Nguyên nhân là do người làm toán không nắm vữngcác công thức biến đổi lượng giác, nhìn nhận vấn đề không được thoáng.Với một bài toán nói chung và bài toán lượng giác nói riêng thì cónhi
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Văn Hà SV: Dương Văn Cường
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên Ngành: Phương pháp dạy học toán
Người hướng dẫn khoa học
ThS Nguyễn Văn Hà
hà nội - 2010
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Văn Hà SV: Dương Văn Cường
2
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2, các thầy cô giáo trong khoa Toán và các thầy cô giáo tổ bộ mônphương pháp đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường và tạođiều kiện cho em thực hiện khoá luận tốt nghiệp
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Văn
Hà, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành khoá luận này
Trong quá trình nghiên cứu, không tránh khỏi những thiếu sót và hạnchế Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và cácbạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Dương Văn Cường
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những sốliệu và kết quả trong khoá luận là hoàn toàn trung thực Đề tài chưa từngđược công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào
Hà Nội, tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Dương Văn Cường
Trang 6MỞ
ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài……… …….4
2 Mục đích nghiên cứu……….………… …….4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu……… ………… ….…… 5
4 Phương pháp nghiên cứu……… …….…5
5 Cấu trúc khoá luận……… …… … 5
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN A Bài toán và lời giải của bài toán 1 Khái niệm……… …….……… 6
2 Vại trò, ý nghĩa của bài tập toán học……… …6
3 Phân loại bài toán……… 8
4 Phương pháp giải một bài toán……… ….9
B Nội dung chương trình lượng giác ở trung học phổ thông……… …
12 CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG TRONG DẠY HỌC A Các kiến thức cơ bản……… … 13
B Các dạng bài tập……… 20
Dạng 1: Tính giá trị lượng giác của một góc khi biết giá trị giá trị l ư ợng giác của góc liên quan tới góc đó…… … … 20
Dạng 2: Chứng minh đẳng thức……….…… … 29
Dạng 3: Rút gọn biểu thức và tính giá trị của biểu thức……… 36
Dạng 4: Phươ ng trình lượ ng giác……… 40
Dạng 5: Nhận dạng tam giác……… …… 57
Dạng 6: Tích phân……… …………63
C Bài tập luyện tập……… …………71
KẾT LUẬN ……….… … ….89
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….………90
Trang 8Thực tế trong thời gian học tập ở nhà trường phổ thông cũng như trênđại học, cho thấy: khi làm các bài tập liên quan tới các hàm số lượng giác thìmặc dù vẫn có được lời giải đúng cho bài toán, tuy nhiên lời giải nhiều khicòn quanh co, vòng vèo Nguyên nhân là do người làm toán không nắm vữngcác công thức biến đổi lượng giác, nhìn nhận vấn đề không được thoáng.
