THAY THẾ BÃ DẦU ĐẬU NÀNH BẰNG BÃ DẦU HẠT ĐIỀU TRONG KHẨU PHẦN CHO HEO NÁI VÀ HEO CON SAU CAI SỮA ĐẾN 68 NGÀY TUỔI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*****************
NGUYỄN THỊ HOA
THAY THẾ BÃ DẦU ĐẬU NÀNH BẰNG BÃ DẦU HẠT ĐIỀU TRONG KHẨU PHẦN CHO HEO NÁI
VÀ HEO CON SAU CAI SỮA ĐẾN 68 NGÀY TUỔI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 10/2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*****************
NGUYỄN THỊ HOA
THAY THẾ BÃ DẦU ĐẬU NÀNH BẰNG BÃ DẦU HẠT ĐIỀU TRONG KHẨU PHẦN CHO HEO NÁI
VÀ HEO CON SAU CAI SỮA ĐẾN 68 NGÀY TUỔI
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Trang 3THAY THẾ BÃ DẦU ĐẬU NÀNH BẰNG BÃ DẦU HẠT ĐIỀU TRONG KHẨU PHẦN CHO HEO NÁI
VÀ HEO CON SAU CAI SỮA ĐẾN 68 NGÀY TUỔI
NGUYỄN THỊ HOA
Hội đồng chấm luận văn:
1 Chủ tịch: TS NGUYỄN TIẾN THÀNH
Trường đại học Nông Lâm TP.HCM
2 Thư ký: PGS TS LÊ VĂN THỌ
Trường đại học Nông Lâm TP.HCM
3 Phản biện 1: PGS TS TRẦN THỊ DÂN
Hội Chăn nuôi Việt Nam
4 Phản biện 2: TS ĐỖ VĂN QUANG
Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam
5 Ủy viên: PGS.TS BÙI HUY NHƯ PHÚC
Trường đại học dân lập Bình Dương
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG
Trang 4Chồng : Lê Nguyễn Minh Sang, năm kết hôn 2007.
Con : Lê Minh Minh Trang, sinh năm 2008
Địa chỉ liên lạc: 63B/7 ấp Nội Hóa 1, xã Bình An, Dĩ An, Bình Dương
Điện thoại: 0650.3751534 – 0977 799 881
Email:nthoa2020@gmail.com
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực vàchưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Nguyễn Thị Hoa
Trang 6Chân thành biết ơn
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm và quý thầy cô khoa Chăn Nuôi - Thú Y , trường Đại Học NôngLâm Thành phố Hồ Chí Minh
Bộ môn Dinh Dưỡng, khoa Chăn Nuôi Thú Y
Ban giám đốc Công ty cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn
Đã tạo điều kiện, giúp đỡ, giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong thời gianhọc tập và thực hiện đề tài thạc sĩ
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: “Thay thế bã dầu đậu nành bằng bã dầu hạt điều trong khẩu phần heo nái và heo con sau cai sữa đến 68 ngày tuổi” gồm 02 thí nghiệm được tiến hành
tại Công ty cổ phần chăn nuôi Phú Sơn, tỉnh Đồng Nai
1 Thành phần hóa học và hàm lượng độc tố có trong bã dầu hạt điều:
Thành phần hóa học của bã dầu hạt điều có 86,71 % vật chất khô, 32,5 % protein,14,55 % béo, 1,10 % xơ, 4,24 % khoáng tổng số và 82,47 % chất hữu cơ
Hàm lượng aflatoxin B1, B2, G1 lần lượt là 2,19 ppm; 5,6 ppm; 0,09 ppm và cácaflatoxin G2, M1, M2 không phát hiện Còn ochratoxin tăng từ 1,7 lên 3,5 ppm sau 01tháng dự trữ
2 Thí nghiệm 1: Thay thế bã dầu đậu nành bằng bã dầu hạt điều trong khẩu phầnheo nái, thực hiện trên 44 heo nái nuôi con thuộc giống Landrace - Yorskshire hoặcYorskhire - Landrace phối với nọc giống Duroc 15 ngày trước khi đẻ; được chia làm 4nghiệm thức, bố trí thí nghiệm theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố và tỷ lệ bã dầuhạt điều là 0; 11,65; 23,3 và 35 % trong khẩu phần
Kết quả cho thấy bã dầu hạt điều có thể sử dụng ở mức 24% trong khẩu phần choheo nái Lượng thức ăn heo nái ăn hàng ngày là 3,99; 4,20; 4,45 và 4,41 kg/con/ngày.Trọng lượng cai sữa bình quân /ổ là 59,70; 66,05; 67,30 và 64,81 kg/ổ lần lượt ở cácnghiệm thức I, II, III và IV (P>0,05), tỷ lệ heo con cai sữa là 88,31%; 96,46%; 86,51%
và 87,74 % lần lượt ở các nghiệm thức I, II, III và IV (P>0,05) và không có sự khác biệt
về chỉ tiêu giảm độ dày mỡ lưng giữa các nghiệm thức (trung bình 14,2 kg/nái),
Trang 83 Thí nghiệm 2: Thay thế bã dầu đậu nành bằng bã dầu hạt điều trong khẩu phầnheo con sau cai sữa, thực hiện trên 240 heo sau cai sữa 38 ngày tuổi có trọng lượng banđầu trung bình là 9,5 kg/con thuộc giống lai kinh tế 3 máu Yorkshire, Landrace, Duroc;đồng đều về giống, trọng lượng, giới tính; được chia làm 4 nghiệm thức, bố trí thínghiệm theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố và tỷ lệ thay thế là 0; 5,5; 11 và 16,8
% bã dầu hạt điều trong khẩu phần Kết quả: bã dầu hạt điều có thể thay thế bã dầu đậunành trong khẩu phần của heo sau cai sữa
Tăng trọng tuyệt đối của heo (g/con/ngày) là 457; 459; 471 và 432 g/con/ngày(P<0.01) và hệ số biến chuyển thức ăn của heo là 1,74; 1,75; 1,72 và 1,86 (P<0.001) lầnlượt ở các nghiệm thức từ I đến IV
Giá bã dầu hạt điều là 2.800 đồng/kg và bã dầu đậu nành là 5.000 đồng/kg (tháng3/2008), do đó việc sử dụng bã dầu hạt điều trong khẩu phần mang lại hiệu quả kinh tế,làm tăng lợi nhuận cho nhà chăn nuôi
Như vậy, việc sử dụng bã dầu hạt điều trong khẩu phần của heo nái nuôi con
và heo con sau cai sữa đã không ảnh hưởng xấu đến năng suất, sức khỏe của heo và
có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi
Trang 9SUMMARYThe thesis: Effects of replacing soybean meal by cashew nut oil meal
(Anacardium occidentale L.) in the diets of lactating sows and piglets after
weaning to 68 days old There were two experiments were carried out at Phu Son pig farm, Dong Nai province.
