1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Báo cáo tốt nghiệp chủ đề độc học môi trường

32 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 211,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ THÍ NGHIỆM ĐỘC HỌC TỔNG QUAN VỀ THÍ NGHIỆM ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG Độc chất học có để được định nghĩa như là một ngành khoa học nghiên cứu về độc chất.Một chất độc có

Trang 1

Mục lục

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ THÍ NGHIỆM ĐỘC HỌC 3

BÀI 1: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HỢP CHẤT HIDROCACBON ĐẾN ZOOPLANKTON 4

1 Cơ sở lý thuyết: 4

2 Phần thực hành: 4

2.1 Cách tiến hành thí nghiệm: 4

2.2 Kết quả thí nghiệm: 4

BÀI 2: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HỢP CHẤT HIDROCACBON ĐẾN PHYTOPLANKTON 7

1 Cơ sở lý thuyết: 7

2 Phần thực hành: 7

2.1 Cách tiến hành thí nghiệm: 7

2.2 Kết quả thí nghiệm: 7

BÀI 3: ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘC CHẤT THUỐC DIỆT CÔN TRÙNG LÊN ZOOPLANKTON 9

1 Cơ sở lý thuyết: 9

2 Phần thực hành: 9

BÀI 4: ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG ĐẠM LÊN SINH TRƯỞNG NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG 11

1 Nội dung 11

2 Trình tự tiến hành 11

2.1 Tính toán độ ẩm và hệ số khô kiệt 11

2.1.1 Tiến trình thí nghiệm 11

2.1.2 Kết quả 13

2.2 Tính toán hàm lượng Photpho 17

2.2.1 Dụng cụ và hóa chất 17

2.2.2 Tiến hành phân tích 17

2.2.3 Kết quả 19

2.3 Tính toán hàm lượng Nitơ Kieldal 24

2.3.1 Nguyên lý 24

2.3.2 Thiết bị và hóa chất 24

2.3.3 Cách tiến hành 25

2.3.4 Kết quả 26

Trang 2

2.4 Tính toán hàm lượng Cacbon 30

2.4.1 Nguyên lý: 30

2.4.2 Thiết bị và hóa chất: 30

2.4.3 Tiến hành phân tích 30

2.4.4 Kết quả thí nghiệm: 31

Trang 3

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ THÍ NGHIỆM

ĐỘC HỌC

TỔNG QUAN VỀ THÍ NGHIỆM ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG

Độc chất học có để được định nghĩa như là một ngành khoa học nghiên cứu về

độc chất.Một chất độc có thể được định nghĩa như là chất gây nên ảnh hưởng

cóhại khi được đưa vào trong cơ thể sống.Từ lâu, độc chất học là ngành nghiên

cứucác ảnh hưởng có hại bởi các tác nhân vật lý như phóng xạ và tiếng ồn Tuy

nhiên,trong thực tế, sự tồn tại của độc chất phức tạp hơn nhiều so với định nghĩa

trên,những định nghĩa này liên quan đến ảnh hưởng của độc chất và sự đo lường

ảnhhưởng của độc chất Những định nghĩa rộng hơn về độc chất, như là “ngành

nghiêncứu liên quan đến sự phát hiện, biểu hiện, thuộc tính, ảnh hưởng và điều tiết

các chấtđộc”

Độc chất học không đơn giản là nghiên cứu một phân tử đơn lẻ mà là mộtloạt

các phản ứng bắt đầu từ phơi nhiễm, tiếp theo là phân bố và đồng hóa, cuốicùng là

phản ứng với các hợp chất cao phân tử trong tế bào (thường là DNA hoặcprotein)

và biểu hiện độc tính Kếtquả là, độc chất có thể bị đào thảiqua bài tiết hoặc các

biến tính bởiđộc chất được sửa chữa

Thí nghiệm ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG nhằm giúp chúng ta xác định những

ảnh hưởng và tácđộng của các hóa chất- các chất có trong nước thải công nghiệp

lên sinh vật sống trong nước,qua đó chúng ta có những kết luận và đánh giá về

nồng độ gây độc của các độc tố này

Độc tính là một khái niệm về liều lượng, hầu như các chất đều độc ở một

vài nồng độ nhất định, ở nồng độ thấp thì nó không độc, nồng độ cao thì trở

nên độc.Khoảng biến động giữa hai giới hạn ngưỡng độc đó vẫn có những

ảnh hưởng nhấtđịnh Tuy nhiên, nếu thời gian tiếp xúc lâu dài thì một chất

cũng có thể trở nên rất độc.

Trang 4

BÀI 1: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HỢP CHẤT HIDROCACBON ĐẾN

ZOOPLANKTON

1 Cơ sở lý thuyết:

• Đánh giá độ độc tương đối của một chất đối với một đối tượng loài sinh

vật ,trong một thời gian ở các nồng độ chất độc khác nhau

• Tiêu chí đánh giá : chỉ tiêu gây chết đối với sinh vật…

• Đại lượng đánh giá: LC50 (median lethal concentration)-nồng độ gây

chết 50 phần trăm số cá thể thử nghiệm trong thời gian nhất định sau

một thời gian tiêp xúc

2 Phần thực hành:

2.1 Cách tiến hành thí nghiệm:

• SV: chọn 50 daphnia có hình thái và trạng thái hoạt động tốt như nhau

• Cho phơi nhiễm với dầu nhớt,đếm số lượng chết sau mỗi 30 phút

Tỷ lệ chết Pi (s) Pi (a) Phần

trăm sinh vật chết

Trang 5

 Tính toán log10 của LC50, M, như sau:

M = tổng các số hạng từ i=1 đến k-1 của giá trị {[Pi+1(a) – Pi(a)].(Xi + Xi+1)}/2

Với Pi (s) là: là tỷ lệ đã làm trơn của sinh vật thí nghiệm quan sát trong bể thí

nghiệm có nồng độ độc học chất i , Pi (a) là: tỷ lệ chết đã làm trơn và hiệu chỉnh ở

Tỷ lệ chết

Pi (s) Pi (a) Phần

trăm sinh vật chết

Trang 6

Tỷ lệ chết Pi (s) Pi (a) Phần

trăm sinh vật chết

Trang 7

BÀI 2: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HỢP CHẤT HIDROCACBON

ĐẾN PHYTOPLANKTON

1 Cơ sở lý thuyết:

 Đánh giá độ độc tương đối của một chất đối với một đối tượng loài sinh vật

,trong một thời gian ở các nồng độ chất độc khác nhau

 Tiêu chí đánh giá : chỉ tiêu gây chết đối với sinh vật…

 Đại lượng đánh giá: LC50 (median lethal concentration)-nồng độ gây chết 50

phần trăm số cá thể thử nghiệm trong thời gian nhất định sau một thời gian tiêp

xúc

2 Phần thực hành:

• SV: chọn 50 spirulina có hình thái và trạng thái hoạt động tốt như nhau

• Cho phơi nhiễm với dầu nhớt,đếm số lượng chết sau mỗi 30 phút

Trang 8

 Tính toán log10 của LC50, M, như sau:

M = tổng các số hạng từ i=1 đến k-1 của giá trị {[Pi+1(a) – Pi(a)].(Xi + Xi+1)}/2

Với Pi (s) là: là tỷ lệ đã làm trơn của sinh vật thí nghiệm quan sát trong bể thí

nghiệm có nồng độ độc học chất i , Pi (a) là: tỷ lệ chết đã làm trơn và hiệu chỉnh ở

nồng độ i

Trang 9

BÀI 3: ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘC CHẤT THUỐC DIỆT CÔN TRÙNG

LÊN ZOOPLANKTON

1 Cơ sở lý thuyết:

 Đánh giá độ độc tương đối của một chất đối với một đối tượng loài sinh vật

,trong một thời gian ở các nồng độ chất độc khác nhau

 Tiêu chí đánh giá : chỉ tiêu gây chết đối với sinh vật…

 Đại lượng đánh giá: LC50 (median lethal concentration)-nồng độ gây chết 50

phần trăm số cá thể thử nghiệm trong thời gian nhất định sau một thời gian tiêp

xúc

2 Phần thực hành:

• Chọn ấu trùng muỗi có hình thái và trạng thái hoạt động tốt như nhau

• Cho phơi nhiễm với thuốc diệt muỗi, đếm số lượng chết sau mỗi 30 phút

Tỷ lệ chết

trăm sinh vật chết

chứng

Trang 10

0.2042 1.6 P2 6 0.12 0.075 0 0

Với Pi (s) là: là tỷ lệ đã làm trơn của sinh vật thí nghiệm quan sát trong bể thí

nghiệm có nồng độ độc học chất i , Pi (a) là: tỷ lệ chết đã làm trơn và hiệu chỉnh ở

nồng độ i

 Tính toán log10 của LC50, M, như sau:

M = tổng các số hạng từ i=1 đến k-1 của giá trị {[Pi+1(a) – Pi(a)].(Xi + Xi+1)}/2

Tỷ lệ chết Pi (s) Pi (a) Phần

trăm sinh vật chết

Trang 11

BÀI 4: ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG ĐẠM LÊN SINH TRƯỞNG

NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

1.0 gam NPK+0.5 gam đạm+ 0.1g K

 Nghiên cứu khả năng đẻ nhánh của cay sau thời kỳ đẻ nhánh

 Nghiên cứu ảnh hưởng của đạm lên sự hình thành dòng và năng suất của

lúa

 Nghiên cứu hiệu quả sử dụng phân bón của cây: phân tích C,N,P trong rễ,

thân, lá

2 Trình tự tiến hành

- Tính toán độ ẩm và hệ số khô kiệt

- Tính toán hàm lượng phốt pho

- Tính toán hàm lượng nito

- Tính toán hàm lượng cacbon

Trang 12

P 1: Khối lượng petri có chứa mẫu trước khi sấy, tính bằng gam (g);

P 2: Khối lượng petri có chứa mẫu có đất sau khi sấy, tính bằng gam (g);

P 3: Khối lượng petri không chứa mẫu, tính bằng gam (g);

100 : Hệ số qui đổi ra %

lượng không đổi

Rửa sạch petri, sấy 1h, hút ẩm 1h

Cân

Cân mẫu, trước khi sấy

Sấy 24h, hút ẩm 1h

Cân, khối lượng không

đổi

Cân, khối lượng thay

đổi

Trang 13

Hệ số khô kiệt K được tính bằng công thức:

Độ ẩm A(%)

Hệ số khô kiệt K

Trang 14

Xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt:

Đĩa petri Trước sấy Sau sấy

1h

Sau sấy 24h

Độ ẩm A(%)

Hệ số khô kiệt K

Độ ẩm A(%)

Hệ số khô kiệt K

Trang 15

Xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt:

Đĩa petri Trước sấy Sau sấy

1h

Sau sấy 24h

Độ ẩm A(%)

Hệ số khô kiệt K

Độ ẩm A(%)

Hệ số khô kiệt K

6 Sau bón phân lần 3, 1 tuần

Đo kích thước các bộ phận của cây lúa (cm) :

Trang 16

Xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt:

Đĩa petri Trước sấy Sau sấy

1h

Sau sấy 24h

Độ ẩm A(%)

Hệ số khô kiệt K

7 Sau bón phân lần 3, 2 tuần

Đo kích thước các bộ phận của cây lúa (cm) :

Độ ẩm A(%)

Hệ số khô kiệt K

Trang 17

2.2 Tính toán hàm lượng Photpho

Sau khi phá mẫu thành công (khoảng 3h), định mức thành 100ml Sau đó lấy

2ml dd đã định mức tiến hình tạo màu và so màu như làm đường chuẩn Chú ý,

nên pha loãng mẩu

Sau khi pha dd theo bảng trên, lấy 0.5 mm mỗi dd cho vào 7 erlen khác nhau Bắt

đầu quá trình tạo màu

để mẫu sôi

Trang 18

Thêm 2ml amon molydat

Dd chuyển sang màu vàng

Dd mất màu

Chương trình 0, bước sóng 690nm

Trang 19

Nồng độ này tương đương với B(g), suy ra số mg Photpho trong 1(g)

25ml dd dùng so màu

2ml dd mẫu đã pha loãng

2.5 ml dd mẫu

100 ml dd mẫu

25ml dd mẫu đã pha loãng

Số liệu khi đối chiếu từ

đường chuẩn (A)

Trang 21

Ví dụ về tính toán nồng độ photpho trong mẫu:

 Mẫu Rễ trước bón phân 1 sau quá trình thí nghiệm đo được độ màu là 0.109

Y= 0.495X + 0.001

 Với X là độ màu, Y là nồng độ cần tìm

 Vây nồng độ P của rễ khi so màu là 0.109x 0.495 + 0.001 = 0.054955 (mg/l)

C rễ ban đầu= 0.054955 x 12.5 = 0.6869375 (ppm) , nồng độ này là của 0.2 (g)

 Hệ số khô kiệt của mẫu Rễ trước bón phân lần 1 là : 1.5227, ta có :

Rễ (0.2g) 0.14 35.095 1.35095

Thân (0.2g) 0.221 80.099 1.80099

Lá (0.2g) 0.168 58.176 1.58176

Trang 22

Áp dụng các công thức tính toán P đã được nêu, ta có nồng độ P trong các mẫu

Trang 23

5 Trước bón phân lần 3

Độ màu Độ ẩm

A(%)

Hệ số khô kiệt K

Độ ẩm A(%)

Hệ số khô kiệt K

Trang 24

2.3. Tính toán hàm lượng Nitơ Kieldal

 Nitơ là nguyên tố quyết định năng suất cây trồng, là chỉ tiêu hàng đầu đánh giá

độ phì nhiêu của đất Nitơ không có nguồn gốc từ khoáng mà chủ yếu do

nguồn hữu cơ và nguồn cố định từ không khí cung cấp

 Nitơ vô cơ trong đất có ở dạng NH4+ , NO2- và NO3- được tạo thành do quá

trình khoáng hóa và tổng hợp với hai quá trình Amon hóa và quá trình Nitrat

hóa có sự tham gia của vi sinh vật

 Phương pháp Kjendhal dựa trên nguyên lý chuyển hoàn toàn bộ N trong hợp

chất hữu cơ thành muối Amon bằng cách công phá với acid H2SO4 đậm đặc (

có K2SO4 tăng nhiệt độ sôi và CuSO4 và Se xúc tác) Xác định hàm lượng

NH4+, bằng dụng cụ Kjendhal khi cho muối Amon tác dụng với kiềm Thu NH3

bằng dung dịch axit Boric và chuẩn độ Amon Borat bằng dung dịch H2SO4

0,1N

H3BO3 + NH3 NH4H2BO3

H2BO3- + H+ H3BO3

 Axit Boric là một axit rất yếu ( Ka = 5.8x10 -10 ) với dung dịch H3BO3 0,65M

có độ pH= 4.7 và khi trung hòa hết 20% ion H+ ở nấc điện ly thứ nhất bằng

- Bình phá mẫu 100ml và bếp công phá mẫu

- Bộ chưng cất NH3 Semi – micro Kjendhal

- Pipet 2

b) Hóa chất

thêm 10ml chỉ thị màu để dung dịch có màu tím

hoà tan 100mg Methylen Blue trong

Na2S2O3.5H2O thêm nước cho đủ 1 lít

800 ml nước cất sau đó cho nước vào 134 ml H2SO4 đậm đặc đẻ nguội định

mức thành 1 lít

Trang 25

Đặt lên bếp nung trong vòng 4 h

Lấy 0,3g mẫu sau khi sấy (nhiệt độ

Trang 26

2.3.4 Kết quả

Tính toán nitơ tổng số:

%N= 

Trong đó :

ଵ:thể tích dung dịch axit tiêu chuẩn tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu(ml)

ଶ: thể tích dung dịch axit tiêu chuẩn tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng(ml)

M: khối lượng mẫu phân tích(g) V: thể tích toàn bộ dd phá mẫu v: thể tích dd đem chuẩn độ

K: hệ số chuyển đổi A= 

Trong đó:

ଵ:khối lượng cốc có đất trước khi sấy

ଶ: khối lượng cốc có đất sau khi sấy

ଷ: khối lượng cốc không có đất

Hệ số khô kiệt K

Trang 27

2 Sau bón phân lần 1:

Đĩa petri Trước sấy Sau sấy 1h Sau sấy

24h

Độ ẩm A(%)

Hệ số khô kiệt K

Hệ số khô kiệt K

Trang 28

4 Sau bón phân lần 2:

Đĩa petri Trước sấy Sau sấy 1h Sau sấy

24h

Độ ẩm A(%)

Hệ số khô kiệt K

Hệ số khô kiệt K

Trang 29

6 Sau bón phân lần 3 , 1 tuần:

Đĩa petri Trước sấy Sau sấy 1h Sau sấy

24h

Độ ẩm A(%)

Hệ số khô kiệt K

7 Sau bón phân lần 3, 2 tuần:

Đĩa petri Trước sấy Sau sấy 1h Sau sấy

24h

Độ ẩm A(%)

Hệ số khô kiệt K

Trang 30

2.4. Tính toán hàm lượng Cacbon

2.4.1 Nguyên lý:

Oxy hóa chất hữu cơ bằng dung dịch K2Cr2O7 trong H2SO4 đậm đặc

Chuẩn độ lượng dư dung dịch K2Cr2O7 bằng dung dịch muối Fe2+

Phương trình phản ứng:

2Cr2O72- + 3CO + 16H  4Cr3 + 3CO2 + 8H2O

Phản ứng được thực hiện trong máy đun khi 2 lần thể tích của H2SO4 trộn với 1

lần thể tích của dung dịch K2Cr2O7 1N lượng Cr2O72- thừa được tính toán bằng

cách chuẩn độ với dung dịch chuẩn Fe(NH4)2(SO4)2

Lượng cacbon hữu cơ được nhân bởi hệ số 1,724 ước tính cho phân tử hữu cơ

- Làm tương tự với mẫu trắng

- Pha loãng với 100ml nước cất

- Thêm 4-5 giọt ferrolin làm chất chỉ thị

- Tiến hành chuẩn độ với FeSO4 0.5N

Trang 31

V : ml mẫu FAS chuẩn độ

V0: ml mẫu trắng FAS chuẩn độ

Hệ số khô kiệt (K)

Hệ số khô kiệt (K)

Hệ số khô kiệt (K)

Trang 32

4 Sau bón phân lần 2

ml mẫu FAS chuẩn độ

Hệ số khô kiệt (K)

Hệ số khô kiệt (K)

Hệ số khô kiệt (K)

Hệ số khô kiệt (K)

Ngày đăng: 22/12/2017, 08:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w