LỜI CAM ĐOANLuận văn này là kết quả của em trong quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua, dưới sự hướng dẫn của thầy Vương Thông Em xin cam đoan luận văn về đề tài “ Cấu trúc đại số sắp
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán
Nguyễn Thị Xen
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này là kết quả của em trong quá trình học tập và nghiên cứu
vừa qua, dưới sự hướng dẫn của thầy Vương Thông
Em xin cam đoan luận văn về đề tài “ Cấu trúc đại số sắp thứ tự.
Cấu trúc tự do Đại số hữu hạn chiều” không trùng với bất kỳ luận văn nào
khác
Hà Nội, tháng 5 năm 2010
Người thực hiện
Nguyễn Thị Xen
Trang 3Mục lục
Mở đầu 1
Nội dung 2
C hương 1: Cấu trúc đại số sắp thứ tự 2
1.1 Cấu trúc đại số 2
1.1.1 Phép toán đại số n ngôi và tính chất 2
1.1.2 Quan hệ n ngôi 7
1.2 Cấu trúc sắp thứ tự 11
1.2.1 Định nghĩa 11
1.2.2 dụVí 11
C hương 2: Một số lớp CTĐS đặc biệt 14
2.1 Một số lớp nhóm đặc biệt 14
2.1.1 Nhóm tự do 14
2.1.2 Nhóm Abel tự do 19
2.1.3 NhómAbel hữu hạn sinh 24
2.1.4 Nhóm các đồng cấu nhóm 38
2.1.5 Nhóm giải được 41
2.2.Một số lớp vành đặc biệt 43
2.2.1 Miền nguyên 43
2.2.2 Vành Gauss 46
2.2.3 Vành chính 47
2.2.4 Vành Ơclit 48
2.2.5 Vành nguyên tố và nửa nguyên tố 49
2.2.6 Vành nguyên thủy và nửa nguyên thủy 50
2.2.7 Vành địa phương và nửa địa phương 51
2.3 Một số lớp môđun đặc biệt 52
Trang 42.3.1 Môđun 52
2.3.2 Môđun tự do 52
2.3.3 Môđun nội xạ và môđun xạ ảnh 56
C hương 3: Đại số hữu hạn chiều 58
3.1 Định nghĩa và ví dụ 58
3.1.1 Định nghĩa 58
3.1.2 dụVí 58
3.2 Xét một số K_ Đại số 59
3.2.1 sốĐại tenxơ 59
3.2.2 sốĐại ng oài 62
3.2.3 sốĐại đối xứng 67
3.3 K_Đại số hữu hạn chiề u 71
K ết luận 72
Tài liệu tham khảo 73
Trang 5Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài.
Đại số là một chuyên ngành chiếm vị trí quan trọng trong khoa học toánhọc.Nó góp phần thúc đẩy sự phát triển của toán học hiện đại.Tuy nhiên để đisâu nghiên cứu môn Đại số thì cần có sự hiểu biết một cách sâu sắc về cấutrúc Đại số
Vì vậy em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Cấu trúc đại số sắp thứ tự Cấu
trúc tự do Đại số hữu hạn chiều” cùng với sự giúp đỡ của thầy Vương Thông, với mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về bộ môn Đại số.
2 Mục đích nghiên cứu.
Đưa ra một số lớp cấu trúc đại số đặc biệt và mối quan hệ giữa chúng,với các kiến thức ở phổ thông, từ đó góp phần làm phong phú thêm các lớpcấu trúc đại số
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
+ Đối tượng nghiên cứu:
- Các nhóm
- Vành
- Môđun
+ Phạm vi nghiên cứu: Đọc các tài liệu có liên quan
4 Nhiệm vụ nghiên cứu.
+ Tìm hiểu sâu hơn về các nhóm, các vành, các môdun
5 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp đọc sách, tra cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp, đánh giá
Trang 6 Maxa,b(là PTĐS 2 ngôi)
Mina,b(là PTĐS 2 ngôi)
(a,b): USCLN (không là PTĐS 2 ngôi)
[a,b]: BSCNN (không là PTĐS 2 ngôi)
Trang 7Tóm lại trên có vô số PTĐS 2 ngôi
Tương tự trên các tập số khác , [ 2 ], [ n 2 ],… , , , K :số siêu
phức, ta có nhiều phép toán đại số 2 ngôi
2. Đối tượng là các số nguyên đồng dư theo môđun n
i j k , k{0,1,…n-1}
Tổng quát A[x], với A là vành giao hoán, có đơn vị bất kì
Nhận xét: Các ví dụ 2, 3 xuất phát từ các PTĐS 2 ngôi trên các đối tượng
đã biết ta xây dựng được các PTĐS 2 ngôi trên các đối tượng mới
Trang 8Nếu x > 1 thì không giao hoán Phép toán có kết hợp
Trang 9Phép toán có đơn vị nếu x = 1
Nếu x >1 thì có nhiều đơn vị trái mà không có đơn vị phải
8. Xuất phát từ tập X đã biết ta có thể xây dựng được nhiều phép toántrên các đối tượng mới
Ví dụ: -Từ phép cộng, nhân các số thực ta xây dựng được các phép toántrên Matn(X), X[x]
Tổng quát : Cho X là vành giao hoán, có đơn vị, ta xây dựng được các phépcộng, nhân trên Matn(X), X[x]
- Từ các phép toán trên các mệnh đề : , ,,
ta cũng xây dựngđườc các phép toán tương ứng trên các đại số vị từ n ngôi cũng xác định trêntập X bất kì
- Cho (X,+) là nhóm giao hoán
Kí hiệu End(x) = { f: XX là tự đồng cấu
của X } Xác định phép cộng trên End (x) như sau:
Trang 10= [f(x)+g(x)]+ [f(y)+g(y)]
= (f+g)(x)+(f+g)(y)Suy ra (f+g)End(x)
9. Thể Quarternion: (Còn gọi là số siêu phức)
Số siêu phức, dim
=2, dim K =4.
Kí hiệu K={ a+bi+cj+dk | a,b,c,d }
Trang 11-Phép cộng : =a+bi+cj+dk
=a‟+b‟i+c‟j+d‟kSuy
Chú ý Để nhớ bảng nhân cần hoán vị vòng quanh và phản hoán vị (trừ d1,c1)
cụ thể là : {1,i,j,k} ta có : ij=k, jk=i, ki=j
-Căn cứ vào bảng nhân trên ta thực hiện đựơc phép nhân giữa các phần tử của K
= (aa‟-bb‟-cc‟-dd‟)+(ab‟+ba‟+cd‟-dc‟)i+(ac‟+ca‟-bd‟+db‟)j
+(ad‟+bc‟-cb‟+da‟)k-Mỗi phần tử khác không đều có nghịch
đảo Giả sử K*
Ta biến đổi nhƣ sau:
1 = 1
Trang 12a bi
Trang 13-Nhân vô hướng : r , r=ra+(rb)i+(rc)j+(rd)kK.
Ta có (K,+) cùng với nhân vô hướng trên lập thành - không gian vectơ
Vậy (K,+,., nhân vô hướng với ) là - đại số không giao hoán Đại
Giao hoán: x, yX: xy=yx
Tồn tại trung hoà (đơn vị):
X:+x=x
xX
e X: e x=x
xX
Trang 14 Mỗi xX, phần tử đối - xX, phần tử nghịch đảo x
Trang 15Ví dụ trên xác định phép toán : ab=a2+b2+ab phép toán có tính chất giao hoán không có tính chất kết hợp
Tìm đơn vị: giả sử e là đơn vị:
không có đơn vị Cách 2 : Xem (2) nhƣ đa thức của
biến a :a2+( e 1).a+ e2
a ĐN - Ta gọi là quan hệ 2 ngôi xác định trên XY một bộ phận
RX Y Nếu (x,y)R ta viết xRy và nói x có quan hệ R với
Trang 16X1 X2
X n
1 X là tập người, Y
xR1n nếu n là tuổi của x tính đến năm nào đó
xR2n nếu n > tuổi của x
xR3n nếu n< tuổi của x
Trang 17xR4n nếu x sinh năm n, có thể dẫn ra nhiều quan hệ R tương tự
2 X là tập người
Xét các quan hệ R sau:
xRy nếu x là bố đẻ của yxRy nếu x là bạn cùng tuổi với y xRy nếu x là cùng giới với yxRy nếu x là cùng trình độ học vấn với y 3.Trên các số tự nhiên xét các quan hệ sau:
xRy nếu x y xRy nếu x | y xRy nếu (x-y) 4 xRy nếu x y4.X là tập các tam giác
2 Tính chất đối xứng: x,yX, Nếu xRy thì yRx
3 Tính chất phản xứng: x,yX Gỉa sử xRy và yRx suy
ra x=y
4 Tính chất bắc cầu: x,y,zX Gỉa sử xRy và yRz suy
ra xRz
d Hai quan hệ 2 ngôi đặc biệt
Quan hệ tương đương
Trang 18-Định nghĩa : Quan hệ 2 ngôi R có 3 tính chất : Phản xạ, đối xứng, bắc cầu làquan hệ tương đương.
Thường kí hiệu : ~
Trang 19x,yX Nếu x~y theo quan hệ tương đương ~ thì ta xem x và y là như nhau, điều này giúp rất nhiều trong hoạt động thực tiễn của con người.-Tính chất :
Trang 20Thường kí hiệu là: ( )
Khi đó ta nói X là tập được sắp thứ tự bởi quan hệ thứ tự bộ phận .Thường kí hiệu là (X, )
Trang 21x,yX, gọi là so sánh được với nhau nếu x y hoặc yx.
Tập sắp thứ tự bộ phận (X, ) gọi là toàn phần nếu x,y
X đều so sánh được với nhau
- Có 4 loại phần tử trong tập sắp thứ tự bộ phận (X, )
+Tối thiểu(TT):aX gọi là phần tử TT nếu xX giả
sử x a thì x = a
+Bé nhất(BN): aX gọi là phần tử BN nếu xX ax+Tối đại(TĐ): aX gọi là phần tử TĐ nếu xX giả sử
a x thì x = a
+Lớn nhất(LN):aX gọi là phần tử LN nếu xX x a
Ta có : Nếu aX là phần tử BN thì a là TT, ngược lại nói chung
không đúng Nếu aX là phần tử LN thì a là TĐ, ngược lại nóichung không đúng Nếu có nhiều TT thì không có BN
Nếu có nhiều TĐ thì không có LN
- Inf(A) , Sup(A)
Cho A X
x X được gọi là cân dưới của A nếu x a với mọi aA.Phần tử lớn nhất trong các cận dưới của A gọi là cận dưới đúng của A,Nếu có thì được kí hiệu là inf(A)
Tương tự có cận trên và sup(A)
-Có một số kiểu sắp thứ tự: Acsimet, rời rạc, trù mật
- Hai tập sắp thứ tự đẳng cấu:
+Cho hai tập sắp thứ tự (X, 1) (X‟, 2)
+Nếu tồn tại song ánh f:XX‟ sao cho a,bX,
a1 b thì f(a) 2f(b)
Khi đó ta nói hai tập sắp thứ tự (X, 1) đẳng cấu với (X‟, 2)
Chú ý : Ta còn xét quan hệ tiền thứ tự : Là quan hệ hai ngôi thoả mãn phản
xạ và bắc cầu, trong thực tế quan hệ tiền thứ tự được dùng rộng rãi hơn
Trang 221.2 Cấu trúc sắp thứ tự
1.2.1.Định nghĩa.
Gọi là cấu trúc đại số sắp thứ tự một bộ (X, , ) trong đó
X là tập nền khác rỗng, là tập các phép toán đại số với số ngôikhác nhau, là tập quan hệ thứ tự toàn phần trên X
Thoả mãn một số điều kiện nào đó
Các điều kiện này gọi là hệ tiên đề của cấu trúc sắp thứ tự (X,
1.2.2 Ví dụ.
Ví dụ 1: Nhóm sắp thứ tự là (X, , ) trong đó X,
gồm một PTĐS 0 ngôi phép lấy phần tử trung hoà
một PTĐS 1 ngôi phép lấy phần tử đối của mỗi phần tửmột PTĐS 2 ngôi: a+b
một PTĐS 1 ngôi lấy phần tử đối của
a X một PTĐS 2 ngôi viết theo lối cộng : a+b một PTĐS 2 ngôi viết theo lốinhân: a.b
Hệ tiên đề của vành sắp thứ tự :
Trang 231 PTĐS hai ngôi + có tính chất kết hợp
2 PTĐS hai ngôi + có tính chất giao hoán
Trang 247 Quan hệ thứ tự toàn phần tương thích đối với hai phép toán, nghĩa là:
a,bX, giả sử ab thì a+cb c , cX
Trang 257 aX : e a = a
8 Mỗi aX* , a”X: a” .a = e
9 phép nhân phân phối đối với cộng : a(b+c) = ab + ac
10 tương thích đối với 2 phép toán , nghĩa là
a, bX , giả sử a b thì a+c b+c cX
a.cb.ccX+
a.cb.ccXChẳng hạn có các trường sắp thứ tự : ( ,+,., ) , ( ,+,., ) Còn ( ,+,., ) không trở thành trường sắp thứ tự theo nghĩa :
Giả sử trên xác định được quan hệ cũng tương thích đối với hai phép
toán Khi đó ta có x *, x2 > 0 vì x *, nếu x> 0
x2> 0, Nếu x< 0 -x> 0 (-x)(-x) = x2
> 0
Ta có , Ta muốn quan hệ trên khi thu hẹp về vẫn giữ ngưyên Khi đó gặp mâu thuẫn sau : x = i * nhưng i2 = -1 < 0 (mâuthuẫn)
Trang 26CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LỚP CTĐS ĐẶC BIỆT
2.1 Một số lớp nhóm đặc biệt
2.1.1 Nhóm tự do
a ĐN Cho S là tập tùy ý, ta gọi là nhóm tự do xác định trên tập S là
cặp (F,f) trong đó F là một nhóm, f: S F là ánh xạ, sao cho với
Theo định nghĩa nhóm tự do thì ! đồng cấu h: FX sao cho hf=g
h[f(a)]= (hf)(a)= g(a) g(b)= (hf)(b)= h[f(b)]
f(a) f(b) vì h là ánh xạ
Trang 27 Giả sử A F và A= <f(S)>, ánh xạ f sinh ra g:
SAF
Trang 28F
Ta có 1A cũng thỏa mãn 1Ff=f 1F=k do (f, F) là tự do ! đồng cấu từ
k cũng thỏa mãn kf=(iAh)f=iAg=f F
S Khi đó đẳng cấu j: FF‟ sao cho jf=f‟
và đẳng cấu k: F‟ F sao cho kf‟=f tức là 2 sơ đồ tam giác sau giao hoán: S f F S f‟ F‟
Trang 29F F‟
Trang 30Do (f‟,F‟) là nhóm tự do xác định trên S nên! đồng cấu nhóm k: F‟
F sao cho kf‟=f, tức là sơ đồ tam giác sau giao hoán
S f‟ F‟
f !kF
Xét sơ đồ sau:
jF‟
k !kj
FCoi (f,F) trong sơ đồ trên như cặp (g,X) trong định nghĩa
Theo trên kjf= k(jf)= kf‟=f=1Fg, Do (f,F) là nhóm tự do ! đồng cấu từ FF để tam giác ngoài cùng giao hoán
kj=1F j là toàn cấu
Tương tự xét sơ đồ:
S f‟ F‟
f kf‟ F jkj
F‟
Trang 31Coi (f‟,F‟) trong sơ đồ trên nhƣ cặp(g,X) trong định nghĩa
Theo trên jkf‟=j(kf‟)=jf=f‟=1F‟f‟, do (f‟,F‟) là nhóm tự do! đồng cấu từ F‟ F để tam giác ngoài cùng giao hoán
- Xác định phép toán đại số 2 ngôi x trên F:
x,vF.Nếu x=e thì uv=ev=v
Nếu v=e thì uv=ue=uNếu x e, v e thì uv là viết kế tiếp tích hình thức nhƣ trên, trong
uv ta xóa đi các tích dạng a1a-1, a-1a1 nếu có mặt uv là chữ rút gọn, xóa hết thì coi uv=e
- Dễ dàng kiểm tra đƣợc F cùng với phép toán trên lập thành một nhóm
a1 2
Trang 32g hX
- a S , (hf)(a)=h[f(a)]=h(a1)=g(a)1=g(a) hf=g tức là
sơ đồ tam giác
sau giao hoán
- ! đồng cấu h: F X sao cho hf=g
Giả sử đồng cấu k: F X sao cho kf=g
Trang 33- Do f: SF là một đơn ánh, nên đồng nhất S với f(S)
SF và F=<S>
- ánh xạ g: SX đều mở rộng duy nhất thành đồng cấu h:
FX ta gọi F là nhóm tự sinh bởi tập S
Trang 342.1.2 Nhóm Aben tự do.
a ĐN Cho S là một tập hợp Ta gọi nhóm Aben tự do trên tập S, một
nhóm Aben F cùng với một ánh xạ f: SF sao cho với mọi ánh
xạ g: SX, X là
nhóm Aben thì
giao hoán
! đồng cấu h: F X sao cho hf=g, tức là sơ đồ
tam giác sau
Chứng minh Tương tự trong phần nhóm tự do.
c Tồn tại nhóm Aben tự do xác định trên tập S.
Định lí2 (Tồ n tạ i duy nhấ t ) Giả sử (F,f) và (F‟,f‟) là hai nhóm Aben tự
Cách 1 Đưa vào khái niệm: hoán tử của 2 phần tử:
Cho a,bX là nhóm, gọi phần tử aba-1b-1 là hoán tử của 2 phần tử a, b
Trang 35hoán tử của X, gọi là nhóm con hoán vị của nhóm X Ta cũng có nhóm
thương X
(
X )
là nhóm Aben
Trang 36Khi đó k sinh ra đồng cấu k =h: FX sao cho hp=k.
( Tổng quát: Cho đồng cấu f: X Y, A X
Trang 37AKerf thì f sinh ra đồng cấu
Trang 38Khi đó đồng cấu k‟=h‟p: GX cũng thỏa mãn
k‟j=h‟pj=h‟f=g Do tích duy nhất của đồng cấu từ GX
Và cộng là phương trình đại số 2 ngôi xác định trên F
- Kiểm tra được (F,+) là nhóm Aben, trung hòa là : S
Trang 40(s)
Trang 42Nhận xét: Vì f: SF là đơn ánh đồng nhất S với f(s)
và F=<S> và vớ i mọi ánh xạ g: S X đều mở rộng duy nhất thành đồng cấu h: FX
Do đó nói gọn F là nhóm Aben tự do xác định trên S
Tập S đƣợc gọi là cơ sở của nhóm Aben tự do S Gọi S là hạng của nhóm FS
Kí hiệu là r(FS) (range)
Trang 432.1.3 Nhóm Aben hữu hạn sinh.
Có 2 toàn cấu PA: A B A , PB: A B B
(a,b) a (a,b) bGọi là các toàn cấu (phép chiếu ) tự nhiên
Do iA, iB là các phép nhúng nên đồng nhất A với i(A), b với i(B) do đó coi
A, B là các nhóm con chuẩn tắc của P (A= KerPB, B= KerPA)
Phân tích: Cho A,B X , Nếu X= AB và A B={e} thì ta nói X phân tích được thành tích trực tiếp của 2 nhóm con A, B
Định lí 1 Nếu X phân tích được thành tích trực tiếp của 2 nhóm con chuẩn
tắc A, B thì vớ i mọ i phần tử của A giao hoán được vớ i mọ i phần tử của B
và vớ i mọ i phần tử của X biểu diễn duy nhất dưới dạng ab, aA, bB
Chứng minh - aA, bB Xét hoán tử c=aba-1b-1=(aba
-1)b-1 B vì B
X
=a(ba-1b-1) A vì A X
c A B {e} c=e
aba1b1 ab ba
- xX, giả sử x=ab=uv, a,uA, b,vB
Trang 44nhân trái với a-1, phải với v-1 a-1u=bv-1 A
B={e} a-1u= e b= v Ví dụ: Cho X=<a>6, chọn A=<a2>3, B=<a3>2.
A={e,a2,a4}, B={e,a3}, AB={e,a3,a2,a5,a4,a}=X, A B={e}
Trang 45Định lí 2 Giả sử X phân tích đƣợc thành tích trực tiếp của 2 nhóm con A,B
P=AB là tích trực tiếp của 2 nhóm A,B Khi đó X P
Chứng minh.
Xét ánh xạ f: P=AB X
(a,b) ab Thật vậy (a1,b1),(a2,b2)
P,
f((a1,b1),(a2,b2))= f((a1a2 , b1b2))= a1a2b1b2
Do X là phân tích thành tích trực tiếp của A,B f là toàn ánh, f là đơn ánh (giả sử (a,b) Kerf f(a,b)=ab=e=ee
(a,b)= (e,e)
Từ đó ta đồng nhất nhóm X với tích trực tiếp AB Vì thế nên gọi là sự phân tích trên là phân tích thành tích trực tiếp
Cho A,B là hai nhóm tùy ý, theo trên ta cóiA(A)=A
{eB}, iB(B)={eA}B, iA, iB là các đơn cấu nên đồng nhất A=iA(A), B=iB(B)
Ta có P phân tích đƣợc thành tích trực tiếp của 2 nhóm con chính tắc iA(A) và
iB(B) Với sự đồng nhất trên ta cũng nói P phân tích đƣợc thành tích trực tiếpcủa 2 nhóm con A,B; p=AB
Ta có thể mở rộng khái niêm này cho một họ bất kỳ các
nhóm Thật vậy: Cho họ các nhóm {Xi}I I
Trang 46Tổng trực tiếp yếu là tổng trực tiếp của các nhóm, thường kí hiệu là :
Trang 47Là các đơn cấu, toàn cấu, gọi là phép nhúng, chiếu thứ i.
Định lí 3 Cho họ các nhóm Xy cho cấp vô hạn {Xi}i I
Khi đó F , F là nhóm Aben tự do sinh bởi tập I