1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xịnh ca trong đám cưới của người cao lan ở yên bình, yên bái

136 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yên Bái có 30 dân t c anh em c ng sinh sống đoàn kết trong đó có 12 t c người bản địa cư tr lâu đời tạo nên nh ng sắc thái bản làng khá đặc trưng và hình thành nên các ti u v ng văn hóa:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

HẠ V N TH Y

NH C T NG ĐÁ C I

C NG I C N YÊN NH YÊN ÁI

UẬN VĂN THẠC SĨ NG N NG V VĂN H VI T N

Thái Nguyên - 2016

Trang 3

I C Đ N

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứu trong luận văn đều trung thực và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 07 năm 2016 Tác giả luận văn

V T

Trang 4

I C N

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp, tôi đ nhận được nhiều sự quan tâm đ ng viên gi p đ qu báu Đầu tiên tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến qu Thầy Cô tham gia giảng dạy lớp Cao học Văn Yên Bái khóa 8 qu Thầy Cô công tác tại Phòng Sau Đại học Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên Tôi cũng xin chân thành cảm

ơn Ban Giám hiệu Trường THPT Trần Nhật Duật Yên Bình Yên Bái và các bạn đồng nghiệp đ tạo điều kiện và gi p đ tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến PGS.TS Nguy n H ng Phương Cô đ tận tình hướng dẫn và gi p đ tôi trong suốt quá trình chuẩn bị nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin g i lời cảm ơn đến các ông bà nghệ nhân Cao an ở Yên Bình Yên Bái - đặc biệt là nghệ nhân ạc Tiên Sinh đ gi p đ nhiệt tình cung cấp nhiều tài liệu và thông tin qu báu

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên tháng 07 năm 2016

Tác giả

Phạm Vân Th y

Trang 5

C C

Trang

ời cam đoan i

ời cảm ơn ii

Mục lục iii

Đ U 1

1 í do chọn đề tài 1

2 ịch s vấn đề 4

3 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu 8

4 Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu 8

5 Phạm vi nghiên cứu 9

6 Đóng góp của luận văn 10

7 Cấu tr c của luận văn 10

CH NG 1: HÁI UÁT V NG I C N YÊN NH YÊN ÁI V T S UẬN IÊN U N Đ N Đ T I 11

1 1 C Y Y 11

1 1 1 i n v ng i n n ái 11

1.1.2.T ng u n v ng i n u n n n n ái 13

1.2 Error! Bookmark not defined 1 2 1 ái ni n c 23

1 2 2 gu n g c c n c 25

1.3 N C

Y Y 28

1 3 1 ác ng i c v u n c á c i 28

1.3.2 n c ng á c i 35

CH NG 2 : CÁC ẠNG TH C V H NG TH C I N NG NH C T NG ĐÁ C I C NG I C N YÊN NH YÊN ÁI 38

2.1 C 38

2 1 1 ác ng c n c c i n c cu c á 38

2 1 2 ác ng c n c c i i u c n i ung 43

2.2 C C Y Y 51

Trang 6

2 2 1 n c l n n c ải c n c u ng á vậ c n l

c ải – g 25 i á 51

2 2 2 n c á c á á u c u – g 24 l i á 59

2 2 3 n c i c u ng c u n c c ng– g 81 i á 61

2 2 4 n c n g 68 i á 63

CH NG 3 : N I UNG V NGH THUẬT NH C T NG ĐÁ C I C NG I C N YÊN NH YÊN ÁI 67

3 1 N 67

3 1 1 ản án i ng in c ng ng 67

3 1 2 ản án n u i l v á v ng n c 69

3 1 3 i c l v n i n n 73

3.2 N 81

3 2 1 T 81

3 2 2 cấu 83

3 2 3 V n v n 86

3.2.4 g n ng 91

3.2 5 ác i n á u 94

T UẬN 103

T I I U TH H

H C

Trang 7

Đ U

1

Từ muôn đời xưa sức sống và v đ p tâm hồn của người Việt Nam ta luôn được lưu gi trong kho tàng văn hóa văn học đồ s của 54 dân t c anh em c ng chung sống và xây đắp hòa bình trên mọi miền quê của T quốc đ p tươi Trên

v ng đất Tây Bắc h ng v và thơ m ng Yên Bái được biết đến là mảnh đất giàu truyền thống lưu gi nhiều giá trị văn hóa đặc sắc, có sức hấp dẫn lôi cuốn với bao người

Yên Bái là t nh miền n i n m ở c a ngõ miền Tây Bắc T quốc nơi giao thoa của các nền văn hóa mang đặc trưng của v ng Đông Bắc Tây Bắc và miền

n i trung du Bắc B Nơi đây là lưu vực của hai con sông lớn là sông Hồng và sông Chảy với rất nhiều các giá trị văn hóa được trải dài trong suốt quá trình lịch

s Yên Bái có 30 dân t c anh em c ng sinh sống đoàn kết trong đó có 12 t c người bản địa cư tr lâu đời tạo nên nh ng sắc thái bản làng khá đặc trưng và hình thành nên các ti u v ng văn hóa: v ng văn hóa Mường ò n m ở phía Tây của t nh Yên Bái với đặc trưng của văn hóa người Thái Mông Dao; v ng văn hóa sông Hồng n m ở trung tâm mang đặc trưng văn hóa người Kinh; và v ng văn hóa sông Chảy với đặc trưng mang đậm dấu ấn của người Tày, N ng Cao an, tất

cả góp phần tạo nên m t t nh miền n i có nền văn hóa phong ph và đa dạng

Cao Lan là m t t c người bản địa cư tr lâu đời tại Yên Bái hình thành nên nhiều c ng đồng làng bản sinh sống tập trung nhiều nhất là địa bàn huyện Yên Bình do vậy có nhiều x của Yên Bình có đông người Cao an sinh sống: Tân Hương Đại Đồng Tân Nguyên V nh Kiên Vũ inh Truyền thống văn hóa dân gian cơ bản còn lưu gi được nhiều giá trị c truyền đặc sắc như kho truyện

c và truyền thuyết Cao an các l h i dân gian nh ng phong tục đ p trong

đó hát Xịnh ca vẫn được đồng bào Cao an nơi đây gi gìn và truyền lại cho con cháu mình như nh ng n t đ p không th l ng quên của dân t c Cao an Xịnh ca là n t đ p văn hóa đặc sắc trong kho tàng văn hóa của người Cao

an mỗi khi m a xuân về l tết hay vào dịp l cưới hỏi ời hát Xịnh ca với âm điệu tr tình dịu dàng ấm áp lòng người Khi hát Xịnh ca đồng bào s dụng ngôn ng của dân t c mình kết hợp c ng trang phục truyền thống và các điệu

m a dân vũ uy n chuy n nhịp nhàng đem đến không khí vui tươi cho mọi người trong dịp l tết cưới hỏi

Trang 8

Đám cưới của người Cao an được t chức đ c đáo mang nhiều ngh a Đám di n ra với rất nhiều thủ tục và nghi l : l đặt trầu l dạm ngõ và thách cưới l đặt gánh l nhận tình và cuối c ng là l cưới đón dâu bên nhà gái

Trong ngày cưới có m t số phần l quan trọng và rất đ c đáo được người Cao an đặc biệt coi trọng đó là: l bảo h mở đường cho đoàn rước dâu của nhà trai do thầy Săn S i thực hiện, với ngh a xua đu i tà ma che chở cho đoàn trong suốt hành trình đi đón dâu Thứ hai là l c ng gia tiên- cũng giống như phong tục của các dân t c khác đây là phần l không th thiếu trong mỗi gia đình Cao an đặc biệt là dịp cưới hỏi Họ c ng đ xin t tiên ph h trên đường đón dâu xin t tiên ph h cho đôi bạn tr cho gia đình có con dâu mới gi p gia đình nối dõi tông đường, cầu cho mọi người đều mạnh khỏe làm ăn phát đạt, Hoạt đ ng đặc biệt hấp dẫn trong l cưới của người Cao an chính là Xịnh

ca đối đáp trong nghi l chặn đường của nhà gái Đoàn nhà trai c người hát đ giải nh ng câu đố mà họ nhà gái đưa ra th tài Và rồi sau nh ng lời hát Xịnh ca được họ nhà trai th hiện đ thuyết phục được nhà gái mở đường cho vào đón dâu Trước đầy đủ quan viên hai họ thầy Săn S i làm l xe duyên cho cô dâu

ch r Sau l xe duyên mọi người ra mắt chào hỏi và k m theo kh c hát riêng của mình đ ch c cho hạnh ph c của đôi tr ch c phụng quan viên hai họ và tất

cả mọi người Cu c hát đối đáp ấy k o dài về đêm không ch đem đến không khí tươi vui đ m thắm tình tứ cho đám cưới mà còn mang ngh a thắt chặt tình thân hai họ Người Cao an mỗi khi gặp nhau hát với nhau hát đi hát lại dan díu tình cảm qua m t đêm là thành tình thân rồi ời ca đ m thắm yêu thương tình cảm qu mến nhau cách thức giao đ i trang trọng là nh ng n t đ p truyền thống tạo nên n t văn hóa đ c đáo hấp dẫn hài hòa gi a nghi l với thơ ca của dân t c Cao Lan

Xịnh ca là m t hình thức sinh hoạt văn hóa đặc sắc th hiện tính c ng đồng gắn kết của người Cao an, nhưng trong nh ng năm gần đây ở Yên Bình Yên Bái nh ng nghi l đ p với câu hát Xịnh ca giao duyên tình tứ trong dịp cưới hỏi không còn được ph biến r ng trong đời sống người Cao an và với c ng đồng các dân t c khác thì lại càng ít biết Ch còn được nh ng người già trên 60 tu i tiếc nuối và xót xa khi dự l cưới của con cháu người Cao an mình mà không được nghe hát Xịnh ca thấy lạc lõng và buồn trước nh ng tiếng xập xình của

nh ng th loại nhạc hiện đại đang lấn át văn hóa truyền thống ông cha Trong sâu th m cõi lòng các cụ luôn tâm niệm r ng phải truyền lại cho thế hệ tr nh ng câu hát Xịnh ca nh ng l nghi tốt đ p m t thời của truyền thống cha ông Ông

Trang 9

ục Tiên Sinh năm nay 66 tu i ở x Tân Nguyên huyện Yên Bình Yên Bái

c ng nh ng người yêu Xịnh ca yêu văn hóa truyền thống Cao Lan đ cất công sưu tầm ghi ch p dành bao tâm huyết đ truyền dạy lại cho thế hệ tr nh ng bài Xịnh ca của dân t c mình

Trước nguy cơ mai m t n t văn hóa truyền thống của người Cao an chi

h i Nhà văn Sông Chảy, iên hiệp H i Văn học Nghệ thuật t nh Yên Bái đ phối hợp với Khoa văn hóa- Trường Cao đ ng Văn hóa Nghệ thuật Yên Bái tìm

hi u lập hồ sơ trình T chức Trung tâm trao đ i giáo dục với Việt Nam - m t t chức quốc tế (CEEVN) Ngoài việc phối hợp với truyền hình VOV dàn dựng công phu l cưới đặc sắc của người Cao an tại x Tân Nguyên huyện Yên Bình, Yên Bái còn vừa tuyên truyền đ chính người Cao an hi u và trân trọng

n t văn hóa đặc sắc của dân t c mình đồng thời góp phần gi gìn tiếng nói người Cao an, duy trì hoạt đ ng hát Xịnh ca tại các dịp l tết cưới hỏi ở địa phương nh m thu h t mọi người dân nhất là thanh thiếu niên Cao an tích cực tham gia học hát, bảo tồn và phát huy giá trị của loại hình sinh hoạt dân ca này trong sự đa dạng của văn hóa các dân t c trên mảnh đất Yên Bái

Bản thân tôi là m t giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại ngôi trường THPT trung tâm huyện Yên Bình t nh Yên Bái gần gũi với địa bàn có đông người Cao an sinh sống Ngoài công tác giảng dạy nhiều năm làm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp, thường xuyên tiếp x c với học sinh phụ huynh học sinh trong đó có m t số là đồng bào Cao Lan Tôi may mắn có dịp được biết đến đám cưới đặc sắc của dân t c Cao an cảm nhận được ít nhiều chiều sâu văn hóa Cao an qua nh ng lời giao duyên đối đáp của nam n thanh niên và tâm tình sâu sắc của đại diện hai họ Từ sự tiếp x a ban đầu với nh ng ấn tượng tốt đ p đó đ thôi th c tôi tìm hi u chiều sâu văn hóa và n t đ p trong đám cưới truyền thống của người Cao Lan ở Yên bình Yên Bái

Việc nhận diện đầy đủ và nghiên cứu chuyên sâu có hệ thống về đám cưới truyền thống của người Cao an ở Yên Bình Yên Bái s góp phần làm cho bản sắc văn hoá Việt Nam càng thêm rõ n t “đa dạng và thống nhất” Qua đó luận văn cung cấp nh ng luận cứ khoa học gi p các cấp chính quyền địa phương nhận rõ nh ng giá trị đích thực của văn hóa dân t c Cao an đ có hướng bảo tồn kế thừa và phát huy m t cách ph hợp các giá trị văn hoá truyền thống

nh m phục vụ việc xây dựng đời sống văn hoá lành mạnh ở cơ sở Đồng thời góp phần vào việc xây dựng phát tri n nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân t c trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Trang 10

và h i nhập quốc tế hiện nay Với nh ng lý do trên, tôi chọn Xịnh ca trong đám cưới truyền thống của người Cao an ở huyện Yên Bình t nh Yên Bái làm đề tài luận văn thạc s văn học của mình

2

2.1 Nghiên c u v V V S C - Cao Lan

Văn hoá văn học Sán Chay (nói chung) và của người Cao Lan (nói riêng)

là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Đ có không ít nh ng công trình sưu tầm, nghiên cứu, h i thảo khoa học ở các cấp nh ng báo cáo , bàn về

nh ng vấn đề này Sự nghiên cứu và thảo luận chủ yếu về văn hoá truyền thống Sán Chay và quan hệ gi a hai nhóm Cao Lan và Sán Ch trong dân t c Sán Chay Có th k đến m t số công trình nghiên cứu như:

- Hợp tuy n Văn c dân gian các dân t c Tày - Nùng - Sán Chay (1994),

Nxb Văn hoá dân t c Hà N i

- Phù Ninh, Nguy n Thịnh (1999), Văn á u n th ng Cao Lan, Nxb

Văn hoá dân t c, Hà N i

- Kh ng Di n (2003), Dân t c Sán Chay Vi t Nam, Nxb VH dân t c, HN

- Lâm Quý (2003), Văn á n, Nxb Khoa học Xã h i, Hà N i

- Đặng Chí Thông ễ i u n ng c ng i n Tu n

Quang luận án Tiến s Học viện khoa học- x h i Hà N i 2013

Căn cứ vào các công trình trên đây có th khái quát: các nghiên cứu đ tập trung làm sáng tỏ nh ng n i dung cơ bản về c i r nguồn gốc quá trình di dân lập ấp lập bản trên dải đất hình ch S và nh ng n t đặc sắc được lưu gi của văn hóa Cao an Người tiên phong và cũng là người đ lại dấu ấn cống hiến đậm n t nhất cho bản sắc Cao an không ai khác chính là cố nhà thơ âm Qu

2.2 Nghiên c u v dân gian và C

Trong kho tàng văn nghệ dân gian Cao Lan, Xịnh ca (xình ca sình ca sịnh ca) được coi là mảng văn nghệ đặc sắc nhất, giá trị nhất Xịnh ca được xem như cái làm nên n t “bản sắc văn hoá” của người Cao Lan, vì thế cũng được các nghệ nhân Cao Lan và các nhà nghiên cứu đặc biệt chú ý

Cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, việc sưu tầm, biên soạn, dịch Xịnh ca đ được t chức tiến hành với quy mô khá r ng ở các t nh miền núi phía Bắc nơi

có đồng bào Cao Lan sinh sống như Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Giang, Phú Thọ Thái Nguyên

M t số công trình, bài báo văn nghệ dân gian Cao an đ được công bố như:

- Phương B ng (1981), Dân ca Cao Lan Nxb Văn hóa Hà N i

Trang 11

- Lâm Quý (2003), g u n i á Xình ca, Báo Tân Trào số tết 158, 159

- Lê Hồng Sinh (2003), Khả á c i m truy n n " ó Lau

Slam", Luận văn thạc sỹ khoa học Ng văn Hà N i

- Nịnh Văn Đ (2003), Bảo t n hát xình ca dân t c Cao Lan Tuyên

Quang Đề tài nghiên cứu, Sở Văn hóa Thông tin Tuyên Quang

- Lâm Quý (2003), X nh ca Cao Lan - á nhất, Nxb VHDT, HN

- Đặng Đình Thuận (2005) Văn hoá dân gian của dân t c Cao Lan, Nxb Khoa học xã h i, 2005

- Phạm Thị Kim Dung (2005), Khảo á c i m Xình ca dân t c Cao Lan

Tuyên Quang, Luận văn tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm 1, Hà N i

- Ngô Văn Trụ (2006), Dân ca Cao Lan Nxb Văn hóa Dân t c, Hà N i

- Triệu Thị Linh (2007), "M t s bi u ợng trong xình ca Cao Lan", H i

“X nh ca Cao Lan - á nhất”[32] gồm 266 bài; biên soạn và dịch

phóng tác toàn b thiên tình s “ ó ằu Sl ” sang ngôn ng thơ ph thông

Năm 2012 toàn b sự nghiệp nghiên cứu biên dịch sáng tác của âm Qu đ

lại đ được ban tuy n chọn Nxb h i nhà văn Việt Nam giới thiệu trong “

u - u n ậ ”[33] với quy mô 500 trang chia làm bốn phần: i l i i

u á v ngu n i cả ng v ng Trong đó phần II “ á v ngu n” là

nh ng gì qu giá trong vốn c dân gian Cao an mà cố thi s đ dày công sưu tầm biên soạn dịch từ tiếng Hán- Nôm Cao an ra tiếng ph thông Ở đây

ngoài truyện tình thơ“ ó ằu Sl ” dân ca tình yêu Cao an được giới thiệu

143 bài hát (bài hát) thơ ca hát mừng đám cưới gồm 87 bài hát Tiếp đến, tác

giả Ngô Văn Trụ sưu tầm biên soạn được gần 1000 câu hát l in trong cuốn Dân

ca Cao Lan [50] Tác giả Phương B ng cũng sưu tầm được gần 500 câu hát [2]

Ở Yên Bái Tác giả M Anh Dũng- phó phòng Văn hóa thông tin huyện Yên Bình Yên Bái cũng sưu tầm và công bố được 244 bài hát

Trang 12

Từ tư liệu sưu tầm, biên soạn, các nhà nghiên cứu đ xác định số lượng và kết cấu nh ng đêm hát n i dung của mỗi đêm Các tác giả âm Qu Ngô Văn Trụ đ bước đầu phân tích được bối cảnh di n ra đêm hát giai điệu lời hát; phân tích ngh a m t số câu hát

Trong luận văn tốt nghiệp "Khảo sát đặc đi m Xịnh ca dân t c Cao Lan ở Tuyên Quang", tác giả Phạm Thị Kim Dung đ đặt Xịnh ca trong hoàn cảnh văn hoá truyền thống Cao an đ thấy được vai trò, vị trí của Xịnh ca đối với đời sống tinh thần của c ng đồng này Tác giả đ khảo sát r t ra đặc đi m của Xịnh

ca trên ba phương diện: di n xướng, n i dung và nghệ thuật bi u hiện Trong luận văn tác giả cũng đ phân tích cách d ng đại từ nhân xưng và tính từ trong Xịnh ca, từ đó r t ra kết luận: "Xịnh ca Cao an có nhiều đi m đặc sắc trong nghệ thuật bi u hiện: hình thức di n xướng, việc s dụng th thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngôn ng , kết cấu, bi u tượng nghệ thuật, các thủ pháp tu từ…" [8;tr.94]

Trong luận văn thạc s “ ả á c i m truy n n “ ó au

Sl ”", tác giả Lê Hồng Sinh đ phân tích nh ng n t đặc sắc về nghệ thuật

trong truyện thơ “Kó u Slam” đồng thời miêu tả về Xịnh ca như m t phần không th thiếu đ kết tinh thành truyện thơ này: “ ời của truyện thơ được đặt theo th thơ có trong xình ca “Kó u Slam” dường như lấy cảm hứng từ tục

hát ví đầu xuân” [34; tr.41]

2.3 Nghiên c u nh ca Cao Lan

Theo như tìm hi u của tác giả luận văn cho đến nay nh ng nghiên cứu m t

cách hệ thống về hát Xịnh ca trong đám cưới của người Cao Lan ở Yên Bái

cũng như các v ng miền có đông đồng bào Cao an sinh sống hầu như chưa có

m t công trình luận văn khoa học nào Nguyên nhân là do quá trình sưu tầm

nh ng bài hát đám cưới mới đang ở giai đoạn bắt đầu số bài còn ít; công phu sắp xếp biên soạn vẫn chưa được ch trọng Sự quan tâm mới ch dừng ở nh ng bài báo l giới thiệu n t văn hóa tín ngư ng đặc sắc trong đám cưới của người Cao Lan- Sán Chay nói chung ở: Bắc Giang Thái Nguyên Tuyên Quang

Ở m t số địa phương mà tác giả sơ b khảo sát, hát đám cưới của người Cao Lan đặt trong mối quan hệ với người Sán Chay nói chung và với nhóm Sán

Ch tác giả ch đến luận văn Thạc sỹ của tác giả Ngô Hương iên đề cập đến

“Giá trị n i dung và nghệ thuật lời ca trong hát đám cưới của người Sán ch ” (khảo sát trên địa bàn t nh Thái Nguyên- 2014) Ở luận văn này tác giả tiếp cận loại hình văn nghệ dân gian- sình ca của dân t c Cao an ở Thái Nguyên dựa vào yếu tố lời trên giá trị n i dung và nghệ thuật Từ đó giải m tinh hoa bản

Trang 13

sắc văn hóa của dân t c Sán Ch và b xung tư liệu vào kho tàng văn hóa- văn học các dân t c thi u số Việt Nam [20]

Ở Yên Bái thực hiện “đề án bảo tồn văn hóa các dân t c” trường Văn hóa nghệ thuật t nh Yên Bái phối hợp c ng B Văn hóa tiến hành phục dựng quy trình và nghi thức cưới hỏi của người Cao an nh m làm rõ n t đặc sắc trong đám cưới của dân t c Cao Lan ở Yên Bình Yên Bái; trong đó phần hát trong

đám cưới cũng được ch trọng

Nghệ nhân ạc Tiên Sinh- m t người con của dân t c Cao an ở thôn Khe Gầy x Tân Hương huyện Yên Bình bao năm dành tâm huyết cho văn hóa Cao Lan Ông không ngừng tìm kiếm sưu tầm biên soạn và dịch ra tiếng ph thông

nh ng n t đ p trong văn hóa văn học của dân t c mình bao gồm: Bản sao ch p

từ sách c nh ng bài Xịnh ca Cao an; riêng Xịnh ca hát trong đám cưới của người Cao Lan được xem là có số lượng nhiều nhất gồm 198 bài hát được sắp xếp thành quy trình hát gắn với l cưới được người Cao an ở Yên Bình lưu gi bao đời nay; m t bản giới thiệu toàn b quy trình với nh ng nghi l đ c đáo trong đám cưới của người Cao an ở địa phương Toàn b nh ng sưu tầm cả n i dung nghi l và n i dung thơ hát đám cưới đ được tác giả TS dày công biên soạn sắp xếp theo chương mục cụ th rất d theo dõi và d tiếp nhận

Tiếp x c với nghệ nhân ục Tiên Sinh- thôn Khe Gầy; ông Đặng Trung Sơn- thôn Khuôn giỏ x Tân Hương huyện Yên Bình Yên Bái là hai nghệ nhân cao tu i trong câu lạc b dân ca các dân t c x Tân Hương được các ông

Hát Xịnh ca trong đám cưới của dân t c Cao Lan là hướng gợi mở tích cực

đ tác giả luận văn này tiếp cận Xịnh ca hát đám cưới từ góc đ ngh a Văn hóa- Văn học dân gian với hi vọng hi u rõ hơn cách t chức văn bản và n i dung các tầng ngh a sâu sắc, thú vị của lời ca, cách bi u đạt b ng ngôn từ đ c đáo của các lời ca trong đám cưới Cao Lan

Trang 14

3 Đ

3 1 Đ

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 198 bài Xịnh ca hát trong l cưới của dân t c Cao an ở huyện Yên Bình do nghệ nhân ạc Tiên Sinh- người con của dân t c Cao an rất tâm huyết với văn hóa Cao an sưu tầm biên soạn và dịch

đ phát hành n i b trong C B dân ca x Tân Hương Bên cạnh đó tác giả có liên hệ với phần thơ “Hát mừng đám cưới” của tác giả âm Qu gồm 86 bài hát

in trong “Tuy n tập thơ âm Qu ” 2012 Nxb H i nhà văn HN

Các bài sưu tầm của nghệ nhân ạc Tiên Sinh khi đối chiếu tuy đầy đủ và

hệ thống hơn so với phần sưu tầm của tác giả âm Qu song thơ dịch chưa trọn

v n m t số bài mới dịch Tác giả chủ yếu tham khảo n i dung phần thơ dịch của các bài “Hát mừng đám cưới” của âm Qu

- Trong điều kiện cho ph p ch ng tôi khảo sát thêm m t số bài hát Xịnh ca của dân t c Cao an ở m t số địa phương khác; so sánh với hát đám cưới của

m t số dân t c anh em nh m thấy nh ng n t đặc sắc riêng ở Xịnh ca đám cưới của người Cao an; ch ra nh ng biến đ i của Xịnh ca trong đám cưới truyền thống của người Cao an trong quá trình giao lưu tiếp biến

3 2

- Tìm hi u nh m ch ra được nh ng giá trị n i dung và nghệ thuật của Xịnh

ca Cao an nói chung v đ p và sức hấp dẫn của Xịnh ca trong đám cưới của người Cao an ở Yên bình Yên Bái;

- Bước đầu thấy được nh ng giá trị văn hóa văn học trong hát Xịnh ca đám cưới của dân t c Cao an ở t nh Yên Bái

- Góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo tồn và phát huy nh ng giá trị văn hóa truyền thống của người Cao an ở Yên Bình Yên Bái; đồng thời

đề xuất m t số giải pháp nh m phát huy các giá trị văn hóa của l h i truyền thống Cao an trong bối cảnh phát tri n và h i nhập

4 N

4.1 Nhi m v

- Tìm hi u nh ng vấn đề lí luận và thực tế liên quan đến đề tài;

- Tập hợp các tài liệu đ có sưu tầm thêm các bài hát bản dịch các tư liệu về Xịnh ca Cao an Xịnh ca đối đáp giao duyên và Xịnh ca trong đám cưới ở Yên Bình Yên Bái;

- Phân tích các giá trị n i dung và nghệ thuật hát Xịnh ca của người Cao

an ở Yên Bình Yên Bái;

Trang 15

- Khái quát được nh ng n t đặc trưng tiêu bi u của Xịnh ca trong đời sống đồng bào Cao an ở Yên Bình Yên Bái

4.2 P

- Phương pháp điền d văn học dân gian: sưu tầm các nguyên văn bản gốc bản dịch ghi âm và ghi ch p liên quan đến hát Xịnh ca của đồng bào Cao an ở địa bàn đ xác định Tham dự và theo dõi m t số l h i văn hóa của người Cao an ở m t số x của Yên Bình- Yên Bái Tuyên Quang Thái Nguyên đ có cái nhìn t ng th và chi tiết;

- Phương pháp thống kê phân loại: Căn cứ vào văn bản ch ng tôi tiến hành khảo sát thống kê và phân loại các dạng thức vần nhịp của hát Xịnh ca dựa trên nh ng tiêu chí cụ th đ có m t cái nhìn toàn diện và khoa học;

- Phương pháp phân tích t ng hợp: Từ việc khảo sát thống kê phân loại

tiến hành tìm hi u các giá trị về n i dung cũng như nghệ thuật của hát Xịnh ca

Từ việc phân tích đó người viết hướng đến nh ng kết luận mang tính t ng hợp nhất khái quát nhất gi p người đọc thấy được nh ng đặc sắc của làn điệu dân ca này ở Yên bình Yên Bái;

- Phương pháp so sánh: S dụng so sánh đ nh m thấy được nh ng n t tương đồng và khác biệt dị bản của Xịnh ca ở Yên Bình Yên bái so với các

v ng văn hóa người Cao an ở địa phương khác; tính đ c đáo làm nên nét riêng trong hát Xịnh ca của đồng bào Cao an ở Yên Bình Yên Bái so với các làn điệu dân ca khác;

- Phương pháp hệ thống: người viết s dụng phương pháp hệ thống trong

quá trình nghiên cứu đ từ đó có được m t cái nhìn hệ thống về các dạng thức của hát Xịnh ca n i dung cũng như các yếu tố nghệ thuật và đặt Xịnh ca trong dòng chảy văn học dân gian của các dân t c thi u số;

- Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Song song với việc vận dụng phối

hợp các phương pháp trên người viết còn vận dụng nh ng kiến thức về các khoa học liên ngành như: s học dân t c học văn hóa học l luận văn học thi pháp học … đ phục vụ hiệu quả cho đề tài luận văn

5

- Tài liệu Xịnh ca đám cưới do nghệ nhân ạc Tiên Sinh ông Đặng Trung Sơn ở Tân Hương Yên Bình Yên Bái sưu tầm ghi ch p; nh ng bài hát mừng đám cưới do cố nhà thơ âm Q y sưu tầm

- Nh ng bài sưu tầm thêm của tác giả trong quá trình điền d

Trang 16

- Tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu Xịnh ca đám cưới dưới góc đ n i dung tr tình và nghệ thuật th hiện Nghiên cứu Xịnh ca trong mối quan hệ với Văn hóa Cao an ở Yên Bình Yên Bái: l h i đình làng l h i m a xuân hát giao duyên và Xịnh ca đối đáp trong l cưới truyền thống của người Cao an ở Yên Bình Yên Bái Trong đó ch trọng nghiên cứu bối cảnh không gian di n

biến và nh ng biến đ i (nếu có) của hát Xịnh trong thời h i nhập

6 Đ

6.1 V lí lu n

- Cung cấp nh ng cứ liệu khái quát về nh ng hình thức t chức di n xướng Xịnh ca đám cưới đậm chất truyền thống của người Cao an ở Yên Bình Yên Bái

- Gi p khám phá chiều sâu tứ v đ p tâm hồn tình cảm của người Cao

an ở Yên bình Yên Bái qua nh ng câu hát Xịnh ca trong l cưới của họ

- Giá trị của ngôn ng nghệ thuật Xịnh ca trong thi pháp dân ca: lối ví von tính cách điệu hoá, cách gieo vần các đặc đi m c pháp như đối và điệp, sự chuy n ngh a theo nh ng cách khác nhau

6.2 V thực ti n

- Góp phần bảo tồn và phát tri n vốn nghệ thuật truyền thống của người Cao an như Xịnh ca trong đời sống hàng ngày Xịnh ca trong m t số l h i truyền thống trong đó có Xịnh ca đám cưới

- Khuyến khích và tạo cơ sở đề xuất hướng tiếp tục đi sâu nghiên cứu khai thác các mặt khác trong vốn văn nghệ truyền thống của người Cao Lan

N I DUNG V NGHỆ THU T X NH CA TRONG ĐÁM CƯ I C A

NGƯỜI CAO AN Ở Y N B NH Y N BÁI

Trang 17

N I UNG

CH NG 1: HÁI UÁT V NG I C N YÊN NH YÊN

ÁI V T S UẬN IÊN U N Đ N Đ T I

- Về tên gọi: Người Cao an còn có tên gọi Sán Chay; ngoài ra đồng bào còn

có nhiều tên gọi khác như: Sán Chởi Sán Chấy Sán Chí Sán Ch Mán Cao Lan, Hờn Bận, có chung m t nguồn gốc và là m t dân t c trong số 54 dân t c anh

em tại Việt Nam Tên chính thức mang tính Nhà nước là Sán Chay Về nguồn gốc

tên gọi nhiều nhà nghiên cứu dân t c học trong nước đ đề cập đến và cũng có

nh ng h i nghị mời đại diện hai t c người này đến đ thống nhất Họ đều tự nhận

là c ng m t dân t c “Hờn San Cháy hoặc San Chí” ngh a là: Người n i (Sơn t ) Theo biến âm của th ng khác nhau: Sán Chấy Sán Chới Sán Chí Sán Ch Sán Chay đều có m t ngh a là: Người n i

- Về lịch s : Người Sán Chay từ Trung Quốc di cư sang Việt Nam từ thế k XVI, XVII- cách đây khoảng 400 năm di chuy n b ng cả đường sông và đường b

- Về ngôn ng : Tiếng Cao an thu c nhóm ngôn ng Tày- Thái, thu c ng chi Thái trong Hệ ngôn ng Thái- Kađai

Người Sán Chay có 2 nhóm với 2 tên gọi và ngôn ng khác nhau: Nhóm Cao an nói ngôn ng Tày-Thái nhóm Sán Ch nói ngôn ng Hán (ng hệ Hán Tạng, Quảng Đông- Trung Quốc)

1.1.1.2 g i n n ái

Yên Bái là m t t nh miền n i Tây Bắc của T quốc với nhiều dân t c anh

em c ng sinh sống như: Kinh Dao, Tày, Nùng, Cao Lan,… tất cả đ tạo nên

m t bức tranh văn hóa đa màu sắc cho t nh Yên Bái nói riêng và cho đất nước Việt Nam nói chung Trong xu hướng h i nhập quốc tế hiện nay xu hướng toàn cầu hóa về văn hóa đang đe dọa sự tồn tại nh ng n t văn hóa dân t c đ c đáo

Do đó việc gi gìn bản sắc văn hóa dân t c hay nh ng đặc trưng văn hóa t c

Trang 18

người mang m t ngh a quan trọng góp phần gi gìn tính đa dạng và sự đa sắc màu của văn hóa quốc gia và văn hóa thế giới Vì vậy việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa mỗi dân t c là m t vấn đề cấp thiết mang tính chiến lược đ phát

tri n lâu dài cho mỗi địa phương cũng như cho mỗi quốc gia

Với đặc đi m chung là m t t nh thu c v ng cao, nhân dân còn gặp nhiều khó khăn trong mọi mặt đời sống nhưng trong nh ng năm qua cán b và nhân dân t nh Yên Bái luôn cố gắng phấn đấu làm thay đ i cục diện, b mặt đời sống của nhân dân ngày m t khởi sắc hơn Ở Yên Bái trong số các dân t c c ng sinh sống thì dân t c Cao an đang được địa phương quan tâm và đưa vào danh sách

“đề án bảo tồn văn hóa phi vật th ” Qua nghiên cứu đồng bào Cao an sinh sống tại m t số x của thu c huyện Yên Bình còn lưu gi được nhiều yếu tố văn hóa truyền thống đặc sắc trong đời sống sinh hoạt của mình

Theo số liệu thống kê t ng điều tra dân số năm 2009 người Cao an ở Yên Bái có 8.461 người sinh sống tập trung tại 8 đơn vị hành chính của huyện Yên Bình là: Tân Hương V nh Kiên Bạch Hà Vũ inh Ph c An Xuân ai Đại Đồng và thị trấn Yên Bình Ngoài ra người Cao an còn sinh sống tại các huyện Trấn Yên Văn Yên thành phố Yên Bái ục Yên Trạm Tấu Văn Chấn M cang Chải và thị x Ngh a

Người Cao an ở Yên Bái còn gọi Sán Chay có nguồn gốc c ng m t dân t c với các tên gọi biến âm của th ng khác nhau: “Hờn San Cháy hoặc San Chí” đều có m t ngh a là: Người n i (Sơn t ) Người Sán Chay ở Yên Bái thu c nhóm Cao an nói ngôn ng Tày – Thái [53]

Người Cao an ở Yên Bái vốn là cư dân nông nghiệp làm ru ng nước thành thạo Nhưng nương rẫy vẫn đóng vai trò quan trọng trong đời sống Với kinh nghiệm phong ph và sự cần c sáng tạo trong lao đ ng được sự quan tâm đầu tư hỗ trợ của Nhà nước đồng bào Cao an tích cực tăng gia sản xuất nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi à m t dân t c sớm tiếp thu nền văn minh cây l a nước đồng bào Cao Lan thường chọn nh ng nơi có địa thế thấp

có thung lũng b ng đ khai khẩn đất hoang thành ru ng bậc thang gieo trồng cây

l a Bên cạnh cánh đồng là đồi n i thấp đ phát nương làm rẫy trồng ngô l a cạn rau quả bông dệt vải kết hợp với săn bắt th rừng hái rau lượm quả Hiện nay vẫn còn nh ng bản làng Cao an vừa có nh ng cánh đồng nhỏ vừa có nương rẫy trên đồi

Trang 19

1.1.2 n qu n v n o n u n n n n

1.1.2.1 ái uá c ung v huy n n n

Yên Bình là huyện miền n i n m ở phía đông nam t nh Yên Bái Trung tâm huyện cách thành phố Yên Bái 8Km về phía đông nam cách thủ đô Hà

N i 170Km về phía tây bắc phía đông nam giáp huyện Đoan H ng của t nh

Ph Thọ phía tây nam giáp thành phố Yên Bái phía tây bắc giáp thành phố Yên Bái huyện Trấn Yên và Huyện Văn Yên phía đông bắc giáp huyện Hàm Yên của t nh Tuyên Quang phía bắc giáp huyện ục Yên Trên địa bàn có tuyến quốc l 70 từ Hà N i đi Yên Bái và đi ào Cai chạy qua trung tâm và

m t số x của huyện

Yên Bình có 26 đơn vị hành chính cấp cơ sở gồm 24 x và 2 thị trấn (1 thị trấn trung tâm huyện lỵ) trong đó có 1 x v ng cao và 6 x đặc biệt khó khăn Các đơn vị này được phân bố thành 4 v ng: V ng trung tâm huyện có 4 x và Thị trấn Yên Bình; V ng Tây hồ gồm 9 x dọc quốc l 70 ; v ng hạ huyện có 6

x và thị trấn Thác Bà; v ng thượng huyện có 9 x n m ở phía Đông và đông bắc hồ Thác Bà T ng diện tích tự nhiên của toàn huyện là 77.319,67 ha trong

đó diện tích đất nông nghiệp có 57.690 43 ha chiếm 74 61% t ng diện tích tự nhiên Yên Bình n m trong v ng khí hậu nhiệt đới gió m a có nhiệt đ trung bình hàng năm là 22 90

Do đặc đi m là huyện có diện tích mặt nước lớn: Hồ Thác Bà của huyện Yên Bình t nh Yên Bái là m t trong ba hồ nước nhân tạo lớn nhất Việt Nam hình thành khi xây dựng Nhà máy thuỷ điện Thác Bà Hồ có diện tích 23.400ha trong đó mặt nước chiếm tới 19.000ha còn lại 1.331 hòn đảo lớn nhỏ; chiều dài của hồ là 80 km chiều r ng từ 5-15km sâu từ 15-34m chứa được 3-3 9 tỷ m t khối nước Ngoài sông Chảy còn có hệ thống suối ngòi lớn nhỏ đ vào hồ như ngòi Hành ngòi Tráng ngòi Bích Đà ngòi òi ngòi Dầu ngòi Cát ngòi c ngòi Biệc… chứa lượng ph sa và thức ăn cho thủy sinh vật phát tri n Khí hậu mang tính chất v ng hồ: m a đông ít lạnh m a h mát m tạo điều kiện cho thảm thực vật xanh tốt bốn m a rất thuận lợi cho việc phát tri n nông lâm

Trang 20

nghiệp trồng rừng phòng h và rừng nguyên liệu; trồng cây công nghiệp ch cao su cây ăn quả và là tiềm năng đ phát tri n ngành nuôi trồng thuỷ sản phát tri n du lịch dịch vụ Nơi đây còn là nguồn thuỷ năng đối với nhà máy thuỷ điện Thác Bà công suất 108.000KW/h

Được công nhận là “ i ản ng cản văn á” từ tháng 9/1996, được ví như “ ng n n i” thắng cảnh hồ Thác Bà có nhiều lợi thế về vị trí địa l

như: n m trên trung l Hà N i- Lào Cai; nh ng làng bản ven hồ Thác hiện nay vẫn còn gi được n t hoang sơ nguyên thuỷ; lưu gi được nhiều n t bản sắc văn hoá đặc trưng của c ng đồng các dân t c Tày N ng Mông Dao Ph á Cao an… Các l h i truyền thống tập quán sinh hoạt văn hoá riêng có của từng t c người sinh sống ở v ng đất thơ m ng này vẫn đang là sự lôi cuốn mọi người đến đây thăm th và khám phá Thác Bà

Như vậy Yên Bình là địa phương có nhiều lợi thế so sánh về vị trí địa l là đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng của T nh Yên Bái và ào Cai với Hà N i là

c a ngõ của v ng Tây Bắc có nhiều tiềm năng về khoáng sản có th phát tri n công nghiệp đặc biệt là công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Đó là nh ng thuận lợi quan trọng đ Yên Bình ngày càng phát tri n

Tóm lại V ng đất Yên Bình giầu đ p có n i cao hồ r ng sông dài; nhân dân các dân t c trong huyện cần c lao đ ng giàu truyền thống cách mạng yêu thiên nhiên quê hương đất nước và luôn đoàn kết tận dụng mọi lợi thế về thiên nhiên đ tăng gia sản xuất nâng cao hiệu quả lao đ ng luôn tin tưởng vào sự

l nh đạo của Đảng Nhà nước và chính quyền địa phương Đó là nh ng tiền đề

vô c ng qu báu cho nh ng chặng đường phát tri n tiếp theo

1.1.2.2 V ng i n n n n ái

* gu n g c l c n c

Theo kết quả điều tra và căn cứ vào nh ng ghi ch p lịch s người Cao an

ở Yên Bái nói chung và huyện Yên Bình nói riêng có nguồn gốc từ các t nh: Quảng Đông Quảng Tây Dương Châu Qu Châu của Trung Quốc phong kiến

di cư sang Việt Nam cách đây khoảng 400 năm ban đầu cư tr ở t nh Quảng Ninh sau đó tiếp tục di cư đến các t nh miền n i trong đó có các huyện của Yên Bái Cu c di cư lịch s b ng đường bi n vào Việt Nam của người Sán chay- Cao Lan được ghi dấu ấn trong nh ng bài ca “bơi thuyền vượt bi n” của Xịnh ca Cao Lan

Riêng ở huyện Yên Bình trước kia khi mới du nhập đến địa bàn Yên Bình (xưa là đất thu vật) người Cao an sinh sống tập trung ở v ng đất trũng khí hậu

Trang 21

ôn hòa Khi nhà nước tiến hành xây dựng thủy điện Thác Bà cư dân toàn b khu vực lòng hồ được di chuy n lên nh ng vị trí cao hơn và không còn tập trung như trước kia Hiện nay người Cao an sinh sống tại 8 đơn vị hành chính của huyện Yên Bình là: Tân Hương V nh Kiên Bạch Hà Vũ inh Ph c An Xuân ai Đại Đồng và thị trấn Yên Bình Trong đó hai x trong địa bàn huyện vừa có đông người Cao an sinh sống lại lưu gi và phát huy được vốn văn hóa Cao

an đậm đà đó là x Tân Hương và Vũ inh

Tân Hương là x v ng II của huyện Yên Bình n m dọc quốc l 70; phía Đông của x giáp hồ Thác Bà phía Bắc giáp x Cẩm n phía Nam giáp x Đại Đồng phía Tây giáp huyện Trấn Yên X có diện tích tự nhiên là 6.409 ha chia thành 15 thôn bản Dân số trên 6.700 khẩu với 1.579 h gồm 4 dân t c c ng sinh sống Dân t c Cao an chiếm dân số toàn x tập trung tại sáu thôn bản: Khe Gày Ngòi Vồ Khuân giỏ Yên thắng Yên a và oan Hương Trong đó riêng hai thôn Khe Gày và Khuân a có tới 90 % là người Cao an

àng văn hóa Thôn Khe Gày n m dọc Quốc l 70 có chiều dài từ km 8 đến

km 11 Phía đông m t phần diện tích của thôn là Hồ Thác Bà giáp với x Ph c

An phía nam giáp x Đại Đồng phía tây giáp x Minh Quán huyện Trấn Yên phía bắc giáp thôn Ngòi Vồ T ng diện tích tự nhiên của thôn khoảng 190 ha

T ng số h trong thôn là 134 h với số nhân khẩu là 556 nhân khẩu trong đó dân t c Cao an chiếm 87 2% dân t c Kinh 10 8; dân t c khác 2% Thôn bảnphần da là nh ng nếp nhà sàn ẩn hiện trong khung cảnh đồi n i kề với hồ Thác Bà nên thơ tươi mát và giàu sản vật Nhân dân câc dân t c sinh sống đoàn kết hài hòa

àng c Ngòi Tu của dân t c Cao an ở bản Ngòi Tu thu c x Vũ inh Huyện Yên Bình được công nhận là di sản cần được bảo tồn là đi m du lịch hấp dẫn của Yên Bình Ngòi Tu là m t bản làng có nhiều dân t c anh em c ng sinh sống bản cách Hà N i 165km n m ở khu vực phía Tây Bắc Yên Bái theo đường Q 2 Q 70 Với nh ng đặc trưng riêng Ngòi Tu hấp dẫn du khách không nh ng bởi có m t vị trí đ p m t phần đất liền và m t n a còn lại tiếp giáp mặt hồ nước mênh mông mà còn bởi nơi đây là sự h i tụ các giá trị truyền thống văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân t c Cao Lan, Nùng, Dao Đến với Ngòi Tu ngoài việc được thưởng thức nh ng món ăn dân d đậm đà thưởng thức ẩm thực đặc sản v ng hồ du khách còn được hòa mình vào phong cảnh

h u tình say lòng c ng nh ng làn điệu dân ca nh ng điệu m a truyền thống được khám phá n i Yến n i Cao Biền hoặc tản b khắp bản đ khám phá văn

Trang 22

hóa của người Cao Lan và người Dao giao lưu văn hóa văn nghệ với c ng đồng làng bản giàu bản sắc hiền hòa hiếu khách

Thôn Đá Trắng ở x Vũ inh cũng là m t thôn giàu bản sắc của đồng bào Cao an Thôn Đá Trắng cách trung tâm x Vũ inh vài cây số n m ven hồ Thác Bà là nơi cư tr khá đông của đồng bào Cao an Họ có tình yêu đ m thắm với vốn c cha ông và niềm say mê văn hóa văn nghệ dân gian không khi nào mất đi nhiệt huyết

i ng văn ó vậ c ấ

V đời sống văn hóa vật chất của người Cao an quy tụ phần lớn ngay

trong chính ngôi nhà của họ Đồng bào Cao an quan niệm ngôi nhà là nơi chứa đựng nh ng giá trị truyền thống tốt đ p Do thường cư tr ở điều kiện địa hình đồi n i nhiều th d và côn tr ng đ c đồng bào thường sinh sống chủ yếu trên nhà sàn Nhà ở của người Cao an làm nơi cao ráo thoáng mát có nhiều n t gần gũi với nhà ở của người Tày c ng địa phương thường có hai dạng: nhà sàn c

truyền và nhà trệt [49]

Người Cao an thường làm nhà sàn bốn mái có sàn trong nhà và sàn phơi Nhà ba hoặc năm gian kiêng số gian ch n mỗi gian được phân định chức năng sinh hoạt Gian gi a đặt bàn thờ t tiên hai gian cạnh là nơi ngh ngủ phân biệt

gi a các thành viên nam n trong gia đình Gian trái đầu nhà là nơi đặt bàn thờ hương hỏa (thần Bảo gia trong dòng họ) Gian chái cuối nhà là nơi bếp n c buồng con dâu hoặc con gái Cầu thang được bắc lên ở gian này

Cấu tr c nhà thường thêm m t ngôi nhà phụ bố trí theo ki u thước thợ gắn liền với nhà chính Dưới sàn xưa kia là nơi nhốt s c vật trâu bò lợn gà trên là nơi đ lương thực và nh ng đồ vật khác nhưng ngày nay nhu cầu cu c sống thay đ i k o theo sự bố trí gầm sàn có th là nơi ở nơi tiếp khách khứa Xung quanh nhà thường có mảnh vườn nhỏ trồng rau Nơi thuận lợi có ao cá và trồng các loại cây ăn quả

Ngày nay loại nhà trệt cũng được đồng bào Cao an ưa thích ở m t số làng bản Cao an có xu hướng thay thế dần nhà sàn bởi xây dựng nhà trệt đơn giản tiện lợi ph hợp địa hình và không gian sống hiện đại lại kinh tế Nhà trệt thường cấu tr c tường xây b ng gạch trát xi măng c t và thanh xà b ng tre

gỗ mái lợp ngói

V người Cao an ở Yên Bái hay ở các nơi khác đều ưa sạch s ăn

chín uống sôi ăn cơm t là chính rượu cũng được d ng nhiều nhất là trong ngày tết ngày l Ðàn ông thường h t thuốc lào Phụ n ăn trầu

Trang 23

V ặ , trang phục của người Cao an không thêu th a nhiều mầu sắc như

m t số dân t c khác Phụ n thường mặc váy chàm và áo dài nối hai màu rất

kh o l o và hài hòa phần trên từ ngực đến c áo thường màu đỏ phần dưới thân

áo màu đen hoặc chàm có trang trí hoa văn ở hò áo và lưng áo Thường ngày

ch d ng m t thắt lưng chàm C và tay đeo vòng bạc đầu b i tóc sau gáy đ i khăn chàm cuốn lật hai dải khăn về phía sau Khăn áo có thêu họa tiết hoa văn đơn giản trang trí Ngày l h i hoặc ngày đi làm dâu họ thường thắt ngang lưng

b ng nh ng dải vải xanh đỏ tím vàng như cầu vồng bảy sắc buông xuống dài ngang váy Chân cuốn xà cạp màu trắng Nhìn chung ki u mặc của phụ n Cao

an đơn giản hài hòa đủ màu sắc thiên nhiên không giống m t dân t c nào Nam giới mặc trang phục truyền thống gần giống như người Tày với ba màu: chàm đen nâu: mặc áo chàm dài hoặc ngắn quần thụng màu nâu hoặc đen Ngày nay sự giao thoa ảnh hưởng của văn hóa thời hiện đại khiến cho trang phục hàng ngày của đồng bào nhất là bạn tr ngày càng có xu hướng đơn giản hiện đại Tuy nhiên trong mọi dịp t chức l h i văn hóa thì tất cả mọi người trong c ng đồng Cao Lan đều khoác b trang phục truyền thống đ p nhất trên

mình và hào hứng tham gia l h i

* c i n ng ng ậ c

Văn hóa tinh thần của người Cao an khá phong ph Tục ng có câu:

“ i ăn u á ấ că á ” ngh a là: Có cái lấy được không cầm được- đó

là ch văn hóa phi vật th Người Cao an - Sán Chay có văn hóa riêng không hòa lẫn với văn hóa dân t c khác Song đồng bào vẫn tiếp thu nh ng n t văn hóa của các dân t c anh em khác Đó là sự ảnh hưởng qua lại tất yếu khi họ c ng chung sống trong m t c ng đồng

T : người Cao an theo chế đ phụ hệ trong gia đình người

đàn ông gi vai trò chính chủ người đàn bà phụ chủ Khi lập gia đình không có tục ở r Trường hợp nhà gái không có con trai thì họ yêu cầu ở r suốt đời

V ỡ : Với quan niệm vạn vật đều có linh hồn và con

người vẫn thường tin r ng thần linh có th gi p đ và cũng có th trừng phạt con người Do vậy con người thường tìm cách đ giao tiếp với thần linh b ng cách

t chức các l như: l cầu thần cầu an cầu lợi cầu m a…với mong muốn thần linh s đem đến cho mình và mọi người nh ng điều tốt lành Cũng chính từ quan niệm ấy mà các bài ca nghi l ra đời và là m t b phận c xưa nhất trong kho tàng dân ca các dân t c thi u số Theo tiêu chí n i dung có th phân chia các bài

Trang 24

ca nghi l - phong tục thành nhiều dạng thức khác nhau trong đó có bốn dạng

thức chính là Nông l Hôn l Tang l và Mừng năm mới

Về tín ngư ng thờ c ng: đồng bào Cao an ở Yên Bình rất coi trọng việc thờ c ng họ theo đạo Phật đạo Nho và thờ gia tiên Do vậy trong mỗi gia đình dòng họ người Cao an đều có hai nơi thờ tự: M t là bàn thờ hương hỏa thường được đặt trên cao của gian bếp trái hoặc bên phải kề gian chính gi a của ngôi nhà Ở đó thờ m t thần Bảo gia riêng là thánh hoặc phật hoặc lấy trong thập bát

t hoặc tứ linh m t số họ còn thờ thần Nông thần Bếp l a và thần bà Mụ bảo mệnh cho con tr Họ quan niệm: “Thiện nhân nhân ph ác giả ác báo thật thà

là cha k gian tà” Hai là bàn thờ gia tiên bao giờ cũng đạt ở gian chính gi a ngôi nhà, sát tường hậu Trong thờ c ng gia tiên người Cao an quan niệm:

“ m dương nhị l ” ngh a là hai đường âm dương song hành

Ma chay: đám ma do thầy Tào chủ trì gồm nhiều nghi l chịu ảnh hưởng

sâu sắc của Ðạo giáo và Phật giáo Khi cha m già chết l tang di n ra trong 5-

9 ngày với nhiều nghi l rườm rà phức tạp họ mạc anh em đến đông đủ Nghệ nhân ạc Tiên sinh thôn Khe Gầy x Tân Hương cho biết: “Gia đình có tang phải mời các thầy c ng đến làm l liên tục trong 5-7 ngày nếu người chết là thầy c ng thì tang l còn k o dài đến 9 ngày việc l bái và ăn uống di n ra rất tốn k m song gia đình nào không làm đủ l theo tục lệ thì phải làm l xin khất gọi là “nợ âm” Bởi vậy gia đình nào có tang thường cố gắng chu tất việc c ng

l bởi họ quan niệm: “nợ trần d trả nợ âm khó trả”

Quan niệm: “ m dương nhị l ” cũng được thực hiện với người chết: họ phân chia của cải tiền bạc các loại nông cụ sản xuất vũ khí h thân như s ng

nỏ đao kiếm đ người chết mang theo Ðặc biệt rất ch trọng việc làm nhà cho người chết (làn thai) – ngôi nhà táng được làm rất công phu và đ p: nhà của người chết làm b ng nứa non mái dán b ng giấy màu xanh đỏ tím vàng hai tầng giống như nhà sàn rồi đem ra m đốt Tục làm nhà cho người chết này rất quan trọng người Cao an quan niệm r ng nếu con cháu không làm nhà cho cha

m là thất hiếu Cha m nơi chín suối không có nhà ở phải đi lang thang ở nhờ Do vậy d giàu hay ngh o họ vẫn cố gắng làm b ng được nhà cho người chết Khi người chết được đem đi chôn cất thường làm nhà ngay Tuy nhiên nếu nhà không có điều kiện kinh tế có th đ về sau hoặc chờ khi người chồng hoặc

vợ chết thì làm nhà m t th cho hai người

T : Người Cao an ở Yên Bình Yên Bái cũng như nhiều

nơi khác rất coi trong hôn nhân Cu c hôn nhân trải qua các giai đoạn yêu nhau

Trang 25

ăn hỏi dạm ngõ và đón dâu với nhiều thủ tục đặc sắc Nhà trai phải lo các đồ xính l cưới cho nhà gái và đón cô dâu về nhà chồng Trước khi đón dâu l vật

và trang phục của nh ng người đi đón được tập trung lại ở gi a nhà đ thầy

c ng làm ph p Khi xuất phát thầy Săn S i làm ph p đứng dưới giọt giang giương ô lên cho mọi người đi qua, cô dâu được thầy bảo h trong suốt hành trình Trên đường về nhà chồng cô dâu mặc trang phục kín, toàn màu đen cô dâu ngày xưa còn phải đi chân đất về nhà chồng Sau khi cưới cô dâu sinh sống

h n ở nhà chồng Ông mối được cô dâu ch r qu trọng coi như bố m và khi ông mối chết họ phải đ tang như con

Ngày nay người Cao an Ở Yên Bình cũng như ở các địa phương khác trong t nh Yên Bái chịu sự giao thoa ảnh hưởng về văn hóa ngày càng rõ n t nhất là b phận giới tr Do đó nguy cơ xa dần với văn hóa c i nguồn là không tránh khỏi Trong việc hôn nhân của nam n hiện nay ít tuân thủ theo luật lệ cưới xin xưa k o theo m t số phong tục đ p cũng dần bị mai m t trong đời sống

c ng đồng Cao an

ế : cũng như các dân t c khác tết c truyền là m t trong nh ng ngày l

lớn th hiện sự trân trọng với t tiên và với các thần linh như: thần sông thần

n i thần đá thần cây… Đồng thời đây cũng là dịp gia chủ cảm tạ các vật dụng trong gia đình và nông cụ sản xuất ngoài đồng đ gi p cho m t năm sản xuất an toàn b i thu là thời gian dành cho bà con đến thăm nhau c ng giao lưu học hỏi kinh nghiệm t chức vui chơi giải trí và ch c mừng nh ng thành tựu đ đạt được trong năm cũ ước nguyện điều tốt lành trong năm mới

Người Cao an ăn tết như người Tày theo âm lịch theo tết Nguyên đán của dân t c ta.Tết thường được chuẩn bị t chức từ ngày 27 tháng Chạp cho đến hết r m tháng Giêng âm lịch Do đó đ có m t cái tết trọn v n an toàn vui v

nh ng ngày trước tết mọi người mọi nhà đều tất bật với công việc chuẩn bị đồ

ăn nước uống đặc biệt là các món đặc sản như: bánh chim gâu bánh gai bánh rán bánh ch bánh chưng… m t phần được dâng lên t tiên m t phần d ng đ

đ i khách qu trong dịp tết

C ng đó là việc dọn d p nhà c a qu t sân lau ch i các vật dụng trong đó đặc biệt ch trọng đến nh ng vật thờ c ng Tất cả dụng cụ của gia đình như: cuốc x ng dao cày bừa chuồng trại gia s c gia cầm đều được dán giấy đỏ

“niêm phong” th hiện sự cảm tạ của gia chủ và là tín hiệu quy ước cho các vật dụng được "ngh ngơi" như con người Theo quan niệm của đồng bào Cao an giấy đỏ bi u trưng cho sự sung t c m a màng b i thu và còn mang ngh a tâm

Trang 26

linh “xua đu i” tà ma Với đồng bào Cao an khi giấy đỏ được dán lên nh ng nơi quan trọng chính là niềm tin vào năm mới tiếp tục no ấm hạnh ph c

: Đình làng là nơi thờ thành hoàng làng và nh ng người

có công lập nên làng Ngoài ra đình làng còn thờ thần Th công th địa của

v ng đất đó và thờ N thần ca hát Kólau Slam h i thường được t chức vào dịp tết đến xuân về hoặc khi m a màng b i thu ở Tân Hương Yên Bình cứ đến

m ng bốn tết là đồng bào mở h i đình làng h i di n ra với hai phần chính: phần l và phần h i

Phần l được chuẩn bị chu đáo có thầy làm l dâng c ng gồm đủ l mặn: thủ lợn- xôi màu- gà trống, các loại bánh c truyền hoa quả vàng hương Chủ tế cầu khấn thần linh trên trời Th địa ph h cho dân làng khỏe mạnh bình an chăn nuôi- trồng cấy được m a và gặp nhiều may mắn người già sống lâu người tr học hành tấn tới đỗ đat

Phần h i ngay sau phần l bao gồm nhiều hoạt đ ng vui chơi thu h t đông đảo người dân tham gia Hòa trong không khí mát m trong lành dịp đầu xuân mọi người già tr trai gái đều phấn khởi diện trang phục truyền thống và nhiệt tình tham gia các trò chơi: k o co đẩy gậy n m còn chọi gà Xịnh ca hát mừng năm mới ca ngợi bản làng tươi vui hát giao duyên của nam n h i không

ch thu h t đồng bào Cao an tham gia mà còn mời gọi được đông đảo bạn b dân t c anh em và du khách tới chung vui Đây là m t hình thức l h i đ p hàm chứa tính bi u tượng rất cao phản ánh niềm vui khát vọng chung của cả c ng đồng; tạo tình đoàn kết gắn bó thân thiết bền chặt gi a mọi người lưu gi lâu dài nh ng giá trị bản sắc đáng qu của người Cao an,

Đám Sênh – Đ chay: Đám Sênh hay còn gọi là đám chay là m t

nghi thức cầu an khá đặc sắc và đ c đáo riêng có của đồng bào dân t c Cao an

Ở Yên Bình, Yên Bái l Đam sênh là m t nghi l truyền thống tồn tại lâu đời trong đời sống văn hóa của đồng bào Nghi l được t chức nh m cầu tạ ơn t tiên trời đất cầu xin sự che chở và ph h cho cu c sống được an bình ấm no hạnh ph c

Nghi l Đám Sênh được t chức ở quy mô gia đình tại nhà gia chủ Trong mỗi gia đình t y thu c vào từng dòng họ riêng biệt mà l h i này được t chức ở quy mô khác nhau L h i Đám Sênh được tính theo chu kỳ đời người (tính theo

25 năm là m t đời thì gia chủ phải t chức l h i Đám Sênh m t lần) Ở nơi tiến hành l đồng bào lập hai đàn c ng m t trên nhà nơi thờ t tiên của đồng bào

Trang 27

nơi đây s di n ra các nghi thức chính của l h i Đám Sênh và m t đàn c ng dưới sân nơi thờ th công và các vị thần trông coi đất đai

vật dâng c ng trong ngày l chính là các l chay bao gồm hoa quả bánh trái và các thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật Còn l vật phía đàn c ng dưới sân nơi thờ các âm binh và đoàn quân quan của các thánh là l tạp bao gồm 5 mâm c ng nhỏ có thịt lợn lu c và m t mâm c ng chính gồm 1 con ngan Theo quan niệm dân gian đồng bào cho r ng đây là l chay cho nên các thần thánh và

t tiên ch cần c ng l chay còn các đoàn quân quan đi bảo vệ các thần thánh s được c ng l tạp mà không cần kiêng chay

h i Đám Sênh thắm đượm tinh thần đoàn kết h i tụ nhiều giá trị nhân văn tích hợp nhiều yếu tố văn hóa đặc sắc đ c đáo của đồng bào Cao an ở huyện Yên Bình và nhiều nơi c ng đồng người Cao an sinh sống (Tuyên Quang Thái Nguyên Bắc Giang Ph Thọ…) h i th hiện nh ng khát khao, nguyện vọng chính đáng của người dân về m t cu c sống tươi đ p hơn hạnh

ph c ấm no hơn

V : người Cao an không có ch viết riêng song họ s dụng hệ

thống b ch Hán Tự phần bi u ngh a phần bi u âm gh p lại thành ch Nôm Cao an giống như ch Hán Nôm người Kinh Họ s dụng ch Hán đ ghi

ch p lại thành toàn b văn bản của các b sách c ng sách dạy học các tập sách hát ví dân ca Các thế hệ ngày nay học ch quốc ng trong trường học trên địa bàn sinh sống Ch Hán ch còn duy trì và s dụng được trong số ít đồng bào người già biết ch các ông thầy c ng và các nghệ nhân dân gian d ng trong đọc ch p và dịch bài hát truyện c thơ c số ít con cháu của thầy c ng và đồ

đệ của thầy mà đồng bào coi đó là tầng lớp “trí thức” dân t c

* V văn ó - văn ng văn c n gi n

Cuốn “ n c Sán Vi ” (2003) do Kh ng Di n chủ biên

ngoài việc giới thiệu m t cách khá k lư ng về dân t c Sán Chay trên các phương diện như: điều kiện tự nhiên dân số đời sống kinh tế t chức x h i văn hóa vật chất và đặc biệt ở l nh vực văn hóa tinh thần tác giả đ nhấn mạnh:

Trang 28

ch p và được c ng đồng biết đến nhiều nhất là các bài ca l nghi truyền thuyết

về Nàng Kó Làu Slam và các bài Xịnh ca Người Cao Lan rất yêu thích ca hát Đặc biệt Xịnh ca là hình thức sinh hoạt văn nghệ phong ph hấp dẫn hơn cả Có

th nói toàn b kho tàng văn hóa của người Cao an đều được phản ánh trọn

v n qua nh ng làn điệu Xịnh ca ngọt ngào Trải qua thời gian d cu c sống của người dân còn nhiều khó khăn vất vả nhưng nh ng làn điệu Xịnh ca vẫn được người Cao an gìn gi và luôn hiện h u trong cu c sống sinh hoạt của họ Truyền thuyết “truyện tình nàng Kó àu Slam”- truyện k truyền đời của dân t c Cao an được coi là “m t báu vật” “m t pho truyền thuyết sáng giá” lưu truyền từ đời này sang đời khác từ thế hệ này đến thế hệ khác b ng phương thức truyền miệng và ghi ch p b ng ch Hán Nôm Cao an Truyện k về nàng

Kó àu Slam (nàng ưu Tam) Nàng là m t nghệ thuật đ c đáo của đồng bào Cao an Nàng là m t N thần thánh có giọng hát tuyệt vời hay hơn tiếng chim Nàng rất đam mê ca há, lời hát của nàng cất lên bắt dòng sông ngưng chảy ngọn gói ngừng bay lời nào cũng đ p tựa bông hoa bay qua ba ngọn n i bay qua cánh đồng l a chín vàng trời bay qua nương ngô xanh phơi phới nàng có lòng

vị tha và tình yêu thủy chung vô hạn

Đồng bào Cao an ở Yên Bình tự hào duy ch có dân t c Cao an mới có

N Thần Ca Hát Họ say sưa k cho con cháu nghe câu chuyện tình thấm đẫm nước mắt về nàng Kó àu Slam Họ tôn thờ nàng coi nàng là hiện thân của cái

Đ p cái Cao cả m t giá trị đạo đức nhân văn tinh thần sáng láng Tình yêu của nàng có kết cục bi ai nhưng thống thiết tan hòa vào cõi v nh h ng vì thế nó trở nên cao sang và bất diệt Nàng đ lại cho c ng đồng Cao an m t di sản thơ ca

bất hủ phản ánh đời sống n i tâm phong ph v đ p chất phác hồn hậu lòng

yêu đời yêu cu c sống yêu lao đ ng thích tâm tình chia x Thơ ca dân gian Cao Lan phong ph và đặc sắc không k m m t dân t c nào trong đó Xịnh ca được coi là giá trị đặc sắc hấp dẫn nhất là “bản sắc văn hóa” là linh hồn của người Cao an Nh ng câu hát do ch a thơ ca àu Slam sáng tác và truyền lại

đó hát tới ba mươi sáu ngày đêm không hết

Trang 29

Bên cạnh làn điệu Xịnh ca tr tình dân t c Cao an còn yêu thích các loại hình nghệ thuật khác như m a cờ m a kiếm m a trống với các tiết mục tiêu

bi u như: Múa chim gâu M a x c t p M a tam nguyên M a khai đao phát l được bi u di n trong các hoạt đ ng văn hóa tín ngư ng như l cầu mưa cầu m a cầu may

Trong tất cả các hoạt đ ng văn hóa mang tính c ng đồng đó trống sành là

m t thứ nhạc cụ tiêu bi u được s dụng đ đánh đệm cho hầu hết các hoạt đ ng văn hóa l h i Thân trống sành của người Cao an không làm b ng gỗ mà làm

từ đất nung Chính vì l do này mà các bước làm trống sành phải trải qua nhiều công đoạn phức tạp đòi hỏi bàn tay thợ đ c trống nhiều kỹ thuật khó: trống được nung trong lò đào sâu thành hầm đất d ng củi n i đá đốt liên tục trong

m t tuần thì trống được ra lò Thân trống sành khi ra lò phải đạt mức không phải

là gốm mà chuy n sang sành Do đó mới có tên gọi là trống sành Tiếp đó thân trống s được tráng m t lớp men đ tạo đ bền bóng mịn Công đoạn cuối c ng

là làm mặt trống Người con trai Cao an vốn kh o tay lại cầu kỳ trong thẩm

mỹ nên họ không làm mặt trống b ng da trâu như bình thường Họ chọn da kỳ

đà hoặc da trăn làm mặt trống vừa đ p lại bền Họ phân biệt hai cách đánh trống khác nhau Nếu là l c ng người đánh trống s ngồi đ trống vào hai c chân rồi đánh Với nh ng l h i vui v như mừng l a mới nh ng l h i nhảy

m a…người đánh trống lại d ng dây vải bu c hai đầu trống đeo lên c đến tầm ngang bụng Trước khi đi di n họ ngâm trống sành vào nước 1- 2 ngày đ da mặt trống căng, âm hưởng phát ra khi đánh trống s thêm phần âm vang có hồn Trải qua nh ng thăng trầm biến cố của đời sống x h i nh ng giá trị tinh thần tốt đ p của c ng đồng người Cao an vẫn đang được các nghệ nhân ở Yên Bình Yên Bái tích cực gi gìn và phát tri n trong đời sống x h i Công tác bảo tồn phát tri n được đẩy mạnh nh m phát huy các giá trị văn hóa tín ngư ng đặc sắc nuôi dư ng trí tuệ niềm tin và nh ng khát vọng nhân văn cao đ p tới mai sau góp phần xây dựng nền văn hóa các dân t c Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân t c

1.2.1 n m n

Xịnh ca Cao an có nhiều tên gọi (Xình ca Sình ca hát ví ưu Tam hát ví

ưu Ba ) với đồng bào Cao an ở Yên Bái làn điệu này được gọi là Xịnh ca thống nhất với cách gọi của cố nhà thơ âm Qu Theo nghệ nhân ạc Tiên Sinh, “gọi là Xịnh ca là ph hợp nhất đ ng nhất vì Xịnh ca là làn điệu tr tình

Trang 30

không ch là tên gọi mà còn gợi ra âm điệu nh nhàng tr tình êm ái hợp với

âm điệu của lời ca gọi là “Xình ca” hay “Sình ca” đều không ph hợp”

Cho đến nay chưa có định ngh a đủ rõ Xịnh ca là gì? Nhưng khi nghiên cứu làn điệu dân ca này ch ng tôi thấy nhiều nhà nghiên cứu đ đề cập đến khái

niệm này, tiêu bi u là cố nhà thơ âm Quí Trong “Văn ó các n c 2” (2006), tác giả giả viết: “V n c n c n ợc i u ng ĩ “ n

Tác giả Nịnh Văn Đ trong đề tài khoa học “ ả n á S n c n c

n Tu n u ng” cũng đưa ra m t khái niệm về Sình ca như sau: “ á

m t bên hát đối đáp lại Đây là m t th loại dân ca tr tình n t sinh hoạt văn hóa dân gian phong ph đ c đáo hấp dẫn lâu đời của m t số dân t c Mỗi bài ca là

m t bài thơ ghi b ng ch Hán được viết theo th thất ngôn (7 ch thành m t câu

4 câu thành m t bài) và được lưu truyền trong đồng bào từ nhiều đời nay”

V ng sông Chảy thu c địa phận huyện Yên Bình và k o lên phía ục Yên có đông đồng bào các dân t c c ng quần cư: Tày N ng Kinh Dao quần trắng Cao an… từ xa xưa đ có hát giao duyên truyền thống hát trong lao

đ ng sản xuất hát trong l h i đặc biệt là hát trong đám cưới Dân t c Tày có hát Khắp hát Cọi hát Quan lang đối đáp Dân t c Cao an có hát Xịnh ca dân

Trang 31

t c Dao có hát Aí dủng Hát Khắp Cọi và Quan lang của người Tày là dùng tiếng nói hàng ngày đ hát nên từ già đến tr đều nghe được hát được Riêng hát Xịnh ca của dân t c Cao an d ng ch Nôm đ bi u tả lời hát nên chủ yếu ch

có các nghệ nhân mới hát và hi u được

1.2.2 u n n

Tương truyền, người sáng tác ra nh ng câu hát Xịnh ca là n thần nghệ thuật của đồng bào Cao an đó là Nàng Kó àu Slam thần thánh tuyệt vời Câu chuyện về nàng và thơ ca mà nàng sáng tác ra được người Cao an lưu truyền ngàn đời nay sống m i trong đời sống dân gian

Theo truyền thuyết mà các nghệ nhân Cao an Yên Bái k lại: ng ó

Trang 32

ng u l c ng n có i ng l giỏi á l c n c ng ng ng ĩ

ợc c u á á l i n u ng u n gi ác i i ấ

c u á ả l i ng i u Sl ni n c ón v i ác v làng Ông c n i ác ấ n ậ gi u l ng n ác Tu n ng

Trang 33

ó i cá c

á c ẳng có v Nép vào chãng cây

ng i u c c c n ng n c nă

Câu truyện tình được dân gian lưu truyền từ đó Tuy nàng àu Slam đ đi vào cõi v nh h ng nhưng lời ca tiếng hát mà nàng sáng tác vẫn nguyên v n trong tâm hồn của người Cao an ở khắp mọi nơi Họ ghi nhớ và truyền lại m i từ đời này sang đời khác Khi đ có con ch người ta đ ch p ra thành từng tập sách hát b ng thơ Từ tập thứ nhất đến tập thứ mười hai lưu truyền c ng với câu chuyện về vị Ch a thơ ca Kó àu Slam

Thi s âm Qu từng nhận mình là môn đệ của N thần ca hát đ giành tặng nh ng dòng thơ đ p ngợi ca Ch a thơ Bài thơ “C tích bản tôi” có đoạn:

Trang 34

V C : Xưa kia khi con trai

con gái đến tu i 15- 16 bố m đ có định xem x t cho cưới gả trai sớm lấy

vợ gái lớn gả chồng đ ng với câu tục ng xưa “gái thập tam nam thập lục” Gia đình mong con đầu cháu sớm chóng lên ông bà con cháu đầy đàn có vị thế ngang tầm với mọi người trong x h i

C i Cao Lan: Người Cao

an coi hôn nhân là việc hệ trọng do đó họ rất k lư ng trong mọi nghi thức liên quan đến việc dựng vợ gả chồng cho con Nguyên tắc “môn đăng h đối” được quan tâm trước hết Trai nhà ngh o thường khó có khă năng lấy được vợ vì không đủ sức lo đầy đủ các loại l theo phong tục Chuyện cưới gả thường do bố

m nhà trai xem x t và quyết định Họ đ mắt xem cô gái nào có c ch nói năng đoan trang việc làm chăm ch thành thạo thích hợp làm dâu nhà mình rồi tìm

hi u xem con cái nhà ai ở đâu nếu ưng rồi thì d hơn con trai mình vài tu i cũng chấp nhận Hình thức thứ hai là trai gái tự do tìm hi u vào dịp l tết hay

nh ng ngày rỗi m a trai gái làng này sang làng khác chơi thậm chí nghe nói ở đâu có đám hát vui có con gái kh o thì d khác t nh các chàng trai cũng rủ nhau đi hát ví tìm người thương Trai làng gái bản gặp nhau họ hát với nhau qua câu tình tự tìm hi u nhau và đem lòng yêu nhau từ đó mà tự mình chủ đ ng đi đến quyết định hôn nhân kết nên duyên vợ chồng Tuy nhiên bên chàng trai phải báo cáo và thuyết phục m cha lo liệu việc hôn nhân cho mình [36]

Đầ : Nghi thức mời ông mối (ông Mờ/ Sếnh Mòi) được

thực hiện trước hết bởi người Cao an coi ông mối có vai trò của rất quan trọng Trong suốt quá trình di n ra việc cưới ông mối s được đôi vợ chồng tr coi như

m t người cha nuôi của mình Gia đình mời m t người giỏi ăn nói thạo giao tiếp và là người chuẩn mực đáng trọng gia đình hòa thuận gi vai trò ông Mối (ông Mờ/ sếnh Mòi) Đem tu i ông Mờ đến nhờ thầy xem cho tu i và cung mệnh có hợp với đôi tr thì mới nhờ thay mặt gia đình hỏi cô gái đó về làm dâu

nhà mình nếu không hợp số thì tìm người khác

Trang 35

Tiếp đến là nhờ thầy tính số mệnh của đôi nam n (có anh em trong họ đến chứng kiến) dựa và ngày tháng năm sinh có hợp số nhau không số của cô gái

có hợp với cha m chồng không? Trường hợp số sát quá nặng thì phải thối h n (d có yêu nhau cũng không cho lấy nhau) nếu nh thì l c cưới phải mời thầy

c ng đến làm ph p “cải sát”

: Nhà trai xem ngày chọn lấy ngày đ p

chuẩn bị l vật gồm đôi gà sống thiến đ p gạo rượu trầu cau nhờ ông Mờ đại diện- là người có uy tín biết cư x đối đáp đàng hoàng câu nói mềm d o k m với m t người gánh l đi ăn hỏi (có báo trước) Khi mang l vật đến nhà gái thường đi l c chiều tối không đi bu i sáng có là còn giấu hàng xóm sợ có

n a thì gánh toàn b l về Sau này nếu nhà trai bàn bạc thu xếp có đủ các loại

l lợn gà rượu tiền thì đi h n ngày đến nhà gái trao đ i lại

cưới nhà trai chuẩn bị thường gồm: ợn 80 kg móc hàm m t con nhỏ đưa gánh sang hôm trước con to hôm sau đi đón dâu mới khiêng sang theo đám dâu Rượu 40 chai gạo 40 kg tiền đặt cọc t y theo l c thách là bao nhiêu Toàn

b chăn màn quần áo cưới của cô dâu đôi thắt lưng xanh đỏ m t đôi vòng tay

m t chiếc vòng c là do nhà trai sắm Tiền họ bốn đồng cũng do nhà trai chuẩn

bị ( ngh a tiền này ch hai bên bốn họ nhờ hai ông đại diện bên n i bên ngoại mừng lại cho cô dâu trong ngày đón dâu đ nhận cháu dâu)

: Bên nhà trai nhờ ông Mờ làm người đại diện đoàn đón dâu

Mời m t thầy c ng (ông Săn S i) chiều hôm trước làm l c ng báo cáo thần linh t tiên là nhà đ có cháu lớn được tu i đ hầu hạ t tiên nối dõi tông đường dòng họ Mời toàn b dân làng khách khứa anh em xa gần uống rượu chiều hôm

trước (gọi là n láu á á u)

Nhà gái chiều đó cũng m lợn làm cỗ c ng t tiên biến bảo với t tiên là nhà có con gái lớn đ được tu i lấy chồng và s ra khỏi dòng họ này đ nhập vào

Trang 36

t tiên của dòng họ nhà chồng Mời toàn b dân làng khách khứa anh em xa gần

uống rượu chiều tối hôm đó (gọi là n láu u c )

C : Đoàn đi đón dâu của nhà trai phải là

số ch n kiêng số l thường gồm 6- 8 người ch có m t n Đi ch n về cũng

ch n bên nhà gái không có đoàn đưa dâu c ng theo về bên nhà trai ch cô dâu

và m t người con gái đi theo làm ph dâu Đoàn đón dâu gồm: Ông Mối (ông

Mờ / ông Mòi) thầy Săn S i giỏi b a ph p có trách nhiệm bảo h cho đoàn đón dâu được bình an may mắn trong suốt quá trình từ l c đi đến l c trở về

m t người trưởng đoàn giỏi hát sắp xếp công việc đi đứng (Pu Tàu) m t người con gái thường là em gái ch r (gọi là Chíp Mục) hai người con trai tháo vát nhanh nh n giỏi ca hát gi p việc ph r (gọi là Pu Mạc) m t bạn ph r ít hơn

ch r 1- 2 tu i (P n Chỏu) P n Chỏu vừa có trách nhiệm c ng đi đón dâu

vừa c ng ch r lại mặt nhà gái (l lại mặt: ỏu l i i) lại mặt ông Mờ ( ỏu l i

i) cho đến l c xong việc

C : Hai lồng lợn và gà lợn nhờ hai người ph r (Pu

Mạc) có nhiệm vụ đem sang nhà gái m t con khiêng hôm trước m t con đi đón dâu mới khiêng theo; hai con gà thiến đ làm làm l m t con gà giò đ cảm ơn bạn dâu của bên nhà gái

Bánh dày 36 cái (24 cái được xếp vào 2 sọt trang trí hoa văn thật đ p d ng

đ đem l thánh t tiên kính g i qua 24 c a ải đ các thần thánh về chứng giám cho đôi tr nên vợ nên chồng; hai cái to b ng miệng sọt đem đậy kín miệng sọt tượng trưng cho mặt trăng và mặt trời có ngày có đêm cũng như con người có

vợ có chồng; 2 cái d ng đ thầy làm ph p xua đu i tà ma l c cô dâu trang đi m

mặc váy áo (gọi là ng ng); 2 cái d ng l c chuẩn bị giờ dâu ra khỏi c a

ông thầy Săn S i xuống b i làm l thắp 3 n n hương m t bát nước l làm ph p

biến hai cái bánh đó (gọi là c u in cáu) thành khối thức ăn cho tà ma đói khát

d ng nước ph p xua đu i tà ma trên đường đi chó trong làng không sủa đ đoàn

đi được yên lành

Trong gánh l còn có trầu cau ch thuốc m t tấm vải khoảng 50 vuông quấn lại thành hai hình tròn ôm lấp nhau lấy giấy đỏ quấn hai đầu tượng trưng như hai bên cha m ấp ủ nuôi con trưởng thành sau ngày cưới cô dâu s may thành b váy áo k niệm Hai con gà nhỏ làm sạch lu c chín d ng giấy đỏ cắt dán thành cánh mỏ quấn thân trang trí cho đ p đặt trên cơi đ a tượng trưng cho

m t đôi phượng hoàng như đôi dâu r ngày hôm nay (gọi là C ng v ng);

còn hai chai rượu được trang trí cẩn thận dán giấy đỏ đem d ng l c về đêm

Trang 37

mang ra mời đại diện hai bên xuân họ c ng uống và hát tâm tình ch c tụng nhau cả đêm cho đến sát giờ ti n dâu ra c a

: gồm bản ghi ch p xin giờ đón dâu (hồng phài)

giờ được tính theo hướng c a vào nhà giờ dâu ra khỏi nhà phải là giờ Dần (3- 5 giờ sáng) hướng ra c a theo tháng qu năm Còn nh n sềnh (nhận tình) là m t bản nhỏ b ng giấy đỏ dài khoảng 15 phân trong đó viết tên các chức danh của nhà trai sang đón dâu Tất cả xếp gọn vào sọt gánh l gánh sang nhà gái ông trưởng đoàn nhà trai giao cho ông trưởng họ đại diện nhà gái nhận xong bầy lên hai cái mâm đ làm l c ng t tiên

T : Trang phục cô dâu khá đặc biệt cô dâu phải mặc

áo cưới màu đen váy cũng đen khăn đen ch m kín đầu che mặt (Truyền thuyết của nàng àu Slam: cô dâu trước khi ra c a không được mặc màu sắc không được l mặt ra phải mặc áo đen cho kín đáo) ngang lưng m t bu c đôi thắt lưng xanh đỏ tượng trưng như Diêm Vương bảo h đ được bình an trên đường không bị ma quỷ quấy nhi u Trang sức của cô dâu gồm: vòng c m t chiếc vòng tay m t đôi tất cả đều do nhà trai sắm mang sang Ph dâu cũng mặc trang phục áo váy đen như cô dâu Ch r và nh ng người còn lại trong đoàn đều mặc

trang phục truyền thống: nam mặc áo chàm hoặc đen quần thụng; n mặc áo nối (trên đỏ dưới đen)

T : buồng cưới thoáng mát sạch s gọn

gàng kín đáo Có đủ chăn màn, gối chiếu đều do nhà trai sắm nh ng thứ này không được đem s dụng trước Kiêng người có tang ch a tuyệt đối không vào buồng cô dâu bố chồng không bao giờ vào buồng con dâu Giường không được trải chiếu mắc màn trước ch khi cô dâu được đón về chuẩn bị bước vào thì m chồng hoặc nhờ người bá bác có vị thế trong dòng họ vào buồng trải chiếu đón dâu [36]

1.3.1.2 u n c á c i

Theo phong tục người Cao an bao giờ cũng vậy nhà gái cưới hôm trước nhà trai cưới hôm sau Đoàn nhà trai đi đón dâu từ chiều hôm trước và s ở lại nhà gái m t đêm đ ng giờ dần sáng hôm sau thì đón dâu về và tiến hành l cưới bên nhà trai

: Ở bên nhà trai các l đ chuẩn bị đầy đủ sắp

xếp gọn gàng vào sọt chuẩn bị gánh đi Mọi người được phân công ăn mặc gọn gàng trang trọng, tề tựu đông đủ Ông thầy bảo h (Săn S i) chuẩn bị đủ: ô sách ph p kiếm trừ tà Anh trưởng đoàn (Pu Tàu) tập hợp mọi người Đến giờ

Trang 38

(phải xuất phát vào giờ không hơn không k m) ông thầy Săn S i đứng dưới chân cầu thang làm ph p giương ô lên tượng trưng như m t cái t i kín kh ng lồ

đ cho đoàn người đón dâu chui vào đó Đến người cuối c ng thầy gấp ô lại tượng trưng như thầy đ niệm ph p thu tất cả hồn vía của người trong đoàn vào

m t t i kín nh nhàng mang theo trên đường Các tà ma ch nhìn thấy bên ngoài hình tượng như m t đoàn gia s c (tức thầy đ niệm ph p l c này xác người ch

là đoàn gia s c) đ đoàn đón dâu đi an toàn may mắn vì bao giờ đoàn đón dâu cũng chuẩn bị quần áo đ p trang trí hoa văn d bị đ quấy nhi u Khi đoàn đi đến c ng nhà gái ông Săn S i lại đứng phía đầu đoàn giương ô lên (tức là mở

t i) cho mọi người chui ra ngh a là thả các linh hồn cho nhập trở lại xác đ chuẩn bị vào nhà [36]

Gặ ầ : Bên nhà gái trải

chiếu chân cầu thang bày mâm trầu cau trà rượu; giăng chiếc khăn piêu hoặc đôi bao lưng xanh đỏ treo đôi vòng tay treo cái thớt Về ngh a đây là

nh ng vật chắn tượng trưng như là đoàn gặp phải bao nhiêu chướng ngại vật mới đến được đích cuối c ng

Đại diện n bên nhà gái tiếp đón ngay chân cầu thang thấy đoàn nhà trai đến sân bắt đầu hát hỏi trước nhà trai phải có người giỏi hát đứng ra hát trả lời

c đại diện hát đối đáp Cu c hát c a ải có th k o dài hai tiếng đồng hồ nhà trai phải hát giải đố đồ vật chắn giải được nhà gái mới cất vật chắn mời đoàn

nhà trai vào nhà

: Khi vào nhà hai bên đại diện trao đ i thống

nhất giao nhận l xong xuôi đầy đủ cho ông trưởng họ nhà gái bày mâm c ng mời thầy làm l c ng thần thánh t tiên Ch r đứng trước bàn thờ thắp hương lạy t đường th hiện sự tôn kính và xin t tiên chứng giám ph h Ông thầy

c ng tiếp tục kính cẩn khấn t tiên chứng kiến cho đôi con cháu đ nên vợ nên chồng cháu gái nhà ta hôm nay xuất gia dời khỏi dòng họ t tiên này nhập vào

họ nhà chồng đ hầu hạ t tiên nối dõi tông đường nhà chồng Cầu cho con cháu trong dòng t c khỏe mạnh gia đình bình yên cháu gái yên bề gia thất Tiếp đến cu c vui đám và tiếp đón nhà trai ở nhà gái di n ra tại sàn ngoài với sự tham gia của hai bên xuân họ Bạn r Pu Mạc vừa hát ch c cho cô dâu

ch r trăm năm hạnh ph c vừa phát phát trầu cau đi các mâm (Xịnh ca phát mạc) Sau đó mọi người uống rượu ăn cơm Khoảng 8-9 giờ tối thì cu c hát

ch c tụng của đại diện hai nhà (Xịnh ca hai cháu eng) lại tiếp tục cho tới sáng

Trang 39

Về đêm cu c hát ch c tụng di n ra chủ yếu nam hát với nam có trầu cau rượu nhà trai mang sang mời đại diện nhà gái uống vừa uống rượu vừa hát ch c tụng: kính nhau ch c nhau cu c sống êm đ p hạnh ph c yên ấm Càng về đêm tình cảm đôi bên thông gia càng thêm gần gũi họ d ng nh ng lời hát tâm tình chia x tình cảm thân tình hát khen tặng nhau mọi điều tốt đ p Cho đến sát giờ Dần giờ dâu ra khỏi nhà theo đoàn nhà trai về nhà chồng thì họ hát nốt hai bài cuối th hiện sự lưu luyến và ch c nhau ra về bình an

Đ : Khoảng 5 giờ sáng nhà trai hát xin ph p

ông ch ông cậu nhà gái cho cô dâu về nhà chồng Trước giờ ít ph t nhà gái đem toàn b trang phục của cô dâu cho vào chiếc nón nhờ thầy Săn S i làm

ph p Ông Săn S i đốt ba n n nhang niệm ph p biến b váy áo thành b lông cánh của con đại bàng chuẩn bị bay đi tìm mồi ở v ng khác Cô dâu được bà bá hoặc bà dì mặc trang phục cưới đ i nón cho và cõng xuống chân cầu thang Cô dâu c ng ph dâu (T Nợ) ăn mặc trang phục như cô dâu đi theo đoàn đón dâu của nhà trai Ông Mối làm ph p đi vòng tròn quanh đoàn thầy lại đốt tiếp ba

n n hương d ng bát nước niệm ch hắt ra trước c a nhà d ng hai cái bánh dày nhỏ niệm biến thành khối thức ăn kh ng lồ n m cho chó đ phân phát cho tà ma đói khát trên đường cấm không được gây cản trở quấy nhi u gây tai họa cho

cô dâu ch r và đoàn trong quá trình dẫn dâu về nhà Ch r và bạn r xin ph p

về trước chứ không đi c ng đoàn quan niệm ngày xưa là phải về trước báo tin cho gia đình biết đ đón được con dâu sắp về đến nhà chuẩn bị đón tiếp Tiếp đến thầy Săn S i lại giương ô lên làm cái t i kín kh ng lồ đ cả đoàn lần lượt chui vào đoàn người trở về nhà trai Về đến sân thầy bảo h giương ô lên đ mọi người chui qua đ hồn vía nhập trở lại xác thành người và vào nhà Ông Săn S i làm ph p đu i các hồn vía đ c ở buồng dâu Đại diện n bên họ gái đem chậu nước r a chân cho cô dâu và ông Mờ cô dâu được m chồng đón dắt luôn vào buồng cưới l c này chiếu mới được trải ra

Qua việc tìm hi u nh ng n t văn hóa đ c đáo trong việc cưới xin của đồng bào Cao an- Sán Chay- Sán Ch tác giả ch đến bài viết của tác giả Hoàng

Thị Tuyết Mai về “ ễ c i c ng i Sán i c u n c

n c n n c c năng văn ó i” có giới thiệu m t số n t phong

tục rất đ c đáo đặc sắc của dân t c Sán Ch ở B c Bố Pắc Nặm Bắc Cạn: hành đ ng đóng con dao/ kiếm của Quan lang trên hành trình đón dâu nh m

th hiện quyền lực trưởng thôn Hay nói về việc đón dâu vào thời khắc thiêng

như sau: “V i ng i Sán lễ c i l g c c v n c ng i l lễ ón

Trang 40

: Sau khi ông Mòi trao đ i lại công việc thực

hiện bên họ gái đ hoàn thành tốt đ p may mắn Nhà trai đ sắm đủ l vật đặt lên bàn thờ đ c ng t tiên kính báo với t tiên hôm nay ngày lành tháng tốt chính thức đón được con dâu về nhà nhập tên tu i vào dòng họ đ hầu hạ t tiên nối dõi tông đường sau này

: Người ta d ng m t cái sàng lót giấy hoặc lá

dong, trên sàng có hai nắm cơm b hai ch n rượu Ông Mòi d ng hai miếng giấy làm ph p biến thành đôi phượng hoàng chuẩn bị đến phối giống cho nhau thả hai chiếc nhẫn bạc vào hai ch n rượu biến hai chiếc nhẫn thành hai con cá

ch p m t đực m t cái l c nào cũng quấn qu t bên nhau tung tăng dưới nước; sau đó biến hai nắm cơm tượng trưng như hai quả n i tựa lưng vào nhau àm

ph p xong ông Mòi đưa ch r uống mỗi ch n m t hớp rượu và lấy chiếc nhẫn trong ch n rượu bên trái đeo vào tay luôn cho ch r Sau đó ông Mòi lại bưng sàng vào trong buồng cô dâu đưa cô dâu uống mỗi ch n m t hớp rượu và trao chiếc nhẫn trong ch n rượu bên tay phải cho cô dâu ch c hai con hạnh ph c bên nhau suốt đời, nhắc nhở điều cương thường Cô dâu ch r thành kính đón nhận lời ch c ph c và răn dạy của ông Mo- người cả đời họ không bao giờ quên ơn

N t phong tục này của người Sán Chay- Sán Ch ở mỗi nơi làm mỗi khác song đều đem lai nh ng ngh tâm linh cũng như niềm tin thành kính của con người vào m t mối lương duyên hạnh ph c tốt đ p Người Sán Ch ở Pắc Nặm

Bắc Cạn coi “gi i ng li ng n ấ có lẽ l lễ i c n ằn lằn giấ

ỏ ng ng ĩ l i vợ c ng uận n c” [44 Tr.139]

So sánh với l cưới truyền thống của dân t c Tày ta thấy có n t tương đồng

th vị: trong l cưới truyền thống cô dâu ch r người Tày dưới sự điều khi n của Quan lang Pả m tiến hành l bố m Đôi dâu r chắp tay lại đầu hơi c i lắng nghe thơ Quan lang nghe bố m dạy dỗ thêm Đây là m t m tục của văn hóa các dân t c cần được gi gìn và phát huy

M t tục lệ n a của người Cao an di n ra sau đám cưới đó là: cô dâu ch

r chưa được ph p đ ng phòng ngay hai vợ chồng phải ngủ riêng khác buồng ít phải n a tháng là dâu r còn mới lạ nhà lạ chỗ ăn ở phải khiêm tốn e th n

Ngày đăng: 21/12/2017, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w