Với một bài toán nói chung và bài toán lượng giác nói riêng thì cónhiều cách giải khác nhau, có thể là phương pháp tổng hợp, phương phápvectơ Trong đó có một phần lớn các bài toán trong đại số và giải tích có thểgiải bằng cách lượng giác hoá, ta được cách giải ngắn gọn, dễ hiểu cho bàitoán
Vì vậy, trong mọi kì thi luôn ra những bài toán liên quan tới lượng giác,các công thức biến đổi lượng giác
Xuất phát từ sự say mê của bản thân, ham muốn học hỏi, tìm tòi,nghiên cứu sâu hơn về lượng giác, với mong muốn có được kiến thức vữnghơn về lượng giác để chuẩn bị cho việc giảng dạy sau khi ra trường, cùng với
sự động viên khích lệ của thầy giáo Nguyễn Văn Hà mà em đã chọn đề tài :
“Khai thác bài tập toán phần công thức lượng giác tang và cotang”
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu chủ yếu của đề tài là:
- Giúp cho học sinh hệ thống tốt hơn các dạng bài tập về lượng giác,đặc biệt là các dạng bài tập liên quan tới hai công thức biến đổi lượng giáctang và cotang
- Nghiên cứu sâu hơn về lượng giác để có được kiến thức tốt hơn
về lượng giác, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho học sinh và giáo viên
Trang 93 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu với nhiệm vụ:
- Nghiên cứu lý luận chung
+ Bài toán và lời giải của bài toán
+ Nội dung chương trình lượng giác ở trường phổ thông
- Hệ thống hóa phương pháp giải các dạng bài tập liên quan tới haicông thức biến đổi lượng giác tang và cotang, dưới dạng cơ bản và nâng caonhằm phục vụ cho việc giảng dạy: “Lượng giác cho học sinh phổ thông”
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Dựa vào những tài liệu sẵn có,những thành tựu của nhân loại trên những lĩnh vực khác nhau để vận dụngvào phương pháp dạy học môn Toán
- Phương pháp quan sát điều tra: Là phương pháp quan sát một sự vậthiện tượng nào đó để thu lượm những số liệu, cụ thể đặc trưng cho quá trìnhdiễn biến của hiện tượng
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Thực chất là đánh giá và kháiquát kinh nghiệm, từ đó phát hiện ra những vấn đề cần nghiên cứu, hoặckhám phá những mối liên hệ có tính quy luật của hiện tượng giáo dục
- Phương pháp thực nghiệm giáo dục: Cho phép ta tạo nên những tácđộng giáo dục, từ đó xác định và đánh giá kết quả của những tác động đó
5 Cấu trúc khoá luận
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Nội dung, bao gồm 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luậnChương 2: Ứng dụng trong dạy học Phần 3: Kết luận
Trang 10PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
A BÀI TOÁN VÀ LỜI GIẢI CỦA BÀI TOÁN
1 Khái niệm
Theo G.POLYA: Bài toán là việc đặt ra sự cần thiết tìm kiếm môt cách
có ý thức các phương tiện thích hợp để đạt đến một mục đích nhất định trôngthấy rõ ràng, nhưng không thể đạt đươc ngay
Từ định nghĩa khái quát của G.POLYA cho ta thấy: Bài toán là sự đòihỏi phải đạt tới một mục đích nào đó Như vậy bài toán có thể đồng nhất vớimột số quan niệm khác nhau về bài toán như: đề toán, bài tập…
Bài tập là bài toán trong đó có những yêu cầu đặt ra cho người họcnhằm đạt được mục đích dạy học nào đó
2 Vai trò, ý nghĩa của bài tập toán học
a Củng cố các kiến thức cơ bản cho học sinh
