Vì vậy, đòi hỏi cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có liên quan cần phải nhận diện rõ bản chất, nguyên nhân, thủ thuật của hoạt động chuyển giá ở các DN này để tìm ra giải pháp ngăn c
Trang 1i
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ QUANG HÙNG
CHUYỂN GIÁ VÀ CHỐNG CHUYỂN GIÁ
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM
Trang 2-1-
Công trình nghiên cứu được hoàn thành tại
Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Quách Đức Pháp
2 PGS.TS Trần Minh Tuấn
Phản biện 1: PGS.TS Bùi Văn Huyền
Phản biện 2: PGS.TS Lê Thị Tuấn Nghĩa
Phản biện 3: PGS.TS Hoàng Văn Hải
Vào hồi: … giờ … ngày … Tháng 01 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Trang 3-1-
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa ngày càng gia tăng, các Công ty đa quốc gia (MNCs) phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và cơ cấu tổ chức Với sự khác biệt về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chế độ ưu đãi thuế giữa các nước thì vấn đề chuyển giá, tránh thuế không chỉ phát sinh tại Việt Nam mà còn diễn ra tại nhiều quốc gia trên thế giới, kể cả các nước phát triển Đây là vấn đề “nóng” của toàn cầu và được nhiều quốc gia chú trọng quan tâm
Tại Việt Nam, đã hình thành nền kinh tế thị trường với những chính sách mở cửa, thu hút đầu tư, các doanh nghiệp (DN) đặc biệt là các DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đang gia tăng nhanh cả về số lượng DN và vốn đầu tư vào Việt Nam, đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bên cạnh đó các DN có vốn FDI cũng đã xuất hiện những hoạt động tiêu cực ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý kinh tế nói chung và quản lý thuế (QLT) nói riêng Tình trạng kinh doanh lỗ giả, lãi thật để thực hiện hành vi “lách thuế/tránh thuế” thông qua hoạt động chuyển giá (transfer pricing) dẫn đến làm thất thu ngân sách nhà nước (NSNN) và cạnh tranh không bình đẳng giữa DN có vốn FDI và DN trong nước DN có vốn FDI còn sử dụng việc chuyển giá để thâm nhập thị trường và chiếm lĩnh thị trường trong nước, làm ảnh hưởng đến kế hoạch phát triển nền kinh tế của nhà nước… Hoạt động chuyển giá của các DN, đặc biệt ở các DN có vốn FDI đang ngày càng gia tăng cả về chiều rộng và chiều sâu, diễn ra liên tục, ở mọi nơi, mọi lúc cũng là một trong những nguyên nhân làm cho nền kinh tế Việt Nam đã khó khăn càng khó khăn hơn Hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều người dân, nhiều DN, nhiều cấp, nhiều ngành Tình hình này đòi hỏi công tác quản lý thuế phải được tiếp tục hoàn thiện theo hướng tăng cường chống chuyển giá trong các DN có vốn FDI nhằm tăng thu cho NSNN
và thu hút đầu tư nước ngoài có kết quả cao hơn
Thời gian qua, ngành thuế đã triển khai quyết liệt nhiều biện pháp quản lý hoạt động chuyển giá, thường xuyên rút kinh nghiệm trong việc xây dựng, ban hành các chính sách
về quản lý giá chuyển nhượng, tăng cường kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động chuyển
Trang 4-2-
giá Tuy nhiên công tác trên còn gặp phải nhiều khó khăn, hiệu quả còn thấp, chưa đạt yêu cầu, thậm chí là bị thụ động trước các hành vi lách thuế của DN Cho đến nay, việc kiểm soát giá nội bộ của DN để phát hiện và chống gian lận qua chuyển giá là một thách thức lớn đối với các cơ quan quản lý ở Việt Nam Vì vậy, đòi hỏi cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có liên quan cần phải nhận diện rõ bản chất, nguyên nhân, thủ thuật của hoạt động chuyển giá ở các DN này để tìm ra giải pháp ngăn chặn hữu hiệu
Trước bối cảnh tình hình nói trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Chuyển giá
và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam” để nghiên cứu luận án, với mong muốn nghiên cứu đề xuất một số giải
pháp có luận cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn, thiết thực góp phần nâng cao hiệu quả chống chuyển giá trong QLT đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam trong thời gian tới Với ý nghĩa đó, việc nghiên cứu đề tài luận án là hết sức cấp thiết và có tính thời sự cao
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu
i) Sưu tầm, thống kê, tổng hợp, hệ thống hóa và góp phần làm rõ thêm một số vấn
đề cơ bản, có tính lý luận về chuyển giá và chống chuyển giá trong QLT đối với các DN có vốn FDI, làm luận cứ cho việc đánh giá thực trạng tình hình trong thực tế
ii) Phân tích, đánh giá thực trạng về hoạt động chuyển giá trong các DN có vốn FDI
ở Việt Nam; Thực trạng về hoạt động chống chuyển giá trong công tác QLT đối với các
DN có vốn FDI ở Việt Nam, làm rõ những kết quả đạt được, những điểm còn hạn chế và nguyên nhân của những điểm còn hạn chế đó
iii) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có luận cứ khoa học và phù hợp với thực tế Việt Nam nhằm góp phần tăng cường chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN
có vốn FDI ở Việt Nam trong thời gian tới
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
i) Luận án đi sâu nghiên cứu, phân tích lý luận về chuyển giá và chống chuyển giá trong các DN có vốn FDI; ii) Làm rõ các chính sách pháp luật của Việt Nam về hoạt động chống chuyển giá trong QLT đối với các DN có vốn FDI; iii) Điều tra, khảo sát thực tế về thực trạng và những vấn đề đặt ra về chuyển giá và chống chuyển giá trong QLT đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam; iv) Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị về chống chuyển
Trang 5-3-
giá trong QLT, góp phần hạn chế các DN có vốn FDI thực hiện hoạt động chuyển giá ở
Việt Nam trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
(i) Hoạt động chuyển giá trong các DN có vốn FDI
(ii) Hoạt động chống chuyển giá trong QLT đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
i) Về nội dung: Hoạt động chuyển giá có phạm vi và mục tiêu rất rộng, cho nên hoạt động chống chuyển giá cũng có phạm vi và nội dung rất rộng Vì vậy, Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động chống chuyển giá trong QLT đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam; không nghiên cứu về chống chuyển giá trong các lĩnh vực khác; về chống chuyển giá trong QLT đối với các DN cũng không nghiên cứu về chống chuyển giá trong QLT đối với các DN đầu tư gián tiếp
ii) Về thời gian: Chỉ nghiên cứu hoạt động chống chuyển giá trong QLT đối với các
DN có vốn FDI từ năm 2007 đến năm 2017, điều này liên quan đến các DN có vốn FDI bắt đầu tham gia đầu tư nhiều vào Việt Nam và là thời kỳ Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO Đề xuất kiến nghị giải pháp được áp dụng theo lộ trình trung hạn đến năm
2020 và tầm nhìn dài hạn đến năm 2035 phù hợp với định hướng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nước ta trong thời gian tới
iii) Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động chống chuyển giá trong QLT đối với các DN có vốn FDI tại Việt Nam, những vấn đề nổi lên tại hai thành phố lớn
là Hà Nội và Hồ Chí Minh, là nơi có số lượng lớn các DN có vốn FDI tập trung và phát sinh các hoạt động tiêu biểu về chuyển giá và chống chuyển giá trong QLT ở Việt Nam
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1 Phương pháp luận
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra, luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin Bằng các quan điểm lịch sử cụ thể, Luận án xem xét tác động của tiến trình toàn cầu hóa hiện nay đối với hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam
Trang 6-4-
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành để lý giải các vấn đề lý luận, đánh giá và luận chứng các vấn đề về chuyển giá và chống chuyển giá trong QLT nhằm nâng cao hiệu quả chống thất thu thuế trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như: Thống kê - tổng hợp- phân tích, so sánh - đối chiếu, nhận xét, đánh giá để rút ra vấn đề nghiên cứu; áp dụng phương pháp điều tra thực tế để có thêm căn cứ thực tế xác đáng hơn về các vấn đề liên quan đến hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá Phương pháp thu thập số liệu từ các nguồn thứ cấp; Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp điều tra qua bảng câu hỏi (anket), kết quả khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS cho các kết quả thống kê mô tả được sử dụng trong Luận án
Nghiên cứu tiếp cận đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu từ góc độ quản lý Nhà nước đối với DN có vốn FDI nói chung, quản lý thuế nhằm chống chuyển giá của các
DN có vốn FDI tại Việt Nam nói riêng Các kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp phục
vụ cho việc hoàn thiện quản lý thuế nhằm chống chuyển giá của các DN có vốn FDI tại Việt Nam trong thời gian tới
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
i) Tổng hợp, hệ thống hóa và luận giải rõ hơn một số vấn đề có tính lý luận cơ bản
về chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI mà các nghiên cứu trước còn chưa làm rõ hoặc chưa thoả đáng, chưa sát với thực tế, từ khái niệm, đến các hình thức, dấu hiệu, những vấn đề đặt ra
ii) Phân tích, đánh giá khách quan về thực trạng chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với DN có vốn FDI ở Việt Nam trong thời gian qua; chỉ ra những hạn chế và làm rõ nguyên nhân của những hạn chế về chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam
iii) Đề xuất những giải pháp, khuyến nghị sát thực, khả thi về chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam trong thời gian tới
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
i) Luận án nghiên cứu về chuyển giá và chống chuyển giá là một vấn đề có tính thực tiễn cao, mang tính thời sự và nổi cộm hiện nay ở Việt Nam
Trang 7-5-
ii) Hoạt động chuyển giá trong các DN có vốn FDI và hoạt động chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI có quan hệ tất yếu với nhau, cũng như bao hàm cả quan hệ vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau, xoay quanh trục lợi ích của các
DN có vốn FDI và lợi ích của nhà nước, là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp tới việc thực hiện chủ trương của Nhà nước về tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian sắp tới
iii) Kết quả nghiên cứu quan trọng nhất của luận án là đề xuất và cung cấp một số giải pháp thiết thực, khả thi, dựa trên những luận cứ khoa học, phù hợp với bối cảnh và tình hình của Việt Nam, nhằm góp phần tăng cường chống chuyển giá trong quản lý thuế
đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam trong thời gian tới
7 Kết cấu của Luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, Nội dung luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 3: Thực trạng về chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam
Chương 4: Giải pháp tăng cường chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các
DN có vốn FDI ở Việt Nam trong thời gian tới
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới về chuyển giá và chống chuyển giá
Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu cơ bản về hoạt động chuyển giá, giá chuyển nhượng đối với các MNCs Các tác giả của các công trình đã nghiên cứu phân tích cơ bản về chuyển giá đối với các MNCs, đưa ra những dự báo về biến đổi vô cùng to lớn của thế giới hôm nay và ngày mai, đưa ra định nghĩa, phân loại các
Trang 8-6-
loại hình và vai trò của các MNCs, phân tích động cơ chuyển giá và đề xuất những gợi ý
về cơ chế tạo lập cách quản lý chuyển giá Ngoài ra còn có các công trình, luận án, luận văn nghiên cứu sâu về chống chuyển giá trong quản lý thuế
1.2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước về chuyển giá và chống chuyển giá
Thời gian qua, có nhiều Giáo trình, đề tài khoa học, luận án, luận văn, các tài liệu Hội thảo chuyên đề quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá, Kỷ yếu hội thảo khoa học, các bài báo… đã nghiên cứu, lý giải, phân tích đưa ra được các lý luận và thực tiễn
về giá cả, định giá chuyển giao, các thủ thuật về chuyển giá tại các MNCs ở Việt Nam,
đã nghiên cứu, phân tích hoạt động chuyển giá của các DN có vốn FDI ở Việt Nam, cho thấy được hậu quả tiêu cực của hành vi chuyển giá và vận dụng các biện pháp chống chuyển giá tại Việt Nam và những vấn đề tồn tại, cuối cùng tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường chống chuyển giá trong các DN có vốn FDI ở Việt Nam
1.3 Những vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.3.1 Những vấn đề đã được nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu về hoạt động chuyển giá nói chung, cơ bản đã làm rõ
về khái niệm chuyển giá; các hình thức chuyển giá, dấu hiệu chuyển giá; ngăn ngừa hành
vi chuyển giá; tác động của chuyển giá trong bối cảnh Hội nhập kinh tế quốc tế Đây là
cơ sở lý luận quan trọng để nghiên cứu sinh tiếp tục nghiên cứu làm rõ thêm khái niệm
“chuyển giá”, “chống chuyển giá” tác động đến việc quản lý thuế sát thực hơn trong bối cảnh của Việt Nam
Vấn đề thực trạng hoạt động chuyển giá, được các công trình trong và ngoài nước làm rõ chủ yếu từ những mô hình, các hình thức chuyển giá, dấu hiệu chuyển giá, ảnh hưởng đến việc quản lý thuế Đây là tư liệu thực tế có giá trị để tác giả khai thác và khái quát mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Vấn đề thực trạng chống chuyển giá trong QLT trong những năm gần đây, đã được Bộ Tài chính, ngành Thuế triển khai sửa đổi chính sách thuế, tổ chức thanh tra, kiểm tra thuế đã đạt được những kết quả bước đầu Đây là tư liệu thực tế có giá trị để tác giả khai thác và khái quát đề ra các giải pháp, khuyến nghị chống chuyển giá trong quản
lý thuế
Trang 9lý thuế đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam
Các công trình mới chỉ nêu ra một số hình thức, dấu hiệu chuyển giá và một số số liệu về tình hình, dưới dạng rất chung hoặc dừng lại ở những thông tin của chính cơ quan QLT, thiếu những khái quát có tầm lý luận; ít rút ra được nguyên nhân, bài học sát thực cũng như chưa đánh giá toàn diện và khách quan về vai trò, thực trạng, hiệu quả của hoạt động chuyển giá
Các công trình nghiên cứu đã đề cập nhiều đến vấn đề chống chuyển giá nhưng chưa đánh giá toàn diện và khách quan về vai trò, thực trạng, hiệu quả của công tác QLT, chưa đề xuất được các giải pháp, khuyến nghị sát thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chống chuyển giá
1.4 Cơ sở lý thuyết
1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu chủ yếu sau:
i) Cần bổ sung những vấn đề lý luận nào về chuyển giá và chống chuyển giá đối với
DN có vốn FDI để góp phần phát triển hệ thống lý luận về chuyển giá và chống chuyển giá tại Việt Nam và trên thế giới?
ii) Thực trạng chuyển giá của các DN có vốn FDI tại Việt Nam diễn ra như thế nào
và nguyên nhân của thực trạng đó là gì?
iii) Thực trạng chống chuyển giá của DN có vốn FDI nói chung, chống chuyển giá trong quản lý thuế tại Việt Nam nói riêng như thế nào và nguyên nhân của những hạn chế bất cập là gì?
iv) Dự báo về thu hút vốn FDI, tình trạng chuyển giá của các DN có vốn FDI và quan điểm chủ trương về chống chuyển giá đối với các DN có vốn FDI trong thời gian tới
sẽ đặt ra những yêu cầu gì đối với chống chuyển giá trong quản lý thuế ở Việt Nam?
Trang 10-8-
v) Những giải pháp nào là quan trọng và cần thiết nhất để chống chuyển giá đối với các DN có vốn FDI trong quản lý thuế một cách hợp lý, hiệu quả, khả thi, phù hợp với hoàn cảnh thực tế nhất và điều kiện để thực hiện các giải pháp đó là gì?
1.4.2 Thao tác hóa khái niệm
Tác giả luận án nghiên cứu chủ yếu tiếp cận những thuật ngữ được sử dụng trong
luận án về khái niệm “Định giá chuyển giao”; khái niệm “Chuyển giá”; khái niệm về
“Chống chuyển giá” cũng như các khái niệm có liên quan đến chuyển giá và chống chuyển
giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam
1.4.3 Lý thuyết nghiên cứu
Vận dụng các lý thuyết nghiên cứu về khoa học quản lý kinh tế, trên cơ sở những hiểu biết về quy luật, nguyên tắc, phương pháp, kỹ thuật quản lý kinh tế để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp một cách có luận cứ khoa học và sát với thực tế Việt Nam Các
lý thuyết kinh tế chủ đạo được sử dụng trong nội dung nghiên cứu của Luận án là: Lý thuyết về thị trường và giá thị trường; lý thuyết về quản lý Tài chính doanh nghiệp; lý thuyết về quản lý Nhà nước đối với nền kinh tế, đối với doanh nghiệp nói chung và lý thuyết về quản lý thuế đối với DN, đặc biệt là DN có vốn FDI nói riêng; lý thuyết về hành
vi của chủ doanh nghiệp; lý thuyết về thông tin bất đối xứng; lý thuyết về hội nhập Tài chính quốc tế, hội nhập quốc tế về thuế; lý thuyết về thanh toán quốc tế; v.v
1.4.4 Giả thuyết nghiên cứu
Luận án được thực hiện dựa trên những giả thuyết nghiên cứu cơ bản sau:
(i) Chuyển giá là hoạt động phổ biến trên thế giới gắn với các MNCs; các MNCs và các DN có giao dịch liên kết xuyên biên giới Biểu hiện rõ nhất của chuyển giá là xác định giá giao dịch khác với giá thị trường, từ đó ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của DN thực hiện chuyển giá và nghĩa vụ thu nộp NSNN của DN đó
(ii) Có thể xác định được giá thị trường, tuy không đơn giản và dễ dàng, để làm cơ
sở đấu tranh chống chuyển giá
(iii) Thu hút vốn FDI, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ kinh tế quốc tế tiếp tục là chủ trương lớn và nhất quán của Việt Nam Vấn đề quan trọng là nâng cao hơn nữa hiệu quả và đóng góp của khu vực DN có vốn FDI vào phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam thông qua chiến lược thu hút và sử dụng vốn FDI hiệu quả, đảm bảo môi trường đầu
Trang 11(v) Chống chuyển giá đối với DN có vốn FDI tại Việt Nam cần có sự phối hợp đồng bộ, hiệu quả, nhất quán giữa các cơ quan chức năng, giữa Nhà nước với xã hội, giữa trong nước với ngoài nước, song nỗ lực và năng lực chống chuyển giá trong nước
là quan trọng nhất, đặc biệt là nỗ lực và năng lực chống chuyển giá của cơ quan quản lý Thuế Việt Nam
Chương 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHUYỂN GIÁ VÀ CHỐNG CHUYỂN GIÁ TRONG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
2.1 Lý luận chung về chuyển giá trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.1 Khái niệm chuyển giá và các khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm “Định giá chuyển giao”
Trong công tác quản trị tài chính tại các MNCs, việc định giá chuyển giao được xem là một phương pháp quản trị ứng dụng và được các nhà quản trị áp dụng một cách thuần thục nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Theo thuật ngữ tài chính, “định giá chuyển giao” là việc sử dụng các phương pháp để xác định giá cả của các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ trong một MNC phù hợp với thông lệ quốc tế và được chấp nhận tại các quốc gia mà các công ty con của MNCs đang hoạt động Với mức giá xác định cao hơn hay thấp hơn giá thị trường trong từng giao dịch lại tác động trực tiếp đến nghĩa vụ nộp thuế cho các quốc gia và sự di chuyển ngoại tệ giữa các nước
Trang 12-10-
2.1.1.2 Khái niệm “Chuyển giá” (Tranfer pricing)
Chắt lọc những hạt nhân hợp lý từ những khái niệm mà các nhà nghiên cứu đã chỉ ra, tác giả khái quát chung về khái niệm “chuyển giá” như sau:
Chuyển giá là một thuật ngữ quốc tế phản ánh cách tính giá có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường trong các giao dịch kinh tế thuộc nội bộ giữa các bên trong cùng một tập đoàn, công ty đa quốc gia nhằm nhiều mục tiêu khác nhau, trong đó mục tiêu chủ yếu là tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế phải nộp và tối đa hóa lợi nhuận của tập đoàn, công ty đa quốc gia
2.1.1.3 Khái niệm: “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”
2.1.1.4 Khái niệm “Công ty đa quốc gia” (Multi Nations Company – MNC, hoặc Multi National Enterprises - MNE)
2.1.1.5 Khái niệm “Các bên có quan hệ liên kết”
2.1.1.6 Khái niệm “Chuyển giá trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài”
Trên cơ sở các khái niệm như nói trên về chuyển giá, các khái niệm có liên quan
và đặc điểm của khái niệm là luôn vận động và phát triển theo tính quy định của thực tiễn, cũng như tuân thủ nguyên tắc của logíc hình thức, tác giả khái quát một cách hiểu
về khái niệm chuyển giá như sau:
Chuyển giá trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực chất
là việc ấn định giá chuyển nhượng hàng hóa và dịch vụ giữa các doanh nghiệp thành viên có quan hệ liên kết với nhau theo giá nội bộ, không theo giá thị trường, nhằm giảm thiểu số thuế phải nộp để tối đa hóa lợi nhuận của toàn doanh nghiệp
2.1.2 Các yếu tố thúc đẩy việc chuyển giá
Các MNCs không thể tự mình chủ quan trong việc tiến hành hoạt động chuyển giá mà hoạt động chuyển giá chỉ có thể diễn ra khi hội đủ một trong các yếu tố thúc đẩy bên trong hoặc bên ngoài
2.1.2.1 Các yếu tố bên ngoài (có 3 yếu tố bên ngoài)
2.1.2.2 Các yếu tố bên trong (có 4 yếu tố bên trong)
Trang 13-11-
2.1.3 Mục đích của chuyển giá
(i) Tối ưu hóa số thuế phải nộp; (ii) Cạnh tranh, mở rộng thị phần, chiếm lĩnh thị trường; (iii) Thôn tính đối tác liên doanh; (iv) Giải quyết các khó khăn nhất thời bên
trong doanh nghiệp; (v) Phòng ngừa rủi ro gây thiệt hại do lạm phát, tỷ giá
2.1.4 Các phương thức chuyển giá phổ biến
(i) Chuyển giá thông qua hình thức nâng cao giá trị tài sản góp vốn; (ii) Chuyển giá thông qua việc nâng cao giá nguyên vật liệu đầu vào của sản xuất kinh doanh, hạ thấp giá bán sản phẩm cho công ty liên kết; (iii) Chuyển giá thông qua chuyển giao công nghệ; (iv) Chuyển giá tài chính; (v) Chuyển giá thông qua hình thức nâng chi phí các đơn
vị hành chính và quản lý; (vi) Chuyển giá thông các trung tâm tái tạo hóa đơn
2.1.5 Vai trò và đặc điểm của chuyển giá
2.1.5.1 Vai trò và tác động của chuyển giá
Vai trò của chuyển giá thể hiện ở cả hai mặt tích cực và tiêu cực:
Hoạt động chuyển giá, một mặt đã thúc đẩy sự phát triển, tạo ra các mức giá khác nhau, thúc đẩy chất lượng sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng, qua đó tạo cạnh tranh để phát triển; nhưng mặt khác nó cũng có những hạn chế nhất định, làm phương hại tới lợi ích của các quốc gia và của các chủ thể kinh tế khác và mặt có hại cho nền kinh tế là cơ bản
Tác động hai mặt của chuyển giá:
Hoạt động chuyển giá không chỉ có tác động tiêu cực đến quốc gia tiếp nhận đầu tư
mà còn ảnh hưởng một cách nghiêm trọng đối với quốc gia xuất khẩu đầu tư Các MNCs với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận có thể thực hiện phương thức chuyển giá và gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế của cả hai quốc gia xuất khẩu và tiếp nhận đầu tư
2.1.5.2 Đặc điểm của chuyển giá
Một là, điều quan trọng nhất trong chuyển giá là, cần chọn lựa mức giá nào quyết định mức lợi tức và các khoản thuế của các bên có liên quan trong nội bộ MNCs, mang lại lợi ích và đạt được mục tiêu của MNCs
Hai là, chuyển giá là một hành vi do các chủ thể kinh doanh thực hiện bằng việc định giá trị mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, tài sản cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường trong quan hệ giữa các bên liên kết