1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

báo cáo tốt nghiệp trung tâm chuyển mạch truyền dẫn

39 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung hệ thống viễn thông được sử dụng nhiều nhất và phổ biến là hệ thống thông tin điện thoại.. Qua thời gian học tập thực tế tại Trung tâm Chuyển mạch- Truyền dẫn,được học tập và

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM 4

CHUYỂN MẠCH - TRUYỀN DẪN CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 3 4

CHƯƠNG II: MẠNG VIỄN THÔNG CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 3 5

2.1 Mạng chuyển mạch 5

2.2.Mạng Viễn thông 7

2.3 Cấu hình mạng truyền dẫn 8

2.3.1 Sơ đồ mạng truyền dẫn 8

2.3.2 Chi tiết truyền dẫn quang hiện nay 9

2.4.Thiết bị TTQ SDH FLX150/600 14

2.4.1 Tổng quan về hệ thống SDH: 14

2.5 Thiết bị truyền dẫn SDH FLX600A 15

2.5.1 Chế độ điều khiển: 16

2.5.2 Bảo vệ đường truyền: 17

2.5.3 Các mức liên kết chéo: 17

2.5.4 Các cổng giao tiếp: 17

2.5.5 Giao tiếp đồng bộ: 17

2.5.6 Quản lý mạng: 17

2.6 Thiết bị TTQ SDH ALCATEL 1660SMC 17

2.6.1 Giới thiệu chung 17

2.6.2 Các cấu hình thiết bị và ứng dụng mạng của hệ thống 18

2.6.3 Các thành phần của một hệ thống 1660SM 20

2.6.4 Giới thiệu các card chính trên hệ thống : 20

CHƯƠNG III : CẤU TRÚC TRUYỀN DẪN CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 3 23

3.1 Tổng quan về hệ thống thông tin quang 23

3.2 Các Phương pháp đo suy hao sợi quang 26

3.2.1 Đo suy hai theo phương pháp 2 điểm 26

3.2.1.1 Phương pháp cắt sợi : ( cut - back - method ) 26

3.2.1.2 Phương pháp xen thêm : ( Insertion loss method ) 27

3.2.2 Phương pháp đo phản xạ và tán xạ ngược : 29

3.3 Cấu hình nút mạng 31

3.3.1 Cấu hình nút mạng và trạng thái cảnh báo 31

3.3.2 Cách khai báo thêm và xóa luồng 32

KẾT LUẬN 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 2

MỤC LỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Sơ đồ các HOST nối với mạng Quốc gia 7

Hình 2.2 Mạng Viễn thông Công ty Điện thoại Hà nội 3 8

Hình 2.3 Mạng truyền dẫn Công ty Điện thoại Hà nội 3 9

Hình 2.4 Sơ đồ mạch vòng Ring 1 10

Hình 2.5 Sơ đồ mạch Vòng Ring 2 10

Hình 2.6 Sơ đồ mạch Vòng Ring 3 11

Hình 2.7 Sơ đồ mạch Vòng Ring 4 11

Hình 2.8 Sơ đồ mạch Vòng Ring 5 11

Hình 2.9 Sơ đồ mạch Vòng Ring 6 12

Hình 2.10 Sơ đồ mạch Vòng Ring 7 12

Hình 2.11 Sơ đồ mạch Vòng Ring 8 13

Hình 2.12 Sơ đồ mạch Vòng Ring 9 13

Hình 2.14 Sơ đồ hệ thống FLX150/600 14

Hình 2.15 Sơ đồ hệ thống FLX600A 16

Hình 2.16: Các lưu lượng truyền tải 18

Hình 2.17: Cấu hình mạng SDH 18

Hình 2.18: Cấu hình TM 19

Hình 2.19: Cấu hình ADM 19

Hình 2.20: Cấu hình HUB-STM N 19

Hình 2.21: Các thành phần cơ bản 1660SMC 20

Hình 3.1 : Đo suy hao theo phương pháp cắt sợi 26

Hình 3.2 : Đo suy hao theo phương pháp xen thêm suy hao 27

Hình 3.3: Nguyên lý đo phản xạ & tán xạ ngược 29

Hình 3.4 : Bố trí dụng cụ đo suy hao 30

Hình 3.5 : Đo suy hao theo hai chiều 30

Hình 3.6 Trạng thái khi truy nhập thiết bị FLX150/600 31

Hình 3.7 Trạm HADONG-FLX 31

Hình 3.8 Trạm NGAICAU-FLX 32

Hình 3.9 Trạng thái cảnh báo trạm BINHPHU 32

Hình 3.10 Kết nối chéo trạm NGAICAU 33

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thông tin liên lạc đã ra đời từ lâu và hiện nay là ngành không thể thiếuđược ở bất cứ nơi nào trên thế giới.Nó là yếu tố quan trọng thúc đảy nền kinh tếphát triển, đồng thời góp phần nâng cao đời sống xã hội của con người, để cóthể đáp ứng nhu cầu phát triển và ngày càng khắt khe của xã hội Ngày nay hệthống điện tử viễn thông được xem là một phương tiện tinh tết nhất có thể traođổi tin tức, số liệu , điều này đòi hỏi mạng lưới thông tin phát triển khôngngừng, một mặt thỏa đáng số lượng thuê bao mặt khác phải mở ra nhiều loạidịch vụ

Nhìn chung hệ thống viễn thông được sử dụng nhiều nhất và phổ biến là

hệ thống thông tin điện thoại Ngày nay các hệ thống thông tin điện thoại, thôngtin số liệu, truyền dẫn hình ảnh và thông tin di động ngày càng phát triển đadạng và phong phú Các mạng thông tin đã được nâng cấp cả về tính năng cũngnhư công nghệ

Qua thời gian học tập thực tế tại Trung tâm Chuyển mạch- Truyền dẫn,được học tập và tiếp xúc với các thiết bị thực tế,trong khuôn khổ bản báo cáothực tập em xin trình bày những vấn dề sau

Chương I: Giới thiệu tổng quan về Trung tâm Chuyển mạch – Truyềndẫn

Chương II: Mạng Viễn thông Công Ty Điện thoại Hà Nội 3

Chương III: Cấu trúc truyền dẫn Công ty Điện thoại Hà Nội 3

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo khoa viễn thông 1 và nghiên cứuviên Viện Kỹ thuật Bưu Điện đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn và cán bộ Trungtâm Chuyển mạch –Truyền dẫn đã giúp em hoàn thành đợt thực tập này vì thờigian có hạn nên không thể tránh những thiếu sót rất mong được sự góp ý củathầy cô và các bạn

Trang 5

Hà Đông ngày tháng năm 2011

Sinh viên

Trang 6

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM CHUYỂN MẠCH - TRUYỀN DẪN CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ

NỘI 3

Trung tâm Chuyển mạch – Truyền dẫn là trung tâm đầu mối chuyên cungcấp các dich vụ về Chuyển mạch, truyền dẫn, Internet băng rộng cho các trungtâm Viễn thông huyện và Viễn thông ngoài ngành nằm trên địa bàn của Công tyđiện thoại Hà Nội 3

Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Chuyển mạch – Truyền dẫn.

1 Tổ chức vận hành toàn bộ hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn, truy nhậpInternet, truyền số liệu và các thiệt bị phụ trợ do Công ty quản lý (bao gồmcác thiệt bị của Công ty và các thiệt bị trong và ngoài mạng Viền thông HàNội lắp đặt tại trên địa bàn

2 Trực tiếp khai thác, bảo dưỡng, ứng cứu xử lý sự cố thông tin toàn bộ hệthống thiết bị chuyển mạch, truyền dẫn, mạng truy nhập Internet, truyền sốliệu, được giao quản lý

3 Trực tiếp điều hành hoặc phối hợp thực hiện việc thiết lập kết nối với cácđơn vị trong và ngoài Công ty; tổ chức quản lý, xử lý sự cố đảm bảo chấtlượng kết nối đó

4 Trực tiếp quản lý, khai thác , vận hành các ODF tập trung Phối hợp với cácđơn vị đo, kiểm tra và hàn nối cáp quang, đấu nối ODF do Công ty quản lý

5 Thực hiện công tác đo, kiểm tra bảo dưỡng thiết bị viễn thông, hệ thốngchống sét, dây tiếp đất công tác, dây đất bảo vệ, hệ thống cắt lọc sét tại cácđiểm lắp đặt thiết bị viên thông, công nghệ thông tin định kỳ hàng năm vàđột xuất

6 Tổ chức xây lắp, mở rộng, điều chuyển thiết bị viễn thông công nghệ thôngtin Tham gia khảo sát, giám sát kỹ thuật, nghiệm thu bàn giao các dự án xâylắp, sửa chữa, nâng cấp thiết bị trên địa bàn toàn Công ty

7 Khai thác thông tin hệ I tại Hà Đông Phối hợp với các Trung tâm Viễnthông tham gia phục vụ công tác phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên taihàng năm

8 Quản lý, bảo dưỡng các trang thiết bị đo, thiết bị dự phòng của Công ty

Trang 7

CHƯƠNG II: MẠNG VIỄN THÔNG CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 3

Mạng Viễn thông công ty Điện thoại Hà Nội 3 thực chất là mạng viễn thôngtỉnh Hà Tây cũ sau khi sát nhập về địa giới hành chính về Thủ đô Hà Nội lcó diện tích22.000Km2, dân số 2 triệu 700 ngàn người, gồm 14 Quận, huyện - Thị xã, có địa hìnhtrải dài trên 100 km Từ phía bắc xuống phía nam phân làm 2 khu vực phát triển kinh

tế xã hội Khu Công nghiệp dịch vụ phía Bắc với trung tâm là thị xã Sơn Tây, khuthương mại dịch vụ du lịch phía nam trung tâm là Quận Hà Đông

2.1 Mạng chuyển mạch.

Tại thời điểm hiện nay, Công ty Điện thoại Hà Nội 3 sử dụng 2 hệ thống chuyểnmạch A1000E10 và STAREX-VK Ngoài ra trên mạng hiện nay còn sử dụng một sốtổng đài độc lập như DSE, DTS Cấu hình mạng Viễn thông Công ty Điện thoại HàNội 3 gồm 2 HOST HOST 1 được đặt tại Hà Đông bao gồm A1000E10 MA và MM

và HOST 2 STAREX-VK được đặt tại Sơn Tây

HOST 2 được đặc tại Thị xã Sơn Tây, sử dụng Tổng đài STAREX-VK, gồm

11 tổng đài vệ tinh Các Host được nối với tổng đài Toll trung tâm miền bắc

Bảng mô tả chi tiết các nút chuyển mạch trong tỉnh, dung lượng lắp đặt và dunglượng sử dụng

Trang 9

xã Sơn tây sử dụng tổng đài STAREX-VK có dung lượng 60.000 số bao gồm 13 trạm

vệ tinh Các HOST được nối với mạng Quốc gia theo sơ đồ sau :

Hình 2.1: Sơ đồ các HOST nối với mạng Quốc gia

S7

Host Đinh TiênHoàngHost Cầu Giấy

S7

Trang 10

Hình 2.2 Mạng Viễn thông Công ty Điện thoại Hà Nội 3

2.3 Cấu hình mạng truyền dẫn

2.3.1 Sơ đồ mạng truyền dẫn

Trang 11

Sơn tâ y 10240

Ba vì

3584

Tam hiệp Phúc thọ

2560

Xuâ n khanh 3200 Tản lĩ nh 1280

Thạch thất 5376 Bì nh phú 4096 Hoà lạc 2816

Đ an phợ ng 5632 Tâ n hội

Ngã i Cầu 5120

Hoài đ ức 8192

Hoà phú 1536

Bì nh đ à 4480

Hà đông 23808+10240

Thanh oai 3072

Chơng Mỹ 4864

Vác 1792

Quảng Bị 1536 Văn sơn

1536

Xuâ n mai 5632

Thờng tín 7552

Phú xuyên 4864

Ba thá

1280

Hồng minh 1536 Kênh đ ào

1792

Chợ cháy 1792

Mỹ đ ức 3328

Lu hoàng 928 Hơng sơn 1792

Sơn đ à

896

Quốc oai 4096

Võng Xuyên 2560

Vạn Đ iểm 2430

Minh Tâ n 1024

Vạn Thắ ng 1536

Dơng liễu 5888

C2 VTN

Mộc

512 Việt Mông 512

Tâ n dâ n 1536

Vâ n la 1024 Thanh thuỳ

1024

Trờng yên 2048

Tuyến OFC hiện có

….F/… km

Tuyến OFC mớ i

MW/2E1 Tuyến viba hiện có

F/….km

X Tuyến OFC đ iều chuyển

Tuyến viba đ iều chuyển

Vâ n côn 1024

Lại yên 1024

Phú lã m 2048

Sơn lộc 2048

Vâ n nam 1024

Quán gánh 1024

Dũng tiến 1024

Kim đờng 1024

Cầu giẽ 1024

ứng hoà 5472

mạ ng t r uyền dẫn c ô ng t y điện t hoạ i hà nộ i

3 t ính đến 10/2011

8F/11km

8F/5km 8F/15km

8F/11km 8F/7km 8F/5km 8F/5km

8F/7km 8F/8km

AWA/2E1 8F/5km

8F/4km 8F/6km

8F/9km 8F/6km 8F/5km 8F/9km 8F/8km

8F/4km

8F/10km

8F/10km 8F/14km

8F/8km 8F/5km 8F/6km 8F/9km 8F/6km

8F/4km 8F/3km 8F/6km 8F/6km 8F/8km 8F/4km 8F/8km 8F/4km AWA/2E1

8F/9km 8F/7km 8F/6km 8F/7km

Hỡnh 2.3 Mạng truyền dẫn Cụng ty Điện thoại Hà nội 3

2.3.2 Chi tiết truyền dẫn quang hiện nay.

Mạng vũng Ring tại Cụng ty Điện thoại Hà nội 3 được đầu tư 10 Ring cú cỏcthiết bị khỏc nhau như vũng ring sử dụng thiết bị Alcatel 1660SMC, Huawei 2,5G,Huawei STM4, Fujitsu STM4, Fujitsu STM1, Huawei STM1,…

- Vũng Ring 1: Sử dụng thiết bị Alcatel 1660SMC STM64 điểm đầu tại Hà

Đụng qua cỏc Node Hoài Đức-Đan Phượng-Sơn Tõy-Hoà Lạc-Xuõn Mai-Chương

Mỹ-Hà Đụng được sử chuyển mạch bảo vệ MSPRING trờn 2 sợi cỏp quang 3 trạm đầucuối được kết nối vào trạm Hoà Lạc sử dụng thiết bị Alcatel 1650SMC và thiết bị FLX150/600 cú dung lượng STM1

Trang 12

Hình 2.4 Sơ đồ mạch vòng Ring 1

- Vòng Ring 2: Sử dụng thiết bị Alcatel 1660SMC STM64 điểm đầu tại Hà

Đông qua các Node Thường Tín – Phú Xuyên - Ứng Hoà -Hà Đông được sử chuyểnmạch bảo vệ MSPRING trên 2 sợi cáp quang

Hình 2.5 Sơ đồ mạch Vòng Ring 2

- Vòng Ring 3: Sử dụng thiết bị Fujitsu STM4 tại đầu Hà Đông sử dụng thiết bị

FLX600 các trạm còn lại sử dụng thiết bị FLX 150/600 các trạm ring FLX Hà Đông– Tía – Minh Tân – Hương Sơn – Vác – Hà Đông, sử dụng bảo vệ MSPRING

Trang 13

Hình 2.6 Sơ đồ mạch Vòng Ring 3

- Vòng Ring 4: Sử dụng thiết bị Fujitsu STM4 tại đầu Hà Đông sử dụng thiết bị

FLX600 các trạm còn lại sử dụng thiết bị FLX 150/600 các trạm FLX Hà Đông –Ngãi Cầu - Quốc Oai – Bình Phú - Thạch Thất - Đồng Mô – Sơn Tây – Phúc Thọ -Tam Hiệp – Hà Đông ,sử dụng phương thức bảo vệ MSPRING

Hình 2.7 Sơ đồ mạch Vòng Ring 4

- Vòng Ring 5: Sử dụng thiết bị Fujitsu STM1 sử dụng thiết bị FLX 150/600

trạm gồm Sơn Tây – Võng Xuyên – Vân Nam – Sơn Tây

Hình 2.8 Sơ đồ mạch Vòng Ring 5

- Vòng Ring 6: Sử dụng thiết Huawei STM16 sử dụng thiết bị Tại đầu Hà Đông

sử dụng thiết bị OSN3500 còn lại sử dụng thiết bị OSN2500, Tại đầu Hà Đông thiết bịSTM4 sử dụng tạo thành vòng nối ring STM4 , các node STM16 gồm trạm Hà Đông –

Trang 14

Phú Lãm – Bình Đà – Ba Thá – Kênh Đào- Quảng Bị - Văn Sơn – Hà Đông RingSTM4 gồm: Hà Đông – Thanh Oai – Ứng Hoà – Lưu Hoàng - Chợ Cháy – Phú Xuyên-Thường Tín – Hà Đông, riêng trạm Chợ Cháy do khoảng cách từ Lưu Hoàng qua PhúXuyên xa do đó trạm Chợ cháy chỉ có chức năng là trạm lặp không hạ luồng TrạmThường Tín cũng tương tự chỉ có chức năng lặp do khoảng cách từ trạm Phú Xuyên về

Hà Đông xa do đó trạm không hạ luồng E1

Hình 2.9 Sơ đồ mạch Vòng Ring 6

- Vòng Ring 7: Sử dụng thiết bị Huawei STM16 sử dụng thiết bị Tại đầu Hà

Đông sử dụng thiết bị OSN3500 còn lại sử dụng thiết bị OSN2500 các node trạm Hà Đông -Thanh Thuỳ-Vạn Điểm- Cầu Giẽ - Chợ Cháy – Hà Đông

Hình 2.10 Sơ đồ mạch Vòng Ring 7

- Vòng Ring 8: Sử dụng thiết bị Fujitsu có dung lượng STM4 các node trạm sử

dụng thiết bị FLX 150/600 riêng trạm Sơn Tây sử dụng thiết bị FLX 600 Sơn Tây – Ba

Vì - Vạn Thắng – Sơn Đà - Tản Lĩnh – Xuân Khanh – Sơn Lộc – Sơn Tây

Trang 15

Hình 2.11 Sơ đồ mạch Vòng Ring 8

- Vòng Ring 9: Sử dụng thiết bị Huawei có dung lượng STM16 các node trạm sử dụng

thiết bị Huawei OSN3500 tại các đầu Hà Đông - Thường Tín – Phú Xuyên – Hà Đông,các node ADM khác sử dụng thiết bị OSN500 sử dụng STM1 cho các trạm VMS nhưTân Minh, Chương Dương, ChuyênMỹ, Đại Thắng, Vạn Kim, Phúc Lâm

Hình 2.12 Sơ đồ mạch Vòng Ring 9

- Vòng Ring 10: Sử dụng thiết bị Metro 1000 có dung lượng STM1 Thường

Tín-Quán Gánh- Khánh Hà - Tiền Phong-Vân La-Ninh Sở-Thường Tín Các thiết bị được

sử dụng trên cùng một sợi cáp quang

Trang 17

Phần giao diện tổng hợp

Phần giao diện tổng hợp là phần giao diện quang gồm 4 khe trên giá FLX-LS,

4 khe này được đánh số như sau: CH1-1, CH1-2 (nhóm 1), CH2-1, CH2-2 (nhóm2) Các khe này sử dụng cho các luồng tín hiệu 139,264 Mbit/s, STM-1, STM-4

Các thiết bị ADM trong mạng chuỗi, (nhóm 1), ( nhóm 2) được sử dụng chocấu hình dự phòng 1+1 nếu cả hai khe của một nhóm đều có Card, nếu mỗi nhóm

có một khe có Card thì không có chức năng dự phòng 1+1

Các thiết bị ADM trong mạng vòng sử dụng hai khe: CH1-2 và CH2-2 hoặcCH1-1 và CH2-1 Các khe CH2-1 và CH2-2 cũng có thể sử dụng lập cấu hình dựphòng cho giao diện nhánh

Phần giao diện nhánh

Phần giao diện nhánh có sáu khe trên FLX-LS: CH3, CH4 (nhóm 3), CH5,CH6 (nhóm 5), CH7 và CH8 (nhóm 7) Những khe này sử dụng cho giao diện2,048 Mbit/s; 34,368 Mbit/s; 139,264 Mbit/s và giao diện STM-1

Đối với giao diện 34,368 Mbit/s; 139,264 Mbit/s và STM-1 thì nhóm 3 vànhóm 5 được sử dụng cho cấu hình dự phòng 1+1 hoặc như một giao diện độc lập.Nhóm 7 sử dụng cho cấu hình 1+1

Đối với giao diện 2,048 Mbit/s, khe số 4 đến khe số 8 được sử dụng theo cấuhình dự phòng 1:3 hoặc không dự phòng Số luồng 2,048 Mbit/s có thể đạt 63 luồng

2.5 Thiết bị truyền dẫn SDH FLX600A

Thiết bị FLX 600A là một thiết bị linh động có thể cấu hình với nhiều ứng dụngkhác nhau Thiết bị này có thể sử dụng như một trung tâm hoặc hệ thống nối chéo số(DXC) và một thiết bị lý tưởng để thiết lập mạng tiên tiến vòng, tuyến và điểm đếnđiểm

- Mạng FLX có thể điều hành hữu hiệu bằng cách dùng hệ thống quản lý mạngFLEXR plus hoặc FLEXR Có thể điều khiển từ xa qua đường X.25 hoặc LCN hoặcnối trực tiếp nội hạt

Trang 18

7 Tấm điều khiển chuyển mạch: SCM

8 Tấm quản lý kênh số liệu ECC/DCC:ECM

9 Tấm giao tiếp PDH 2MBIT/S: CHM-D12

10 Tấm giao tiệp PDH 34MBIT/S: CHM-D3

11 Tấm chuyển mạch tốc độ thấp: CSM-D1

12 Tấm giao tiếp STM-1 điện: CHM-1E

13 Tấm giao tiếp STM-1 quang: CHM-1W1

14 Tấm giao tiếp STM-4 quang: CHM-4

15 Vị trí các tấm trong một số cấu hình ứng dụng

2.5.1 Chế độ điều khiển:

- Điều khiển Non-blocking Compact 4-3-1 Cross-connect (DXC)

- Điều khiển 5TM-1 /5TM-4 Optional Hub-Muldex (VC-12 Grooming)

Trang 19

2.5.2 Bảo vệ đường truyền:

- Bảo vệ các đơn vị đa hợp (M5P)

- Bảo vệ các kết nối trong mạng con (5NC)

- Tải phần mềm từ các máy nội bộ hoặc NM5

- Giao tiếp nội bộ V24

- Giao tiếp NM5 X.25/LCN

- Thiết bị lưu

2.6 Thiết bị TTQ SDH ALCATEL 1660SMC

2.6.1 Giới thiệu chung

Alcatel 1660SM là một thiết bị truyền tải đồng bộ đa dịch vụ ( OMSN ) – tươngthích với tiêu chuẩn thiết bị SDH được định nghĩa trong ITU-T G707 1660SM là thiết

bị NGN – SDH nên ngoài việc truyền tải các tốc độ SDH từ STM 1  STM 64, còntruyền tải Ethernet quan các giao diện ISA card ( ISA ATM, ISA ethernet, ISAGigabiet ethernet…) trên nền SDH Khi 1660SM dùng cấu hình ADM thì các portQuang có thể dùng chung cho các cấu hình STM1, STM4, STM16, STM64 ( hỗ trợnhiều vòng ring trên một Node ) Đối với các giao diện điện ( 2,048Mbps, 34Mbps,155Mbps ) hỗ trợ các cấu hình bảo vệ là 1+1, 1+N với 1≤ N ≤ 15 Đối với cấu hìnhbảo vệ cho mạng là : MSP, SNCP, MSSPRINg

Đối với một thiết bị SDH thì vấn đề quan trọng nhất đó là đồng bộ hệ thống.1660SM hỗ trợ việc tham chiếu các nguồn đồng bộ và tạo dao động nội thông qua cardMATRIX Các nguồn đồng bộ có thể là 2MHz, 2Mbps, hay bất cứ các port 2Mbps vàport STM-N trên hệ thống

Ngày đăng: 22/12/2017, 08:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Qui trình khai thác và bảo dưỡng thiết bị truyền dẫn quang SDH FLX 150/600(Fujitsu), Nhà xuất bản Bưu điện -Hà Nội năm 2000 Khác
2. TS. Cao Phán, ghép kênh PDH và SDH học viện công nghệ bưu chính viễn thông năm 2000 Khác
3. TS. Trần Ứng Huyền - Kỹ thuật thông tin quang - 1993 Khác
4. TS. Cao Phán cơ sở kỹ thuật thông tin quang. Học viện CNBCVT năm 1996 Khác
5. TS. Trần Hồng Quân - Công nghệ SDH - Nhà xuất bản Bưu điện 04-2000 Khác
6. TCVN: 8665:2011 Sợi quang dùng cho mạng Viễn thông yêu cầu kỹ thuật , Hà Nội 2011 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w