1 Chemical compositions of cashewnut meal were 86,71 % dry matter; 32,5 %protein; 14,55 % lipid; 1.10 % fiber; 4,24 % total ash and 82,47 % organic substance
aflatoxin B1, B2, G1 were in the range of 2,19 ppm, 5,6 ppm, 0,09 ppm andaflatoxin G2, M1, M2 were not found ochratoxin increased from 1,7 to 3,5 ppm after 01month of preservasion
2 Experiment 1: Effects of replacing soybean meal (SBM) by cashew nut oil
meal (COM) in the diets of lactating sow 44 pregnant sows of Yorkshire and Landrace
at 15 days before farrowing were divided into 4 treatments, in which the protein of COMwas replaced to that of SBM It was equivalent to inclusion levels of 0; 11,65; 23,3 and35% COM in the sow diets Sows were selected from the 1rst to the 6th parities andraised in individual pens until weaning piglets
The results showed that COM can be used up to 24% in sow diet It stimulated thepalatability of sows, increased feed intake (3,99; 4,2; 4,45 and 4,41 kg/day; respectively)
It leads to increase the number of weaned piglets, and their weight gain The final weight
of piglets were 59,7; 66,05; 67,30 and 64,81 kg/litter, the survival rate at weaning were88,31; 96,46; 86,51 and 87,74% for the treatments I to IV respectively (P>0.05) Therewere not differences in weight loss of sows among treatments (average 14,2 kg/sow)
Trang 103 Experiment 2: Effect of replacing SBM by COM in the diet of piglet after
weaning to 68 day old 240 weaned piglets at 38 days old, the initial weight was around9,5 kg/pig; were randomly allocated into 4 treatments in which protein of COM replaced
to that of SBM It was equivalent to the levels of 0; 5,5; 11,0 and 16,8 % of COM in thediets Results showed that COM can replace to SBM protein in the diet of piglet afterweaning There were increasing of DWG and reducing the FCR up to the level of 11%COM in the diet
The results of DWG (g/d) were 457; 459; 471 and 432 g/d (P<0.01), and FCRwere 1,74; 1,75; 1,72 and 1,86 (P<0.001) for the treatments I to IV respectively
Due to cheaper price compare to SBM (2 800 vnd/kg COM vs 5 000 VNĐ/kgSBM, June 2008), the inclusion of COM to the diets for pigs can reduce the feed cost ofpig production in both experiments
Trang 11MỤC LỤC
CHƯƠNG TRANG
Trang Chuẩn y i
Lý lịch cá nhân ii
Lời cam đoan iii
Cảm tạ iv
Tóm tắt tiếng Việt v
Tóm tắt tiếng Anh vii
Mục lục ix
Danh sách các hình xiii
Danh sách các bảng xiii
Danh sách các biểu đồ xv
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 2
1.3 Yêu cầu 2
2 TỔNG QUAN 3
2.1 Tên gọi và đặc tính cây điều 3
2.2 Đặc điểm sinh thái của cây điều 4
2.3 Các sản phẩm từ cây điều 5
2.4 Tình hình sản xuất điều trên thế giới và ở Việt Nam 6
2.4.1 Tình hình sản xuất điều trên thế giới 6
2.4.2 Tình hình sản xuất điều ở Việt Nam 7
2.5 Thành phần dinh dưỡng của hạt điều và so sánh với các hạt khác 8
Trang 122.6 Thành phần dinh dưỡng của bã dầu hạt điều và so sánh với các loại bã dầu khác sử
dụng làm thức ăn chăn nuôi 11
2.7 Yếu tố kháng dinh dưỡng, độc tố trong hạt điều và bã dầu hạt điều 14
2.8 Các nghiên cứu trước đây 14
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Nội dung 16
3.2 Phương pháp nghiên cứu 16
3.2.1 Thành phần hóa học của bã dầu hạt điều và sự hiện diện của độc tố nấm mốc qua quá trình dự trữ 16
3.2.2 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của bã dầu hạt điều thay thế bã dầu đậu nành trong khẩu phần heo nái mang thai 90 ngày đến cai sữa heo con .17
3.2.2.1 Thời gian và địa điểm: 17
3.2.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 17
3.2.2.3 Điều kiện thí nghiệm 18
- Thức ăn 18
- Chuồng trại và chăm sóc nuôi dưỡng 19
- Qui trình vệ sinh thú y 20
- Quy trình tiêm phòng 21
3.2.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi 21
- Trên heo con theo mẹ 21
- Trên heo mẹ 22
- Tính sơ bộ hiệu quả kinh tế 23
3.2.3 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của bã dầu hạt điều thay thế bã dầu đậu nành trong khẩu phần heo con sau cai sữa đến 60 ngày tuổi 24
3.2.3.1 Thời gian và địa điểm: 24
3.2.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 24
3.2.3.3 Điều kiện thí nghiệm 24
Trang 13- Thức ăn 24
- Chuồng trại và chăm sóc nuôi dưỡng 26
3.2.3.3.3 Qui trình vệ sinh thú y và qui trình tiêm phòng 27
3.2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 27
3.3 Phương pháp xử lý số liệu 28
4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 29
4.1 Thành phần hóa học của bã dầu hạt điều và sự hiện diện của độc tố nấm mốc qua quá trình dự trữ 29
4.1.1 Thành phần hóa học của bã dầu hạt điều 29
4.1.2 Sự hiện diện của độc tố nấm mốc qua quá trình dự trữ 30
4.2 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của bã dầu hạt điều thay thế bã dầu đậu nành trong khẩu phần heo nái mang thai 90 ngày đến cai sữa heo con 33
4.2.1 Các chỉ tiêu trên heo con theo mẹ 33
4.2.1.1 Số heo con sơ sinh 33
4.2.1.2 Số heo con nuôi thực tế/ổ 35
4.2.1.3 Số heo con lúc cai sữa /ổ 35
4.2.1.4 Trọng lượng heo con sơ sinh còn sống bình quân/ổ 37
4.2.1.5 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh 38
4.2.1.6 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 38
4.2.1.7 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 39
4.2.1.8 Tăng trọng bình quân của heo con /ngày 40
