Hạ Long

1.1.3 Tổng quan về chi Chirita, họ Rau tai voi (Gesneriaceae)

1.1.4 Tình hình nghiên cứu cây Cày rita drake (Chirita drakei)

Trang 4

1.2 Giới thiệu chung về thực vật vùng Cần Giờ, Sóc Trăng

- Lá và vỏ thân cây Quao nước (Dolichandrone spathacea) được thu hái tại Sóc

Trăng vào 04/2013, được Cử nhân Ngô Văn Trại, Viện Dược liệu xác định tên

khoa học Mẫu tiêu bản vỏ thân và lá (QN1) được lưu giữ tại phòng Tổng hợp

Hữu cơ, Viện Hóa học, VAST

- Mẫu Cày rita drake (Chirita drakei) phần trên mặt đất được thu hái tại các hòn

đảo của vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh vào 10/2013, tên khoa học được TS Trần Thị Phương Anh, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, VAST xác định Tiêu bản (số VHH.HL10.2013.1) được lưu giữ tại phòng Nghiên cứu các Hợp chất Thiên nhiên, Viện Hóa học, VAST

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp chiết tách

Sử dụng sắc ký lớp mỏng (TLC) và sắc ký cột thường (CC)

2.2.2 Phương pháp xác định cấu trúc

Phương pháp xác định cấu trúc hóa học được xác định dựa trên các thông

số vật lý kết hợp với các phương pháp phổ gồm: Độ quay cực [α]D, phổ hồng ngoại (IR), phổ tử ngoại (UV-Vis), phổ khối phun mù điện tử (ESI-MS), phổ khối phân giải cao (HR-ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều (1D-NMR): 1H-, 13C-NMR và hai chiều (2D-NMR): HSQC, HMBC, COSY, NOESY

2.2.3 Phương pháp thử hoạt tính sinh học

2.2.3.1 Phương pháp thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định

Sử dụng ba chủng vi khuẩn gram (+): Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus, Lactobacillus fermentum; 3 chủng vi khuẩn gram (-): Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella enterica; 1 chủng nấm men: Candida albicans

2.2.3.2 Phương pháp thử hoạt tính chống oxy hóa DPPH

Sử dụng 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH) tạo ra gốc oxy hóa tự do được dùng để sàng lọc các chất chống oxy hóa

2.2.3.3 Phương pháp thử hoạt tính gây độc tế bào

Phép thử tiến hành xác định hàm lượng protein tế bào tổng số dựa vào mật

độ quang học (OD – Optical Density) đo được khi thành phần protein của tế bào

được nhuộm màu bằng Sulforhodamine B (SRB)

2.2.3.4 Phương pháp thử hoạt tính kháng viêm

Phép thử đánh giá khả năng ức chế IL-6 và TNF-α

2.2.3.5 Phương pháp thử hoạt tính ức chế NO

Trang 5

Phép thử xác định khả năng ức chế sản sinh NO của tế bào macrophage RAW 264.7

2.2.3.6 Phương pháp thử hoạt tính hạ đường huyết

Phép thử đánh giá khả năng ức chế enzym α-glucosidase

2.3 Chiết tách và tinh chế các hợp chất từ hai cây nghiên cứu

2.3.1 Cây Quao nước (Dolichandrone spathacea)

 Phân lập các chất từ lá cây Quao nước

Hình 2.1 Sơ đồ phân lập các chất từ lá Quao nước

 Phân lập các chất từ vỏ cây Quao nước

Hình 2.2 Sơ đồ phân lập các chất từ vỏ Quao nước

Trang 6

2.3.2 Cây Cày rita drake (Chirita drakei)

ChiÕt MeOH 90% (6 x 2,5 L), 4h

Bæ sung H2O, chiÕt -hexane (4 x 0,5 L)

ChiÕt Ethyl acetate (4 x 0,5 L)

-hexane/EtOAc,

(2/1)

ChiÕt -butanol (4 x 0,5 L)

DCM/MeOH, (10/1)

hexane/EtOAc, 9/1 4/1

DCM/MeOH, (9/1)

-hexane/EtOAc,

(3/2)

Hình 2.3 Sơ đồ phân lập các chất từ cây Cày rita drake

Số liệu phổ các hợp chất phân lập được từ cây Quao nước

 Hợp chất QN1: 6-O-[(E)-4-methoxycinamoyl]catalpol

Chất bột vô định hình, màu trắng IR (KBr, νmax, cm-1): 2936 (-CH alkan),

1716 (C=O ester), 1633 (C=C alken), 1602 (C=C-Ar), 1063 (C-O ether)

(+)-ESI-MS m/z 523,1 [M+H]+, CTPT C25H30O12 1H-NMR (500 MHz, CD3OD + CDCl3), δH (ppm): 5,15 (d, 9,0, H-1); 6,36 (dd, 6,0; 1,5, H-3); 5,00 (dd, 6,0; 1,5, H-4); 2,63-2,61 (m, H-5); 5,05 (dd, 7,5; 1,0, H-6); 3,73 (br s, H-7); 2,67-2,64 (m, H-9); 4,16 (d, 13,0, H-10b); 3,87 (d, 13,0, H-10a); 4,81 (d, 8,0, H-1’); 3,33-3,32 (m, H-2’); 3,46-3,32 (m, H-3’); 3,30-3,28 (m, H-4’); 3,35-3,34 (m, H-5’); 3,94 (dd, 12,0; 2,0, H-6’b); 3,68 (dd, 12,0; 6,0, H-6’a); 7,55 (d, 8,0, H-2”, H-6”); 6,95 (d, 8,0, H-3”, H-5”); 7,69 (d, 16,0, H-7”); 6,41 (d, 16,0, H-8”); 3,84 (s, -OCH3) 13C-NMR (125 MHz, CD3OD + CDCl3), δC (ppm): 94,88 (C-1); 142,17 (C-3); 102,74 (C-4); 36,46 (C-5); 81,09 (C-6); 60,05 (C-7); 66,67 (C-8); 42,89 (C-9); 61,12 (C-10); 99,47 (C-1’); 74,50 (C-2’); 77,38 (C-3’); 71,39 (C-4’); 78,25 (C-5’); 62,63 (C-6’); 127,92 (C-1”); 130,90 (C-2”); 115,26 (C-3”); 162,98 (C-4”); 115,26 (C-5”); 130,98 (C-6”); 146,69 (C-7”); 115,31 (C-8”); 168,61 (C-9”); 52,81 (-OCH3)

 Hợp chất QN2: Specioside

Chất bột vô định hình, màu trắng (-)-ESI-MS m/z 507,1 [M-H]-, CTPT

C24H28O12. 1H-NMR (500 MHz, CD3OD), δH (ppm): 5,18 (d, 9,5, H-1); 6,39-6,38 (m, H-3); 5,00 (dd, 4,0; 6,0, H-4); 2,61-2,59 (m, H-5); 5,04 (d, 7,0, H-6); 3,72 (br

s, H-7); 2,66-2,62 (m, H-9); 4,20 (d, 13,0, H-10b); 3,87 (d, 13,0, H-10a); 4,81

Trang 7

(overlap, H-1’); 3,34-3,27 (m, H-2’); 3,45-3,42 (m, H-3’); 3,34-3,27 (m, H-4’);

3,37-3,35 (m, H-5’); 3,95 (dd, 12,0; 2,0, H-6’b); 3,67 (dd, 12,0; 6,5, H-6’a); 7,49 (d, 8,5, H-2”, H-6”); 6,83 (d, 8,5, H-3”, H-5”); 7,70 (d, 16,0, H-7”); 6,40 (d, 16,0, H-8”) 13C-NMR (125 MHz, CD3OD), δC (ppm): 95,09 (C-1); 142,36 (C-3); 102,94 (C-4); 36,74 (C-5); 81,30 (C-6); 60,26 (C-7); 66,82 (C-8); 43,19 (C-9); 61,29 (C-10); 99,71 (C-1’); 74,84 (C-2’); 77,69 (C-3’); 71,75 (C-4’); 78,61 (C-5’); 62,92 (C-6’); 127,08 (C-1”); 131,30 (C-2”); 116,86 (C-3”); 161,39 (C-4”); 116,86 (C-5”); 131,30 (C-6”); 147,20 (C-7”); 114,61 (C-8”); 168,61 (C-9”)

 Hợp chất QN3: 6-O-[(E)-3,4-dimethoxycinnamoyl]catalpol

Chất bột vô định hình, màu trắng IR (KBr, νmax, cm-1): 2903 (-CH alkan),

1717 (C=O ester), 1635 (C=C alken), 1594 (C=C-Ar), 1086 (C-O ether)

(+)-ESI-MS m/z 580,7 (95%) [M+Na+5H]+ CTPT C26H32O13 1H-NMR (500 MHz,

CD3OD + CDCl3), δH (ppm): 5,00 (m, H-1); 6,34 (dd, 4,5; 2,0, H-3); 5,00 (m, H-4); 2,65-2,64 (m, H-5); 5,05-5,00 (m, H-6); 3,74 (br s, H-7); 2,71-2,66 (m, H-9); 4,03 (d, 13,0, H-10b); 3,95 (overlap, H-10a); 4,84 (d, 8,0, H-1’); 3,39-3,36 (m, H-2’); 3,52-3,48 (m, H-3’); 3,39-3,36 (m, H-4’); 3,52-3,48 (m, H-5’); 3,88 (dd, 12,0; 5,5, H-6’b); 3,78 (dd, 12,0; 5,0, H-6’a); 7,09 (d, 1,5, H-2”); 6,90 (d, 8,5, H-5”); 7,14 (dd, 8,5; 1,5, H-6”); 7,68 (d, 15,5, H-7”); 6,38 (d, 15,5, H-8”); 3,92 (-OCH3) 13C-NMR (125 MHz, CD3OD + CDCl3), δC (ppm): 94,26 (C-1); 141,05 (C-3); 102,06 (C-4); 35,17 (C-5); 79,65 (C-6); 59,12 (C-7); 65,42 (C-8); 41,76 (C-9); 60,53 (C-10); 98,58 (C-1’); 73,02 (C-2’); 75,97 (C-3’); 69,29 (C-4’); 76,41 (C-5’); 60,91 (C-6’); 127,01 (C-1”); 111,00 (C-2”); 149,10 (C-3”); 151,30 (C-4”); 109,72 (C-5”); 122,86 (C-6”); 145,90 (C-7”); 114,64 (C-8”); 167,32 (C-9”); 55,81 (-OCH3); 55,76 (-OCH3)

5,05- Hợp chất QN4: Minecoside

Chất bột vô định hình, màu trắng 1H-NMR (500 MHz, CD3OD), δH(ppm): 5,18 (d, 9,5, H-1); 6,40-6,38 (m, H-3); 5,00 (dd, 6,0; 4,0, H-4); 2,61-2,60 (m, H-5); 5,05 (d, 7,0, H-6); 3,72 (br s, H-7); 2,66-2,62 (m, H-9); 4,18 (d, 13,0, H-10b); 3,88 (d, 13,0, H-10a); 4,78 (d, 8,0, H-1’); 3,31-3,27 (m, H-2’); 3,45-3,41 (m, H-3’); 3,31-3,27 (m, H-4’); 3,35-3,34 (m, H-5’); 3,95 (dd, 12,0; 2,5, H-6’b); 3,67 (dd, 12,0; 6,5, H-6’a); 7,21 (br s, H-2”); 6,82 (d, 8,0, H-5”); 7,11 (dd, 8,0; 1,5, H-6”); 7,68 (d, 16,0, H-7”); 6,40-6,38 (overlap, H-8”); 3,92 (s, -OCH3) 13C-NMR (125 MHz, CD3OD), δC (ppm): 95,07 (C-1); 142,39 (C-3); 102,93 (C-4); 36,76 (C-5); 81,29 (C-6); 60,27 (C-7); 66,82 (C-8); 43,17 (C-9); 61,30 (C-10); 99,69 (C-1’); 74,85 (C-2’); 77,70 (C-3’); 71,78 (C-4’); 78,66 (C-5’); 62,93 (C-6’); 127,98 (C-1”); 112,06 (C-2”); 147,85 (C-3”); 151,25 (C-4”); 110,85 (C-5”); 122,59 (C-6”); 145,74 (C-7”); 114,62 (C-8”); 167,54 (C-9”); 56,41 (-OCH3)

 Hợp chất QN1a: 6-O-[(E)-4-methoxycinnamoylpentaacetate]catalpol

Chất bột vô định hình, màu trắng 1H-NMR (500 MHz, CDCl3), δH (ppm): 5,25-5,23 (m, H-1); 6,31 (d, 6,0, H-3); 5,02-4,97 (m, H-4); 2,69-2,66 (m, H-5); 5,16-5,12 (m, H-6); 3,71 (br s, H-7); 2,64-2,62 (m, H-9); 3,99 (d, 12,5, H-10b); 3,73

Trang 8

(overlap, H-10a); 4,89-4,85 (m, H-1’); 4,98-4,96 (m, H-2’); 4,98-4,96 (m, H-3’);

4,98-4,96 (m, H-4’); 4,89-4,85 (m, H-5’); 4,30 (dd, 12,0; 2,0, H-6’b); 4,21 (dd, 12,0; 4,0, H-6’a); 7,49 (d, 8,5, H-2”, H-6”); 6,91 (d, 8,5, H-3”, H-5”); 7,70 (d, 15,5, H-7”); 6,35 (d, 15,5, H-8”); 3,83 (s, -OCH3); 2,13; 2,12; 2,05; 2,04; 2,01 (s, -OCOCH3) 13C-NMR (125 MHz, CDCl3), δC (ppm): 94,26 (C-1); 141,01 (C-3); 102,13 (C-4); 34,99 (C-5); 79,26 (C-6); 58,83 (C-7); 62,53 (C-8); 41,55 (C-9); 61,19 (C-10); 96,59 (C-1’); 70,57 (C-2’); 72,28 (C-3’); 68,20 (C-4’); 72,53 (C-5’); 62,32 (C-6’); 126,85 (C-1”); 129,88 (C-2”); 114,38 (C-3”); 161,64 (C-4”); 114,38 (C-5”); 129,88 (C-6”); 145,63 (C-7”); 114,54 (C-8”); 167,12 (C-9”); 55,34 (-OCH3); 170,62; 170,46; 170,16; 169,23; 169,02 (-COCH3); 20,66; 20,61; 20,58; 20,54 (-COCH3)

 Hợp chất QN2a: Specioside hexaacetate

Chất bột vô định hình, màu trắng 1H-NMR (500 MHz, CDCl3), δH (ppm): 5,31 (t, 9,5, H-1); 6,40 (d, 5,5, H-3); 5,09-5,02 (m, H-4); 2,61-2,60 (m, H-5); 5,13-5,12 (m, H-6); 3,76 (br s, H-7); 2,61-2,60 (m, H-9); 3,93 (overlap, H-10b); 3,81 (d, 12,5, H-10a); 4,94 (m, H-1’); 5,09-5,02 (m, H-2’); 5,09-5,02 (m, H-3’); 5,09-5,02 (m, H-4’); 5,00-4,98 (m, H-5’); 4,38 (dd, 12,5; 2,5, H-6’b); 4,23 (dd, 12,5; 4,0, H-6’a); 7,70 (d, 8,5, H-2”, H-6”); 7,19 (d, 8,5, H-3”, H-5”); 7,77 (d, 16,0, H-7”); 6,60 (d, 16,0, H-8”); 2,30; 2,14; 2,12; 2,04; 2,00 (s, -COCH3) 13C-NMR (125 MHz, CDCl3), δC (ppm): 95,98 (C-1); 142,43 (C-3); 103,02 (C-4); 36,59 (C-5); 81,26 (C-6); 60,06 (C-7); 64,76 (C-8); 42,79 (C-9); 62,30 (C-10); 98,13 (C-1’); 72,23 (C-2’); 73,36 (C-3’); 69,63 (C-4’); 74,05 (C-5’); 63,73 (C-6’); 133,31 (C-1”); 130,56 (C-2”); 123,45 (C-3”); 154,03 (C-4”); 123,45 (C-5”); 130,56 (C-6”); 146,03 (C-7”); 118,39 (C-8”); 168,13 (C-9”); 172,68; 172,49; 171,62; 171,16; 170,95; 170,77 (-COCH3); 20,90; 20,77; 20,73; 20,59; 20,54; 20,52 (-COCH3)

 Hợp chất QN3a: 6-O-[(E)-3,4-dimethoxycinnamoylpentaacetate]catalpol

Chất bột vô định hình, màu trắng 1H-NMR (500 MHz, CDCl3), δH (ppm): 5,25-5,21 (m, H-1); 6,32 (dd, 6,0; 1,5, H-3); 5,03-4,96 (m, H-4); 2,64-2,62 (m, H-5); 5,16-5,12 (m, H-6); 3,71 (br s, H-7); 2,70-2,65 (m, H-9); 3,99 (d, 12,5, H-10b); 3,73 (overlap, H-10a); 4,89-4,85 (m, H-1’); 5,03-4,96 (m, H-2’); 5,03-4,96 (m, H-3’); 5,03-4,96 (m, H-4’); 4,89-4,85 (m, H-5’); 4,31 (dd, 12,5; 2,5, H-6’b); 4,21 (dd, 12,5; 4,0, H-6’a); 7,07 (d, 1,5, H-2”); 6,87 (d, 8,0, H-5”); 7,12 (dd, 8,0; 1,5, H-6”); 7,68 (d, 16,0, H-7”); 6,36 (d, 16,0, H-8”); 3,91 (s, 3”-OCH3); 3,91 (s, 4”-OCH3); 2,13; 2,12; 2,05; 2,04; 2,02 (s, -COCH3) 13C-NMR (125 MHz, CDCl3), δC

(ppm): 94,23 (C-1); 141,06 (C-3); 102,09 (C-4); 35,01 (C-5); 79,28 (C-6); 58,85 (C-7); 62,57 (C-8); 41,53 (C-9); 62,16 (C-10); 96,57 (C-1’); 70,54 (C-2’); 72,26 (C-3’); 68,15 (C-4’); 72,51 (C-5’); 62,35 (C-6’); 127,07 (C-1”); 111,01 (C-2”); 149,21 (C-3”); 151,39 (C-4”); 109,59 (C-5”); 122,91 (C-6”); 145,92 (C-7”); 114,72 (C-8”); 167,05 (C-9:); 55,95; 55,85 (-OCH3); 170,70; 170,54; 170,22; 169,28; 169,07 (-COCH3); 20,70; 20,65; 20,61; 20,57 (-COCH3)

 Hợp chất QN4a: Minecoside hexaacetate

Chất bột vô định hình, màu trắng 1H-NMR (500 MHz, CDCl3), δH (ppm): 5,18-5,15 (m, H-1); 6,27 (dd, 6,0; 1,5, H-3); 4,96-4,90 (m, H-4); 2,57-2,54 (m,

Trang 9

5); 5,09-5,05 (m, 6); 3,66 (br s, 7); 2,61-2,58 (m, 9); 3,92 (d, 12,5,

H-10b); 3,69 (overlap, H-10a); 4,82-4,79 (m, H-1’); 4,90 (m, H-2’);

4,96-4,90 (m, H-3’); 4,96-4,96-4,90 (m, H-4’); 4,82-4,79 (m, H-5’); 4,26 (dd, 12,0; 2,0, H-6’b); 4,13 (dd, 12,0; 4,0, H-6’a); 7,08-7,07 (m, H-2”); 7,00 (d, 8,0, H-5”); 7,08-7,07 (m, H-6”); 7,63 (d, 16,0, H-7”); 6,38 (d, 16,0, H-8”); 3,80 (s, -OCH3); 2,25; 2,06; 1,98; 1,97; 1,95 (s, -COCH3) 13C-NMR (125 MHz, CDCl3), δC(ppm): 94,16 (C-1); 141,03 (C-3); 101,89 (C-4); 34,96 (C-5); 79,50 (C-6); 58,77 (C-7); 62,58 (C-8); 41,47 (C-9); 61,14 (C-10); 96,50 (C-1’); 70,55 (C-2’); 72,12 (C-3’); 68,12 (C-4’); 72,50 (C-5’); 62,32 (C-6’); 132,97 (C-1”); 117,20 (C-2”); 141,57 (C-3”); 151,32 (C-4”); 111,30 (C-5”); 123,18 (C-6”); 145,26 (C-7”); 121,32 (C-8”); 166,72 (C-9”); 55,80 (-OCH3); 170,96; 170,87; 170,37; 169,51; 169,32; 168,97 (-COCH3); 20,51; 20,46; 20,43 (-COCH3)

 Hỗn hợp QN5: Dolichandrone C (mới) và QN6: Dolichandrone D (mới)

Chất bột vô định hình màu trắng [  ] 25D -76 (c 1.0, MeOH); UV (MeOH)

λmax (log ε): 200 (3,20) và 308 (2,87) nm; ESI-MS m/z 361,1 [M-H]-, 363,0 [M+H]+; HR-ESI-MS m/z 385,1242 [M+Na]+ (tính toán lý thuyết cho công thức

C19H22O7Na, 385,1263) CTPT C19H22O7

- Số liệu phổ NMR của QN5: 1H-NMR (500 MHz, CD3OD), δH (ppm): 4,58 (d, 9,0, H-1); 3,58 (m, H-3); 1,58 (m, H-4); 2,38 (m, H-5); 5,34 (dd, 1,0; 10,0, H-6); 3,71 (m, H-7); 2,23 (dd, 7,5; 9,0, H-9); 3,80 (d, 13,0, H-10b); 3,62 (d, 13,0, H-10a); 7,59 (d, 9,0, H-2’, H-6’); 6,98 (d, 8,5, H-3’, H-5’); 7,70 (d, 16,0, H-7’); 6,43 (d, 16,0, H-8’); 3,85 (s, -OCH3) 13C-NMR (125 MHz, CD3OD), δC (ppm): 96,19 (C-1); 62,85 (C-3); 24,01 (C-4); 36,39 (C-5); 75,78 (C-6); 59,42 (C-7); 66,60 (C-8); 45,13 (C-9); 60,97 (C-10); 128,28 (C-1’); 131,12 (C-2’); 115,47 (C-3’); 163,29 (C-4’); 115,47 (C-5’); 131,07 (C-6’); 146,53 (C-7’); 115,65 (C-8’); 169,28 (C-9’); 55,89 (-OCH3)

- Số liệu phổ NMR của QN6: 1H-NMR (500 MHz, CD3OD), δH (ppm): 5,35 (d, 4,2, H-1); 4,10 (m, H-3); 1,82 (m, H-4); 2,22 (m, H-5); 5,49 (dd, 1,0; 9,0, H-6); 3,61 (m, H-7); 2,55 (dd, 4,0; 7,0, H-9); 4,16 (d, 12,5, H-10b); 4,05 (d, 12,5, H-10a); 7,59 (d, 9,0, H-2’, H-6’); 6,98 (d, 8,5, H-3’, H-5’); 7,71 (d, 16,0, H-7’); 6,44 (d, 16,0, H-8’); 3,85 (s, -OCH3) 13C-NMR (125 MHz, CD3OD), δC (ppm): 91,03 (C-1); 54,46 (C-3); 23,42 (C-4); 33,50 (C-5); 77,42 (C-6); 60,97 (C-7); 67,20 (C-8); 40,82 (C-9); 61,42 (C-10); 128,33 (C-1’); 131,12 (C-2’); 115,47 (C-3’); 163,29 (C-4’); 115,47 (C-5’); 131,07 (C-6’); 146,78 (C-7’); 115,91 (C-8’); 169,28 (C-9’); 55,89 (-OCH3)

 Hợp chất QN7: Dolichandrone A (chất mới)

Chất bột vô định hình, màu trắng HR-ESI-MS m/z 475,41510 [M+H]+

(tính toán lý thuyết cho công thức C31H55O3,475,41512) CTPT C31H54O3 1NMR (CD3OD + CDCl3, 500 MHz), δH (ppm) 13C-NMR (CD3OD + CDCl3,

H-125 MHz), C (ppm): bảng 3.10 chương 3

 Hợp chất QN8: Dolichandrone B (chất mới)

Chất bột vô định hình, màu trắng HR-ESI-MS m/z 495,3810 [M+Na]+, (tính toán lý thuyết cho công thức C31H52O3Na, 495,3814), CTPT C31H52O3 1H-NMR

Trang 10

(CD3OD, 500 MHz), δH (ppm): 1,91 (m, H-1b); 1,59 (m, H-1a); 2,69 (m, H-2b); 2,33 (m, H-2a); 1,63 (m, H-5); 1,42 (m, H-6b); 0,78 (m, H-6a); 1,34 (m, H-7b); 1,11 (m, H-7a); 1,55 (m, H-8); 2,14 (m, H-11b); 1,23 (m, H-11a); 1,70 (m, H-12); 1,35 (m, H-15b); 1,13 (m, H-15a); 1,66 (m, H-16b); 1,35 (m, H-16a); 1,72 (m, H-17); 1,07 (s, H-18); 0,82 (d, 4,0, H-19b); 0,65 (d, 4,0, H-19a); 1,41 (m, H-20); 0,93 (d, 7,0, H-21); 1,60 (m, H-22b); 1,57 (m, H-22a); 1,71 (m, H-23b); 1,23 (m, H-23a); 1,73 (m, H-25); 0,93 (d, 7,0, H-26); 0,89 (d, 7,0, H-27); 3,85 (d, 11,0, H-28b); 3,35 (d, 11,0, H-28a); 1,00 (s, H-29); 1,00 (s, H-30); 1,07 (s, H-31) 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz), C (ppm): 30,43 (C-1); 38,86 (C-2); 217,87 (C-3); 56,02 (C-4); 42,18 (C-5); 22,15 (C-6); 26,75 (C-7); 49,51 (C-8); 22,07 (C-9); 26,32 (C-10); 27,63 (C-11); 33,96 (C-12); 46,36 (C-13); 49,82 (C-14); 36,66 (C-15); 29,10 (C-16); 53,48 (C-17); 18,95 (C-18); 30,38 (C-19); 37,72 (C-20); 18,76 (C-21); 37,68 (C-22); 33,37 (C-23); 75,47 (C-24); 36,97 (C-25); 18,04 (C-26); 17,35 (C-27); 64,47 (C-28); 16,96 (C-29); 19,87 (C-30); 23,12 (C-31)

 Hợp chất QN9: β-sitosterol

1H-NMR (CDCl3, 500 MHz), H (ppm): 5,38-5,36 (1H, m); 3,56-3,52 (1H, m); 2,33-2,25 (2H, m); 2,05-1,97 (2H, m); 1,89-1,82 (3H, m); 1,70-1,65 (2H, m); 1,54-1,11 (24H, m); 1,07 (3H, s); 1,00 (3H, d, 6,7); 0,87 (3H, t, 7,1); 0,86 (6H, br s); 0,70 (3H, s) 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz), C (ppm): 140,79; 121,72; 71,82; 56,80; 56,10; 50,17; 45,88; 42,35; 42,33; 39,81; 37,28; 36,53; 36,16; 33,98; 31,93; 31,69; 29,20; 28,26; 26,14; 24,32; 23,10; 21,11; 19,82; 19,41; 19,06; 18,80; 12,00; 11,87

 Hợp chất QN10: Daucosterol

1H-NMR (DMSO-d 6, 500 MHz), H (ppm): 0,65 (3H, s); 0,80 (3H, d, 6,9); 0,81 (3H, d, 6,8); 0,90 (3H, d, 6,5), 0,96 (6H, br s); 1,00 (3H, d, 6,7); 1,23 (3H, s, H-19); 1,38-1,41 (5H, m); 1,43-1,49 (4H, m); 1,62-1,49 (1H, m); 1,90-1,97 (3H, m); 2,10-2,17 (1H, m); 2,34-2,38 (1H, m), 2,87-2,91 (1H, m), 3,05-3,08 (2H, m); 3,10-3,14 (2H, m); 3,38-3,48 (2H, m); 3,64 (1H, dd, 5,5; 10,1); 4,22 (1H, d, 7,8); 4,39 (1H, t, 5,7); 4,83 (3H, m); 5,32 (1H, br s) 13C-NMR (DMSO-d 6, 125 MHz),

C (ppm): 140,4; 121,1; 100,7; 76,9; 76,7; 76,6; 73,4; 70,0; 61,0; 56,1; 55,4; 49,5; 45,1; 41,8; 38,2; 36,7; 36,1; 35,4; 33,3; 31,3; 31,3; 28,6; 27,7; 25,4; 23,8; 22,5; 20,5; 19,6; 19,0; 18,9; 18,5; 11,7; 11,6

 Hợp chất QN11: Ursolic acid

Chất bột vô định hình, màu trắng IR (KBr, νmax, cm-1): 3448 (-OH acid),

2932 (-CH alkan), 1691 (C=O acid) (+)-ESI-MS m/z 479,23 [M+Na]+, CTPT

C30H48O3 1H-NMR (DMSO-d 6, 500 MHz), H (ppm): 3,00 (m, 3); 5,12 (br s, 12); 2,10 (d, 11,5, H-18); 0,89 (s, H-23); 0,67 (s, H-24); 0,86 (s, H-25); 0,75 (s, H-26); 1,04 (s, H-27); 0,81 (d, 6,5, H-29); 0,90 (d, 6,5, H-30); 4,30 (d, 4,5, 3-OH); 11,88 (s, 28-OH) 13C-NMR (DMSO-d 6, 125 MHz), C (ppm): 38,24 (C-1); 26,98 (C-2); 76,85 (C-3); 38,37 (C-4); 54,79 (C-5); 18,00 (C-6); 30,19 (C-7); 39,10 (C-8); 47,02 (C-9); 36,53 (C-10); 23,81 (C-11); 124,58 (C-12); 138,19 (C-13); 41,64 (C-

Trang 11

H-14); 32,71 (C-15); 22,85 (C-16); 46,83 (C-17); 52,38 (C-18); 38,44 (C-19); 38,50 (C-20); 27,54 (C-21); 36,32 (C-22); 28,26 (C-23); 16,91 (C-24); 16,07 (C-25); 15,22 (C-26); 23,27 (C-27); 178,27 (C-28); 17,01 (C-29); 21,07 (C-30)

 Hợp chất QN12: Pomolic acid

Chất bột vô định hình, màu trắng IR (KBr, νmax, cm-1): 3576 (-OH alcol),

3383 (-OH acid), 2945, 2873 (-CH alkan), 1683 (C=O acid) HR-ESI-MS m/z

473,3630 [M+H]+, (tính toán lý thuyết cho công thức C30H49O4, 473,3631) CTPT C30H48O4 1H-NMR (DMSO-d 6, 500 MHz), H (ppm): 3,02 (m, H-3); 5,16 (br s, H-12); 2,36 (s, H-18); 0,89 (s, H-23); 0,68 (s, H-24); 0,85 (s, H-25); 0,70 (s, H-26); 1,28 (s, H-27); 1,07 (s, H-29); 0,81 (d, 6,5, H-30); 4,27 (d, 5,0, 3-OH); 3,72 (s, 19-OH); 11,83 (s, 28-OH) 13C-NMR (DMSO-d 6, 125 MHz), C (ppm): 38,12 (C-1); 26,95 (C-2); 76,87 (C-3); 38,34 (C-4); 54,83 (C-5); 18,08 (C-6); 32,66 (C-7); 41,06 (C-8); 46,67 (C-9); 36,53 (C-10); 23,09 (C-11); 126,79 (C-12); 138,56 (C-13); 41,06 (C-14); 28,05 (C-15); 25,15 (C-16); 46,86 (C-17); 53,15 (C-18); 71,60 (C-19); 41,36 (C-20); 25,88 (C-21); 37,20 (C-22); 28,21 (C-23); 16,56 (C-24); 16,24 (C-25); 15,98 (C-26); 23,88 (C-27); 178,88 (C-28); 26,36 (C-29); 15,06 (C-30)

 Hợp chất QN13: trans-4-methoxycinnamic acid

Tinh thể màu trắng, IR (KBr, νmax, cm-1): 3321 (-OH acid), 2936 (-CH

alkan), 1682 (C=O acid), 1592 (C=C-Ar) (+)-ESI-MS m/z 178,0 [M]+, CTPT

C10H10O3 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz), δH (ppm): 7,63 (d, 16,0, H-3); 7,55 (d, 8,80, H-2’, H-6’); 6,97 (d, 8,80, H-3’, H-5’); 6,34 (d, 16,0, H-2); 3,84 (s, OCH3) 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz), δC (ppm): 170,83 (COOH); 163,07 (C-4’); 146,18 (C-3); 130,88 (C-2’, C-6’); 128,41 (C-1’); 116,61 (C-2); 115,41 (C-3’, C-5’); 55,86 (OCH3)

 Hợp chất QN14: Glycerol

1,2-di-(9Z,12Z-octadecadienoate)-3-dodecanoate

Chất dạng dầu màu vàng, IR (KBr, νmax, cm-1): 2928, 2859 (-CH alkan),

1741 (C=O ester) HR-ESI-MS m/z 799,6411 [M+H]+ (tính toán lý thuyết cho công thức C51H91O6, 799,6816) CTPT C51H90O6 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz),

δH (ppm): 5,32-5,25 (m, -CH=C), 5,21-5,18 (m, 2), 4,22 (dd, 12,0; 4,5,

H-1, H-3), 4,07 (dd, 1H-1,5; 5,5, H-H-1, H-3), 2,74-2,70 (m, -CH=CH-CH2-CH=CH-), 2,25-2,22 (m, OCOCH2CH2), 2,02-1,92 (m, CH2CH2-CH=CH-), 1,53-1,48 (m, OCOCH2CH2), 1,29-1,18 (60H, br s), 0,90 (3H, t, 7,5), 0,86-0,77 (6H, t, tín hiệu chồng lấp) 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz), δC (ppm): 173,29; 173,24; 172,85 (COO), 131,97; 130,24; 130,03; 129,68; 128,31; 128,26; 127,77; 127,13 (CH=CH), 62,12 (CH2O-, C-1, C-3); 68,91 (CHO-, C-2), 38,77-20,56 (CH2), 14,27; 14,11; 14,07 (CH3)

Số liệu phổ các hợp chất phân lập được từ cây Cày rita drake

 Hợp chất CD1: Cusianoside B

Chất bột vô định hình, màu trắng (+)-ESI-MS m/z 633,1 [M+Na]+, CTPT

C28H34O15 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz), H (ppm): 6,73 (d, 1,5, H-2); 6,72 (d,

Trang 12

8,0, 5); 6,59 (dd, 1,5; 8,0, 6); 4,06 (m, Hb-α); 3,75 (m, Ha-α); 2,82 (m, β); 7,10 (d, 1,5, H-2’); 6,82 (d, 8,5, H-5’); 6,98 (dd, 1,5; 8,5, H-6’); 7,59 (d, 16,0, H-7’); 6,29 (d, 16,0, H-8’); 4,44 (d, 6,0, H-1”); 3,52 (t, 8,5, H-2”); 3,85 (t, 9,0, H-3”); 4,94 (t, 9,5, H-4”); 3,56 (m, H-5”); 3,56 (m, H-6”a); 3,66 (m, H-6”b); 4,46 (d, 5,5, H-1”’); 3,19 (t, 8,0, H-2”’); 3,33 (m, H-3”’); 3,40 (m, H-4”’); 3,11 (t, 10,5, H-5”’a); 3,66 (m, H-5”’b) 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz), δC(ppm): 131,42 (C-1); 117,14 (C-2); 145,96 (C-3); 144,50 (C-4); 116,34 (C-5); 121,31 (C-6); 72,11 (C-α); 36,41 (C-β); 127,70 (C-1’); 115,15 (C-2’); 147,16 (C-3’); 149,49 (C-4’); 116,59 (C-5’); 122,99 (C-6’); 146,70 (C-7’); 115,15 (C-8’); 168,44 (C-9’); 103,76 (C-1”); 74,79 (C-2”); 85,20 (C-3”); 70,83 (C-4”); 75,75 (C-5”); 62,23 (C-6”); 106,74 (C-1”’); 75,61 (C-2”’); 77,46 (C-3”’); 70,90 (C-4”’); 67,16 (C-5”’)

H- Hợp chất CD2: Chiridrakoside A (chất mới)

Chất bột vô định hình, màu trắng, [  ] 25D -19 (c 1.0, MeOH) HR-ESI-MS m/z 625,17639 [M-H]-, (tính toán lý thuyết cho công thức C28H33O16, 625,1769) CTPT C28H34O16 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz), δH (ppm) 13C-NMR (CD3OD,

 Hợp chất CD3a: Chiridrakoside B nonaacetate (chất mới)

Chất bột vô định hình, màu trắng 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz), δH (ppm): 7,01 (br s, H-2); 7,06 (m, H-5); 7,06 (m, H-6); 4,11 (m, Hb-α); 3,60 (m, Ha-α); 2,85 (m, H-β); 7,38 (d, 2,0, H-2’); 7,22 (d, 8,5, H-5’); 7,41 (dd, 2,0; 8,5, H-6’); 7,64 (d, 16,0, H-7’); 6,40 (d, 16,0, H-8’); 4,34 (d, 8,0, H-1”); 4,77 (m, H-2”); 3,80 (m, H-3”); 4,86 (m, H-4”); 3,68 (m, H-5”); 4,35 (dd, 2,5; 12,0, H-6”b); 4,23 (dd, 5,0; 12,0, H-6”a); 4,54 (d, 6,5, H-1”’); 5,05 (m, H-2”’); 4,98 (m, H-3”’);

