1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá biến động tài nguyên nước dưới đất dưới tác động biến đổi khí hậu và khai thác khu vực bán đảo cà mau

24 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 778,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kết quả cho thấy biến đổi khí hậu - nước biển dâng và hoạt động khai thác có tác động tiêu cực đến tài nguyên nước dưới đất khu vực BĐCM, chính vì vậy việc nghiên cứu tác động của bi

Trang 1

M ẦU

Khu vực bán đảo Cà Mau (BĐCM) gồm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang, Cần Thơ và một phần tỉnh Kiên Giang, khu vực này giàu tiềm năng phát triển kinh tế, có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp của cả nước Hiện nay toàn khu vực có tổng dân số 6.379.494 người, trên tổng diện tích là 16.940 km2, mật độ dân số trung bình

là 377 người/km2 Tốc độ gia tăng dân số theo tỉnh thấp nhất là tỉnh Cần Thơ (0,82%/năm), cao nhất là Sóc Trăng (2,2%/năm), trung bình toàn khu vực là 1,26 %/năm, trong đó tập trung nhiều nhất ở các thành phố như: Cà Mau, Bạc Liêu, Vị Thanh, Sóc Trăng, Cần Thơ, và Rạch Giá Tốc độ phát triển dân số nhanh kéo theo nhu cầu sử dụng nước ngày càng nhiều, đây là một trong những nguyên nhân góp phần tạo sự khan hiếm nguồn nước trong khu vực BĐCM có hệ thống kênh rạch chằng chịt, và là nguồn cung cấp chính trong các hoạt động nông nghiệp và nuôi trồng thủy - hải sản, hệ thống này được liên kết và bổ cấp từ các con sông chính nối liền với Biển Đông, Biển Tây và

hệ thống Sông Hậu Nguồn nước mặt thường bị ô nhiễm và bị nhiễm mặn do quá trình xâm nhập của nước biển vào mùa khô, vì vậy trong khu vực BĐCM nước dưới đất là nguồn cung cấp nước chính cho các hoạt động sinh hoạt của người dân Trong khi đó, các hoạt động khai thác của con người, biến đổi khí hậu (BĐKH), mực nước biển dâng, đã, đang và sẽ làm nguồn tài nguyên nước dưới đất ngày càng cạn kiệt và xâm nhập mặn

BĐCM có đặc điểm địa chất thủy văn phức tạp về: sự phân bố mặn nhạt của các tầng chứa nước; nguồn bổ cập và nguồn gốc nước dưới đất còn nhiều tranh cãi; sự suy giảm mực nước ngày càng nghiêm trọng ở các trung tâm kinh tế của các tỉnh thành phố TN NDĐ trong khu vực BĐCM đã được Liên đoàn Qui hoạch và Điều tra Tài nguyên nước miền Nam; Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam; và các tổ chức nước ngoài nghiên cứu Các nghiên cứu này đã cung cấp các thông tin khá chi tiết về điều kiện địa chất, địa chất thủy văn và địa mạo khu vực nghiên cứu, đã đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và hoạt động khai thác một cách định lượng về sự thay đổi mực nước, về xâm nhập mặn theo thời gian, Các kết quả cho thấy biến đổi khí hậu - nước biển dâng và hoạt động khai thác có tác động tiêu cực đến tài nguyên nước dưới đất khu vực BĐCM, chính vì vậy việc nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu và hoạt động khai thác đến TN NDĐ là rất cần thiết, cần

Trang 2

phải đánh giá một cách định lượng các tác động của khai thác và BĐKH tới

TN NDĐ Các kết quả nghiên cứu sẽ tạo điều kiện cho các nhà quản lý hiểu sâu hơn về tính bền vững TN NDĐ, từ đó đưa ra các giải pháp qui hoạch khai thác và phân bổ nguồn nước cho các lĩnh vực sản xuất kinh tế khác nhau, các khu vực hành chính khác nhau hợp lý hơn Mặc khác, kết quả nghiên cứu cũng sẽ giúp cho các nhà quản lý đưa ra các giải pháp giảm thiểu và thích ứng với BĐKH và điều tiết hoạt động khai thác một cách hợp lý trong tương

lai, đó chính là lý do tác giả chọn đề tài “Đánh giá biến động tài nguyên nước dưới đất dưới tác động của biến đổi khí hậu và hoạt động khai thác khu vực bán đảo Cà Mau” Đề tài sẽ đánh giá và dự báo một cách định

lượng các tác động của BĐKH và hoạt động khai thác đến tài nguyên nước dưới đất, đề xuất các định hướng nhằm giảm thiểu và thích ứng với BĐKH nhằm mục đích phát triển bền vững kinh tế - xã hội của khu vực BĐCM