4.2.1.9 Tỷ lệ ngà y con tiêu chảy 41
4.2.2 Các chỉ tiêu trên heo nái 42
4.2.2.1 Thể trạng nái 42
4.2.2.1.1 Trọng lượng heo nái 43
4.2.2.1.2 Dày mỡ lưng 43
Trang 144.2.2.1.3 Mức giảm trọng lượng của heo nái 44
4.2.2.1.4 Mức giảm dày mỡ lưng của heo nái 46
4.2.2.2 Lượng thức ăn tiêu thụ của heo nái trong 26 ngày sau khi sinh 47
4.2.2.3 Thời gian heo nái lên giống lại 48
4.2.3 Hiệu quả kinh tế 49
4.3 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của bã dầu hạt điều thay thế bã dầu đậu nành trong khẩu phần heo con sau cai sữa đến 68 ngày tuổi 50
4.3.1 Các chỉ tiêu về khả năng tăng trọng 50
4.3.1.1 Trọng lượng ban đầu 50
4.3.1.2 Trọng lượng cuối 51
4.3.1.3 Tăng trọng 52
4.3.1.4 Tăng trọng tuyệt đối 54
4.3.2 Các chỉ tiêu về chuyển biến thức ăn 55
4.3.2.1 Thức ăn tiêu thụ hàng ngày 55
4.3.2.2 Hệ số biến chuyển thức ăn 57
4.3.3 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 58
4.3.4 Tỷ lệ các bệnh khác 59
4.3.5 Tỷ lệ nuôi sống 60
4.3.6 Hiệu quả kinh tế 60
5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Đề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 15DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH TRANG
Hình 2.1: Hình dạng quả điều 3
DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2.1: Diện tích gieo trồng, thu hoạch (ha), năng suất (tạ/ha) và sản lượng (nghìn tấn) hạt điều cả nước từ năm 1995-2008 7
Bảng 2.2: Thành phần dinh dưỡng của hạt điều (trong mỗi 100g) và so với các loại hạt có dầu khác 9
Bảng 2.3: Thành phần khoáng và vitamin có trong mỗi 100g hạt điều 10
Bảng 2.4: Thành phần dinh dưỡng của bã dầu hạt điều 11
Bảng 2.5: Thành phần dinh dưỡng bã dầu hạt điều so với các loại bã dầu khác 12
Bảng 2.6: Các acid amin có trong bã dầu hạt điều 13
Bảng 3.1: Bố trí thí nghiệm 1 17
Bảng 3.2: Các thành phần trong khẩu phần thí nghiệm 1 18
Bảng 3.3: Thành phần dưỡng chất trong các khẩu phần thí nghiệm 1 19
Bảng 3.4: Lịch tiêm phòng vaccin cho heo 21
Bảng 3.5: Bố trí thí nghiệm 2 24
Bảng 3.6: Các thành phần trong khẩu phần thí nghiệm 2 25
Bảng 3.7: Thành phần dưỡng chất trong các khẩu phần thí nghiệm 2 26
Bảng 3.8: Lịch tiêm phòng heo con sau cai sữa 27
Trang 16Bảng 4.1: Kết quả phân tích thành phần hóa học của bã dầu hạt điều 29
Bảng 4.2: Hàm lượng nấm mốc (ppb) trong mẫu bã dầu hạt điều 31
Bảng 4.3:Quy định về hàm lượng aflatoxin tối đa cho phép 32
Bảng 4.4: Hàm lượng độc tố trong khẩu phần cho heo thí nghiệm 32
Bảng 4.5: Kết quả về các chỉ tiêu về số heo con theo mẹ 33
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của bã dầu hạt điều lên trọng lượng của heo con 36
Bảng 4.7: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy thí nghiệm 1 41
Bảng 4.8: Chỉ tiêu về dày mỡ lưng và trọng lượng nái 42
Bảng 4.9: Lượng thức ăn của nái trong 26 ngày sau khi sinh 47
Bảng 4.10: Thời gian lên giống lại của nái giữa các lô thí nghiệm 48
Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm 1 49
Bảng 4.12: Kết quả trọng lượng ban đầu của heo thí nghiệm 2 50
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của việc thay thế bã dầu hạt điều lên trọng lượng của heo khi kết thúc thí nghiệm 2 51
Bảng 4.14: Tăng trọng trung bình của heo trong suốt thời gian thí nghiệm 52
Bảng 4.15: Tăng trọng tuyệt đối của heo trong suốt thời gian thí 54
Bảng 4.16: Thức ăn tiêu thụ của các nghiệm thức 55
Bảng 4.17 Chỉ số biến chuyển thức ăn của heo thí nghiệm 57
Bảng 4.18: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ở thí nghiệm 2 58
Bảng 4.19: Tỷ lệ heo ở thí nghiệm 2 bị bệnh khác 59
Bảng 4.20: Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm 2 61
Trang 17DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ TRANG
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng sản lượng hạt điều thế giới năm 2008 6
Biểu đồ 4.1: Số heo con sơ sinh còn sống/ổ 34
Biểu đồ 4.2: Số heo con cai sữa/ổ 36
Biểu đồ 4.3: Trọng lượng heo con sơ sinh còn sống bình quân/ổ 37
Biểu đồ 4.4: Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh 38
Biểu đồ 4.5: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 39
Biểu đồ 4.6: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 40
Biểu đồ 4.7: Tăng trọng bình quân heo con/ngày 41
Biểu đồ 4.8: Trọng lượng nái lúc bắt đầu thí nghiệm 43
Biểu đồ 4.9: Dày mỡ lưng của nái lúc bắt đầu thí nghiệm 44
Biểu đồ 4.10: Mức giảm trọng lượng nái ở các nghiệm thức 44
Biểu đồ 4.11: Tỷ lệ giảm trọng lượng nái của heo ở các nghiệm thức 45
Biểu đồ 4.12: Tỷ lệ giảm mỡ lưng ở các nghiệm thức 46
Biểu đồ 4.13: Lượng thức ăn trung bình /ngày/con 48
Biểu đồ 4.14: Trọng lượng ban đầu của heo thí nghiệm 50
Biểu đồ 4.15: Trọng lượng của heo khi kết thúc thí nghiệm 52
Biểu đồ 4.16: Tăng trọng của heo trong suốt thời gian thí nghiệm 53
Biểu đồ 4.17: Tăng trọng tuyệt đối của heo trong suốt thời gian thí nghiệm 54
Biểu đồ 4.18: Thức ăn tiêu thụ hàng ngày của heo thí nghiệm 56
Biểu đồ 4.19: Chỉ số biến chuyển thức ăn của heo thí nghiệm 58
Trang 18Chương 1
MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay khi kinh tế ngày càng phát triển và mức sống ngày càng nâng cao thìmức tiêu thụ các sản phẩm thịt tăng cả về số lượng và yêu cầu cao về chất lượng Trong
đó ngành chăn nuôi heo đóng góp một phần rất lớn trong việc cung cấp các sản phẩm thịt
và ngành chăn nuôi heo cũng có sự thay đổi lớn trong phương thức chăn nuôi: từ chănnuôi hộ gia đình nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung trong các trang trại lớn theo hướng côngnghiệp có áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác giống, quản lý, thức ăn
Trong chăn nuôi heo, thức ăn chiếm gần 70% giá thành sản phẩm, và nguồn thức
ăn cung protein là một thành phần quan trọng trong khẩu phần lại có giá thành tương đốicao Sự phát triển chăn nuôi ngày càng cao nên nhu cầu nguồn nguyên liệu cung protein
để sản xuất thức ăn gia súc ngày càng tăng Tuy nhiên, nguồn cung protein phổ biếntrong sản xuất thức ăn là bã dầu đậu nành phần lớn phải nhập từ nước ngoài với giáthành cao, không chủ động được về giá cả cũng như số lượng
Trong khi đó, nước ta là nước xuất khẩu hạt điều đứng đầu thế giới với sản lượngnhân điều xuất khẩu tăng lên hàng năm (năm 2007 xuất khẩu 152.525 tấn; 2008 xuấtkhẩu 167.000 tấn, năm 2009 xuất khẩu 172.000 tấn) (Nguồn:http:/thongtinthuongmaivietnam.vn) nên các phụ phẩm từ chế biến hạt điều xuất khẩu làrất lớn Sau khi chế biến phần phụ phẩm hạt điều được tách dầu sẽ cho bã dầu hạt điều
Bã dầu hạt điều có lượng protein khá cao là 32,5% (theo kết quả phân tích bã dầu hạtđiều), nếu bã dầu hạt điều này được tận dụng trong sản xuất thức ăn gia súc với một tỉ lệthích hợp sẽ làm giảm chi phí cho ngành chăn nuôi và tăng giá trị sản phẩm cho hạt điều
Trang 19Hơn nữa, các nghiên cứu về việc sử dụng bã dầu hạt điều là chưa nhiều và chưa
có nghiên cứu việc sử dụng bã dầu hạt điều trong khẩu phần ăn của heo Từ những vấn
đề nêu trên, để tìm thêm một nguồn nguyên liệu cung protein và tăng sự lựa chọn nguyênliệu trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, được sự đồng ý của trường Đại Học Nông LâmThành Phố Hồ Chí Minh, khoa Chăn nuôi – Thú Y, sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi HuyNhư Phúc và sự hỗ trợ của Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi Phú Sơn, tạo điều kiện thuận
lợi để tôi tiến hành thực hiện đề tài: “THAY THẾ BÃ DẦU ĐẬU NÀNH BẰNG BÃ DẦU HẠT ĐIỀU TRONG KHẨU PHẦN HEO NÁI VÀ HEO CON SAU CAI SỮA ĐẾN 68 NGÀY TUỔI”.
Trang 20Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Tên gọi và đặc tính cây điều
Cây điều có tên khoa học là: Anacardium occidentale Linn, còn còn có tên gọi
khác là đào lộn hột Cây điều có nguồn gốc ở vùng đông bắc Brazil, được đưa vào ViệtNam vào khoảng thế kỷ 16 – 17 Ngày nay, cây điều là một trong những cây công nghiệpđược trồng phổ biến
Hình 2.1: Hình dạng quả điều
Cây điều thuộc loại thân gỗ, cao 3 – 9 m, gồm một thân chính và phân thànhnhiều cành, tán tròn Lá điều có hình thuẫn hay hình trứng ngược, là loại lá đơn, nguyên,mọc so le, gân hình mạng, khi non có màu xanh nhạt hoặc đỏ, khi già có màu xanh sậm,
lá thường tập trung ở đầu cành Hoa điều nhỏ, màu trắng có mùi thơm dịu, trổ thành
Trang 21chùm hình chùy ở đầu cành Quả điều có hình thận, dài 2 – 3 cm, màu lục sẫm khi hạttươi và chuyển sang màu nâu hơi xám khi hạt khô (còn gọi là hạt điều) Cuống quả phình
to thành hình trái lê, đào và có màu đỏ, vàng, hay trắng (do vậy người ta lầm tưởng phầncuống phình to là quả, còn phần hình thận là hột)
2.2 Đặc điểm sinh thái của cây điều
Cây điều chịu được điều kiện khí hậu đa dạng và khắc nghiệt Khí hậu nhiệt đớivới một lượng mưa hàng năm đầy đủ và có một mùa khô rõ rệt là những điều kiện để câyđiều phát triển tốt Là một cây ưa nhiệt độ cao và rất nhạy cảm với giá lạnh nên vùngduyên hải của các vùng nhiệt đới nằm ở độ cao từ 0 – 600 m so với mặt biển là môitrường thiên nhiên phù hợp cho cây điều
Đất: Cây điều được xem là một loại cây trồng của các vùng đất hoang hóa, mọc
được trên nhiều loại đất, nhưng cây điều chỉ sinh trưởng tốt trên đất xốp, sâu, thoát nướctốt và độ pH từ 4,5 – 6,5 Nhờ có hệ thống rễ phát triển sâu, rộng và một tán lá rộng màcây điều có tác động chống xói mòn cho đất gây ra bởi những cơn mưa lớn trong mùamưa Ở nước ta, cây điều được trồng nhiều ở Đông Nam Bộ, Duyên hải miền nam Trung
bộ vì phù hợp với sinh thái của cây điều
Lượng mưa: Để cây điều sinh trưởng tốt và ra quả nhiều thì cần những vùng có
lượng mưa nằm khoảng 800 mm tới 1500 mm/năm (Barros,1984; Frota và cộng tác viên,
1985, trích từ Từ Lưu Kim Vĩnh (2006)) trải đều trong 6 – 7 tháng và có một mùa khôkéo dài từ 5 – 6 tháng trùng vào mùa cây điều ra hoa kết quả
Nhiệt độ: Cây điều thích hợp nhất với nhiệt độ trung bình từ 24 – 280C, tối caotrung bình là 380C và tối thấp trung bình là 180C
Ánh sáng (Số giờ nắng): Trung bình cây điều cần số lượng nắng khoảng 2000
giờ/năm Nhìn chung, cây điều ưa trồng ở những vùng có bầu trời quang đãng Ở nhữngvùng có nhiều mây, quá trình thụ phấn giảm sút và tạo điều kiện cho sâu bệnh phát sinh
do đó độ mây che phủ cũng là một số chỉ số quan trọng cần được xem xét
Trang 22Độ ẩm tương đối: Cây điều thích hợp với độ ẩm tương đối của không khí là 65 –
80 % Ở mùa sản xuất (ra hoa kết quả) độ ẩm tương đối thấp sẽ thuận lợi, ngược lại độ
ẩm tương đối cao sẽ làm ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng của sản phẩm Tuy vậy, ởnhững vùng có lượng mưa ở giới hạn thấp nhất thì độ ẩm tương đối cao, ở mùa sản xuấtlại có lợi vì cây điều có thể cân bằng được nhu cầu về nước và có thể vượt qua được giaiđoạn thiếu nước nghiêm trọng vào cuối mùa khô
Gió: Cây điều phần lớn là thụ phấn chéo và được phát tán nhờ gió nên gió có vai
trò quan trọng trong quá trình thụ phấn của hoa Tốc độ gió tối thích cho vùng trồng điều
là từ 2 – 25 km/giờ Tuy nhiên, gió mạnh lại có thể làm rụng hoa, quả và làm cho việctrồng điều thất bại
2.3 Các sản phẩm từ cây điều
- Hai sản phẩm chính của cây điều hiện nay là nhân điều và dầu vỏ điều (đều làsản phẩm từ hạt điều chế biến ra) Một tấn hạt điều thô thường chế biến được khoảng
220 kg nhân điều và từ 80 – 200 kg dầu vỏ điều (trung bình là 120 kg)
+ Nhân điều: có giá trị dinh dưỡng cao và cân đối, thành phần gồm: 15 – 20%đạm, 45 – 46% chất béo, 20 – 25% chất bột đường Nhân điều giàu đạm, calci, phosphohữu cơ, các acid béo không no, một số vitamin như B1, B2, D, E, PP Ngoài ra từ nhânđiều người ta còn ép lấy dầu chế biến thành macgarin, là một loại bơ nhân tạo thực vậtchứa nhiều acid béo không no, một loại thực phẩm không gây xơ vữa động mạch
+ Dầu vỏ điều: có màu nâu, rất đặc, dính, mùi hăng, với các công dụng như dùng
để chế biến ra vecni, sơn chống thấm, chất cách điện, làm dung môi
- Các sản phẩm phụ:
+ Bã dầu hạt điều: làm phân bón, làm thức ăn cho gia súc
+ Quả điều (phần cuống phình to): Dùng để ăn sống, làm kẹo, mứt, ép lấy dịch
cho lên men làm rượu nhẹ, nước giải khát, dịch quả cô đặc
+ Gỗ điều: đóng thuyền, đóng đồ gỗ gia dụng
Trang 23+ Vỏ cây: chứa nhiều tanin (4 – 9 %) có thể chiết suất sử dụng trong nghề thuộc
da, làm mực không phai
+ Vỏ hạt: sau khi lấy dầu được dùng làm ván ép, làm than hoạt tính, làm nhiênliệu
+ Gôm điều (nhựa chảy từ vết thương trên cây điều già): được sử dụng để làm keodán, vecni chống mối mọt
2.4 Tình hình sản xuất điều trên thế giới và ở Việt Nam
2.4.1 Tình hình sản xuất điều trên thế giới
cá c nư ớ c khá c
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng sản lượng hạt điều thế giới năm 2008 (%)
(Nguồn: www.agro.yog.vn)
Hiện có 32 quốc gia trồng điều trên thế giới với sản lượng khoảng 1.575 – 1.600nghìn tấn/năm Cây điều sinh trưởng và phát triển tốt ở những quốc gia thuộc khu vựccận xích đạo – nơi có nhiệt độ và độ ẩm cao với 02 mùa mưa – nắng Trong đó, Ấn Độ lànước có diện tích trồng điều lớn nhất và dẫn đầu thế giới về sản lượng điều thô với
Trang 24khoảng 400 – 500 nghìn tấn điều, chiếm 23 – 25% sản lượng điều thế giới Tiếp theo làViệt Nam, Braxin, Indonexia và các nước châu Phi.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây thì Việt Nam là nước đứng đầu thế giới vềxuất khẩu nhân điều
2.4.2 Tình hình sản xuất điều ở Việt Nam
Bảng 2.1: Diện tích gieo trồng, thu hoạch (ha), năng suất (tạ/ha) và sản lượng
(nghìn tấn) hạt điều cả nước từ năm 1995-2008
Năm Diện tích gieo
trồng (ha)
Diện tích thu hoạch (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Trang 25Bảng 2.1 cho thấy diện tích và sản lượng hạt điều có nhiều biến động qua cácnăm, nhưng diện tích, năng suất và sản lượng điều tăng dần cho đến năm 2007 Năm
2008 thì diện tích trồng điều có giảm nhưng do diện tích thu hoạch và năng suất cao hơnnên tổng sản lượng vẫn tăng so với các năm trước Các địa phương thuộc vùng Đôngnam bộ như Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Thuận có diện tích trồng điềuchiếm tỷ lệ lớn nhất nước Tuy nhiên do tốc độ đô thị hóa nên diện tích đất dành chonông nghiệp nói chung và dành cho ngành điều nói riêng ngày càng giảm dần
Đồng thời, do nhu cầu xuất khẩu nhân điều chế biến nên nước ta hiện nay đãchuyển từ xuất khẩu hạt điều thô sang nhập khẩu hạt điều thô để chế biến nhân điều xuấtkhẩu, làm tăng giá trị kinh tế từ hạt điều Lượng hạt điều thô nhập khẩu tăng từ 40.000tấn (năm 2001) lên 70.000 tấn (năm 2005) và 220.000 tấn (năm 2008) Năm 2007, nước
ta trở thành nước xuất khẩu nhân điều lớn nhất thế giới (năm 2007 xuất khẩu 152.000 tấnnhân điều, thu về khoảng 650 triệu USD) Thị trường xuất khẩu nhân điều lớn nhất củanước ta là các nước Mỹ (36%), Trung Quốc (18%), Liên Minh châu Âu (EU) (20%),Nhật Bản, … Ngoài xuất khẩu nhân hạt điều, các doanh nghiệp nước ta hiện nay đã đầu
tư máy móc, trang thiết bị để chế biến ra các loại thực phẩm từ hạt điều phục vụ xuấtkhẩu và cung cấp cho thị trường nội địa rộng lớn Từ đó cho thấy các phụ phẩm sau khichế biến hạt điều là rất lớn, vấn đề là làm sao tận dụng hết nguồn phụ phẩm này để tănggiá trị kinh tế từ hạt điều mang lại
2.5 Thành phần dinh dưỡng của hạt điều và so sánh với các hạt khác
Hạt điều là một loại thức ăn bổ dưỡng có hàm lượng protein khá cao, chất béocao, có chứa đầy đủ các acid amin thiết yếu và các chất khoáng rất cần cho sức khỏe củacon người Thành phần dinh dưỡng của hạt điều và so sánh với các hạt có dầu khác đượcthể hiện trong bảng 2.2 cho thấy lượng protein trong hạt điều 18,22% khá cao với nhiềuloại acid amin thiết yếu như lysine, methionine, tryptophan , lượng protein này tươngđương với hạt mè 17,73%, nhưng thấp hơn đậu nành 34,54% và đậu phộng 25,8%
Trang 26Trong đó, lượng lysine ở hạt điều 0,93% tương đương với đậu phộng và thấp hơn đậunành 2,3% nhưng cao hơn hạt mè 0,57% lượng methionine ở hạt điều 0,36% tươngđương với đậu phộng 0,32% và thấp hơn đậu nành 0,47% và hạt mè 0,59%.
Bảng 2.2: Thành phần dinh dưỡng của hạt điều (trong mỗi 100g) và so với các
loại hạt có dầu khác
cả vỏ
Đậu nành nguyên dầu
Đậu phộng
Trang 27Hàm lượng béo của hạt điều 43,85% thấp hơn hạt mè (49,67 %) và đậu phộng(49,24 %) nhưng cao hơn đậu nành (20,65%) Chất béo trong hạt điều chủ yếu là cácacid béo không no chiếm tỉ lệ 80,3% Chất xơ có trong hạt điều chiếm tỉ lệ thấp nhất sovới các hạt có dầu như hạt mè, đậu phộng, đậu nành Hàm lượng NFE của hạt điều30,19% thấp hơn đậu nành (35,19 %) nhưng cao hơn hạt mè (23,45 %) đậu phộng(16,13%).
Ngoài các thành phần trên thì trong hạt điều còn có các dưỡng chất khác như:
Bảng 2.3: Thành phần khoáng và vitamin có trong mỗi 100g hạt điều
Trang 282.6 Thành phần dinh dưỡng của bã dầu hạt điều và so sánh với các loại bã dầu khác
sử dụng làm thức ăn chăn nuôi
Bảng 2.4: Thành phần dinh dưỡng của bã dầu hạt điều
Bảng 2.4 cho thấy thành phần dinh dưỡng của bã dầu hạt điều theo các tác giả nhưOdunsi (2002; Ojewola và Ewa (2005) có sự khác nhau nhưng lượng vật chất khô,protein, béo có trong bã dầu hạt điều có thể sử dụng làm thức ăn cho gia súc
Đồng thời, so sánh thành phần dinh dưỡng của bã dầu hạt điều của Ojewola vàEwa (2005) với các loại bã dầu khác làm thức ăn cho gia súc như bã dầu đậu nành, bãdầu đậu phộng, bã dầu mè để thấy rõ hơn việc có thể sử dụng bã dầu hạt điều làm thức
ăn cho gia súc
Thành phần (%)
Odunsi (2002)
Ojewola và Ewa (2005)
Trang 29Bảng 2.5: Thành phần dinh dưỡng bã dầu hạt điều so với các bã dầu khác
BDHĐ: Bã dầu hạt điều
Căn cứ bảng 2.5, ta thấy rằng lượng vật chất khô trong bã dầu hạt điều 91,21%cao hơn bã dầu mè 89,8% nhưng thấp hơn bã dầu đậu phộng 93% và bã dầu đậu nành90% Hàm lượng protein trong bã dầu hạt điều 39,96% tương đương bã dầu mè 39%nhưng thấp hơn bã dầu đậu phộng 49,2% và bã dầu đậu nành 44% So với các loại bãdầu khác thì tỷ lệ béo trong bã dầu hạt điều 15,54% cao hơn và hàm lượng xơ trong bãdầu hạt điều thấp hơn Như vậy, bã dầu hạt điều có thể sử dụng làm nguồn thức ăn cungcấp protein cho gia súc
Trang 30Bảng 2.6: Các acid amin có trong bã dầu hạt điều Thành phần
acid amin Bã dầu hạt điều % Aicd amin thiết yếu
Nguồn: Lê Minh Hồng Hạnh (2006)
Bảng 2.6 cho thấy rằng trong bã dầu hạt điều chứa đầy đủ các thành phần acidamin thiết yếu nhưng tỷ lệ % thấp hơn so với bã dầu đậu nành Lượng lysine trong bãdầu hạt điều 1,039% thấp hơn so với bã dầu đậu nành 2,83% Đây chính là acid amingiới hạn quan trọng trong khẩu phần gia súc, do đó khi phối hợp khẩu phần thức ăn sửdụng bã dầu hạt điều thay thế bã dầu đậu nành cần phải bổ sung thêm lysine tổng hợp đểcân đối phần thiếu hụt này
Trang 312.7 Yếu tố kháng dinh dưỡng, độc tố trong hạt điều và bã dầu hạt điều
* Độc tố aflatoxin: Là độc tố do vi nấm Aspergillus flavus và Aspergillus
parasiticus sinh ra Aflatoxin có 16 dẫn xuất hóa học khác nhau, trong đó aflatoxin B1
chiếm số lượng nhiều nhất trong nông sản và gây tác hại nhiều nhất Aflatoxin xuất hiệntrong nguyên liệu làm thức ăn sau quá trình thu hoạch, bảo quản và chế biến Nó gây táchại lớn cho gia súc gia cầm và cả sức khỏe con người Với liều nhất định 20 đến 200 ppb
có thể gây giảm lượng ăn vào và giảm năng suất Bã dầu hạt điều có hàm lượng dầu cao,với điều kiện khí hậu nóng ẩm ở nước ta rất thuận lợi cho sự phát triển của nấm mốc
* Dầu vỏ hạt điều: Dầu vỏ hạt điều là một chất lỏng nhớt màu nâu hơi đỏ, có tính
độc hại với da tay khi tiếp xúc với nó Thành phần trong dầu vỏ hạt điều tự nhiên chủyếu là anacardic acid và cardol, còn ở dầu vỏ thương mại do dầu chịu tác động của nhiệt
độ cao, anacardic acid bị khử carboxyl hóa chuyển thành cardanol Chính cardanol gâyviêm da
* Tannin: Trong vỏ lụa có chứa tannin, tannin phản ứng với protein gây kết tủa
và biến tính protein làm cho nó trở nên khó tiêu hóa Ngoài việc làm giảm tiêu hóa,tannin còn làm giảm tính ngon miệng (Dương Thanh Liêm và ctv., 2002)
2.8 Các nghiên cứu trước đây
* Trong nước
Theo Lê Minh Hồng Hạnh (2006), việc thay thế bã dầu hạt điều cho bã dầu đậunành trong chăn nuôi heo thịt không ảnh hưởng đến tính năng sản xuất, phẩm chất quàythịt và thành phần hóa học của thịt thăn của heo
* Ngoài nước
Piva và ctv.(1971) nhận thấy rằng những con chuột ăn bã dầu hạt điều không trích
ly dầu có tăng trọng cao hơn và tỉ số protein hữu hiệu cũng cao hơn những con ăn bã dầuđậu nành và casein
Trang 32Fetuga và ctv (1974) chỉ ra rằng bã dầu hạt điều nguyên dầu được đánh giá là cómức protein giới hạn đối với sự tăng trưởng của heo tốt hơn bã dầu đậu phộng và bã dầuđậu nành.
Babajide (1998) báo cáo rằng không có ảnh hưởng xấu nào của bã dầu hạt điềutrên các chỉ số về tính năng sản xuất thịt và chất lượng thịt trên gà thịt
Odunsi (2002) cũng đã sử dụng bã dầu hạt điều thay thế cho bắp và bã dầu đậuphộng ở tỷ lệ thay thế là 0, 5, 10, 15, và 20 % trong khẩu phần của gà hậu bị (12 tuần) và
gà hậu bị ở giai đoạn đầu bắt đầu đẻ (20 tuần) trong suốt 8 tuần và thấy rằng bã dầu hạtđiều có thể thay thế cho bắp và bã dầu đậu phộng ở các tỷ lệ thay thế trên
Theo kết quả thí nghiệm của Ojewola và ctv (2004), sử dụng bã dầu hạt điều thaythế bã dầu đậu nành trong khẩu phần của gà thịt cho kết quả tốt ở tỷ lệ thay thế là 25, 50
và 75 %
Ojewola và ctv (2005) cũng đã làm thử nghiệm về việc đáp ứng của gà thịt trêncác loại bã dầu thực vật cung protein khác nhau và nhận thấy rằng gà ăn khẩu phần bãdầu hạt điều tăng trọng cao hơn và tiêu tốn thức ăn ít hơn so với các khẩu phần khác (bãdầu đậu nành, bã dầu đậu phộng,…) có cùng tỷ lệ trong công thức khẩu phần
Trang 33Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Thành phần hóa học của bã dầu hạt điều và sự hiện diện của độc tố nấm mốc qua quá trình dự trữ
Bã dầu hạt điều được lấy từ các cơ sở ép dầu tư nhân ở huyện Hóc Môn Sau đó,
sẽ được phân tích để xác định thành phần một số dưỡng chất tại bộ môn Dinh dưỡngtrường Đại học Nông Lâm TP HCM theo phương pháp AOAC (Association of officialchemists, 1984) Các phương pháp phân tích:
- Vật chất khô: Mẫu được sấy ở nhiệt độ 105oC đến khi trọng lượng không đổi
- Protein thô : Được xác định bằng phương pháp Kjeldahl
- Béo thô : Được xác định bằng phương pháp Soxhlet
- Xơ thô : Được xác định bằng phương pháp Heneberg và Stoman
- Khoáng tổng số: xác định bằng cách đốt mẫu ở nhiệt độ 550oC trong 4 giờ
Trang 34- Chất hữu cơ: Tính bằng hàm lượng chất khô trừ đi hàm lượng khoáng tổng số.Ngoài ra, bã dầu hạt điều được tồn trữ ở điều kiện tự nhiên: kê pallet và đặt ở nơithoáng mát để theo dõi sự phát sinh độc tố nấm mốc Khi thấy xuất hiện mốc phủ trên bềmặt của bã dầu hạt điều, tiến hành lấy mẫu gởi đi phân tích tại Trung tâm dịch vụ phântích thí nghiệm thành phố Hồ Chí Minh với các chỉ tiêu: aflatoxin, ochratoxin.
3.2.2 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của bã dầu hạt điều thay thế bã dầu đậu nành trong khẩu phần heo nái mang thai 90 ngày đến cai sữa heo con
3.2.2.1 Thời gian và địa điểm: Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 3/2008 - 6/2008, tại
Công ty cổ phần chăn nuôi Phú Sơn
3.2.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Đối tượng thí nghiệm là 44 heo nái lai thuận nghịch giữa 2 giống Landrace Yorskshire phối với nọc giống Duroc; đồng đều về lứa (lứa 1 đến lứa 6), thể trạng Sốnái được chia làm 4 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức gồm 11 heo nái với 4 mức độ bã dầuhạt điều là 0; 11;65; 23,3 và 35 % trong khẩu phần
-Bố trí thí nghiệm theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố, theo dõi từ khi náimang thai 90 ngày đến khi lẻ bầy heo con
Bảng 3.1: Bố trí thí nghiệm 1
NT I (ĐC) 11 Khẩu phần căn bản sử dụng bã dầu đậu nành
NT II 11 Tỉ lệ bã dầu hạt điều trong khẩu phần là 11,65%
NT III 11 Tỉ lệ bã dầu hạt điều trong khẩu phần là 23,3%
NT IV 11 Tỉ lệ bã dầu hạt điều trong khẩu phần là 35%
Trang 353.2.2.3 Điều kiện thí nghiệm
3.2.2.3.1 Thức ăn
Heo nái thí nghiệm được cho ăn khẩu phần căn bản số 10 do trại tự trộn Các khẩuphần dùng cho heo thí nghiệm được cân đối về năng lượng, protein, acid amin thiết yếu
và các khoáng chất cần thiết Heo được cho ăn 3 lần mỗi ngày
Bảng 3.2: Các thành phần trong khẩu phần thí nghiệm 1
Trang 36Bảng 3.3: Thành phần dưỡng chất trong các khẩu phần thí nghiệm 1
3.2.2.3.2 Chuồng trại và chăm sóc nuôi dưỡng
Chuồng trại được xây dựng thành từng dãy, kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp bằngtôn, nền chuồng bằng xi măng với độ dốc thích hợp cho sự thoát nước và tắm rửa
Hai đầu dãy chuồng có cửa ra vào, có hố sát trùng, xung quanh các dãy nái đẻ vànái nuôi con có rèm che, phía dưới mái tôn có hệ thống phun sương khi trời nắng nóng,bên trong dãy chuồng gắn quạt máy làm tăng sự thông thoáng Trên sàn nái nuôi con cóhộc úm
- Chuồng nái mang thai: là dạng chuồng cá thể, vách ngăn bằng song sắt, máng ănlàm bằng xi măng, máng uống là núm uống tự động Mỗi ngày, tắm và dọn phân 1 lầnvào buổi sáng; cho ăn 2 lần/ngày
- Trước khi sinh 5 – 7 ngày so với ngày đẻ dự kiến, nái được chuyển sang chuồngnái đẻ và nuôi con là chuồng sàn được thiết kế với phần rộng nằm của nái là 0,8 m, phầnrộng nằm của heo con là 0,65 m x 1 m, máng ăn bằng sắt, mỗi ô chuồng được trang bị 1máng ăn bằng sắt giúp heo con tập ăn dễ dàng Khi mới chuyển lên chuồng sàn nái đượctắm sạch sẽ, mỗi ngày nái được ăn 3 lần (lượng ăn tự do)
Trang 37- Heo con sinh ra được bấm răng, cắt đuôi, và sát trùng bằng cồn iod, cân trọnglượng từng heo con, những con dưới 700 g, yếu ớt, dị tật được loại bỏ Chỉ chọn nhữngcon trên 700 g khỏe mạnh để nuôi, heo con để nuôi được bấm tai theo từng bầy và cá thể,ghi vào sổ theo dõi Heo con 3 – 5 ngày sau khi sinh sẽ được chích 2 ml sắt/con đồngthời thiến những con đực Khi heo con được 7 – 10 ngày tuổi, tập ăn bằng cám tập ăn củaANCO (tuy nhiên, trong điều kiện thực tế heo con ăn rất ít, khoảng 20 g/con/ngày).
Tất cả xe vào cổng phải được phun dung dịch sát trùng
Các dãy chuồng heo: Phun thuốc sát trùng vào đàn heo và xung quanh dãy chuồng(trong khoảng cách 2 m) định kỳ 1 lần trong tuần, thuốc sử dụng là Bioxide
Đường đi chính trong khu vực chăn nuôi, đường lùa heo: phun thuốc sát trùngđịnh kỳ 2 lần trong 1 tuần và phun vào đầu buổi sáng, thuốc sử dụng là Formol 2 %
Vệ sinh chuồng trại: sát trùng cống rãnh bằng formol (pha 1 %) Diệt ký sinhtrùng và côn trùng với Dipterex tỷ lệ 2 % Đầu mỗi trại đều có máng đựng vôi để sáttrùng Định kỳ phát quang bụi rậm và dọn vệ sinh xung quanh các chuồng
Trang 383.2.2.3.4 Quy trình tiêm phòng
Bảng 3.4: Lịch tiêm phòng vaccin cho heo
Loại heo Thời gian
tiêm
Vaccin
Dịch tảtươi
Aujeszky Parvo LMLM PTH THT E.coli
3.2.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi
- Trên heo con theo mẹ
- Tổng số heo con sơ sinh đẻ ra/ ổ
- Số heo con sơ sinh còn sống/ổ
- Tỷ lệ heo con sơ sinh còn sống (TLHCSSCS) được tính theo công thức:
TLHCSSCS (%) = (Số heo sơ sinh còn sống/ Tổng số heo sơ sinh đẻ ra) x 100
- Số heo con sơ sinh chọn nuôi/ổ
- Tỷ lệ heo con sơ sinh chọn nuôi (TLHCSSCN) được tính toán theo công thức sau:
TLHCSSCN(%) = (Số heo sơ sinh chọn nuôi/ Tổng số heo sơ sinh đẻ ra) x 100
- Số heo con nuôi thực tế/ ổ
- Số heo con cai sữa /ổ
Trang 39- Tỷ lệ nuôi sống heo con cai sữa được tính toán theo công thức:
TLNS(%) = (Số con nuôi đến lúc cai sữa/ Số heo con nuôi thực tế) x 100
- Trọng lượng toàn ổ heo sơ sinh còn sống (kg/ổ)
- Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh chọn nuôi (TLBQ HCSSCN) (kg/con)
TLBQ HCSSCN (kg/con) = Tổng trọng lượng HCCN/ Tổng số HCSSCN
- Trọng lượng bình quân heo con cai sữa (TLBQHCCS) (kg/con)
TLBQHCCS (kg) = Tổng trọng lượng heo cai sữa/ Tổng số heo cai sữa
- Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (kg/con)
- Tăng trọng của heo con 1 – 26 ngày (kg/ngày):
Tăng trọng heo con (g/con/ngày) = (Pcai sữa– Psơ sinh)/26
Trong đó: Pcai sữa : Trọng lượng heo con lúc cai sữa
Psơ sinh : Trọng lượng heo con sơ sinh
- Trên heo mẹ
- Tỷ lệ ngày con tiêu chảy (%) = (Số ngày con tiêu chảy/ Tổng số ngày con nuôi) x 100
- Thể trạng nái
Mức giảm trọng = P0- P26
Trong đó: P0: Trọng lượng nái lúc bắt đầu thí nghiệm
P26: Trọng lượng của nái sau khi sinh 21 ngày
Tỷ lệ giảm trọng: Tỷ lệ giảm trọng được tính toán theo công thức:
Tỷ lệ giảm trọng (%) = (Mức giảm trọng/ Psơ sinh) x 100
Mức giảm mỡ lưng của nái: Để đo độ dày mỡ lưng nái chúng tôi đã tiến hànhxác định vị trí P2 để đo Để tránh sai lệch, chúng tôi đã cạo lông tại vị trí đo Xác định 2thời điểm đo là lúc bắt đầu thí nghiệm đến khi nái nuôi con được 21 ngày tuổi Sử dụngmáy đo độ dày mỡ lưng RENCO của Mỹ Mức giảm mỡ lưng nái được tính theo côngthức:
Giảm mỡ lưng nái (mm) = Dày mỡ lưng0– Dày mỡ lưng 21
Dày mỡ lưng0: Dày mỡ lưng lúc bắt đầu thí nghiệm
Trang 40Dày mỡ lưng21: Dày mỡ lưng sau sinh 21 ngày
Tỷ lệ giảm mỡ lưng: Tỷ lệ giảm mỡ lưng được tính toán theo công thức:
Tỷ lệ giảm mỡ lưng (%) = (Hao mòn mỡ lưng nái/ Dày mỡ lưng 0) x 100
- Lượng thức ăn tiêu thụ của nái trong 26 ngày sau khi sinh
Lượng thức ăn tiêu thụ (kg) = Tổng lượng cám cho ăn – lượng dư còn lại
- Thời gian lên giống lại
Thời gian lên giống lại được tính từ lúc cai sữa heo con cho đến khi heo nái cóbiểu hiện lên giống
- Tính sơ bộ hiệu quả kinh tế
Cuối đợt thí nghiệm, đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế bằng cách tính chi phí thức
ăn cho 1 kg tăng trọng của heo ở từng nghiệm thức, rồi lấy nghiệm thức đối chứng làmchuẩn để so sánh hiệu quả kinh tế với các nghiệm thức khác