Trừ TH có thoả thuận khác, trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện HĐ (không làm thay đổi hiệu lực của HĐ), bên bị VP: Được quyền yêu cầu BTTH và phạt VP; Không được áp dụng các chế tài đình chỉ thực hiện HĐ (làm chấm dứt HL của HĐ từ thời điểm AD chế tài), hủy bỏ HĐ (làm chấm dứt HL của HĐ từ thời điểm GK) → chức năng trái ngược nhau; Áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện HĐ? Được áp dụng các chế tài khác trong TH bên VP không thực hiện chế tài buộc thực hiện đúng HĐ trong thời hạn mà bên bị vi phạm ấn định. Khái niệm và chức năng Điều kiện áp dụng Mức phạt vi phạm Hậu quả pháp lý của việc áp dụng chế tài Quan hệ với các chế tài khác Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận (Đ300); Chế tài thỏa thuận có chức năng bổ sung thêm 1 quyền YC về vật chất (trả tiền phạt) của bên bị VP → tăng ý thức tuân thủ HĐ của các bên. Chỉ AD trong khi các bên có thỏa thuận trong hợp đồng về phạt vi phạm; Xảy ra hành vi VP mà các bên thỏa thuận là điều kiện để AD chế tài PVP → VP bất kỳ NV nào; Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ HĐ hoặc tổng mức phạt đối với nhiều VP do các bên thoả thuận trong HĐ, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ HĐ bị vi phạm, trừ TH quy định tại Đ266 LTM (Đ302); PVP do vô ý giám định sai (Đ266) → chế tài luật định (các bên được thỏa thuận trong phạm vi 10 lần phí thù lao GĐ); Hợp đồng vẫn có hiệu lực đối với các bên
Trang 1Chương 7
CHẾ TÀI VÀ KHIẾU NẠI TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
Trang 2NỘI DUNG
1 Khái quát về chế tài trong
thương mại
2 Các loại chế tài trong hoạt
động thương mại
3 Khiếu nại trong hoạt động
thương mại
Trang 31 Khái quát về chế tài trong
Trang 41.1 Khái niệm
Chế tài trong hoạt động TM là các biện pháp pháp lý mà LTM 2005 cho phép một bên áp dụng đối với bên kia trong hợp đồng thương mại nhằm yêu cầu bên đó chịu trách nhiệm pháp lý cho hành vi vi phạm hợp đồng của mình → những hậu quả pháp lý bất lợi do các bên thỏa thuận hoặc do luật ấn định cho các hành vi vi phạm HĐ trong khi thực hiện các hoạt động TM;
Trang 51.1 Khái niệm (tt)
- Vi phạm HĐ: việc một bên không thực
hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng NV theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy định của LTM
- Vi phạm HĐ được chia thành 2 loại:
• Vi phạm cơ bản: vi phạm đến mức làm cho bên
kia không đạt được mục đích của việc GKHĐ;
• Vi phạm không cơ bản.
Trang 61.2 Đặc điểm
- Chủ thể áp dụng chế tài là các
bên của hợp đồng thương mại;
- Điều kiện chung để áp dụng chế
tài là có hành vi VPHĐ của một bên hoặc của cả hai bên;
Trang 71.2 Đặc điểm (tt)
- Điều kiện áp dụng riêng đối với các loại
chế tài trong TM → do PL quy định và/hoặc các bên thỏa thuận;
- Có thể đồng thời AD nhiều chế tài khác
nhau đối với một hành vi VPHĐ nhưng không thể AD đồng thời 2 chế tài có mục đích, bản chất hoặc hậu quả pháp lý trái ngược nhau
Trang 81.3 Chức năng của chế tài trong TM
1) Chức năng phòng ngừa vi phạm
2) Chức năng xử lý vi phạm
Trang 91.4 Miễn trách nhiệm trong TM
Các TH miễn TN
1) Miễn trách nhiệm theo thỏa thuận
2) Miễn trách nhiệm trong TH xảy ra sự kiện
bất khả kháng
3) Miễn TN đối với vi phạm do lỗi của bên bị
vi phạm
4) Miễn TN đối với vi phạm do thực hiện
quyết định của CQNN mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết HĐ
Trang 112 Các loại chế tài trong thương mại
2.1 Buộc thực hiện đúng HĐ (Đ297 – Đ299);
2.2 Phạt vi phạm (Đ300; Đ301);
2.3 Buộc bồi thường thiệt hại (Đ302 – Đ307);
2.4 Tạm ngừng thực hiện HĐ (Đ308, Đ309);
2.5 Đình chỉ thực hiện HĐ (Đ310, Đ311);
2.6 Huỷ bỏ hợp đồng (Đ312 – Đ314);
2.7 Các biện pháp khác do các bên thoả thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của PLVN, ĐƯQT mà VN là TV và tập quán TM quốc tế.
Trang 122.1 Buộc thực hiện đúng hợp đồng
1) Khái niệm và đặc điểm
2) Điều kiện áp dụng
3) Cách thức áp dụng
4) Hậu quả pháp lý của việc áp dụng
chế tài
5) Quan hệ với các chế tài khác
Trang 131) Khái niệm và đặc điểm
- Buộc thực hiện đúng HĐ là việc bên bị vi
phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng
HĐ hoặc dùng các biện pháp khác để HĐ được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh (K1 Đ297);
- Có chức năng đảm bảo cho HĐ được thực
hiện như thỏa thuận, phù hợp với mục tiêu mà bên bị VP đã đặt ra vào thời điểm GKHĐ;
- Hệ quả của nguyên tắc Pacta sunt servanda.
Trang 142) Điều kiện áp dụng
- Ap dụng đối với mọi loại vi phạm HĐ
→ chỉ cần có hành vi vi phạm HĐ, không phân biệt là VP cơ bản hay không
cơ bản;
- Các bên có quyền thỏa thuận khác
Trang 153) Cách thức áp dụng
- Bên bị VP có thể YC bên VP thực hiện
đúng các thỏa thuận trong HĐ;
- Bên bị VP có thể dùng các biện pháp khác
để HĐ được thực hiện → NV thông báo
→ Xem K2, K3 Đ297
Trang 163) Cách thức áp dụng (tt)
- Gia hạn thời gian thực hiện NVHĐ
(Đ298)
• Không loại trừ quyền yêu cầu BTTH; phạt
vi phạm; tạm ngừng thực hiện NVHĐ;
• Chỉ được áp dụng chế tài đình chỉ thực
hiện HĐ hoặc hủy HĐ khi thời gian gia hạn kết thúc mà bên VP vẫn không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ NV.
Trang 174) Hậu quả pháp ly của việc AD chế tài
- Không tác động đến hiệu lực của HĐ;
- Việc gia hạn một thời gian hợp lý để bên
VP thực hiện HĐ (hành vi đơn phương của bên bị VP) không ảnh hưởng đến việc tính thời hạn khiếu nại, khởi kiện; tính toán thiệt hại xảy ra hay lãi suất chậm trả…
Trang 185) Mối quan hệ với các chế tài khác
- K1, K2 Đ299;
- Trừ TH có thoả thuận khác, trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện HĐ (không làm thay đổi hiệu lực của HĐ), bên bị VP:
• Được quyền yêu cầu BTTH và phạt VP;
• Không được áp dụng các chế tài đình chỉ thực hiện HĐ (làm chấm dứt HL của HĐ từ thời điểm AD chế tài), hủy bỏ HĐ (làm chấm dứt HL của HĐ từ thời điểm GK) → chức năng trái ngược nhau;
Trang 195) Mối quan hệ với các chế tài khác (tt)
• Ap dụng chế tài tạm ngừng thực hiện HĐ?
• Được áp dụng các chế tài khác trong
TH bên VP không thực hiện chế tài buộc thực hiện đúng HĐ trong thời hạn mà bên bị vi phạm ấn định
Trang 202.2 Phạt vi phạm
1) Khái niệm và chức năng
2) Điều kiện áp dụng
3) Mức phạt vi phạm
4) Hậu quả pháp lý của việc áp dụng
chế tài
5) Quan hệ với các chế tài khác
Trang 211) Khái niệm và chức năng
- Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu
cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt
do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận (Đ300);
- Chế tài thỏa thuận có chức năng bổ sung
thêm 1 quyền YC về vật chất (trả tiền phạt) của bên bị VP → tăng ý thức tuân thủ HĐ của các bên
Trang 222) Điều kiện áp dụng
- Chỉ AD trong khi các bên có thỏa thuận
trong hợp đồng về phạt vi phạm;
- Xảy ra hành vi VP mà các bên thỏa
thuận là điều kiện để AD chế tài PVP →
VP bất kỳ NV nào;
Trang 233) Mức phạt vi phạm
- Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ HĐ
hoặc tổng mức phạt đối với nhiều VP do các bên thoả thuận trong HĐ, nhưng
không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ HĐ bị
vi phạm , trừ TH quy định tại Đ266 LTM (Đ302);
- PVP do vô ý giám định sai (Đ266) → chế
tài luật định (các bên được thỏa thuận trong phạm vi 10 lần phí thù lao GĐ);
Trang 244) Hậu quả pháp ly
Hợp đồng vẫn có hiệu lực đối với các bên
Trang 255) Mối quan hệ với các chế tài khác
- TH các bên không có thỏa thuận PVP thì bên bị vi VP chỉ có quyền YCBTTH;
- TH các bên có thỏa thuận PVP thì bên bị
VP có quyền AD cả chế tài PVP và buộc BTHH, trừ trường hợp LTM có qđ khác;
- Có thể được AD cùng với các chế tài khác
Trang 262.3 Buộc bồi thường thiệt hại
1) Khái niệm và chức năng
2) Điều kiện áp dụng
3) Phạm vi bồi thường thiệt hại
4) Hậu quả pháp lý của việc áp dụng
chế tài
5) Quan hệ với các chế tài khác
Trang 271) Khái niệm và chức năng
- Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm (K1 Đ302);
- Bản chất của chế tài buộc BTTH là khôi phục, bù đắp những lợi ích vật chất bị mất cho bên bị VP.
Trang 282) Điều kiện áp dụng
- Ap dụng đối với mọi loại VPHĐ và ngay
cả trong TH các bên không có thỏa thuận trong HĐ về BTTH;
- Trách nhiệm BTTH chỉ phát sinh khi:
• Có hành vi vi phạm HĐ;
• Có thiệt hại thực tế; và
• Hành vi VPHĐ là nguyên nhân trực tiếp gây
ra thiệt hại
Trang 293) Phạm vi bồi thường thiệt hại
Trang 304) Hậu quả pháp ly
- Hợp đồng vẫn có hiệu lực đối với các bên
Trang 315) Quan hệ với các chế tài khác
- Đ316; Đ307 LTM;
- Một bên không bị mất quyền yêu cầu BTTH đối với tổn thất do vi phạm HĐ của bên kia khi đã áp dụng các chế tài khác;
Trang 322.4 Tạm ngừng thực hiện hợp đồng
1) Khái niệm
2) Điều kiện áp dụng
3) Hậu quả pháp lý của việc áp dụng
chế tài
4) Quan hệ với các chế tài khác
Trang 331) Khái niệm
Tạm ngừng thực hiện HĐ là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong HĐ thuộc một trong các TH:
- Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã
thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện HĐ;
- Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ HĐ
(Đ308 LTM)
Trang 342) Điều kiện áp dụng
- AD khi một bên có hành vi VPHĐ thuộc
TH các bên đã thỏa thuận là điều kiện để bên kia tạm ngừng thực hiện HĐ →các bên có thể thỏa thuận VP không cơ bản là điều kiện để tạm ngừng (Đ293 LTM);
- Bên bị VP được quyền AD chế tài này
khi bên kia vi phạm cơ bản NVHĐ;
Trang 352) Điều kiện áp dụng
- Bên tạm ngừng THHĐ phải thông báo ngay
cho bên kia biết về việc tạm ngừng thực hiện HĐ (không t/báo ngay mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải BTTH).
- Tạm ngừng t/hiện HĐ đối với hoạt động
MBHH (Đ51; Đ315 LTM)
- Quyền AD chế tài chấm dứt khi bên vi
phạm đã thực hiện NV hợp đồng.
Trang 363) Hậu quả pháp ly
- K1 Đ309 LTM;
- Khi HĐ bị tạm ngừng thực hiện thì
HĐ vẫn còn hiệu lực;
→ Khi căn cứ để AD chế tài tạm ngừng
thực hiện HĐ không còn nữa thì bên bị
vi phạm phải tiếp tục thực hiện NV của mình
Trang 374) Quan hệ với các chế tài khác
- Một bên khi AD chế tài tạm ngừng thực
hiện HĐ không bị mất quyền yêu cầu BTTH
đối với tổn thất do VPHĐ của bên kia;
- Không AD đồng thời với chế tài đình chỉ
thực hiện HĐ; hủy HĐ (một phần hoặc toàn bộ);
- AD chế tài PVP nếu có thỏa thuận;
- AD cùng với chế tài buộc thực hiện HĐ?
Trang 382.5 Đình chỉ thực hiện hợp đồng
1) Khái niệm
2) Điều kiện áp dụng
3) Hậu quả pháp lý của việc áp dụng
chế tài
4) Quan hệ với các chế tài khác
Trang 391) Khái niệm
Đình chỉ thực hiện hợp đồng là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ HĐ thuộc một trong các TH:
- Xảy ra hành vi VP mà các bên đã thoả
thuận là ĐK để đình chỉ thực hiện HĐ;
- Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ HĐ.
(Đ310 LTM)
Trang 402) Điều kiện áp dụng
- Khi một bên VPHĐ trong TH các bên đã thỏa
thuận là điều kiện để đình chỉ thực hiện HĐ Khi một bên vi phạm cơ bản NVHĐ;
- Bên đình chỉ thực hiện HĐ phải t/báo ngay
cho bên kia biết về việc đình chỉ (không thông báo ngay mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải BTTH) (Đ315 LTM).
Trang 413) Hậu quả pháp ly
- HĐ chấm dứt từ thời điểm một bên nhận được thông báo đình chỉ (Đ311) → Các bên không phải tiếp tục thực hiện NVHĐ Bên đã thực hiện NV có quyền YC bên kia thanh toán hoặc thực hiện NV đối ứng
Trang 424) Mối quan hệ với các chế tài khác
- Khi AD chế tài đình chỉ thực hiện HĐ,
bên bị VP đồng thời có quyền YC bên
vi phạm BTTH (K2 Đ311 LTM);
- Không AD đồng thời cùng các chế tài
còn lại
Trang 432.6 Hủy bỏ hợp đồng
1) Khái niệm
2) Hủy bỏ một phần hợp đồng3) Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng
Trang 441) Khái niệm
Huỷ bỏ HĐ là một loại chế tài bao gốm bao gồm hủy bỏ toàn bộ HĐ và hủy bỏ một phần HĐ
- Hủy bỏ toàn bộ HĐ là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ HĐ đối với toàn bộ HĐ;
- Hủy bỏ một phần HĐ là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ HĐ, các phần còn lại trong HĐ vẫn còn hiệu lực.
(Đ312 LTM)
Trang 452) Hủy bỏ một phần hợp đồng
- Điều kiện áp dụng
- Hậu quả pháp lý
- Quan hệ với các chế tài khác
Trang 46Điều kiện áp dụng
- K3 Đ312; Đ313 LTM;
- Bên bị VP có thể tuyên bố hủy bỏ 1 phần
HĐ trong các TH:
• Xảy ra HVVP mà các bên thỏa thuận là điều kiện
để hủy bỏ 1 phần HĐ → Nếu rõ loại HVVP và hình thức HBHĐ (là HB 1 phần HĐ hoặc căn cứ vào ý chí đích thực của các bên);
• Khi một bên vi phạm cơ bản NVHĐ.
Trang 47Hậu quả pháp ly
- Đ314; K3 Đ312 LTM;
- Phần HĐ bị hủy bị xem là không có
HL từ thời điểm GK → Các bên không phải tiếp tục thực hiện phần
NV đó; các phần còn lại của HĐ vẫn có HL;
Trang 48Hậu quả pháp ly (tt)
- Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc
đã thực hiện phần NVHĐ đã bị hủy → Nếu các bên đều có NV hoàn trả thì NV của họ phải được thực hiện đồng thời;
TH không thể hoàn trả bằng chính lợi ích đã nhận thì bên có NV phải hoàn trả bằng tiền
Trang 49Quan hệ với các chế tài khác
- K3 Đ314; Đ316 LTM;
- Bên bị VP có quyền yêu cầu BTTH;
- Ap dụng chế tài phạt vi phạm?
Trang 503) Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng
- Điều kiện áp dụng
- Hậu quả pháp lý
- Quan hệ với các chế tài khác
Trang 51Điều kiện áp dụng
- Thỏa thuận của các bên về HVVP là căn
cứ để hủy HĐ;
- Vi phạm cơ bản phải gây thiệt hại cho
bên kia đến mức không đạt được mục đích của việc GKHĐ ≠ vi phạm cơ bản chỉ ảnh hưởng đến một phần HĐ
Trang 52Hậu quả pháp ly
- HĐ không có HL từ thời điểm GK →
Các bên không phải tiếp tục thực hiện phần NV đó; các phần còn lại của HĐ vẫn có HL;
- Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc
đã thực hiện phần NVHĐ đã bị hủy;
Trang 53Quan hệ với các chế tài khác
Tương tự như TH hủy bỏ 1 phần HĐ
Trang 542.7 Các chế tài khác do các bên thỏa
thuận
- Biện pháp chế tài phải gắn với một
hành vi vi phạm hợp đồng;
- Không trái với nguyên tắc cơ bản của
PLVN, điều ước quốc tế mà VN là
TV và tập quán TMQT
Trang 553 Khiếu nại trong hoạt động thương mại
3.1 Chức năng của khiếu nại
3.2 Các thời hạn khiếu nại
Trang 563.1 Chức năng của khiếu nại
- Buộc bên có quyền và lợi ích bị xâm phạm
phải nhanh chóng YC bên VP tuân thủ NVHĐ và khắc phục hậu quả của HVVP;
- Hết thời hạn khiếu nại → coi như chấp
nhận vi phạm và mất quyền viện dẫn các
VP của bên VP;
- Việc không KN trong thời hạn KN không
làm mất quyền khởi kiện của bên bị VP;
Trang 573.2 Các thời hạn khiếu nại
- Đ318 LTM;
- Thời hạn KN trong hoạt động
logistics;
- Thời hạn KN do các bên thỏa thuận;
- Thời hạn KN về số lượng HH;
- Thời hạn KN về chất lượng HH