1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nghiên cứu đánh giá các đặc tính sinh học của một số dòng đột biến lúa ưu việt ở thế hệ thứ 7 (M7)

48 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 218,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhà khoa học đã không ngừng nghiên cứu, áp dụng các thành tựukhoa học mới vào công tác chọn, tạo giống và kết quả là đã tạo ra nhiều giốnglúa mới mang đặc tính tốt, có giá trị kinh t

Trang 1

TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2 KHOA SINH – KTNN

NGUYỄN XUÂN TUẤN

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC ĐẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ DÒNG ĐỘT BIẾN LÚA ƯU VIỆT Ở THẾ HỆ THỨ 7

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Di truyền học Mã số: 010506 Hướng dẫn khoa học: NGUYỄN NHƯ TOẢN

Hà Nội - 2007

NguyÔn Xu©n TuÊn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN !

Bằng tấm lßng biết ơn s©u sắc t«i xin ch©n thành cảm ơn

sự gióp đỡ tận t×nh, đầy tr¸ch nhiệm của thầy gi¸o Ths NguyễnNhư Toản khi t«i thực hiện đề tài nghiªn cứu

T«i cũng xin cảm ơn c¸c thầy c« gi¸o trong bộ m«n ditruyền-phương ph¸p giảng dạy cũng như c¸c bạn sinh viªn trongnhãm đ· cã những đãng gãp quý b¸u cho đề tài nghiªn cứu để t«ihoàn thành tốt luận văn này

Xuân Hoà, ngày 2 tháng 5 năm 2007

Sinh viên

NguyÔn xu©n tuÊn

Trang 3

NguyÔn Xu©n Líp K29B SINH-KTNN

Trang 4

MỤC LỤC

Lêi c¶m ¬n……

……… 1

Môc lôc…… 2

Lêi cam ®oan………

……… 3

Më ®Çu………

… 4

1 Lí do chọn đề tài……… 4

2 Mục đích nghiên cứu……… 5

3 Ý nghĩa của đề tài……… 5

Chương 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu……… 6

1.1.Giá trị kinh tế của cây lúa……… 6

1.2.Nguồn gốc và một số đặc điểm nông sinh học của cây lúa……… 6

1.3.Lược sử nghiên cứu đột biến thực nghiệm trên lúa……… 10

1.4.Vai trò của đột biến trong chọn giống lúa……… 13

1.5.Thành tựu cơ bản của việc chọn giống đột biến lúa trên thế giới và Việt Nam……… 15

Chương 2.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu……… 17

2.1.Đối tượng nghiên cứu……… 17

2.2.Phương pháp nghiên cứu……… 17

2.3.Phạm vi nghiên cứu……… 20

Chương 3.Kết quả nghiên cứu và thảo luận……… 21

3.1.Đặc điểm nông sinh học về quá trình sinh trưởng của cây lúa… 21

3.2.Các yếu tố cấu thành năng suất……… 26

Trang 5

Kết luận và kiến nghị……… 33

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Toản

Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Như

Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu trong tài liệu này là docông sức của bản thân tôi, kết quả này không trùng với kết quả của bất kỳ tácgiả nào đã được công bố

Một số dẫn liệu trong đề tài tôi xin phép tác giả được trích dẫn để bổsung cho khoá luận của mình

Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Xuân Hoà, ngày 2 tháng 5 năm 2007

Tác giả

NguyÔn xu©n tuÊn

Trang 7

1.Lí do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp với hơn 70% dân số hoạt độngtrong lĩnh vực này Trong những năm gần đây ngành sản xuất nông nghiệpViệt Nam nói chung cũng như sản xuất lúa nói riêng đã có nhiều tiến bộ.Nước ta từ chỗ thiếu đói lương thực sau chiến tranh đã đảm bảo được nhu cầu

về lương thực trong nước đồng thời vươn lên đứng thứ 2 thế giới về xuất khẩugạo (Đào Xuân Tân, 2003)[13]

Tuy nhiên, theo các chuyên gia kinh tế xã hội học dự đoán dân số thếgiới tính đến 2010 là khoảng 8 tỉ người Do vậy nhu cầu về lương thực cầnphải tăng lên 75% so với hiện nay Theo đà tăng dân số như thế này thì dân sốViệt Nam sẽ tăng lên đạt 80 triệu người vào năm 2020 Sự gia tăng dân sốmạnh mẽ đã kéo theo sự tăng lên nhu cầu về nhà ở, cơ sở vật chất đặc biệt lànhu cầu cao về lượng thức ăn tiêu thụ Mặt khác ta lại thấy rằng diện tích đấtnông nghiệp không ngừng bị thu hẹp do nhu cầu của đô thị hoá, phát triểncông nghiệp, đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng nhà máy, khu côngnghiệp, khu dân cư…

Do vậy lương thực đã và sẽ còn là vấn đề thời sự và chiến lược cho mỗiquốc gia Không chỉ đủ lương thực cho con người trong điều kiện bìnhthường, mà còn phải đủ đáp ứng nhu cầu ấy khi có biến động khí hậu xảy ra

So với các nước trên thế giới, nhu cầu tiêu thụ lúa gạo ở Việt Nam được xếpvào hàng thứ 5 (sau Trung Quốc, Inđônêxia, Ấn Độ, Băngladet) Vì vậy đòihỏi cấp thiết hiện nay là tăng năng suất, sản lượng lương thực lên nhiều lần vàphải tăng theo hướng lấy năng suất cây trồng, trong đó có sự đóng góp rấtquan trọng của cây lúa Để làm được điều đó chúng ta phải đưa nhanh tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, trong đó đất và giống cây trồng

là cơ sở quan trọng nhất

Trang 8

Các nhà khoa học đã không ngừng nghiên cứu, áp dụng các thành tựukhoa học mới vào công tác chọn, tạo giống và kết quả là đã tạo ra nhiều giốnglúa mới mang đặc tính tốt, có giá trị kinh tế cao như thời gian sinh trưởngngắn, sống được trong các điều kiện khắc nghiệt, năng suất cao, chất lượngtốt….Một trong các biện pháp tạo giống mới được nghiên cứu và sử dụnghiện nay là gây đột biến thực nghiệm bằng các tác nhân lý hay hoá học trêncác giống hiện có, giống địa phương hoặc đang thoái hoá…, sau đó tiến hànhchọn lọc lai tạo qua các thế hệ để thu được một giống mới mang những đặcđiểm mong muốn.

Xuất phát từ tình hình thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu đánh giá các đặc tính sinh học của một số dòng đột biến lúa

ưu việt ở thế hệ thứ 7”.

2.Mục đích nghiên cứu

2.1 Phân tích, đánh giá các đặc tính nông sinh học và khả năng phân li các tính

trạng ở thế hệ sau của các thể đột biến lúa ưu việt

2.2 Tuyển chọn một số dòng ưu việt về năng suất, chất lượng, thời gian sinh

trưởng, khả năng chống chịu, để tạo dòng thuần và nhân nhanh làm giống

3.Ý nghĩa của đề tài

Tìm hiểu cách thức và phương pháp chọn tạo những cá thể đột biến lúa

từ các cá thể ban đầu, từ đó tiến hành tuyển chọn để được những dòng ưu tú

Góp phần nâng cao năng suất, chất lượng các giống lúa hiện nay bằngcách sử dụng trồng thử nghiệm, nhân giống, đưa ra sản xuất đại trà

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.Giá trị kinh tế của cây lúa

Lúa là cây lương thực đứng thứ 2 trên thế giới sau cây ngô (NguyễnMinh Công, 2000 )[2] Theo những nghiên cứu gần đây khoảng 25% dân sốthế giới sử dụng lúa gạo trên ½ khẩu phần ăn hàng ngày Ở Việt Nam lúa gạođược sử dụng trong hầu hết các bữa ăn của người dân

Sản xuất lúa gạo trong những năm gần đây có bước tăng trưởng mạnh( 70% trong gần 30 năm) Ở Việt Nam lúa gạo đã trở thành một thế mạnh xuấtkhẩu ( đứng hàng thứ 2 sau Thái Lan )( Đào Xuân Tân, 2003)[13] Cây lúa đãgóp phần giải quyết tình trạng thiếu lương thực sau chiến tranh và hiện nay làđảm bảo an ninh lương thực trong nước, mang lại lợi nhuận rất lớn

Làm được điều đó là nhờ việc ứng dụng những thành tựu khoa họccông nghệ vào thực tiễn sản xuất Qua nghiên cứu người ta đã tạo ra nhữnggiống lúa mang nhiều đặc điểm tốt như: Chống lốp đổ, chín sớm, năng suấtcao, chống chịu hạn, sâu bệnh …, đặc biệt là còn có khả năng mang các hợpchất rất quý như: Vitamin, Vacxin, …

Các sản phẩm của lúa mang lại có giá trị kinh tế to lớn đối với đời sốngcon người, cho chăn nuôi, sản xuất công nghiệp…

1.2.Nguồn gốc và một số đặc điểm nông sinh học của cây lúa

1.2.1.Nguồn gốc

Loài Oryza savita L được thuần hoá từ loài lúa dại rất nhiều năm trước

công nguyên

Người ta cho rằng tổ tiên của chi lúa Oryza là một loài cây hoang dại

trên siêu lục địa Gondwana cách đây ít nhất 130 triệu năm và phát tán rộngkhắp các châu lục trong quá trình trôi dạt lục địa Hiện nay có khoảng 21 loài

Trang 10

cây hoang dại thuộc chi này và 2 loài lúa được đã thuần hoá là lúa châu Á

(Oryza sativa) và lúa châu Phi (Oryza glaberrima).

Lúa châu Phi đã được gieo trồng trong khoảng 3.500 năm Trong

khoảng thời gian từ 1500 TCN đến 800 TCN thì O glaberrima đã lan rộng từ

trung tâm xuất phát của nó là lưu vực châu thổ sông Niger và mở rộng tớiSénégal Tuy nhiên, nó không bao giờ phát triển xa khỏi khu vực nguồn gốccủa nó Việc gieo trồng loài lúa này thậm chí còn suy giảm do các giống châu

Á, có thể đã được những người Ả Rập từ bờ biển phía đông đem tới châu Phiđại lục trong thời gian khoảng từ thế kỷ 7 đến thế kỷ 11

Tổ tiên của lúa châu Á O sativa là một loại lúa hoang phổ biến (Oryza

rufipogon) dường như có nguồn gốc tại khu vực xung quanh chân núi

Himalaya, với O sativa thứ indica ở phía Ấn Độ và O sativa thứ japonica ở

phía Trung Quốc Hiện nay đây là giống lúa chính được gieo trồng làm câylương thực trên khắp thế giới (http://vi.wikipedia.org ) [18] Nhiều giả thuyếtkhác nhau về nơi đầu tiên tiến hành việc gieo trồng hay thuần hoá giống lúanày

Theo Candalle (1998) cây lúa có nguồn gốc từ Ấn Độ

Theo Roseleviez (1931) cây lúa có nguồn gốc từ Đông Nam Á, đặc biệt

là từ Ấn Độ và Đông Dương

Quan điểm được nhiều người công nhận nhất là cây lúa có nguồn gốc

từ Đông Nam Á.Vì đây là vùng có diện tích trồng lúa lớn nhất thế giới, có khíhậu nhiệt đới nóng ẩm phù hợp với sự sinh trưởng của cây lúa, đây cũng lànơi trồng lúa sớm nhất

Các giống lúa trồng trên các vùng đất khô đã được đưa vào Nhật Bản

và Triều Tiên khoảng những năm 1000 TCN Các giống lúa nước có mặt tạiTriều Tiên vào giữa thời kỳ đồ gốm Mumun (khoảng 850-550 TCN) và tớiNhật Bản vào khoảng thời kỳ Yayoi (khoảng 300 TCN)

Trang 11

O sativa đã thích nghi với việc gieo trồng tại Trung Đông và Địa

Trung Hải của châu Âu vào khoảng năm 800 TCN Người Moor đã đem nótới bán đảo Iberia khi họ xâm chiếm vùng này vào năm 711 Thời gian nửasau của thế kỷ 15, thì lúa đã trải rộng tới Ý và sau đó là Pháp và sau đó là tất

cả các châu lục khác trong thời kỳ khám phá và chinh phục lớn của ngườichâu Âu Năm 1694, lúa đã đến South Carolina, có lẽ có nguồn gốc từMadagascar Người Tây Ban Nha đem các giống lúa tới Nam Mỹ vào đầu thế

kỷ 18 (http://vi.wikipedia.org ) [18]

1.2.2.Đặc điểm sinh học của cây lúa

Lúa thông thường được gieo hay cấy trong các ruộng lúa nước - cácmảnh ruộng được tưới hay ngâm trong một lớp nước không sâu lắm với mụcđích đảm bảo nguồn nước cho cây lúa và ngăn không cho cỏ dại phát triển.Khi cây lúa đã phát triển và trở thành chủ yếu trong các ruộng lúa thì nước cóthể tưới tiêu theo chu kỳ cho đến khi thu hoạch mùa màng Các ruộng lúa cótưới tiêu nước làm tăng năng suất, mặc dù lúa có thể trồng tại các vùng đấtkhô hơn (chẳng hạn các ruộng bậc thang ở sườn đồi ) với sự kiểm soát cỏ dạinhờ các biện pháp hóa học

Một số bộ phận quan trọng của cây lúa:

+Rễ lúa

Rễ lúa thuộc loại rễ chùm gồm 2 loại: Rễ mầm và rễ phụ

Rễ mầm phát triển từ khi hạt mới bắt đầu nảy mầm, chỉ có một chiếc duynhất Rễ phụ được hình thành sau và được tạo ra trong suốt thời gian sinhtrưởng của cây lúa Cả hai loại rễ đều có nhiệm vụ hút nước và muối khoángcho cây

Trang 12

+Lá lúa

Lá lúa được hình thành từ các mầm lá ở mắt thân, mọc hai bên thânchính

Lá lúa có hai loại:

- Lá không hoàn toàn (lá bao): chỉ có ở bẹ ôm lấy thân, không có phiến

lá, phát triển ngay sau khi hạt nảy mầm

- Lá hoàn toàn (lá thật): gồm bẹ lá, cổ lá, phiến lá, tai lá và thìa lá

Lá lúa là trung tâm hoạt động sinh lý của cây lúa (hô hấp, quang hợp,tích luỹ chất khô, thoát hơi nước…)

+Bông lúa

Gồm: cuống bông, thân bông, gié, hoa, hạt thóc

- Cuống bông là phần cuối của thân bông

- Thân bông có từ 5 đến 10 đốt, trên mỗi đốt mọc một gié chính gọi là gié cấp

1, trên gié cấp 1 mọc gié cấp 2 chia thành nhiều chẽn, mỗi chẽn đính mộthoa

Cuống bông và thân bông được nối với nhau bằng đốt cổ bông

+Hoa lúa

Là hoa lưỡng tính gồm đế hoa, lá bắc, vảy cá, nhị và nhuỵ

Lá bắc có 4 lá, 2 lá phía trong phát triển thành hai vỏ trấu, 2 lá phíangoài là mày hoa

Trang 13

Vảy cá là một màng mỏng không màu hình vảy cá nằm ở giữa bầunhuỵ và vỏ trấu, điều khiển sự đóng mở của vỏ trấu khi hạt lúa phơi màu.

Nhị có 6 bao phấn, mọc xen kẽ thành hai vòng, mỗi bao phấn có 4 ngănchứa nhiều hạt phấn Hạt phấn có hai tầng tế bào và có hai lỗ để nảy mầm

Nhuỵ ở giữa hoa, hình trứng dài, đầu nhuỵ có 3 nhánh nhưng chỉ có hainhánh phát triển còn một nhánh thoái hoá

+Hạt thóc

Gồm có nội nhũ và phôi: nội nhũ chiếm phần lớn hạt gạo, phôi gồm rễphôi, trục phôi và lá phôi (Hoàng Thị Sản, 2006)[11]

1.2.3.Quá trình sinh trưởng

Quá trình sinh trưởng của cây lúa từ khi nảy mầm đến khi chín khoảng

90 – 180 ngày tuỳ từng giống và tuỳ điều kiện ngoại cảnh Trong đời sống củacây lúa có thể chia làm 2 thời kỳ sinh trưởng chủ yếu: thời kỳ sinh trưởngsinh dưỡng và sinh trưởng thực

Theo “Tiêu chuẩn đánh giá cây lúa IRRI “ các giai đoạn sinh trưởng củacây lúa được chia làm 9 giai đoạn:

1.3.ợc sử nghiên cứu đột biến thực nghiệm trên lúa

(IRRI,1996)[5]

Lịch sử nghiên cứu đột biến có thể chia làm 5 giai đoạn

*Giai đoạn 1: Từ 1890 – 1927, ở giai đoạn này bắt đầu có nhữngnghiên cứu bước đầu về đột biến như: Công trình nghiên cứu về đột biến củacác nhà bác học người Hà Lan Huygo De Vries ở cây Lamarkiana với “thuyếtđột biến” công bố năm 1909 Hay công trình của Natxon và Philipop phát

1.Nảy mầm 4.Vươn lóng 7.Chín sữa 2.Mạ 5.Làm đòng 8.Vào chắc 3.Đẻ nhánh 6.Trỗ bông 9.Chín

Trang 14

hiện ra tia X có khả năng gây ra biến dị di truyền ở nấm hạ đẳng vào năm

1925, Muller sau đó đã phát hiện ra sự liên quan giữa đột biến và bản chất củagen và đưa ra phương pháp phát hiện đột biến vào năm 1926 trên ruồi giấm

*Giai đoạn 2: Bắt đầu từ 1927 đến đầu thế chiến thứ 2 ( 1939 ) Với cáccống hiến của Muller (1927), của Staler (1928), của Dilone, Xapeglin (1928-1930) Các ông đã phát hiện ra vai trò của tia X trong việc tạo các đột biếntrên ruồi giấm, ngô, lúa mạch…

*Giai đoạn 3: Từ 1939 đến 1953 giai đoạn này được đánh đấu bằnghàng loạt các công trình phát hiện ra các chất gây đột biến của Xakhalop(1938-1939), Rapoport (1940-1948) Các chất như Iôt, Ethyleimiler,Diethylsulfate, Nitrozomethyl ure, Nitrozoethyl ure…gây đột biến trên nhiềuđối tượng khác nhau như: động vật, thực vật, vi sinh vật Đặc biệt 1953Watson J.D và Crick F.H.C đã đưa ra mô hình cấu trúc AND trên cơ sở đókhẳng định AND chính là vật chất mang thông tin di truyền Từ đó quá trìnhphát sinh đột biến đã được xem xét ở mức độ phân tử liên quan đến cấu trúcAND

*Giai đoạn 4: Từ 1953-1965 giai đoạn này các nhà nghiên cứu tậptrung vào tìm hiểu thành phần cấu trúc hoá học của Axit Nuclêic, cơ chế phátsinh đột biến, tiêu biểu là công trình của Brenrer S (1961) Henjing U (1962)Loxless (1963-1965)

*Giai đoạn 5: Từ 1965 đến nay Giai đoạn này đã diễn ra bước nhảy vọttrong công nghệ sinh học và nghiên cứu các đột biến hàng loạt công trìnhnghiên cứu về đột biến trên đối tượng động vật, thực vật, vi sinh vật đượccông bố như: Kuzin (1965), Rapoport (1965-1968), Swaminathan (1965-1971) Andrev, Phan Phải (1970,1972,1979) Trần Minh Nam (1968, 1969,

1970, 1985),Trần Duy Quý và các cộng sự (1980,1983-1995), Trần ĐìnhLong (1978)…

Trang 15

Ngày nay, người ta đã làm sáng tỏ bản chất của các đột biến, và đi sâunghiên cứu, ứng dụng phương pháp đột biến vào việc chọn tạo giống câytrồng.

*Một số tác nhân đột biến thường dùng để gây đột biến thực nghiệm:

+ Gây đột biến bằng các tác nhân vật lí

Người ta sử dụng nhiều loại tác nhân gây đột biến khác nhau như: Tiabức xạ, sốc nhiệt, từ trường…trong đó các tia bức xạ được nghiên cứu và sửdụng rộng rãi nhất trong quá trình gây đột biến thực nghiệm

Dựa vào khả năng gây Ion hoá vật chất hấp thụ phóng xạ R.Prakhen(1959) phân chia các tia bức xạ thành hai nhóm:

Nhóm tia bức xạ không gây Ion hoá:

Ví dụ: Tia tử ngoại

Do khả năng xuyên sâu hạn chế của tia tử ngoại người ta thường

sử dụng nó để sử lí hạt phấn và các Vi sinh vật

Nhóm tia bức xạ gây Ion hoá:

Nhóm này lại chia thành hai loại:

Bức xạ sóng điện từ: Tia X (Rơnghen), Tia γ ( tia gamma)

Bức xạ hạt: Tia β , Proton hạt nhân nguyên tử Hidrogen, Trung

tử chậm và nhanh, tia α, các tia nặng khác

Mặc dù các tia phóng xạ hạt chỉ làm cho các phân tử vật chất bị Ionhoá trong thời gian rất ngắn 10-6 (s) nhưng chúng có nhiều khả năng tham giavào nhiều phản ứng hoá học với các chất trong vật chất nhiễm xạ để hìnhthành hợp chất mới, gây ra những biến đổi trong vật chất di truyền (Phan CựNhân, 2006)[8]

Trang 16

+ Gây đột biến bằng các tác nhân hoá học:

Cho đến nay người ta đã phát hiện hàng trăm chất hoá học có khả nănggây đột biến Dựa vào tác dụng của loại chất hoá học gây ra đối với vật chất

di truyền các nhà nghiên cứu chia chúng làm 5 loại là:

Các chất ức chế tạo tiền thân Axit Nuclêic: ví dụ 5-aminouraxin,Azaserin

Các chất đồng đẳng với các Baz nitrơ: ví dụ 5-bromuraxin

Các chất màu: ví dụ như Iot

Các chất có khả năng gây Oxi hoá

Các chất Ankyl: ví dụ NMU (nitro zometyl ure), EI, EMS

Các mutagen tác động lên vật chất di truyền là thay đổi cấu trúc hoặclàm rối loạn quá trình tự nhân đôi của AND (Phạm Thành Hổ,2006)[4]

Ngoài ra con người cũng sử dụng kỹ thuật di truyền trong việc chọn tạogiống cây trồng nói chung và chọn giống lúa nói riêng

Hiện nay kỹ thuật di truyền đã trở thành ngành khoa học tiềm năng nhấttrong những ngành khoa học ứng dụng (http://www.dantri.com.vn) [17]

Nhờ ứng dụng kỹ thuât di truyền mà người ta đã tạo ra nhiều giống câytrồng đặc biệt Bằng phương pháp chuyển gen người ta đã tạo ra cho một sốgiống lúa khả năng tự tổng hợp một số hợp chất đặc biệt như: Vitamin,vacxin, Axit amin…

1.4.Vai trò của đột biến trong chọn tạo giống lúa

TheoTS Trịnh Khắc Quang, phó vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ(Bộ NN&PTNT) khẳng định: "Muốn đảm bảo được an ninh quốc gia thì việcbảo đảm an ninh lương thực phải được đặt lên hàng đầu Do vậy, việc giữ chonghề trồng lúa ổn định và phát triển là chiến lược quan trọng tầm quốc gia.Trong đó, việc chọn tạo và phát triển các giống lúa mới có năng suất cao, chất

Trang 17

lượng tốt, phù hợp với các vùng sinh thái trên phạm vi toàn quốc được đánhgiá là vô cùng quan trọng"( http://vietnamnet.vn)[19].

Gây tạo đột biến là một phương pháp có hiệu quả trong công tác cảitiến giống cây trồng và đặc biệt là cây lúa Đột biến giúp tạo ra nguồn nguyênliệu phong phú cho công tác chọn giống Người ta thường tiến hành sử lí độtbiến với những giống cây trồng hiện có, hay giống đang và đã thoái hóa đểtạo nên những thể đột biến mới Đột biến thường xảy ra ở một vài tính trạng

về số lượng hay tính trạng chất lượng Các đột biến nhỏ thường ít ảnh hưởngđến khả năng sinh trưởng của cây lúa, thậm chí có thể có tác dụng ngược lại

là tăng khả năng sinh trưởng, tạo năng suất cao hơn giống ban đầu

Những cây trồng đột biến là những dạng sinh thái mới nên việc theo

dõi, chọn lọc, bồi dưỡng giống là rất cần thiết (Nguyễn Hữu Đống, 1997)[3].

Nếu ta sử dụng phương pháp truyền thống thì muốn tạo ra một giốngmới có tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu phải cần từ 6 đến 10 thế hệ Trong khi đóbằng phương pháp chọn giống đột biến nhân tạo người ta chỉ cần 3 đến 6 thế

hệ Như vậy sử dụng phương pháp chọn giống đột biến ta sẽ rút ngắn đượcthời gian chọn lọc đồng thời có thể kết hợp chọn lọc đồng thời nhiều đặc điểmtốt trên một đối tượng ban đầu

Một số giống lúa mới đã được chọn tạo bằng phương pháp đột biếnthực nghiệm như:

Những giống lúa có năng suất, chất lượng cao như: DT122, DT16,DT17, DT28, CT3, nếp PD2, nếp DT21, ĐC3, CL9, DT12, DT18 và ĐC-1.Những giống trên đã được triển khai khảo nghiệm siêu lúa đối với giốngCV1, QV2 ở các địa phương: Hà Nam, Thái Bình, Bắc Giang, Nam Định,Hưng Yên, Hà Tây và Vĩnh Phúc quy mô 10.000 ha với vài ngàn hộ nôngdân tham gia

Trang 18

Một số tác giả thuộc bộ môn di truyền khoa Sinh – KTNN trườngĐHSP Hà Nội 1 đã thành công trong việc tạo ra giống lúa T57 bằng tác nhânphóng xạ, hoá học gây đột biến.

Hay một số tác giả thuộc viện KHKT NN Miền Nam chiếu xạ hạt khôcủa giống lúa IR64 bằng tia γ(CO60) đã tạo ra giống lúa VND 25-29, VND95-20 (2000)

Các tác giả thuộc bộ môn di truyền- tiến hoá khoa Sinh KTNN trươngĐHSP Hà Nội 2 đã sử dụng tác nhân đột biến là tia γ(CO60) và trong thời gianvừa qua tạo ra nhiều dòng lúa mang các đặc điểm nổi bật như các dòng PD2,CL8, CL9, đang được sử dụng để cấy đại trà

1.5.hành tựu cơ bản của việc chọn giống đột biến lúa trên thế giới và Việt Nam

1.5.1.Trên thế giới

Theo tổ chức nguyên tử quốc tế IAEA và tổ chức nông lương thế giớiFAO thì số lượng các giống mới tạo ra bằng phương pháp đột biến đã tăng lênnhanh chóng cùng với đó là sự cải thiện về chất lượng các sản phẩm thu được.Năm 1960 có 7 giống, năm 1968 có 50 giống, năm 1970 có 80 giống, 1975 có

145 giống…( Nguyễn Hữu Đống, 1997) [3]

1.5.2.Ở Việt Nam

Viện cây lương thực và thực phẩm đã tạo được nhiều giống lúa lai cóbiến dị tổ hợp đáp ứng nhu cầu thâm canh của Việt Nam như: NN75-1,NN75-6

Viện Di truyền cũng nghiên cứu và đưa ra hàng loạt giống mới như:

DT 10, DT 13, DT 33

Trang 19

Từ 1989 đến 2000 Viện Di truyền nông nghiệp Việt Nam đã công bốmột số giống quốc gia: DT 10, DT 11, DT 13, DT 16, Nếp thơm DT 21.

Viện khoa học kỹ thuật Miền Nam chiếu xạ hạt khô của giống IR64bằng tia gamma ( Co60) đã tạo ra 2 giống lúa quốc gia VND95-19 và VND95-

20 (năm 2000) Kết quả khảo nghiệm sơ bộ giống nếp thơm TK106 qua 2 vụ(vụ mùa năm 2000 và vụ xuân 2001) TK106 đã được đánh giá cao về tiếntriển sản xuất

Trang 20

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu ở đây là các dòng lúa: D51-1,D51-3, 3,D52-4, D52-7, D53-2, D53-6, D53-7, D53-9 và A20 đối chứng

D52-1,D52-Các dòng lúa D51, D52, D53 này chính là các dòng đột biến lúa thế hệthứ 7 đã được chọn tạo qua 6 thế hệ từ giống gốc A20 tại Viện di truyền Nôngnghiệp, Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, thuộc bộ sưu tập lúađột biến của Th.s Nguyễn Như Toản Khoa Sinh- KTNN Trường ĐHSP HàNội 2

2.2.hương pháp nghiên cứu

2.2.1.Phương pháp thí nghiệm trên đồng ruộng

*Phương pháp gieo cấy

Các giống lúa trên sau khi được đánh giá và tuyển chọn qua 6 thế hệđược để riêng rẽ, ngâm ủ đúng quy trình kỹ thuật và gieo thành từng dòngđánh số theo thứ tự

Gieo mạ trên sân, khi mạ được khoảng 18 ngày thì đem cấy

Khi làm đất phải thực hiện theo đúng quy trình chung Cấy lúa thành các ôhình chữ nhật diện tích bằng nhau (7,2 m2) có cắm biển ghi tên dòng Cấy 1dảnh/ khóm, 40 khóm/1m2

Khi cấy phải đảm bảo nước tưới, bón đủ phân, sau đó theo dõi ghi chéptheo từng thời kỳ sinh trưởng của cây lúa và tình hình sâu bệnh để có biệnpháp xử lý kịp thời

* Phương pháp thu thập số liệu

Sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa được chia làm 9 giai đoạn:

1.Giai đoạn nảy mầm

Trang 21

2.Giai đoạn mạ 3.Giai đoạn đẻ nhánh

Trang 22

4.Giai đoạn vươn lóng 5.Giai đoạn làm đòng 6.Giai đoạn trổ bông 7.Giai đoạn chín sữa 8.Giai đoạn vào chắc 9.Giai đoạn chín hoàn toàn

Chúng tôi đã đo đạc và thu thập số liệu về đặc điểm hình thái, các yếu

tố cấu thành năng suất của các dòng lúa đột biến ưu việt

Việc xử lý số liệu và đánh giá tiến hành thông qua hệ thống tiêu chuẩnđánh giá cây lúa IRRI-1996 Các chỉ tiêu khảo sát:

+ Đặc điểm nông sinh học về quá trình sinh trưởng của cây lúa

Tỉ lệ nảy mầm, khả năng sống sót

Khả năng đẻ nhánh

Chiều cao cây

+ Các yếu tố cấu thành năng suất:

Chiều dài bông

Số bông trên khóm

Số hạt chắc trên bông

Khối lượng 1000 hạt khô

Năng suất lí thuyết

Trang 23

( Xi  X )2 i1

n 1

n

( Xi  X )2 i1

n

 n

2.2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Phòng thí nghiệm khoa Sinh-KTNN

- Thí nghiệm trên đồng ruộng xã Cao Minh- T.X Phúc Yên- Vĩnh Phúc

- Thời gian gieo cấy: 26/06/2006 đến 10/10/2006

Trang 24

2.3 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu đặc tính sinh học của các dòng lúa đột biến: D51-1, D51-3,D52-1, D52-3, D52-4, D52-7, D53-2, D53-6, D53-7, D53-9 được tạo ra từgiống gốc A20 Qua đó đánh giá độ thuần của các giống lúa

Nghiên cứu dựa vào các chỉ tiêu: Các đặc điểm hình thái và các yếu tố cấuthành năng suất của các dòng lúa trên

Ngày đăng: 21/12/2017, 16:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Minh Công,Lê Xuân Trình (2000), Phân tích di truyền một số đột biến về chiều cao cây từ giống lúa Nếp 415, Tạp chí nông nghiệp và công nghệ thực phẩm, số 4, trang 171-172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích di truyền mộtsố đột biến về chiều cao cây từ giống lúa Nếp 415
Tác giả: Nguyễn Minh Công,Lê Xuân Trình
Năm: 2000
2. Nguyễn Minh Công, Phạm Văn Ro, Đỗ Hữu Ất (2000), Nghiên cứu chọn tạo giống lúa Tài nguyên đột biến, Tạp chí Nông nghiệp và Công nghệ thực phẩm, số 5, trang 210-212 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiêncứu chọn tạo giống lúa Tài nguyên đột biến, Tạp chí Nông nghiệp và Côngnghệ thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Minh Công, Phạm Văn Ro, Đỗ Hữu Ất
Năm: 2000
3. Nguyên Hữu Đống, KS Đào Thanh Bình, KS Lâm Quang Dụ, KS Phan Đức Trực (1997), Đột Biến: Cơ sở lí thuyết và ứng dụng, Nxb Nông nghiệp, trang 3-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đột Biến: Cơ sở lí thuyết và ứng dụng
Tác giả: Nguyên Hữu Đống, KS Đào Thanh Bình, KS Lâm Quang Dụ, KS Phan Đức Trực
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 1997
4. Phạm Thành Hổ (2006), Di truyền học, Nxb Giáo dục, trang 239-263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học
Tác giả: Phạm Thành Hổ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
5. IRRI (1996), Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá cây lúa, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá cây lúa
Tác giả: IRRI
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 1996
6. Nguyễn Như Khanh (2006), Sinh học phát triển thực vật, Nxb Giáo dục, trang 124-127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học phát triển thực vật
Tác giả: Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: Nxb Giáodục
Năm: 2006
8. Phan Cự Nhân (2006),Di truyền học (Tập1), Nxb Đại học sư phạm, trang 99-137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học
Tác giả: Phan Cự Nhân
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2006
9. Trần Duy Quý (1992),Nghiên cứu và sử dụng đột biến thực nghiệm trong chọn giống lúa Oryza sativa L, Luận án tiến sĩ khoa học Sinh học (Matxcơva), trang 18-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và sử dụng đột biến thực nghiệmtrong chọn giống lúa Oryza sativa L
Tác giả: Trần Duy Quý
Năm: 1992
10. Hoàng Thị Sản, Nguyễn Phương Nga (2004), Hình thái giải phẫu học thực vật, Nxb Đại học sư phạm, trang 125- 197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thái giải phẫuhọc thực vật
Tác giả: Hoàng Thị Sản, Nguyễn Phương Nga
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2004
11. Hoàng Thị Sản, Nguyễn Thị Bé (2006),Phân loại học thực vật, Nxb Đại học sư phạm, trang 234-239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại học thực vật
Tác giả: Hoàng Thị Sản, Nguyễn Thị Bé
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2006
12. Hoàng Thị Sản (1999), Phân loại thực vật, Nxb Giáo Dục, trang 197-202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại thực vật
Tác giả: Hoàng Thị Sản
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 1999
13. Đào Xuân Tân (2003), Đặc điểm hình thái và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng lúa đột biến từ giống IR64 và A20 ở thế hệ thứ 3, Thông báo khoa học ĐHSP Hà Nội 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm hình thái và các yếu tố cấu thànhnăng suất của các dòng lúa đột biến từ giống IR64 và A20 ở thế hệ thứ 3
Tác giả: Đào Xuân Tân
Năm: 2003
14. Lê Xuân Trình, Nguyễn Minh Công (2000), Phân tích di truyền đột biến chiều dài hạt thóc từ giống lúa Nếp TK90, Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, số 3, trang 122-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích di truyềnđột biến chiều dài hạt thóc từ giống lúa Nếp TK90
Tác giả: Lê Xuân Trình, Nguyễn Minh Công
Năm: 2000
15. Mai Thọ Trung, Lê Song Ngự, Ngô Thị Đào (1989),Trồng trọt chuyên khoa, Nxb Giáo Dục, trang 11-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng trọtchuyên khoa
Tác giả: Mai Thọ Trung, Lê Song Ngự, Ngô Thị Đào
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 1989
16.Đặng Văn Viện (1979), Di truyền chọn giống thực vật, Nxb Giáo dục, trang 188-223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền chọn giống thực vật
Tác giả: Đặng Văn Viện
Nhà XB: Nxb Giáodục
Năm: 1979
17.Website: http://www.dantri.com.vn 18.Website:http://vi.wikipedia.org19.Website:http://vietnamnet.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w