Việc nghiên cứu dư luận xã hội về an toàn thực phẩm nhằm nâng cao nhận thức của người dân đồng thời giúp họ điều chỉnh hành vi an toàn thực phẩm để trở thành những người tiêu dùng thông
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-
NGUYỄN THỊ THANH THỦY
DƢ LUẬN XÃ HỘI VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM HIỆN NAY
(NGHIÊN CỨU TẠI HÀ NỘI)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 62 31 03 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
HÀ NỘI, 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học Xã hội
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS MAI QUỲNH NAM
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ họp tại: Học Viện Khoa học Xã hội vào lúc: giờ, ngày tháng năm 2017
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thƣ viên Học viện Khoa học Xã hội
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
An toàn thực phẩm tại Việt Nam là một vấn đề đang nóng lên từng ngày đặc và đang trở thành vấn đề nhức nhối gây xôn xao dư luận
xã hội Trong những năm gần đây, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm xuất hiện đầy rẫy trên các trang báo khiến người tiêu dùng hoang mang,
lo ngại Xie Yu ngeng chuyên gia về ý kiến công chúng và phương tiện truyền thông mới ở Thượng Hải Đại học Jiao Tong nhận xét về an toàn
thực phẩm tại Việt Nam ông cho rằng: "Việt Nam đã phải đối mặt với những cuộc khủng hoảng khác nhau của dư luận Đồng thời, sự xuất hiện các công cụ truyền thông mới được đẩy dư luận thường xuyên hơn
so với trước đây, đặc biệt là những liên quan đến an toàn thực phẩm, giáo dục và chăm sóc sức khỏe” Các vụ bê bối thực phẩm những năm
gần đây (thịt bò điên, cúm gia cầm, vv), các chất hóa học được sử dụng trong nông nghiệp, và việc sử dụng rộng rãi các chất phụ gia thực phẩm tổng hợp trong thực phẩm sản xuất đã làm suy giảm nghiêm trọng niềm tin của người tiêu dùng trong thực phẩm
Trong thời gian gần đây có nhiều công trình nghiên cứu về an toàn thực phẩm nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu dư luận xã hội về an toàn thực phẩm tại Hà Nội Việc nghiên cứu dư luận xã hội về
an toàn thực phẩm nhằm nâng cao nhận thức của người dân đồng thời giúp họ điều chỉnh hành vi an toàn thực phẩm để trở thành những người tiêu dùng thông thái Từ nhận thức về lý luận cũng như thực tiễn, Nghiên cứu sinh thấy vấn đề dư luận xã hội về an toàn thực phẩm hiện nay là rất cần thiết Đây là mảng đề tài mới cần xã hội học quan tâm nghiên cứu
Với những lý do nêu trên, tác giả quyết định chọn đề tài: “Dư
luận xã hội về an toàn thực phẩm hiện nay" (Nghiên cứu tại Hà Nội),
cho luận án của mình Những kết quả thu được từ nghiên cứu này sẽ là những tài liệu cần thiết để đánh giá vai trò của người tiêu dùng trong bối cảnh vấn đề an toàn thực phẩm đang là được cộng đồng xã hội quan
tâm
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trang 42
Phân tích dư luận xã hội (DLXH) về an toàn thực phẩm (ATTP) tại
Hà Nội và các yếu tố tác động đến tình trạng đánh giá của người tiêu dùng về ATTP Phân tích DLXH và kiểm soát xã hội (KSXH) về ATTP tại Hà Nội Phân tích mối quan hệ giữa truyền thông và DLXH đối với vấn đề
về ATTP tại Hà Nội Trên cơ sở đó đưa ra một số đề xuất nâng cao công tác quản lý, kiểm soát về ATTP
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích DLXH về ATTP trên địa bàn Hà Nội hiện nay Nhận thức của người TDTP về ATTP Đánh giá của người tiêu dùng về: Mức
độ ATTP về nguồn gốc xuất xứ của thực phẩm; Mức độ ATTP tại các địa điểm mua/bán thực phẩm; Mức độ ATTP trong các khâu chế biến, bảo quản, xử lý trong quá trình sản xuất Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến DLXH về ATTP: Nhận thức, trình độ học vấn, thu nhập/kinh tế, nơi cư trú, sự ảnh hưởng của truyền thông
Phân tích DLXH và KSXH về ATTP: Kiểm soát thông qua hệ thống pháp luật và các cơ quan quản lý về ATTP; KSXH về ATTP thông qua DLXH Mối quan hệ giữa truyền thông và DLXH: Phân tích ảnh hưởng của TTĐC đến DLXH về ATTP; Ảnh hưởng của DLXH đến TTĐC về ATTP.Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý, kiểm soát về ATTP tại Hà Nội: Nhóm giải pháp liên quan đến người sản xuất, cung cấp, kinh doanh thực phẩm; Nhóm giải pháp liên quan đến người tiêu dùng thực phẩm (TDTP); Nhóm giải pháp liên quan đến
cơ chế chính sách pháp luật về ATTP; Nhóm giải pháp liên quan đến đội ngũ cán bộ thực thi công vụ về ATTP; Nhóm giải pháp liên quan đến chính sách pháp luật về ATTP; Nhóm giải pháp liên quan đến TTĐC
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Dư luận xã hội về ATTP tại Hà Nội hiện nay như thế nào?
- Kiểm soát xã hội về ATTP tại Hà Nội hiện nay như thế nào?
- Truyền thông về ATTP có ảnh hưởng như thế nào đến DLXH
về ATTP tại Hà Nội?
2.4 Giả thuyết nghiên cứu
- Dư luận xã hội cho rằng mức độ ATTP tại Hà Nội tương đối thấp
- Kiểm soát xã hội có tác động tích cực trong việc đảm bảo ATTP tại
Trang 53
Hà Nội
-Truyền thông đại chúng về ATTP có ảnh hưởng mạnh trong việc hình thành DLXH, hơn việc DLXH có ảnh hưởng đến TTĐC về ATTP tại Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu
4.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Dư luận xã hội về an toàn thực phẩm tại
Hà Nội
4.1.1 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Người tiêu dùng thực phẩm Quận Đống
Đa, huyện Thạch Thất, huyện Đông Anh tại Hà Nội
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Địa bàn nghiên cứu chính của luận án là Hà Nội,
bao gồm: Quận Đống Đa, huyện Thạch Thất, huyện Đông Anh
Về thời gian nghiên cứu: Vào tháng 11, 12 năm 2015
Nghiên cứu DLXH về ATTP là một vấn đề rộng Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá của người tiêu dùng ở một số vấn đề liên quan đến ATTP đó là:
- Dư luận xã hội về mức độ ATTP tại Hà Nội Kiểm soát xã hội ATTP tại Hà Nội Mối quan hệ giữa truyền thông và DLXH về ATTP : Ảnh hưởng của TTĐC đến DLXH về ATTP; Ảnh hưởng của DLXH đến TTĐC về ATTP
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
Luận án sử dụng lý thuyết về dư luận xã hội, lý thuyết về truyền thông đại chúng và các khái niệm thực dư luận xã hội, phẩm, an toàn thực phẩm, dư luận xã hội về an toàn thực phẩm để đi nghiên cứu và giải quyết vấn đề nghiên cứu một cách khách quan nhất
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp phương pháp định tính và định lượng với các phương pháp thu thập thông tin phân tích tư liệu, phương pháp phân tích và xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 19.0, Excel để nhập, mã hóa,
Trang 64
làm sạch và chuẩn bị số liệu cho phân tích Quá trình này được thực hiện ngay sau khi kết thúc khảo sát thực địa
5 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án
- Luận án góp phần phong phú thêm sự vận dụng lý thuyết về
DLXH, lý thuyết truyền thông vào thực tiễn
- - Luận án góp phần hoàn thiện hiểu biết về DLXH và các quy trình ATTP, khái niệm thực phẩm, an toàn thực phẩm
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần bổ sung vào nguồn tài liệu về DLXH về ATTP, TTĐC về ATTP tại Việt Nam Đồng thời căn cứ vào ý kiến đánh giá của người TDTP giúp cho các cơ quan chức năng quản
lý, KSXH về ATTP có những giải pháp phù hợp
6 Kết cấu luận án
Phần mở đầu: Giới thiệu sự cần thiết của nghiên cứu, mục đích
và nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa và thực tiễn của luận án, cơ cấu luận án
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu: Điểm qua và phân
tích một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến
đề tài luận án
Chương 2: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu Một số khái niệm
công cụ, các lý thuyết sử dụng trong luận án
Chương 3: Dư luận xã hội người tiêu dùng về tình trạng ATTP
tại Hà Nội
Chương 4: Dư luận xã hội và KSXH về ATTP tại Hà Nội Chương 5: Mối quan hệ giữa TTĐC và DLXH đối với vấn đề ATTP
tại Hà Nội
Phần kết luận: Trình bày kết luận và một số giải pháp để nâng
cao công tác quản lý, kiểm soát về ATTP
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGHIÊN CỨU
CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới
Dư luận xã hội và ATTP là vấn đề quan trọng được các nhà nghiên cứu trên thế giới rất quan tâm Qua tìm hiểu đã cho thấy các tài
Trang 75
liệu nghiên cứu trên thế giới đề cập đến các khía cạnh khác nhau về DLXH và ATTP Tuy nhiên, trong luận án này, chỉ xin trình bày một số công trình nghiên cứu trong phạm vi tác giả tiếp cận được
Lý thuyết về DLXH xuất phát từ nền tảng tư tưởng của các nhà triết học cổ điển Đức như I Kan, G.W.F Hegel, và triết học khai sáng Pháp J.J.Roausseau
Hegel là người đề xuất đầy đủ lý thuyết về DLXH Trong cuốn “ triết học pháp quyền” ông đi sâu vào giải thích bản chất của DLXH, định nghĩa DLXH và những điều kiện và yếu tố hình thành và thể hiện DLXH Theo quan điểm của Hegel cho rằng, DLXH phản ánh “ các khuynh hướng đúng đắn của thực tế” đồng thời ông còn đưa ra các nguyên tắc của DLXH Bên cạnh đó Hegel còn chỉ ra bản chất mâu thuẫn của DLXH Ông đã chỉ ra trong ý kiến của quần chúng nhân dân không chỉ có “ những suy luận” và “ những sai lầm vô tận” mà còn có
cả chân lý Bên cạnh đó ông cũng phản bác chính thể chuyên chế đã không cho phép người dân tranh luận công khai và bảo vệ quan điểm của mình về các vấn đề liên quan đến lợi ích mà họ quan tâm
Đánh giá của người tiêu dùng về ATTP, Wilcock, A; Pun, M; Khanona (2004), nghiên cứu đã nhấn mạnh đến thái độ của người tiêu dùng rất đa dạng đối với ATTP Sự đa dạng của người tiêu dùng dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm cả nhân khẩu học và tình trạng kinh tế xã hội
Liên quan đến đánh giá với chuyên nghiệp và tiêu dùng phụ gia thực phẩm, của Gabor Tar Navolgyi (2009), là một công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên về thái độ của người tiêu dùng được thực hiện ở Hungary đối với phụ gia thực phẩm Nghiên cứu tập trung phân tích thái độ chuyên nghiệp đối với phụ gia thực phẩm, thái độ của người tiêu dùng đối với phụ gia thực phẩm
Kết quả khi phỏng vấn và khảo sát về đánh giá của người tiêu dùng về các chất phụ gia thực phẩm Đa số người tiêu dùng được hỏi trong trong nhóm tập trung cơ bản có cảm xúc tiêu cực về sử dụng các chất phụ gia thực phẩm
Nhận thức và đánh giá về ATTP trong tiêu dùng, nhóm các nhà nghiên cứu Safdar Muhammad, Sherin Sherif, và Mohamed Gheblawi
Trang 86
(2010), đưa ra giả thuyết rằng các nhóm dân tộc khác nhau cảm nhận ATTP khác nhau với một số lí do Nhà nghiên cứu đã sử dụng mô hình Aprobit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức thái độ đối với các mối quan tâm và thực hành ATTP chính của người tiêu dùng Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hầu hết các thực hành ATTP phổ biến được đọc hết ngày hết hạn, ngộ độc thực phẩm là mối quan tâm ATTP thường xuyên nhất, Bác sĩ gia đình là nguồn đáng tin cậy nhất của thông tin và các hộ mình là trách nhiệm nhất thực thể liên quan đến ATTP Mức trả lời sự giáo dục và dân tộc của họ là yếu tố quyết định chính của họ thái độ đối với các mối quan tâm ATTP lớn Dựa trên các dữ liệu điều tra dân số cho thấy công dân dưới 14 tuổi chiếm 38,1% và 51,1% là dưới 20 tuổi Tuy nhiên 48,8% của công dân thuộc
độ tuổi 25-40 nhóm Nhìn chung 52,9% tổng dân chính là giữa 20 và 39 tuổi Việc giới thiệu dân số trên là khá quan trọng cho nghiên cứu này khi nghiên cứu xoay xung quanh con người Các nước Tiểu vương quốc
Ả rập Thống nhất nhập khẩu hơn 95% thực phẩm của nước và các nguồn khác nhau trên thế giới Nhu cầu đối với hầu hết hàng hóa tiêu dùng và đặc biệt là thực phẩm có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố không được coi là quan trọng trong số các nước trong khu vực
Stewart Lockie và Juliet Pietsch (2012), đề cập ý kiến của công
chúng qua một nghiên cứu về:" Ý kiến công chúng về an ninh lương thực”, nghiên cứu tập trung vào các hướng nghiên cứu: thói quen ăn ở
ngoài; sức khỏe và ATTP; thực phẩm biến đổi gen; hộ gia đình an ninh lương thực Kết quả khảo sát cho thấy bất chấp cảnh báo của một cuộc suy thoái trong nền kinh tế và tăng chi phí hộ gia đình, 37% số người được hỏi ăn tại các nhà hàng nhiều hơn một lần một tuần Tại đầu kia 17% phần trăm số người được hỏi không bao giờ ăn tại các nhà hàng và 46% ăn tại các nhà hàng thường xuyên hoặc ít hơn một lần một tuần Trong khi 81% người được hỏi cho rằng các sản phẩm thực thấy tự tin với sự an toàn của các sản phẩm nhập khẩu từ châu Á
1.2 Tổng quan các nghiên cứu ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Quý Thanh trong công trình nghiên cứu “Xã hội học về DLXH”, đã tiếp cận tổng hợp và hệ thống về DLXH dưới góc
nhìn của xã hội học cơ bản Trong công trình tác giả đã chỉ ra hệ vấn đề
Trang 97
của xã hội học về DLXH và các cách tiếp cận nghiên cứu DLXH; phân tích bản chất của DLXH, phân tích các yếu tố cấu thành DLXH như chủ thể, khách thể của DLXH, đưa ra những chỉ báo làm rõ những khác biệt của DLXH với “tin đồn’’, “chuẩn mực xã hội”
Nghiên cứu về thực trạng công tác đảm bảo ATTP,tác giả Nguyễn Hữu Huyên, (1998 -2002) Nghiên cứu tập trung phân tích kiến thức, đánh giá thực hành về VSATTP Kết quả nghiên cứu cho thấy, kênh truyền hình là kênh truyền tải thông tin về vệ sinh ATTP được nhiều người xem nhất, qua kênh truyền hình thì có 91,3% người tiêu dùng biết được kiến thức về vệ sinh ATTP và 90.5% biết thế nào là NĐTP
Trong nghiên cứu “Kiến thức, thực hành về vệ sinh ATTP của người nội trợ chính trong gia đình ở phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng -
Hà Nội, (2006) của tác giả Cao Thị Hoa và các cộng sựkhảo sát 132/132 hộ
gia đình cho thấy: mức độ thực hành vệ sinh ATTP của người nội trợ chưa đi đôi với kiến thức đã đạt; mức độ kiến thức tốt đạt 76,5%, trong khi đó thực hành đạt yêu cầu chỉ có 65,1%
Năm (2013) Hà Thị Oanh với nghiên cứu về: "Nhận thức và hành vi của phụ nữ về an toàn thực phẩm” tiến hành nghiên cứu với
301 mẫu được thu thập tại xã Đông Kết và xã Tân Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên Kết quả phân tích mẫu điều tra cho thấy hầu hết phụ nữ được hỏi đều có nhận thức tốt về các quy định thực phẩm an toàn, trung bình có đến hơn 90% số người được hỏi hiểu biết đúng về thực phẩm an toàn Thông qua các kênh truyền thông cung cấp về thông tin, kiến thức về thực phẩm an toàn thì phụ nữ có nhận thức tốt hơn Hơn 90% phụ nữ được hỏi hiểu rõ về các hành vi vi phạm ATTP Tuy nhiên, không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm tuổi, nghề nghiệp
và trình độ học vấn về nhận thức và hành vi ATTP Kết quả nghiên cứu cho thấy có đến 91% số phụ nữ được hỏi cho biết họ được tập huấn về ATTP và cách lựa chọn thực phẩm an toàn Kết quả cho thấy nhận thức của người tiêu dùng về ATTP chiếm tỉ lệ rất cao, tuy nhiên sự nhận thức này chủ yếu thông qua các cuộc tập huấn tại địa phương
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Trang 108
2.1 Các khái niệm sử dụng trong luận án
2.1.1 Khái niệm dư luận xã hội
Theo từ điển Xã hội học OXFORD, do nhóm dịch giả Bùi Thế Cường, Đặng Thị Việt Phương, Trịnh Huy Hóa cho rằng: “Dư luận xã hội là một khái niệm thiếu chặt chẽ được dùng theo nhiều cách nhưng
có lẽ theo thông thường nhất, nó đề cập đến sự chấp thuận hay không chấp thuận một bộ phận xác định trong xã hội trước những vị trí hay ứng xử có thể quan sát công khai và “ thường” được đo lường thông qua các cuộc thăm dò DLXH Do đó DLXH thường được đánh đồng với những gì mà các cuộc thăm dò DLXH đưa ra”
2.1.2 Khái niệm truyền thông
Theo từ điển xã hội học TTĐC là toàn bộ những kĩ thuật lan truyền thông tin tới những công chúng lớn Chủ yếu bằng báo chí, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, sạch, đĩa, áp phích
2.1.3 Khái niệm thực phẩm
Theo điều 2 - luật ATTP năm 2010 quy định: “Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế biến, bảo quản Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm”
Theo quy định tại khoản 2 Luật ATTP, thì thực phẩm được chia làm
7 nhóm sau: Thực phẩm tươi sống; Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; Thực phẩm chức năng; Thực phẩm biến đổi gen; Thực phẩm đã qua chiếu xạ; Thức ăn đường phố; Thực phẩm bao gói sẵn,
- Thực phẩm tươi sống là thực phẩm chưa qua chế biến bao gồm thịt, trứng, cá, thuỷ hải sản, rau, củ, quả tươi và các thực phẩm khác chưa qua chế biến
- Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng là thực phẩm được bổ sung vitamin, chất khoáng, chất vi lượng nhằm phòng ngừa, khắc phục sự thiếu hụt các chất đó đối với sức khỏe cộng đồng hay nhóm đối tượng cụ thể trong cộng đồng
- Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của cơ thể con người, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ mắc bệnh, bao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm dinh dưỡng y học
Trang 11- Thực phẩm bao gói sẵn là thực phẩm được bao gói và ghi nhãn hoàn chỉnh, sẵn sàng để bán trực tiếp cho mục đích chế biến tiếp hoặc sử dụng để
ăn ngay
2.1.4 Khái niệm an toàn thực phẩm
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO - World Health Organnization), an toàn thực phẩm là sự chắc chắn rằng thực phẩm sẽ không nguy hiểm đến người tiêu dùng khi thực phẩm đó được chế biến hoặc sử dụng
Theo điều 2 - luật ATTP của Việt Nam năm 2010 quy định: “ An toàn thực phẩm là việc đảm bảo thực phẩm không gây độc hại, vô hại
và tuân thủ với các yêu cầu dinh dưỡng hợp lý, và đảm bảo thực phẩm không gây ra bất cứ mối nguy hiểm cấp tính, tạm thời hoặc kinh niên nào cho sức khỏe con người
2.1.5 Khái niệm dư luận xã hội về an toàn thực phẩm
Từ khái niệm “ Dư luận xã hội”, “ An toàn thực phẩm” như trên luận án đưa ra cách hiểu về “ Dư luận xã hội về an toàn thực phẩm ” như sau: DLXH về ATTP là thể hiện nhận thức, thái độ, quan điểm được phản ánh qua ý kiến đánh giá về các vấn đề liên quan đến ATTP của người tiêu dùng
2.2 Các lý thuyết sử dụng trong luận án
2.2.1 Lý thuyết dư luận xã hội
Các nhà nghiên cứu DLXH ở Nga định nghĩa là: sự phán xét, đánh giá của các giai cấp, tầng lớp, cộng đồng xã hội đối với các vấn đề
mà họ quan tâm Cùng quan điểm nhà nghiên cứu Young người Mỹ
(1923), định nghĩa DLXH như sau: “Công luận là sự phán xét đánh giá của các cộng đồng xã hội đối với các vấn đề có tầm quan trọng, được hình thành sau khi có sự tranh luận công khai” Nhà nghiên cứu
Trang 1210
Warner [1939], cho rằng: "Công luận là kết quả tổng hợp ý kiến trả lời của mọi người đối với các câu hỏi nhất định, dưới điều kiện của cuộc phỏng vấn” Một nghiên cứu rất phổ biến của Childs (1956) định nghĩa : "Công luận là tập hợp các ý kiến cá nhân ở bất kỳ nơi đâu mà chúng
ta có thể tìm được”
Dư luận xã hội là thể hiện tâm trạng, suy nghĩ, nhu cầu, nguyện vọng, nhận thức của xã hội đồng thời phản ánh những quan điểm, ý kiến, đánh giá của các của tầng lớp nhân dân trước các vấn đề, sự kiện, hiện tượng có tính thời sự, có động chạm đến lợi ích chung của họ
2.2.2 Các lý thuyết về truyền thông
2.2.2.1.Thuyết Viên đạn thần kỳ (Hypodermic needles"or “magic bullet")
Nhà nghiên cứu: Laswell (1927) và Hovland et.al (1953), trong cách đặt vấn đề của thuyết này chịu ảnh hưởng bởi tâm lý học hành vi, cho rằng cùng một kích thích sẽ tạo ra cùng một loại phản ứng giống nhau ở đám đông (Williams K., 2003)
Thuyết “Mũi kim tiêm"(hypodermic needle model) hay thuyết
“Viên đạn ma thuật"(magic bullet) cho rằng người xem thì thụ động và
bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các phương tiện truyền thông Họ mặc nhiên chấp nhận những thông điệp mà họ nhận được từ các phương tiện truyền thông mà không cần phải xem xét lại
Mặc dù có nhiều tranh luận về học thuyết này, nhưng mô hình “mũi kim tiêm"vẫn chứa đựng các sự thật trong nó Harold Lasswell (1927) là nhà lý luận nổi bậc nhất về mô hình này Lasswell cho rằng các phương tiện truyền thông đại chúng có sức mạnh vô cùng lớn Chúng gây ảnh hưởng và thống trị dư luận xã hội Bằng chứng là trong suốt chiến tranh thế giới II, các hoạt động truyền thông (mang tính chính trị) luôn được sử dụng
để tẩy não đám đông" [118]
2.2.2.2 Thuyết đóng khung (Framing theory)
Thuyết đóng khung có gốc rễ từ trong lĩnh vực tâm lý học và xã hội học Goffman (1974:10-11) định nghĩa “KHUNG” là chính là những giản đồ diễn giải cho phép con người “xác định, tiếp nhận, định dạng và dán nhãn cho vô số những sự biến diễn ra trong cuộc sống của họ”
Trang 1311
Khung được định nghĩa là “ý tưởng tổ chức cốt lõi” giúp “giải nghĩa về các sự kiện liên quan, cũng như gợi ý xem đâu mới là vấn đề cần xem xét” Việc đóng khung chính là quá trình “quyết định xem cái
gì được chọn, cái gì bị loại bỏ, và cái gì được nhấn mạnh Nói tóm lại, tin tức cho chúng ta biết về một thế giới đã được đóng gói ” (Gamson, 1985)
Khán giả cũng có “khung” nhận thức riêng của riêng họ, do kinh nghiệm và kiến thức cá nhân trước đó của họ Khán giả sử dụng khung của họ để giải thích các thông điệp truyền thông Vẫn còn sự tranh luận
về cách đóng khung của nhà báo với cách diễn giải theo khung của khán giả
2.2.2.3 Lý thuyết về chức năng ( thiết lập chương trình nghị sự)
Theo McCombs & Shaw’s study (1972), thuyết Agenda setting cho rằng các cơ quan báo chí truyền thông (dựa vào giá trị quan và mục đích tôn chỉ, đồng thời căn cứ vào môi trường thực tế để) “lựa chọn” vấn đề hoặc nội dung mà họ coi là quan trọng để cung cấp cho công chúng, chứ không phải cung cấp những thông tin mà công chúng cần McCombs (1994), gần đây cho rằng hiệu ứng của thuyết này rất mạnh khi khán giả không biết hay không có kinh nghiệm trực tiếp về vấn đề, khi họ phụ thuộc nhiều hơn vào các phương tiện truyền thông
để hiểu tình hình Đây là một chức năng của TTĐC nó có thể lèo lái công chúng phải quan tâm đến một vấn đề nào đó.Việc sử dụng lý thuyết về chức năng “ thiết lập chương trình nghị sự” nhằm đo lường khả năng ảnh hưởng của TTĐC đối với tâm tư và suy nghĩ của người tiêu dùng thực phẩm đến vấn đề ATTP hiện nay
CHƯƠNG 3
DƯ LUẬN XÃ HỘI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TÌNH TRẠNG
AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI HÀ NỘI
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và tình trạng an toàn thực phẩm tại
Hà Nội
3.1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Hà Nội nằm ở đồng bằng Bắc bộ, tiếp giáp với các tỉnh: Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía bắc; phía nam giáp Hà Nam và Hoà Bình; phía đông giáp các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên; phía tây giáp tỉnh Hoà Bình và