Định luật Bôi-Mariot: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.. Định luật Sac-lơ: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất
Trang 11 Thế nào là quá trình: đẳng nhiệt, đẳng tích? Phát biểu định luật Bôi-Mariot và định luật Sac-lơ.
biến đổi trạng thái khi nhiệt độ (thể tích) không đổi
Định luật Bôi-Mariot: Trong quá trình đẳng nhiệt
của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với
thể tích.
Định luật Sac-lơ: Trong quá trình đẳng tích của
một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt
độ tuyệt đối.
Trang 22 Gọi tên các đẳng quá trình được biểu diễn trong các giản đồ sau:
V
p
O
a)
T
p
O
b)
T
p
O
c)
V
p
O
d)
Trang 33 Cho hai đường đẳng nhiệt biểu diễn trên giản
đồ như hình vẽ.
b) So sánh T1 và T1’;
T2 và T2’;
V1 và V2’ c) Có thể đi từ (1) sang
(2) theo những đẳng quá trình
nào?
a) So sánh T1 và T2.
V O
p
(1)
(2’)
(2)
V1
2
T1
p1
p2’
V2
(1’)
p1’
M
Trang 43 Cho hai đường đẳng nhiệt biểu diễn trên giản
đồ như hình vẽ.
T1 > T2.
a) So sánh T1 và T2
V O
p
(1)
(2’)
(2)
V1
2
T1
p1
p2’
V2
(1’)
p1’
M
Trang 53 Cho hai đường đẳng nhiệt biểu diễn trên giản
đồ như hình vẽ.
T1 = T1’;
T2 = T2’;
V1 = V2’
b) So sánh T1 và T1’;
T2 và T2’;
V1 và V2’.
V O
p
(1)
(2’)
(2)
V1
2
T1
p1
p2’
V2
(1’)
p1’
M
Trang 63 Cho hai đường đẳng nhiệt biểu diễn trên giản
đồ như hình vẽ.
c) Có thể đi từ (1) sang (2)
theo những đẳng quá trình nào?
- (1) (1’) (2);
- (1) (2’) (2);
- (1) (M) (2);
Có nhiều cách, ví dụ:
V O
p
(1)
(2’)
(2)
V1
2
T1
p1
p2’
V2
(1’)
p1’
M
Trang 71 Nhúng một quả bóng bàn bẹp vào nước nóng,
quả bóng phồng lên như cũ;
2 Bóp quả bong bóng, quả bong bóng có thể
nổ;
Trang 8Trong các quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định, khi một thông số trạng thái thay đổi thì một hoặc các thông số còn lại cũng thay đổi.
T
Trang 91 Khí thực và khí lý tưởng.
- Khí thực (khí tồn tại trong thực tế) chỉ tuân theo gần đúng các định luật: Bôi-Mariot và Sac-lơ.
- Khí lý tưởng (mẫu khí trong lý thuyết) là khí tuân theo đúng các định luật về chất khí.
* Ở nhiệt độ và áp suất thông thường, khí thực gần giống khí lý tưởng.
Trang 102 Phương trình trạng thái của khí lý tưởng
Trang 11Hãy quan sát một cách biến
đổi trạng thái từ (1) sang (2)
của một lượng khí nhất định!
Gọi tên từng quá trình
biến đổi và viết biểu thức
liên hệ giữa các thông số
trạng thái trong từng quá
p
(1)
(2’)
(2)
V1
2
T1
p1
p2’
V2
2 Phương trình trạng thái của khí lý tưởng
Trang 12 (1) (2’):
1 2'
1 2'
(2’) (2):
đẳng tích
đẳng nhiệt
O
p
(1)
(2’)
(2)
2
T1
p1
p2’
2 Phương trình trạng thái của khí lý tưởng
Trang 132 Phương trình trạng thái của khí lý tưởng
Từ (a) và (b), hãy tìm mối liên hệ trực tiếp giữa
các thông số của khối khí ở
hai trạng thái (1) và (2)?
pV
const
PTTT của khí lí tưởng
, thay v
1 1 2 2
1 2 ' 2 2'
µo (b): p
V ,
(a)
1 2 '
1 2 '
p p
T T
pV
const
V O
p
(1)
(2’)
(2)
V1
2
T1
p1
p2’
V2
Trang 14 Chú ý:
- Đối với các lượng khí khác nhau thì hằng số trong phương
trình trạng thái là khác nhau.
- Với 1 mol khí bất kì thì hằng số này bằng R = 8,31 J/(mol.K);
R được gọi là hằng số khí lý tưởng.
- Các phương trình của định luật Bôi-Mariot và định luật Saclơ
có thể xem là các trường hợp riêng của phương trình trạng thái.
2 Phương trình trạng thái của khí lý tưởng
Hay:
pV
const
Trang 15* Bài tập áp dụng:
Một xilanh kín được chia làm hai phần bằng nhau bởi pittông cách nhiệt, mỗi phần có chiều dài l0 = 30cm chứa lượng khí giống nhau ở
270C Nung nóng một phần thêm 100C và làm lạnh phần kia bớt 100C Hỏi pittông dịch chuyển một đoạn bao nhiêu?
Hay:
pV
const
Trang 16Tóm tắt:
x
p1, V1,T1 p2, V2,T2
Nung nóng Làm
lạnh
p0A, V0,T0 p0B, V0,T0
l0 = 30cm;
Trước và sau dịch chuyển, khi pittông đứng yên, hãy so sánh áp suất của khí ở hai bên?
p0A = p0B = p0
p1 = p2 = p
Một xilanh kín được chia làm hai phần bằng nhau bởi
pittông cách nhiệt, mỗi phần có chiều dài l0 = 30cm
chứa lượng khí giống nhau ở 27 0 C Nung nóng một
phần thêm 10 0 C và làm lạnh phần kia bớt 10 0 C Hỏi
pittông dịch chuyển một đoạn bao nhiêu?
Hãy viết công thức tính thể tích khí trong mỗi phần ống trước và sau khi pittông dịch chuyển theo tiết diện xilanh S và chiều dài phần khí?
V0 = Sl0
V1 = S(l0 + x)
V2 = S(l0 – x)
Hay:
pV
const
Trang 17- Áp dụng phương trình trạng thái cho khí trong mỗi phần xi lanh + Phần bị nung nóng:
0 0 1
p V pV
+ Phần bị làm lạnh: 0 0 2
0 2
- Từ (1) và (2), suy ra:
1 2
1 2
- Thay V1 = S(l0 + x) và V2 = S(l0 – x), ta được:
Suy ra: x =
l (T T )
Hãy viết các phương trình trạng thái cho mỗi phần khí?
Hay:
pV
const
Trang 18* Bài tập áp dụng:
pittông chuyển động được Các thông số trạng thái của lượng khí này là: 2 atm, 15 lít, 300 K Khi pittông nén khí, áp suất của khí tăng lên tới 3,5 atm, thể tích giảm còn 12 lít Xác định nhiệt
độ của khí nén
Hay:
pV
const
Trang 19* Bài tập áp dụng:
1 1 2 2
Tóm tắt:
p1 = 2 atm; V1 = 15 lít; T1 = 300 K.
p2 = 3,5 atm; V2 = 12 lít.
T2 = ?
Giải:
2 2
1 1
p V
p V
2
3,5(atm).12(lit)
2(atm).15(lit)
Thay số, được kết quả: T 2 = 420 K.
Từ suy ra
Một lượng khí đựng trong xilanh có pittông
chuyển động được Các thông số trạng thái của
lượng khí này là: 2 atm, 15 lít, 300 K Khi pittông
nén khí, áp suất của khí tăng lên tới 3,5 atm, thể
tích giảm còn 12 lít Xác định nhiệt độ của khí
nén.
Hay:
pV
const