Lời cam đoanKết quả nghiên cứu trong khóa luận này với đề tài “Khảo sát đặc điểm nông sinh học và giá trị chọn giống của 9 dòng lúa đột biến từ giống lúa HT1 ở thế hệ thứ 7” là của riêng
Trang 1Lời cảm ơn
Bằng tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thànhcảm ơn: GVC.TS.Đào Xuân Tân – Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ NCKH &CGCN Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II, đã trực tiếp hướng dẫn vàđịnh hướng cho tôi trong suốt quá trình làm khóa luận
Cảm ơn các thầy cô, các cán bộ phòng thí nghiệm khoa Sinh-KTNN,các thầy cô trong tổ bộ môn Di Truyền và các anh chị, bạn bè đã ủng hộ,động viên và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận
Trang 2Lời cam đoan
Kết quả nghiên cứu trong khóa luận này với đề tài “Khảo sát đặc điểm nông sinh học và giá trị chọn giống của 9 dòng lúa đột biến từ giống lúa HT1 ở thế hệ thứ 7” là của riêng tôi và không trùng với kết quả
nghiên cứu của bất kỳ tác giả nào khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả của đề tài trước Hộiđồng bảo vệ
Hà Nội, tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Trần Thị Thu Hương
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
● Danh mục các chữ viết tắt:
+ IRRI: Viện nghiên cứu lúa Quốc tế
+ FAO: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc+ IAEA: Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế
+ MASIPAG: Hiệp hội Nông dân – Nhà Khoa học về Phát triển+ P1000: Khối lượng 1000 hạt
+ TGST: Thời gian sinh trưởng
+ NSLT: Năng suất lý thuyết
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 3.1 Chiều cao cây……… 22
Biểu đồ 3.2 Chiều dài bông ………23
Biểu đồ 3.3 Chiều dài lá đòng……….24
Biểu đồ 3.4 Chiều rộng lá đòng……… 26
Biểu đồ 3.5 Thời gian sinh trưởng……… 31
Biểu đồ 3.6 Số bông/khóm……… 33
Biểu đồ 3.7 Số nhánh/khóm………34
Biểu đồ 3.8 Số hạt/bông……… 36
Biểu đồ 3.9 Số hạt chắc/bông……….…….37
Biểu đồ 3.10 Tỉ lệ hạt chắc/bông………38
Biểu đồ 3.11 P1000 hạt (g)………40
Biểu đồ 3.12 Năng suất lý thuyết (tấn/ha)….……… 41
Biểu đồ 3.13 Chiều dài hạt gạo xay………43
Biểu đồ 3.14 Chiều rộng hạt gạo xay……… 44
Biểu đồ 3.15 Hàm lượng protein của hạt gạo……….….46
Biểu đồ 3.16 Hàm lượng amylose của hạt gạo……… 47
Biểuđồ 3.17 Tỉ lệ gạo lật……… 48
Trang 5Bảng: Trang
Bảng 1.1 Diễn biến tình hình sản xuất lúa trên thế giới 1995-2003….…11
Bảng 1.2 Diễn biến tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam 2000-2008…… 12
Bảng 2.1 Thang xác định đặc tính nông sinh học của lúa theo tiêu chuẩn IRRI……… 17
Bảng 3.1 Chiều cao cây, chiều dài bông……….…… 22
Bảng 3.2 Chiều rộng lá dài lá đòng và chiều đòng…….……… 25
Bảng 3.3 Độ cứng cây, độ thoát cổ bông và độ tàn lá…… ……….28
Bảng 3.4 Râu đầu hạt, màu râu, màu vỏ trấu, độ phủ lông vỏ trấu…… 29
Bảng 3.5 Thời gian sinh trưởng……… ………… 30
Bảng 3.6 Số bông trên khóm, số nhánh trên khóm…… ……… 32
Bảng 3.7 Số hạt trên bông, số hạt chắc trên bông, tỉ lệ phần trăm hạt chắc………35
Bảng 3.8 P1000 hạt và NSLT (tấn/ha)……… ……40
Bảng 3.9 Chiều dài hạt gạo, chiều rộng hạt gạo và hình dạng hạt gạo (D/R)……… 42
Bảng 3.10 Hàm lượng protein, hàm lượng amylose trong hạt gạo, tỉ lệ gạo lật………45
Trang 6Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Mục lục
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Trang
1 Lí do chọn đề tài………1
2 Mục đích nghiên cứu……… 2
3 Nội dung nghiên cứu……… 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài……… 2
4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài……… 2
4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài……… 2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nguồn gốc cây lúa trồng………3
1.2 Phân loại cây lúa………3
1.3 Vai trò cây lúa………4
1.4 Đặc điểm di truyền một số tính trạng nông học………5
1.5 Đặc điểm một số tính trạng hình thái của cây lúa……….7
1.6 Đặc điểm di truyền tính trạng về chất lượng hạt gạo……….8
1.7 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam……….10
1.8 Nghiên cứu ứng dụng đột biến trong tạo giống lúa……….12
Trang 7CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu……… 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu……… 15
2.3 Phạm vi nghiên cứu……… 20
2.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu………20
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm nông sinh học của các dòng đột biến………21
3.2 Các yếu tố cấu thành năng suất……….31
3.3 Đặc điểm chất lượng hạt gạo……….42
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4.1 Kết luận……….49
4.2 Kiến nghị……… 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 51
PHỤ LỤC……….52
Khóa luận tốt
nghiệp
Trần Thị Thu Hương K32C-Sinh
Trang 81 Lí do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây lương thực lâu đời nhất, có vai tròđặc biệt quan trọng đối với con người Là một trong 3 loại cây lương thựcchủ yếu của thế giới (tổng sản lượng đứng thứ 3 sau lúa mỳ và ngô, diệntích gieo trồng thứ 2 sau lúa mỳ Lúa gạo là nguồn lương thực quan trọngcủa khoảng 2/3 dân số thế giới (65% theo FAO)
Ở Việt Nam, 80% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp vàcây lúa đã trở thành cây lương thực chủ lực của ngành trồng trọt Là mộtnước nhiều năm triền miên thiếu lương thực vươn lên vị trí thứ 2 về xuấtkhẩu gạo (chỉ sau Thái Lan) từ năm 1989 và vị trí đó luôn được giữ vữngcho đến nay Lúa gạo là nguồn thu nhập lớn đóng góp quan trọng vào tổngthu nhập quốc dân: 2001-2007 xuất khẩu 4.2 triệu tấn/năm (tương đươngvới 1.1 tỉ USD/năm), đến năm 2009 xuất khẩu 6 triệu tấn/năm (tươngđương với 2.5 tỉ USD/năm)
Trong nhiều năm qua, sản lượng lúa gạo trên thế giới tăng nhưngkhông tăng nhanh bằng mức tăng dân số hiện nay (trung bình tăng 1 tỉngười trên 14 năm) [10]; trong khi diện tích trồng trọt ngày càng giảm(ước tính giảm 1.5 tỉ ha vào năm 2050) do đất nông nghiệp được chuyểnmục đích khác (đất công nghiệp, dịch vụ…) Theo FAO, tổng sản lượnglương thực đã tăng từ 200 triệu tấn (1960) lên 460 triệu tấn (1987), 560triệu tấn (1997), 661.841 triệu tấn (2008), 678 triệu tấn (2009) và mục tiêuphải đạt được tới 760 triệu tấn (2020) mới có thể đáp ứng được mức giatăng dân số hiện nay và đảm bảo ANLT- một trong những vấn đề cấp thiếthàng đầu của toàn xã hội
8
Trang 9Ở Việt Nam, ứng dụng gây đột biến trong chọn tạo giống lúa đã tạonhiều giống lúa năng suất và sản lượng cao, phẩm chất tốt Tuy nhiên khảnăng cạnh tranh còn kém, năng suất một số giống không ổn định, dễ mắcsâu bệnh.
Nhận thức được tầm quan trọng của cây lúa và cùng mục đích phục
vụ cho chương trình chọn tạo giống lúa mới đáp ứng nhu cầu về lươngthực, góp phần đảm bảo vấn đề ANLT quốc gia, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: ”Khảo sát đặc điểm nông sinh học và giá trị chọn giống của 9 dòng đột biến từ giống lúa HT1 ở thế hệ thứ 7”.
2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá và xác định độ ổn định ở thế hệ thứ 7 của các dòng độtbiến: C10, C8/3C, HT3/3, TQ2, TQ7, TQA, TQ2B, TQ14, T10
Tuyển chọn một số dòng ưu tú có tiềm năng về năng suất, chấtlượng… làm cơ sở cho việc tạo dòng thuần và tạo giống mới
3 Nội dung nghiên cứu
Khảo sát các đặc điểm nông sinh học của các dòng đột biến thuđược về một số chỉ tiêu như: chiều cao cây, chiều dài bông, TGST, các yếu
tố cấu thành năng suất…
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Tìm hiểu đặc điểm nông sinh học và giá trị chọn giống của 9 dòngđột biến từ giống lúa HT1
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần vào việc tạo dòng thuần cho công tác chọn tạo giống mới
có năng suất cao, phẩm chất tốt, thời gian sinh trưởng ngắn… bổ sungvào bộ giống lúa ở các vùng lúa hàng hóa
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nguồn gốc cây lúa trồng
Theo Nguyễn Văn Hoan, 1995 [6]: Cây lúa trồng (Oryza sativa L.) làloài thân thảo sống hàng năm thời gian sinh trưởng của các giống lúa dàingắn khác nhau và trong khoảng 60–250 ngày
Về nguồn gốc cây lúa có nhiều giả thuyết, nhưng một cách tổng thể 4giả thuyết được đề cập nhiều nhất là:
+ Nguồn gốc Trung Quốc
+ Nguồn gốc Ấn Độ
+ Nguồn gốc Đông Nam Á
+ Nguồn gốc đa trung tâm
Đỗ Hữu Ất, 1997 [2]: Đến nay đã có sự thống nhất nguồn gốc cây lúa
từ Đông Nam Á
Theo phương diện thực vật học, lúa trồng bắt nguồn từ lúa dại Oryzafatma hình thành qua một quá trình chọn lọc nhân tạo lâu dài Loài Oryzafatma thường phân bố ở Ấn Độ, Campuchia, Nam Việt Nam, vùng ĐôngNam Trung Quốc, Thái Lan và Myanma
Lúa trồng thuộc chi Oryza gồm 22 loài với 22 hoặc 48 NST, trong
đó chỉ có 2 loài lúa trồng là Oryza sativa hiện chiếm ưu thế trong sản xuất
và Oryza glaberrima chỉ được trồng với diện tích nhỏ ở Tây Phi [6]
1.2 Phân loại cây lúa
Việc phân loại cây lúa có nhiều quan điểm khác nhau:
* Theo phân loại học thực vật, cây lúa trồng Oryza sativa L có vị tríphân loại như sau:
Giới (Regrum): Plantae – Thực vật
Trang 11Ngành (Divisio): Angisermac – Thực vật có hạt
Lớp (Clasic): Monocotyledunes – Lớp Một lá mầm
Bộ (Ordo): Poales (Graminales) – Hòa thảo
Họ (Familia): Poaceae – Hòa thảo
Họ phụ (Pryzoideae) – Hòa thảo ưa nước
Chi (Grenus): Oryza – Lúa
Loài (Species): Oryza sativa - Lúa trồng
Việc phân loại lúa trồng Oryza sativa có quan điểm khác nhau:
+ Theo Goutehi (1934 -1943), lúa có các loài phụ sau:
Loài phụ Ấn Độ (Subsp Indica)Loài phụ Nhật Bản (Subsp Japonica kato)Loài phụ Java (Subsp Javanica)
+ Kato (1931), phân loại cây lúa thành 2 loài phụ sau:
Loài phụ Ấn Độ (O Subsp Indica kato)Loài phụ Nhật Bản (O Subsp Japonica kato)
* Theo cấu tạo tinh bột, người ta phân loại lúa thành lúa nếp (Glutinosa)
và lúa tẻ (Utilissma)
* Theo mùa vụ trong năm và TGST, Oryza sativa gồm lúa chiêm và lúamùa
1.3 Gía trị kinh tế của cây lúa
Lúa là một trong ba loại cây lương thực chủ yếu của thế giới có vaitrò quan trọng đối với con người
Những năm qua, nhờ ứng dụng KHCN trên cây lúa, Việt Nam đã tạonhiều giống lúa năng suất cao, phẩm chất tốt, sản lượng không chỉ đảmbảo ANLT quốc gia mà còn luôn giữ vị trí thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu
Trang 12gạo, đóng góp lớn vào tổng thu nhập quốc dân Năm 2008, xuất khẩu 4,7triệu tấn đóng góp 2,9 tỉ USD vào GDP; năm 2009 là 6 triệu tấn mang lại2,6 tỉ USD.
Ngoài sản phẩm chính từ cây lúa là gạo thì cây lúa còn cho nhiều sảnphẩm phụ khác nhau, có giá trị kinh tế to lớn trong chăn nuôi, côngnghiệp, y tế… như:
- Tấm: sản xuất tinh bột, rượu cồn, vốtca, phân mịn và thuốc chữa bệnh
- Cám: dùng để sản xuất thức ăn cho gia súc, trong công nghệ dượcdùng để sản xuất vitamin B1 chữa bệnh tê phù Dầu cám có chất lượng cao
để chữa bệnh, chế tạo sơn cao cấp, làm mỹ phẩm, chế xà phòng
- Trấu: sản xuất nấm men làm thức ăn cho gia súc, sản xuất vật liệuđóng lót hàng, dùng độn chuồng làm phân bón có
còn sử dụng làm chất đốt
SiO2 cao, ở nông thôn
- Rơm rạ: Với thành phần chủ yếu là xenlulose có thể sản xuất thànhgiấy; đồ gia dụng như dây thừng chão, mũ, giầy dép; làm thức ăn cho giasúc; trộn với cây họ đậu làm thức ăn ủ chua…
1.4 Đặc điểm di truyền một số tính trạng nông sinh học
1.4.1 Đặc điểm di truyền tính trạng chiều cao cây
Chiều cao cây là một tính trạng nông học quan trọng liên quan đến tính chống đổ và ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất
Theo “Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa” (Inger, 1996) [3], chiều cao cây lúa được chia thành 3 nhóm chính:
+ Nửa lùn (vùng thấp < 200 cm; vùng cao: 90-120 cm)
+ Trung gian (vùng thấp: 110-130 cm; vùng cao: 90-120 cm)
+ Cao (vùng thấp > 130 cm; vùng cao > 125 cm)
Trang 13Theo Jenning (1968), Swamirao, Could (1969): tính trạng chiều caocây bình thường là trội so với tính trạng lùn cây, tính trạng lùn cây do mộtgen lặn điều khiển.
Nhiều nhà khoa học: Chang (1964), Hee –Joong –koh và cộng sự năm(1993), Kuo-Hai và Tsai (1998) cho rằng: Tính trạng lùn do một gen điềukhiển, song sự biểu hiện của nó tùy thuộc vào sự tác động qua lại với một
hệ gen gây đột biến mạnh, yếu khác nhau
Theo nghiên cứu của Đào Xuân Tân, 1994 [1] và Đỗ Hữu Ất, 1997 [2]trên một số giống lúa nếp và lúa tẻ đặc sản (loại hình Indica cây cao) kếtluận: đột biến lặn về chiều cao cây có thể xuất hiện theo 2 hướng là dạngthấp hơn dạng gốc (lùn và nửa lùn) và dạng cao hơn dạng gốc (tuỳ thuộcvào đặc điểm của giống và liều lượng phóng xạ) Theo 2 tác giả, tương táccân bằng giữa 2 locut I và T vốn có ở các giống lúa cổ truyền tạo nên sự
ổn định của tính trạng này Đột biến đã phá vỡ sự cân bằng giữa các locus
I và T hoặc một trong các locus D sẽ tạo ra các dòng đột biến có chiều caocây khác nhau và khác với giống gốc
1.4.2 Đặc điểm di truyền khả năng đẻ nhánh (KNĐN)
Sự tăng KNĐN tạo điều kiện tăng số bông hữu hiệu trên khóm
Theo Jones ,1963 [3], Khush và cộng sự ,1991 cho biết: KNĐN liênquan trực tiếp đến sự tổ hợp về các alen trội của các locus “Ti-1”, “Ti-2”,
”Ti-3” đẻ nhánh rất yếu hoặc không đẻ nhánh Tuỳ theo số cặp alen lặn cótrong kiểu gen nhiều hay ít mà KNĐN mạnh hay yếu, bằng phương phápchiếu xạ hạt giống, các tác giả trên đã thu được các đột biến làm tăngKNĐN ở các mức độ khác nhau: Đẻ nhánh khoẻ hoặc rất khoẻ từ cácgiống lúa đẻ trung bình Các đột biến này di truyền sang M2 theo tỉ lệphân li của các phép lai đơn
Trang 141.5 Đặc điểm một số tính trạng hình thái lá lúa
1.5.1 Đặc điểm di truyền tính trạng chiều dài, chiều rộng lá đòng Trong
đời sống của cây lúa, lá đòng là lá được hình thành cuối cùng và
trên một nhánh lúa thì nó là lá trên cùng, có vai trò lớn nhất nuôi dưỡng bông lúa đặc biệt từ giai đoạn lúa trỗ
Mitra ,1962 [3]: Chiều dài và chiều rộng lá được kiểm soát bởi hệthống di truyền khác nhau, mỗi tính trạng được kiểm soát bởi nhiều gen.Kikuchi và cộng sự, 1978 [3]: Tính trạng chiều rộng lá đòng được kiểmsoát bởi nhiều gen, phiến lá rộng lá trội không hoàn toàn
Murai và cộng sự năm, 1987 [3]: sử dụng phương pháp phân tíchdiallen (không thuận nghịch) về các tính trạng này của cây F1 tạo ra từphép lai diallen giữa 5 giống lúa ở Hokaido Kết quả cho thấy, tính trạngchiều dài lá đòng thì phiến lá dài là trội; tính trạng chiều rộng lá đòng thìphiến lá hẹp là trội (ngược lại với kết quả của Kramer, 1974)
1.5.2 Đặc điểm di truyền tính trạng chiều dài bông
Tuỳ từng giống mà bông lúa có chiều dài bông khác nhau
Chiều dài bông lúa liên quan đến sức chứa hạt của bông, là yếu tố cấuthành năng suất
Theo Vandertok J E, 1910; Jones,1982 và Ramiash, 1930 [3]: khi laigiữa giống lúa bông dài và bông ngắn cho thấy: Kiểu hình bông dài là trội
so với kiểu hình bông ngắn và phân ly theo kiểu gen đa phân Điều đóchứng tỏ có nhiều gen chi phối tính trạng chiều dài bông
Syakudo (1958) cho biết, tính trạng chiều dài bông do 6 gen đa phânchi phối nhưng chưa rõ các gen cụ thể, tính trạng này phụ thuộc rất nhiềuvào điều kiện môi trường
Trang 15Theo Đào Xuân Tân, 1994 [1], đột biến lặn đã xuất hiện ở locus Lp(hay Sp) đã tạo ra alen lp (hay sp), ở M2 có dạng bông dài lplp (hay spsp).Tùy theo sự có mặt của 1 trong hai cặp gen trên hoặc cả hai cặp mà ở M2xuất hiện các thể đột biến có dạng bông ngắn khác nhau.
Như vậy, sự tổ hợp những cách thức khác nhau của gen thuộc cáclocus khác nhau biểu hiện tác động cộng hoặc bù trừ làm cho độ dài hạtgạo ở các giống lúa không giống nhau
Trang 16+ Trong 10 locus kiểm soát kích thước và hình dạng hạt gạo có 5locus chính, thường gặp ở các giống lúa trồng hiện nay thuộc hai loài phụIndica và Japonica Trong đó, locus Lk-f được nghiên cứu nhiều nhất, đây
là locus rất dễ bị đột biến và có tác động đa hiệu
+ Các alen đột biến làm thay đổi chiều dài hoặc hình dạng hạt gạophát sinh ở một số giống lúa, di truyền theo quy luật Menden trong phéplai đơn, có quan hệ trội lặn hoàn toàn hoặc không hoàn toàn so với alenkiểu dại
1.6.2 Đặc điểm tính trạng hàm lượng protein của hạt gạo
Protein dự trữ ở hạt chủ yếu được tích luỹ trong nội nhũ tinh bột dướidạng protein khối gồm 2 dạng PB-I và PB-II và được chia thành 4 nhóm làalbumin, globumin, prolamin, glutein
Thành phần các axitamin ở mỗi nhóm protein do yếu tố di truyền quyđịnh, không phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh
Trần Duy Quý, 1994 [8]: Protein ở lúa gạo Việt Nam có thành phầncác nhóm như sau: albumin 4%-10%, globumin 6%-12%, prolamin 5%-9%, glutein 70.5%- 80% Hàm lượng glutein cao chứng tỏ phẩm chất vàgiá trị dinh dưỡng của lúa gạo Việt Nam Các nhà khoa học đã xác địnhhàm lượng protein thấp là tính trạng trội không hoàn toàn so với tính trạngprotein cao
1.6.3 Đặc điểm tính trạng hàm lượng amylose của hạt gạo
Amylose thuộc thành phần của tinh bột Hàm lượng tinh bột trong lúagạo dao động 50%-70% Theo IRRI, 1996 [3]: Hàm lượng amylose đượcxem là tính trạng quan trọng nhất quyết định cho cơm dẻo hay cứng
Trang 17Hàm lượng amylose do nhiều gen quy định và có thể bị biến đổi theođiều kiện môi trường, nhất là sự thay đổi của nhiệt độ trong thời kỳ lúavào chắc Tuy nhiên, sự dao động này không quá 6%; hàm lượng amylosechịu ảnh hưởng của cây mẹ rất rõ do phôi nhũ của hạt chứa 3n trong đó có2n từ mẹ.
1.6.4 Đặc điểm tỉ lệ gạo lật
Gạo lật là phần còn lại của thóc sau khi đã tách bóc hết vỏ trấu
Tỉ lệ gạo lật là một chỉ tiêu chất lượng hạt gạo, tỉ lệ này càng cao thìchất lượng gạo tốt (chất lượng gạo tốt tỉ lệ này trên 80%)
1.7 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam.
1.7.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới.
Hiện nay trên thế giới cây lúa được phân bố ở trên 100 quốc gia (114quốc gia năm 2008) và tập trung chủ yếu ở châu Á (90%) Quốc gia dẫnđầu về diện tích trồng lúa là Trung Quốc và Ấn Độ
Những năm 70 diện tích trồng lúa trên thế giới là 134,39 triệu ha, sảnlượng đạt 308,767 triệu tấn Năm 1992, diện tích trồng lúa trên 148 triệu
ha chiếm hơn 10% diện tích canh tác trên toàn thế giới, sản lượng 520triệu tấn Tuy sản lượng lúa tăng 70% trong vòng 32 năm nhưng do sựbùng nổ dân số nhất là các nước đang phát triển như ở châu Á, châu Phi và
Mỹ La tinh nên vấn đề ANLT vẫn là vấn đề cấp bách cần quan tâm
Trong những năm sau đó (1995-2003), năng suất và sản lượng củacây lúa không ngừng cải thiện theo thời gian trong khi diện tích trồng lúangày càng giảm (từ giai đoạn 2001-2003)
17
Trang 18Bảng 1.1 Diễn biến tình hình sản xuất lúa trên thế giới 1995-2003
Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng(tấn)
1.7.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Từ năm 1989, Việt Nam trở thành một nước cung cấp lúa gạo quantrọng trên thị trường thế giới Giai đoạn 1989-2000, xuất khẩu bình quânhàng năm trên 3 triệu tấn sang 128 quốc gia Giai đoạn từ 2001-2007 là4,2 triệu tấn Năm 2008 là 4,7 triệu tấn; năm 2009 đạt kỷ lục mới trên 6triệu tấn và ước tính năm 2010 là 6,9 triệu tấn gạo xuất khẩu
Trang 19Theo Tổng Cục Thống Kê – 2009 [10]:
Bảng 1.2 Diễn biến tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam 2000-2008
Năm Diện tích (ha) Năng suất lúa (tấn/ha) Sản lượng thóc
1.8 Nghiên cứu ứng dụng của đột biến trong chọn tạo giống lúa.
1.8.1 Lược sử nghiên cứu ứng đột biến thực nghiệm.
Từ lâu gây đột biến thực nghiệm đã được ứng dụng trong công tácchọn giống cây trồng trên thế giới Phương pháp này được biết đến vàonăm 1925 khi Natxon và Philippon phát hiện tia Rơnghen có khả năng gây
Trang 20biến dị di truyền ở nấm Hạ đẳng Từ năm 1926-1927, Di truyền học phóng
xạ trở thành nền tảng cho sự ra đời ngành chọn giống cây trồng đột biến,trong đó tác nhân vật lý được sử dụng rộng rãi nhất: tia tử ngoại, tiaRơnghen (X), tia ﻻ, tia β, tia α Theo FAO, 2003 chiếu xạ chiếm 88,8%,hóa học chiếm 9,5% và tác nhân khác chiếm 1,7% tổng số các giống độtbiến được tạo ra
Đến nay, các công trình nghiên cứu về ứng dụng gây đột biếntrong chọn giống đã khẳng định vai trò quan trọng của đột biến chọn tạogiống mới: nghiên cứu tác dụng của tia Rơnghen trên ruồi giấm và ngô(Muller, 1927 và Stadler, 1928); công trình nghiên cứu đầu tiên sử dụngtác nhân vật lý trên cây lúa là của các nhà khoa học Nhật Bản Yamaha,Nakamuza, Saiki (1917-1918)
Tác dụng gây đột biến của các hóa chất được phát hiện do nhà hóahọc Stubbe (1930) và Xakharov (1932), được nghiên cứu mạnh mẽ vàothập kỷ 60 của thế kỷ XX – kỷ nguyên của chọn giống đột biến bằngphóng xạ và hóa chất đã khẳng định hiệu quả của đột biến trong chọn tạogiống mới
1.8.2 Thành tựu
Theo FAO/IAEA: Năm 1960, mới có 7 giống cây trồng được tạo rabằng đột biến thực nghiệm; đến năm 1965 có 30 giống, năm 1970 có 80giống; năm 1975 có 145 giống; năm 1980 có 500 giống; năm 1988 có1200; năm 1992 có 1530 giống; năm 1997 có 1870 giống mới và cho đếnnăm 2003 có 2717 giống mới được tạo ra trên phạm vi 60 nước, trong đó
có 1585 giống cây trồng được trực tiếp sử dụng gây đột biến và 667 giốngđược sử dụng gián tiếp như vật liệu trong các phép lai Năm 2009, thế giới
Trang 21đã có 3100 giống cây trồng được tạo ra bằng đột biến.
Trang 22Một số giống đột biến như: cỏ Bermura, lê Nhật Bản, giống lúa nửalùn Remei Nhật Bản, khoai lang, khoai tây… Đặc biệt ở Trung Quốc,giống lúa đột biến Zhefu 802 là một thành công nổi bật được trồng vớidiện tích lớn nhất thế giới (trên 10,5 triệu ha).
Nhờ đột biến tạo giống cây trồng trong giai đoạn 1959-2001, NhậtBản đầu tư 68,9 triệu USD đã thu về hơn 61,5 tỉ USD (gấp gần 1000 lần)
Ở Việt Nam, Viện Di truyền Nông nghiệp đã tạo được 20 giống câytrồng bằng phóng xạ, nhiều giống lúa đột biến với ưu điểm (năng suất cao,chất lượng tốt, thời gian ngắn, chống đổ, chống sâu bệnh và điều kiện bấtlợi của môi trường) như: DT10, Khang Dân đột biến, Tám thơm đột biến,lúa chịu mặn CM1, các giống lúa nếp DT21, DT22… Trong đó, DT10được công nhận là giống quốc gia năm 1990 đã từng đứng đầu vể cả 3 mặt(diện tích, năng suất, sản lượng)
Năm 1983, giống lúa DT205 (Nếp cái hoa vàng đột biến) của ViệnKhoa Học Việt Nam đã được đưa vào đại trà ở nhiều tỉnh và thu được kếtquả khả quan (Đào xuân Tân – 1996) [1]
Từ năm 2004, giống lúa nếp PD2 của T.S Đào Xuân Tân chọn tạo
đã được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật và từ 2003 – 2009 đã đượcgieo trồng hơn 1 vạn hecta; các giống lúa chất lượng cao CL9, CL8 củacác tác giả Hoàng Quang Minh, Nguyễn Như Toản đã được gieo trồng ởnhiều tỉnh đồng bằng Trung du Bắc Bộ
Từ năm 2000-2009, hàng loạt giống lúa đột biến tạo bằng phươngpháp chiếu xạ tiaﻻ đã qua thực nghiệm đều đạt tiêu chuẩn quốc gia vềnăng suất và đưa vào sản xuất: VN D95-20, OM2717… Trong đó, VND9-20 đã trở thành 1 trong 5 giống lúa chủ lực trong chương trình xuất
Trang 23khẩu gạo Việt Nam.
Trang 24CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
+ 9 dòng đột biến từ giống lúa HT1 đã được chon lọc tới M7 sau khi
xử lý tia Gamma (nguồn Co 60 ) Đó là các dòng: C10, C8/3C, HT3/3, TQ2,TQ7, TQA, TQ2B, TQ 14, T10
+ HT1 là dòng ĐC: Là giống lúa thuần nhập nội từ Trung Quốc, cónhững ưu thế là giống ngắn ngày, TGST 120-130 ngày (vụ xuân muộn) và100-105 ngày (vụ xuân sớm) HT1 sinh trưởng, phát triển khá; khả năng
đẻ nhánh trung bình; bộ lá nhỏ, dài; thân cây cứng; lá đòng nhỏ, dài; hạtthóc không râu, vỏ trấu màu nâu; hạt trong, cơm thơm dẻo; khả năngchống chịu sâu bệnh khá, thích ứng rộng trên nhiều chân ruộng khác nhau
2.2 Phương pháp nghiên cứu.
2.2.1 Phương pháp thí nghiệm ngoài đồng ruộng
- Mạ của các dòng được gieo từng lô theo phương pháp mạ dược khi mạ3- 4 lá thật thì đem cấy
- Ruộng làm đất kỹ san phẳng, chia ô latinh (5 m²-10 m²) x 3 lần lặp lại
- Mật độ cấy 40 khóm/m², cấy 1 dảnh/khóm
- Gieo ngày: 05/06/2009
- Cấy ngày: 20/06/2009
- Gặt ngày: 20/09 (HT1) – 10/09/2009 (HT3/3)
Chăm sóc theo quy trình chung
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Các chỉ tiêu nông sinh học và các các đặc tính xác định giá trị chọngiống được khảo sát theo tiêu chuẩn đánh giá cây lúa IRRI, 1996 [3] vàtheo quy phạm khảo nghiệm giống lúa – Nxb Nông nghiệp, 2005
Trang 25- Các chỉ tiêu được khảo sát ở 9 giai đoạn sinh trưởng và phát triển: Theo IRRI,
1996 [3]: Đời sống cây lúa được chia làm 9 giai đoạn:
- Phương pháp xác định đặc tính chất lượng hạt gạo: Xác định hàmlượng protein, hàm lượng amylose, tỉ lệ gạo lật theo TCVN 1643: 1992;TCVN 5643: 1999; 10TCN425: 2000
1 Nảy mầm 4 Vươn lóng 7 Chín sữa
3 Đẻ nhánh 6 Trỗ bông 9 Chín hoàn toàn
Trang 26Bảng 2.1 Thang xác định đặc điểm nông sinh học của lúa theo tiêu chuẩn IRRI
STT Các chỉ tiêu
quan sát
Giai đoạn khảo sát
Thang xác định đặc tính nông sinh học
Cách xác định
Đơn vị tính
1 Chiều cao cây
Đo từ gốc sát mặt đất lênđỉnh bông dài nhất, khôngtính râu của 10 mẫu (1 mẫu
= 10 khóm)
2 Chiều dài bông 8-9
Đo từ cổ bông đến đỉnh hạtmút bông không kể râu củacác bông/5khóm
Trang 278 Số hạt
chắc/bông 9
Đếm số hạt chắc của tất cả các bông/5 khóm Đếm Hạt
Trang 289 Tỉ lệ hạt chắc 9
Số hạt chắc/Tổng số hạtcủa tất cả các bông thuộc 5khóm điển hình
x P hạt x10 51000
Số ngày từ khi gieo đến lúc
có 85% số hạt trên bông đãchín
Đếm ngày
16 Độ cứng cây 8-9
Lay nhẹ các dảnh, ngược xuôi vài lần vào lúc trỗ xong và ghi lại thế đứng của cây vào lúc chín
Quan sát
- Các tính trạng hình thái khác: độ thoát cổ bông, độ tàn lá, râu đầu hạt,
màu râu, màu vỏ trấu, độ phủ lông vỏ trấu xác định bằng phương phápquan sát và đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa IRRI (1996)
Trang 292 n
X i X i1
n
X X 2
n i i1
Mức độ biến động được xác định theo các mức sau:
Nếu CV% < 10%: Biến động không đáng kể
Nếu CV%= 10-20%: Biến động trung bình
Nếu CV% > 20%: Biến động cao
Với: n: số cá thể trong mẫu
Xi: giá trị các biến số
Trang 302.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và giá trị chọn giống của 9 dòng đột biến về 24 các chỉ tiêu:
Chiều cao cây Số bông/khóm
Chiều dài lá đòng Số hạt chắc/bông
Chiều rộng lá đòng Tỉ lệ phần trăm hạt chắc
Độ tàn lá Khối lượng 1000 hạt
Độ cứng lá Năng suất lý thuyết ( NSLT)
Độ thoát cổ bông Chiều dài hạt gạo (D)
Râu đầu hạt Chiều rộng hạt gạo (R)
Màu râu Hình dạng hạt gạo (D/R)
Màu vỏ trấu Thời gian sinh trưởng (TGST)
Độ phủ lông vỏ trấu Hàm lượng protein của hạt gạo
Số nhánh/khóm Hàm lượng amylose của hạt gạo
Trang 31CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm nông sinh học của các dòng đột biến
3.1.1 hiều cao cây và chiều dài bông
Chiều cao cây (bảng 3.1 và biểu đồ 3.1)
Là tính trạng phản ánh độ dài thân và chiều dài bông, mặc dù mốitương quan đó không chặt chẽ Tính trạng chiều cao cây liên quan quanđến tính kháng đổ Nếu cây quá cao sẽ dễ bị đổ ở giai đoạn vào chắc vì lúcnày trọng lượng của bông lúa ngày càng tăng, thân lúa quá cao thì khảnăng chống đổ kém, dễ gây đổ làm giảm năng suất một cách rõ rệt [9]
Tuy nhiên, ở những khu vực trũng dễ bị ngập úng thì cây lúa cao lại
Hệ số biến dị CV% dao động 10.9%-18.2%, là mức biến dị trungbình và đều cao hơn ĐC (6.0%)
Nhìn chung, sự chênh lệch về chiều cao cây là không đáng kể,chứng tỏ tính trạng này ở các dòng tương đối ổn định