1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊNTRẠNG THÁI IIB TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀDI TÍCH VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

135 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊNTRẠNG THÁI IIB TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀDI TÍCH VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAINGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊNTRẠNG THÁI IIB TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀDI TÍCH VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-oOo -NGUYỄN THỊ XUÂN MAI

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIB TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ

DI TÍCH VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-oOo -NGUYỄN THỊ XUÂN MAI

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIB TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ

Trang 3

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIB TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ

DI TÍCH VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

NGUYỄN THỊ XUÂN MAI

Hội đồng chấm luận văn:

Hội KHKT Lâm nghiệp Tp HCM

Đại học Nông Lâm Tp HCM

Phân viện ĐTQH rừng Nam Bộ

Đại học Nông Lâm Tp HCM

Đại học Nông Lâm Tp HCM

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

HIỆU TRƯỞNG

Trang 4

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

Tôi tên là Nguyễn Thị Xuân Mai, sinh ngày 13 tháng 03 năm 1981, tại Bệnhviện tỉnh Sông Bé, tỉnh Bình Dương Con Ông Nguyễn Văn Tu và Bà Nguyễn ThịPhụng Tốt nghiệp Tú tài tại Trường Phổ thông trung học chuyên Hùng Vương,tỉnh Bình Dương năm 1998

Tốt nghiệp Đại học ngành Lâm nghiệp, hệ Chính quy tại Đại học Nông Lâm,thành phố Hồ Chí Minh, năm 2003

Công tác tại Trường Trung cấp Nông lâm nghiệp Bình Dương, tỉnh BìnhDương

Tháng 09 năm 2007, theo học Cao học ngành Lâm học tại Đại học Nông Lâm,Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh

Tình trạng gia đình: Chồng: Hồ Anh Dũng – Cán bộ kỹ thuật Trạm Bảo vệthực vật huyện Thuận An – tỉnh Bình Dương

Con: Hồ Anh Quân – Học sinh trường Mầm non TuổiNgọc – thị xã Thủ Dầu Một – tỉnh Bình Dương

Địa chỉ liên lạc: khu Mội Nước – phường Định Hòa – thị xã Thủ Dầu Một –tỉnh Bình Dương

Điện thoại: 0650.3500277 - 0913712396

Email: xuanmaithnl@gmail.com

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêutrong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác

Tác giả

Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 6

LỜI CẢM TẠ

Luận văn này được thực hiện theo chương trình đào tạo thạc sĩ chính quy tạiTrường Đại học Nông Lâm – thành phố Hồ Chí Minh

Nhân dịp này, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến:

- Thầy - TS Giang Văn Thắng đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ để tác giảhoàn thành luận văn

- Ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo sau đại học, Ban giám hiệuTrường Đại học Nông Lâm – thành phố Hồ Chí Minh

- Quý Thầy, Cô giảng dạy lớp Cao học khoá 2007 – 2010; Bộ môn Quản lý tàinguyên rừng – Khoa Lâm ngiệp - Đại học Nông Lâm – thành phố Hồ Chí Minh đãtruyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu

- Ban lãnh đạo Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai,Phân Viện Điều tra Quy hoạch rừng Nam Bộ đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thànhluận văn này

- Tất cả bạn bè, đồng nghiệp trong lớp Cao học Lâm học khoá 2007 đã giúp

đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ba, Mẹ, Chồng và những người thântrong gia đình đã luôn bên cạnh, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thànhluận văn

Học viên: Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 7

- Đề tài đã rút ra những kết luận sau:

1 Cấu trúc tổ thành loài:

+ Trên loại đất Fs: Đã xác định được 59 loài cây gỗ, trong đó có 5 loài chínhtham gia vào công thức tổ thành loài đó là: Chò, Trường, Trâm, Dầu, Cầy với tổngmức độ quan trọng là 44,8%

+ Trên loại đất Fp: Đã xác định được 48 loài cây gỗ, nhưng chỉ có 4 loàichính tham gia vào công thức tổ thành đó là các loài: Chò, Trường, Trâm, Cầy vớitổng mức độ quan trọng là 46,72 %

2 Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3) tuân theo quy luậtphân bố giảm Phương trình cụ thể:

+ Loại đất Fs: % N = (11,1743 - 2,6701*ln(D))2+ Loại đất Fp: % N = (11,9271 – 2,9004*ln(D))2+ Chung cho 2 loại đất: % N = (11,8142 – 2,8649*ln(D))2

3 Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/HVN) tuân theo quy luậtphân bố giảm dạng hàm Weibull Phương trình cụ thể:

+ Loại đất Fs: %N = 1,2*0,112105*(H0,2)*e-0,112105.H+ Loại đất Fp: %N = 1,5*0,04969*(H0,5)*e-0,04969.H+ Chung cho 2 loại đất: %N = 1,5*0,0487*(H^0,5)*e(-0,0487*H)

Trang 8

4 Quy luật phân bố số cây theo cấp tiết diện ngang (%N/G) được mô phỏngtheo quy luật phân bố giảm Phương trình cụ thể:

+ Loại đất Fs: %N = %N = (-3.75271 - 2.43679*ln(G))2+ Loại đất Fp: %N = (-3.52818 - 2.21723*ln(G))2+ Chung cho 2 loại đất: %N = (-2,7094 – 2,1665*ln(G))2

5 Phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D1,3) tập trung chủ yếu ở cấp đườngkính từ 13 – 31 cm, phân bố tương đối đồng đều giữa các cấp đường kính nhỏ Ởloại đất Fs, chủ yếu là các loài: Làu táu, Trâm, Chò, Dầu, Bình linh, Bưởi bung… Ởloại đất Fp, chủ yếu là các loài: Bình linh, Chiêu liêu, Chò, Dầu, Trường, Vàng vè,Làu táu, Nhọ nồi, Trâm, Săng đen, Re, Ươi, Cò ke…

6 Độ tàn che bình quân của rừng tự nhiên trạng thái IIB tại khu vực nghiêncứu trên loại đất Fs là 0,50 và loại đất Fp là 0,74

7 Dạng phương trình tốt nhất để mô phỏng cho quy luật tương quan giữachiều cao (HVN) và đường kính (D1,3) là hàm nghịch đảo Phương trình cụ thể:

+ Loại đất Fs: HVN= 1/(0,0339 + 0,7646/D)+ Loại đất Fp: HVN= 1/(0,0369 + 0,7211/D)+ Chung cho 2 loại đất: Hvn = 1/(0,0369 + 0,6944/D)

8 Tình hình tái sinh dưới tán rừng

+ Ở rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fs, tái sinhdưới tán rừng tương đối nhiều ở những cây có chiều cao H > 3 m với mật độ tái sinh9.100 cây/ha Ở rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fp, phân bố sốcây theo cấp chiều cao tăng dần và đạt cao nhất ở cấp chiều cao H > 3 m với mật độtái sinh là 9.900 cây/ha

* Đề xuất phương thức tác động vào rừng dựa trên chức năng sản xuất củarừng là phát cây dại, dây leo, cây bụi, cây thảm tươi kết hợp cùng công tác trồngmới, tái sinh cây con

Trang 9

1 Structure of botanic species:

+ Fs soil type: The number of species in natural forest at study area is 59

species, in there has 5 main species join the botanic species formula: Parashorea sp, Xerospernum noronhianum, Syzygium wightianum, Dipterocarpus alatus, Irvingia malayana with total of important value index is 44,8 %.

