Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)Nghiên cứuthành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và vịnh Hạ Long (LA tiến sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-
NGUYỄN VĂN TUẤN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT VÙNG VEN BIỂN CẦN GIỜ, SÓC TRĂNG VÀ VỊNH HẠ LONG
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 62.44.01.14
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Hà Nội – 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS Nguyễn Thị Hoàng Anh
Người hướng dẫn khoa học 2: TS Trần Thị Phương Thảo
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3I MỞ DẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Vịnh Hạ Long là nơi chứa đựng đầy đủ các giá trị về địa chất, địa mạo và
đa dạng sinh học Ở đó, một số quần xã các loài thực vật khác nhau được tìm thấy như loài các loài thực vật ngập mặn, thực vật ở bờ cát ven đảo, các loài mọc trên sườn núi, vách đá vôi, đỉnh núi hoặc ở cửa hang Hiện nay, các nhà khoa học đã phát hiện 19 loài thực vật đặc hữu của Vịnh Hạ Long Trong đó có
một số loài như Hedyotis lecomtei, Allophylus leviscens, Chirita gemella, Đại
đa số các loài thực vật này chưa được nghiên cứu về hóa học và dược lý học
Rừng ngập mặn ven biển Cần Giờ và Sóc Trăng là quần thể các loài động, thực vật trên cạn và thủy sinh được hình thành trên vùng châu thổ rộng lớn của các cửa sông Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây UNESCO đã công nhận đây là khu dự trữ sinh quyển thế giới với hệ động thực vật đa dạng độc đáo và điển hình của vùng ngập mặn với trên 150 loài thực vật Đây là địa điểm lí tưởng cho công tác nghiên cứu khoa học
Để đóng góp vào việc tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá một cách có hệ thống các hợp chất có hoạt tính sinh học từ các loài thực vật vùng ven biển và ngập mặn, đồng thời đề xuất hướng khai thác và bảo tồn nguồn gen quý hiếm
của các loài thực vật này ở Việt Nam, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật vùng ven biển Cần Giờ, Sóc Trăng và Vịnh Hạ Long”
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Nghiên cứu thành phần hoá học của hai loài Chirita drakei ở vịnh Hạ Long và Dolichandrone spathacea ở Sóc Trăng nhằm tìm kiếm các hợp chất có
hoạt tính sinh học, làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo
3 Những nghiên cứu chính của luận án
- Phân lập các hợp chất từ lá và thân cành hai loài Chirita drakei thu hái tại vịnh
Hạ Long và Dolichandrone spathacea thu hái tại vùng ngập mặn tỉnh Sóc
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu chung về thực vật vùng Hạ Long
1.1.1 Sơ lược về thực vật
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật đặc hữu ở vịnh Hạ Long
1.1.3 Tổng quan về chi Chirita, họ Rau tai voi (Gesneriaceae)
1.1.4 Tình hình nghiên cứu cây Cày rita drake (Chirita drakei)
Trang 41.2 Giới thiệu chung về thực vật vùng Cần Giờ, Sóc Trăng
- Lá và vỏ thân cây Quao nước (Dolichandrone spathacea) được thu hái tại Sóc
Trăng vào 04/2013, được Cử nhân Ngô Văn Trại, Viện Dược liệu xác định tên
khoa học Mẫu tiêu bản vỏ thân và lá (QN1) được lưu giữ tại phòng Tổng hợp
Hữu cơ, Viện Hóa học, VAST
- Mẫu Cày rita drake (Chirita drakei) phần trên mặt đất được thu hái tại các hòn
đảo của vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh vào 10/2013, tên khoa học được TS Trần Thị Phương Anh, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, VAST xác định Tiêu bản (số VHH.HL10.2013.1) được lưu giữ tại phòng Nghiên cứu các Hợp chất Thiên nhiên, Viện Hóa học, VAST
