Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.. Nguồn gốc của văn chương: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương chính là lòng yêu thương ngư
Trang 2Hoài Thanh
I Giới thiệu chung.
1 Tác giả: Hoài Thanh (1908- 1982)
- Tên thật: Nguyễn Đức
Nguyên,quê ở tỉnh Nghệ An.
- Ông là nhà phê bình văn học
xuất sắc Năm 2000, ông được
giải thưởng Hồ Chí Minh về văn
học - nghệ thuật.
- Tác phẩm nổi tiếng: Thi nhân
Việt Nam.
2 Tác phẩm:
Văn bản được viết năm 1936, in
trong tập “Văn chương và hành
động”.
Trang 3Tiết 97 Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
- Hoài Thanh
-? Hãy xác định thể loại văn bản-?
I Giới thiệu chung:
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc văn bản:
2 Tìm hiểu thể loại và bố cục:
a) Thể loại:
Văn nghị luận b) Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Từ đầu… muôn loài
Nguồn gốc của văn chương
- Phần 2: còn lại
Nhiệm vụ và công dụng của
văn chương
? Hãy tìm bố cục văn bản ?
Trang 4Đọc thầm đoạn văn, cho biết theo quan niệm của tác giả, nguồn gốc của văn chương là gì?
“ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với
sự run rẩy của con chim sắp chết Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương
người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài ( )”.
I Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản.
3 Phân tích chi tiết:
a Nguồn gốc của văn chương:
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
chính là lòng yêu thương người và
rộng ra thương cả muôn vật, muôn
loài.
Nêu luận điểm hấp dẫn, tự
nhiên, hấp dẫn, giàu hình ảnh bằng
cách kể lại một câu chuyện xưa
Tác giả thể hiện quan niệm đúng:
Văn chương có nguồn gốc từ tình
Trang 5Tiết 97 Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
Hoài Thanh
-Thảo luận nhóm (5’)
Có ý kiến cho rằng quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương là đúng
nhưng chưa đủ Em có tán thành với ý kiến đó không? Vì sao?
I Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản.
3 Phân tích chi tiết:
a Nguồn gốc của văn chương:
Nguồn gốc cốt yếu của văn
chương chính là lòng yêu
thương người và rộng ra
thương cả muôn vật, muôn loài.
Nêu luận điểm hấp dẫn, tự
nhiên, hấp dẫn, giàu hình ảnh
bằng cách kể lại một câu chuyện
xưa Tác giả thể hiện quan niệm
đúng: Văn chương có nguồn gốc
từ tình thương người
Trang 6I Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản.
3 Phân tích chi tiết:
a Nguồn gốc của văn chương:
Nguồn gốc cốt yếu của văn
chương chính là lòng yêu thương
người và rộng ra thương cả muôn
vật, muôn loài.
Nêu luận điểm hấp dẫn, tự
nhiên, hấp dẫn, giàu hình ảnh bằng
cách kể lại một câu chuyện xưa
Tác giả thể hiện quan niệm đúng:
Văn chương có nguồn gốc từ tình
thương người
- Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
- Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền
Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động.
Trang 7Tiết 97 Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
Hoài Thanh
> Văn chương bắt nguồn từ văn hoá,
lễ hội, trò chơi
I Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản.
3 Phân tích chi tiết:
a Nguồn gốc của văn chương:
Nguồn gốc cốt yếu của văn
chương chính là lòng yêu thương
người và rộng ra thương cả muôn
vật, muôn loài.
Nêu luận điểm hấp dẫn, tự
nhiên, hấp dẫn, giàu hình ảnh bằng
cách kể lại một câu chuyện xưa
Tác giả thể hiện quan niệm đúng:
Văn chương có nguồn gốc từ tình
thương người
Trang 8
I Giới thiệu chung:
II Đọc-hiểu văn bản
3 Phân tích chi tiết:
a Nguồn gốc văn chương
b Nhiệm vụ và công dụng của văn
chương:
b.1 Nhiệm vụ của văn chương.
“ Văn chương sẽ là hình dung, của sự
sống muôn hình vạn trạng Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra
sự sống.( )”
- Văn chương phản ánh hiện thực cuộc sống.
- Văn chương sáng tạo ra sự sống.
“Vụt qua mặt trận đạn bay vèo vèo”.
( Lượm - Tố Hữu)
“Cái cò lặn lội bờ ao ”
( Ca dao )
-> Văn chương phản ánh cuộc chiến đấu.
-> Phản ánh cuộc s ống lao động
+ Cuộc sống của con người, của xã hội vốn muôn hình vạn trạng, văn chương có nhiệm
vụ phản ánh cuộc sống đó.
+ Văn chương dựng lên những hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa có
để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành hiện thực tương lai tốt đep.
Văn chương phản ánh cuộc sống,
đưa ra
những hình ảnh, ý tưởng tốt đẹp để
con
Người phấn đấu xây cuộc sống
tương lai tốt đẹp.
Trang 9Tiết 97 Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
Hoài Thanh
-I Giới thiệu chung:
II Đọc-hiểu văn bản
3 Phân tích chi tiết:
a Nguồn gốc văn chương
b Nhiệm vụ và công dụng của văn chương:
b.1 Nhiệm vụ:
b.2 Công dụng:
- Văn chương giúp cho tình cảm và
gợi lòng vị tha.
Trong đoạn văn sau, Hoài Thanh quan niệm như thế nào về công dụng của văn chương?
“…Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc Sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, lòng vị tha Và vì thế, công dụng của văn chương là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.”
- Văn chương gây cho ta những tình cảm
không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
Ngoài giúp cho tình cảm và lòng vị tha, theo Hoài Thanh văn chương còn có công dụng gì?
Văn chương làm giàu tình cảm của con
người Vì vậy, đời sống tinh thần nếu thiếu văn
chương thì sẽ rất nghèo nàn.
Qua đó em có nhận xét gì về công dụng của văn chương đối với đời sống con người?
Trang 10II Đọc-Hiểu văn bản
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật.
- Luận điểm rõ ràng, luận cứ thuyết phục.
- Lời văn giản dị, cảm xúc dồi dào, giàu hình
ảnh.
2 Nội dung.
Bài văn khẳng định nguồn gốc, nhiệm vụ
và công dụng cao cả của văn chương.Đời
sống nhân loại sẽ rất nghèo nàn nếu thiếu văn
chương.
3 Ý nghĩa:
Bài văn thể hiện quan niệm và sự hiểu biết
sâu sắc của tác giả về văn chương.
? Qua phân tích, em hãy khái quát nghệ thuật văn bản.
? Hãy khái quát lại nội dung văn bản.
? Từ văn bản, em rút ra được ý nghĩa gì.
Trang 11Tiết 97 Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
Hoài Thanh
-IV Luyện tập.
Ý nghĩa văn chương
dụng
Từ lòng yêu thg
Hình dung
sự sống
S áng tạo
sự sống
G i úp tình
cảm
L òng
vị tha
Gây tình cảm
chưa có
Luyện những tình cảm sẵn có
Nhi ệm vụ
Điền vào sơ đồ
.
I Giới thiệu chung:
II Đọc-Hiểu văn bản
III Tổng kết:
IV Luyện tập:
Trang 12- Luyện đọc diễn cảm văn bản.
- Học bài giảng.
- Chuẩn bị tiết 98: Kiểm tra văn.
+ Xem lại các văn bản đã học.
+ Học lại các bài giảng.
+ Xem lại các bài tập luyện tập.