+ Fp soil type: The number of species at study area is 48 species, in there has

4 main species join the botanic species fomular: Parashorea sp, Xerospernum noronhianum, Syzygium wightianum, Irvingia malayana with total of important

value index is 46,72 %

2 Distribution of stem number according to diameter at breast height – rank(N/D1.3) to be a mathematical model with equation as:

+ Fs soil type: % N = (11,1743 - 2,6701*ln(D))2+ Fp soil type: % N = (11,9271 – 2,9004*ln(D))2+ General equation: % N = (11,8142 – 2,8649*ln(D))2

3 Distribution of stem number according to tree height - rank (N/HVN) iswell fitted by Weibull equation as:

+ Fs soil type: % N = 1,2*0,112105*(H0,2)*e-0,112105.H

Trang 10

+ General equation: % N = 1,5*0,0487*(H^0,5)*e(-0,0487*H)

4 Distribution of stem number according to basal area - rank (N/G) to be amathematical model with equation as:

+ Fs soil type: % N = (-3.75271 - 2.43679*ln(G))2+ Fp soil type: % N = (-3.52818 - 2.21723*ln(G))2+ General equation: % N = (-2,7094 – 2,1665*ln(G))2

5 Distribution of mass according to diameter at breast height (M/D1,3)mainly concentrated in diameter rank from 13 – 31 cm, mass is distributed evenly

all of small diameter rank On the Fs soil type consists of main species: (Aesculus L., Syzygium chinensis, Vitex ajugaeflorg…); On the Fp soil type consists of main species: (Vitex ajugaeflorg, Parashorea chinensis, Dipterocarpus sp, Amesiodendron chinense, Aesculus L.…)

6 The thesis has calculated the average crown density of the forest (IIB type)

at study area is 0,50 (Fs soil type) and 0,74 (Fp soil type)

7 The best mathematical equation to modelize for the correlation of the treehight (HVN) with the diameter (D1,3) with inverse function as:

+ Fs soil type: HVN= 1/(0,0339 + 0,7646/D)+ Fp soil type: HVN= 1/(0,0369 + 0,7211/D)+ General equation: HVN= 1/(0,0369 + 0,6944/D)

8 The density of regeneration of natural forest situation:

+ In the rehabilitation natural forest, IIB type (Fs soil type), density ofregeneration of natural forest at study area is 9100 trees per ha (H > 3 m) On the Fpsoil type, density of regeneration is 9900 trees per ha Distribution of stem numberaccording to regeneration tree height increases gradually and maximum at hightrank > 3 m

+ Proposed silvicultural system is based on the forest production functionsare: Clean wild plants, vines, shrubs, vegetations combined with the work ofreplanting, seedling regeneration

Trang 11

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

44

Trang 12

3.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu 10

4.1.2 Nghiên cứu đặc điểm tình hình tái sinh dưới tán rừng 20

4.2.3.3 Đánh giá tình hình tái sinh dưới tán rừng 27

5.1 Đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên trạng thái IIB trên 2 loại đất Fs và Fp tại

5.1.1.1 Cấu trúc tổ thành loài của đối tượng nghiên cứu trên loại đất Fs 28

Trang 13

5.1.1.2 Cấu trúc tổ thành loài của đối tượng nghiên cứu trên loại đất Fp 305.1.2 Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3) 325.1.2.1 Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính của rừng tự nhiên

5.1.2.2 Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính của rừng tự nhiên

5.1.2.3 Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính của rừng tự nhiên

5.1.3 Quy luật phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn (N/HVN) của rừng tự

5.1.3.1 Quy luật phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn của rừng tựnhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fs tại KBTTN và DT Vĩnh

5.1.4.1 Quy luật phân bố số cây theo tiết diện ngang (%N/G) của rừng

tự nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fs 445.1.4.2 Quy luật phân bố số cây theo tiết diện ngang (%N/G) của rừng

tự nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fp 455.1.4.3 Quy luật phân bố số cây theo tiết diện ngang (%N/G) của rừng

5.1.5 Quy luật phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D1,3) 485.1.5.1 Quy luật phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D1,3) của rừng tự

Trang 14

5.1.5.2 Quy luật phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D1,3) của rừng tựnhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fp 505.1.6 Tương quan giữa chiều cao vút ngọn Hvnvà đường kính ngang ngực

5.1.6.1 Tương quan giữa chiều cao vút ngọn HVN và đường kính ngangngực D1,3của rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fs 525.1.6.2 Tương quan giữa chiều cao vút ngọn HVN và đường kính ngangngực D1,3của rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fp 535.1.6.3 Tương quan giữa chiều cao vút ngọn HVN và đường kính ngangngực D1,3của rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB 55

5.2 Đặc điểm tình hình tái sinh dưới tán rừng

5.2.1 Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao

5.2.2 Quy luật phân bố số cây theo phẩm chất cây tái sinh của rừng tựnhiên phục hồi trạng thái IIB tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu

5.2.3 Quy luật phân bố số cây theo hình thức tái sinh của rừng tự nhiên phụchồi trạng thái IIB tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu

5859

Trang 15

PHỤ LỤC Trang

Phụ biểu 3: Số liệu tọa độ các ô đo đếm của rừng tự nhiên phục hồi trạng

Phụ biểu 5: Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N/D1,3) q

Phụ biểu 6: Kết quả kiểm tra sự thuần nhất trong quy luật phân bố N/D1,3

giữa 2 loại đất của rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB t

Phụ biểu 7: Mối quan hệ giữa % số cây và chiều cao vút ngọn u

Phụ biểu 9: Kết quả kiểm tra sự thuần nhất trong quy luật phân bố N/HVN

giữa 2 loại đất của rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB y

Phụ biểu 11: Phân bố % số cây theo cấp tiết diện ngang (N/G) aa

Phụ biểu 12: Kết quả kiểm tra sự thuần nhất trong quy luật phân bố N/G

giữa 2 loại đất của rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB dd

Phụ biểu 13: Mối quan hệ giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ee

Phụ biểu 14: Phân bố chiều cao vút ngọn theo cấp đường kính (HVN/D1,3) ff

Phụ biểu 15: Kết quả kiểm tra sự thuần nhất trong quy luật phân bố

HVN/D1,3giữa 2 loại đất của rừng tự nhiên phục hồi trạng thái

Trang 16

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

a0, a1, a2, b, b1, b2,α, λ: Các tham số của phương trình

IA, IB, IC, IIA, IIB, IIIA1, IIIA2: các loại trạng thái rừng

D, D1,3 : Đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m

N, %N : Số cây, phần trăm số cây

H, HVN : Chiều cao cây vút ngọn

G, G1,3 : Tiết diện ngang

f1,3 : Hình số thân cây bình quân tại vị trí 1,3 m

Dt : Đường kính tán lá

St : Diện tích hình chiếu tán rừng

Fs : Đất Feralit đỏ vàng trên sa phiến thạch

Fp : Đất Feralit nâu vàng trên phù sa cổ

Fk : Đất Feralit nâu đỏ trên bazan

QĐ - UBND : Quyết định của Ủy ban nhân dân

NĐ - CP : Nghị định của Chính phủ

Ct - TTg : Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ

STT : Số thứ tự

N%_tn : phần trăm số cây thực nghiệm

N%_lt : phần trăm số cây lý thuyết

Trang 17

R2 : Hệ số xác định

S : Standard Erro – Sai số tiêu chuẩn

T : Trắc nghiệm Student

F : Trắc nghiệm Fisher

χ : trắc nghiệm chi bình phương

H2O : Hydrogen oxide – Nước

pH : Chỉ số đo độ hoạt động của các ion hiđrô (H+) trong dung dịch

P2O5, KCl, N : Công thức hóa học của các dưỡng chất

Trang 18

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 5.1: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài của rừng tự nhiên phục hồi trạng

thái IIB trên loại đất Fs tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai 29

Hình 5.2: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài của rừng tự nhiên phục hồi trạng

thái IIB trên loại đất Fp tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai 31

Hình 5.3: Đồ thị biều diễn phân bố % số cây theo cấp kính D1,3 của rừng tự

nhiên phục hồi trạng thái IIB – loại đất Fs tại KBTTN và DT Vĩnh

Hình 5.4: Đồ thị biều diễn phân bố % số cây theo cấp kính D1,3 của rừng tự

nhiên phục hồi trạng thái IIB – loại đất Fp tại KBTTN và DT Vĩnh

Hình 5.5: Đồ thị biều diễn phân bố % số cây theo cấp kính D1,3 của rừng tự

nhiên phục hồi trạng thái IIB tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu 37

Hình 5.6: Đồ thị biều diễn phân bố % số cây theo cấp chiều cao HVN của rừng

tự nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fs tại KBTTN và DT

Hình 5.7: Đồ thị biều diễn phân bố % số cây theo cấp chiều cao HVN của rừng

tự nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fp tại KBTTN và DT

Hình 5.8: Đồ thị biều diễn phân bố % số cây theo cấp chiều cao HVN của rừng

tự nhiên phục hồi trạng thái IIB tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu 42

Hình 5.9: Đồ thị biều diễn phân bố % số cây theo tiết diện ngang G của rừng tự

nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fs tại KBTTN và DT

Hình 5.10: Đồ thị biều diễn phân bố % số cây theo tiết diện ngang G của rừng

tự nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fp tại KBTTN và DT

Hình 5.11: Đồ thị biều diễn phân bố % số cây theo tiết diện ngang G của rừng

tự nhiên phục hồi trạng thái IIB tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu 47

Hình 5.12: Đồ thị biều diễn phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D1,3) của rừng

tự nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fs 49

Hình 5.13: Đồ thị biều diễn phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D1,3) của rừng

Trang 19

tự nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fp 51

Hình 5.14: Đường biểu diễn quy luật tương quan giữa HVN/D1,3 của rừng tự

nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fs từ các phương trình thử

Hình 5.15: Đường biểu diễn tương quan giữa HVN/D1,3của rừng tự nhiên phục

hồi trạng thái IIB trên loại đất Fs tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu 53

Hình 5.16: Đường biểu diễn quy luật tương quan giữa HVN/D1,3 của rừng tự

nhiên phục hồi trạng thái IIB trên loại đất Fp từ các phương trình thử

Hình 5.17: Đường biểu diễn tương quan giữa HVN/D1,3của rừng tự nhiên phục

hồi trạng thái IIB trên loại đất Fp tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu 54

Hình 5.18: Đường biểu diễn tương quan giữa HVN/D1,3của rừng tự nhiên phục

Hình 5.19: Biểu đồ mô tả tỷ lệ % cây tái sinh dưới tán rừng của rừng tự nhiên

Hình 5.20: Biểu đồ mô tả tỷ lệ % cây tái sinh dưới tán rừng của rừng tự nhiên

Hình 5.21: Biểu đồ mô tả tỷ lệ % phẩm chất cây tái sinh dưới tán rừng

của rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB

Hình 5.22: Biểu đồ tỷ lệ % hình thức cây tái sinh dưới tán rừng

của rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB

6062

Trang 20

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Hiện trạng rừng và đất đai của KBTTN và DT Vĩnh Cửu 14

Bảng 5.1: Tổ thành loài thực vật tham gia kết cấu tầng cây gỗ rừng tự nhiên

Bảng 5.2: Tổ thành loài thực vật tham gia kết cấu tầng cây gỗ rừng tự nhiên

Bảng 5.3: Phân bố % số cây theo đường kính (N/D1,3) của rừng tự nhiên phục

hồi trạng thái IIB – loại đất Fs tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu 33

Bảng 5.4: Phân bố % số cây theo đường kính (N/D1,3) của rừng tự nhiên phục

hồi trạng thái IIB – loại đất Fp tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu 35

Bảng 5.5: Phân bố % số cây theo cấp chiều cao HVNcủa rừng tự nhiên phục

hồi trạng thái IIB trên loại đất Fs tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu 39

Bảng 5.6: Phân bố % số cây theo cấp chiều cao HVNcủa rừng tự nhiên phục

hồi trạng thái IIB trên loại đất Fp tại KBTTN và DT Vĩnh Cửu 40

Bảng 5.7: Phân bố % số cây theo tiết diện ngang (%N/G) của rừng tự nhiên

Bảng 5.8: Phân bố % số cây theo tiết diện ngang (%N/G) của rừng tự nhiên

Bảng 5.9: Phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D1,3) của rừng tự nhiên phục

Bảng 5.10: Phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D1,3) của rừng tự nhiên phục

Bảng 5.11: Phân bố % cây tái sinh theo cấp chiều cao của rừng tự nhiên phục

Bảng 5.12: Phân bố % cây tái sinh theo cấp chiều cao của rừng tự nhiên phục

Trang 21

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai được thành lậptrên cơ sở sát nhập lâm phần của các lâm trường Mã Đà, Hiếu Liêm, Vĩnh An vàTrung tâm quản lý di tích chiến khu Đ theo Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND ngày

20 tháng 2 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Mục tiêu của Khu bảotồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu nhằm bảo tồn sinh cảnh rừng và cảnh quan tựnhiên, khôi phục hệ sinh thái rừng cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) thuộc kiểu rừng

tự nhiên lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trong lưu vực sông Đồng Nai và cácloài động vật hoang dã, nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục bảo vệ môitrường và phát triển du lịch sinh thái

Đặc trưng nổi bật của rừng tự nhiên trong khu vực, đó là hệ sinh thái rừngcây họ Dầu trên vùng địa hình đồi, bán bình nguyên Ngoài ra, đây còn là nơi phân

bố của nhiều loài thực vật rừng đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng và được ghi vàodanh mục các loài quý hiếm theo Quyết định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3năm 2006 của Chính Phủ, trong Sách Đỏ Việt Nam – Phần thực vật như Lát hoa