Trang 13

5,00 (m, H-4”’); 4,08 (dd, 4,5; 12,0, H-5”’b); 3,34 (dd, 8,0; 12,0, H-5”’a); 2,31; 2,30; 2,27; 2,26; 2,06; 2,05; 1,99 (3H, s); 2,03 (6H, s), COCH3) 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz), δC (ppm): 137,63 (C-1); 123,79 (C-2); 141,78 (C-3); 140,51 (C-4); 123,10 (C-5); 127,28 (C-6); 69,73 (C-α); 35,33 (C-β); 133,14 (C-1’); 122,85 (C-2’); 142,44 (C-3’); 143,64 (C-4’); 123,94 (C-5’); 126,60 (C-6’); 143,60 (C-7’); 118,59 (C-8’); 166,17 (C-9’); 100,72 (C-1”); 70,18 (C-2”); 80,12 (C-3”); 68,64 (C-4”); 71,98 (C-5”); 62,63 (C-6”); 101,10 (C-1”’); 70,84 (C-2”’); 72,34 (C-3”’); 68,85 (C-4”’); 61,78 (C-5”’); 20,92; 20,76; 20,74; 20,69; 20,66 (x2C); 20,63;20,61; 20,49, COCH3); 170,18; 169,83; 169,43; 169,34; 169,08; 168,36; 168,29; 168,04; 167,93, COCH3)

 Hợp chất CD4: 2-(3,4-dihydroxyphenyl)ethyl-β-D-glucopyranoside

Chất bột vô định hình, màu vàng nhạt (-)-ESI-MS m/z 315,0 [M-H]-, CTPT

C14H20O8 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz), δH (ppm): 6,71 (d, 1,5, H-2); 6,69 (d, 8,0, H-5); 6,57 (dd, 1,5; 8,0, H-6); 3,67-3,74 (m, Ha-α); 4,05 (m, Hb-α); 2,80 (m, H-β); 4,31 (d, 7,5, H-1’); 3,20 (t, 8,0, H-2’); 3,28-3,39 (m, H-3’); 3,28-3,39 (m, H-4’); 3,28-3,39 (m, H-5’); 3,88 (dd, 1,5; 12,0, H-6’b); 3,68 (dd, 5,0; 12,0, H-6’a) 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz), δC (ppm): 131,55 (C-1); 117,13 (C-2); 146,11 (C-3); 144,64 (C-4); 116,33 (C-5); 121,27 (C-6); 72,09 (C-α); 36,55 (C-β); 104,35 (C-1’); 75,11 (C-2’); 77,92 (C-3’); 71,62 (C-4’); 78,07 (C-5’); 62,72 (C-6’)

 Hợp chất CD5: Desrhamnosyl isoacteoside

Chất bột vô định hình, màu vàng nhạt (+)-ESI-MS m/z 501,0 [M+Na]+, CTPT C23H26O11 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz), δH (ppm): 6,69 (d, 2,0, H-2); 6,65 (d, 8,0, H-5); 6,56 (dd, 2,0; 8,0, H-6); 3,74 (m, Ha-α); 3,96 (m, Hb-α); 2,81 (t, 6,7, H-β); 4,35 (d, 8,0, H-1’); 3,24 (t, 8,0, H-2’); 3,38 (m, H-3’); 3,38 (m, H-4’); 3,38 (m, H-5’); 4,36 (dd, 5,5; 11,5, H-6’a); 4,51 (dd, 2,0; 11,5, H-6’b); 7,05 (d, 1,5, H-2”); 6,78 (d, 8,0, H-5”); 6,91 (dd, 1,5; 8,0, H-6”); 7,58 (d, 15,7, H-7”); 6,30 (d, 15,7, H-8”) 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz), δC (ppm): 131,42 (C-1); 117,12 (C-2); 146,06 (C-3); 144,57 (C-4); 116,42 (C-5); 121,30 (C-6); 72,38 (C-α); 36,62 (C-β); 104,47 (C-1’); 75,01 (C-2’); 77,87 (C-3’); 71,70 (C-4’); 75,36 (C-5’); 64,64 (C-6’); 127,65 (C-1”); 115,10 (C-2”); 146,73 (C-3”); 149,59 (C-4”); 116,58 (C-5”); 123,20 (C-6”); 147,29 (C-7”); 117,08 (C-8”); 169,29 (C-9”)

 Hợp chất CD6: Chiritoside C

Chất bột vô định hình, màu vàng nhạt ESI-MS m/z 639,1 [M-H]-, 663,1 [M+Na]+, CTPT C29H36O16 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz), δH (ppm): 6,69 (d, 2,0, H-2); 6,65 (d, 8,0, H-5); 6,55 (dd, 2,0; 8,0, H-6); 3,74 (m, Ha-α); 3,96 (m, Hb-α); 2,81 (t, 7,5, H-β); 4,35 (d, 8,0, H-1’); 3,24 (t, 8,0, H-2’); 3,32-3,99 (m, H-3’); 3,32-3,99 (m, H-4’); 3,32-3,99 (m, H-5’); 4,34 (dd, 5,5; 11,5, H-6’a); 4,55 (dd, 2,0; 11,5, H-6’b); 7,11 (d, 2,0, H-2”); 7,20 (d, 8,5, H-5”); 6,94 (dd, 2,0; 8,5, H-6”); 7,59 (d, 15,5, H-7”); 6,39 (d, 15,5, H-8”); 4,88 (d, 7,5, H-1”’); 3,32-3,99 (m, H-2”’); 3,32-3,99 (m, H-3”’); 3,32-3,99 (m, H-4”’); 3,32-3,99 (m, H-5”’); 3,32-3,99 (m, H-6”’) 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz), δC (ppm): 131,34 (C-1); 117,08 (C-2); 146,16 (C-3); 144,67 (C-4); 116,38 (C-5); 121,24 (C-6); 72,45 (C-α); 36,74 (C-β);

Ngày đăng: 22/12/2017, 08:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm