Dựa vào lí luận giá trị lao động của các đại biểu W.Petty, A.Smith, D.Ricardo để chứng minh: trường phái cổ điển Anh mặc dù có nhiều đóng góp trong việcxây dựng và phát triển lí luận giá
Trang 11 Thế nào là CNTT? Cho biết những nội dung chủ yếu của CNTT?
2 Cho biết những cống hiến và hạn chế của CNTT?
3 Cho biết hoàn cảnh lịch sử ra đời và những tư tưởng chủ yếu của CNTT?
4 Vai trò của CNTT đối với sự ra đời của phương thức SX TBCN và sự phát
triển của KT học TS? YN của CNTT đối với VN hiện nay?
5 Vì sao CNTT đánh giá cao vai trò của tiền, coi tiền là tiêu chuẩn căn bản của
của cải quốc gia?
6 Theo C.Mác “trong tất cả mọi thời kì, vàng bạc là chìa khóa để mở tâm can
của giai cấp tư sản” Câu nói đó có đúng với thời kì thống trị của CNTT haykhông? Vì sao?
7 Nhận xét câu nói của Thomasmun “Thương mại là hòn đá thử vàng đối với sự
phồn thịnh của 1 quốc gia Không có phép lạ nào khác để kiếm tiền trừ thươngmại” và rút ra YN thực tiễn đối với nước ta hiện nay
8 NX luận điểm của Moncretien “Nội thương là hệ thống ống dẫn Ngoại
thương là máy bơm Muốn tăng của cải phải có ngoại thương, nhập dẫn củacải qua nội thương” và rút ra YN thực tiễn đối với nước ta hiện nay
9 Anh/chị có sùng bái tiền tệ không?
10 Hoàn cảnh xuất hiện và đặc điểm chủ yếu của CNTN.
11 Trường phái trọng nông đã phê phán những quan điểm của CNTT như thế
nào?
12 Trình bày nội dung lí thuyết sản phẩm thuẩn túy của F.Quesnay Cho biết
những hạn chế của lí thuyết này
13 Tại sao nói trong lí thuyết sản phẩm thuần túy chúng ta thấy CNTN có một
bước lùi so với CNTT?
14 YN của biểu KT của F.Quesnay?
15 Phân tích 1 lí luận kinh tế của chủ nghĩa trọng nông: Học thuyết về trật tự tự
nhiên
16 Hoàn cảnh lịch sử ra đời và đặc điểm chủ yếu của KTCTTSCĐ Anh.
17 So sánh đặc điểm chủ yếu của KTCTTSCĐ Anh và Pháp.
18 Phương pháp nghiên cứu của trường phái kinh tế chính trị học tư sản cổ điển
Anh? Dùng một lí luận kinh tế để chứng minh/thể hiện
19 Chứng minh rằng W.Petty là nhà KT học của thời kì quá độ từ CNTT sang
KTCTTSCĐ
20 Chứng minh rằng Petty là người đặt nền móng cho nguyên lí GT – lao động.
21 Hãy chỉ ra những cống hiến và hạn chế của trường phái cổ điển Anh trong lí
luận giá trị lao động
22 Theo Petty, “GTHH là sự phản ánh tiền tệ giống như ánh sáng của mặt trăng là
sự phản ánh ánh sáng của mặt trời” NX luận điểm trên
23 Theo Petty, “lao động là cha, đất đai là mẹ của của cải” NX luận điểm trên.
24 Phân tích nhận xét của K.Marx: phương pháp của Adam Smith mang tính 2
mặt, một mặt là khoa học còn mặt khác là tầm thường Hãy lấy lí thuyết GTcủa A.Smith để chứng minh nhận xét trên
25 Chứng minh rằng AS đã đơn giản hóa các chức năng khác của tiền, đưa chức
năng phương tiện lưu thông lên hàng đầu
26 Chứng minh rằng: A.Smith là nhà lí luận giá trị lao động song lí luận giá trị
của ông vẫn chứa đựng nhiều mâu thuẫn và sai lầm
27 Chứng minh rằng AS đã mắc sai lầm trong xác định cơ cấu GTHH
28 Cho biết những cống hiến của Ricardo trong lí thuyết GT – lao động.
29 Cống hiến và hạn chế của KTCTTSCĐ Anh trong lí thuyết tiền tệ.
Trang 230 Vì sao Ricardo phủ nhận khủng hoảng KT? Theo K.Marx, nguyên nhân của
khủng hoảng KT là gì?
31 Tại sao nói D.Ricardo đưa trường phái cổ điển Anh lên đến đỉnh cao nhưng
không thể đến tận cùng được?
32 Dựa vào lí luận giá trị lao động của các đại biểu W.Petty, A.Smith, D.Ricardo
để chứng minh: trường phái cổ điển Anh mặc dù có nhiều đóng góp trong việcxây dựng và phát triển lí luận giá trị lao động song vẫn không thể phát triển líluận đó tới cùng K.Marx đã có những cống hiến gì mới vào lí luận giá trị laođộng?
33 A.Smith và D.Ricardo bàn luận như thế nào về cơ cấu giá trị hàng hóa?
K.Marx đã bổ sung và phát triển như thế nào?
34 W.Petty, A.Smith, D.Ricardo đã đề cập như thế nào về quy luật lưu thông tiền
tệ Cho biết những hạn chế chủ yếu của các đại biểu trường phái cổ điển Anhtrong lí luận tiền tệ
35 Trình bày nội dung của học thuyết về “bàn tay vô hình” của A.Smith Trong
hệ thống học thuyết kinh tế hiện đại, học thuyết này có vai trò như thế nào
36 Theo P.Samuelson, A.Smith là nhà tiên tri của tư tưởng tự do kinh tế, dựa vào
học thuyết kinh tế của A.Smith để chứng minh điều đó
37 Những học thuyết kinh tế nào đã kế thừa và phát triển tư tưởng tự do kinh tế
của A.Smith
38 Cho biết ý nghĩa lí luận và thực tiễn được rút ra từ việc nghiên cứu lí luận
“bàn tay vô hình” của A.Smith
39 Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm chủ yếu của KTCT tầm thường.
40 Nội dung thuyết nhân khẩu của Malthus và nhận xét.
41 Lí thuyết GT – ích lợi của J.B.Say, lí thuyết khủng hoảng KT Tại sao Say phủ
nhận khủng hoảng KT? K.Marx đã giải thích khủng hoảng KT ntn?
42 Cho biết hoàn cảnh ra đời và đặc điểm chủ yếu của trường phái tân cổ điển.
43 Vì sao nói trường phái tân cổ điển vừa có những kế thừa vừa có điểm khác
biệt với trường phái cổ điển
Hoặc: So sánh đặc điểm phương pháp luận của trường phái tân cổ điển – trườngphái cổ điển
44 Tại sao trường phái tân cổ điển còn được gọi là trường phái giới hạn? Dựa vào
các lí thuyết của nó để chứng minh
45 Trình bày lí luận ích lợi giới hạn và giá trị giới hạn của trường phái thành Viên
(Áo), Tư tưởng “giới hạn” trong kinh tế đã được học thuyết kinh tế của nhữngtrường phái nào vận dụng và phát triển?
46 Chứng minh rằng trường phái giới hạn ở Áo đã xa rời nguyên lí GT – lao động
mà đi theo nguyên lí GT – ích lợi
47 Trình bày nội dung lí thuyết năng suất giới hạn của J.B.Clark Dựa trên cơ sở
nào mà Clark đưa ra nguyên tắc trả lương cho CN theo sản phẩm giới hạn?Theo em, nguyên tắc trả lương như vậy có còn tồn tại quan hệ bóc lột không,
vì sao?
(hoặc: nêu cơ sở để Clark đưa ra lí thuyết phân phối thu nhập)
48 Trình bày nội dung lí thuyết cân bằng tổng quát các loại TT của Leon Wallas.
Lí thuyết này có khắc phục được khủng hoảng KT, thất nghiệp, lạm phát…không?
Trang 349 Vì sao nói thuyết cân bằng tổng quát các loại TT của Leon Wallas thể hiện sự
kế thừa, phát triển “bàn tay vô hình” của Adam Smith, đồng thời thể hiện rõphương pháp luận của trường phái tân cổ điển?
50 Trình bày nội dung, YN lí thuyết giá cả Marshall và rút ra ý nghĩa lí luận và
thực tiễn từ việc nghiên cứu lý thuyết này Lí thuyết này có khắc phục được
khủng hoảng KT không? Vì sao? (khủng hoảng thừa cung>cầu: đặc trưng của CNTB)
51 Trình bày đặc điểm phương pháp luận của trường phái Tân cổ điển, hãy chỉ rõ
lý thuyết giá cả của Alfred Marshall đã thể hiện đặc điểm phươngpháp luậncủa trường phái Tân cổ điển
52 Chứng minh rằng lý thuyết kinh tế của trường phái Tân cổ điển là cơ sở hình
thành kinh tế học vi mô
53 Hoàn cảnh lịch sử ra đời và đặc điểm chủ yếu của trường phái Keynes.
54 Phân tích đặc điểm phương pháp luận trong lý thuyết việc làm của Keynes Vì
sao nói lý thuyết này vừa có sự kế thừa lại vừa thể hiện khuynh hướng đối lậpvới trường phái tân cổ điển
55 So sánh đặc điểm của trường phái keynes và trường phái tân cổ điển
56 Vì sao trường phái Keynes lại được gọi là trường phái trọng cầu?
57 Quan điểm trọng cầu đã thể hiện ntn trong lý thuyết việc làm của keynes?
58 Cho biết quan điểm của Keynes về vấn đề thất nghiệp của CNTB Trình bày
tóm tắt lý thuyết việc làm của Keynes?
59 Cho biết quan điểm của Keynes về khuynh hướng tiêu dùng và khuynh hướng
tiết kiệm Vai trò của khuynh hướng tiêu dùng giới hạn đối với đầu tư?
60 Cho biết quan điểm của Keynes về lãi suất Vì sao trong lý thuyết KT của
Keynes, lãi suất lại được coi là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng?
61 Cho biết ý nghĩa của lý thuyết số nhân đầu tư trong học thuyết của Keynes?
62 Cho biết sự tác động của những khuynh hướng tâm lý đến đầu tư và việc làm
trong lý thuyết chung về việc làm?
63 Trình bày nội dung về lý thuyết sự can thiệp nhà nước về KT của Keynes Cho
biết vai trò của nhà nước trong lý thuyết này? Vì sao Keynes được đánh giá làcông trình sư về chủ nghĩa tư bản nhà nước?
64 Cho biết đặc điểm chủ yếu của lý thuyết Keynes Những đặc điểm đó được thể
hiện trong lý thuyết về sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế như thế nào?Cho biết học thuyết kinh tế nào hạn chế bàn tay của nhà nước, học thuyết nàocoi trọng cả hai bàn tay?
65 Cho biết những cống hiến và hạn chế của Lý thuyết KT của Keynes.
66 Chứng minh rằng lý thuyết kinh tế của Keynes là cơ sở hình thành kinh tế vĩ
mô
67 Cho biết nguyên nhân dẫn đến sự khôi phục lại lý thuyết tự do kinh tế và đặc
trưng nổi bật của chủ nghĩa tự do mới
68 Phân tích đặc điểm phương luận của chủ nghĩa tự do mới, so sánh những đặc
điểm giống và khác nhau về đặc điểm của 2 trường phái tự do cũ và tự do mới
69 Trình bày những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tự do mới, đặc điểm này
được thể hiện như thế nào trong lý thuyết nền kinh tế thị trường xã hội củaCHLB Đức?
70 Phân tích lý thuyết trọng tiền hiện đại của Mitol Friedman Phân biệt sự khác
nhau cơ bản với lý thuyết kinh tế của Keynes
Trang 471 Trình bày những quan điểm của trường phái trọng cung đồng thời chỉ rõ lý
thuyết trọng cung đối lập với học thuyết kinh tế của Keynes ở những điểmnào
72 Phân tích nguyên nhân xuất hiện và đặc điểm phương pháp luận của trường
phái chính hiện đại
73 Phân tích đặc điểm phương pháp luận của trường phái chính hiện đại So sánh
với đặc điểm phương pháp luận của chủ nghĩa tự do mới
74 Cơ chế thị trường đã được Paul A.Samuelson đề cập như thế nào trong lý
thuyết về nền kinh tế hỗn hợp? Cho biết trong sự phát triển của kinh tế học,trường phái nào nhấn mạnh về cơ chế thi trường?
75 Theo Paul A.Samuelson: “sau khi đã tìm hiểu kĩ về “bàn tay vô hình” chúng ta
không nên quá say mê với vẻ đẹp của cơ chế thị trường, coi đó là hiện thâncủa sự hoàn hảo, là tinh túy của sự hài hòa nằm ngoài tầm tay của mọi người”.Hãy phân tích luận điểm trên và cho biết học thuyết kinh tế của trường pháinào nhấn mạnh “bàn tay vô hình”
76 Tại sao khi nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường, nhà nước lại phải can
thiệp vào kinh tế? Trong lịch sử các trường phái nào đề cao vai trò tự điều tiếtcủa cơ chế thị trường? trường phái nào đề cao cơ chế của nhà nước?
77 Trình bày khái quát về lý thuyết nền kinh tế hỗn hợp của Paul A.Samuelson.
Liên hệ với nền kinh tế nước ta hiện nay
78 Theo Samueslson: “Điều hành một nền kinh tế không có chính phủ hoặc thị
trường thì cũng như định vỗ tay bằng một bàn tay vậy” Hãy nhận xét luậnđiểm nói trên và rút ra ý nghĩa thực tiễn từ luận điểm đó
79 Phân tích đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển.
80 Tăng tưởng KT, phát triển KT là gì? Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng
KT
81 Trình bày nội dung lí thuyết cất cánh của W.W.Rostow YN đối với nước ta?
82 Cho biết quan điểm của Samuelson về “cú hích” từ bên ngoài đối với các nước
đang phát triển Theo anh/chị, cú hích đó có cần thiết đối với nước ta không?
83 Trình bày tóm tắt nội dung cái vòng luẩn quẩn và YN thực tiễn của nó.
84 So sánh sự khác nhau giữa lí thuyết mô hình KT nhị nguyên và châu Á gió
mùa Theo anh/chị, lí thuyết nào hiệu quả, phù hợp với VN hơn?
* Những nội dung chủ yếu của CNTT:
- đánh giá cao vai trò của tiền, coi tiền là tiêu chuẩn căn bản của của cải quốc gia Mộtnước càng có nhiều tiền (vàng) thì càng giàu có Tất cả các chính sách KT phải nhằm
Trang 5một mục đích là làm gia tăng khối lượng tiền tệ HH chỉ là phương tiện để đạt đến cáiđích cuối cùng là tiền tệ.
Trong bài “Lại bàn về tài chính nước Phổ” (21/2/1849)” K.Marx khẳng định “Trongtất cả các thời kì, vàng bạc là chìa khóa để mở tâm can của giai cấp TS”
Nguyên nhân:
+ chưa hiểu được bản chất của tiền, thấy rằng tiền và HH là khác nhau
+ họ đang trong thời kì tích lũy vốn tiền tệ (theo C.Mác “các nước châu Âu đang
“khát” tiền)
- khi đánh giá các hoạt động nghề nghiệp: coi tiền là tiêu chuẩn để đánh giá mọi hìnhthức nghề nghiệp
+ hoạt động nào mang lại tiền cho QG là tích cực
+ hoạt động nào không mang lại tiền cho QG là tiêu cực, không có lợi
Quan niệm sai lầm rằng công nghiệp chỉ thay đổi hình thái chứ không thay đổi vềchất, vì không làm ra tiền lại mất tiền mua nguyên liệu nên là hoạt động tiêu cực (trừ
CN khai thác vàng, bạc); hoạt động nông nghiệp chỉ là trung gian giữa tích cực và tiêucực, không làm tăng thêm vã cũng không làm tiêu hao của cải; rằng chỉ có hoạt độngngoại thương mới là nguồn gốc thật sự của của cải
“Nội thương là hệ thống ống dẫn Ngoại thương là máy bơm Muốn tăng của cảiphải có ngoại thương, nhập dẫn của cải qua nội thương” (Moncretien, đại biểu ngườiPháp)
- cho rằng bản chất của lợi nhuận thương nhiệp là kết quả của trao đổi không nganggiá, là sự lừa gạt như trong chiến trannh, mua rẻ bán đắt, ăn cắp và lừa đảo Khôngmột người nào thu được lợi mà lại không làm thiệt kẻ khác
Nội thương không làm cho khối lượng của cải tiền tệ của QG tăng lên, mà chỉ là sựmóc túi lẫn nhau Muốn gia tăng khối lượng tiền tệ của QG phải dùng ngoại thương.Dân tộc này được lợi thì dân tộc khác phải chịu thiệt Muốn giành phần thắng trongquan hệ ngoại thương thì phải xuất siêu (xuất nhiều, nhập ít)
- đánh giá cao vai trò KT của nhà nước, dựa vào nhà nước để làm giàu cho giai cấp
TS, coi chính sách nhà nước giữ vai trò quyết định đối với nền KT mà không chútrọng các qui luật KT khách quan do họ chưa biết đến các qui luật này
Câu 2: Cho biết những cống hiến và hạn chế của CNTT?
+ xem xét của cải dưới hình thái giá trị
+ đề cập đến mối quan hệ lưu thông HH – tiền tệ
+ đề cập vai trò KT của nhà nước ( cơ sở cho các trường phái sau này XD líthuyết “bàn tay hữu hình”)
* Những hạn chế:
- Các quan điểm của CNTT ít có tính lí luận mà thường được nêu ra dưới hình thứclời khuyên, xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn
Trang 6Vì vậy những lời khuyên đó đúng – sai chỉ là ngẫu nhiên, chưa phản ánh được bảnchất hiện tượng.
- đối tượng nghiên cứu: CNTT chỉ nghiên cứu lĩnh vực lưu thông, tức là chỉ khảo sátcái vỏ bên ngoài của quá trình SX
Cho nên CNTT cho rằng lưu thông tạo ra GT và GT thặng dư là quan điểm sai lầm
- CNTT chưa phát hiện ra các qui luật KT khách quan, nên đã đề cao đến mức gầnnhư tuyệt đối hóa vai trò điều tiết KT của nhà nước
Câu 3: Cho biết hoàn cảnh lịch sử ra đời và những tư tưởng chủ yếu của CNTT?
* Hoàn cảnh lịch sử ra đời của CNTT:
- về KT:
+ TK XV, XVI, ở các nước Tây Âu: KTHH phát triển
Quan hệ HH – tiền tệ được mở rộng: tiền tệ được dùng không chỉ với tư cách làphương tiện lưu thông mà còn được dùng với tư cách tư bản
+ các thành tựu mới về khoa học như vật lí học, thiên văn học…gắn với tên tuổicủa Khôngpernik, Kepne Galile
(VD: tìm đường sang châu Mĩ là đi vòng qua châu Phi đến châu Á, đóng được tàubiển đi dài ngày…)
các quan hệ KT không chỉ đóng khung trong phạm vi 1 nước mà còn mở rộng rabên ngoài QG, lôi cuốn các nước vào vòng quan hệ giao lưu KTTG
thương nghiệp phát triển, đặc biệt là ngoại thương
- về chính trị: là thời kì quá độ từ chế độ PK sang chế độ TBCN: CNPK đang tan rã,CNTB đang hình thành
Đây là thời kì tích lũy nguyên thủy TB
Biện pháp tích lũy: tác động của qui luật GT:
Tự phát thúc đẩy LLSX phát triển
Tự phát điều tiết SX và lưu thông
Tự phát phân hóa người SX: giàu – nghèo
Tuy nhiên để chờ sự tác động của qui luật GT thì rất chậm chạp
Vì vậy ngay từ khi mới ra đời, giai cấp TS đã dùng bạo lực để tước đoạt TLSX củanhững người SX nhỏ, buôn bán nô lệ và thương nghiệp trao đổi không ngang giá(mua rẻ bán đắt) Trong đó, hoạt động thương nghiệp là hoạt động giúp TS thươngnghiệp tích lũy vốn tiền tệ nhanh chóng nhất
xuất hiện quan điểm, tư tưởng coi trọng thương nghiệp được gọi là CNTT
- về tư tưởng: cùng với phong trào Phục hưng chống tư tưởng đen tối thời Trung cổ vàCNN duy vật chống lại các thuyết giáo duy tâm của nhà thờ (như Bruno, Balcon ởAnh) là hệ tư tưởng tư sản (thực dụng hơn) ra đời thay thế cho hệ tư tưởng PK (bảothủ hơn)
KL: như vậy, CNTT ra đời trong điều kiện lịch sử là thời kì tan rã của chế độ PK, thời
kì tích lũy nguyên thủy của CNTB, khi KTHH và ngoại thương đã phát triển
* Những tư tưởng chủ yếu: xem câu 1
Trang 7Câu 4: Vai trò của CNTT đối với sự ra đời của phương thức SX TBCN và sự phát
triển của KT học TS? YN của CNTT đối với VN hiện nay?
* Vai trò của CNTT:
- đối với sự ra đời của phương thức SX TBCN: các quan điểm của CNTT giúp giaicấp TS thương nghiệp tích lũy vốn tiền tệ, tạo điều kiện vật chất cho CNTB ra đờinhanh chóng
- đối với sự phát triển của KT học TS: CNTT tạo tiền dề lí luận để các trường phái KThọc sau này tiếp tục phát triển:
+ xem xét của cải dưới hình thái giá trị
+ đề cập đến mối quan hệ lưu thông HH – tiền tệ
+ đề cập vai trò KT của nhà nước ( cơ sở cho các trường phái sau này XD líthuyết “bàn tay hữu hình”)
* YN của CNTT đối với VN hiện nay:
- KT nước ta đang phát triển theo hướng mở cửa, hội nhập… đòi hỏi phải có chínhsách bảo hộ đúng mức, hợp lí, tuy nhiên về lâu dài cần thúc đẩy SX trong nước, nângcao sức cạnh tranh của hàng SX trong nước, chứ không thể dựa vào hàng rào thuếquan bảo hộ, áp dụng các chính sách, biện pháp hỗ trợ và tạo điều kiện cho nhà SXnâng cao sức cạnh tranh của HH như chính sách lãi suất, thuế nhập khẩu đối với máymóc, thiết bị nguyên liệu nhập…
- Để nâng cao giá trị HH XK, nhà nước cần có các chính sách hạn chế XK HH dướidạng nguyên liệu thô, nên tập trung phát triển CN chế biến bằng nhiều hình thức nhưkêu gọi đầu tư trong và ngoài nước… nên khuyến khích nhập nguyên liệu về chế biếnrồi XK nhằm tận dụng lợi thế về nguồn nhân công rẻ ở nước ta hiện nay
- Đẩy mạnh quan hệ KT với các nước trong khu vực và trên TG, thực hiện chính sáchngoại thương tích cực, dần dần phát triển ngoại thương nước ta theo hướng xuất siêu
- Củng cố vai trò điều tiết KT của nhà nước và dần dần tự do hóa nền KT, hạn chế sựđộc quyền trong nền KT
Câu 5: Vai trò của CNTT đối với sự ra đời của phương thức SX TBCN và sự phát
triển của KT học TS? YN của CNTT đối với VN hiện nay?
CNTT đánh giá cao vai trò của tiền, cho tiền là tiêu chuẩn căn bản của của cải QGvì:
* CNTT chưa hiểu được bản chất của tiền, thấy rằng tiền và HH là khác nhau, họ chorằng HH chỉ là phương tiện làm tăng tiền
Thực tế, tiền là một loại HH đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất
cả các loại HH Nó là sự thể hiện chung của GT, đồng thời nó biểu hiện quan hệ SXgiữa những người SX HH
* Họ đang trong thời kì tích lũy nguyên thủy TB, nền KT châu Âu rất cần một sốlượng vốn tiền tệ lớn
- Karl Marx đánh giá các nước châu Âu đang “khát” tiền
- Theo CNTT, cần phải cân đối tiền tệ theo hướng thu > chi, phải mang tiền về càngnhiều càng tốt bằng ngoại thương, cướp bóc thuộc địa và cướp biển (theo bảng cânđối tiền tệ), phải đẩy mạnh ngoại thương theo hướng XK > NK, QG là nước xuất siêu(theo bảng cân đối thương mại)
Trang 8- Friedrich Engels nhận xét: “Các dân tộc chống đối nhau như những kẻ bủn xỉn, haitay ôm khư khư túi tiền quí báu, nhìn sang người láng giềng với con mắt ghen tị, đanghi”
Câu 6: Theo C.Mác “trong tất cả mọi thời kì, vàng bạc là chìa khóa để mở tâm can
của giai cấp tư sản” Câu nói đó có đúng với thời kì thống trị của CNTT hay không?
Vì sao?
(tương tự câu 5)
Câu 7: Nhận xét câu nói của Thomasmun “Thương mại là hòn đá thử vàng đối với sự
phồn thịnh của 1 quốc gia Không có phép lạ nào khác để kiếm tiền trừ thương mại”
và rút ra YN thực tiễn đối với nước ta hiện nay
* Nhận xét:
- theo quan điểm lịch sử - cụ thể: xét trong thời điểm câu nói này được phát biểu là
TK XVI – XVII: có thể nói luận điểm này đúng
+ do trình độ phát triển của LLSX thấp, năng suất lao động XH chưa cao, do đó
GT thặng dư m rất thấp hoặc không có, cho nên để giàu lên nhanh chóng giai cấp TScần phát triển ngoại thương, trao đổi không ngang giá
+ nhưng đứng trên thời điểm khi LLSX đã phát triển, năng suất lao động XH tănglên, thì quan điểm này chỉ đúng khi đánh giá tầm quan trọng của thương mại, của lưuthông trong quá trình tái SX, rằng QG không thể phát triển nếu không có thương mại (quá trình tái SX: SX, phân phối, trao đổi, lưu thông)
+ quan điểm này sai khi cho rằng nguồn gốc của của cải là ở trong lưu thông, rằnglưu thông tạo ra GT Trên thực tế, nguồn gốc của của cải là ở trong khâu SX
* Ý nghĩa thực tiễn đối vs nước ta hiện nay:
Luận điểm này đến nay vẫn còn YN: nước ta phải phát triển thương mại đặc biệt làngoại thương Muốn vậy phải đẩy mạnh quan hệ KT với các nước trong khu vực vàtrên TG, phải nâng cao giá trị HH XK, thực hiện chính sách ngoại thương tích cực,dần dần phát triển ngoại thương nước ta theo hướng xuất siêu
Để nâng cao giá trị HH XK, nhà nước cần có các chính sách hạn chế XK HH dướidạng nguyên liệu thô, nên tập trung phát triển CN chế biến bằng nhiều hình thức nhưkêu gọi đầu tư trong và ngoài nước… nên khuyến khích nhập nguyên liệu về chế biếnrồi XK nhằm tận dụng lợi thế về nguồn nhân công rẻ ở nước ta hiện nay
Câu 8: NX luận điểm của Moncretien “Nội thương là hệ thống ống dẫn Ngoại
thương là máy bơm Muốn tăng của cải phải có ngoại thương, nhập dẫn của cải quanội thương” và rút ra YN thực tiễn đối với nước ta hiện nay
* Nhận xét:
theo quan điểm lịch sử - cụ thể: xét trong thời điểm câu nói này được phát biểu là TKXVI – XVII: có thể nói luận điểm này đúng
+ do trình độ phát triển của LLSX thấp, năng suất lao động XH chưa cao, do đó
GT thặng dư m rất thấp hoặc không có, cho nên để giàu lên nhanh chóng giai cấp TScần phát triển ngoại thương, trao đổi không ngang giá
+ nhưng đứng trên thời điểm khi LLSX đã phát triển, năng suất lao động XH tănglên, thì quan điểm này chỉ đúng khi đánh giá tầm quan trọng của ngoại thương đối vớimỗi quốc gia
Trang 9+ quan điểm này đúng ở vế đầu: muốn làm tăng lượng tiền và của cải trong nướccần thông qua ngoại thương
+ quan điểm này sai khi cho rằng ngoại thương là nguồn gốc của GT
* YN thực tiễn đối với VN:
Luận điểm này đến nay vẫn còn YN: nước ta phải phát triển ngoại thương Muốnvậy phải đẩy mạnh quan hệ KT với các nước trong khu vực và trên TG, phải nâng caogiá trị HH XK, thực hiện chính sách ngoại thương tích cực, dần dần phát triển ngoạithương nước ta theo hướng xuất siêu
Để nâng cao giá trị HH XK, nhà nước cần có các chính sách hạn chế XK HH dướidạng nguyên liệu thô, nên tập trung phát triển CN chế biến bằng nhiều hình thức nhưkêu gọi đầu tư trong và ngoài nước… nên khuyến khích nhập nguyên liệu về chế biếnrồi XK nhằm tận dụng lợi thế về nguồn nhân công rẻ ở nước ta hiện nay
(Không chỉ tăng lượng của cải thông qua SX, qua nội thương mà cần phải chútrọng ngoại thương)
Câu 9: Anh/chị có sùng bái tiền tệ không?
Không Vì tiền không phải là thước đo cho sự giàu có Vấn đề không phải ta cóbao nhiêu tiền, mà là ta mua được bao nhiêu lượng HH dịch vụ với lượng tiền ta có
- Trên quan điểm vi mô (dưới góc độ của người tiêu dùng): nếu mức lạm phát của nền
KT trong tầm kiểm soát thì có càng nhiều tiền, số lượng HH dịch vụ mua được sẽcàng nhiều, mức độ thỏa mãn càng cao
- Trên quan điểm vĩ mô (khi là người hoạch định chính sách KT): số lượng tiền tệ lưuthông phải vừa đủ
Câu 10: Hoàn cảnh xuất hiện và đặc điểm chủ yếu của CNTN.
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Bắt đầu ở nước Pháp vì giữa TK XVIII, Pháp vẫn là nước nông nghiệp lạc hậu trongkhi đó, Tây Âu đã phát triển theo con đường TBCN, đặc biệt ở nước Anh, cuộcCMCN đã bắt đầu
- Do hậu quả từ chính sách KT của Khônglbert (ưu tiên phát triển CN) làm cho nềnnông nghiệp Pháp bị đình đốn, phá sản; CNTT bị mất uy tín
- Do giai đoạn tích lũy nguyên thủy TB đã chấm dứt, việc dùng thương mại để bóc lộtcác nước thuộc địa đã mất hết YN đặc biệt của nó với tư cách là nguồn làm giàu chogiai cấp TS Từ đó trọng tâm của những lợi ích KT của giai cấp TS đã chuyển sanglĩnh vực SX, người ta đòi hỏi phải nghiên cứu một cách sâu sắc hơn sự vận động củanền SX TBCN
CNTN ra đời
* Đặc điểm chủ yếu:
- Nếu như CNTT có đối tượng nghiên cứu là lĩnh vực lưu thông thì CNTN chuyển đốitượng nghiên cứu từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực SX (tuy nhiên chỉ giới hạn trong
SX nông nghiệp) “đặt cơ sở cho việc phân tích nền SX TBCN” (K.Marx)
- Họ đánh giá cao vai trò của SX nông nghiệp, coi nông nghiệp là lĩnh vực duy nhấttạo ra của cải cho xã hội, chỉ có lao động nông nghiệp mới là lao động có ích và sinhlời, muốn giàu có phải phát triển nông nghiệp
- Tư tưởng chủ yếu của CNTN là tự do KT
Trang 10- Nhà nước không can thiệp vào vì họ đã manh nha phát hiện ra các qui luật KT kháchquan Nhà nước chỉ đặt ra các điều luật cần thiết phù hợp với các qui luật và sau đócác chức năng của Nhà nước sẽ phai mờ dần
Câu 11: Trường phái trọng nông đã phê phán những quan điểm của CNTT như thế
nào?
Trường phái trọng nông đã phê phán những quan điểm của CNTT:
- Những người trọng nông cho rằng, lợi nhuận thương nhiệp có được chẳng qua lànhờ tiết kiệm các khoản chi phí thương mại Vì theo họ thương mại chỉ đơn thuần là
“việc trao đổi những GT này lấy những GT khác ngang như thế” và trong quá trình
đó, nếu xét nó dưới hình thái thuần túy thì cả người mua lẫn người bán chẳng có gì đểmất hay được cả
- Bằng lí thuyết sản phẩm thuần túy (là lí thuyết trọng tâm của CNTN), CNTN phêphán gay gắt những tư tưởng kinh tế phiến diện của trường phái trọng thương, chorằng không phải "phi thương bất phú" Họ cho rằng thương nghiệp không sinh ra củacải Trao đổi không làm cho tài sản tăng lên, vì tài sản được tạo ra trong SX, còntrong trao đổi thì chỉ có sự trao đổi GTSD này lấy GTSD khác
- Phái trọng nông đã chuyển công tác nghiên cứu về nguồn gốc của giá trị thặng dư từlĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất trực tiếp, như vậy là họ đặt cơ sở cho việcphân tích nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
đây là cuộc cách mạng về tư tưởng KT của nhân loại
Câu 12: Trình bày nội dung lí thuyết sản phẩm thuẩn túy của F.Quesnay Cho biết
những hạn chế của lí thuyết này
* Nội dung lí thuyết sản phẩm thuần túy:
- Đây là lí thuyết trọng tâm của trường phái trọng nông Fracois Quesnay, một đạibiểu tiêu biểu của trường phái này, đã bắt đầu lí thuyết sản phẩm thuần túy bằng việcphê phán quan điểm CNTT khi cho rằng lợi nhuận được tạo ra ở trong lưu thông
- Ông cho rằng hoạt động thương nghiệp chỉ là trao đổi ngang giá, hai bên trao đổikhông có gì được và mất
Lợi nhuận thương nghiệp có được chỉ là tiết kiệm
- F.Q đã đi tìm nguồn gốc của GT ở trong SX
Theo ông có 2 nguyên tắc hình thành GT tương ứng với 2 lĩnh vực công nghiệp vànông nghiệp:
+ trong CN: tổng GTHH = tổng chi phí SX
Tổng chi phí SX = TSCĐ + NVL + tiền lương
+ trong nông nghiệp: GTHH = tổng chi phí SX + sản phẩm thuần túy
(sản phẩm thuần túy: số dôi ra ngoài chi phí SX, chỉ được tạo ra trong nông nghiệp)
Họ giải thích, do trong CN, quá trình tạo ra sản phẩm chỉ là sự kết hợp giản đơn vềchất cũ, không có sự tăng thêm về chất mới nên không tạo ra sản phẩm thuần túy.(VD: CN dệt: dệt = sự kết hợp giản đơn: sợi + máy dệt)
Còn trong nông nghiệp có sự tác động của tự nhiên nên có thêm chất mới
(VD: hạt lúa bông lúa)
- Như vậy ông đã thấy được mối quan hệ giữa lao động SX – sản phẩm thuần túy đãmanh nha phát hiện ra mầm mống của GT thặng dư (là từ trong quá trình SX)
* Hạn chế:
Trang 11- Ông đã mắc phải một sai lầm khi cho rằng sản phẩm thuần túy chỉ được tạo ra trongnông nghiệp, còn lao động CN không tạo ra chất mới mà chỉ trao đổi hình thái của sảnphẩm.
VD: họ cho rằng người thợ sơn tràng tạo ra nhiều của cải, còn người thợ mộc làmnhà, đóng bàn ghế là những người không tạo ra của cải, thậm chí lao động của họ còn
có hại vì mất nhiều gỗ biến thành mùn cưa và vỏ bào
Nguyên nhân: do phái trọng nông đã tầm thường hóa khái niệm của cải, khôngthấy tính chất 2 mặt của nó (tính hiện vật và GT)
Trên thực tế, việc làm tăng thêm GT cho sản phẩm thường kèm theo việc làm giảmkhối lượng và kích thước của nó GT và khối lượng sản phẩm có thể thay đổi theochiều hướng hoàn toàn trái ngược nhau
so với CNTT, CNTN đã có một bước lùi: xem xét của cải dưới hình thái hiện vật
mà không biết đến mặt thứ 2 của của cải là GT
Nguyên nhân: do thời điểm này, người ta chưa có định luật bảo toàn khối lượngcủa Lomonosov
- Chưa hiểu được thực tế GT tự nhiên nên chưa hiểu GT thặng dư, chỉ dừng lại ơ sảnphẩm ròng do đất đai đem lại
Câu 13: Tại sao nói trong lí thuyết sản phẩm thuần túy chúng ta thấy CNTN có một
bước lùi so với CNTT?
Nói trong lí thuyết sản phẩm thuần túy chúng ta thấy CNTN có một bước lùi so vớiCNTT vì:
- Họ cho rằng trong CN, quá trình tạo ra sản phẩm chỉ là sự kết hợp giản đơn về chất
cũ, không có sự tăng thêm về chất mới nên không tạo ra sản phẩm thuần túy
(VD: CN dệt: dệt = sự kết hợp giản đơn: sợi + máy dệt)
Còn trong nông nghiệp có sự tác động của tự nhiên nên có thêm chất mới
(VD: hạt lúa bông lúa)
- Phái trọng nông đã sai lầm khi cho rằng sản phẩm thuần túy chỉ được tạo ra trongnông nghiệp, còn lao động CN không tạo ra chất mới mà chỉ trao đổi hình thái của sảnphẩm
VD: họ cho rằng người thợ sơn tràng tạo ra nhiều của cải, còn người thợ mộc làmnhà, đóng bàn ghế là những người không tạo ra của cải, thậm chí lao động của họ còn
có hại vì mất nhiều gỗ biến thành mùn cưa và vỏ bào
Nguyên nhân: do phái trọng nông đã tầm thường hóa khái niệm của cải, khôngthấy tính chất 2 mặt của nó (tính hiện vật và GT)
Trên thực tế, việc làm tăng thêm GT cho sản phẩm thường kèm theo việc làm giảmkhối lượng và kích thước của nó GT và khối lượng sản phẩm có thể thay đổi theochiều hướng hoàn toàn trái ngược nhau
so với CNTT, CNTN đã có một bước lùi: xem xét của cải dưới hình thái hiện vật
mà không biết đến mặt thứ 2 của của cải là GT
Câu 14: YN của biểu KT của F.Quesnay?
YN của biểu KT của F.Quesnay (năm 1758):
- Để nghiên cứu quá trình tái SX và phân tích biểu KT, F.Quesnay đã đưa ra các giảđịnh sau:
+ nghiên cứu tái SX giản đơn
+ trừu tượng hóa sự biến động của giá cả
+ không xét đến ngoại thương
Trang 12Công lao của ông đã đưa ra những giả định cơ bản là đúng, có Ynn về mặt phươngpháp luận.
- biểu KT đã phân tích một cách có hệ thống quá trình tái SX, phân tích sự vận độngcủa nền SX trên cả 2 mặt: mặt hiện vật và mặt GT
- Tóm lạ, biểu KT có YN về mặt phương pháp luận Nó là cơ sở lí luận để sau nàyK.Marx tiếp tục nghiên cứu lí thuyết tái SX
Câu 15: Phân tích 1 lí luận kinh tế của chủ nghĩa trọng nông: Học thuyết về trật tự tự
nhiên
Học thuyết về trật tự tự nhiên (tự do KT), đại biểu Francois Quesnay:
- Ông thừa nhận vai trò tự do của con người, coi đó là luật tự nhiên của con người màkhông thể thiếu được
- Chống lại chế độ PK, xem đó là một chế độ không bình thường dựa trên sự dốt nát,coi đó là 1 sai lầm của lịch sử
- Khẩu hiệu: tự do buôn bán, tự do tham gia thị trường, nhà nước không can thiệp vàoKT
- Thừa nhận quyền bất khả xâm phạm đối với sở hữu
- Ông đã phát hiện ra các qui luật KT khách quan và chia làm 2 loại:
+ qui luật vật lí (qui luật tự nhiên)
+ qui luật luậ lí (qui luật KT)
Ông cho rằng chúng tồn tại vĩnh viễn
Câu 16: Hoàn cảnh lịch sử ra đời và đặc điểm chủ yếu của KTCTTSCĐ Anh.
* Hoàn cảnh ra đời của KTCTTSCĐ Anh:
- Về chính trị - XH: cuộc CMTS giành thắng lợi Giai cấp TS chiến thắng hoàn toàngiai cấp địa chủ và phong kiến, thúc đẩy CNTB ra đời nhanh chóng
- Về tư tưởng:
+ Những thành tựu mới về toán học, triết học, vật lí học, thiên văn học… đóng vaitrò thúc đẩy những tư tưởng tiến bộ ra đời, trong đó có KTCTTSCĐ Anh 3 tác giảtiêu biểu:
+ W.Petty (1623 – 1687): nhà KT học trong thời kì quá độ từ CNTT KTCTTSCĐ A
+ Adam Smith (1723 – 1790): nhà KT học trong thời kì công trường thủ công
tư tưởng chịu ảnh hưởng của phân công lao động trong công trường thủ công
+ David Ricardo (1773 – 1823): nhà KT học trong giai đoạn đại công nghiệp
cơ khí tư tưởng chịu ảnh hưởng của nền đại công nghiệp
+ Các tác giả trên là những nhà tư tưởng tiến bộ, được đánh giá là tiền bối củaK.Marx trong lĩnh vực KT chính trị học
Nguyên nhân tiến bộ:
Trang 13+ nền SX TBCN đang trên đã phát triển, quan hệ SX TBCN là quan hệ SXtiến bộ nhất so với các quan hệ SX trước đó trong lịch sử.
Lợi ích của giai cấp TS còn phù hợp với lợi ích phát triển chung của XH,hay nói cách khác, quan hệ SX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
+ mâu thuẫn giữa giai cấp TS và giai cấp CN chưa trở thành mối đe dọa đốivới giai cấp TS
=> các tác giả trên xem xét, nghiên cứu các vấn đề KT TBCN với một thái độkhách quan, khoa học
- Đề cao tính qui luật khách quan trong KT, nghiên cứu về thị trường tự do cạnhtranh, chống lại sự can thiệp của nhà nước
- Đã xây dựng được một hệ thống các phạm trù và qui luật KT
- Phương pháp luận: trong nghiên cứu đã sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoahọc để phân tích các hiện tượng KT diễn ra
Tuy nhiên họ vẫn còn lẫn lộn giữa 2 yếu tố là khoa học và tầm thường, cho nên cáckết luận của họ đôi chỗ phi lịch sử
Câu 17: So sánh đặc điểm chủ yếu của KTCTTSCĐ Anh và Pháp.
So sánh đặc điểm chủ yếu của KTCTTSCĐ Anh và Pháp (CNTN):
* Giống:
- Đối tượng nghiên cứu: đều chuyển từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực SX
- Nhà nước không can thiệp vào vì đã phát hiện ra các qui luật KT
Chỉ nghiên cứu các hiện tượng KT
mà không đi sâu phân tích bản chất
Câu 18: Phương pháp nghiên cứu của trường phái kinh tế chính trị học tư sản cổ điển
Anh? Dùng một lí luận kinh tế để chứng minh/thể hiện
Trang 14* Phương pháp nghiên cứu của trường phái kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh?
- Họ không chỉ nghiên cứu các hiện tượng KT mà còn đi sâu phân tích bản chất củacác hiện tượng KT, phân tích các phạm trù KT (như phạm trù GT, giá cả, tiền lương,lợi nhuận, lợi tức, địa tô)
- Phương pháp nghiên cứu thể hiện trên hai mặt, mặt khoa học và mặt tầm thường + Sử dụng phương pháp trừu tượng hóa để tìm hiểu các mối liên hệ bên trong củacác hiện tượng KT nên đã rút ra những kết luận chính xác, khoa học
+ Do hạn chế về thế giới qian và phương pháp luận, về điều kiện lịch sử nên khigặp phải những vấn đề phức tạp, họ chỉ hệ thống hóa, mô tả một cách hời hợt rồi rút
ra những kết luận sai lầm, thậm chí phi lịch sử
* Dùng một lí luận kinh tế để chứng minh/thể hiện: lí luận GT của Petty (xem câu 24)
Câu 19: Chứng minh rằng W.Petty là nhà KT học của thời kì quá độ từ CNTT sang
KTCTTSCĐ
William Petty (1623–1687) là một đại biểu tiêu biểu của KTCTTSCĐ Anh Ông lànhà KT học của thời kì quá độ từ CNTT sang KTCTTSCĐ do CNTT tan rã vào cuốiTKXVII là thời điểm sống của Petty
Thật vậy:
- Trong lí thuyết GT: ông đã tìm nguồn gốc của của cải trong lĩnh vực SX
Tuy nhiên do ảnh hưởng của CNTT hạn chế của ông là cho rằng chỉ có lao độngkhai thác vàng, bạc mới tạo ra GT, còn các lao động khác chỉ tạo ra GT ở mức độ sosánh với lao động khai thác vàng, bạc
Để nói về quan điểm này, ông đã có 2 câu nói nổi tiếng:
+ “GTHH chính là sự phản ánh GT của tiền tệ, giống như ánh sáng của mặt trăng
là sự phản ánh ánh sáng của mặt trời”.
luận điểm sai lầm
Nguyên nhân:
+ do chưa phân biệt được phạm trù GT, GT trao đổi, giá cả
chưa hiểu được tiền tệ là 1 HH đặc biệt + chưa phát hiện được tính 2 mặt của lđ: lao động cụ thể
lao dộng trừu tượng
cho nên ông đã đánh giá cao lao động khai thác vàng bạc, là sai lầm chung củaCNTT
Trong thực tế, lao động khai thác và lao động SXHH giống nhau phần lao độngtrừu tượng: cùng hao phí sức cơ bắp, sức tinh thần của của cải
- Nói về nguồn gốc của GT, ông nói:
“Lao động là cha, đất đai là mẹ của của cải”.
+ xét trên phương diện GTSD: luận điểm đúng, vì muốn có GTSD, cần kết hợp laođộng với thiên nhiên
+ xét trên phương diện SX ra GT: luận điểm sai, vì nguồn gốc của GT là ở tronglao động, GTHH được lao động trừu tượng sáng tạo ra
Ông vẫn thoát li khỏi CNTT trọng thương ở chỗ, ông đi tìm nguồn gốc của GT ởtrong SX chứ không phải trong lưu thông, tuy nhiên đã mắc sai lầm do chưa phát hiện
ra tính 2 mặt của lao động
Tóm lại, W.Petty là nhà KT học của thời kì quá độ từ CNTT sang KTCTTSCĐAnh
Trang 15Câu 20: Chứng minh rằng Petty là người đặt nền móng cho nguyên lí giá trị – lao
động
Petty là người đặt nền móng cho nguyên lí GT – lao động
Thật vậy, trong lí thuyết GT:
- Để nghiên cứu GTHH, Petty bắt đầu từ phạm trù giá cả HH Ông chia giá cả HH rathành 2 loại:
+ giá cả tự nhiên (GTHH): do thời gian lao động hao phí quyết định và năng suấtlao động có ảnh hưởng đến mức hao phí đó
+ giá cả chính trị (giá cả thị trường): phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngẫu nhiên do đókhó xác định
- Petty là người đầu tiên đặt cơ sở cho GTHH là hao phí lao động và kết luận:
+ GTHH là do hao phí lao động để SX ra nó quyết định
+ năng suất lao động có ảnh hưởng đến mức hao phí đó
- Từ đó thành quả đạt được như sau:
+ ông đã phân biệt được lao động giản đơn và lao động phức tạp
VD: lao động của người rửa bát là lao động giản đơn, lao động của người sửa chữađồng hồ là lao động phức tạp
+ trong cùng một khoảng thời gian lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều GThơn lao động giản đơn
VD: lao động của người sửa chữa đồng hồ tạo ra nhiều GT hơn lao động của ngườirửa bát
+ trong trao đổi: người ta qui thành lao động giản đơn với tỉ lệ nhất định Qui đổinày hình thành và diễn ra một cách tự phát
VD: 1 giờ lao động của người thợ sửa chữa đồng hồ bằng 5 giờ lao động của ngườirửa bát
Tóm lại, W.Petty chính là người đặt nền móng cho nguyên lí GT – lao động
Câu 21: Hãy chỉ ra những cống hiến và hạn chế của trường phái cổ điển Anh trong lí
luận giá trị lao động
* Cống hiến:
- Tìm nguồn gốc của của cải trong lĩnh vực SX, cho rằng GTHH là do hao phí thờigian lao động để SX ra HH đó quyết định và năng suất lao động ảnh hưởng đến mứchao phí đó
- Phân biệt được lao động giản đơn và lao động phức tạp
+ thấy rằng trong cùng một khoảng thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều GThơn lao động giản đơn
+ trong trao đổi, người ta qui thành lao động giản đơn với tỉ lệ nhất định, qui đổinày hình thành và diễn ra một cách tự phát
- Phân biệt được GTSD – GT trao đổi, quan niệm rằng lao động là thước đo thực tếcủa GT
- Phân biệt được thời gian lao động XH – thời gian lao động cá biệt
- GT = hao phí lao động quá khứ + hao phí lao động sống
* Hạn chế:
- Chưa phát hiện được tính 2 mặt của lao động là lao động giản đơn và lao động phứctạp
- Chưa phân biệt được 2 phạm trù: lao động và sức lao động
- Xác định cơ cấu GTHH chưa chính xác và đầy đủ
Trang 16Câu 22: Theo Petty, “GTHH là sự phản ánh tiền tệ giống như ánh sáng của mặt trăng
là sự phản ánh ánh sáng của mặt trời” NX luận điểm trên
Theo Petty, “GTHH là sự phản ánh tiền tệ giống như ánh sáng của mặt trăng là sựphản ánh ánh sáng của mặt trời”
Đây là luận điểm hoàn toàn sai lầm
Nguyên nhân:
- Do chưa phân biệt được phạm trù GT, GT trao đổi, giá cả
- Do chưa hiểu được tiền tệ là một loại HH đặc biệt được tách ra
- Do chưa phát hiện được tính 2 mặt của lao động: lao động cụ thể và lao động trừutượng, cho nên đã đánh giá cao lao động khai thác vàng bạc
Trong thực tế, lao động khai thác và lao động SXHH giống nhau phần lao độngtrừu tượng, đó là cùng hao phí sức cơ bắp, sức tinh thần của của cải
Trên thực tế:
+ giá trị là một trong 2 thuộc tính của HH, đó chính là lao động hao phí của người
SX để SX ra nó đã được kết tinh vào trong HH
+ GT trao đổi là một quan hệ về số lượng, là tỉ lệ theo đó một giá trị sử dụng loạihàng hoá này được trao đổi với một giá trị sử dụng khác
+ Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá cả Còn giá trị là cơ sở của giá cả Do đótrước hết giá cả phụ thuộc vào GT
Như vậy, phải nói rằng, giá cả HH là sự phản ánh GTHH, giống như ánh sáng củamặt trăng là sự phản ánh ánh sáng của mặt trời
Câu 23: Theo Petty, “lao động là cha, đất đai là mẹ của của cải” NX luận điểm trên Theo Petty, “Lao động là cha, đất đai là mẹ của của cải”.
- Nếu xét trên phương diện GTSD thì luận điểm này đúng
Vì muốn có GTSD, cần phải kết hợp lao động với tự nhiên
- Còn xét trên phương diện SX ra GT: luận điểm này sai
Vì nguồn gốc của GT là ở trong lao động GTHH được lao động trừu tượng sángtạo ra
- Nguyên nhân: do Petty chưa phát hiện ra tính 2 mặt của lao động là lao động cụ thể
và lao động trừu tượng:
+ lao động cụ thể tạo ra GTSD, mới cần kết hợp với thiên nhiên
+ lao động trừu tượng tạo ra GT
Câu 24: Phân tích nhận xét của K.Marx: phương pháp của Adam Smith mang tính 2
mặt, một mặt là khoa học còn mặt khác là tầm thường Hãy lấy lí thuyết GT củaA.Smith để chứng minh nhận xét trên
K.Marx đánh giá: Phương pháp luận của Adam Smith mang tính 2 mặt: vừa khoahọc vừa tầm thường
Thật vậy: trong lí thuyết GT (lí thuyết trọng tâm của học thuyết KTCTTSCĐ Anh)của Adam Smith:
- Về GT: Adam Smith đưa ra 2 định nghĩa về GT:
+ GT của HH là do hao phí lao động SX ra HH đó quyết định
định nghĩa chính xác, khoa học
+ GTHH là do lao động mà người ta có thể mua được bằng HH đó quyết định
định nghĩa tầm thường không khoa học
Trang 17+) Về định nghĩa thứ 2, A.Smith xuất phát từ hiện tượng cụ thể, đó là nhà TB trảcông cho công nhân bằng HH:
VD: nhà TB trả công cho 1 ngày lao động của CN là 3kg thóc
Ông lập tức kết luận: GT của 3kg thochs là 1 ngày lao động
- Về cơ cấu GTHH, A.Smith cho rằng:
+ Trong SXHH giản đơn, lượng GTHH được đo bằng lượng lao động hao phí để
và cho rằng, lao động tạo ra tiền lương,
TB tạo ra lợi nhuận, lợi tức,đất đai tạo ra địa tô
đây là mặt tầm thường không khoa học
+) Nguyên nhân: ông đã lẫn lộn giữa 2 vấn đề, là hình thành GT và phân phối GT.Đây cũng là sai lầm chung của học thuyết KTCTTSCĐ Anh
2 mặt này tồn tại xoắn xuýt , bện chặt vào nhau khi nghiên cứ các hiện tượng KT
cùng 1 hiện tượng nhưng lại đưa ra 2 kết luận khác nhau
Tuy nhiên A.Smith cũng có những cống hiến quan trọng: ông phân biệt đượcGTSD và GT trao đổi, và đưa ra quan niệm cho rằng lao động là thước đo thực tế củaGT
Câu 25: Chứng minh rằng AS đã đơn giản hóa các chức năng khác của tiền, đưa chức
năng phương tiện lưu thông lên hàng đầu
Tiền tệ gồm 5 chức năng: thước đo GT, phương tiện cất trữ, phương tiện lưuthông, phương tiện thanh toán, tiền tệ thế giới
Trang 18A.Smith đã thấy được tiền là một thứ HH đặc biệt được tách ra, đã thấy được đượcchức năng phương tiện lưu thông của tiền.
Tuy nhiên ông lại đơn giản hóa các chức năng khác của tiền, đưa chức năngphương tiện lưu thông lên hàng đầu
Câu 26: Chứng minh rằng: A.Smith là nhà lí luận giá trị lao động song lí luận giá trị
của ông vẫn chứa đựng nhiều mâu thuẫn và sai lầm
(tương tự 27)
Câu 27: Chứng minh rằng AS đã mắc sai lầm trong xác định cơ cấu GTHH.
- Trong lí thuyết GT (là lí thuyết trọng tâm của KTCTTSCĐ Anh), A.Smith đã đưa ra
Ông lập tức kết luận: GT của 3kg thóc là 1 ngày lao động
- Nguyên nhân: ông chưa phân biệt được phạm trù lao động và sức lao động, và đặcbiệt, ông đã mắc sai lầm trong việc xác định cơ cấu GTHH
+ cơ cấu lượng GTHH gồm 3 bộ phận (c+v+m), bao gồm GT của những TLSX cũ
đã hao phí (c), và GT mới do sức lao động tạo ra (v+m)
Kết luận: A.Smith đã mắc sai lầm khi xác định cơ cấu GTHH
Câu 28: Cho biết những cống hiến của Ricardo trong lí thuyết GT – lao động.
Những cống hiến của David Ricardo trong lí thuyết GT – lao động:
- D.Ricardo đã bắt đầu bằng việc phê phán A.Smith: ông gạt bỏ những kiểu giải thíchmang tính nước đôi của AS, gạt bỏ định nghĩa thứ 2 của A.Smith về GT và khẳngđịnh tính đúng đắn của định nghĩa thứ nhất:
“GTHH là số lượng lao động tương đối cần thiết để SX ra HH, chứ không phải do khoản tiền thưởng lớn hay nhỏ để trả cho lao động đó quyết định”.
- Lao động tạo ra GT, điều này không chỉ đúng đối với SXHH giản đơn, mà đúng với
cả SXHH TBCN
Trang 19Tiền lương công nhân cao – thấp không ảnh hưởng đến GTHH mà chỉ ảnh hưởngđến thu nhập của nhà TB.
- Ông đã phân biệt được thời gian lao động xã hội – thời gian lao động cá biệt, và GT
GT = hao phí lao động quá khứ + hao phí lao động sống
- Ông đã phân biệt được lao động giản đơn và lao động phức tạp
Tuy nhiên ông cũng mắc phải một số sai lầm như: cho rằng thời gian lao động xãhội được quyết định bởi điều kiện SX xấu nhất, chưa phát hiện ra tính 2 mặt của laođộng SXHH, hay đã bỏ qua hao phí lao động quá khứ chỉ kết tinh trong NVL (C2)
Câu 29: Cống hiến và hạn chế của KTCTTSCĐ Anh trong lí thuyết tiền tệ.
Cống hiến và hạn chế của KTCTTSCĐ Anh trong lí thuyết tiền tệ:
* Cống hiến:
- Tiền là một thứ HH đặc biệt được tách ra
- Tiền là phương tiện lưu thông, là môi giới trong trao đổi HH
- Nghiên cứu 2 thứ kim loại đóng cai trò tiền là vàng, bạc
+ GT của tiền phụ thuộc vào lao động khai thác chúng
+ phê phán chế độ song bản vị, cho rằng dùng 2 kim loại đóng vai trò tiền thì gâykhó khăn cho trao đổi
- Nghiên cứu vai trò của tiền lẻ, cho rằng tiền lẻ giúp trao đổi HH thuận tiện hơn
- Qui luật lưu thông tiền tệ, thấy rằng nền KT chỉ cần một lượng tiền vừa đủ để lưuthông
- Thấy được vai trò và mối quan hệ lưu thông HH – lưu thông tiền tệ
*) Hạn chế:
- chưa hiểu được đầy đủ bản chất và chức năng của tiền tệ
- đề cao vai trò phương tiện lưu thông, xem nhẹ các chức năng khác
- còn lẫn lộn giữa lưu thông tiền vàng – tiền giấy
Câu 30: Vì sao Ricardo phủ nhận khủng hoảng KT? Theo K.Marx, nguyên nhân của
CN cầu lao động tằn tiền lương tăng, tiêu dùng tăng
=> sẽ không có tình trạng ế thừa HH, không có khủng hoảng thừa
- Tuy nhiên Ricardo mất năm 1823, trong khi đó năm 1825 mới xảy ra cuộc khủnghoảng KT đầu tiên Vì vậy xét về mặt lịch sử không nên phê phán Ricardo
* Theo Marx, nguyên nhân của khủng hoảng KT là:
Trang 20Nguyên nhân chính do tính mâu thuẫn giữa tính xã hội hóa cao độ của lực lượngsản xuất với hình thức chiếm hữu tư nhân TBCN Khủng hoảng gắn liền với mâuthuẫn giữa lao động và tư bản, khủng hoảng nổ ra vào lúc sản xuất đạt đến điểm caonhất, khi mà tình trạng mất cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng đã tích lũy đến độnghiêm trọng.
Trình độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất quyết định tính chất của quan
hệ SX
Quan hệ sản xuất tác động ngược trở lại lực lượng sản xuất, khi nó phù
hợp với tính chất của lực lượng sản xuất thì nó giúp cho lực lượng sản xuất pháttriển mạnh mẽ, khi nó không phù hợp thì nó biến thành trở ngại của lực lượngsản xuất
+ Về cơ cấu GTHH: phân biệtđược hình thành thu nhập vàphân phối thu nhập
+ xác định được GT = hao phí lđquá khứ + hao phí lđ sống
+ Chưa phân biệt được lđ – sức lđ+ Nhầm lẫn rằng thời gian lao động
XH được quyết định bởi điều kiện
SX xấu nhất
+ Chưa phát hiện ra tính 2 mặt củalao động SXHH
chưa xác định được phạm trù TBbất biến, TB khả biến, phạm trù cấutạo hữu cơ của TB
chưa giải thích được qt bình quânhóa tỉ suất lợi nhuận và sự chuyểnhóa GTHH thành giá cả SX tronggiai đoạn CNTB tự do cạnh tranh
Lợinhuận
Đã thấy được sự bóc lột Không thừa nhận sự bóc lột vì không
có khái niệm GT thặng dưĐịa tô
Đạt thành công lớn khi phát hiện
ra địa tô chênh lệch I
Không phát hiện ra địa tô chênh lệch
II và địa tô tuyệt đối
Lí thuyết
TB
Chia TB thành 2 bộ phận: TB cốđịnh, TB lưu động
+ Coi TB là vật, và tồn tại vĩnh viễn+ Không đưa NVL vào TB lưu động
Lí thuyết khủng
hoảng KT
Cho rằng CNTB là ưu việt, tiến bộtuyệt đối, không có khủng hoảng
Trang 21Từ đó ta dễ thấy, dù Ricardo có cống hiến lớn vào các lí thuyết KT, đặc biệt là líthuyết GT và lí thuyết thu nhập, thế nhưng ở lí thuyết nào ông cũng mắc phải sai lầmkhi lẫn lộn giữa 2 vấn đề (lưu thông tiền vàng – tiền giấy, lao động – sức lao động),hoặc xác định thiếu, không đầy đủ, về thời gian lao động, tính 2 mặt của lao động, vềthành phần của địa tô, của TB lưu động, hoặc sai lầm khi cho rằng TB là vật, tồn tạivĩnh viễn, cho rằng CNTB là ưu việt… Các vấn đề KT chưa được giải thích chính xác
và triệt để
Vì những lí do trên mà ta nói, David Ricardo đã đưa trường phái cổ điển Anh lênđỉnh cao nhưng không đi đến tận cùng
Câu 32: Dựa vào lí luận giá trị lao động của các đại biểu W.Petty, A.Smith,
D.Ricardo để chứng minh: trường phái cổ điển Anh mặc dù có nhiều đóng góp trongviệc xây dựng và phát triển lí luận giá trị lao động song vẫn không thể phát triển líluận đó tới cùng K.Marx đã có những cống hiến gì mới vào lí luận giá trị lao động?
* Cống hiến của trường phái cổ điển Anh vào lí luận GT – lao động:
- Chia giá cả ra làm 2 loại: giá cả tự nhiên (GTHH)
giá cả chính trị (giá cả thị trường)
- GTHH là do hao phí lao động để SX ra nó quyết định và năng suất lao động có ảnhhưởng đến mức hao phí đó
- Phân biệt được lao động giản đơn – lao động phức tạp
- HH có 2 thuộc tính: GT sử dụng và GT trao đổi, và GT trao đổi là do GTHH quyếtđịnh
- Phân biệt được thời gian lđ các biệt – thời gian lđ XH
- đưa ra khái niệm: giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của GTHH
- Về cơ cấu GTHH: phân biệt được hình thành thu nhập và phân phối thu nhập
- Xác định được GT = hao phí lđ quá khứ + hao phí lđ sống
* Hạn chế:
- Nhầm lẫn rằng thời gian lao động XH được quyết định bởi điều kiện SX xấu nhất
- Chưa phát hiện ra tính 2 mặt của lao động SXHH
chưa xác định được phạm trù TB bất biến, TB khả biến, phạm trù cấu tạo hữu cơcủa TB
chưa giải thích được qt bình quân hóa tỉ suất lợi nhuận và sự chuyển hóa GTHHthành giá cả SX trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh
- Chưa phân biệt được lao động – sức lao động
Từ đó ta dễ thấy, dù trường phái cổ điển Anh có cống hiến lớn vào các lí thuyết
KT, đặc biệt là lí thuyết GT và lí thuyết thu nhập, thế nhưng ở lí thuyết nào họ cũngmắc phải sai lầm khi lẫn lộn giữa 2 vấn đề (lưu thông tiền vàng – tiền giấy, lao động –sức lao động), hoặc xác định thiếu, không đầy đủ, về thời gian lao động, tính 2 mặtcủa lao động, về thành phần của địa tô, của TB lưu động, hoặc sai lầm khi cho rằng
TB là vật, tồn tại vĩnh viễn, cho rằng CNTB là ưu việt… Các vấn đề KT chưa đượcgiải thích chính xác và triệt để
Vì những lí do trên, trường phái cổ điển Anh mặc dù có nhiều đóng góp trong việcxây dựng và phát triển lí luận giá trị - lao động song vẫn không thể phát triển lí luận
đó tới cùng
* K.Marx đã có những cống hiến mới vào lí luận giá trị lao động:
- K.Marx phân tích đầy đủ hai thuộc tính của hàng hóa
Trang 22+ Giá trị sử dụng của hàng hóa
+ Giá trị của hang hóa
- K.Marx đã phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
+ Lao động cụ thể
+ Lao động trừu tượng
- K.Marx phân tích đầy đủ lượng giá trị hàng hóa
- Vạch ra nguồn gốc, bản chất của giá trị thặng dư, giá cả thị trường và giá cả sản xuất
- Phân biệt lao động, sức lao động
- Phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến, vạch rõ cơ sở và ý nghĩa
Câu 33: A.Smith và D.Ricardo bàn luận như thế nào về cơ cấu giá trị hàng hóa?
K.Marx đã bổ sung và phát triển như thế nào?
* A.Smith bàn về cơ cấu GTHH, ông cho rằng:
- Trong SXHH giản đơn, lượng GTHH được đo bằng lượng lao động hao phí để SX
ra HH
- Còn trong SX HH TBCN: do sự tham gia của nhiều nhân tố, cho nên:
+ GTHH một mặt được phân phối thành tiền lương (cho CN), lợi nhuận, lợi tức(cho nhà TB), địa tô (cho địa chủ)
+ mặt khác, tiền lương, lợi nhuận, địa tô là nguồn gốc của GT
- Về cơ cấu, ông đã gạt bỏ yếu tố GT tư liệu (c: bù đắp TLSX hao phí) ra khỏi lượngkết cấu của GTHH, và cho rằng: lao động tạo ra tiền lương
TB tạo ra lợi nhuậnđất đai tạo ra địa tô
GT = hao phí lao động quá khứ + hao phí lao động sống
- Ông đã phân biệt được lao động giản đơn và lao động phức tạp
Tuy nhiên ông cũng mắc phải một số sai lầm như: cho rằng thời gian lao động xãhội được quyết định bởi điều kiện SX xấu nhất, chưa phát hiện ra tính 2 mặt của laođộng SXHH, hay đã bỏ qua hao phí lao động quá khứ chỉ kết tinh trong NVL (C2)
* Đóng góp của K.Marx:
- Theo Karl Marx, lượng giá trị của hàng hoá là: W = C + V + m
+ W là lượng giá trị của hàng hoá, C là tư bản bất biến, là tư liệu sản xuất như nhàxưởng, máy móc, nguyên vật liệu
+ V là tư bản khả biến, là tiền để thuê công nhân
+ m là giá trị thặng dư của người công nhân đồng thời cũng là lợi nhuận mà nhà tưbản thu được
- Theo lý luận của Marx, nhà tư bản không đóng góp vào giá trị của hàng hoá nhưng
mà vẫn thu được lợi nhuận là giá trị thặng dư
Trang 23Câu 34: W.Petty, A.Smith, D.Ricardo đã đề cập như thế nào về quy luật lưu thông
tiền tệ Cho biết những hạn chế chủ yếu của các đại biểu trường phái cổ điển Anhtrong lí luận tiền tệ
(xem các câu trước)
Câu 35: Trình bày nội dung của học thuyết về “bàn tay vô hình” của A.Smith Trong
hệ thống học thuyết kinh tế hiện đại, học thuyết này có vai trò như thế nào
* Nội dung lí thuyết “BTVH”:
- AS đi từ nhân tố con người KT:
+ Con người KT là con người tham gia vào những quan hệ trao đổi, mà nhữngquan hệ này phụ thuộc lẫn nhau trên cơ sở lợi ích KT
+ quan hệ XH bình thường chỉ tồn tại trong XH TB
- Theo ông, XH loài người là một liên minh của sự trao đổi Trao đổi là đặc tính vốn
có của con người dựa trên cơ sở tình yêu và tính ích kỉ, trong đó tính ích kỉ mạnh hơn “Anh hãy đưa cái của anh mà tôi cần, tôi sẽ đưa cho anh cái anh cần”
- Trong khi trao đổi sản phẩm cho nhau, phục vụ lẫn nhau, con người bị chi phối bởilợi ích cá nhân Nhưng khi theo đuổi lợi ích cá nhân, con người lại bị dẫn dắt bởi “bàntay vô hình”
“Bàn tay vô hình” đưa cá nhân đến việc đáp ứng lợi ích khác nằm ngoài lợi ích cánhân của anh ta, đó là lợi ích XH
- AS cho rằng trong TH này, con người đáp ứng lợi ích XH tốt hơn là ngay từ đầu anh
ta có ý định làm nó
- Lợi ích cá nhân là lợi ích xuất phát, lợi ích XH là lợi ích phụ thuộc Lợi ích cá nhânđược thỏa mãn thì lợi ích XH cũng được phát triển 2 lợi ích này không mâu thuẫn vớinhau
“Dầu nhờn lợi ích cá nhân sẽ làm cho bánh xe kĩ thuật hoạt động 1 cách kì diệu.Không cần kế hoạch, không cần qui tắc, TT sẽ giải quyết tất cả”
- “BTVH” chính là các qui luật KT khách quan hoạt động tự phát, chi phối hành vicủa các cá nhân
VD: TB mang HH từ nơi A có giá thấp hơn đến nơi B có giá cao hơn để bán nhằmthu lợi nhuận nhiều hơn Đây là quyết định chủ quan nhưng bị chi phối bởi QLKTkhách quan là qui luật GT (GT quyết định giá cả)
- Điều kiện cho QLKT khách quan hoạt động đó là SXHH
Nền KT diễn ra trên cơ sở tự do cạnh tranh ông cho rằng Nhà nước không nêncan thiệp vào KT Nhà nước chỉ thực hiện các chức năng KT khi những chức năng đóvượt qua khả năng của các tổ chức tư nhân
* Trong hệ thống học thuyết kinh tế hiện đại, học thuyết này có vai trò quan trọng, là
cơ sở lí luận để cho các trường phái KT học sau này kế tục, phát triển lí thuyết cơ chế
TT tự do cạnh tranh
Câu 36: Theo P.Samuelson, A.Smith là nhà tiên tri của tư tưởng tự do kinh tế, dựa
vào học thuyết kinh tế của A.Smith để chứng minh điều đó
Theo P.Samuelson, A.Smith là nhà tiên tri của chủ nghĩa tự do mới vì ông là ngườiđầu tiên trong lịch sử đề cập đến cơ chế tự điều tiết trong nền KT và cho rằng khôngcần đến sự can thiệp nhà nước tới nền KT vẫn có thể giải quyết hài hòa các vấn đề
KT Quan điểm này được thể hiện trong lí thuyết “bàn tay vô hình”
Trang 24* Nội dung lí thuyết BTVH: xem câu 35
* Lí thuyết BTVH của AS mới chỉ quan tâm đến mặt tích cực của TT mà không quantâm đến mặt khuyết tật của nó, vì vốn TT không thể tự khắc phục Do đó AS đã tuyệtđối hóa vai trò của TT, phủ nhận khủng hoảng KT
Việc nghiên cứu lí thuyết này còn có ý nghĩa cần nghiên cứu một cách khách quan,khoa học về cơ chế TT Sự điều tiết của Nhà nước là cần thiết để ngăn ngừa, khắcphục những thất bại của TT
Câu 37: Những học thuyết kinh tế nào đã kế thừa và phát triển tư tưởng tự do kinh tế
của A.Smith
Sau này, trong lịch sử, có rất nhiều nhà kinh tế, rất nhiều học thuyết kinh tế ra đời
kế thừa và phát huy tư tưởng tự do kinh tế của A.Smith
- Trường phái cổ điển Pháp: học thuyết về trật tự tự nhiên của Quesney
- Trường phái tân cổ điển:
+ Lí thuyết cân bằng tổng quát của Leon Waras:
+ Lý thuyết về giá cả: chủ trương tập trung phân tích thị trường tự do cạnhtranh
+ Lý thuyết cân bằng mọi tổng quát: phản ánh sự phát triển tư tưởng “bàn tay
vô hình” của A.S đó là trạng thái cơ bản của cả ba tư tưởng: tư tưởng hàng hoá, tưtưởng tư bản và tư tưởng lao động nó được thực hiện thông qua dao động tự phát củacung – cầu và giá cả hàng hóa trên thị trường
+ Lí thuyết giá cả của A.Marshall: lý thuyết cung cầu và giá cả cân bằng trên thịtrường tự do cạnh tranh, tự điều tiết
- Ngoài ra, chủ nghĩa tự do mới đồng thời thừa nhận bàn tay của nhà nước và bàn taycủa thị trường nhưng xem trọng bàn tay thị trường nhiều hơn Lí thuyết kinh tế củachủ nghĩa tự do mới tăng mạnh ở cộng hoà liên bang Đức dưới hình thức kinh tế tậpthể xã hội , chủ nghĩa cá nhân mới ở Anh, chủ nghĩa bảo thủ mới ở Mỹ, chủ nghĩagiới hạn ở áo… Đặc biệt ở Đức “kết hợp nguyên tắc tự do với nguyên tắc cân bằng
xã hội trên tập thể”
- Trường phái chính hiện đại đồng thời thừa nhận cả 2 bàn tay và xem nó như nhau,
“điều hành nền kinh tế k có chính phủ hay thị trường thì cũng như định vỗ tay bằng 1bàn tay vậy”
Câu 38: Cho biết ý nghĩa lí luận và thực tiễn được rút ra từ việc nghiên cứu lí luận
“bàn tay vô hình” của A.Smith
* YN lí thuyết: Lí thuyết “bàn tay vô hình” của Adam Smith là cơ sở lí luận để chocác trường phái KT học sau này kế tục, phát triển lí thuyết cơ chế thị trường tự docạnh tranh
Theo Samuelson, “A.Smith là nhà tiên tri của chủ nghĩa tự do KT”
Các lí thuyết KT kế thừa và phát triển tư tưởng tự do KT của AS: xem câu 37
* Ý nghĩa lí luận và thực tiễn với nước ta hiện nay:
Trang 25- Nước ta hiện nay đã chuyển sang vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sựquản lí của nhà nước, phát triển theo định hướng XHCN, nhưng còn nhiều yếu tố sơkhai Việc nghiên cứu lí thuyết ‘Bàn tay vô hình’ của A.Smith có ý nghĩa cung cấp 1tri thức quan trọng về vai trò của cơ chế thị trường trong điều tiết nền kinh tế Trong
cơ chế này, mọi việc lựa chọn sản xuất và tiêu dùng của các chủ kinh tế đều đc thựcdiện dưới tác động của các quy luật kinh tế khách quan, theo mệnh lệnh của thịtrường Cơ chế thị trường là cơ chế điều chỉnh linh hoạt các nguồn lực trong nền kinh
tế theo hướng hiệu quả, tự nó có thể tạo ra sự cân đối cung-cầu trên thị trường Bởivậy cần nhận thức đúng vai trò của cơ chế thị trường và có giải pháp để phát huy vaitrò đó trong vận hành nền kinh tế nc ta hiện nay
- Lí thuyết ‘Bàn tay vô hình’ của A.Smith mới chỉ quan tâm đến mặt tích cực của thịtrường, mà không thấy tác động tiêu cực hay thất bại mà tự nó không thể khắc phục
đc, vì thế ông đã tuyệt đối hóa vai trò của thị trường, phủ nhận vai trò kinh tế của nhànước Việc nghiên cứu lí thuyết này còn có ý nghĩa cần có cái nhìn khách quan, khoahọc về cơ chế thị trường Không nên coi thị trường là 1 sự ‘hoàn hảo’ trong điều tiếtnền kinh tế Sự điều tiết của nhà nước đối vs nền kinh tế thị trường là cần thiết đểngăn ngừa,khắc phục những thất bại của thị trường, để thị trường hoạt động có hiệuquả Tuy nhà nước không làm thay đc thị trường nhưng nó có thể làm tăng hiệu quảcủa thị trường
Câu 39: Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm chủ yếu của KTCT tầm thường.
* Hoàn cảnh ra đời của KTCT tầm thường:
Cuối TK XVIII – đầu TK XIX, KTCTTSCĐ bắt đầu suy thoái Các nhà KT họcgọi đó là sự suy vong, suy đồi, sự lão hóa của KTCTTSCĐ K.Marx gọi đó là sự tầmthường của KTCTTSCĐ
Nguyên nhân:
- Về KT:
+ Những mâu thuẫn vốn có của CNTB như mâu thuẫn cơ bản của phương thức SXTBCN (mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX), mâu thuẫn giữa TS và CN bộc lộ ra dướidạng xung đột
+ Năm 1825, cuộc khủng hoảng KT đầu tiên xảy ra và từ đó diễn ra theo chu kì Cuộc CMCN ở Anh hình thành CNTB đã phát triển dựa trên một cái cốt vật chấtriêng của nó, đó là nền đại CN
+ Những sự biến động trong các quan hệ KT – XH và nhiều hiện tượng mới nảysinh (như khủng hoảng KT, thất nghiệp, lạm phát, bần cùng hóa vô sản…), đòi hỏingười ta phải xem xét, phải có những cách nhìn nhận các vấn đề KT một cách mớimẻ
- Về tư tưởng:
+ Trong thời gian này xuất hiện trào lưu mới: trào lưu CNXH không tưởng ở Tây
Âu Trào lưu này phần nào có tác động đến trào lưu công nhân và khoét sâu thêm mâuthuẫn giữa CN và TB
chính vì vậy, các nhà KTCT học TS có thêm một nhiệm vụ là loại trừ trào lưunày
+ Ngay trong khoa KTCTTSCĐ Anh cũng đã chứa đựng 2 mặt là khoa học và tầmthường:
+ mặt khoa học được K.Marx kế thừa và phát triển thành KTCT học Marxit,sau đó Lenin kế thừa và phát triển thành KTCT học MLN
Trang 26+ mặt tầm thường được các nhà KT học TS khai thác và trở thành KTCT tầmthường
* Đặc điểm chủ yếu:
- Nếu như các nhà KTCTCĐ đã tìm hiểu toàn bộ hiện thực và nội tại của nền KTTBCN
thì các nhà KTCT học tầm thường lại xa rời phương pháp trừu tượng hóa khoa học
mà chỉ nhận xét, hệ thống hóa các hiện tượng KT một cách hời hợt, bên ngoài
- Nếu như các nhà KTCTCĐ đưa ra nguyên lí GT – lao động
thì trường phái KTCT học tầm thường lại xa rời nguyên lí này và đưa ra nguyên lí
Trong tác phẩm Bàn về qui luật nhân khẩu, ông viết:
+ dân số tăng nhanh chóng theo cấp số nhân (lấy dẫn chứng dân số nước Mĩ) sai vì dân số nước Mĩ tăng nhanh do di dân, là gia tăng cơ học chứ không phảigia tăng tự nhiên
+ trong khi đó của cải, TLSX, TLSH tăng theo cấp số cộng
Ông lí giải “do diện tích có hạn, độ màu mỡ đất đai ngày càng giảm”
sai do khi khoa học phát triển ta có thể thay đổi điều này
+ do dân số tăng theo cấp số nhân, của cải tăng theo cấp số cộng, nên dẫn đến sựkhan hiếm TLSH bần cùng, đói rét trở nên phổ biến thất nghiệp, đói nghèo Ông đã đổ tội cho người lao động, cho rằng họ là nguyên nhân dẫn đến các vấn đềKT
- Biện pháp: phải hạn chế tốc độ tăng dân số, lập lại cân bằng dân số và của cải Cụthể:
+ gây chiến tranh, bắt CN làm thêm giờ để giảm tuổi thok
- Mặt tích cực:
Trang 27+ Tuy nhiên, lí thuyết nhân khẩu của ông có ý nghĩa nhất định với một số nướcthuộc TG thứ 3, KT lạc hậu, kém phát triển: cần hạn chế tốc độ tăng dân số bằng cácbiện pháp kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ thiên nhiên môi trường trước sự hủy hoại củacon người do dân số tăng nhanh.
+ Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ môi trường của Đảng và nhànước ta đã thể hiện hành động có trách nhiệm của chính phủ VN trước sự tồn vongcủa nhân loại
Câu 41: Lí thuyết GT – ích lợi của J.B.Say, lí thuyết khủng hoảng KT Tại sao Say
phủ nhận khủng hoảng KT? K.Marx đã giải thích khủng hoảng KT ntn?
* Lí thuyết GT – ích lợi của J.B.Say
- Xa rời nguyên lí GT – lao động, thay vào đó là nguyên lí GT – ích lợi Say nói rằng,
SX tạo ra ích lợi, ích lợi làm cho vật có GT; vật càng có ích lợi cao thì càng có GTlớn
- Say cho rằng quan hệ cung cầu, tính khan hiếm cũng quyết định GTHH
* Lí thuyết khủng hoảng KT
- J.B.Say cho rằng, quá trình SX TBCN là nhịp nhàng, không khủng hoảng
- Dựa trên luận điểm “sản phẩm đổi lấy sản phẩm”, tiền tệ chỉ giữ vai trò trung gian.Theo Say, khối lượng HH SX ra luôn bằng khối lượng HH tiêu thụ
+ Tổng GT SX ra = Tổng thu nhập được phân phối
+ Tất cả những gì SX ra sẽ được mua hết bởi một sức mua tương đương đã đượcphân phối
+ Trên thị trường: tổng cung = tổng cầu, nền KT không có khủng hoảng
- Nếu như có khủng hoảng thì chỉ khủng hoảng cục bộ ở một ngành nào đó, cho rằngkhủng hoảng chỉ là hiện tượng nhất thời, nó diễn ra khi có HH này dư thừa do thiếu
HH kia để trao đổi
- Để khắc phục: không phải là hạn chế SX mà là gia tăng SX ngành bị thiếu
* Say phủ nhận khủng hoảng KT vì: Say đã lẫn lộn giữa trao đổi hiện vật H – H vớilưu thông hàng hóa – tiền tệ: H – T – H’
- Trên thực tế:
Trang 28+ trong trao đổi hiện vật, cung – cầu đi liền nhau cả về không gian, thời gian + trong lưu thông HH – tiền tệ, cung – cầu tách rời nhau cả về không gian, thờigian Chính điều này là nguyên nhân của khủng hoảng KT.
* K.Marx đã giải thích khủng hoảng KT ntn? Xem câu 24
Câu 42: Cho biết hoàn cảnh ra đời và đặc điểm chủ yếu của trường phái tân cổ điển.
* Hoàn cảnh ra đời của trường phái tân cổ điển:
- Cuối TK XIX – đầu TK XX, CNTB chuyển từ tự do cạnh tranh sang đế quốc
- Khủng hoảng KT ngày càng rút ngắn, thời gian khủng hoảng ngày càng kéo dài
- Mâu thuẫn giữa giai cấp TS và vô sản bộc lộ sâu sắc Sự xuất hiện các tổ chức độcquyền đe dọa sự tự do cạnh tranh
- Để bảo vệ cho CNTB tự do cạnh tranh xuất hiện trường phái tân cổ điển
- Sử dụng phương pháp vi mô trong phân tích KT
- Đi từ những vấn đề KT của một doanh nghiệp để rút ra những kết luận áp dụng vàonền KT – XH nói chung
- Tích cực sử dụng phương pháp toán học trong phân tích KT Phối hợp các phạm trùtoán học với các phạm trù KT để đưa ra các lí thuyết KT (như chi phí SX – giới hạn,giới hạn–ích lợi, hệ số co giãn cầu với giá,…)
- Chỉ nghiên cứu các vấn đề KT thuần túy, KT ứng dụng, không đề cập các vấn đềchính trị - XH Họ thay thế cụm từ “kinh tế chính trị” (do Moncretien đưa ra) bằngdanh từ “kinh tế học”
Câu 43: Vì sao nói trường phái tân cổ điển vừa có những kế thừa vừa có điểm khác
biệt với trường phái cổ điển
Hoặc: So sánh đặc điểm phương pháp luận của trường phái tân cổ điển – trườngphái cổ điển
Trường phái tân cổ điển vừa có những kế thừa vừa có điểm khác biệt với trườngphái cổ điển
Trang 29Nghiên cứu các vấn đề KT trongmối quan hệ với các vấn đềchính trị - XH.
Câu 44: Tại sao trường phái tân cổ điển còn được gọi là trường phái giới hạn? Dựa
vào các lí thuyết của nó để chứng minh
Trường phái tân cổ điển còn được gọi là trường phái giới hạn vì: trường phái Tân
cổ điển đưa ra các khái niệm mới như “ích lợi giới hạn”, “năng suất giới hạn”, “sảnphẩm giới hạn”…
- ích lợi quyết định GTHH Ích lợi giới hạn chính là GT giới hạn
Vật càng khan hiếm thì ích lợi giới hạn lớn, GT càng cao Vì vậy muốn làm cho
HH có nhiều GT thì phải tạo ra khan hiếm
- thực chất của quan điểm này: GTHH do cung – cầu quyết định
Như vậy cũng giống như nguyên lí giá trị ích lợi của J.B.Say, TPgiới hạn của Áo cho rằng ích lợi tạo nên giá trị và phát triển thêm
“ích lợi giới hạn” phủ nhận lí luận trường phái cổ điển Anh rằng laođộng hao phí mới tạo ra giá trị
* Năng suất giới hạn
Tham gia vào quá trình SX có các nhân tố Nếu ta cố định nhân tố khác và chonhân tố lao động tăng lên thì năng suất lao động của nhân tố tăng thêm sẽ giảm dần VD: với số lượng lđ có hạn: năng suất lđ của người CN được thuê sau cùng là năngsuất giới hạn, nó quyết định năng suất lđ chung của các CN khác (được gọi là CN giớihạn)
KL: Vì những lí do trên mà trường phái Tân cổ điển còn được gọi làtrường phái giới hạn
Trang 30Câu 45: Trình bày lí luận ích lợi giới hạn và giá trị giới hạn của trường phái thành
Viên (Áo), Tư tưởng “giới hạn” trong kinh tế đã được học thuyết kinh tế của nhữngtrường phái nào vận dụng và phát triển?
* Lí luận ích lợi - giới hạn trường phái giới hạn thành Vienna (Áo):
- Tiền đề: định luật nhu cầu của Goosen:
+ định luật 1: bất cứ một nhu cầu nào cũng có thể thỏa mãn nếu như người ta tiêudùng một loại sản phẩm có khả năng thỏa mãn nhu cầu, cường độ nhu cầu giảm khisản lượng sản phẩm đưa ra thỏa mãn nhu cầu tăng lên, nhu cầu không còn nữa nếucon người thỏa mãn sản phẩm đến tột độ
+ định luật 2: cá nhân thức được nhu cầu của mình và biết rõ cách thức để thỏamãn nhu cầu, nếu như biết qui luật tính toán, cá nhân sẽ sắp xếp được nhu cầu củamình theo một trình độ nhất định căn cứ vào cường độ nhu cầu và muốn cá nhân
- Tiền đề: + lí luận GT – ích lợi của J.B.Say
+ Lí luận ích lợi – giới hạn
- Nội dung:
+ ích lợi quyết định GTHH Ích lợi giới hạn chính là GT giới hạn
Vật càng khan hiếm thì ích lợi giới hạn lớn, GT càng cao Vì vậy muốn làm cho
HH có nhiều GT thì phải tạo ra khan hiếm
+ thực chất của quan điểm này: GTHH do cung – cầu quyết định
* Tư tưởng “giới hạn” trong kinh tế đã được học thuyết kinh tế của những trường pháisau vận dụng và phát triển:
- Lí thuyết năng suất giới hạn, người công nhân giới hạn và sản phẩm giới hạn củaJ.B.Clark trong trường phái giới hạn ở Mĩ
- A.Marshall nhà kinh tế thuộc trường phái Cambridge Anh cũng cho rằng nhu cầu vềcủa cải là có giới hạn và khẳng định giá cầu của người mua được quyết định bởi íchlợi giới hạn
- J.M.Keynes và P.A.Samuelson đã ủng hộ lí thuyết này:
+ Keynes đã xây dựng lí thuyết “Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn” và “Hiệu quảgiới hạn của tư bản”
+ Samuelson đưa ra lí thuyết “Giới hạn khả năng sản xuất” và “Sự lựa chọn”
Câu 46: Chứng minh rằng trường phái giới hạn ở Áo đã xa rời nguyên lí GT – lao
động mà đi theo nguyên lí GT – ích lợi
Trường phái giới hạn ở Áo đã xa rời nguyên lí GT – lao động mà đi theo nguyên lí
GT – ích lợi