Đồng Nai (Chukrasia tabularis A.Juss var dongnaiensis Pierre.), Dáng hương trái

to (Pterocarpus macrocarpus Kurz.), Gõ đỏ, Gõ cà te (Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib.), Dó bầu, Trâm (Aquilaria crassna Pierre ex Lec ), Vên vên (Anisoptera costata Korth.), Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri Pierre.) Khu hệ động, thực

vật ở đây có quan hệ mật thiết với khu hệ động, thực vật rừng ở Vườn quốc gia CátTiên

Trang 22

Bên cạnh giá trị về đa dạng sinh học, vùng này trong chiến tranh còn là nơichịu nhiều thảm họa của chất độc hóa học do quân đội Hoa Kỳ rải nhằm huỷ diệtcon người và thiên nhiên Nơi đây là vùng căn cứ cách mạng nổi tiếng với nhiều ditích lịch sử trong các thời kỳ kháng chiến chống ngoại xâm của miền Đông Nam Bộvới địa danh nổi tiếng là Chiến khu Đ, căn cứ khu Ủy miền Đông Nam Bộ, căn cứTrung ương cục Miền Nam và khu địa đạo Suối Linh đã được Nhà nước cấp bằngchứng nhận là di tích lịch sử cấp quốc gia.

Ngoài ra, rừng trong khu vực còn có chức năng rất quan trọng là phòng hộtrực tiếp cho hồ Trị An, góp phần tái tạo sự cân bằng sinh thái cho vùng tam giáctrọng điểm phát triển kinh tế phía Nam, đồng thời là nơi có tiềm năng rất lớn đểphát triển du lịch sinh thái

Để thực hiện được mục tiêu trên, trong những năm qua Khu bảo tồn thiênnhiên và di tích Vĩnh Cửu đã và đang nỗ lực phối hợp cùng nhiều nhà khoa học lâmnghiệp nghiên cứu nhằm tìm kiếm giải pháp khôi phục hệ sinh thái rừng

Trong quản lý rừng, tác động lâm sinh là biện pháp kỹ thuật then chốt để cảithiện và làm cho rừng có cấu trúc phù hợp nhất cho sự sinh trưởng và phát triển củachúng, nhằm đáp ứng được các yêu cầu đặt ra trong quản lý từng loại hình kinhdoanh rừng Thực tiễn đã chứng minh rằng các giải pháp nhằm phục hồi rừng, quản

lý rừng bền vững chỉ có thể giải quyết thỏa đáng một khi có sự hiểu biết đầy đủ vềbản chất quy luật sống của hệ sinh thái rừng Do đó nghiên cứu cấu trúc rừng đượcxem là một trong các cơ sở quan trọng, giúp các nhà lâm nghiệp có thể chủ độngtrong việc xác lập các kế hoạch và biện pháp kỹ thuật tác động chính xác vào rừng,góp phần quản lý và kinh doanh rừng lâu bền

Với diện tích khá lớn (23.095 ha, chiếm khoảng 34% diện tích Khu Bảo tồn),hai trạng thái rừng non phục hồi IIA, IIB phân bố hầu hết trên các địa hình và cácloại đất trong toàn khu Đặc biệt từ sau thời điểm đóng cửa rừng của tỉnh (1997),với điều kiện tự nhiên thuận lợi và được quản lý bảo vệ nghiêm ngặt rừng non ởKhu Bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu đã tái sinh phục hồi và phát triển khá

Trang 23

tốt Điều đó đã cho thấy trạng thái rừng IIB đang gia tăng dần lên về diện tích vàchất lượng tại Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu.

Đến nay, tại Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai đã

có nhiều chương trình nghiên cứu Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứusâu về đặc điểm cấu trúc các trạng thái rừng Xuất phát từ những vấn đề trên, để có

cơ sở khoa học cho thực tiễn trong việc quản lý và phục hồi hệ sinh thái rừng đạthiệu quả, trong khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệp cao học cuối khóa, chúng tôi

tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên trạng

thái IIB tại Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai” Với

kết quả đạt được của đề tài hy vọng sẽ góp phần nhỏ cho công tác bảo tồn tàinguyên rừng ở Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

1.1 Mục đích của đề tài

Bổ sung những thông tin về đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên trạng thái IIBthuộc kiểu rừng tự nhiên lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới góp phần làm cơ sởkhoa học cho việc quản lý và phục hồi rừng tại Đồng Nai

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Mô hình hóa một số quy luật cấu trúc của rừng tự nhiên trạng thái IIB tạiKhu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu

- Đề xuất những giải pháp kỹ thuật lâm sinh giúp công tác quản lý rừng tựnhiên được bền vững

1.3 Những đóng góp của đề tài

- Ứng dụng các hàm phân bố để mô hình hóa các quy luật cấu trúc rừng tựnhiên trong khu vực Trên cơ sở các quy luật cấu trúc rừng đã phát hiện, đề xuấtmột số biện pháp lâm sinh hợp lý nhằm làm cho rừng phát triển bền vững, phát huytốt các chức năng của chúng

- Đề tài có ý nghĩa thiết thực trong công tác điều tra đánh giá tài nguyên rừngcũng như lập kế hoạch quản lý các loại hình rừng phục hồi tự nhiên tại Khu bảo tồnthiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu

Trang 24

1.4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi và giới hạn của đề tài

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là rừng tự nhiên phục hồi, trạng thái IIB tại Khu bảotồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB tạiKhu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai Vì vậy, những kết quảnghiên cứu của đề tài này được giới hạn và áp dụng cho đối tượng rừng tự nhiênphục hồi tại Đồng Nai và các khu vực khác có điều kiện tự nhiên tương tự

1.4.3 Giới hạn của đề tài

Trong phạm vi nghiên cứu của một luận văn cao học, chúng tôi chỉ giới hạnnội dung nghiên cứu cụ thể về các chỉ tiêu cấu trúc rừng tự nhiên trạng thái IIB trênhai loại đất Feralit đỏ vàng trên sa phiến thạch (Fs) và đất Feralit nâu vàng trên phù

sa cổ (Fp) là hai loại đất có diện tích lớn nhất (chiếm 65,7%) trên địa bàn nghiêncứu

Trang 25

Song, đối tượng rừng tự nhiên lại rất đa dạng, phong phú và phức tạp về tổthành loài cây, tầng tán, mỗi vùng địa lý khác nhau hình thành nên một kiểu rừng cónhững đặc điểm riêng cho nên vấn đề nghiên cứu về cấu trúc gặp rất nhiều khókhăn, trở ngại Dưới đây xin đề cập tới một số nghiên cứu làm cơ sở định hướngcho tác giả thực hiện nội dung nghiên cứu của đề tài.