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp chiết tách
Sử dụng sắc ký lớp mỏng (TLC) và sắc ký cột thường (CC)
2.2.2 Phương pháp xác định cấu trúc
Phương pháp xác định cấu trúc hóa học được xác định dựa trên các thông
số vật lý kết hợp với các phương pháp phổ gồm: Độ quay cực [α]D, phổ hồng ngoại (IR), phổ tử ngoại (UV-Vis), phổ khối phun mù điện tử (ESI-MS), phổ khối phân giải cao (HR-ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều (1D-NMR): 1H-, 13C-NMR và hai chiều (2D-NMR): HSQC, HMBC, COSY, NOESY
2.2.3 Phương pháp thử hoạt tính sinh học
2.2.3.1 Phương pháp thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
Sử dụng ba chủng vi khuẩn gram (+): Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus, Lactobacillus fermentum; 3 chủng vi khuẩn gram (-): Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella enterica; 1 chủng nấm men: Candida albicans
2.2.3.2 Phương pháp thử hoạt tính chống oxy hóa DPPH
Sử dụng 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH) tạo ra gốc oxy hóa tự do được dùng để sàng lọc các chất chống oxy hóa
2.2.3.3 Phương pháp thử hoạt tính gây độc tế bào
Phép thử tiến hành xác định hàm lượng protein tế bào tổng số dựa vào mật
độ quang học (OD – Optical Density) đo được khi thành phần protein của tế bào
được nhuộm màu bằng Sulforhodamine B (SRB)
2.2.3.4 Phương pháp thử hoạt tính kháng viêm
Phép thử đánh giá khả năng ức chế IL-6 và TNF-α
2.2.3.5 Phương pháp thử hoạt tính ức chế NO
Trang 5Phép thử xác định khả năng ức chế sản sinh NO của tế bào macrophage RAW 264.7
2.2.3.6 Phương pháp thử hoạt tính hạ đường huyết
Phép thử đánh giá khả năng ức chế enzym α-glucosidase
2.3 Chiết tách và tinh chế các hợp chất từ hai cây nghiên cứu
2.3.1 Cây Quao nước (Dolichandrone spathacea)
Phân lập các chất từ lá cây Quao nước
Hình 2.1 Sơ đồ phân lập các chất từ lá Quao nước
Phân lập các chất từ vỏ cây Quao nước
Hình 2.2 Sơ đồ phân lập các chất từ vỏ Quao nước
Trang 62.3.2 Cây Cày rita drake (Chirita drakei)
ChiÕt MeOH 90% (6 x 2,5 L), 4h
Bæ sung H2O, chiÕt -hexane (4 x 0,5 L)
ChiÕt Ethyl acetate (4 x 0,5 L)
-hexane/EtOAc,
(2/1)
ChiÕt -butanol (4 x 0,5 L)
DCM/MeOH, (10/1)
hexane/EtOAc, 9/1 4/1
DCM/MeOH, (9/1)
-hexane/EtOAc,
(3/2)
Hình 2.3 Sơ đồ phân lập các chất từ cây Cày rita drake
Số liệu phổ các hợp chất phân lập được từ cây Quao nước
Hợp chất QN1: 6-O-[(E)-4-methoxycinamoyl]catalpol
Chất bột vô định hình, màu trắng IR (KBr, νmax, cm-1): 2936 (-CH alkan),
1716 (C=O ester), 1633 (C=C alken), 1602 (C=C-Ar), 1063 (C-O ether)
(+)-ESI-MS m/z 523,1 [M+H]+, CTPT C25H30O12 1H-NMR (500 MHz, CD3OD + CDCl3), δH (ppm): 5,15 (d, 9,0, H-1); 6,36 (dd, 6,0; 1,5, H-3); 5,00 (dd, 6,0; 1,5, H-4); 2,63-2,61 (m, H-5); 5,05 (dd, 7,5; 1,0, H-6); 3,73 (br s, H-7); 2,67-2,64 (m, H-9); 4,16 (d, 13,0, H-10b); 3,87 (d, 13,0, H-10a); 4,81 (d, 8,0, H-1’); 3,33-3,32 (m, H-2’); 3,46-3,32 (m, H-3’); 3,30-3,28 (m, H-4’); 3,35-3,34 (m, H-5’); 3,94 (dd, 12,0; 2,0, H-6’b); 3,68 (dd, 12,0; 6,0, H-6’a); 7,55 (d, 8,0, H-2”, H-6”); 6,95 (d, 8,0, H-3”, H-5”); 7,69 (d, 16,0, H-7”); 6,41 (d, 16,0, H-8”); 3,84 (s, -OCH3) 13C-NMR (125 MHz, CD3OD + CDCl3), δC (ppm): 94,88 (C-1); 142,17 (C-3); 102,74 (C-4); 36,46 (C-5); 81,09 (C-6); 60,05 (C-7); 66,67 (C-8); 42,89 (C-9); 61,12 (C-10); 99,47 (C-1’); 74,50 (C-2’); 77,38 (C-3’); 71,39 (C-4’); 78,25 (C-5’); 62,63 (C-6’); 127,92 (C-1”); 130,90 (C-2”); 115,26 (C-3”); 162,98 (C-4”); 115,26 (C-5”); 130,98 (C-6”); 146,69 (C-7”); 115,31 (C-8”); 168,61 (C-9”); 52,81 (-OCH3)
Hợp chất QN2: Specioside
Chất bột vô định hình, màu trắng (-)-ESI-MS m/z 507,1 [M-H]-, CTPT
C24H28O12. 1H-NMR (500 MHz, CD3OD), δH (ppm): 5,18 (d, 9,5, H-1); 6,39-6,38 (m, H-3); 5,00 (dd, 4,0; 6,0, H-4); 2,61-2,59 (m, H-5); 5,04 (d, 7,0, H-6); 3,72 (br
s, H-7); 2,66-2,62 (m, H-9); 4,20 (d, 13,0, H-10b); 3,87 (d, 13,0, H-10a); 4,81
Trang 7(overlap, H-1’); 3,34-3,27 (m, H-2’); 3,45-3,42 (m, H-3’); 3,34-3,27 (m, H-4’);
3,37-3,35 (m, H-5’); 3,95 (dd, 12,0; 2,0, H-6’b); 3,67 (dd, 12,0; 6,5, H-6’a); 7,49 (d, 8,5, H-2”, H-6”); 6,83 (d, 8,5, H-3”, H-5”); 7,70 (d, 16,0, H-7”); 6,40 (d, 16,0, H-8”) 13C-NMR (125 MHz, CD3OD), δC (ppm): 95,09 (C-1); 142,36 (C-3); 102,94 (C-4); 36,74 (C-5); 81,30 (C-6); 60,26 (C-7); 66,82 (C-8); 43,19 (C-9); 61,29 (C-10); 99,71 (C-1’); 74,84 (C-2’); 77,69 (C-3’); 71,75 (C-4’); 78,61 (C-5’); 62,92 (C-6’); 127,08 (C-1”); 131,30 (C-2”); 116,86 (C-3”); 161,39 (C-4”); 116,86 (C-5”); 131,30 (C-6”); 147,20 (C-7”); 114,61 (C-8”); 168,61 (C-9”)
Hợp chất QN3: 6-O-[(E)-3,4-dimethoxycinnamoyl]catalpol
Chất bột vô định hình, màu trắng IR (KBr, νmax, cm-1): 2903 (-CH alkan),
1717 (C=O ester), 1635 (C=C alken), 1594 (C=C-Ar), 1086 (C-O ether)
(+)-ESI-MS m/z 580,7 (95%) [M+Na+5H]+ CTPT C26H32O13 1H-NMR (500 MHz,
CD3OD + CDCl3), δH (ppm): 5,00 (m, H-1); 6,34 (dd, 4,5; 2,0, H-3); 5,00 (m, H-4); 2,65-2,64 (m, H-5); 5,05-5,00 (m, H-6); 3,74 (br s, H-7); 2,71-2,66 (m, H-9); 4,03 (d, 13,0, H-10b); 3,95 (overlap, H-10a); 4,84 (d, 8,0, H-1’); 3,39-3,36 (m, H-2’); 3,52-3,48 (m, H-3’); 3,39-3,36 (m, H-4’); 3,52-3,48 (m, H-5’); 3,88 (dd, 12,0; 5,5, H-6’b); 3,78 (dd, 12,0; 5,0, H-6’a); 7,09 (d, 1,5, H-2”); 6,90 (d, 8,5, H-5”); 7,14 (dd, 8,5; 1,5, H-6”); 7,68 (d, 15,5, H-7”); 6,38 (d, 15,5, H-8”); 3,92 (-OCH3) 13C-NMR (125 MHz, CD3OD + CDCl3), δC (ppm): 94,26 (C-1); 141,05 (C-3); 102,06 (C-4); 35,17 (C-5); 79,65 (C-6); 59,12 (C-7); 65,42 (C-8); 41,76 (C-9); 60,53 (C-10); 98,58 (C-1’); 73,02 (C-2’); 75,97 (C-3’); 69,29 (C-4’); 76,41 (C-5’); 60,91 (C-6’); 127,01 (C-1”); 111,00 (C-2”); 149,10 (C-3”); 151,30 (C-4”); 109,72 (C-5”); 122,86 (C-6”); 145,90 (C-7”); 114,64 (C-8”); 167,32 (C-9”); 55,81 (-OCH3); 55,76 (-OCH3)
5,05- Hợp chất QN4: Minecoside
Chất bột vô định hình, màu trắng 1H-NMR (500 MHz, CD3OD), δH(ppm): 5,18 (d, 9,5, H-1); 6,40-6,38 (m, H-3); 5,00 (dd, 6,0; 4,0, H-4); 2,61-2,60 (m, H-5); 5,05 (d, 7,0, H-6); 3,72 (br s, H-7); 2,66-2,62 (m, H-9); 4,18 (d, 13,0, H-10b); 3,88 (d, 13,0, H-10a); 4,78 (d, 8,0, H-1’); 3,31-3,27 (m, H-2’); 3,45-3,41 (m, H-3’); 3,31-3,27 (m, H-4’); 3,35-3,34 (m, H-5’); 3,95 (dd, 12,0; 2,5, H-6’b); 3,67 (dd, 12,0; 6,5, H-6’a); 7,21 (br s, H-2”); 6,82 (d, 8,0, H-5”); 7,11 (dd, 8,0; 1,5, H-6”); 7,68 (d, 16,0, H-7”); 6,40-6,38 (overlap, H-8”); 3,92 (s, -OCH3) 13C-NMR (125 MHz, CD3OD), δC (ppm): 95,07 (C-1); 142,39 (C-3); 102,93 (C-4); 36,76 (C-5); 81,29 (C-6); 60,27 (C-7); 66,82 (C-8); 43,17 (C-9); 61,30 (C-10); 99,69 (C-1’); 74,85 (C-2’); 77,70 (C-3’); 71,78 (C-4’); 78,66 (C-5’); 62,93 (C-6’); 127,98 (C-1”); 112,06 (C-2”); 147,85 (C-3”); 151,25 (C-4”); 110,85 (C-5”); 122,59 (C-6”); 145,74 (C-7”); 114,62 (C-8”); 167,54 (C-9”); 56,41 (-OCH3)
Hợp chất QN1a: 6-O-[(E)-4-methoxycinnamoylpentaacetate]catalpol
Chất bột vô định hình, màu trắng 1H-NMR (500 MHz, CDCl3), δH (ppm): 5,25-5,23 (m, H-1); 6,31 (d, 6,0, H-3); 5,02-4,97 (m, H-4); 2,69-2,66 (m, H-5); 5,16-5,12 (m, H-6); 3,71 (br s, H-7); 2,64-2,62 (m, H-9); 3,99 (d, 12,5, H-10b); 3,73
Trang 8(overlap, H-10a); 4,89-4,85 (m, H-1’); 4,98-4,96 (m, H-2’); 4,98-4,96 (m, H-3’);
4,98-4,96 (m, H-4’); 4,89-4,85 (m, H-5’); 4,30 (dd, 12,0; 2,0, H-6’b); 4,21 (dd, 12,0; 4,0, H-6’a); 7,49 (d, 8,5, H-2”, H-6”); 6,91 (d, 8,5, H-3”, H-5”); 7,70 (d, 15,5, H-7”); 6,35 (d, 15,5, H-8”); 3,83 (s, -OCH3); 2,13; 2,12; 2,05; 2,04; 2,01 (s, -OCOCH3) 13C-NMR (125 MHz, CDCl3), δC (ppm): 94,26 (C-1); 141,01 (C-3); 102,13 (C-4); 34,99 (C-5); 79,26 (C-6); 58,83 (C-7); 62,53 (C-8); 41,55 (C-9); 61,19 (C-10); 96,59 (C-1’); 70,57 (C-2’); 72,28 (C-3’); 68,20 (C-4’); 72,53 (C-5’); 62,32 (C-6’); 126,85 (C-1”); 129,88 (C-2”); 114,38 (C-3”); 161,64 (C-4”); 114,38 (C-5”); 129,88 (C-6”); 145,63 (C-7”); 114,54 (C-8”); 167,12 (C-9”); 55,34 (-OCH3); 170,62; 170,46; 170,16; 169,23; 169,02 (-COCH3); 20,66; 20,61; 20,58; 20,54 (-COCH3)
Hợp chất QN2a: Specioside hexaacetate
Chất bột vô định hình, màu trắng 1H-NMR (500 MHz, CDCl3), δH (ppm): 5,31 (t, 9,5, H-1); 6,40 (d, 5,5, H-3); 5,09-5,02 (m, H-4); 2,61-2,60 (m, H-5); 5,13-5,12 (m, H-6); 3,76 (br s, H-7); 2,61-2,60 (m, H-9); 3,93 (overlap, H-10b); 3,81 (d, 12,5, H-10a); 4,94 (m, H-1’); 5,09-5,02 (m, H-2’); 5,09-5,02 (m, H-3’); 5,09-5,02 (m, H-4’); 5,00-4,98 (m, H-5’); 4,38 (dd, 12,5; 2,5, H-6’b); 4,23 (dd, 12,5; 4,0, H-6’a); 7,70 (d, 8,5, H-2”, H-6”); 7,19 (d, 8,5, H-3”, H-5”); 7,77 (d, 16,0, H-7”); 6,60 (d, 16,0, H-8”); 2,30; 2,14; 2,12; 2,04; 2,00 (s, -COCH3) 13C-NMR (125 MHz, CDCl3), δC (ppm): 95,98 (C-1); 142,43 (C-3); 103,02 (C-4); 36,59 (C-5); 81,26 (C-6); 60,06 (C-7); 64,76 (C-8); 42,79 (C-9); 62,30 (C-10); 98,13 (C-1’); 72,23 (C-2’); 73,36 (C-3’); 69,63 (C-4’); 74,05 (C-5’); 63,73 (C-6’); 133,31 (C-1”); 130,56 (C-2”); 123,45 (C-3”); 154,03 (C-4”); 123,45 (C-5”); 130,56 (C-6”); 146,03 (C-7”); 118,39 (C-8”); 168,13 (C-9”); 172,68; 172,49; 171,62; 171,16; 170,95; 170,77 (-COCH3); 20,90; 20,77; 20,73; 20,59; 20,54; 20,52 (-COCH3)
Hợp chất QN3a: 6-O-[(E)-3,4-dimethoxycinnamoylpentaacetate]catalpol
Chất bột vô định hình, màu trắng 1H-NMR (500 MHz, CDCl3), δH (ppm): 5,25-5,21 (m, H-1); 6,32 (dd, 6,0; 1,5, H-3); 5,03-4,96 (m, H-4); 2,64-2,62 (m, H-5); 5,16-5,12 (m, H-6); 3,71 (br s, H-7); 2,70-2,65 (m, H-9); 3,99 (d, 12,5, H-10b); 3,73 (overlap, H-10a); 4,89-4,85 (m, H-1’); 5,03-4,96 (m, H-2’); 5,03-4,96 (m, H-3’); 5,03-4,96 (m, H-4’); 4,89-4,85 (m, H-5’); 4,31 (dd, 12,5; 2,5, H-6’b); 4,21 (dd, 12,5; 4,0, H-6’a); 7,07 (d, 1,5, H-2”); 6,87 (d, 8,0, H-5”); 7,12 (dd, 8,0; 1,5, H-6”); 7,68 (d, 16,0, H-7”); 6,36 (d, 16,0, H-8”); 3,91 (s, 3”-OCH3); 3,91 (s, 4”-OCH3); 2,13; 2,12; 2,05; 2,04; 2,02 (s, -COCH3) 13C-NMR (125 MHz, CDCl3), δC
(ppm): 94,23 (C-1); 141,06 (C-3); 102,09 (C-4); 35,01 (C-5); 79,28 (C-6); 58,85 (C-7); 62,57 (C-8); 41,53 (C-9); 62,16 (C-10); 96,57 (C-1’); 70,54 (C-2’); 72,26 (C-3’); 68,15 (C-4’); 72,51 (C-5’); 62,35 (C-6’); 127,07 (C-1”); 111,01 (C-2”); 149,21 (C-3”); 151,39 (C-4”); 109,59 (C-5”); 122,91 (C-6”); 145,92 (C-7”); 114,72 (C-8”); 167,05 (C-9:); 55,95; 55,85 (-OCH3); 170,70; 170,54; 170,22; 169,28; 169,07 (-COCH3); 20,70; 20,65; 20,61; 20,57 (-COCH3)
Hợp chất QN4a: Minecoside hexaacetate
Chất bột vô định hình, màu trắng 1H-NMR (500 MHz, CDCl3), δH (ppm): 5,18-5,15 (m, H-1); 6,27 (dd, 6,0; 1,5, H-3); 4,96-4,90 (m, H-4); 2,57-2,54 (m,
Trang 95); 5,09-5,05 (m, 6); 3,66 (br s, 7); 2,61-2,58 (m, 9); 3,92 (d, 12,5,
H-10b); 3,69 (overlap, H-10a); 4,82-4,79 (m, H-1’); 4,90 (m, H-2’);
4,96-4,90 (m, H-3’); 4,96-4,96-4,90 (m, H-4’); 4,82-4,79 (m, H-5’); 4,26 (dd, 12,0; 2,0, H-6’b); 4,13 (dd, 12,0; 4,0, H-6’a); 7,08-7,07 (m, H-2”); 7,00 (d, 8,0, H-5”); 7,08-7,07 (m, H-6”); 7,63 (d, 16,0, H-7”); 6,38 (d, 16,0, H-8”); 3,80 (s, -OCH3); 2,25; 2,06; 1,98; 1,97; 1,95 (s, -COCH3) 13C-NMR (125 MHz, CDCl3), δC(ppm): 94,16 (C-1); 141,03 (C-3); 101,89 (C-4); 34,96 (C-5); 79,50 (C-6); 58,77 (C-7); 62,58 (C-8); 41,47 (C-9); 61,14 (C-10); 96,50 (C-1’); 70,55 (C-2’); 72,12 (C-3’); 68,12 (C-4’); 72,50 (C-5’); 62,32 (C-6’); 132,97 (C-1”); 117,20 (C-2”); 141,57 (C-3”); 151,32 (C-4”); 111,30 (C-5”); 123,18 (C-6”); 145,26 (C-7”); 121,32 (C-8”); 166,72 (C-9”); 55,80 (-OCH3); 170,96; 170,87; 170,37; 169,51; 169,32; 168,97 (-COCH3); 20,51; 20,46; 20,43 (-COCH3)
Hỗn hợp QN5: Dolichandrone C (mới) và QN6: Dolichandrone D (mới)
Chất bột vô định hình màu trắng [ ] 25D -76 (c 1.0, MeOH); UV (MeOH)
λmax (log ε): 200 (3,20) và 308 (2,87) nm; ESI-MS m/z 361,1 [M-H]-, 363,0 [M+H]+; HR-ESI-MS m/z 385,1242 [M+Na]+ (tính toán lý thuyết cho công thức
C19H22O7Na, 385,1263) CTPT C19H22O7
- Số liệu phổ NMR của QN5: 1H-NMR (500 MHz, CD3OD), δH (ppm): 4,58 (d, 9,0, H-1); 3,58 (m, H-3); 1,58 (m, H-4); 2,38 (m, H-5); 5,34 (dd, 1,0; 10,0, H-6); 3,71 (m, H-7); 2,23 (dd, 7,5; 9,0, H-9); 3,80 (d, 13,0, H-10b); 3,62 (d, 13,0, H-10a); 7,59 (d, 9,0, H-2’, H-6’); 6,98 (d, 8,5, H-3’, H-5’); 7,70 (d, 16,0, H-7’); 6,43 (d, 16,0, H-8’); 3,85 (s, -OCH3) 13C-NMR (125 MHz, CD3OD), δC (ppm): 96,19 (C-1); 62,85 (C-3); 24,01 (C-4); 36,39 (C-5); 75,78 (C-6); 59,42 (C-7); 66,60 (C-8); 45,13 (C-9); 60,97 (C-10); 128,28 (C-1’); 131,12 (C-2’); 115,47 (C-3’); 163,29 (C-4’); 115,47 (C-5’); 131,07 (C-6’); 146,53 (C-7’); 115,65 (C-8’); 169,28 (C-9’); 55,89 (-OCH3)
- Số liệu phổ NMR của QN6: 1H-NMR (500 MHz, CD3OD), δH (ppm): 5,35 (d, 4,2, H-1); 4,10 (m, H-3); 1,82 (m, H-4); 2,22 (m, H-5); 5,49 (dd, 1,0; 9,0, H-6); 3,61 (m, H-7); 2,55 (dd, 4,0; 7,0, H-9); 4,16 (d, 12,5, H-10b); 4,05 (d, 12,5, H-10a); 7,59 (d, 9,0, H-2’, H-6’); 6,98 (d, 8,5, H-3’, H-5’); 7,71 (d, 16,0, H-7’); 6,44 (d, 16,0, H-8’); 3,85 (s, -OCH3) 13C-NMR (125 MHz, CD3OD), δC (ppm): 91,03 (C-1); 54,46 (C-3); 23,42 (C-4); 33,50 (C-5); 77,42 (C-6); 60,97 (C-7); 67,20 (C-8); 40,82 (C-9); 61,42 (C-10); 128,33 (C-1’); 131,12 (C-2’); 115,47 (C-3’); 163,29 (C-4’); 115,47 (C-5’); 131,07 (C-6’); 146,78 (C-7’); 115,91 (C-8’); 169,28 (C-9’); 55,89 (-OCH3)
Hợp chất QN7: Dolichandrone A (chất mới)
Chất bột vô định hình, màu trắng HR-ESI-MS m/z 475,41510 [M+H]+
(tính toán lý thuyết cho công thức C31H55O3,475,41512) CTPT C31H54O3 1NMR (CD3OD + CDCl3, 500 MHz), δH (ppm) 13C-NMR (CD3OD + CDCl3,
H-125 MHz), C (ppm): bảng 3.10 chương 3
Hợp chất QN8: Dolichandrone B (chất mới)
Chất bột vô định hình, màu trắng HR-ESI-MS m/z 495,3810 [M+Na]+, (tính toán lý thuyết cho công thức C31H52O3Na, 495,3814), CTPT C31H52O3 1H-NMR
Trang 10(CD3OD, 500 MHz), δH (ppm): 1,91 (m, H-1b); 1,59 (m, H-1a); 2,69 (m, H-2b); 2,33 (m, H-2a); 1,63 (m, H-5); 1,42 (m, H-6b); 0,78 (m, H-6a); 1,34 (m, H-7b); 1,11 (m, H-7a); 1,55 (m, H-8); 2,14 (m, H-11b); 1,23 (m, H-11a); 1,70 (m, H-12); 1,35 (m, H-15b); 1,13 (m, H-15a); 1,66 (m, H-16b); 1,35 (m, H-16a); 1,72 (m, H-17); 1,07 (s, H-18); 0,82 (d, 4,0, H-19b); 0,65 (d, 4,0, H-19a); 1,41 (m, H-20); 0,93 (d, 7,0, H-21); 1,60 (m, H-22b); 1,57 (m, H-22a); 1,71 (m, H-23b); 1,23 (m, H-23a); 1,73 (m, H-25); 0,93 (d, 7,0, H-26); 0,89 (d, 7,0, H-27); 3,85 (d, 11,0, H-28b); 3,35 (d, 11,0, H-28a); 1,00 (s, H-29); 1,00 (s, H-30); 1,07 (s, H-31) 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz), C (ppm): 30,43 (C-1); 38,86 (C-2); 217,87 (C-3); 56,02 (C-4); 42,18 (C-5); 22,15 (C-6); 26,75 (C-7); 49,51 (C-8); 22,07 (C-9); 26,32 (C-10); 27,63 (C-11); 33,96 (C-12); 46,36 (C-13); 49,82 (C-14); 36,66 (C-15); 29,10 (C-16); 53,48 (C-17); 18,95 (C-18); 30,38 (C-19); 37,72 (C-20); 18,76 (C-21); 37,68 (C-22); 33,37 (C-23); 75,47 (C-24); 36,97 (C-25); 18,04 (C-26); 17,35 (C-27); 64,47 (C-28); 16,96 (C-29); 19,87 (C-30); 23,12 (C-31)
Hợp chất QN9: β-sitosterol
1H-NMR (CDCl3, 500 MHz), H (ppm): 5,38-5,36 (1H, m); 3,56-3,52 (1H, m); 2,33-2,25 (2H, m); 2,05-1,97 (2H, m); 1,89-1,82 (3H, m); 1,70-1,65 (2H, m); 1,54-1,11 (24H, m); 1,07 (3H, s); 1,00 (3H, d, 6,7); 0,87 (3H, t, 7,1); 0,86 (6H, br s); 0,70 (3H, s) 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz), C (ppm): 140,79; 121,72; 71,82; 56,80; 56,10; 50,17; 45,88; 42,35; 42,33; 39,81; 37,28; 36,53; 36,16; 33,98; 31,93; 31,69; 29,20; 28,26; 26,14; 24,32; 23,10; 21,11; 19,82; 19,41; 19,06; 18,80; 12,00; 11,87
Hợp chất QN10: Daucosterol
1H-NMR (DMSO-d 6, 500 MHz), H (ppm): 0,65 (3H, s); 0,80 (3H, d, 6,9); 0,81 (3H, d, 6,8); 0,90 (3H, d, 6,5), 0,96 (6H, br s); 1,00 (3H, d, 6,7); 1,23 (3H, s, H-19); 1,38-1,41 (5H, m); 1,43-1,49 (4H, m); 1,62-1,49 (1H, m); 1,90-1,97 (3H, m); 2,10-2,17 (1H, m); 2,34-2,38 (1H, m), 2,87-2,91 (1H, m), 3,05-3,08 (2H, m); 3,10-3,14 (2H, m); 3,38-3,48 (2H, m); 3,64 (1H, dd, 5,5; 10,1); 4,22 (1H, d, 7,8); 4,39 (1H, t, 5,7); 4,83 (3H, m); 5,32 (1H, br s) 13C-NMR (DMSO-d 6, 125 MHz),
C (ppm): 140,4; 121,1; 100,7; 76,9; 76,7; 76,6; 73,4; 70,0; 61,0; 56,1; 55,4; 49,5; 45,1; 41,8; 38,2; 36,7; 36,1; 35,4; 33,3; 31,3; 31,3; 28,6; 27,7; 25,4; 23,8; 22,5; 20,5; 19,6; 19,0; 18,9; 18,5; 11,7; 11,6
Hợp chất QN11: Ursolic acid
Chất bột vô định hình, màu trắng IR (KBr, νmax, cm-1): 3448 (-OH acid),
2932 (-CH alkan), 1691 (C=O acid) (+)-ESI-MS m/z 479,23 [M+Na]+, CTPT
C30H48O3 1H-NMR (DMSO-d 6, 500 MHz), H (ppm): 3,00 (m, 3); 5,12 (br s, 12); 2,10 (d, 11,5, H-18); 0,89 (s, H-23); 0,67 (s, H-24); 0,86 (s, H-25); 0,75 (s, H-26); 1,04 (s, H-27); 0,81 (d, 6,5, H-29); 0,90 (d, 6,5, H-30); 4,30 (d, 4,5, 3-OH); 11,88 (s, 28-OH) 13C-NMR (DMSO-d 6, 125 MHz), C (ppm): 38,24 (C-1); 26,98 (C-2); 76,85 (C-3); 38,37 (C-4); 54,79 (C-5); 18,00 (C-6); 30,19 (C-7); 39,10 (C-8); 47,02 (C-9); 36,53 (C-10); 23,81 (C-11); 124,58 (C-12); 138,19 (C-13); 41,64 (C-
Trang 11H-14); 32,71 (C-15); 22,85 (C-16); 46,83 (C-17); 52,38 (C-18); 38,44 (C-19); 38,50 (C-20); 27,54 (C-21); 36,32 (C-22); 28,26 (C-23); 16,91 (C-24); 16,07 (C-25); 15,22 (C-26); 23,27 (C-27); 178,27 (C-28); 17,01 (C-29); 21,07 (C-30)
Hợp chất QN12: Pomolic acid
Chất bột vô định hình, màu trắng IR (KBr, νmax, cm-1): 3576 (-OH alcol),
3383 (-OH acid), 2945, 2873 (-CH alkan), 1683 (C=O acid) HR-ESI-MS m/z
473,3630 [M+H]+, (tính toán lý thuyết cho công thức C30H49O4, 473,3631) CTPT C30H48O4 1H-NMR (DMSO-d 6, 500 MHz), H (ppm): 3,02 (m, H-3); 5,16 (br s, H-12); 2,36 (s, H-18); 0,89 (s, H-23); 0,68 (s, H-24); 0,85 (s, H-25); 0,70 (s, H-26); 1,28 (s, H-27); 1,07 (s, H-29); 0,81 (d, 6,5, H-30); 4,27 (d, 5,0, 3-OH); 3,72 (s, 19-OH); 11,83 (s, 28-OH) 13C-NMR (DMSO-d 6, 125 MHz), C (ppm): 38,12 (C-1); 26,95 (C-2); 76,87 (C-3); 38,34 (C-4); 54,83 (C-5); 18,08 (C-6); 32,66 (C-7); 41,06 (C-8); 46,67 (C-9); 36,53 (C-10); 23,09 (C-11); 126,79 (C-12); 138,56 (C-13); 41,06 (C-14); 28,05 (C-15); 25,15 (C-16); 46,86 (C-17); 53,15 (C-18); 71,60 (C-19); 41,36 (C-20); 25,88 (C-21); 37,20 (C-22); 28,21 (C-23); 16,56 (C-24); 16,24 (C-25); 15,98 (C-26); 23,88 (C-27); 178,88 (C-28); 26,36 (C-29); 15,06 (C-30)
Hợp chất QN13: trans-4-methoxycinnamic acid
Tinh thể màu trắng, IR (KBr, νmax, cm-1): 3321 (-OH acid), 2936 (-CH
alkan), 1682 (C=O acid), 1592 (C=C-Ar) (+)-ESI-MS m/z 178,0 [M]+, CTPT
C10H10O3 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz), δH (ppm): 7,63 (d, 16,0, H-3); 7,55 (d, 8,80, H-2’, H-6’); 6,97 (d, 8,80, H-3’, H-5’); 6,34 (d, 16,0, H-2); 3,84 (s, OCH3) 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz), δC (ppm): 170,83 (COOH); 163,07 (C-4’); 146,18 (C-3); 130,88 (C-2’, C-6’); 128,41 (C-1’); 116,61 (C-2); 115,41 (C-3’, C-5’); 55,86 (OCH3)
Hợp chất QN14: Glycerol
1,2-di-(9Z,12Z-octadecadienoate)-3-dodecanoate
Chất dạng dầu màu vàng, IR (KBr, νmax, cm-1): 2928, 2859 (-CH alkan),
1741 (C=O ester) HR-ESI-MS m/z 799,6411 [M+H]+ (tính toán lý thuyết cho công thức C51H91O6, 799,6816) CTPT C51H90O6 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz),
δH (ppm): 5,32-5,25 (m, -CH=C), 5,21-5,18 (m, 2), 4,22 (dd, 12,0; 4,5,
H-1, H-3), 4,07 (dd, 1H-1,5; 5,5, H-H-1, H-3), 2,74-2,70 (m, -CH=CH-CH2-CH=CH-), 2,25-2,22 (m, OCOCH2CH2), 2,02-1,92 (m, CH2CH2-CH=CH-), 1,53-1,48 (m, OCOCH2CH2), 1,29-1,18 (60H, br s), 0,90 (3H, t, 7,5), 0,86-0,77 (6H, t, tín hiệu chồng lấp) 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz), δC (ppm): 173,29; 173,24; 172,85 (COO), 131,97; 130,24; 130,03; 129,68; 128,31; 128,26; 127,77; 127,13 (CH=CH), 62,12 (CH2O-, C-1, C-3); 68,91 (CHO-, C-2), 38,77-20,56 (CH2), 14,27; 14,11; 14,07 (CH3)
Số liệu phổ các hợp chất phân lập được từ cây Cày rita drake
Hợp chất CD1: Cusianoside B
Chất bột vô định hình, màu trắng (+)-ESI-MS m/z 633,1 [M+Na]+, CTPT
C28H34O15 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz), H (ppm): 6,73 (d, 1,5, H-2); 6,72 (d,
Trang 128,0, 5); 6,59 (dd, 1,5; 8,0, 6); 4,06 (m, Hb-α); 3,75 (m, Ha-α); 2,82 (m, β); 7,10 (d, 1,5, H-2’); 6,82 (d, 8,5, H-5’); 6,98 (dd, 1,5; 8,5, H-6’); 7,59 (d, 16,0, H-7’); 6,29 (d, 16,0, H-8’); 4,44 (d, 6,0, H-1”); 3,52 (t, 8,5, H-2”); 3,85 (t, 9,0, H-3”); 4,94 (t, 9,5, H-4”); 3,56 (m, H-5”); 3,56 (m, H-6”a); 3,66 (m, H-6”b); 4,46 (d, 5,5, H-1”’); 3,19 (t, 8,0, H-2”’); 3,33 (m, H-3”’); 3,40 (m, H-4”’); 3,11 (t, 10,5, H-5”’a); 3,66 (m, H-5”’b) 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz), δC(ppm): 131,42 (C-1); 117,14 (C-2); 145,96 (C-3); 144,50 (C-4); 116,34 (C-5); 121,31 (C-6); 72,11 (C-α); 36,41 (C-β); 127,70 (C-1’); 115,15 (C-2’); 147,16 (C-3’); 149,49 (C-4’); 116,59 (C-5’); 122,99 (C-6’); 146,70 (C-7’); 115,15 (C-8’); 168,44 (C-9’); 103,76 (C-1”); 74,79 (C-2”); 85,20 (C-3”); 70,83 (C-4”); 75,75 (C-5”); 62,23 (C-6”); 106,74 (C-1”’); 75,61 (C-2”’); 77,46 (C-3”’); 70,90 (C-4”’); 67,16 (C-5”’)
H- Hợp chất CD2: Chiridrakoside A (chất mới)
Chất bột vô định hình, màu trắng, [ ] 25D -19 (c 1.0, MeOH) HR-ESI-MS m/z 625,17639 [M-H]-, (tính toán lý thuyết cho công thức C28H33O16, 625,1769) CTPT C28H34O16 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz), δH (ppm) 13C-NMR (CD3OD,
Hợp chất CD3a: Chiridrakoside B nonaacetate (chất mới)
Chất bột vô định hình, màu trắng 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz), δH (ppm): 7,01 (br s, H-2); 7,06 (m, H-5); 7,06 (m, H-6); 4,11 (m, Hb-α); 3,60 (m, Ha-α); 2,85 (m, H-β); 7,38 (d, 2,0, H-2’); 7,22 (d, 8,5, H-5’); 7,41 (dd, 2,0; 8,5, H-6’); 7,64 (d, 16,0, H-7’); 6,40 (d, 16,0, H-8’); 4,34 (d, 8,0, H-1”); 4,77 (m, H-2”); 3,80 (m, H-3”); 4,86 (m, H-4”); 3,68 (m, H-5”); 4,35 (dd, 2,5; 12,0, H-6”b); 4,23 (dd, 5,0; 12,0, H-6”a); 4,54 (d, 6,5, H-1”’); 5,05 (m, H-2”’); 4,98 (m, H-3”’);
Trang 135,00 (m, H-4”’); 4,08 (dd, 4,5; 12,0, H-5”’b); 3,34 (dd, 8,0; 12,0, H-5”’a); 2,31; 2,30; 2,27; 2,26; 2,06; 2,05; 1,99 (3H, s); 2,03 (6H, s), COCH3) 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz), δC (ppm): 137,63 (C-1); 123,79 (C-2); 141,78 (C-3); 140,51 (C-4); 123,10 (C-5); 127,28 (C-6); 69,73 (C-α); 35,33 (C-β); 133,14 (C-1’); 122,85 (C-2’); 142,44 (C-3’); 143,64 (C-4’); 123,94 (C-5’); 126,60 (C-6’); 143,60 (C-7’); 118,59 (C-8’); 166,17 (C-9’); 100,72 (C-1”); 70,18 (C-2”); 80,12 (C-3”); 68,64 (C-4”); 71,98 (C-5”); 62,63 (C-6”); 101,10 (C-1”’); 70,84 (C-2”’); 72,34 (C-3”’); 68,85 (C-4”’); 61,78 (C-5”’); 20,92; 20,76; 20,74; 20,69; 20,66 (x2C); 20,63;20,61; 20,49, COCH3); 170,18; 169,83; 169,43; 169,34; 169,08; 168,36; 168,29; 168,04; 167,93, COCH3)
Hợp chất CD4: 2-(3,4-dihydroxyphenyl)ethyl-β-D-glucopyranoside
Chất bột vô định hình, màu vàng nhạt (-)-ESI-MS m/z 315,0 [M-H]-, CTPT
C14H20O8 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz), δH (ppm): 6,71 (d, 1,5, H-2); 6,69 (d, 8,0, H-5); 6,57 (dd, 1,5; 8,0, H-6); 3,67-3,74 (m, Ha-α); 4,05 (m, Hb-α); 2,80 (m, H-β); 4,31 (d, 7,5, H-1’); 3,20 (t, 8,0, H-2’); 3,28-3,39 (m, H-3’); 3,28-3,39 (m, H-4’); 3,28-3,39 (m, H-5’); 3,88 (dd, 1,5; 12,0, H-6’b); 3,68 (dd, 5,0; 12,0, H-6’a) 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz), δC (ppm): 131,55 (C-1); 117,13 (C-2); 146,11 (C-3); 144,64 (C-4); 116,33 (C-5); 121,27 (C-6); 72,09 (C-α); 36,55 (C-β); 104,35 (C-1’); 75,11 (C-2’); 77,92 (C-3’); 71,62 (C-4’); 78,07 (C-5’); 62,72 (C-6’)
Hợp chất CD5: Desrhamnosyl isoacteoside
Chất bột vô định hình, màu vàng nhạt (+)-ESI-MS m/z 501,0 [M+Na]+, CTPT C23H26O11 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz), δH (ppm): 6,69 (d, 2,0, H-2); 6,65 (d, 8,0, H-5); 6,56 (dd, 2,0; 8,0, H-6); 3,74 (m, Ha-α); 3,96 (m, Hb-α); 2,81 (t, 6,7, H-β); 4,35 (d, 8,0, H-1’); 3,24 (t, 8,0, H-2’); 3,38 (m, H-3’); 3,38 (m, H-4’); 3,38 (m, H-5’); 4,36 (dd, 5,5; 11,5, H-6’a); 4,51 (dd, 2,0; 11,5, H-6’b); 7,05 (d, 1,5, H-2”); 6,78 (d, 8,0, H-5”); 6,91 (dd, 1,5; 8,0, H-6”); 7,58 (d, 15,7, H-7”); 6,30 (d, 15,7, H-8”) 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz), δC (ppm): 131,42 (C-1); 117,12 (C-2); 146,06 (C-3); 144,57 (C-4); 116,42 (C-5); 121,30 (C-6); 72,38 (C-α); 36,62 (C-β); 104,47 (C-1’); 75,01 (C-2’); 77,87 (C-3’); 71,70 (C-4’); 75,36 (C-5’); 64,64 (C-6’); 127,65 (C-1”); 115,10 (C-2”); 146,73 (C-3”); 149,59 (C-4”); 116,58 (C-5”); 123,20 (C-6”); 147,29 (C-7”); 117,08 (C-8”); 169,29 (C-9”)
Hợp chất CD6: Chiritoside C
Chất bột vô định hình, màu vàng nhạt ESI-MS m/z 639,1 [M-H]-, 663,1 [M+Na]+, CTPT C29H36O16 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz), δH (ppm): 6,69 (d, 2,0, H-2); 6,65 (d, 8,0, H-5); 6,55 (dd, 2,0; 8,0, H-6); 3,74 (m, Ha-α); 3,96 (m, Hb-α); 2,81 (t, 7,5, H-β); 4,35 (d, 8,0, H-1’); 3,24 (t, 8,0, H-2’); 3,32-3,99 (m, H-3’); 3,32-3,99 (m, H-4’); 3,32-3,99 (m, H-5’); 4,34 (dd, 5,5; 11,5, H-6’a); 4,55 (dd, 2,0; 11,5, H-6’b); 7,11 (d, 2,0, H-2”); 7,20 (d, 8,5, H-5”); 6,94 (dd, 2,0; 8,5, H-6”); 7,59 (d, 15,5, H-7”); 6,39 (d, 15,5, H-8”); 4,88 (d, 7,5, H-1”’); 3,32-3,99 (m, H-2”’); 3,32-3,99 (m, H-3”’); 3,32-3,99 (m, H-4”’); 3,32-3,99 (m, H-5”’); 3,32-3,99 (m, H-6”’) 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz), δC (ppm): 131,34 (C-1); 117,08 (C-2); 146,16 (C-3); 144,67 (C-4); 116,38 (C-5); 121,24 (C-6); 72,45 (C-α); 36,74 (C-β);