PHÒNG GD&ĐT TP QUẢNG NGÃI TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN TRÀ BÀI THU HOẠCH CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN NĂM HỌC 2013 – 2014 Họ và tên giáo viên : NGUYỄN THỊ THANH HẢI Tổ chuyên môn :
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TP QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN TRÀ
BÀI THU HOẠCH CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2013 – 2014
Họ và tên giáo viên : NGUYỄN THỊ THANH HẢI
Tổ chuyên môn : Khoa học tự nhiên Chức vụ chuyên môn : Giáo viên PHẦN I
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ
SỞ
Năm học: 2013-2014
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 Của Bộ Giáo dục vàĐào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện quy chế chương trình bồi dưỡng thường xuyêngiáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 Của Bộ Giáo dục vàĐào tạo về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS; Căn cứ công văn số 96/HD-SGDĐT ngày 12/3/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo
về Hướng dẫn thực hiện công tác Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non,phổ thông và giáo dục thường xuyên hàng năm
Căn cứ tình hình thực tế đơn vị trường THCS Trần Văn Trà, bản thân tôi lập kếhoạch bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) năm học 2013 – 2014 như sau:
3 Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giáhiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lí hoạt động tự học, tự bồidưỡng giáo viên của nhà trường, của Phòng Giáo dục và Đào tạo
II ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG
Họ và tên giáo viên: NGUYỄN THỊ THANH HẢI
Ngày tháng năm sinh: 04/01/1983
Tổ chuyên môn: Khoa học tự nhiên
Năm vào ngành giáo dục: 2005
Nhiệm vụ được giao trong năm học: Giảng dạy bộ môn Hóa học lớp 8, Địa lílớp 8
III NỘI DUNG -THỜI GIAN BỒI DƯỠNG
a Nội dung 1: theo kế hoạch của Bộ giáo dục và Đào tạo:
Thời lượng : 30 tiết
+ Bồi dưỡng tập trung: 15 tiết
+ Tự bồi dưỡng và sinh hoạt theo tổ nhóm: 15 tiết
Trang 2b Nội dung 2: theo kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo:
Thời lượng : 30 tiết
+ Bồi dưỡng tập trung: 15 tiết
+ Tự bồi dưỡng và sinh hoạt theo tổ nhóm: 15tiết
c Khối kiến thức tự chọn: (Nội dung bồi dưỡng 3):
Thời lượng : 60 tiết
Căn cứ vào Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/21011 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc ban hành chương trình BDTX giáo viên THCS và hướng dẫn của Phòng GD&ĐT huyện Sơn Tịnh cũng như của trường THCS Trần Văn Trà Tôi chọn thực hiện bồi dưỡng thường xuyên: 04 mô đun : 14, 18, 26, 31
T.gian
tự học (tiết)
Thời gian học tập trung (tiết) Lý.th T.hàn h
- Tiếp thu các văn bản
trong nội dung bồi dưỡng
1,2
- Nắm được các thông tư,hướng dẫn, các văn bảnliên quan đến công tácbồi dưỡng thường xuyên
BGH, TổCM,Giáoviên
Tháng
4/2013
- Tiếp tục tiếp thu các văn
bản trong nội dung bồi
dưỡng 1,2 và Nội dung 3
tự chọn
- Lập kế hoạch bồi dưỡng
thường xuyên cá nhân bộ
môn Hóa học báo cáo với
Tổ CM, Nhà trường
- Thực hiện lập kế hoạchđúng thời gian quy định
- Tiếp tục nắm bắt cácthông tư, hướng dẫn, cácvăn bản liên quan đếncông tác bồi dưỡngthường xuyên
BGH, TổCM,Giáoviên
Tháng
5-6/2013
- Tự nghiên cứu - Nâng cao năng lực hiểu
biết về đối tượng giáodục
- Tăng cường năng lựcgiáo dục
Giáoviên
Tháng
7/2013
- Sinh hoạt tập trung
theo kế hoạch của Sở
BGH, TổCM,Giáoviên
15
Trang 3của Sở Giáo dục – Đào
tạo Quảng Ngãi
- Sinh hoạt tập trung tại
trường theo kế hoạch
nhà trường theo nội
dung 1
-Tự bồi dưỡng tập trung
tại trường : sinh hoạt
chuyên đề theo tổ chuyên
môn
- Nghiên cứu hình thức ra
đề kiểm tra
Bồi dưỡng PP giảng dạy
- Thực hiện được việc ra
đề kiểm tra
BGH, TổCM,Giáo
Bồi dưỡng cho GV khung
chương trình bồi dưỡng
HS giỏi môn : Hóa
- Bồi dưỡng tập trung 15
tiết (theo kế hoạch của Sở
GD&ĐT, phòng GD&ĐT
Sơn Tịnh)
- Tự sinh bồi dưỡng và
sinh hoạt chuyên môn tổ
nhóm: 15 tiết
Nâng cao phương phápbồi dưỡng học sinh giỏitheo chuyên đề nhằmnâng cao chất lượng HSgiỏi tại trường
BGH, Tổ,nhómCM,Giáo
1 Các yêu cầu của một kế
hoạch dạy học theo hướng
và hoạt động giáo dục ởmôn học Hóa học bậcTHCS; biết lựa chọn cácđịa chỉ tích hợp phù hợp
và cách xác định mức độtích hợp trong các bàihọc của môn Hóa học vàhoạt động giáo dục ởTHCS
- Lập được kế hoạch dạyhọc theo hướng tích hợpcác nội dung giáo dục
BGH, Tổ,nhómCM,Giáoviên
Tháng
10/201
3
- Tự nghiên cứu - Nâng cao năng lực hiểu
biết về đối tượng giáodục
- Tăng cường năng lựcgiáo dục
Giáoviên
BGH, Tổ,nhó
Trang 4- Sinh hoạt theo nội
dung 2
Bồi dưỡng cho GV khung
chương trình bồi dưỡng
HS giỏi các môn : Hóa
Nâng cao phương phápbồi dưỡng học sinh giỏitheo chuyên đề nhằmnâng cao chất lượng HSgiỏi tại trường
BGH, Tổ,nhómCM,Giáoviên
5
- Sinh hoạt theo nội
dung 2
Bồi dưỡng kỹ thuật dạy học
, thiết kế bài giảng
E-leraning
GV biết thiết kế bàigiảng E-leraning
BGH, Tổ,nhómCM,Giáoviên
3
- Sinh hoạt theo nội
dung 2
Bồi dưỡng kiến thức pháp
luật cho giáo viên
Nắm vững các văn bảnpháp luật để sử dụng PPlồng ghép dạy học
BGH, Tổ,nhómCM,Giáoviên
BGH, Tổ,nhómCM,Giáoviên
sư phạm ứng dụng
BGH, Tổ,nhómCM,Giáoviên
Trang 52 Xác định đề tài, nội
dung và phương pháp
nghiên cứu khoa học sư
phạm ứng dụng
3 Thực hiện đề tài nghiên
cứu khoa học sư phạm
2 Mục tiêu, nội dung
công tác giáo viên chủ
nhiệm ở trường THCS
3 Lập kế hoạch công tác
chủ nhiệm
- Có kĩ năng tổ chức cáchoạt động trong công tácchủ nhiệm
BGH, Tổ,nhómCM,Giáo
Giáoviên
BGH, Tổ,nhómCM,Giáoviên
1 Hình thức bồi dưỡng thường xuyên
- Tự học dựa vào các tài liệu, sách và trao đổi với đồng nghiệp.
2 Tài liệu học tập để giáo viên thực hiện chương trình
- Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS của BGD
- Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS của BGD
- Các tài liệu phục vụ đổi mới PPDH
- Các tài liệu tập huấn về chuyên môn
- Tài liệu nghiên cứu KHSPUD của BGD
IV TỒ CHỨC THỰC HIỆN
- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX đã được phê duyệt, nghiêm chỉnh
thực hiện các quy định về BDTX của tổ CM và nhà trường
- Báo cáo tổ CM và nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX về việc vận
dụng kiến thức đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ
PHẦN II
Trang 6TIẾN TRÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BDTX NĂM HỌC
2013-2014
I.NỘI DUNG 1: (30 tiết)
1 Nội dung bồi dưỡng:
Nghiên cứu, học tập, quán triệt các văn bản về công tác dạy và học, Nghị quyếtcủa Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Thời gian bồi dưỡng: Từ ngày 02 tháng 3 năm 2013 đến ngày 28 tháng 3.năm
2013
3 Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng.
4 Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập, bản thân nắm bắt, tiếp thu được
Cả nước đã hoàn thành mục tiêu xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học vào năm2000; phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2010; đang tiến tới phổ cập giáo dụcmầm non cho trẻ 5 tuổi; củng cố và nâng cao kết quả xóa mù chữ cho người lớn Cơhội tiếp cận giáo dục có nhiều tiến bộ, nhất là đối với đồng bào dân tộc thiểu số và cácđối tượng chính sách; cơ bản bảo đảm bình đẳng giới trong giáo dục và đào tạo
2- Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu,nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếuliên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lýthuyết, nhẹ thực hành Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinhdoanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạođức, lối sống và kỹ năng làm việc Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánhgiá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất
Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịpyêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đứcnghề nghiệp
Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả Chính sách, cơ chế tài chính cho giáodục và đào tạo chưa phù hợp Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ởvùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
3- Những hạn chế, yếu kém nói trên do các nguyên nhân chủ yếu sau:
- Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về pháttriển giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" cònchậm và lúng túng Việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chươngtrình phát triển giáo dục-đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội
- Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng Bệnh hìnhthức, hư danh, chạy theo bằng cấp chậm được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn
Tư duy bao cấp còn nặng, làm hạn chế khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tưcho giáo dục, đào tạo
Trang 7- Việc phân định giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ sởgiáo dục, đào tạo chưa rõ Công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sátchưa được coi trọng đúng mức Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xãhội và gia đình chưa chặt chẽ Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần đông giađình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu.
B- Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
I- Quan điểm chỉ đạo
1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước
và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trongcác chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn,cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phươngpháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo củaĐảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo
và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất
cả các bậc học, ngành học
Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển nhữngnhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấnchỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầmnhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ,khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp
3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sangphát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luậngắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xãhội
4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội
và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan.Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chấtlượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng
5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậchọc, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáodục và đào tạo
6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảođảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo Phát triển hàihòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưu tiênđầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộcthiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực hiệndân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo
7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồngthời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước
II- Mục tiêu
1 Mục tiêu tổng quát
Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo;đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tậpcủa nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất
Trang 8tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồngbào; sống tốt và làm việc hiệu quả.
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt;
có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảmcác điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa
và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủnghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độtiên tiến trong khu vực
III- Nhiệm vụ, giải pháp
1- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mớigiáo dục và đào tạo
2- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đàotạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
3- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quảgiáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
4- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở,học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập
5- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thốngnhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coitrọng quản lý chất lượng
6- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáodục và đào tạo
7- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp củatoàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
8- Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ,đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý
9- Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đàotạo
4.2 Đối với Văn bản: Số 5466/BGDĐT-GDTrH Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2013-2014
A NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1 Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo việc học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị gắnvới việc tổ chức kỷ niệm 45 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho ngành Giáodục; tiếp tục thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đuacủa ngành bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địaphương; gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chấtchính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tại mỗi
cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục trung học
2 Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tinh giản nội dung dạy học; xây dựng và triển khaidạy học các chủ đề tích hợp; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụngkiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Mở rộng, nâng cao chất lượngCuộc thi khoa học kỹ thuật học sinh trung học năm học 2013-2014
Trang 93 Tiếp tục tập trung chỉ đạo đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và giáo dục,đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; tạo ra sự chuyểnbiến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục trung học.
4 Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trung học vềnăng lực chuyên môn, kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông;năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm đánh giá, công tác chủ nhiệm lớp; quantâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán; chú trọng đổi mới sinhhoạt chuyên môn nhằm nâng cao vai trò và phát huy hiệu quả hoạt động của tổ/nhómchuyên môn trong trường trung học; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trongviệc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh
5 Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với các
cơ sở giáo dục trung học theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, tăng quyền chủ độngcủa nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao nănglực quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lý
B CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I Thực hiện kế hoạch giáo dục
1 Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kếhoạch giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục:
1.1 Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông của Bộ, các sở/phòng GDĐTchỉ đạo các cơ sở giáo dục trung học chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện chươngtrình, kế hoạch giáo dục thông qua việc đối chiếu, rà soát nội dung giữa các môn học đểđiều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế của nhàtrường và địa phương, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng cấp học
Triển khai thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông theoHướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GDĐT tại các trường và cácđịa phương tham gia thí điểm; khuyến khích các trường/khoa sư phạm và các trườngphổ thông khác trên phạm vi cả nước tự nguyện tham gia từng phần hoặc toàn bộ cáchoạt động thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông
1.2 Giao quyền chủ động và hướng dẫn các cơ sở giáo dục trung học xây dựng
kế hoạch dạy học, phân phối chương trình chi tiết theo khung thời gian 37 tuần thựchọc, trong đó: học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần, phù hợp với điều kiện của địaphương và từng trường trên cơ sở đảm bảo thời gian kết thúc học kì I, kết thúc năm họcthống nhất cả nước, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành
và kiểm tra định kì
1.3 Các sở GDĐT chỉ đạo các trường có đủ điều kiện về giáo viên, cơ sở vậtchất, nhất là các trường có học sinh nội trú, bán trú; bố trí và huy động được kinh phí tổchức dạy học 2 buổi/ngày theo tinh thần Công văn số 7291/BGDĐT-GDTrH ngày01/11/2010 về việc hướng dẫn học 2 buổi/ngày đối với các trường trung học cơ sở(THCS), trung học phổ thông (THPT) Thời gian dạy học 2 buổi/ngày cần được bố trícho các hoạt động phụ đạo học sinh yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; tăng thời gianvới các nội dung dài, khó dưới sự hướng dẫn của giáo viên; tổ chức thực hiện các hoạtđộng giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục kỹ năng sống; hoạt động văn nghệ, thể thaophù hợp đối tượng học sinh
Trang 102 Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
- Tập trung chỉ đạo các cơ sở giáo dục trung học tổ chức tốt hoạt động “Tuầnsinh hoạt tập thể” đầu năm học mới, đặc biệt quan tâm đối với các lớp đầu cấp nhằmgiúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạyhọc và giáo dục trong nhà trường, tổ chức các hoạt động để tạo môi trường học tập gầngũi, thân thiện đối với học sinh
- Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ lên lớp, ởtrong hay ngoài phòng học Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụhọc tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ởngoài nhà trường
- Triển khai chỉ đạo điểm thực hiện đề án "Xây dựng mô hình trường phổ thôngđổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục giai đoạn
2012 - 2015" kèm theo Quyết định số 4763/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2012 của Bộtrưởng Bộ GDĐT nhằm đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theohướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức
và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học
- giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; Tăng cường tổ chức các hoạt động như: Hội thithí nghiệm - thực hành của học sinh, Ngày hội công nghệ thông tin, Ngày hội sử dụngngoại ngữ, Ngày hội đọc,…
- Triển khai áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo hướng dẫn của BộGDĐT tại Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013; sử dụng di sản văn hóatrong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 củaliên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;…
- Tổ chức tốt và động viên học sinh tích cực tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học
kỹ thuật học sinh trung học theo Công văn số 4241/BGDĐT ngày 24/6/2013 của BộGDĐT và Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễndành cho học sinh trung học theo công văn số 5111/BGDĐT ngày 23/7/2013 của BộGDĐT
- Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hànhtrong các môn học; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức, rèn luyện kỹ năng
và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; tăng cường liên hệ thực tế, tích cực ứngdụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học
- Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức,
kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, THPT Giáo viên chủ độngthiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên vàhọc sinh; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm; chú trọng công tác phụ đạohọc sinh yếu; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắcphục tình trạng này; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số
- Giáo viên tạo điều kiện, hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng tự học, tựnghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ;xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng giúp học sinh vận dụngsáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất
- Chỉ đạo chặt chẽ, nghiêm túc hoạt động kiểm tra, thi tuyển sinh, thi tốt nghiệpTHPT ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm thi và nhận xét đánh giá Chú trọng việc tổ
Trang 11chức thi và kiểm tra nghiêm túc, đúng quy chế, đảm bảo khách quan, trung thực, côngbằng, đánh giá đúng năng lực thực chất của học sinh trung học.
- Trong quá trình thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục nêu trên, giáo viêncần coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh tự quan sát các hoạt động và kết quảhoạt động học tập, rèn luyện của các em; nhận xét định tính và định lượng các hoạtđộng về kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp
ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của họcsinh
- Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của họcsinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cốgắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học Việc kiểm tra, đánh giákhông chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học
như thế nào, có biết vận dụng không; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục
và đánh giá tổng kết cuối kì, cuối năm học
- Trong các bài kiểm tra, giáo viên chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợpgiữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết
và kiểm tra thực hành Đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tiếp tục nângcao yêu cầu vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn vớithời sự quê hương đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn
đề kinh tế, chính trị, xã hội Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề kiểm tracho mỗi chương và cả chương trình môn học; tăng cường ra câu hỏi kiểm tra để bổsung cho thư viện câu hỏi của trường Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét,động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giákết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh Chú ý hướng dẫn học sinhđánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình
- Chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn thay vì chỉ
có các câu hỏi 1 lựa chọn như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bàikiểm tra viết môn ngoại ngữ Nâng cao chất lượng việc thi cả bốn kỹ năng nghe, nói,đọc, viết đối với các môn ngoại ngữ; thi thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học,Sinh học trong kì thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12 Tiếp tục triển khai đánh giá các chỉ
số trí tuệ (IQ, AQ, EQ…) trong tuyển sinh trường THPT chuyên ở những nơi có đủđiều kiện
- Tăng cường xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề thi,
kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ, sở GDĐT,phòng GDĐT và các trường học
- Tiếp tục tổ chức tốt, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn nghệ, trò chơidân gian và các hội thi năng khiếu văn nghệ, thể dục – thể thao; hội thi tin học, hùngbiện ngoại ngữ, ngày hội đọc sách; thi Giải toán trên máy tính cầm tay, Giải toán trênInternet, Olympic tiếng Anh trên Internet; cuộc thi “An toàn giao thông cho nụ cườingày mai”; các hoạt động giao lưu,… theo hướng phát huy sự chủ động và sáng tạo củacác địa phương, đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứngthú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyềnthống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới Tiếp tục phối hợp với các đối tác thực hiệntốt các dự án khác như: Chương trình dạy học Intel; Dự án Đối thoại Châu Á - Kết nốilớp học;…
Trang 12II Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
1 Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
- Các sở GDĐT cần tổ chức tốt việc tập huấn tại địa phương về nội dung: Côngtác tư vấn tâm lý cho học sinh; Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹthuật; Tổ trưởng chuyên môn trường trung học chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học,kiểm tra đánh giá và tổ chức các hoạt động chuyên môn; đã được tiếp thu trong cácđợt tập huấn của Bộ GDĐT
- Chỉ đạo việc phối hợp giữa các trung tâm giáo dục thường xuyên, các trườngđại học, cao đẳng sư phạm tổ chức bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên THCS vàTHPT Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên vềchuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theocác hướng dẫn của Bộ GDĐT Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên và hỗ trợhoạt động dạy học qua mạng internet
- Chú trọng việc bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên trung học cốt cán ở mỗi cấpquản lý và nhà trường; tiếp tục rà soát đánh giá năng lực giáo viên ngoại ngữ (môntiếng Anh), tổ chức bồi dưỡng theo các chuẩn quy định của Bộ GDĐT đáp ứng việctriển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn2008-2020”
2 Tăng cường nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý,giáo viên
- Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn thông quahoạt động nghiên cứu bài học (có hướng dẫn riêng) Tăng cường hoạt động dự giờ thămlớp, quan tâm bồi dưỡng giáo viên mới; bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên kiến thức,
kỹ năng về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá; tăng cường tổchức hội thảo từ cấp trường, cụm trường, phòng, sở GDĐT Triển khai thực hiện quyđịnh mới về đánh giá giờ dạy của giáo viên trung học (có hướng dẫn riêng)
- Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viênchủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách Đội giỏi các cấp; đầu tư xây dựng đội ngũ giáo viên cốtcán các môn học trong các cơ sở giáo dục trung học Tổ chức tốt và động viên giáo viêntham gia Cuộc thi dạy học các chủ đề tích hợp theo Công văn số 5111/BGDĐT ngày23/7/2013 của Bộ GDĐT
- Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên năng lực nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến
và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học; tăng cường vai trò của giáo viên chủnhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh
3 Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục
- Đối với các trường trung học cần chủ động rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp đểđảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các mônhọc, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Mỹ thuật, Âm nhạc, Côngnghệ, Thể dục, Giáo dục quốc phòng - an ninh, cán bộ tư vấn trường học, nhân viên phụtrách thư viện, thiết bị dạy học Từng bước khắc phục tình trạng giáo viên không đúngchuyên môn dạy kiêm nhiệm
- Các sở/phòng GDĐT quan tâm, kiểm tra đôn đốc, chấn chỉnh khắc phục những hạnchế, yếu kém để có đủ đội ngũ giáo viên cơ hữu của các trường ngoài công lập; từng
Trang 13bước nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, phát huy tính năng động, sang tạo, ápdụng các mô hình tiên tiến của loại hình trường này.
4.3 Văn bản số 386/GD&ĐT Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2013-2014.
A Nhiệm vụ trọng tâm
1.Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, tạo sựchuyển biến cơ bản về tổ chức hoạt động dạy học Triển khai đồng bộ các giải pháptăng cường chất lượng giáo dục đại trà, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu.Thực hiện tinh giản nội dung dạy học; xây dựng và triển khai dạy học các chủ đề tíchhợp Trong quá trình dạy học, tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụngkiến thức môn học và sử dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiển
2.Tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, phong trào thi đua các nghànhphát động gán với việc tổ chức kỷ niệm 45 năm ngày Bác Hồ gửi thư cuối cùng NghànhGiáo dục bằng nhũng việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện từng đơn vị;tăng cường rèn luyện phẩm chất chính trị , đạo đức lối sống cho cán bộ quản lý, giáoviên, và học sinh tại mỗi cơ quan đon vị
3.Tăng cường bồi dưỡng đội ngủ giáo viên và cán bộ quản lý về năng lực chuyênmôn ; năng lực đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG, công tác chủ nhiệm lớp; quan tâm pháttriển đội ngủ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán;…
4.Tiếp tục đổi mới nâng cao hiện lực và hiệu quả công tác quản lý theo hướngtăng cường phân cấp quản lý, tăng quyền chủ động của nhà trường trong công việc thựchiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường của độingủ cán bộ quản lý
* Các nhiệm vụ cụ thể.
I Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục trung học.
1 Tổ chức thự hiện chương trình và kế hoạch giáo dục
2 Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
3 Đổi mới hoạt động chuyên môn
4 Tăng cường xây dựng điều kiện dạy học
II Các hoạt động khác
1.Công tác xây xựng trường đạt chuẩn quốc gia
2.Công tác phổ cập giáo dục
III Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.
1.Công tác tập huấn, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
2.Đổi mới công tác quản lý giáo dục
IV Hưởng ứng và tổ chức các cuộc thi
1.Các cuộc thi do Bộ tổ chức2.Các cuộc thi do Sở, Phòng tổ chức
V Công tác thi đua, khen thưởng; kiểm tra, đáng giá
5 Những nội dung bản thân sẽ vận dụng vào thực tiễn giảng dạy và giáo
dục tại đơn vị: (nêu rõ các nội dung vận dung vào thực tế và cách thức vận dụng)
Sau khi nghiên cứu, học tập các nội dung trên, bản thân tôi nhận thức sâu sắc rằng để thực hiên tốt nhiệm vụ giáo dục giáo viên cần nắm vững, kiên định theo quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về định hướng phát triển Giáo dục – đào tạo, hiểu rõ mục tiêu và thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp căn bản, trọng tâm về
Trang 14giáo dục và đào tạo; Giáo viên cần xác định được nhiệm vụ năm học và yêu cầu đặt ratrong tình hình mới Trên cơ sở có lập trường chính trị rõ ràng, theo đường lối chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, bản thân giáo viên trước hết cần phấn đấu tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, phẩm chất nhà giáo; nâng cao năng lực giảng dạy, nghiên cứu khoahọc, phấn đấu tự học, tự sáng tạo, luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo; nâng cao kiến thức bộ môn, phương pháp giảng dạy hiệu quả, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá học sinh; bồi dưỡng, giáo dục học sinh phát triển toàn diện; Đầu tư tiết dạy
có chất lượng, xây dựng kế hoạch giáo dục và giảng dạy khoa học, hiệu quả; Thực hiện đúng nội quy cơ quan, giữ gìn phẩm chất nhà giáo, luôn có tinh thần học tập, nâng cao năng
6 Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng
nhằm giải quyết những nội dung khó này (ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức
khó, ý kiến đề xuất cho những nội dung khó nêu trên):
7 Tự đánh giá (nêu rõ bản thân sau khi bồi dưỡng đã tiếp thu và vận dụng
được vào thực tiễn công tác được bao nhiêu % so với yêu cầu và kế hoạch)
Sau khi học tập , bồi dưỡng và bản thân đã vận dụng các nội dung trên vào thựctiễn công tác 100% so với yêu cầu và kế hoạch
II NỘI DUNG 2: (30 tiết)
1 Nội dung bồi dưỡng: Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học ở
4.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học:
III NỘI DUNG 3: ( 60 tiết)
1 Nội dung bồi dưỡng:
1.1 Nội dung modul THCS 14: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tich
hợp
1.2 Nội dung modul THCS 18: Phương pháp dạy học tích cực
1.3 Nội dung modul THCS 26: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong trường THCS
1.4 Nội dung modul THCS 31: Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm
2 Thời gian bồi dưỡng: từ ngày 4 tháng 9 năm 2013 đến ngày 30 tháng 3 năm 2014
3 Hình thức bồi dưỡng: tự bồi dưỡng
Trang 15bị cho HS bước vào cuộc sổng lao động Mục tiêu cơ bản của tư tương sư phạm tích
hợp là nâng cao chất lượng giáo dục Hs phù hợp với các mục tiêu giáo dục toàn diện
Ta có thể chia kế hoạch dạy học của giáo viên thành hai loại: Kế hoạch nămhọc và kế hoạch bài học (còn gọi là giáo án hay bài soạn)
4.1.3 Cách lập kế hoạch năm học
- Xác định mục tiêu
- Dự kiến kế hoạch thời gian để đảm bảo hoàn thành chương trình một cách đầy đủ
và có chất lượng (ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc)
- Liệt kê tài liệu, sách tham khảo, phương tiện dạy học có sẵn hay cần tự tạo
-Đề xuất những vấn đề cần trao đổi và tự bồi dưỡng liên quan đến nội dung và phương pháp dạy học
-Xác định yêu cầu và biện pháp điều tra, theo dõi học sinh để nắm vững đặc điểm, khả năng, trình độ và sự tiến bộ của họ qua từng thời kì
-Nghiên cứu kĩ chương trình minh sẽ dạy, sách giáo khoa và tài liệu có liên quan, trước hết để nắm được tư tưởng chủ đạo, tinh thần nhất quán đối với môn học, thấy được các điểm đổi mới trong sách Đây là vấn đề rất quan trọng vì sách giáo khoa
ấn định kiến thức thống nhất cho cả nước Nếu có điều kiện nghiên cứu cả chương trình lớp dưới và lớp trên thì có thể tranh thủ tận dụng kiến thức cũ để học sinh không phải học lại hoặc hạn chế vấn đề thuộc lớp trên
-Nghiên cứu tình hình thiết bị, tài liệu của trường và của bản thân mình Công việc này rất quan trọng đối với giáo viên Hóa học bởi vì thí nghiệm có tính quyết định
sự thành công của bài dạy Thấy đuợc tình hình trang thiết bị, giáo viên mới có kế hoạch mua sắm bổ sung, có kế hoạch tìm hiểu, lắp ráp, sử dụng hay chuẩn bị các mẫu đồ dùng dạy học do giáo viên tự làm hay cho học sinh làm
-Nghiên cứu tình hình lớp học sinh được phân công dạy về các mặt: Trình độ kiến
Trang 16thức, tinh thần thái độ, hoàn cảnh, kĩ năng thực hành ở các năm trước.
-Nghiên cứu bản phân phối các bài dạy của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chú động vềthời gian trong suốt quá trình dạy
4.1.4 Các kiếu bài soạn
Có nhiều cách phân loại bài soạn Cách phân loại dưới đây dụa vào mục tiêuchính của bài soạn, bao gồm:
- Bài nghiên cứu kiến thức mới;
- Bài luyện tập, củng cổ kiến thức;
- Bài thực hành thí nghiệm;
- Bài ôn tập, hệ thổng hoá kiến thức;
- Bài kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng
4.1.5 Các bước xây dựng bài soạn
- Xác định mục tiêu của bài học cần có và chuẩn kiến thức kĩ năng và yêu cầu vềthái độ trong chương trình
- Nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan để: Hiểu chính xác, đầy đủnhững nội dung của bài học, xác định những kiến thức, kĩ năng thái độ cơ bảncần hình thành và phát triển ờ HS Xác định trình tự lôgic của bài học
- Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của HS: xác định nhữngkiến thức, kĩ năng mà học sinh đã có và cần có Dự kiến những khó khăn,những tình huống có thể nảy sinh và các phương án giải quyết
- Lựa chọn PPDH, phương tiện, thiết bị dạy học, hình thức tổ chức dạy học vàcách thức đánh giá thích hợp nhằm giúp HS học tập tích cục, chủ động sáng tạophát triển năng lực tự học
- Xây dựng kế hoạch bài học: xác định mục tiêu thiết kế nội dung, nhiệm vụ, cáchthức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạt được cho từng hoạt động dạy của
GV và hoạt động học tập của HS
4.1.6 Cấu trúc của một kế hoạch bài học
a.Mục tiêu bài học :
* Mục tiêu kiến thức: gồm 6 mức độ
- Nhận biết: Nhận biết TT, ghi nhớ, tái hiện thông tin
- Thông hiểu: Giải thích được, chứng minh được
- Vận dụng: Vận dụng nhận biết TT để giải quyết vấn đề đặt ra
- Phân tích: chia TT ra thành các phần TT nhỏ và thiết lập mối liên hệ phụ thuộc lẫnnhau giữa chứng
- Tổng hợp: Thiết kế lại TT từ các nguồn tài liệu khác nhau và trên cơ sở đó tạo lậpnên một hình mẫu mới
- Đánh giá: Thảo luận về giá trị của một tư tưởng, một phương pháp, một nội dungkiến thức Đây là một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc trưng bờiviệc đi sâu vào bản chất của đổi tượng, hiện tượng
* Mục tiêu kĩ năng: gồm hai mức độ: làm được, biết làm và thông thạo (thành
Trang 17* Mục tiêu thái độ: Tạo sự hình thành thói quen, tính cách, nhân cách nhằm phát
triển con người toàn diện theo mục tiêu GD
- Hoạt động nhằm kiểm tra, hệ thống, ôn lại bài cũ, chuyển tiếp sang bài mới
- Hoạt động nhằm hướng dẫn, diễn giải, khám phá, phát hiện tình huống, đặt vấn đề
- Hoạt động nhằm để HS tự tìm kiếm, khám phá, phát hiện, thí nghiệm, quy nạp, suydiễn để tìm ra kết quả, giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhằm rút ra kết luận, tổng hợp, hệ thống kết quả, hệ thống hoạt động vàđưa ra kết luận giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhằm tiếp tực khắc sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng để vận dụng vàogiải bài tập và áp dụng vào cuộc sổng
Với mỗi hoạt động cần chỉ rõ:
- Tên hoạt động
- Mục tiêu của hoạt động
- Cách tiến hành hoạt động
- Thời lượng để thực hiện hoạt động
- Kết luận của GV về những kiến thức kỉ năng, thái độ HS cần có sau hoạt độngnhững tình huổng thực tiễn có thể vận dụng kiến thức, kỉ năng, thái độ đã học đểgiải quyết, những sai sót thường gặp, những hậu quả có thể xảy ra nếu không cócách giải quyết phù hợp
Một số hình thức trình bày các hoạt động trong kế hoạch bài học:
- Viết hệ thống các hoạt động (HĐ) theo thứ tự tuyến tính từ trên xuổng dưới
- Viết hệ thống các hoạt động theo 2 cột: HĐ của GV và HĐ của HS
- Viết 3 cột: HĐ của GV; HĐ của HS; ND ghi bảng hoặc tiêu đề ND chính và thờigian thực hiện
- Viết 4 cột: HĐ của GV; HĐ của HS; ND ghi bảng, hoặc tiêu đề, ND chính và thờigian thực hiện
d Hướng dẫn ôn tập, củng cố:
Xác định những việc HS cần phải tiếp tục thực hiện sau giờ học để củng cổ,
khắc sâu, mở rộng bài cũ hoặc để chuẩn bị cho việc học bài mới
Trang 184.1.7 Một số kĩ thuật dạy học tích cực thường dùng trong Dạy học tích hợp.
- Đặc trưng của PPDH là tính hướng đích của nó PPDH tự nó có chức năng
phương tiện PPDH cũng gắn liền với tính kế hoạch và tính liên tục của hoạt động, hành động, thao tác vì vậy có thể cấu trúc hóa được
- PPDH có mối quan hệ chặt chẽ với các thành tố của quá trình DH: PP và mục tiêu; PP và nội dung; PP và phương tiện DH; PP và ĐGKQ Đổi mới PPDH không thểkhông tính tới những quan hệ này
* Phương pháp dạy học tích cực:
Luật giáo dục, Điều 24.2, đã ghi: “ PP GDPT phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”
Để đạt được mức độ độc lập, sáng tạo trong nhận thức, giáo viên phải thường
xuyên phát huy tính tích cực học tập ở học sinh: nhằm làm chuyển biến vị trí của
người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập Tất cả các phương phương pháp nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS đều được coi là PPDH tích cực.
II Đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực:
Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS.
Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác.
Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
III Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực:
1 Một số phương pháp dạy học tích cực:
Một số phương pháp được sử dụng theo định hướng đổi mới:
Trang 19• Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức của HS
- Vấn đáp tái hiện
- Vấn đáp giải thích minh hoạ
- Vấn đáp tìm tòi
• Xét chất lợng câu hỏi về mặt yêu cầu năng lực nhận thức
- Loại câu hỏi có yêu cầu thấp, đòi hỏi khả năng tái hiện kiến thức, nhớ lại và trình bày lại điều đã học
- Loại câu hỏi có yêu cầu cao đòi hỏi sự thông hiểu, kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh…, thể hiện đợc các khái niệm, định lí…
b Quy trỡnh thực hiện:
* Trớc giờ học:
Bớc 1: Xác định mục tiêu bài học và đối tợng dạy học Xác định các đơn vị kiến thức
kĩ năng cơ bản trong bài học và tìm cách diễn đạt các nội dung này dới dạng câu hỏi gợi ý, dẫn dắt HS
Bớc 2: Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thức hỏi, thời điểm đặt câu hỏi , trình t ừ của các câu hỏi Dự kiến nội dung các câu trả lời của HS, các câu nhận xét hoặc trả lời của GV đối với HS
Bớc 3: Dự kiến những câu hỏi phụ để tuỳ tình hình từng đối tợng cụ thể mà tiếp tục
gợi ý, dẫn dắt HS
* Trong giờ học:
Bớc 4: GV sử dụng hệ thống câu hỏi dự kiến (phù hợp với trình độ nhận thức của từng
loại đối tợng HS) trong tiến trình bài dạy và chú ý thu thập thông tin phản hồi từ phía HS
Trang 20- Lôi cuốn HS tham gia vào bài học, làm cho không khí lớp học sôi nổi, kích thích hứng thú học tập và lòng tin của HS, rèn luyện cho HS năng lực diễn đạt
- Tạo môi trờng để HS giúp đỡ nhau trong học tập
- Duy trì sự chú ý của HS; giúp kiểm soát hành vi của HS và quản lí lớp học
-Câu hỏi phải sát với từng loại đối tợng HS Nếu không nắm chắc trình độ của HS,
1.2.Dạy học giải quyết vấn đề:
a Khỏi niệm vấn đề - dạy học giải quyết vấn đề:
- Vấn đề là những cõu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chỳng chưa cú quy
luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn cú chưa đủ giải quyết mà cũn khúkhăn, cản trở cần vượt qua
- Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần:
• Trạng thỏi xuất phỏt: khụng mong muốn
• Trạng thỏi đớch: Trạng thỏi mong muốn
- Tỡnh huống cú vấn đề xuất hiện khi một cỏ nhõn đứng trước một mục đớch
muốn đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cỏchnào, chưa đủ phương tiện (tri thức, kỹ năng…) để giải quyết
b Dạy học giải quyết vấn đề:
- Dạy học giải quyết vấn đề dựa trờn cơ sở lý thuyết nhận thức Giải quyết vấn đề
cú vai trũ đặc biệt quan trọng trong việc phỏt triển tư duy và nhận thức của con người „Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tỡnh huống cú vấn đề“ (Rubinstein)
- DHGQVĐ là một QĐ DH nhằm phỏt triển năng lực tư duy sỏng tạo, năng lực
giải quyết vấn đề của học sinh Học sinh được đặt trong một tỡnh huống cú vấn
đề, thụng qua việc giải quyết vấn đề giỳp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương phỏp nhận thức
b.1 Cấu trỳc của quỏ trỡnh giải quyết vấn đề:
Trang 21b.2 Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề:
DHGQVĐ cú thể ỏp dụng trong nhiều hỡnh thức, PPDH khỏc nhau:
• Cú nhiều mức độ tự lực của học sinh trong việc tham gia GQVĐ
b.3 Một số cỏch thụng dụng để tạo tỡnh huống gợi vấn đề
Dự đoỏn nhờ nhận xột trực quan, thực hành hoặc hoạt động thực tiễn; Lật ngược vấn đề; Xột tương tự; Khỏi quỏt hoỏ; Khai thỏc kiến thức cũ, đặt vấn đề dẫn đến kiến thức mới; Tỡm sai lầm trong lời giải; Phỏt hiện nguyờn nhõn sai lầm và sửa chữa sai lầm
II) Tỡm cỏc phương ỏn giải quyết
So sánh với các nhiệm vụ đ giải quyếtã giải quyết
Tìm các cách giải quyết mới
Hệ thống hoá, sắp xếp các ph ơng án giải quyết
III) Quyết định phương ỏn (giải quyết VĐ)
Phân tích cỏc phýừng ỏn
Đánh giá cỏc phýừng ỏn Quyết định
Giải quyết CẤU TRÚC CỦA QUÁ TRèNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trang 22- Tri thức và kĩ năng HS thu được trong quá trình PH&GQVĐ sẽ giúp hình thành
những cấu trúc đặc biệt của tư duy Nhờ những tri thức đó, tất cả những tri thức khác sẽ được chủ thể chỉnh đốn lại, cấu trúc lại
- Tỉ trọng các vấn đề người học PH & GQVĐ so với chương trình tuỳ thuộc vào
đặc điểm của môn học, vào đối tượng HS và hoàn cảnh cụ thể Không nên yêu cầu HS tự khám phá tất các các tri thức qui định trong chương trình
- Cho HS PH & GQVĐ đối với một bộ phận nội dung học tập, có thể có sự giúp
đỡ của GV với mức độ nhiều ít khác nhau HS được học không chỉ kết quả mà điều quan trọng hơn là cả quá trình PH & GQVĐ
1.3.1 Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ:
a Quy trình thực hiện :
Bước 1: Làm việc chung cả lớp:
- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập
- Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm
- Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm
Bước 3: Thảo luận, tổng kết trýớc toàn lớp
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
- Thảo luận chung
- GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo
b Một số lưu ý:
Chỉ những hoạt động đòi hỏi sự phối hợp của các cá nhân để nhiệm vụ hoàn
thành nhanh chóng hõn, hiệu quả hõn hoạt động cá nhân mới nên sử dụng phýõng pháp này
Tạo điều kiện để các nhóm tự đánh giá lẫn nhau hoặc cả lớp cùng đánh giá
Không nên lạm dụng hoạt động nhóm và cần đề phòng xu hýớng hình thức (tránh lối suy nghĩ: đổi mới PPDH là phải sử dụng hoạt động nhóm)
Tuỳ theo từng nhiệm vụ học tập mà sử dụng hình thức HS làm việc cá nhân hoặc hoạt
- Từ những chi tiết, thông tin HS thu được từ phương tiện trực quan, GV nêu câu hỏiyêu cầu HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiện trực quan cầnchuyển tải
b Một số lưu ý khi sử dụng PP trực quan: