Nước được cấu tạo từ nguyên tử ôxi, kết hợp với hai nguyên tử hidrô bằng các liên kết cộng hoá trị.. – Đường đôi gồm 2 phân tử đường đơn cùng loại hay khác loại glucôzơ, fructôzơ, galact
Trang 1ĐÁP ÁN BỘ NGÂN HÀNG CÂU HỎI SINH HỌC LỚP 10
Phần I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Mức độ nhận biết:
Câu 1 C.Cơ thể
Câu2 A Sinh quyến
Câu3 B Mô
Câu4 C.Ribôxôm
Câu5 B.Loài
Mức độ thông hiểu
Câu6 D Tất cả các hoạt động nói trên
Câu7 A Đại phân tử có cấu trúc đa phân
Câu8 C A xít nuclêic
Câu 9 D Cột sống
Câu10 C Cung cấp thực phẩm cho con người
PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO Mức độ nhận biết:
Câu11 A 25
Câu12 B.C,H,O,N
Câu13 C.18,5%
Câu14 D.Ôxi
Câu15 C Các nguyên tố đại lượng
Câu16.D Photpho
Câu17 B Sắt
Câu18.A Đường
Câu19.D.Cácbonhidrat
Mức độ hiểu
Câu21.A.Mônôsaccarit
Câu22.D.Mantzơ
Câu23 B.Đường Hê xôzơ
Câu24.A Mantôzơ
Câu25.C Ribô zơ và
Câu26 D.Tinh bột
Câu27 B.Tinh bột
Câu28 A Cấu trúc bậc
Câu29 D.Cấu trúc bậc 3 và bậc 4
Câu30 A Các liên kết
Mức độ vận dụng thấp
Câu31.B Đường , bazơ nitơ và axit
Câu32 A Axit photphoric
Câu33.C.Đêôxiribôzơ
Câu34.B 4 loại
Câu35.C Guanin,xi tôzin ,timin và Ađênin
Câu36.B.Có hai mạch pôlinuclêôtit
Mức độ vận dụng cao
Trang 2Câu 37
Nước được cấu tạo từ nguyên tử ôxi, kết hợp với hai nguyên tử hidrô bằng các liên kết cộng hoá trị Điện tử của hidrô trong mối liên kết bị kéo lệch về phía ôxi nên phân tử nước có hai đầu tích điện trái dấu nhau Tính phân cực này của nước làm cho phân tử này hút phân tử kia và hút các phân tử phân cực khác tạo cho nó có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sông
Câu 38
Các nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng của cơ thể sống nhưng chúng lại có vai trò rất quan trọng đối với sự sống Như iốt chẳng hạn, chỉ cần dùng một lượng rất nhỏ nhứng nếu thiếu chúng ta có thể bị bệnh bướu cổ Còn đôi với cây trồng, Mo chỉ chiếm tỉ lệ 1 nguyên tử trong
số 16 triệu nguyên tử H, nhưng nếu thiếu Mo cây trồng sẽ khó phát triển, có khi bị chết * Một vài ví dụ về nguyên tố vi lượng ở người: - Sắt là thành phần quan trọng của hêmôglôbin trong hồng cầu, nếu cơ thể thiếu sắt sẽ dẫn đến thiếu máu - Iốt có vai trò quan trọng trong hoạt động tuyến giáp, nếu cơ thể thiếu lốt có thể bị bướu
cổ
Câu 39
Hạ đường huyết là một cụm từ dùng để chỉ sự giảm lượng đường trong máu dưới mức bình thường (đường ở đây muốn ám chỉ là loại đường glucozơ và mức bình thường được quy định từ 3,9-6,4 mmol/lít) Trong máu, đường glucozơ được đưa
đi đến khắp cơ thể để nuôi dưỡng các tổ chức bảo đảm cho sự sống bình thường của con người Glucozơ là nguồn năng lượng chính của cơ thể đồng thời cũng là nguồn nhiên liệu cực kỳ quan trọng và cần thiết cho hệ thần kinh và tổ chức não
bộ, khi đường huyết bị thấp hơn bình thường (hạ đường huyết) sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các chức năng và hoạt động của cơ thể con người Vì vậy khi đói lả (hạ đường huyết) người ta phải uống nước đường (đặc biệt nước mía, nước hoa quả) thay vì ăn các loại thức ăn khác để bổ sung và cân bằng lượng đường trong máu
Câu 40.
– Đường đôi gồm 2 phân tử đường đơn cùng loại hay khác loại (glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ) liên kết với nhau (nhờ liên kết glicôzit khi đã loại đi một phân tử nước),
có vị ngọt và tan trong nước Ví dụ, phân tử glucôzơ liên kết với phân tử fructôzơ tạo thành đường saccarôzơ, phân tử galactôzơ liên kết với phân tử glucôzơ tạo thành đường lactôzơ, 2 phân tử đường glucôzơ liên kết với nhau tạo thành đường mantozơ
-Đường đa (hay pôlisaccarit) gồm rất nhiều phân tử đường đơn bằng các phản ứng trùng ngưng và loại nước tạo thành các pôlisaccarit là các phân tử mạch thẳng (như xenlulôzơ) hay mạch phân nhánh (như tinh bột thực vật hay glicôgen động vật) Xenlulôzơ do rất nhiều đơn phân glucôzơ liên kết với nhau bằng các liên kết
glicôzit Tinh bột và glicôgen cũng được hình thành từ rất nhiều các đơn phân là glucôzơ liên kết với nhau thành một phân tử có cấu trúc phân nhánh
Câu 41.
Khi nhiệt độ môi trường quá cao có thể phá hủy cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin làm cho chúng mất chức năng (hiện tượng biến tính của prôtêin) Một số vi sinh vật sống được ở trong suối nước nóng có nhiệt độ xấp xỉ 1000C mà prôtêin
Trang 3của chúng lại không bị hỏng do prôtêin của các loại sinh vật này có cấu trúc đặc biệt nên không bị biến tính khi ở nhiệt độ cao
Câu 42
– Các prôtêin khác nhau từ thức ăn sẽ được tiêu hoá nhờ các enzim tiêu hoá và sẽ
bị thuỷ phân thành các axit amin không có tính đặc thù và sẽ được hấp thụ qua ruột vào máu và được chuyển đến tế bào để tạo thành prôtêin đặc thù cho cơ thể chúng
ta Nếu prôtêin nào đó không được tiêu hoá xâm nhập vào máu sẽ là tác nhân lạ và gây phản ứng dị ứng (nhiều người bị dị ứng với thức ăn như tôm, cua, ba ba…, trường hợp cấy ghép mô lạ gây phản ứng bong miếng ghép…)
Chế độ dinh dưỡng các axit amin không thay thế (cơ thể không tự tổng hợp được phải lấy từ thức ăn hàng ngày) do đó để phòng tránh suy dinh dưỡng (nhất là đối với trẻ em) nhất thiết là phải cung cấp đầy đủ lượng axit amin không thay thế (như trứng, sữa, thịt các loại…)
CHƯƠNG II: CẤU TRÚC TẾ BÀO Mức độ nhận biết:
Câu 43 C.Yếu
Câu 44 D Cả A và C đều đúng
Câu 45 D.107 giây
Câu 46 B Được hình thành với số lượng lớn trong tế bào
Câu 47C.Yếu
Câu 48.B Có các bào quan có màng bọc phân cách với tế bào chất
Câu 49D Cả a,b, và c đều đúng
Câu 50 C Bộ máy Gôngi
Câu 51 A ADN và prôtêin
Câu 52 C Chất nhiễm sắc và nhân con
Câu 53 B.axitribônuclêic
Câu 54 B 5 micrômet
Câu 55 C.Nhiễm sắc thể
Câu 56 B Có rất nhiều trong mỗi tế bào
Câu 57 A Chứa đựng thông tin di truyền
Câu 58 D Tự do trong tế bào chất và liên kết trên lưới nội chất
Câu 59 B.Prôtêin,ARN
Câu 60 C Có chứa nhiều phân tử ADN
Câu 61 A Ribôxôm
Câu 62 B Có thành tế bào bằng chất xenlulôzơ
Mức độ hiểu
Câu 63: B 5 micrômet
Câu 64 C.Nhiễm sắc thể
Câu 65 B Có rất nhiều trong mỗi tế bào
Câu 66 A Chứa đựng thông tin di truyền
Câu 67 D Tự do trong tế bào chất và liên kết trên lưới nội chất
Câu 68: B.Prôtêin,ARN
Câu 69C Có chứa nhiều phân tử ADN
Câu 70 A Ribôxôm
Câu 71 A Hoà tan trong dung môi
Trang 4Câu 72 D Dựa vào sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong v à ngoài màng Câu 73 D Sự khuyếch tán của các phân tử nước qua màng
Câu 74;B Sự vận chuyển chủ động trong tế bào cần được cung cấp năng lượng Câu 75 A ATP
Câu 76 D Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
Câu 77 C Chủ động
Câu 78 B.Thực bào
Câu 79.B Liên kết hiđrô
Câu 80 C.Yếu
Câu 81 D Cả A và C đều đúng
Câu 82 A.104 giây
Mức độ vận dụng thấp
Câu 83 D.Là các liên kết yếu
Câu 84
C Chưa có màng nhân
Câu 86
D.Vi khuẩn
Câu 87
A Màng sinh chất , tế bào chất , vùng nhân
Câu 88
B Mạng lưới nội chất
Câu 89
A Dạng sống chưa có cấu tạo tế bào
Câu 90
B.Vật chất di truyền là ADN không kết hợp với prôtêin histon
Câu 91
C.Phân tử ADN nằm trong nhân tế bào có dạng vòng
Mức độ vận dụng cao
Câu 92:
Tế bào nhỏ thì tỉ lệ S/V giữa diện tích bề mặt (màng sinh chất) (S) trên thể tích của tế bào (V) sẽ lớn Tỉ lệ S/V lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với những
tế bào có cùng hình dạng nhưng có kích thước lớn hơn Ngoài ra, kích thước tế bào nhỏ thì sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi kia trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn dẫn đến tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh
Câu 93:
- Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của các loài vi khuẩn là peptiđôglican (cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn) Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành
tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại: Gram dương và Gram âm
- Bên dưới lớp thành tế bào là một lớp màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit và prôtêin Một số loại vi khuẩn, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh…
Trang 5- Ngoài ra, ở một số vi khuẩn còn có lông và roi Lông có chức năng như những thụ thể tiếp nhận các virut hoặc có thể giúp vi khuẩn trong quá trình tiếp hợp, một
số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển
Câu94:
- Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân Tế bào chất gồm có hai thành phần chính: bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin, rARN và không có màng bao bọc Đây là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực
- Tế bào chất của vi khuẩn không có: hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào
Câu95
- Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển chủ động: Vận chuyển chủ động là hình thức tế bào có thể chủ động vận chuyển các chất qua màng Hình thức vận chuyển này cần phải có năng lượng ATP, có các kênh prôtêin màng vận chuyển đặc hiệu -Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển thụ động: Vận chuyển thụ động là hình thức vận chuyển các chất qua màng theo građien nồng độ (từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất tan thấp – cơ chế khuếch tán) Hình thức vận chuyển này không cần phải có năng lượng nhưng cũng cần phải có một số điều kiện: kích thước của chất vận chuyển nhỏ hơn đường kính lỗ màng, có sự chênh lệch về nồng độ, nếu là vận chuyển có chọn lọc (như vận chuyển các iôn) thì cần
có kênh prôtêin đặc hiệu
Câu 96: khác nhau
Giống nhau: đều là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Câu97
– Đối với các phân tử lớn (các thể rắn hoặc lỏng) không lọt qua các lỗ màng được thì tế bào sử dụng hình thức xuất bào hoặc nhập bào để chuyển tải chúng ra hoặc vào tế bào
– Nhập bào là phương thức đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất Các phần tử rắn (ví dụ vi khuẩn) hoặc lỏng (ví dụ giọt thức ăn) khi tiếp xúc với màng thì màng sẽ biến đổi và tạo nên bóng nhập bào bao lấy vi khuẩn hay giọt lỏng, các bóng này sẽ được tế bào tiêu hoá trong lizôxôm Nhập bào gồm
2 dạng:
+ Thực bào: chất vận chuyển ở dạng rắn
+ Ẩm bào: chất vận chuyển ở dạng lỏng
Trang 6– Xuất bào là phương thức đưa các chất ra ngoài tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất Trong hiện tượng xuất bào, tế bào bài xuất ra ngoài các chất hoặc phần
tử bằng cách hình thành các bóng xuất bào (chứa các chất hoặc phần tử đó), các bóng này liên kết với màng, màng sẽ biến đổi và bài xuất các chất hoặc phần tử ra ngoài Bằng cách xuất bào, các prôtêin và các đại phân tử được đưa ra khỏi tế bào Câu 98
dựa trên cơ sở khoa học:
- Nước sẽ thẩm thấu vào các tế bào và tế bào trương lên, khiến rau tươi
- Thỉnh thoảng vẩy nước nhằm cung cấp đủ lượng nước để hạn chế sự thất thoát hơi nước đã xảy ra ở trong các tế bào, như vậy rau sẽ không bị héo nhanh
Câu99
Khi xào rau, do tính thẩm thấu, nước ra khỏi tế bào làm rau quắt lại nên rau dai, ko ngon
Để tránh hiện tưỡng này, ta nên chia ra xào từng ít một, ko cho mắm muối ngay từ đầu, đun to lửa để nhiệt độ của mỡ tăng cao đột ngột làm lớp tế bào bên ngoài cọng rau "cháy" ngăn cản nước trong tế bào thẩm thấu ra ngoài, sau cùng mới cho mắm muối vào => Rau xanh, ko bị quắt lại, vẫn giòn ngon
Câu100
- Cấu trúc: Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật, lục lạp có 2 lớp màng bao bọc Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng hệ thống các túi dẹt được gọi là tilacôit Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana Trên màng của tilacôit chứa nhiều chất diệp lục và các enzim quang hợp Trong chất nền của lục lạp còn có AND và ribôxôm
- Chức năng: Lục lạp chứa chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong các chất hữu cơ
CHƯƠNG III: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ
BÀO Mức độ nhận biết
Câu101 A 25
Câu102.B.C,H,O,N
Câu103 C.18,5%
Câu104 D.Ôxi
Câu105 C Các nguyên tố đại lượng
Câu106.D Photpho
Câu107 B Sắt
Câu108.A Đường
Câu109.D.Các bon, hidrô và ôxi
Câu110.D.Cácbonhidrat
Mức độ hiểu
Câu111.A.Mônôsaccarit
Câu112 D.Mantzơ
Câu113 B.Đường Hê xôzơ
Câu114.A Mantôzơ
Câu115.C Ribô zơ và đêôxiribôzơ
Trang 7Câu116 D.Tinh bột
Câu117 B.Tinh bột
Câu118 A Cấu trúc bậc
Câu119.D.Cấu trúc bậc 3 và bậc 4
Câu120 A Các liên kết hiđrô
Mức độ vận dụng thấp
Câu121 D.Prôtêin hoomôn
Câu122.D Đều có những phân tử và có cấu tạo đa phân
Câu123.C.Nuclêotit
Câu124.B Đường , bazơ nitơ và axit
Câu125 A Axit photphoric
Câu126.C.Đêôxiribôzơ
Câu127.B 4 loại
Câu128.C Guanin,xi tôzin ,timin và Ađênin
Câu129.B.Có hai mạch pôlinuclêôtit
Mức độ vận dụng cao
Câu130:
Nước được cấu tạo từ nguyên tử ôxi, kết hợp với hai nguyên tử hidrô bằng các liên kết cộng hoá trị Điện tử của hidrô trong mối liên kết bị kéo lệch về phía ôxi nên phân tử nước có hai đầu tích điện trái dấu nhau Tính phân cực này của nước làm cho phân tử này hút phân tử kia và hút các phân tử phân cực khác tạo cho nó có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sông
Câu131 Các nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng của cơ thể sống nhưng chúng lại có vai trò rất quan trọng đối với sự sống Như iốt chẳng hạn, chỉ cần dùng một lượng rất nhỏ nhứng nếu thiếu chúng ta
có thể bị bệnh bướu cổ Còn đôi với cây trồng, Mo chỉ chiếm tỉ lệ 1 nguyên tử trong số 16 triệu nguyên tử H, nhưng nếu thiếu Mo cây trồng sẽ khó phát triển, có khi bị chết * Một vài ví dụ về nguyên tố vi lượng ở người: - Sắt là thành phần quan trọng của hêmôglôbin trong hồng cầu, nếu cơ thể thiếu sắt sẽ dẫn đến thiếu máu - Iốt có vai trò quan trọng trong hoạt động tuyến giáp, nếu cơ thể thiếu lốt có thể bị bướu cổ
Câu133
– Đường đôi gồm 2 phân tử đường đơn cùng loại hay khác loại (glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ) liên kết với nhau (nhờ liên kết glicôzit khi đã loại đi một phân tử nước),
có vị ngọt và tan trong nước Ví dụ, phân tử glucôzơ liên kết với phân tử fructôzơ tạo thành đường saccarôzơ, phân tử galactôzơ liên kết với phân tử glucôzơ tạo thành đường lactôzơ, 2 phân tử đường glucôzơ liên kết với nhau tạo thành đường mantozơ
-Đường đa (hay pôlisaccarit) gồm rất nhiều phân tử đường đơn bằng các phản ứng trùng ngưng và loại nước tạo thành các pôlisaccarit là các phân tử mạch thẳng (như xenlulôzơ) hay mạch phân nhánh (như tinh bột thực vật hay glicôgen động vật) Xenlulôzơ do rất nhiều đơn phân glucôzơ liên kết với nhau bằng các liên kết
glicôzit Tinh bột và glicôgen cũng được hình thành từ rất nhiều các đơn phân là glucôzơ liên kết với nhau thành một phân tử có cấu trúc phân nhánh
Trang 8Câu134: Khi nhiệt độ môi trường quá cao có thể phá hủy cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin làm cho chúng mất chức năng (hiện tượng biến tính của prôtêin) Một số vi sinh vật sống được ở trong suối nước nóng có nhiệt độ xấp xỉ 1000C mà prôtêin của chúng lại không bị hỏng do prôtêin của các loại sinh vật này có cấu trúc đặc biệt nên không bị biến tính khi ở nhiệt độ cao
Câu135
– Các prôtêin khác nhau từ thức ăn sẽ được tiêu hoá nhờ các enzim tiêu hoá và sẽ
bị thuỷ phân thành các axit amin không có tính đặc thù và sẽ được hấp thụ qua ruột vào máu và được chuyển đến tế bào để tạo thành prôtêin đặc thù cho cơ thể chúng
ta Nếu prôtêin nào đó không được tiêu hoá xâm nhập vào máu sẽ là tác nhân lạ và gây phản ứng dị ứng (nhiều người bị dị ứng với thức ăn như tôm, cua, ba ba…, trường hợp cấy ghép mô lạ gây phản ứng bong miếng ghép…)
Chế độ dinh dưỡng các axit amin không thay thế (cơ thể không tự tổng hợp được phải lấy từ thức ăn hàng ngày) do đó để phòng tránh suy dinh dưỡng (nhất là đối với trẻ em) nhất thiết là phải cung cấp đầy đủ lượng axit amin không thay thế (như trứng, sữa, thịt các loại…)
Câu136 So sánh cấu trúc và chức năng của ADN với ARN?
Trang 9Câu137
- Rất khó có trường hợp 2 người khác nhau (không có quan hệ huyết thống) lại có cấu trúc ADN hoàn toàn giống nhau (xác suất trùng hợp chỉ xảy ra 1 trên 200 triệu lần) Dựa vào tính chất này mà kĩ thuật phân tích ADN đã ra đời và nó đã có những ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn
- Các nhà khoa học có thể dựa vào ADN để truy tìm thủ phạm, xác định huyết thống, xác định nhân thân của các hài cốt… Ví dụ, người ta có thể tách ADN từ một sợi tóc còn sót lại trên hiện trường vụ án rồi so sánh ADN này với ADN của một loạt những người bị tình nghi Nếu người tình nghi có ADN giống với ADN lấy từ sợi tóc để lại trên hiện trường thì có thể người đó có liên quan đến vụ án Tương tự như vậy, người ta có thể xác định một đứa bé có phải là con của người này hay người kia nhờ vào sự giống nhau về ADN giữa con và b
Câu138
Trang 10- Đường và chất béo là những thực phẩm giàu năng lượng rất bổ dưỡng cho cơ thể Tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều thức ăn giàu năng lượng mà năng lượng không được sử dụng sẽ dẫn đến bệnh béo phì, bệnh tiểu đường cũng như các bệnh khác
có liên quan
- Nếu chất đường và chất béo cung cấp nguồn năng lượng chính thì chất đạm (prôtêin) lại là thành phần cấu trúc quan trọng của tế bào và cơ thể Trong khẩu phần ăn hàng ngày không thể nào thiếu nguồn thực phẩm prôtêin Tuy nhiên, nếu
ăn quá nhiều thực phẩm giàu prôtêin (thịt, trứng, cá…) cũng sẽ không tốt cho cơ thể, prôtêin vào cơ thể được phân giải thành các axit amin, khi các axit amin bị phân giải trong gan sẽ tạo ra urê là chất độc với cơ thể
CHƯƠNG IV: PHÂN BÀO Mức độ nhận biết
Câu139.B Chu kỳ tế bào
Câu140.A Thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp
Câu141.D Kỳ trung gian
Câu142 B.78 nhiễm sắc thể kép
Câu143.C.Ruồi giấm
Mức độ hiểu
Câu144.D.92 tâm động
Câu145.B.Tế bào sinh dục chín
Câu146 A Xảy ra sự biến đổi của nhiễm sắc thể
Câu147.C.Đều có một lần nhân đôi nhiễm sắc thể
Câu 148.D Tế bào con có số nhiễm sắc thể đơn bội
Mức độ vận dụng thấp
Câu 149.B.Kỳ trung gian trước lần phân bào I
Câu 150 C.Kỳ giữa I và sau II
Câu 151D Sự phân li các nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào
Câu 152 A Các nhiễm sắc thể kép bắt đầu co xoắn
Câu 153 B Tiếp hợp D Cả a,b,c đều đúng
Câu 154.A Các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Câu 155.B Hai hàng
Câu 156 C Hai nhiễm sắc thể kép tương đồng xếp song song với nhau trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Câu 157.A Kỳ đầu I
Mức độ vận dụng cao
Câu 158
- Phân chia nhân (phân chia vật chất di truyền): được chia làm 4 kì là kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối Diễn biến chính của các kì:
+ Kì đầu: các NST kép sau khi nhân đôi ở kì trung gian bắt đầu co xoắn lại; cuối kì màng nhân và nhân con biến mất; thoi phân bào dần xuất hiện
+ Kì giữa: các NST kép co ngắn cực đại, tập trung thành 1 hàng dọc ở mặt phẳng xích đạo; thoi phân bào được đính vào 2 phía của NST tại tâm động
+ Kì sau: 2 nhiễm sắc tử trong mỗi NST kép tách nhau ra và phân ly đồng đều trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào