1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng Hoạt động chứng minh trong tố tụng hình sự

53 951 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 4,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội Đối tượng chứng minh được quy định tại Điều 85 là chung cho tất cả các vụ án hình sự, mà khi vận dụng vào từng vụ án phải gắn với các cấu thành tội phạm cụ thể. Đối tượng chứng minh tại Điều 85 cần phải được gắn với người phạm tội, hoặc người bị hại có những đặc điểm riêng biệt hoặc vụ án được tiến hành theo thủ tục rút gọn. Trong các giai đoạn tố tụng khác nhau thì chủ thể có NVCM cũng khác nhau

Trang 1

HOẠT ĐỘNG CHỨNG MINH TRONG TOÁ TUÏNG HÌNH SỰ

Trang 2

BÀI 1 CHỨNG CỨ

TRONG TỐ TỤNG

HÌNH SỰ

Trang 3

KHÁI NIỆM CHỨNG CỨ

CƠ SỞ LÝ

LUẬN CỦA

CHỨNG CỨ

ĐỊNH NGHĨA CHỨNG CỨ (Đ.86 BLTTHS)

CÁC THUỘC TÍNH CỦA CHỨNG CỨ

Trang 4

1 Cơ sở lý luận của chứng cứ:

Lý luận nhận thức của Chủ nghĩa

duy vật biện chứng

Trang 5

Chứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do BLTTHS quy định, được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội cũng như những tình tiết khác cĩ ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.

Trang 6

Các thuộc tính của chứng cứ

Những tình tiết, sự kiện phải nhằm xác định một vấn đề nào đó thuộc đối tượng chứng

minh

Những tình tiết, sự kiện phải được rút ra từ nguồn của chứng cứ do luật định và phải được thu thập, kiểm tra, đánh giá theo đúng quy định của pháp luật

Trang 7

Mỗi chứng cứ đều phải có đủ ba thuộc tính nói trên, nếu thiếu một trong ba thuộc tính ấy thì không được coi là chứng cứ Các thuộc tính này có mối liên hệ khăng khít với nhau và cùng tồn tại trong một chứng cứ Mỗi thuộc tính có một vị trí, vai trò nhất định trong việc hình thành và củng cố chứng cứ

Kết luận:

Trang 8

1 Khái niệm:

Phân loại chứng cứ là việc phân chia chứng cứ thành những nhóm khác nhau dựa vào những tiêu chí nhất định.

Trang 9

Dựa vào mối quan hệ giữa chứng cứ với

ĐTCM

Chứng cứ trực

tiếp gián tiếp Chứng cứ

a) Chứng cứ trực tiếp và chứng cứ gián tiếp:

2 Các loại chứng cứ:

Trang 10

- Khái niệm: Là chứng cứ trực tiếp xác định tình tiết này hay tình tiết khác của ĐTCM

- Đặc điểm:

+ CCTT cho thấy ngay ĐTCM như: Sự việc xảy ra có phải là sự việc phạm tội hay không? Ai là người thực hiện hành vi phạm tội? Có lỗi hay không có lỗi?

+ Thông thường CCTT cho ta biết những nguồn tin quan trọng và cơ bản nhất của hành vi phạm tội

+ Ta thường thấy các CCTT trong các trường hợp phạm tội quả tang, lời khai của người làm chứng, người bị hại…

Trang 11

- Khái niệm:

Là chứng cứ không trực tiếp xác định các vấn đề của ĐTCM, nhưng lại kết hợp với các sự kiện, tài liệu khác xác định vấn đề nào đó của ĐTCM

- CCTT cho chúng ta cơ sở kết luận về các yếu tố của ĐTCM.

- Nhờ có CCGT ta có thể tìm được CCTT Do đó trong quá trình thu thập chứng cứ không được bỏ sót và coi thường CCGT.

- Đặc điểm:

CCGT phải nằm trong hệ thống các chứng cứ và tập hợp nhiều CCGT mới cho ta kết luận về ĐTCM Khi tách riêng các CCGT thì không cho ta kết luận gì.

Ý nghĩa Ý nghĩa: :

Trang 12

b) Chứng cứ gốc và chứng cứ thuật lại, sao chép lại

thuật lại, sao chép lại: :

Căn cứ vào nơi xuất xứ của chứng cứ

Chứng cứ

gốc

Chứng cứ thuật lại, sao chép lại

Trang 13

- Khái niệm:

Là chứng cứ được rút ra từ nơi xuất xứ đầu tiên của nó, không thông qua một khâu trung gian nào.

- Đặc điểm:

Là loại chứng cứ có mức độ tin cậy cao.

Trang 15

- Giúp chúng ta xác định được cách thức kiểm tra phù hợp với từng loại chứng cứ.

- Nhờ có chứng cứ thuật lại, sao chép lại mà ta có thể phát hiện, thu thập chứng cứ gốc; có thể kiểm tra tính đúng đắn của chứng cứ gốc; đồng thời chứng cứ gốc cho phép đánh giá chứng cứ thuật lại, sao chép lại.

Trang 16

Căn cứ vào nội dung, tính chất của chứng cứ

Chứng cứ

buộc tội

Chứng cứ gỡ tội

Trang 17

- Khái niệm:

Là chứng cứ xác định sự kiện phạm tội, lỗi của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong việc thực hiện tội phạm và những tình tiết tăng nặng TNHS của bị can, bị cáo

- Đặc điểm:

Chúng ta thường bắt gặp chứng cứ buộc tội trong lời khai của người bị hại, bản cáo trạng của VKS, lời khai của người làm chứng…

Trang 18

Chứng cứ gỡ tội:

- Khái niệm:

Là chứng cứ xác định không có sự kiện phạm tội; người bị tạm giữ, bị can, bị cáo không có lỗi; những tình tiết giảm nhẹ TNHS của bị can, bị cáo

- Đặc điểm:

Chứng cứ gỡ tội thường thấy trong lời khai của

bị can, bị cáo, lời bào chữa của người bào chữa…

Trang 19

Trong quá trình giải quyết vụ án, các cơ quan có thẩm quyền phải thu thập cả những chứng cứ buộc tội và gỡ tội, không được xem nặng hoặc coi thường bất kỳ một loại chứng cứ nào.

Trang 20

QĐ thứ nhất:

QĐ thứ nhất: Nguồn chứng cứ được hiểu như chứng cứ Trước hết là những sự kiện, tình tiết dựa vào đó để xác định có hay không có tội phạm xảy ra Chứng cứ là những nguồn từ đó thu nhận được những tin tức (thông tin) về các sự kiện có ý nghĩa đối với vụ án”

Trang 21

Quan điểm thứ hai: “nguồn chứng cứ

là những sự vật chứa đựng chứng cứ, tức là chứa đựng các thông tin, tư liệu tồn tại

trong thực tế khách quan, liên quan đến vụ

án và được thu thập theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định Nói cách khác, “Nguồn chứng cứ được hiểu là nơi, mà từ đó, các cơ quan THTT rút ra chứng cứ trong vụ án

hình sự”.

Trang 24

Theo từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học thì: “Chứng minh là làm cho thấy rõ là có thật, là đúng, bằng những việc hay lí lẽ hoặc dùng suy luận logic vạch rõ một điều gì đó là đúng”

Trang 25

1 Đối tượng chứng minh:

a) Khái niệm:

Đối tượng chứng minh là tổng thể các vấn đề cần phải làm sáng tỏ để giải quyết đúng đắn vụ án hình sự.

Trang 27

Đối tượng chứng minh được quy định tại Điều

85 là chung cho tất cả các vụ án hình sự, mà khi vận dụng vào từng vụ án phải gắn với các cấu thành tội phạm cụ thể.

Đối tượng chứng minh tại Điều 85 cần phải được gắn với người phạm tội, hoặc người bị hại có những đặc điểm riêng biệt hoặc vụ án được tiến hành theo thủ tục rút gọn.

Trang 29

và hình phạt

và hình phạt

Trang 30

Giới hạn chứng minh là tổng hợp những chứng cứ khác nhau, đủ và cần thiết cho việc giải quyết vụ án

được đúng đắn

2 Giới hạn chứng minh và phạm vi chứng minh

Trang 31

Giới hạn chứng minh về toàn bộ một vụ án hình sự

cụ thể: số lượng chứng cứ cần thiết để chứng minh

vụ án đó.

Giới hạn chứng minh về một tình tiết trong vụ án cụ thể Ví dụ: chứng minh độ tuổi của bị can

Trang 32

Điều gì sẽ xảy ra nếu CQTHTT xác định giới hạn chứng minh quá rộng hoặc quá hẹp?

Câu hỏi

Trang 33

Phạm vi chứng minh là tổng thể các vấn đề cần phải được xác định làm sáng tỏ để xác định đối tượng chứng minh Đối tượng chứng minh được quy định trong luật còn phạm vi chứng minh không được quy định trong luật.

b Phạm vi chứng minh

Trang 34

a Chủ thể có nghĩa vụ chứng minh

NVCM phụ thuộc vào các kiểu tố tụng, đối với các kiểu tố tụng khác nhau thì NVCM cũng khác

Tố tụng pha trộn (Việt Nam) NVCM

NVCM thuộc về các CQTHTT (Đ 15 BLTTHS)

Tố tụng thẩm vấn NVCM thuộ

c về Nhà nước

Trang 35

TÒA ÁN

VIỆN KIỂM SÁT

CƠ QUAN

ĐIỀU TRA

nhau thì chủ thể có NVCM cũng khác nhau

Trang 36

NGƯỜI BỊ BUỘC TỘI VÀ CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TỐ

TỤNG KHÁC QUYỀN

CHỨNG MINH

Trang 37

1 Khái niệm

Là quá trình đi tìm chân lý khách quan của vụ án Đây là việc các cơ quan có thẩm quyền phải tái tạo lại toàn bộ những sự kiện đã xảy ra trong quá khứ Quá trình chứng minh bắt đầu từ khi xác định có dấu hiệu tội phạm cho đến khi giải quyết xong vụ án.

I Khái niệm chung

Trang 38

2 Đặc điểm của quá trình chứng

Quá trình chứng minh được thực hiện bởi các

cơ quan có thẩm quyền và người có thẩm quyền và họ phải chịu trách nhiệm toàn bộ về quá trình chứng minh

Trang 39

3 Đặc điểm của hoạt động chứng minh

Truy tố Điều tra

Khởi tố vụ án

Các giai đoạn

tố tụng

Xét xử sơ thẩm Xét xử phúc thẩm

Trang 40

(Đ 108 BLTTHS)

Đánh giá chứng cứ (Đ

108 BLTTHS)

Trang 41

a) Thu thập chứng cứ:

KHÁI NIỆM CHỦ THỂ CÁCH THỨC, BIỆN PHÁP CÁC BƯỚC

KHÁI NIỆM Nguyên tắc thu thập

Trang 42

Thu thập chứng cứ là tổng hợp các hoạt động tố tụng nhằm phát hiện, ghi nhận, thu giữ và bảo quản chứng

cứ của các cơ quan có thẩm quyền bằng các biện pháp do luật định.

Trang 43

Nhanh chóng, kịp thời và có trọng tâm, chứng cứ thu thập đến đâu phải được kiểm tra vững chắc đến

đó để đảm bảo giá trị chứng minh

chứng cứ.

Trang 44

Quan sát, mô tả: quan sát và ghi nhận dấu vết bên ngoài

phương tiện khác

Trang 45

Phát hiện

Trang 47

Kiểm tra chứng cứ là hoạt động xem xét, phân tích các tài liệu, đồ vật, sự kiện đã thu thập được nhằm đảm bảo các thuộc tính của chứng cứ.

Trang 48

Kiểm tra về mặt nội dung

Trang 49

Kiểm tra riêng lẻ từng chứng cứ

Trang 50

Kết luận chung

về VA

c) Đánh giá chứng

cứ:

Trang 51

Đánh giá chứng cứ là hoạt động tư duy logic biện chứng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm nhằm đi sâu vào bản chất của các hiện tượng trên cơ sở pháp luật hình sự, pháp luật TTHS, ý thức pháp luật, niềm tin nội tâm và kinh nghiệm bản thân nhằm xác định độ tin cậy và giá trị chứng minh của chứng cứ.

Trang 52

 Dựa trên cơ sở PLHS, PLTTHS.

Trang 53

Đánh giá từng chứng cứ

=> Kết luận về từng tình tiết trong vụ án và toàn bộ vụ án

Ngày đăng: 20/12/2017, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w