- Meyer (1972) đã mô tả phân bố N/D1,3bằng phương trình toán học có dạngđường cong giảm liên tục và được gọi là hàm phân bố Meyer: y = k.e-αx, trong đó y

là tần số, x là đường kính, k α là hệ số, e là hệ số neper Nhiều tác giả đã dùng luậtLincourt để biểu thị quy luật phân bố bằng một số dạng phương trình tương tự nhưhàm phân bố trình Meyer để nghiên cứu cấu trúc rừng chặt chọn như Corona Elio,

Trang 26

Bery, Popescu Zeletin, dùng phương trình Hyperbol để biểu thị quy luật phân bố sốcây theo D1,3của rừng chặt chọn (Nguồn: Giang Văn Thắng, 2008)

- Schiffel sử dụng đường cong phân bố % cộng dồn bằng đa thức bậc 3, cũngnhư Naslund đã xác lập quy luật phân bố Charlier để biểu thị quy luật phân bố sốcây theo đường kính (N – D1,3) của lâm phần thuần loại đều tuổi đã khép tán (tríchdẫn: Trần Mạnh Cường, 2007)

- Ivaniouta dùng phương trình Poisson làm phương trình tổng quát để biểuthị tất cả các dạng phân bố, từ phân bố chính thái, phân bố một đỉnh lệch trái vớiphân bố giảm (trích dẫn, Nguyễn Thị Kim Anh, 1998)

- Prodan cho rằng một lâm phần thuần loại đều tuổi khi chưa khép tán códạng phân bố chính thái sau khi đã khép có dạng phân bố lệch trái (Giang VănThắng, 2003)

Khi nghiên cứu cấu trúc lâm phần theo chiều thẳng đứng phần lớn các tác giả

đã dựa vào phân bố số cây theo chiều cao Phương pháp kinh điển để nghiên cứucấu trúc đứng rừng tự nhiên là vẽ các phẫu diện đồ đứng với các kích thước khácnhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu Các phẫu diện đồ đã mang lại hình ảnh kháiquát về cấu trúc tầng tán, phân bố số cây theo chiều thẳng đứng Từ đó rút ra cácnhận xét và đề xuất ứng dụng thực tế Phương pháp này được nhiều nhà nghiên cứurừng nhiệt đới áp dụng mà điển hình là các công trình của Richards (1952)

2.1.2 Ở Việt Nam

Rừng tự nhiên ở nước ta thuộc kiểu rừng nhiệt đới, rất phong phú và đa dạng

về thành phần loài, phức tạp về cấu trúc Trong những năm gần đây, cấu trúc rừng ởnước ta đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Sở dĩ như vậy vì cấu trúc là cơ

sở cho việc định hướng phát triển rừng, đề ra biện pháp lâm sinh hợp lý

- Thái Văn Trừng (1978) khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩmnhiệt đới nước ta, đã đưa ra mô hình cấu trúc nhiều tầng như tầng vượt tán, tầng ưuthế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết Tác giả vận dụng và sựcải tiến bổ sung phương pháp biểu đồ mặt cắt của David - Richards, trong đó tầngcây bụi và thảm tươi được phóng với tỷ lệ lớn hơn Ngoài ra, tác giả còn dựa vào 4

Trang 27

tiêu chuẩn để phân chia kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam, đó là: dạng sống ưu thếcủa những thực vật tầng cây lập quần, độ tàn che của tầng ưu thế sinh thái, hình tháisinh thái của nó và trạng thái của tán lá Dựa vào đó, tác giả chia thảm thực vật rừngViệt Nam thành 14 kiểu (trích dẫn: Lê Minh Trung, 1991)

- Bảo Huy (1993), Đào Công Khanh (1996) đã căn cứ vào tổ thành loài câymục đích để phân loại rừng phục vụ cho việc xây dựng các biện pháp lâm sinh

- Khi nghiên cứu cấu trúc, việc mô hình hoá quy luật phân bố số cây theođường kính và theo chiều cao được chú ý nhiều hơn Đây là các quy luật được xem

là cơ bản nhất trong các quy luật kết cấu lâm phần Biết được quy luật phân bố cóthể xác định được số cây tương ứng từng cỡ kính hay từng cỡ chiều cao, làm cơ sởxác định trữ lượng lâm phần Nguyễn Hải Tuất (1986) đã sử dụng hàm phân bốgiảm, phân bố khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh và vận dụng phươngtrình Poisson vào nghiên cứu cấu trúc quần thể (trích dẫn: Trần Mạnh Cường, 2007)

- Đồng Sỹ Hiền (1974) dùng hàm Meyer và họ đường cong Pearson để nắnphân bố thực nghiệm số cây theo đường kính làm cơ sở cho việc lập biểu thể tích và

độ thon cây đứng rừng tự nhiên ở Việt Nam (trích dẫn: Lê Sáu, 1996)

- Trần Văn Con (1990) đã sử dụng mô hình Weibull để mô phỏng cấu trúc sốcây theo cấp đường kính (N/D) của rừng khộp và đã cho rằng khi rừng còn non thìphân bố có dạng giảm và khi rừng càng lớn thì càng có xu thế chuyển sang phân bốmột đỉnh và lệch dần từ trái sang phải Đó là sự biến thiên về lập địa có lợi haykhông có lợi cho quá trình tái sinh?

- Nguyễn Văn Trương (1983) đã thử nghiệm dùng các hàm mũ, logarit, phân

bố Poisson và phân bố Pearson để biểu thị cấu trúc số cây - cấp đường kính củarừng tự nhiên hỗn loại

- Lê Minh Trung (1991) thử nghiệm mô phỏng phân bố N/D rừng tự nhiên ởGia Nghĩa - Đắc Nông bằng bốn dạng hàm: Poisson, Weibull, Hyperbol và Meyer

- Bảo Huy (1993) thử nghiệm mô phỏng phân bố thực nghiệm N/D cho rừng

ưu thế bằng lăng ở Đắc Lắc theo các dạng phân bố: Poisson, khoảng cách hình học,

Trang 28

- Lê Sáu (1996) đã sử dụng hàm Weibull để mô phỏng các quy luật phân bốđường kính, chiều cao tại khu vực Kon Hà Nừng, Tây Nguyên.

Ngoài ra các nghiên cứu về phân bố N/H cũng đã được nhiều nhà khoa họctiến hành Bảo Huy (1993) qua nghiên cứu phân bố N/H để tìm tầng tích tụ tán câytrong các kiểu rừng thường xanh và rừng hỗn loài bằng lăng chiếm ưu thế ở Kon HàNừng và Đắc Lắc, cũng đi đến kết luận là phân bố N/H có dạng một đỉnh với nhiềuđỉnh phụ hình răng cưa, hàm thích hợp nhất để mô tả phân bố này là hàm Weibull

Các nghiên cứu về cấu trúc ngày càng thiên từ lý thuyết sang ứng dụng thực

tế Cũng chính từ việc đề cao ứng dụng thực tiễn mà những nghiên cứu đó đã đề cậpđến nhiều khía cạnh phong phú như cấu trúc tổ thành, cấu trúc theo chiều thẳngđứng, cấu trúc theo chiều nằm ngang Phần lớn các tác giả đã chú ý đến việc lựachọn mô hình lý thuyết thích hợp để mô tả các đặc điểm của cấu trúc rừng như đãnêu ở trên Trong đó cấu trúc N/D được quan tâm hàng đầu và sau đó đến cấu trúcN/H Từ mô hình lý thuyết thích hợp, các tác giả bằng cách này hay cách khác đãxây dựng mô hình cấu trúc mẫu làm cơ sở cho việc đề xuất biện pháp lâm sinh phùhợp với từng điều kiện và mục tiêu kinh doanh cụ thể Theo hướng đó, chúng tôicũng sẽ thử nghiệm mô phỏng phân bố N/D và N/H bằng các dạng hàm phân bố:Weibull, Meyer và phân bố khoảng cách như các tác giả Nguyễn Hải Tuất, Đồng SỹHiền, Trần Văn Con, Nguyễn Văn Trương, Lê Minh Trung, Bảo Huy, Lê Sáu đãthực hiện, nhằm tìm ra hàm phân bố phù hợp nhất để mô tả phân bố đường kính vàchiều cao cho loại hình rừng tự nhiên tại khu vực nghiên cứu

Trang 29

Mặc dù đối tượng nghiên cứu phong phú và đa dạng nhưng những công trình

đề cập ở trên sẽ là những định hướng quan trọng cho việc giải quyết các nội dungnghiên cứu của đề tài Qua đó, tác giả mong muốn có phần đóng góp của mình vềmặt cơ sở lý luận về cấu trúc rừng, sinh trưởng rừng nhằm đề xuất các biện phápkinh doanh, tác động, làm giàu rừng tự nhiên theo đúng quy luật phát triển tự nhiêncủa đối tượng nghiên cứu tại Vĩnh Cửu cũng như khu vực có điều kiện tương tự

Trang 30

Chương 3

ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

3.1.1 Vị trí địa lý

Khu bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu nằm ở phía Bắc của tỉnh ĐồngNai

Phạm vi ranh giới:

- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước

- Phía Nam giáp sông Đồng Nai và hồ Trị An

- Phía Đông giáp Vườn quốc gia Cát Tiên, Ban quản lý rừng phòng hộ Vĩnh

từ Bắc xuống Nam, theo hướng Đông Bắc – Tây Nam

Phía Bắc khu bảo tồn là đồi cao, có độ cao tuyệt đối là 300 m và sườn dốc(16 - 250), được phân bố bởi loại đất Feralit đỏ Phía Nam là đồi trung bình có độcao thấp hơn, khoảng từ 250 - 300 m và sườn dốc ít (8 – 150), nơi đây chủ yếu làloại đất Feralit nâu đỏ và đỏ vàng phát triển trên sa phiến thạch

Càng xuống phía Nam, địa hình đồi thấp và bán bình nguyên chiếm diện tíchkhá lớn (2/3 diện tích khu bảo tồn) Đồi thấp nằm ở phía Tây Nam, độ cao tuyệt đối

Trang 31

từ 80 – 100 m, sườn thoải (11 - 150), chủ yếu là loại đất Podzolic xám Nhóm đấtnày phát triển trên phù sa cổ, phân bố ở ven các suối lớn và hồ Trị An.

Địa hình đồng bằng có diện tích 332 ha (chiếm 5,6% diện tích tự nhiên),phân bố ở phía Nam khu bảo tồn với cao trình nơi cao từ 10 – 20 m, nơi thấp từ 1 –

2 m Vùng địa hình này là những nơi phân bố trầm tích trẻ Halocene với nền móngđịa chất yếu hơn

Các kiểu địa hình trên đã tạo cho khu vực có sự đa dạng hóa về tiểu khí hậu,phân bố thành phần thực vật có nhiều điểm độc đáo so với các vùng lân cận khác

3.1.3 Đất đai – Thổ nhưỡng

Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/50.000 (năm 2003) củaPhân viện Quy hoạch Thiết kế Nông nghiệp Miền Nam, trên địa bàn Khu bảo tồnthiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu có các nhóm, loại đất chính sau:

3.1.3.1 Nhóm đất đen

Đất đen hình thành trên sản phẩm phong hóa của đá bọt bazan Tầng đất hữuhiệu thường rất mỏng, lẫn nhiều kết von hoặc mảnh đá Trên bề mặt đất có nhiềutảng đá lộ đầu lớn

Đất có thành phần cơ giới nặng, từ thịt trung bình đến thịt nặng, hàm lượngsét vật lý khoảng 40 - 50% Đất có chất lượng tương đối cao: Dung tích hấp thuCEC vào loại cao 20 - 30me/100g đất; Cation trao đổi hơn hẳn các loại đất khác:(Ca++khoảng 4 - 10 me/100g đất, Mg++khoảng 1 - 2 me/100g đất); Độ no bazơ cao

40 - 60% Đặc biệt rất giàu lân tổng số (P2O5: 0,15 - 0,25%), giàu chất hữu cơ (OC:

4 - 6%), giàu đạm (N: 0,15 - 0,25%) nhưng nghèo kali và lân dễ tiêu

3.1.3.2 Nhóm đất xám

Đất được hình thành chủ yếu trên phù sa cổ, một số hình thành trên đá phiếnsét, phân bố trên các dạng địa hình đồi

Đất có thành phần cơ giới nhẹ (thịt pha cát), với hàm lượng sét vật lý khoảng

34 - 36%, thoát nước tốt Đất có độ phì nhiêu tương đối kém: mùn 1 - 2%, đạm tổng

số thấp (0,08 - 0,12%), rất nghèo lân (0,02%) và rất nghèo kali (0,06%) Đất chua,

Trang 32

khoảng 1 - 2 me/100g đất, Mg++khoảng <1 me/100g đất) Trên đất xám rất đa dạngcác loại hình sử dụng đất:

- Đất xám ở địa hình cao thoát nước, có tầng đất hữu hiệu dày > 70 - 100 cm

ưu tiên cho việc trồng các cây dài ngày Đồng thời có thể trồng các cây hàng nămnhư lạc, khoai mì, bắp, các loại đậu đỗ

- Đất xám địa hình thấp, có khả năng tưới nên ưu tiên cho việc trồng lúa, hoamàu

- Đất xám có tầng đất hữu hiệu mỏng < 30 - 50 cm nên ưu tiên cho việc trồng

và bảo vệ rừng

3.1.3.3 Nhóm đất đỏ

Đất hình thành chủ yếu trên đá bazan, phù sa cổ và đá phiến sét

Đất đỏ trên bazan là loại đất có chất lượng vào loại tốt nhất trong các loại đấtđồi núi ở nước ta Đất có thành phần cơ giới nặng, tầng đất hữu hiệu thường rất dày

> 100 cm Tương đối giàu chất hữu cơ, đạm tổng số và lân tổng số nhưng tương đốinghèo các cation kiềm trao đổi, đất chua, nghèo kali và lân dễ tiêu

Trong khu vực nghiên cứu có 3 loại đất thuộc nhóm này gồm: đất Feralit nâuvàng trên phù sa cổ (Fp) có diện tích nhiều nhất, phân bố tập trung ở xã Mã Đà vàHiếu Liêm, đất Feralit đỏ vàng trên phiến sét (Fs) phân bố ở phía Nam xã Phú Lý và

xã Hiếu Liêm, đất Feralit nâu đỏ trên bazan (Fk) phân bố chủ yếu phía Bắc xã PhúLý

3.1.4 Khí hậu

Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu nằm trong vùng khí hậu nhiệtđới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa mưa và khô rõ rệt với nhiệt độ cao đều trongnăm

Do nằm ở vĩ độ thấp nên nhận được nhiều năng lượng bức xạ mặt trời và ít bịảnh hưởng của gió mùa phương Bắc Bởi vậy, nhiệt độ không khí trung bình trongnăm cao với nhiệt độ bình quân 25 - 270C, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất

và tháng lạnh nhất chỉ có 4,20C Nhiệt độ trung bình tối cao các tháng là 29 - 350C,

Trang 33

nhiệt độ tối thấp trung bình tháng trong năm từ 18 - 250C Tổng tích ôn tương đốicao (9.000 – 97.000) và phân bố đều theo mùa.

Lượng mưa: khu vực nghiên cứu có lượng mưa tương đối cao (2.000 – 2.800mm) và phân hoá theo 2 mùa: mùa khô và mùa mưa

Mùa khô kéo dài trong 06 tháng: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượngmưa rất thấp chỉ chiếm khoảng 10 - 15% lượng mưa cả năm, trong khi đó lượng bốchơi rất cao, chiếm khoảng 64 - 67% tổng lượng bốc hơi cả năm

Mùa mưa kéo dài trong 06 tháng từ tháng 05 đến tháng 10, mưa rất tập trung,lượng mưa 06 tháng mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm Chỉ riêng 04tháng mưa rất lớn, lượng mưa đã chiếm 62 - 63% lượng mưa cả năm Ngược lạilượng bốc hơi và nền nhiệt thấp hơn mùa khô

Sự phân bố mưa theo không gian đã hình thành 3 vành đai chính:

(i) Vành đai phía Bắc giáp Bình Phước có lượng mưa rất cao (> 2.800 mm)

và có số ngày mưa 150 - 160 ngày;

(ii) Vành đai trung tâm huyện có lượng mưa 2.400 – 2.800 mm và số ngàymưa trong năm là 130 - 150 ngày;

(iii) Vành đai phía Nam có lượng mưa thấp nhất nhưng vẫn có trị số 2.000 –2.400 mm

Bé, Sông Sài Gòn, sông Lá Buông và sông Vàm Cỏ Sông Đồng Nai đổ nước ranhiều cửa sông trong đó quan trọng nhất là cửa Xoài Rạp và sông Ngã Bảy đổ ravịnh Gành Rái Mạng lưới sông Đồng Nai khá phát triển với trên 60 sông suối

Trang 34

- Nước hồ: Trên phạm vi huyện Vĩnh Cửu nguồn nước đáng kể nhất là nguồnnước từ hồ Trị An với diện tích 285 km2 (trong địa phận huyện Vĩnh Cửu là 165

km2) Ngoài hồ Trị An, huyện Vĩnh Cửu còn có 03 đập (đập Ông Hường, ThạnhPhú, Bến Xúc)

3.2 Đặc điểm tài nguyên rừng

Bảng 3.1 Hiện trạng rừng và đất đai của Khu BTTN và DT Vĩnh Cửu

STT Loại đất loại rừng Tổng Diện tích (ha) Đặc dụng Sản xuất Tỷ lệ (%)

1.5 Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa 3,0 3,0

Trang 35

Phân theo trạng thái rừng, trong khu bảo tồn có:

- Trạng thái rừng IIIA2: rừng trung bình, có diện tích khoảng 3.372,3 ha, tậptrung ở phía Bắc khu bảo tồn, trên lập địa vùng đồi với loại đất phát sinh là sa phiếnthạch

- Trạng thái rừng IIIA1: rừng nghèo, bị tác động mạnh, phân bố rất phổ biến,

có diện tích 17.670,3 ha, tập trung ở phía Nam và Tây khu bảo tồn Trạng thái rừngnày phát triển từ địa hình bằng phẳng đến đồi trung bình, với loại đất phát sinh là saphiến thạch và phù sa cổ

- Trạng thái rừng IIA, IIB: là trạng thái rừng non phục hồi sau nương rẫy vàkhai thác trắng với tổ thành là các loài cây ưa sáng mọc nhanh Trạng thái này gặpphổ biến trên mọi địa hình và loại đất, có diện tích 23.095,5 ha

- Trạng thái rừng gỗ + lồ ô: có diện tích 7.743,0 ha, tập trung ở phía Bắc khubảo tồn, phát triển trên vùng đồi thấp đến trung bình, tầng đất dày, có kết cấu thịthay sét

3.2.2 Tài nguyên thực vật rừng

Kết quả điều tra xây dựng danh lục thực vật rừng do Phân viện Điều tra Quyhoạch Rừng Nam Bộ thực hiện từ năm 2007 - 2009 đã ghi nhận trong Khu bảo tồnthiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu có 1.401 loài thực vật thuộc 623 chi, 156 họ, 92 bộ,

10 lớp thuộc 6 ngành thực vật khác nhau, trong đó:

- Thành phần thực vật cây gỗ có 630 loài (chiếm tỷ lệ 45%)

- Có 10 loài thực vật thuộc 09 chi, 04 họ, 04 bộ là loài quý hiếm (thuộc nhómIIA) có tên trong danh mục các loài quý hiếm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CPngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính Phủ

- Có 30 loài thực vật thuộc 27 chi, 18 họ, 16 bộ là loài quý hiếm có tên trongdanh mục các loài quý hiếm của Sách Đỏ Việt Nam – Phần thực vật (2007).Có 41loài thực vật thuộc 25 chi, 18 họ, 13 bộ, 03 ngành là loài quý hiếm có têntrong danh mục các loài quý hiếm của Sách Đỏ IUCN năm 2009

Trang 36

- Có 79 loài thuộc 67 chi, 37 họ, 26 bộ thực vật khác nhau là các loài thựcvật đặc hữu của Việt Nam (loài có tên Việt Nam hay tên khoa học mang các địadanh của Việt Nam).

- Gồm84 loài thuộc 71 chi, 39 họ, 28 bộ thực vật khác nhau là các loàithực vật được phát hiện đầu tiên tại Việt Nam (loài có tên Việt Nam hay tênkhoa học mang các địa danh của Việt Nam)

- Có 18 loài thuộc 18 chi, 12 họ, 10 bộ thực vật khác nhau là các loàithực vật được phát hiện đầu tiên tại địa phương, có tên Việt Nam hay tên khoahọc mang các địa danh của tỉnh Đồng Nai

Do Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu nằm ở phần cuối cùng củadãy Trường Sơn và vùng Đông Nam Bộ nên hệ thực vật có quan hệ chặt chẽ với hệthực vật của dãy Trường Sơn Nam, của miền Đông Nam Bộ cũng như của ViệtNam trên cơ sở với 3 nhân tố xâm nhập chính sau:

Nhân tố di cư

Với 3 luồng di cư tới:

- Từ phía Nam lên: là luồng thực vật thân thuộc với khu hệ thực vật Malaysia

- Indonesia với họ Dầu (Dipterocarpaceae) là họ đặc trưng di cư vào Việt Nam từ

kỷ Đệ Tam với 5 chi và 18 loài hiện đang có ở Khu bảo tồn thiên nhiên và di tíchVĩnh Cửu Đây là họ thực vật có nhiều loài cây gỗ lớn, có giá trị kinh tế cao vàchiếm lĩnh tầng trên của rừng khu vực Vĩnh Cửu

- Từ phía Tây và Tây Nam sang: là luồng thực vật thân thuộc với khu hệ thựcvật Ấn Độ - Miến Điện xâm nhập vào vùng núi cao Tây Bắc của miền Bắc ViệtNam và tràn xuống phía Nam dọc theo sườn Tây của dãy Trường Sơn đến caonguyên Tây Nguyên xuống cực Nam Trung Bộ với các họ cây đặc trưng hiện có làcác họ Tử vi (Lythraceae); họ Chưng bầu (Combretaceae); họ Gạo (Bombacaceae);

họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae); họ Tung (Datiscaceae)…

Những họ trên có hầu hết các loài cây rụng lá trong mùa khô, hình thành cáckiểu rừng kín nửa rụng lá và rừng kín rụng lá của Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích

Trang 37

Vĩnh Cửu Trong đó, họ Tử vi (Lythraceae) đặc trưng là loài Bằng lăng ổi

(Lagerstroemia calyculata) là loài cây gỗ lớn, có tổ thành số lượng cá thể loài cao,

tần số phân bố rộng và thường chiếm lĩnh tầng trên của rừng cùng với cây họ Dầu(Dipterocarpaceae)

- Từ phía Tây Bắc xuống: là luồng thực vật ôn đới và á nhiệt đới của khu hệthực vật Himalaya - Vân Nam - Quý Châu Trung Quốc với các họ đặc trưng hiện có

ở Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu như họ Kim giao (Podocarpaceae);

họ Dẻ (Fagaceae); họ Re (Lauraceae); họ dây Gấm (Gnetaceae); họ Chè(Theaceae); họ Nhài (Oleaceae)…

Nhân tố bản địa

Từ khu hệ thực vật Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa tràn xuống các tỉnh phíaNam với hàng chục họ và hàng trăm loài thực vật khác nhau chiếm tổ thành sốlượng cá thể loài khá lớn với các họ cây đặc trưng hiện có ở Khu bảo tồn thiênnhiên và di tích Vĩnh Cửu như họ Đậu (Fabaceae); họ Cà phê (Rubiaceae); họ Đạikích (Euphorbiaceae); họ Hồng (Ebenaceae); họ Cỏ (Poaceae); họ Xoài(Anacardiaceae); họ Na (Annonaceae); họ Nhãn (Sapindaceae); họ Trôm(Sterculiaceae); họ Bứa (Guttiferae)…

Hầu hết cây trong các họ trên thuộc loài cây lá rộng thường xanh, trong đó

có nhiều họ như họ Hồng (Ebenaceae), họ Nhãn (Sapindaceae), họ Đại kích(Euphorbiaceae), họ Trôm (Sterculiaceae), họ Cỏ (Poaceae) có tổ thành số lượng

cá thể loài lớn, có tần số xuất hiện rộng và cũng là những họ chủ đạo (sau họ Dầu

Trang 38

Ngoài ra, nhân dân địa phương còn đưa nhiều loài cây công nghiệp, cây ăntrái, cây cảnh, cây thuốc và các loài cây rau xanh từ nhiều nơi khác vào trồng trênđất canh tác, các công viên, cơ quan, trường học, đền chùa… cũng đã chiếm một tỷ

lệ thành phần loài không nhỏ làm tăng sự đa dạng, phong phú về cấu trúc thànhphần loài thực vật của Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh Cửu

3.3 Đặc điểm dân sinh, kinh tế, xã hội

Theo số liệu điều tra dân sinh năm 2008, trong khu vực có 5.415 hộ với24.180 nhân khẩu

Phân theo thành phần dân tộc: Kinh có 5.132 hộ (94,77%); Ch’ro có 125 hộ(2,31%); Khơme có 54 hộ (1,00%); Mường có 31 hộ (0,57%); Tày 22 hộ (0,41%);Hoa có 20 hộ (0,37%) và còn lại các dân tộc khác có 32 hộ (0,57%)

Phân theo các đơn vị hành chính:

- Xã Phú Lý: 2.652 hộ với 11.629 nhân khẩu, dân cư phân bố thành 9 ấp

- Xã Mã Đà: 1.727 hộ với 7.621 nhân khẩu, dân cư phân bố thành 7 ấp

- Xã Hiếu Liêm: 1.036 hộ với 4.930 nhân khẩu, dân cư phân bố thành 4 ấp.Trừ các hộ người dân tộc Ch’ro là dân bản xứ tại xã Phú Lý thì đa phần làdân từ nhiều địa phương trong cả nước đến cư trú, sinh sống ở đây theo các thờiđiểm và hình thức khác nhau: di dân tự do, lao động dọn lòng hồ, cán bộ công nhânviên lâm trường và công nhân xây dựng thủy điện nghỉ hưu và nghỉ theo chế độ 176

ở lại lập nghiệp, ngoài ra còn có Việt kiều Campuchia hồi hương, dân khai phávùng kinh tế mới sinh sống

Có 14.673 người trong độ tuổi lao động theo các ngành nghề chủ yếu là sảnxuất nông nghiệp (chiếm > 90%), còn lại là lao động trong các lĩnh vực thương mại,dịch vụ và công nhân viên chức

Trình độ văn hóa còn thấp, phần lớn chỉ có trình độ hết cấp 1 và cấp 2, ítngười được qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, lao động phổ thông là chính

Nhìn chung, đời sống, kinh tế trong khu vực còn khó khăn, trình độ dân tríthấp, điều kiện thông tin văn hóa còn hạn chế, nghề nghiệp chủ yếu là sản xuất nôngnghiệp với trình độ thâm canh thấp, kỹ thuật canh tác chưa cao, sản lượng thu hoạch

Trang 39

còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên nên đời sống bấp bênh Vì vậy, có không ít ngườivẫn lén lút vào rừng để khai thác gỗ và lâm sản, gây khó khăn cho việc quản lý bảo

vệ rừng của ban quản lý khu bảo tồn

Trang 40

Chương 4

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Nội dung nghiên cứu

Trên cơ sở mục tiêu, đặc điểm của đối tượng nghiên cứu và giới hạn của đềtài, nội dung nghiên cứu được xác định như sau:

4.1.1 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc lâm phần: bao gồm

- Cấu trúc tổ thành loài cây

- Quy luật phân bố số cây theo đường kính (N - D1,3)

- Quy luật phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn (N - Hvn)

- Quy luật phân bố số cây theo tiết diện ngang (N - G1,3)

- Quy luật phân bố trữ lượng rừng theo cấp kính (M - D1,3)

- Quy luật tương quan giữa chiều cao vút ngọn Hvn và đường kính ngangngực D1,3(HVN– D1,3)

- Xác định độ tàn che của rừng

4.1.2 Nghiên cứu đặc điểm, tình hình tái sinh dưới tán rừng

- Phân bố số cây theo cấp chiều cao

- Mật độ và hình thái cây tái sinh

* Các chỉ tiêu trên được nghiên cứu với đối tượng nghiên cứu phân bố trên 2 loạiđất Feralit đỏ vàng trên sa phiến thạch (Fs) và đất Feralit nâu vàng trên phù sa cổ(Fp)

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập những tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến khu vực nghiên cứu:

Ngày đăng: 21/12/2017, 10:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm