1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Báo cáo thực tập nghề nghiệp xây dựng cầu

41 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 12,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập nghề nghiệp xây dựng cầu Báo cáo thực tập nghề nghiệp xây dựng cầu Báo cáo thực tập nghề nghiệp xây dựng cầu Báo cáo thực tập nghề nghiệp xây dựng cầu Báo cáo thực tập nghề nghiệp xây dựng cầu Báo cáo thực tập nghề nghiệp xây dựng cầu Báo cáo thực tập nghề nghiệp xây dựng cầu Báo cáo thực tập nghề nghiệp xây dựng cầu Báo cáo thực tập nghề nghiệp xây dựng cầu Báo cáo thực tập nghề nghiệp xây dựng cầu Báo cáo thực tập nghề nghiệp xây dựng cầu Báo cáo thực tập nghề nghiệp xây dựng cầu Báo cáo thực tập nghề nghiệp xây dựng cầu Báo cáo thực tập nghề nghiệp xây dựng cầu Báo cáo thực tập nghề nghiệp xây dựng cầu

Trang 1

Báo cáo thực tập nghề ngiệp xây dựng cầu

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1.Giới thiệu chung về công trình cầu.

1.1.1 Vị trí công trình cầu

1.1.2 Quy mô - tiêu chuẩn kỹ thuật

1.1.3 Đặc điểm tự nhiên và xã hội tại khu vực xây dựng cầu:

1.1.3.1 Địa hình, địa chất, thủy lực thủy văn

1.1.4 Đặc điểm kết cấu công trình

2.2 Phạm vi sử dụng và ưu nhược điểm

2.3 Biện pháp thi công cọc khoan nhồi bằng phương pháp đập cáp

Chương 3 BIỆN PHÁP THI CÔNG NHỊP CẦU

3.1: Thiết kế thi công kết cấu nhịp

3.2: Trình tự các bước thi công

3.2.7: Thi công bản mặt cầu, lan can, bản quá độ

3.2.8: Hoàn thiện cầu

3.3: Đề xuất các phương án lao lắp dầm

3.3.1: Lao lắp dầm bằng giá long môn

3.3.2: Lao lắp dầm bằng giá ba chân

Trang 2

3.4.5: Thi công đường lao dầm

3.4.6: Lắp dựng giá

3.4.7: Lao lắp dầm

3.4.8: Liên kết các phiến dầm

Trang 3

Báo cáo thực tập nghề ngiệp xây dựng cầu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu chung về công trình cầu.

1.1.1.Các căn cứ

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình và thông tư số 03/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ xâydựng về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày107/02/2009 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng và nghị định số 49/2008/NĐ-CP về sửa đối bổ xung một sốđiều của nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng ;

-Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 12/02/2017 củaUBND thành phố Thái Nguyên

“v/v phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Tân Long đoạn Km0+119.04 –Km0+161.44

-Hợp đồng kinh tế /HĐKT-2017 ngày / / 2017 giữa công ty TNHH TMXDXUÂN DƯƠNG và ban quản lý các dự án đầu tư và xây dưng ngành giao thông tp TháiNguyên về việc lập hồ sơ thiết kế công trình cầu Tân Long đoạn Km0+119.04 –Km0+161.44

-Hồ sơ thiết kế thiết kế cơ sở công trình cầu Tân Long đoạn Km0+119.04 –Km0+161.44 do công ty cổ phần lập tháng 03/2017(theo quyết định số 333/QĐ- UBNDngày 12/02/2017 của UBND tp Thái Nguyên)

-Hồ sơ khảo sáy địa hình, địa chất thủy văn công trình bước BVTC do công tyTNHH tư vấn thiết kế KUNHWA lập tháng 03/2017

-Quyết định số 333/QĐ-SGT ngày 14/10/2016 của Sơ Giao thông Vận tải tp TháiNguyên v/v phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình cầu Tân Long đoạnKm0+119.04 –Km0+161.44

-Điều kiện thực tế hiện trường

-Quy trình quy phạm áp dụng: Theo quyết định số 4326/QĐ-BGTVT ngày14/11/2006 của Bộ Giao Thông Vận Tải về việc “phê duyệt khung tiêu chuẩn áp dụngcho khảo sát, thiết kế kỹ thuật – Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Tân Long

“Đường ô tô – yêu cầu thiết kế” mã hiệu TCVN 4054-2005

“Quy trình thiết kế áo đường mềm” mã hiệu 22 TCN211-2006

Trang 3

Trang 4

 “Quy trình thiết kế cầu cống theo giói hạn” 22 TCN 18-79 được thay thế thành

“Tiêu chuẩn thiết kế cầu” mã hiệu 22TCN 272-2005

Hmin=22.7

8.54

-0.4 3.73

1.1.3.Quy mô - tiêu chuẩn kỹ thuật

1.1.3.1.Quy mô công trình.

- Quy mô công trình: cầu thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL

1.1.3.2 Tiêu chuẩn thiết kế.

a Tiêu chuẩn

- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN - 272- 05

b Tải trọng thiết kế.

- Mặt cắt ngang cầu B= 23.5+2x0.25+2x5.75+2x0.25= 36 m, với sáu làn xe cơ giới (4x3,5+2x4.75)+gờ chắn bánh(2x0,25)+lề người đi bộ(2x5,75)m +lan can cầu (2x0.25)m

c Bê tông

Trang 5

Báo cáo thực tập nghề ngiệp xây dựng cầu

Bê tông được sử dụng phải có các đặc tính cơ lý và đạt được các yêu cầu cường độđược qui định trong bảng sau và theo tiêu chuẩn TCVN 5726:1993 Bê tông nặng, phươngpháp xác định cường độ mẫu trụ và mô đun đàn hồi khi nén tĩnh

Loại bê tông được dùng trong mỗi phần công trình thuộc Dự án phải theo qui định trong

Hồ sơ thiết kế được phê duyệt hoặc do TVTK chỉ dẫn Cấp bê tông các hạng mục thuộc

Dự án khi không có chỉ dẫn khác được quy định như sau:

Giới hạnchảy

Giới hạnbền kéo

Độ dãn dàitương đối sau

Trang 5

Trang 6

- Đường kính danh định 12.7 mm

- Diện tích mặt cắt ngang 1 tao 98.7 mm2

- Cường độ chảy tối thiểu 1670 Mpa

- Cường độ bền tối thiểu 1860 Mpa

- Mô đun đàn hồi 195 GPa

f Vật liệu khác

- Thép hình , thép bản tuân theo TCVN 5709-2009

1.1.4 Đặc điểm tự nhiên và xã hội tại khu vực xây dựng cầu:

1.1.4.1 Địa hình, địa mạo.

- Khu vực, nơi dự kiến xây dựng công trình thuộc địa bàn phườn Tân Long, thành phố Thái Nguyên Địa hình khu vực này thuộc vùng trung du và đồng bằng đồi; dân cư đông đúc, địa hình chủ yếu là nhà cửa cách trung tâm thành phố 2km

+ Lớp 2a: Cát sạn lẫn sét màu nâu, nâu vành, nâu đỏ kế cấu xốp bão hào nước

+ Lớp 2b: Dăm sạn lẫn sét màu nâu, nâu vàn nâu đỏ kết cáu rất xốp bão hòa nước

+ Lớp 3: Đá sét bội kết phong hóa mạnh nứt nẻ dập vỡ sen kẹp sắt màu nâu tím, xám ghi.+ Lớp 4: Đá cuội màu nâu tím, xám trắng phong hóa yếu , nứt nẻ

1.1.4.2 Điều kiện khí tượng, Thủy lực, thủy văn

Bảng 3: Số giờ nắng trung bình đo được

Chế độ ẩm

Thời kỳ ẩm trùng với mùa mưa, kéo dài từ tháng 6 đến tháng 11 có độ ẩm trungbình vượt quá 80% Thời kỳ khô trùng với mùa ít mưa Trừ tháng 5 và tháng 12còn tương đối ẩm, trong 4 tháng còn lại, từ tháng 1 đến tháng 4, độ ẩm trung bình

giảm xuống 70-72%

Trang 7

Báo cáo thực tập nghề ngiệp xây dựng cầu

Bảng 4: Độ ẩm tương đối (%) tháng và năm

Chế độ nhiệt độ không khí

năm Nhiệt độ trung bình qua các năm từ 27 - 280C Nhiệt độ trung bình cao

nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm tương đối lớn

Bảng 5: Nhiệt độ không khí (C) tháng và năm

T bình 25.8 26.7 27.9 28.9 28.3 27.5 27.1 27.1 26.8 26.7 26.4 25.7 27.1

Chế độ mưa

khá thấp, trung bình tháng lớn nhất trong thời kỳ này cũng chỉ đạt gần 40

mm

do sự bộc phát của gió mùa Tây Nam; tháng 11 lượng mưa thu được do nhiềunguyên nhân như gió mùa tây nam, sóng đông, dải ICZ , gió mùa Đông Bắc

mưa năm Vào cuối tháng 7 đầu tháng 8 thường xảy các đợt khô hạn kéo dài

Củ Chi

Lê Minh Xuân Long Sơn

An Phú Tam Thôn Hiệp

XM Hà Tiên Bình Chánh Đài KTTV KVNB Thuận An

Hình 1.2 Lượng mưa trung bình tháng trên khu vực Thái Nguyên

Trang 7

Trang 8

Bảng 6: Lượng mưa (mm) và số ngày mưa tại trạm khí tượng

1.1.5 Đặc điểm kết cấu công trình

1.1.5.1 Kết cấu phần trên

- Cầu nằm trên đường thẳng

- Nhịp cầu gồm 36 dầm bản BTCT DUL M400MPa , mặt cắt dầm bản

- Phiến dầm cách nhau 1 m, mỗi phiến dài 12,6 m, cao 0.55m

- Bê tông chế tạo dầm được thiết kế với cường độ chịu nén ở 28 ngày tuổi bằng 40Mpa (mẫu trụ 150x300mm)

- Mỗi dầm gồm 26tao cáp cường độ cao, mỗi tao gồm 7 sợi có đường kính danh định bằng 12.7mm Lực căng cho một tao là 138kN.Vật liệu thép cường độ cao có giới hạn bền nhỏ nhất bằng 1860 Mpa và giới hạn chảy nhỏ nhất bằng 1670 Mpa

- Bản mặt cầu bằng BTCT thường có cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày bằng 30MPa, được thi công tại chỗ với chiều dày bình quân bằng 0.18m, bản ván khuôn 25 MPa

- Dốc ngang mặt cầu i=2%, tạo bởi đỉnh mố , lề đất=6%

- Gờ chắn lan can BTCT 30 MPa, lan can tay vịn thép mạ kẽm

- Gối cầu , khe co dãn vật liệu cao su

Trang 9

Báo cáo thực tập nghề ngiệp xây dựng cầu

A

èng tr¸ng kÏm 1 0 0 B

B B

- Xây tường chắn đá hộc bao quanh để bảo vệ thân mố và phần cọc khoan nhồi

- Tiếp giáp tường chắn là mái taluy đá hộc xây, chiều dài mỗi bên 10m

- Bản vượt BTCT 30 MPa

Trang 9

Trang 10

- Lớp BT lót móng dày 10cm

Bố trí mặt bằng cọc khoan nhồi

Thi công mố M1 và trụ T1

Trang 11

Báo cáo thực tập nghề ngiệp xây dựng cầu

Trang 11

Trang 12

Thi công trụ T1,T2 và bố rí cốt thép trụ.

Trang 13

Báo cáo thực tập nghề ngiệp xây dựng cầu

Thi công trụ T1,T2 và tháo lắp vắn khuôn.

Trang 13

Trang 14

Ống chống vách và quá trình rút ống chống vách

Trang 15

Báo cáo thực tập nghề ngiệp xây dựng cầu

Trang 15

Trang 16

Lồng cốt thép.

Trang 17

Báo cáo thực tập nghề ngiệp xây dựng cầu

Qúa trình hạ lồng cốt thép.

Trang 17

Trang 18

Qúa trình hạ lồng cốt thép và nối các lồng cốt thép cọc khoan nhồi.

Trang 19

Báo cáo thực tập nghề ngiệp xây dựng cầu

Búa khoan bằng thép đúc và được tổ hợp bằng thép hàn.

Trang 19

Trang 20

Máy khoan đập cáp.

Trang 21

Báo cáo thực tập nghề ngiệp xây dựng cầu

Qúa trình khoan tạo lỗ bằng búa khoan đập cáp.

Trang 21

Trang 22

Thi công đổ Bê tông cọc khoan nhồi.

Trang 23

Báo cáo thực tập nghề ngiệp xây dựng cầu

Đổ Bê Tông cọc khoan nhồi.

Trang 23

Trang 25

Báo cáo thực tập nghề ngiệp xây dựng cầu

Bãi chứa dầm bảm BTCTDUL.

Trang 25

Trang 26

CHƯƠNG 2:

BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẬP

CÁP

- Biện pháp khoan đập cáp ( khoan dộng)

Nhiều trường hợp cọc tựa trên nền đá chân cọc bắt buộc phải cắm sâu vào trong tầng đá không bị phong hóa do đó phải chuyển từ biện pháp khoan trong nền đất sang khoan đá Khoan đá có thể vẫn giữ nguyên biện pháp khoan tuần hoàn thuận hoặc tuần hoàn nghịch

đã tiến hành khoan ở tầng trên với việc sử dụng máy khoan xoay nhưng thay bằng mũi khoan mài gọt đá

Đối với nền đá ít nứt nẻ, mùn khoan tạo ra nhỏ mịn có thể nổi lên cùng với dung dịch khoan do đó sử dụng được biện pháp tuần hoàn thuận, còn khi gặp nền đá nứt nẻ mạnh,

đá bị khoan phá có nhiều mảnh vỡ phải áp dụng biện pháp tuần hoàn nghịch mới lấy được mùn khoan lên

Biện pháp khoan xoay trong nền đá năng suất thấp và nhanh mòn mũi khoan cho nên khiphải khoan vào nền đá người ta thường áp dụng biện pháp khoan đập hay còn gọi là khoan dộng, sử dụng đầu khoan là một quả búa có trọng lượng 2 ÷ 3 tấn treo trên dây cáp và thả rơi xuống mặt đá ở đáy lỗ khoan từ độ cao 50÷100cm Giá khoan dùng cho khoan dộng có chiều cao cột từ 12÷19m dựng trên sàn máy di chuyển được, khi làm việc chân cột chống xuống đất để tăng độ ổn định Hệ thống tời có hộp số tự động nâng quả búa lên và thả rơi tự do một cách liên tục với nhịp độ 40÷50 nhát đập/phút Những máy khoan đập cáp chuyên dụng như YKC-22m và YKC30m của Liên Xô(cũ) Những máy khoan ống vách xoay có thể thay gầu đào bằng quả búa đập để làm việc như máy khoan đập cáp

Máy khoan đập cáp

Trang 27

Báo cáo thực tập nghề ngiệp xây dựng cầu

Quả búa có đầu choòng hình chữ thập hoặc hình ba múi làm bằng thép hợp kim, thân búa

là thép đúc hoặc ghép từ các tấm thép nhờ liên kết hàn hoặc tán đinh sao cho có trọng lượng phù hợp với sức nâng của động cơ tời Năng lượng đập phụ thuộc vào chiều cao kéo rơi của quả búa Mỗi lần kéo lên thả xuống, đầu búa luôn luôn xoay thay đổi góc đập của lưỡi cắt hình chữ thập, do vậy đào được lỗ khoan hình tròn

Mùn khoan được lấy lên bằng một thiết bị chuyên dụng gọi là ống lấy mùn, đó là một đoạn ống thép dài 2,0m dưới đáy có nắp van hình lòng chảo kết hợp với đầu choòng hình chữ thập để đào xới cho mùn khoan tơi lên Đầu ống móc vào cáp treo của cần cẩu Khi thả mạnh ống xuống nắp van bị đẩy lên và mùn khoan tràn vào trong lòng ống, khi kéo lên nắp van hình lòng chảo đóng kín đáy ống giữ lượng mùn khoan đã tràn vào trong ống.Mùn khoan kéo ra khỏi lỗ khoan và xả ra ngoài Biện pháp khoan dộng khoan được đường kính tới 3m và chiều sâu khoan có thể đạt tới 200m so với vị trí đứng của máy Đểsửa thành lỗ khoan người ta dùng ống xảm trọng lượng lớn và có lưỡi cắt đường kính bằng với đường kính thiết kế của lỗ khoan Dùng cần treo ống này và thả xuống dọc theo

lỗ khoan để xảm những mấu đá nhô ra ở thành lỗ khoan gây cản trở cho việc hạ lồng cốt thép Khi khoan dộng phần lỗ khoan phía trên đi qua các tầng đất được giữ ổn định bằng ống vách vì khi đập liên tục gây nên chấn động, thành lỗ khoan dễ bị sập lở và có thể vùi lấp cả đầu búa ở phía dưới

Ưu nhược điểm:

Cọc khoan nhồi là dạng cọc BTCT đúc tại chỗ trong lỗ khoan đã được tạo sẵn trong đất nền Cọc có tiết diện tròn đặc, đường kính từ 0,8÷3,0m Do có tiết diện và chiều dài lớn nên cọc khoan nhồi có sức chịu tải vượt xa các loại cọc chế sẵn thi công bằng phương pháp đóng búa vì vậy nó được áp dụng cho những móng chịu tải trọng lớn Về phương diện thi công có thể nhận xét về loại móng này như sau :

Trang 28

Nhược điểm :

-Yêu cầu thiết bị hiện đại, đồng bộ và trình độ công nghệ cao

- Khó kiểm soát và kiểm tra chất lượng bê tông cọc

- Là dạng cọc dễ xảy ra những khiếm khuyết và sự cố trong thi công

Trang 29

Báo cáo thực tập nghề ngiệp xây dựng cầu

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP THI CÔNG NHỊP CẦU

3.1:Thiết kế thi công kết cấu nhịp.

- Cầu gồm 4 nhịp dầm BTCT ƯST, mặt cắt chữ I, nhịp giản đơn Mặt cắt ngang bố trí 4dầm, cự ly dầm a=2.2m, chiều cao dầm 1.60m, lớp bê tông bản mặt cầu dày 20cm Chiềudài toàn cầu Ltc= 130.25m (Tính đến đuôi mố)

- Dốc ngang cầu 2% được tạo bằng dốc ngang xà mũ

- Lớp phủ mặt cầu gồm 2 lớp :

+ Lớp trên cùng bằng bê tông asphalt hạt trung 7 cm

+ Lớp giữa là lớp phòng nước dày 0.4 cm

- Gối cầu gối cao su cốt bản thép

- Khe co giãn cao su nhập ngoại

- Gờ lan can bằng BTCT loại C25 , f’c= 25Mpa đổ tại chỗ Lan can bằng thép mạ kẽm

3.2 Trình t các b ự các bước thi công ước thi công c thi công.

1 San lấp mặt bằng bãi đúc đầm

- San tạo mặt bằng thi công dầm, lu lèn bãi độ chặt k= 0.95

- Gia cố bãi đúc dầm bằng đá dăm,

- Tập kết vật tư máy móc

Trang 29

Trang 30

2 Thi cụng bói đỳc dầm

b a

Đá dăm chặt + cát dày 20cm

ụ BTCT 20Mpa Cát đắp nền K95

mặt bằng bệ đúc dầm

b a

Chi tiết B Chi tiết A

Tháo ván khuôn tr ớc khi

cho xe goong vào

88

650 650

- Thi cụng bệ đỳc dầm, dải đỏ dăm dày 25 cm và dầm

- Rải tà vẹt gỗ KT 20x20x180 cm, khoảng cỏch tim 2 tà vẹt là 1m

- Kiểm tra cao độ và lắp đặt vỏn đỏy

- Lắp vỏn khuụn dầm, cốt thộp ống gen

- Kiểm tra cốt thộp vỏn khuụn đảm bảo tiến hành đổ bờ tụng đổ bờ tụng từ hai đầu dầm

Trang 31

Báo cáo thực tập nghề ngiệp xây dựng cầu

1800 1800 900 1800 1800 1800 1800 1800 1800 1800 1800 1800 1800 1800 1800 2430 1800 270

1800 26730

1800 1800

9 8 7

1800 1800

9 8 7

bã 3

6 5 4 3

1800 1800

1800 1800

7 6 8

1800 1800

dãn của cáp

- Tiến hành đóng neo khi căng đủ lực

- Bơm đầy vữa vào ống gen sau khi căng cáp

5 Lắp dựng giá 3 chân trên nền đường đầu cầu

Trang 31

Trang 32

- Thi công đường sàng ngang dầm, đường di chuyển giá 3 chân

- Giá 3 chân được lắp dựng bằng cần cẩu

- Đưa giá 3 chân ra vị trí nhịp

6 Lao lắp dầm ra vị trí nhịp

1%

M2 T3

T2 T1

M1

MNTC=96.3

- Sàng ngang dầm vào vị trí dưới giá 3 chân

- Móc cẩu giá 3 chân nâng dầm và đưa ra vị trí nhịp

- Tiến hành sàng ngang 2 dầm biên và đúng vị trí

- Đối với 3 dầm trong thì giá 3 chân hạ xuống đúng vị trí

- Lắp các thanh chống tạm, thi công dầm ngang

Trang 33

Báo cáo thực tập nghề ngiệp xây dựng cầu

7 Thi công bản mặt cầu, lan can, bản quá độ

2.0 %

2.0 %

- Lắp đặt cốt thép bản mặt cầu và tiến hành đổ bê tông bản mặt cầu

- Thi công lan can

8 Hoàn thiện cầu

3.3 Đề xuất các phương án lao lắp dầm.

- Dầm ta thi công là loại dầm bê tông cốt thép dự ứng lực tiết diện chữ I chiều dài30(m),chiều cao 1.60 (m)

- Từ điều kiện địa hình địa chất thủy văn,chiều dài trọng lượng kết cấu

+ Lao lắp dầm bằng giá long môn

+ Lao lắp dầm bằng giá ba chân

Nói chung các phương pháp trên và các phương khác đều có thể thi công đều được.Nhưng chúng có những nhược điểm rất lớn mà quá trình thi công ta hay gặp phải

Trang 33

Trang 34

1 Lao lắp dầm bằng giá long môn.

Dùng hai cần trục long môn đặt tại mố và trên trụ.Tại vị trí trụ cần có kết cấu mởrộng trụ Dầm được vận chuyển bằng xe goòng ra đến vị trí nhịp sau đó đc nâng bằng hệthống palăng xích và vận chuyển ngang hạ xuống vị trí gối Chú ý không được nâng tảikhi cần trục di chuyển

Hình 7.4

2 Lao lắp dầm bằng giá ba chân.

- Tổ hợp gồm dàn liên tục 2 nhịp, đầu hẫng có kích răng điều chỉnh độ võng củagiàn được lao từ bờ ra Sau khi đã cố định các đầu của giàn mút thừa, ta tiến hành vậnchuyển dầm bê tông cốt thép dự ứng lực từ bờ ra bằng xe goòng Khi phiến dầm bê tôngđến vị trí, dùng ròng rọc và pa-lăng xích nâng dầm lên và vận chuyển dầm ra, rồi sau đóđưa dầm sang ngang để hạ xuống gối Muốn giàn ổn định khi kéo sang nhịp khác cần cóphải đặt đối trọng Sau khi lắp hết các dầm trong nhịp, ta lại tiến hành các bước như trên

Ngày đăng: 21/12/2017, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w