1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI NGUYÊN - HỌC TẬP & CÔNG NGHỆ K1 12A3 Nhom3

20 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI NGUYÊN - HỌC TẬP & CÔNG NGHỆ K1 12A3 Nhom3 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về t...

Trang 1

Trường THPT Nguyễn Bình Khiêm



BÀI TẬP NHÓM

ĐỀ TÀI: BÀI TOÁN QUẢN LÍ VƯỜN ƯƠM

Lớp: 12A3 – Nhóm 3

Thành viên nhóm:

1 Nguyễn Trường Mạnh - Nhóm trưởng.

2 Nguyễn Thị Xuân Hồng

3 Phạm Ngọc Tuyến

4 Trần Thị Mỹ Linh (STT 18)

5 Đinh Thị Tú Trinh

6 Nguyễn Ngọc Anh

7 Hồ Thị Huyền Trang

Phân công công việc:

- Nội dung file word và thiết kế bảng table: Mạnh, Hồng, H.Trang

- Tạo Form: Mạnh, Ngọc Anh, Tú Trinh, Tuyến

- Tạo Querry: Mạnh, Hồng, Ngọc Anh, Tuyến, Tú Trinh

- Tạo báo cáo Report: Mỹ Linh, H.Trang, Hồng

Trang 2

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHỦ ĐỀ

1 Khái quát vấn đề:

 Hệ thống quản lí vườn ươm hiện nay:

 Phân loại, quản lí, chăm sóc và kinh doanh cây giống thep phương pháp thủ công

 Lưu trữ thông tin kinh doanh, nhân viên bằng giấy tờ

 Nhược điểm

 Xử lí số liệu chậm, không chính xác

 Tra cứu thông tin mất nhiều thời gian

 Lưu trữ thông tin khó khăn, không kịp thời

 Cần phải có 1 hệ thống quản lí vườn ươm

 Nhằm giúp cho quá trình mượn được nhanh chóng và dễ dàng

 Xử lí, lưu trữ các thong tin nhanh chóng và hiệu quả

2 Mục đích:

Như thực tế hiện nay, công tác quản lí ở nhiều vườn ươm đều áp dụng mô hình quan lí thủ công, gây rất nhiều khó khăn trong công tác quản lí, tra cứu, thống ra, báo cáo…

Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, chúng ta cần xây dựng một mô hình tổ chức, quản lí vườn ươm cây giống hiện đại, hiệu quả cao

Trang 3

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT CHỦ ĐỀ

1 Nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức hệ thống vườn ươm:

a) Nhiệm vụ cụ thể:

Phân loại, sắp xếp, tìm kiếm, thống kê, báo cáo, phân tích - xử lí, xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lí vườn ươm cây giống, quản lí nhân viên và hoạt động kinh doanh vườn ươm một cách tiện lợi, nhanh chóng, hiệu quả

b) Cơ cấu tổ chức:

Yêu cầu quản lí về việc phân loại, chăm sóc cây giống đã khó, còn thêm phải quản lí kinh doanh hoạt cây giống, nhân viên, cơ sở vật chất làm cho việc quản lí theo phương pháp truyền thống càng nhiều bất cập

Vì vậy cần một chương trình quản lí để giúp chủ cơ sở sản xuất, nhân viên hoạt động dễ dàng hơn trong công việc của mình

c) Việc phân công quản lí vườn được thực hiện như sau:

─ Bộ phận quản lí gồm 1 người: Chủ cơ sở sản xuất – kinh doanh vườn ươm, có

nhiệm vụ điều hành toàn bộ mọi hoạt động của vườn ươm

─ Bộ phận nhân viên gồm:

Nhân viên quản lí vườn ươm: Có nhiệm vụ trồng, chăm sóc, quản lí cây giống theo

các khu vực cụ thể Hướng dẫn, giới thiệu, cung cấp thông tin cho khách hàng lựa chọn, cũng như thông tin về trồng và chăm sóc cây giống Phân loại các loại cây giống, lập mã số cây giống và quản lí số lượng, tình trạng các cây giống

Nhân viên thu ngân: là nhân viên của vườn ươm người chịu trách nhiệm thu tiền

trong từng khu riêng biệt đối với các giao dịch của khách hàng

Nhân viên kế toán: Thực hiện điều chỉnh và đưa ra giá tiền cho từng loại cây giống

cụ thể, báo cho các quầy thu ngân để nhân viên thu ngân biết để thực hiện cho đúng Việc mất mát cây giống, lạm thu tiền của khách, sẽ được phát hiện ngay và xử lí nhờ

có sự rạch ròi từng người, từng bộ phận và nhờ vào số liệu của hóa đơn nhận từ các quầy thu ngân

Nhân viên nghiên cứu - kiểm kê: Có nhiệm vụ nhận báo cáo từ kho về việc nhập

cây giống mới, về các loại đất, phân bón, thuốc trừ sâu Thống kê tình trạng cây giống

Trang 4

trong vườn ươm Thống kê cây giống mới nhập Thống kê cây giống đang nhập, thống kê tình trạng cây giống của vườn ươm Thống kê cây giống còn trong vườn ươm Thống kê cây giống thanh lí In báo cáo thống kê về cây giống, doanh thu, hoạt động thu chi của vườn ươm

Nhân viên quản kho: Có nhiệm vụ mua hạt giống, mua cơ sở vật chất của vườn

ươm Quản lí, bảo dưỡng các cơ sở vật chất hư hỏng Quản lí – phân loại – thống kê – báo cáo hạt giống, đất trồng, phân bón, thuốc trừ sâu

2 Chức năng của hệ thống:

Ở đây gồm các chức năng: Quản lí cây giống, quản lí khách hàng, quản lí việc kinh doanh cây giống, quản lí hoạt động chi tiêu và lập thống kê - báo cáo

 Chức năng quản lí cây giống làm nhiệm vụ quản lí cây giống có tại vườn ươm, công việc chính là lập mã số cây giống và quản lí cây giống

 Chức năng quản lí khách hàng ở đây là chức năng quản lí các thông tin về khách hàng Công việc chính là lập mã số khách hàng và quản lí thông tin về khách hàng

 Chức năng quản lí kinh doanh cây giống là quản lí hoạt động mua cây giống của khách hàng thông qua hóa đơn thu Công việc chính là lập phiếu hóa đơn thu với mã khách hàng, mã số cây giống, số lượng cây, giá cây mỗi loại,

 Chức năng quản lí hoạt động chi tiêu là quản lí hoạt động liên quan đến việc chi trả tiền của cơ sở sản xuất Công việc chính là quản lí thông tin về việc mua – bảo dưỡng

cơ sở vật chất, các khoản phí (điện, nước, thuế kinh doanh, ), và việc chi trả lương cho nhân viên

 Thống kê – báo cáo làm nhiệm vụ: Thống kê cây giống của vườn ươm bao gồm cây giống còn, cây giống đã bán bằng cách lấy thông tin từ hồ sơ quản lí cây giống của nhân viên quản lí Lập báo cáo về số lượng – phân loại cây giống trong vườn ươm, báo cáo về hoạt động kinh doanh của vườn ươm theo tháng, theo quý…

Trang 5

CHƯƠNG I I I : CÁC CHỦ THỂ QUẢN LÍ

1 Xác định các c hủ thể.

a. Chủ thể: Cay giong

─ Chứa các thông tin liên quan đến cây giống

─ Các thuộc tính: Ms C, LC, Slg C, Ms KV, Gia C

b. Chủ thể: Khu vuc – cham soc

─ Chức các thông tin liên quan đến khu vực trồng và yêu cầu chăm sóc

─ Các thuộc tính: Ms KV, DT, LD, Tg tuoi, Ms NV

c. Chủ thể: CSVC

─ Chứa các thông tin liên quan đến cơ sở vật chất

─ Các thược tính: Ms CSVC, CSVC, Slg CSVC, Ms NV

d. Chủ thể: Nhan vien

─ Chức các thông tin liên quan đến nhân viên

─ Các thuộc tính: Ms NV, HT, GT, NS, DC, SDT, ML, CV

e. Chủ thể: Khach hang

─ Chức các thông tin liên quan đến khách hàng

─ Các thuộc tính: Ms KH, KH, DC, SDT

f. Chủ thể: Hoa don thu

─ Chứa các thông tin liên quan đến hoạt động thu

─ Các thuộc tính: Ms HDT, Tg thu, Ms KH, Ms C, Slg C, Gia C, ST Thu, Ms NV

g. Chủ thể: Hoa don chi

─ Chứa các thông tin liên quan đến hoạt động chi

─ Các thuộc tính: Ms HDC, Tg chi, Ms CSVC, ND chi, ST chi, Ms NV

2 Mô tả chủ thể.

a Chủ thể Cay giong:

Các thuộc tính: Ms C, LC, Slg C, Ms KV, Gia C

 Mã số cây (Ms C) Là thuộc tính khóa

Trang 6

 Tên loại cây (LC):

 Số lượng cây (Slg C)

 Giá cây (Gia C): tính bằng VNĐ

 Khu vực trồng (Ms KV)

b Chủ thể Khu vuc – cham soc:

Các thuộc tính: Ms KV, DT, LD, Tg tuoi, Ms NV

 Mã số khu vực trồng – chăm sóc (MS KV) Là thuộc tính khóa

 Diện tích khu vực (DT): tính bằng m2

 Loại đất chính (LD)

 Thời gian tưới nước (Tg tuoi)

 Nhân viên quản lí (Ms NV): nhân viên quản lí vườn ươm

c Chủ thể CSVC:

Các thuộc tính: Ms CSVC, CSVC, Slg CSVC, Ms NV

 Mã số cơ sở vật chất (MS CSVC) Là thuộc tính khóa

 Tên cơ sở vật chất (CSVC)

 Số lượng CSVC (Slg CSVC)

 Nhân viên quản lí (Ms NV): nhân viên quản kho

d Chủ thể Nhan vien:

Các thuộc tính: Ms NV, HT, GT, NS, DC, SDT, ML, CV

 Mã số nhân viên (Ms NV) Là thuộc tính khóa

 Họ tên nhân viên (HT)

 Giới tính (GT)

 Ngày sinh (NS)

 Địa chỉ (DC)

 Số điện thoại (SDT)

 Mức lương (ML) tính bằng VNĐ

 Chức vụ nhân viên (CV)

e Chủ thể Khach hang:

Các thuộc tính: Ms KH, KH, DC, SDT

 Mã số khách hàng (Ms KH) Là thuộc tính khóa

 Họ tên khách hành (KH)

 Địa chỉ (DC)

 Số điện thoại (SDT)

f Chủ thể Hoa don thu:

Các thuộc tính: Ms HDT, Tg thu, Ms KH, Ms C, Slg C, Gia C, ST Thu, Ms NV

 Mã số hóa đơn thu (Ms HDT) Là thuộc tính khóa

Trang 7

 Thời gian thu (Tg thu)

 Khách hàng mua (Ms KH)

 Loại cây mua (Ms C)

 Số lượng cây mua (Slg C)

 Giá cây mỗi loại (Gia C) tính bằng VNĐ

 Tổng số tiền thu (ST thu) tính bằng VNĐ

 Nhân viên quản lí (Ms NV): Nhân viên thu ngân

g Chủ thể Hoa don chi:

Các thuộc tính: Ms HDC, Tg chi, Ms CSVC, ND chi, ST chi, Ms NV

 Mã số hóa đơn chi (Ms HDC) Là thuộc tính khóa

 Thời gian chi (Tg chi)

 Cơ sở vật chất mua (Ms CSVC)

 Nội dung chi khác (ND chi)

 Tổng số tiền chi (ST chi) tính bằng VNĐ

 Nhân viên quản lí (Ms NV)

3 Các mối quan hệ:

Ta chuyển được các mối quan hệ trên thành sơ đồ quan hệ :

Trang 8

CHƯƠNG IV: CÁC CHỨC NĂNG ĐÃ THỰC HIỆN

Trang 9

1 Bảng cơ sở dữ liệu ─ Table: (Mạnh, Hồng, H.Trang)

a Bảng cây giống

b Bảng khu vực trồng – chăm sóc

c Bảng cơ sở vật chất

Trang 10

d Bảng nhân viên

e Bảng khách hàng

f Bảng hóa đơn chi

g Bảng hóa đơn thu

Trang 11

2 Biểu mẫu ─ Form: (Mạnh, Ngọc Anh, Tú Trinh, Tuyến)

a Quản lí khách hàng.

b Quản lí nhân viên.

Trang 12

c Quản lí cây giống

Trang 13

d Quản lí CSVC

Trang 14

Ngoài ra, ta còn có thể tạo lập các Forms quản lí các đối tượng khác: Hóa đơn thu, Hóa đơn chi,

cơ sở vật chất, khu vực trồng

3 Truy vấn dữ liệu ─ Querry: (Mạnh, Hồng, Ngọc Anh, Tuyến, Tú Trinh,

Mỹ Linh)

Một số mẫu truy vấn dữ liệu Querry:

a Bảng nhân viên:

─ Tìm các nhân viên Nam:

Trang 15

─ Tìm các nhân viên Nữ:

─ Tìm các nhân viên có họ “Nguyễn”

Trang 16

─ Tìm các nhân viên có mức lương 3 triệu VNĐ trở lên:

─ Tìm các nhân viên Nam và có mức lương 3 triệu VNĐ trở lên:

Trang 17

─ Tìm các nhân viên có ngày sinh từ 1/1/1994 đến 1/1/1996:

b Bảng hóa đơn:

─ Tính tổng thành tiền của mỗi hóa đơn:

Trang 18

─ Kiểm tra xem hóa đơn được hưởng chương trình giảm giá hay không (các hóa đơn trị giá từ

450000 VNĐ trở lên)

─ Tính số tiền khách hàng cần thanh toán với các hóa đơn hưởng chương trình giảm giá 10% nói trên:

Trang 19

4 Báo cáo ─ Report: (Mỹ Linh, H.Trang, Hồng)

Một vài mẫu báo cáo:

Ngày đăng: 21/12/2017, 11:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w