Trong thực tế một bài toán chứa đựng nhiều kiến thức về khái niệmtoán học và các kết luận toán học Khi giải một bài toán đòi hỏi ta phải phântích dữ kiện của bài toán, huy động các kiến thức đã cho trong đề toán và cáckiến thức đã biết khác có liên quan đến bài toán, tổng hợp lại để đề ra kiếnthức mới nữa… Cuối cùng, chúng ta đi đến được lời giải của bài toán
Như vậy khi giải một bài toán không những chỉ các kiến thức đã cótrong bài toán mà cả một hệ thống các kiến thức liên quan tới bài toán cũngđược củng cố qua lại nhiều hơn
b Rèn luyện và phát triển tư duy cho học sinh
Đặc điểm nổi bật của môn toán là một môn khoa học suy diễn, đượcxây dựng bằng phương pháp tiên đề
Do đó lời giải của bài toán là một hệ thống hữu hạn các thao tác có thứ
tự chặt chẽ để đi đến một mục đích rất rõ rệt
Vì vậy khi giải một bài toán nó có tác dụng trực tiếp rèn luyện cho tanăng lực sử dụng các phép suy luận hợp logic: suy luận có căn cứ đúng, suyluận tuân theo quy tắc suy diễn…
Chúng ta biết rằng không thể có một phương pháp chung nào để giảiđược mọi bài toán
Trang 11Mỗi bài toán có một hình, một vẻ khác nhau, muốn tìm được lời giảicủa bài toán chúng ta phải biết phân tích: phải biết cách dự đoán kết quả,kiểm tra kết quả, biết cách liên hệ tới các vấn đề tương tự gần giống nhau,biết cách suy luận tổng hợp khái quát hoá…
Như vậy qua việc giải bài toán năng lực tư duy sáng tạo được rènluyện và phát triển
c Rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức toán học cho học sinh
Một trong những yêu cầu của việc nắm vững các kiến thức của bất cứcủa bộ môn khoa học nào là hiểu, nhớ và vận dụng các kiến thức của bộ mônkhoa học đó vào việc giải quyết các nhiệm vụ đặt ra, tức là giải quyết đượccác bài toán đặt ra trong lĩnh vực khoa học đó
Trong việc giảng dạy toán thì bài toán lại tham gia vào trong mọi tìnhhuống của quá trình dạy học môn toán
Trong giảng dạy khái niệm toán học: Bài toán được sử dụng để tổ chứcgây tình huống để dẫn dắt cho học sinh có thể đi đến định nghĩa khái niệm.Bài toán được sử dụng đã nêu ra làm các ví dụ và phản ví dụ minh hoạ chokhái niệm Bài toán được sử dụng để luyện tập, củng cố vận dụng khái niệm
Trong giảng dạy định lý toán học: Bài toán có thể được sử dụng để tổchức gây tình huống dẫn dắt học sinh phát hiện ra nội dung định lý toán học.Bài toán có thể được sử dụng để cho học sinh tập vận dụng định lý, đặc biệt làviệc tổ chức hướng dẫn học sinh chứng minh định lý chính là việc tổ chứchướng dẫn học sinh tập tìm ra lời giải của một chương nào đó của môn học.Trong luyện tập toán học : Bài toán là phương tiện chủ yếu trong cáctiết luyện tập toán học Trong đó người giáo viên phải xây dựng được một hệthống các bài tập có liên quan chặt chẽ với nhau để nhằm giúp học sinh củng
cố các kiến thức và hình thành một số kĩ năng cơ bản nào đó
d Bồi dưỡng phát triển nhân cách cho học sinh
Đặc biệt cơ bản trong tính cách của con người là: Mọi hoạt động đều cómục đích rất rõ ràng Khi giảng một bài toán ta luôn có định hướng mục đíchrất rõ rệt, vì vậy việc giải bài toán sẽ góp phần tích cực vào việc rèn luyệnnăng lực hoạt động của con người
Để giải một bài toán nhất là đối với các bài toán khó ta phải vượt quarất nhiều khó khăn, phải kiên trì nhẫn nại và nhiều khi ta phải có quyết tâm rấtlớn để giải bài toán đó
Trang 12Nói theo cách của G.POLYA thì: “Khát vọng và quyết tâm giải đượcbài toán là nhân tố chủ yếu của quá trình giải mọi bài toán”.
Do vậy ta thấy rằng: Hoạt động giải toán chính là nhân tố chủ yếu củaquá trình hình thành và phát triển nhân cách của con người
3 Phân loại bài toán
Người ta phân loại các bài toán theo nhiều cách khác nhau để đạt đượcmục đích nhất định, thường là để sử dụng nó một cách thuận lợi
a Phân loại theo hình thức bài toán:
Người ta căn cứ vào kết luận của bài toán: Kết luận của bài toán đã chohay chưa để phân chia bài toán thành 2 loại:
- Bài toán chứng minh: Là bài toán mà kết luận của nó đã được đưa ramột cách rõ ràng trong đề bài toán
- Bài toán tìm tòi: Là bài toán trong đó kết luận của nó chưa sẵn sàngtrong đề bài toán
b Phân loại theo phương pháp giải toán:
Người ta căn cứ vào phương pháp giải toán: Bài toán này có angôritgiải hay chưa để chia các bài toán thành hai loại:
- Bài toán có angôrit giải: Là bài toán mà phương pháp giải của nó theomột angôrit nào đó hoặc mang tính chất angôrit nào đó
- Bài toán không có angôrit giải: Là bài toán mà phương pháp giải của
nó không theo một angôrit nào đó hoặc không mang tính chất angôrit nào đó
c Phân loại theo nội dung bài toán:
Người ta căn cứ vào nội dung của bài toán được phát biểu theo thuậtngữ của một hay một vài lĩnh vực chuyên môn hẹp hơn để chia bài toán thànhcác loại khác nhau như sau:
+ Bài toán số học
+ Bài toán đại số
+ Bài toán hình học
d Phân loại theo ý nghĩa giải toán:
Người ta dựa vào ý nghĩa của việc giải toán để phân loại bài toán: Bàitoán này nhằm củng cố trực tiếp một hay một vài kiến thức kỹ năng nào đó,hay bài toán nhằm phát triển tư duy Ta có hai loại bài toán như sau:
- Bài toán củng cố kỹ năng: Là bài toán nhằm củng cố trực tiếp ngaysau khi học hoặc một vài kiến thức hay kỹ năng nào đó
Trang 13- Bài toán phát triển tư duy: Là bài toán nhằm củng cố một hệ thốngcác kiến thức cũng như kỹ năng nào đó hoặc đòi hỏi phải có một khả năng tưduy phân tích, tổng hợp hoặc vận dụng một cách sáng tạo.
4 Phương pháp giải một bài toán
Phương pháp tìm lời giải của bài toán: Dựa theo 4 bước của G.POLYA
a Bước 1: Tìm hiểu đề
Trước khi giải một bài toán ta phải phân tích đề bài của bài toán, rồitìm hiểu thấu đáo nội dung của bài toán bằng những câu hỏi sau:
- Những cái đã biết? cái gì chưa biết của bài toán ?
- Tìm những yếu tố cố định, những yếu tố không đổi, những yếu tố thayđổi biến thiên của bài toán
- Xác định các ẩn và giá trị hằng của bài toán
- Dữ kiện của bài toán có đủ để xác định cái chưa biết hay không ?
b Bước 2: Xây dựng chương trình giải
Để tìm lời giải cho bài toán một cách có hiệu quả thì bước xây dựngchương trình giải là bước quyết định, đồng thời cũng là bước khó khăn nhất.Bước này đòi hỏi chúng ta phải huy động các kiến thức đã biết để nhận xét, sosánh, bác bỏ từ đó mới có thể tiếp cận tới lời giải của bài toán
Chúng ta có thể tiến hành xây dựng chương trình giải theo phươngpháp sau:
- Phương pháp đi xuôi:
Xuất phát từ các giả thiết của bài toán được lấy làm tiền đề, bằng suyluận hợp logic chúng ta tìm ra các hệ quả logic của các tiền đề đó Tiếp tụcchọn lọc trong đó để lấy ra các hệ quả gần gũi với kết luận của bài toán làmtiền đề mới Lại bằng suy luận hợp logic chúng ta tìm ra các hệ quả logic mớigần gũi hơn với kết luận Cứ tiếp tục quá trình ấy, chúng ta tìm ra được hệquả logic trùng với kết luận của bài toán Khi ấy ta tìm được lời giải của bàitoán
Phương pháp này được mô tả theo sơ đồ sau:
Trang 14Đó là quá trình xuất phát từ kết luận của bài toán Bằng suy luận hợplogic chúng ta đi ngƣợc lên để tìm các tiền đề logic của kết luận này
Trang 15Tiếp tục chúng ta chọn lọc trong đó để lấy ra tiền đề gần gũi với giả thiết củabài toán để làm kết luận mới từ đó rút ra tiền đề logic mới của các kết luậnmới này…Quá trình ấy lại được tiếp diễn ta tìm được các tiền đề logic trùngvới giả thiết của bài toán, ta được lời giải của bài toán.
Phương pháp này được mô tả theo sơ đồ sau:
C A
D B
(trong đó A,B là giả thiết, còn X là kết luận)
c Bước 3: Thực hiện chương trình giải
Đây là quá trình tổng hợp lại của bước xây dựng chương trình giải, tadùng các phép suy luận hợp logic xuất phát từ giả thiết của bài toán, các mệnh
đề toán học đã biết ta suy dần ra tới kết luận của bài toán
Trong bước thực hiện chương trình giải một bài toán cần chú ý phânbiệt sự khác nhau giữa những điều đã thấy được và những điều suy ra được -chính là điều chứng minh được
d Bước 4: Nhận xét lời giải và khai thác bài toán
Thử lại kết quả của bài toán, thử lại các lập luận trong lời giải đã tìmđược của bài toán
Tìm các cách giải khác nếu có của bài toán
Nghiên cứu các bài toán có liên quan
Ví dụ 1 Phân tích quá trình tìm lời giải bài toán sau:
Chứng minh rằng nếu ΔABC thỏa mãn điều kiện
ΔABC là tam giác cân
HD:
sinA.sinC cos2
B2thì
Để chứng minh một tam giác là tam giác cân có nhiều cách: Hoặcchứng minh 2 cạnh nào đó bằng nhau, hoặc chứng minh 2 góc nào đó bằngnhau
Ở đây ta thấy giả thiết của bài toán cho biết đẳng thức liên hệ về góc, ta
sẽ chứng minh tam giác đó có hai góc nào đó bằng nhau
Hơn nữa ta thấy trong đẳng thức đã cho thì vai trò của góc A và C lànhư nhau Do đó ta sẽ chứng minh trong ΔABC có góc A = C
Biến đổi đẳng thức đã cho bằng cách làm mất sự có mặt của góc Bbằng cách thay B 1800 (A C)
Trang 16Sau đó sử dụng công thức biến đổi lƣợng giác, ta có đẳng thức sau:
Trang 17cos(A C) 1
A CVậy ABC là tam giác cân tại B
Ví dụ 2 Phân tích tìm lời giải của bài toán sau :
Tính tổng
HD:
S 1 2a 3a2 4a3 (n 1)an
Ta liên hệ với bài toán tính tổng tương tự đơn giản hơn:
Tính tổng
Ta có:
P 1a a2 a3 an
aP a a2 a3
Ta có: aS a 2a2 3a3 4a4 (n 1)an1
S aS 1 a a 2 an an+1
Ta thấy: 1 a a2
Nhận xét cách giải: Để tính tổng S (hoặc P) là các tổng hữu hạn gồm n số
hạng, ta nhân tổng đó với a, rồi xét hiệu aS – S hoặc S – aS Từ đây ta tínhđược S
Trang 18Bằng phương pháp tương tự ta có thể tính được tổng sau :
A a 2a2 3a3 nan
Trang 19B NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC Ở TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG
Chương 6 (ĐS10NC): Góc lượng giác và công thức lượng
giác Bài 1: Góc và cung lượng giác
Bài 2: Giá trị lượng giác của góc (cung) lượng giác
Bài 3: Giá trị lượng giác của các góc (cung) có liên quan đặc biệt Bài 4: Một số công thức lượng giác
Ôn tập chương 6
Chương 1 (ĐS>11NC): Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác
Bài 1: Các hàm số lượng giác
Bài 2: Phương trình lượng giác
Bài 3: Một số dạng phương trình lượng giác cơ bản
Ôn tập chương 1
Trang 20CHƯƠNG II ỨNG DỤNG TRONG DẠY HỌC
A CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Bảng xác định dấu của các giá trị lượng giác
Phần tưGiá tri lượng giác
π4
π3
π 2
Trang 21sinα sin(α k2π)
tanα tan(α k2π) sin( α) sinα tan( α) tanαcosα cos(α k2π)cotα cot(α k2π) cos( α) cosα cot( α) cotα
sinα , cosαα π kπ, k cotα cosα ,
sinαtanα.cotα 1,
2
α kπ ,k sin2α cos2α 1
2
α kπ, k 1
III Các công thức lƣợng giác cơ bản
1 Công thức lƣợng giác cơ bản
2 Giá trị lƣợng giác của các cung có liên quan đặc biệt
a, Cung đối nhau: α và α
sin( α) sinα cos( α) cosα
tan( α) tanα cot( α)
Trang 22sin π α cosα cosπ α sinα
sin(α β) sinα.cosβ cosα.sinβ tan(α β)
cot(α β) cotα.cotβ 1cotα cotβ
cos(α β) cosα.cosβ sinα.sinβ
cot(α β) cotα.cotβ 1cotα cotβ
cos(α β) cosα.cosβ sinα.sinβ
cos2α = cos2α - sin2αsin2α = 2sinα.cosα
cot2α - 12cotα
2tanα1- tan2α
Trang 23sinα sinβ 2sin αβ cos α β sin(α β)
cosα.cosβtanα tanβ
Trang 24sinα sinβ 2cos αβ sin α β
2cosα.cosβ 1 cos(α β) cos(α β)
d, Công thức biến đổi tích thành tổng
tan2
α 1 cos 2α 1 c o s 2α
5 Công thức tính sinα, cosα, tanα theo tan α Nếu
đặt2
t tan
α2thì ta có:
6 Các công thức khác
Trang 25sinα cosα 2.sin α π 2.cosα π
Trang 262sin2αtanα cotα
tanα cotα 2cot2α
IV Các hệ thức cơ bản trong tam giác
1 Hệ thức cơ bản trong tam giác vuông
2 Hệ thức cơ bản trong tam giác thường
3 Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
4 Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác
Trang 28a cos B cos C bcos C cos A
r c
C2
S 1 ah 1 bh 1 ch S 1 absinC 1 bcsinA 1 casinB
5 Bán kính đường tròn bàng tiếp tam giác
6 Đường phân giác trong của tam giác
8 Diện tích tam giác
* Các kí hiệu dùng cho phần hệ thức lượng trong tam giác:
• A, B,C lần lượt là ba
góc BAC, CBA, ACB của ΔABC
• a, b, c lần lượt là độ dài ba cạnh BC, CA, AB của ΔABC
• S là diện tích của tam giác ΔABC
• ha , hb,
hc lần lượt là độ dài ba đường cao hạ từ đỉnh A, B, C của ΔABC.
Trang 29• la , lb,
lc lần lượt là độ dài ba đường phân giác trong của ba góc A, B, C
• ma , mb,
mc là độ dài ba đường trung tuyến của ΔABC.
• R, r là bán kính đường tròn ngoại tiếp ΔABC
Trang 30• ra , rb ,
rc lần lượt là bán kính đường tròn bàng tiếp góc A, B, C củaΔABC
Trang 3122
cos( 2250 ) cos 2250
2tan(2250 ) tan 2250
1 cot(2250 )
cot 2250 1
* Với góc 7500
, ta có:
Trang 323
cos 7500 cos(300 2.3600 ) cos300
2sin 7500
1tan 7500
cos7500
cos 7500
cot 7500 3
sin 7500
Trang 3333
32
3
13
32
)
cos300
2sin(5100
) 1tan(5100 )
cos( 5100
)cot(5100
3cos 5
3cot 5π
* Với góc 10π , ta có:
3sin
Trang 353
13
Trang 36 15
tanαsinα 1
, cosα154cotα
Suy ra:
Trang 37 3 1 ,cos
32 2 2 2 4cotα 1 1 2 2
tanα 2
4
c Vì tanα
12
nên cotα
1
2 tanα
Trang 38α1 sin2α 1 4 9
25suy ra:
Trang 3915cosα 8cotα
1 tan2α 1 3 4suy ra