Chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)
Trang 1i
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2ii
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Quách Đức Pháp, chân thành cảm
ơn PGS.TS Trần Minh Tuấn, các Thầy giáo đã tận tình hướng dẫn khoa học,
đã định hướng và giúp đỡ em hoàn thành Luận án Tiến sỹ
Xin trân trọng cảm ơn ngành Thuế Việt Nam và các bạn đồng nghiệp
đã giúp đỡ tôi về tài liệu nghiên cứu
Tác giả Luận án
Trang 3iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả Luận án
Lê Quang Hùng
Trang 4iv
MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
Lời cảm ơn ii
Lời cam đoan iii
Mục lục iv
Danh mục các ký hiệu, các từ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình vẽ, biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 9
1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới về chuyển giá và chống chuyển giá 9
1.2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước về chuyển giá và chống chuyển giá 13
1.3 Những vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài 17
1.4 Cơ sở lý thuyết 18
Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHUYỂN GIÁ VÀ CHỐNG CHUYỂN GIÁ TRONG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 22
2.1 Lý luận chung về chuyển giá trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 22
2.2 Chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 45
Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ CHUYỂN GIÁ VÀ CHỐNG CHUYỂN GIÁ TRONG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM 66
3.1 Một số nét về các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam 66
Trang 5v
3.2 Thực trạng về hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn FDI ở
Việt Nam 71
3.3 Thực trạng về chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn FDI ở Việt Nam 81
3.4 Đánh giá chung về hoạt động chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn FDI ở Việt NamError! Bookmark not defined.102 Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHỐNG CHUYỂN GIÁ TRONG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 118
4.1 Thu hút nguồn vốn FDI và các hoạt động chuyển giá ở Việt Nam trong thời gian tới 118
4.2 Quan điểm về chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn FDI 121
4.3 Giải pháp tăng cường chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn FDI ở Việt Nam trong thời gian tới 126
4.4 Một số khuyến nghị 144
KẾT LUẬN 149
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
PHỤ LỤC 163
Trang 6vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 APA Thỏa thuận trước về phương
pháp xác định giá tính thuế
Advance Pricing Ảgreement
Dự án chống xói mòn nguồn thu và chuyển lợi nhuận
Base Erosion and Profit Shifting
5 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct
Investment
6 GDLK Giao dịch liên kết Unite transaction
7 MNCs Công ty đa quốc gia
Multinational Corporations
11 TNDN Thu nhập doanh nghiệp Business income
12 TNHH Trách nhiệm hữu hạn Limited liability
13 TTĐB Thuế tiêu thụ đặc biệt Special Comsumption
Tax
15 TSVH Tài sản vô hình Intangible assets
17 VAT Thuế giá trị gia tăng Value Added Tax
Tổ chức thương mại thế giới World Trade
Trang 7vii
Organization
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu 3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo hình
Biểu 3.2 Cơ cấu vốn đầu tư vào Việt Nam của các DN -
Biểu 3.5 Tỷ lệ đóng góp của các doanh nghiệp FDI cho nền
kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2014 71 Biểu 3.6 Số doanh nghiệp FDI lỗ qua các năm 72 Biểu 3.7
Tình hình các DN có vốn FDI ở TP Hồ Chí Minh
Biểu 3.8
Tình hình các DN có vốn FDI ở tỉnh Hải Dương
Biểu 3.10 Hiệu quả phân tích tiêu chí rủi ro trong lập kế
hoạch thanh tra đối với các doanh nghiệp 99
Biểu 3.11 Hiệu quả áp dụng chấm điểm rủi ro trong lập kế
Biểu 3.12
Kết quả truy thu, truy hoàn thuế qua thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp có hoạt động giao dịch liên kết giai đoạn 2010 – 2016
100
Trang 8viii
Biểu 3.13 Tình hình thu NSNN khối các doanh nghiệp có
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỔ
Hình 2.1 Mục đích tối đa hóa lợi nhuận, tối ưu hóa số
Hình 2.2 Các phương pháp xác định lại giá chuyển
nhượng theo nguyên tắc thị trường 49
Biểu đồ Nội dung Số trang
Biểu đồ
3.1
Số doanh nghiệp FDI kê khai lỗ
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa ngày càng gia tăng, các công ty
đa quốc gia (MNCs) và các tập đoàn kinh tế phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và
cơ cấu tổ chức Với sự khác biệt về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chế độ ưu đãi thuế giữa các nước thì vấn đề chuyển giá, tránh thuế không chỉ phát sinh tại Việt Nam mà còn diễn ra tại nhiều quốc gia trên thế giới,
kể cả các nước phát triển Đây là vấn đề “nóng” của toàn cầu và được nhiều quốc gia đưa ra để bàn thảo tại nhiều hội nghị quốc tế trong suốt nhiều thập kỷ qua, như hội nghị các nước G8, G20, diễn đàn thuế quốc tế
Tại Việt Nam, đã hình thành nền kinh tế thị trường với những chính sách
mở cửa, thu hút đầu tư, các doanh nghiệp (DN) đặc biệt là các DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đang gia tăng nhanh cả về số lượng DN và vốn đầu tư vào Việt Nam Tính đến hết năm 2016 cả nước đã có trên 11.200 DN có vốn FDI của 116 quốc gia và vùng lãnh thổ đăng ký hoạt động tại 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam, với 22.594 dự án còn hiệu lực và với tổng vốn đăng ký là 293,7 tỷ USD
Thời gian qua, các DN có vốn FDI hoạt động ở Việt Nam đạt được nhiều kết quả góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước Nhưng bên cạnh những tác động tích cực, hoạt động của các
DN có vốn FDI cũng phát sinh nhiều tiêu cực ảnh hưởng xấu đến công tác quản
lý kinh tế nói chung và quản lý thuế nói riêng Tình trạng kinh doanh lỗ giả, lãi thật trong các DN, đặc biệt là các DN có vốn FDI ngày càng gia tăng với những hình thức tinh vi, phức tạp Nhiều DN có vốn FDI đang hoạt động tại Việt Nam sau thời gian hết hạn ưu đãi, miễn, giảm thuế thường báo cáo kết quả kinh doanh
bị lỗ, quyết toán thuế TNDN không phát sinh số thuế phải nộp Tuy kết quả kinh doanh bị lỗ, nhưng các DN này vẫn tiến hành mở rộng hoạt động sản xuất kinh
Trang 102
doanh, đầu tư mới, doanh thu năm sau thường cao hơn năm trước, đây là một điều bất thường đối với các DN hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Theo Tổng cục Thống kê, năm 2011, thành phố Hồ Chi Minh có 104.299
DN đang kinh doanh, trong đó có 50.908 DN khai báo lỗ, chiếm 53,58%
Thực trạng nói trên được cơ quan thuế Việt Nam xác định là do các DN
đã thực hiện hành vi “lách thuế/tránh thuế” thông qua hoạt động chuyển giá (transfer pricing) dẫn đến làm thất thu ngân sách nhà nước (NSNN) và cạnh tranh không bình đẳng giữa DN có vốn FDI và DN trong nước DN có vốn FDI còn sử dụng việc chuyển giá để thâm nhập thị trường và chiếm lĩnh thị trường trong nước, làm ảnh hưởng đến kế hoạch phát triển nền kinh tế của nhà nước… Các hoạt động chuyển giá của các DN, đặc biệt ở các DN có vốn FDI đang ngày càng gia tăng cả về chiều rộng và chiều sâu, diễn ra liên tục, ở mọi nơi, mọi lúc cũng là một trong những nguyên nhân làm cho nền kinh tế Việt Nam đã khó khăn càng khó khăn hơn Hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá đang là vấn
đề thu hút sự quan tâm của nhiều người dân, nhiều doanh nghiệp, nhiều cấp, nhiều ngành Tình hình này đòi hỏi công tác quản lý thuế phải được tiếp tục hoàn thiện theo hướng tăng cường chống chuyển giá trong các DN có vốn FDI nhằm tăng thu cho NSNN và thu hút đầu tư nước ngoài có kết quả cao hơn
Thời gian qua, ngành thuế đã triển khai quyết liệt nhiều biện pháp quản lý hoạt động chuyển giá, thường xuyên rút kinh nghiệm trong việc xây dựng, ban hành các chính sách về quản lý giá chuyển nhượng, tăng cường kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động chuyển giá Tuy nhiên công tác trên còn gặp phải nhiều khó khăn do ngành thuế Việt Nam chưa có nhiều kinh nghiệm ứng phó với hoạt động chuyển giá, các biện pháp đề ra còn thiếu đồng bộ và hiệu lực thực thi thấp, còn thiếu các dữ liệu, thông tin cần thiết để chứng minh vấn đề gian lận giá mua, giá bán, thủ tục thanh toán, khó xác minh giá mua, giá bán thực tế tại nước ngoài…
đối với các DN báo cáo lỗ, có dấu hiệu chuyển giá và các DN có hoạt động giao
Trang 113
dịch liên kết, cũng đã áp dụng các biện pháp quản lý như: Phân loại DN, phân tích rủi ro, yêu cầu DN giải trình và giám sát chặt mức chi phí tiêu hao vật tư và hợp đồng kinh tế… nhưng hiệu quả còn thấp, chưa đạt yêu cầu, thậm chí là bị thụ động trước các hành vi lách thuế của DN Cho đến nay, việc kiểm soát giá nội bộ của DN để phát hiện và chống gian lận qua chuyển giá là một thách thức lớn đối với các cơ quan quản lý ở Việt Nam Vì vậy, đòi hỏi cơ quan thuế và các
cơ quan chức năng có liên quan cần phải nhận diện rõ bản chất, nguyên nhân, thủ thuật của hoạt động chuyển giá ở các doanh nghiệp này để tìm ra giải pháp ngăn chặn hữu hiệu
Trước bối cảnh tình hình nói trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài:
“Chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam” để nghiên cứu luận án, với mong muốn
nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có luận cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn, thiết thực góp phần nâng cao hiệu quả chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam trong thời gian tới Với ý nghĩa đó, việc nghiên cứu đề tài luận án là hết sức cấp thiết và có tính thời sự cao
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích chủ yếu, cốt lõi của luận án là nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có luận cứ khoa học và phù hợp với thực tế Việt Nam nhằm góp phần tăng cường chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam trong thời gian tới
Theo mục đích nói trên, trong nghiên cứu luận án có các mục tiêu cụ thể sau:
i) Sưu tầm, thống kê, tổng hợp, hệ thống hóa và góp phần làm rõ thêm một số vấn đề cơ bản, có tính lý luận về chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI, làm luận cứ cho việc đánh giá thực trạng tình hình trong thực tế
Trang 124
ii) Phân tích, đánh giá thực trạng về hoạt động chuyển giá trong các DN
có vốn FDI ở Việt Nam; Thực trạng về hoạt động chống chuyển giá trong công tác quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam, làm rõ những kết quả đạt được, những điểm còn hạn chế và nguyên nhân của những điểm còn hạn chế
đó iii) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có luận cứ khoa học và phù hợp với thực tế Việt Nam nhằm góp phần tăng cường chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam trong thời gian tới
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
i) Luận án đi sâu nghiên cứu, phân tích lý luận về chuyển giá và chống chuyển giá trong các DN có vốn FDI;
ii) Làm rõ các chính sách pháp luật của Việt Nam về hoạt động chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI;
iii) Điều tra, khảo sát thực tế về thực trạng và những vấn đề đặt ra về chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam;
iv) Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị về chống chuyển giá trong quản lý thuế, góp phần hạn chế các DN có vốn FDI thực hiện hoạt động chuyển giá ở
Việt Nam trong thời gian tới
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động chuyển giá trong các DN có vốn FDI; (ii) Hoạt động chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam (bao gồm cơ sở
pháp lý, tổ chức lực lượng, triển khai thực hiện)
3.2 Phạm vi nghiên cứu
i) Về nội dung:
Hoạt động chuyển giá có phạm vi và mục tiêu rất rộng, cho nên hoạt động chống chuyển giá cũng có phạm vi và nội dung rất rộng Vì vậy, Đề tài này chỉ tập
Trang 135
trung nghiên cứu hoạt động chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam; không nghiên cứu về chống chuyển giá trong các lĩnh vực khác; về chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN cũng không nghiên cứu
về chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN đầu tư gián tiếp
ii) Về thời gian:
Chỉ nghiên cứu hoạt động chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các
DN có vốn FDI từ năm 2007 đến năm 2017, điều này liên quan đến các DN có vốn FDI bắt đầu tham gia đầu tư nhiều vào Việt Nam và là thời kỳ Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO Đề xuất kiến nghị giải pháp được áp dụng theo lộ trình trung hạn đến 2020 và tầm nhìn dài hạn đến 2035 phù hợp với định hướng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nước ta trong thời gian tới
iii) Về không gian:
Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI tại Việt Nam, những vấn đề nổi lên tại hai thành phố lớn
là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Đây là hai địa phương có số lượng lớn các DN
có vốn FDI tập trung và phát sinh các hoạt động tiêu biểu về chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế ở Việt Nam
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1 Phương pháp luận
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra, luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin Bằng các quan điểm lịch sử cụ thể, Luận án xem xét tác động của tiến trình toàn cầu hóa hiện nay đối với hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành để lý giải các vấn đề lý luận, đánh giá và luận chứng các vấn đề về chuyển giá và chống chuyển giá
Trang 146
trong quản lý thuế nhằm nâng cao hiệu quả chống thất thu thuế trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như: Thống
kê - tổng hợp- phân tích, so sánh - đối chiếu, nhận xét, đánh giá để rút ra vấn đề nghiên cứu Ngoài ra luận án còn áp dụng phương pháp điều tra thực tế để có thêm căn cứ thực tế xác đáng hơn về các vấn đề liên quan đến hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá Phương pháp thu thập số liệu từ các nguồn thứ cấp như: Các văn bản chính sách gồm có Luật, Nghị định, Thông tư, các hội thảo, hội nghị, các cuộc điều tra xã hội học, phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong phân tích tư liệu thứ cấp và phân tích số liệu thống kê
Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp điều tra qua bảng câu hỏi (anket) gửi tới 190 cán bộ công chức thuế trực tiếp làm công tác quản lý thuế các DN có vốn FDI, cán bộ làm công tác thanh tra giá chuyển nhượng tại các Cục Thuế lớn ở TP Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bắc Ninh và tỉnh Vĩnh Phúc Kết quả khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS cho các kết quả thống kê mô tả được sử dụng trong Luận án Luận án phối kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu
để giải quyết các mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể trong từng chương, bao gồm:
Chương 2, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê, phân tích,
tổng hợp, hệ thống hóa và góp phần làm rõ thêm các vấn đề lý luận cơ bản của chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI
Chương 3, phương pháp nghiên cứu tổng hợp, điều tra xã hội học, sử
dụng các số liệu thống kê được tác giả sử dụng là chủ yếu để đánh giá thực trạng
về chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam
Chương 4, phương pháp phân tích, đánh giá, suy luận logic và dự báo
được sử dụng nhằm dự báo về mô hình chuyển giá và chống chuyển giá trong
Trang 157
quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn FDI cần được hoàn thiện trong thời gian tới, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với thực tế trong thời gian tới
Nghiên cứu tiếp cận đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu từ góc
độ quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn FDI nói chung, quản lý thuế nhằm chống chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn FDI tại Việt Nam nói riêng Các kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp phục vụ cho việc hoàn thiện quản lý thuế nhằm chống chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn FDI tại Việt Nam trong thời gian tới
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
i) Tổng hợp, hệ thống hóa và luận giải rõ hơn một số vấn đề có tính lý luận cơ bản về chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn FDI mà các nghiên cứu trước còn chưa làm rõ hoặc chưa thoả đáng, chưa sát với thực tế, từ khái niệm, đến các hình thức, dấu hiệu, những vấn đề đặt ra
ii) Phân tích, đánh giá khách quan về thực trạng chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn FDI ở Việt Nam trong thời gian qua; chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn FDI ở Việt Nam trong thời gian qua
iii) Đề xuất những giải pháp, khuyến nghị sát thực, khả thi về chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn FDI ở Việt Nam trong thời gian tới
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
i) Luận án nghiên cứu về chuyển giá và chống chuyển giá là một vấn đề
có tính thời sự và nổi cộm hiện nay ở Việt Nam, là hoạt động chuyển giá trong các doanh nghiệp có vốn FDI và hoạt động chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn FDI Đây là vấn đề còn nhiều hạn chế và nhiều
Trang 16Luận án đầy đủ ở file: Luận án full