Mục tiêu: (1) Đánh giá và so sánh tác động của hoạt động khai thác và biến

đổi khí hậu đến trữ lượng, chất lượng nguồn tài nguyên nước dưới đất khu vực bán đảo Cà Mau; (2) Dự báo tính bền vững nguồn tài nguyên nước dưới đất dưới các tác động của biến đổi khí hậu và hoạt động khai thác thông qua lựa chọn bộ chỉ số thích hợp nhằm phục vụ hiệu quả trong công tác quản lý, qui hoạch, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước dưới đất khu vực bán đảo Cà Mau; (3) Đề xuất các định hướng ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn tài nguyên nước dưới đất nhằm mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội khu vực bán đảo Cà Mau

Nhiệm vụ: 1) Thu thập và chỉnh lý các tài liệu nghiên cứu:Tài liệu địa chất,

địa chất thủy văn, tài liệu thủy văn khu vực nghiên cứu, Các tài liệu thuộc các

dự án, luận án, các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận án; 2) Đánh giá tổng quan tài nguyên NDĐ khu vực bán đảo Cà Mau; 3) Xây dựng

mô hình dòng chảy NDĐ và mô hình dịch chuyển biên mặn; 4) Phân tích kết quả mô hình để đánh giá tác động của BĐKH - nước biển dâng và hoạt động khai thác đến tài nguyên NDĐ khu vực nghiên cứu; 5) Lựa chọn bộ chỉ số, tính toán dự báo tính bền vững nguồn tài nguyên NDĐ khu vực nghiên cứu dưới kịch bản BĐKH; 6) Đề xuất các định hướng ứng phó với BĐKH và điều chỉnh hoạt động khai thác nhằm bản đảm phát triển bền vững tài nguyên NDĐ khu vực bán đảo Cà Mau

Trang 3

Nội dung luận án: 1) Trình bày tổng quan về tình hình nghiên cứu tác động

của hoạt động khai thác và BĐKH đến NDĐ trong và ngoài nước, trên cơ sở

đó đưa ra mục tiêu nghiên cứu của luận án; 2) Mô tả đặc điểm ĐCTV – TN NDĐ vùng nghiên cứu, cơ sở tài liệu phục vụ xây dựng mô hình, tính toán và đánh giá tác động của hoạt động khai thác và BĐKH đến NDĐ; 3) Trình bày phương pháp luận nghiên cứu của luận án; 4) Đánh giá tác động của hoạt động khai thác, BĐKH đến tài nguyên NDĐ BĐCM; 5) Dự báo sự biến đổi tính bền vững TN NDĐ BĐCM dưới kịch bản BĐKH; 6) Đề xuất các định hướng ứng phó với tác động của hoạt động khai thác và BĐKH trong công tác qui hoạch và quản lý nguồn NDĐ BĐCM

Phạm vị nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu là bán đảo Cà Mau (BĐCM): Có

diện tích là 16.940 km2

, bao gồm các tỉnh/thành Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc

Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và một phần tỉnh Kiên Giang

ối tượng nghiên cứu: Tác động của các yếu tố khí hậu (lượng mưa, nhiệt

độ, lượng bốc hơi, mực nước biển) và sự thay đổi của các các yếu tố này trong tương lai theo kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Hiện trạng khai thác nước dưới đất khu vực bán đảo Cà Mau; Các tầng chứa nước (đặc điểm phân bố, số lượng, chất lượng, các đặc điểm động thái, hiện trạng khai thác sử dụng); Các chỉ số bền vững của TN NDĐ, áp dụng tính toán cho khu vực bán đảo Cà Mau

Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thống kê chỉnh lý tài liệu; Phương

pháp mô hình; Phương pháp phân tích tính toán; Phương pháp chuyên gia

Những điểm mới của luận án: 1) Đánh giá định lượng được các tác động

của các hoạt động khai thác nước dưới đất tới tài nguyên nước dưới đất theo các thông số: giá trị và tốc độ suy giảm cao độ tuyệt đối mực nước dưới đất dưới đất của các tầng chứa nước; giá trị và tốc độ suy giảm lượng tích trữ nước dưới đất hàng năm của các tầng chứa nước; 2)Đánh giá định lượng được các tác động của biến đổi khí hậu tới tài nguyên nước dưới đất theo các thông số: giá trị và tốc độ suy giảm cao độ tuyệt đối mực nước dưới đất của các tầng chứa nước; giá trị và tốc độ suy giảm lượng tích trữ nước dưới đất hàng năm của các tầng chứa nước; giá trị và tốc độ gia tăng diện tích chứa nước dưới đất mặn của các tầng chứa nước; 3) Dự báo tính bền vững nguồn tài nguyên nước dưới đất dưới các tác động của biến đổi khí hậu và hoạt động khai thác thông qua một bộ chỉ số thích hợp phục vụ hiệu quả cho công

Trang 4

tác quản lý, qui hoạch khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước dưới đất khu vực bán đảo Cà Mau

Những luận điểm bảo vệ: Luận điểm 1: Hoạt động khai thác và BĐKH ảnh

hưởng không có lợi tới tài nguyên nước dưới đất khu vực BĐCM trong đó: đối với các TCN qp3; qp2-3 qp1; n2

2

; n2 1

; n1 3 hoạt động khai thác đã làm suy giảm mực nước lần lượt là: 0.33; 0.31; 1.0; 0.91; 0.52; 0,93 m/năm; suy giảm lượng tích trữ nước dưới đất lần lượt là: 3,13; 31,07; 7,01; 6,21; 1,1; và 0,46 triệu m3/năm Biến đổi khí hậu sẽ làm suy giảm mực nước lần lượt là: 0,114; 0,194; 0,061 0,495; 0,018; và 0,248 m/năm, lượng tích trữ nước dưới đất suy giảm lần lượt là: 0,34; 2,5; 0,69; 0,66; 0,12; 0,12 triệu m3/năm; diện tích phân

bố nước mặn tăng lần lượt là: 33,95; 100,65; 53,46; 30,28; 17,91; và 27,16

km2/năm Luận điểm 2: Hoạt động khai thác nước dưới đất có tác động

mạnh hơn BĐKH đến tài nguyên nước dưới đất khu vực BĐCM cụ thể: Sự suy giảm mực nước của các tầng chứa nước qp3; qp2-3 qp1; n2

2

; n2 1

; n1 3

do tác động của biến đổi khí hậu nhỏ hơn do hoạt động khai thác gây ra lần lượt là

3; 2; 16; 2; 29; và 4 lần

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Ý nghĩa khoa học: Lần đầu tiên sử dụng

một tổ hợp các phương pháp hợp lý trong việc đánh giá các tác động của hoạt động khai thác và BĐKH tới TN NDĐ BĐCM; Lần đầu tiên dự báo sự biến đổi tính bền vững nguồn tài nguyên nước dưới đất dưới tác động BĐKH khu

vực bán đảo Cà Mau bằng bộ chỉ số thích hợp Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả

nghiên cứu của luận án hỗ trợ các nhà quản lý tài nguyên nước dưới đất trong việc hoạch định chiến lược khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước dưới đất, và có thể áp dụng các biện pháp phòng tránh thích hợp; Luận án cung cấp công cụ và nguồn tài liệu đã xử lý tin cậy phục vụ cho việc thẩm định kết quả thăm dò khai thác và qui hoạch tài nguyên nước dưới đất trong khu vực BĐCM; Các nhà nghiên cứu, giảng viên các trường đại học, cao đẳng có thể sử dụng kết quả nghiên cứu của luận án làm tài liệu tham khảo giá trị trong công việc liên quan đến TNN

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT ỘNG KHAI THÁC VÀ BIẾN ỔI KHÍ HẬU ẾN TÀI NGUYÊN ND 1.1 Tình hình nghiên cứu tác động của hoạt động khai thác và B KH đến tài nguyên nước dưới đất

Trong phần này tác giả nghiên cứu các các kết quả đánh giá tác động của hoạt động khai thác và BĐKH tới TN NDĐ ở nước ngoài và trong nước với các nội dung: mục tiêu, phương pháp đánh giá và kết quả của các nghiên cứu Dưới đây là tổng hợp một số nghiên cứu trong và ngoài nước:

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới:

Bảng 1.1 Tóm tắt các kết quả nghiên cứu về BĐKH trên Thế Giới

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

Mô hình MODFLO

SEAWAT

(1)nếu lượng bổ cập không đổi, mực nước biển dâng sẽ không có tác động đến những tầng chứa nước có áp (trạng thái ổn định); (2) nhưng trong thời gian dài thì cả TCN có áp

và không áp đều bị ảnh hưởng

mô hình

bổ cập (VFM);

mô hình dòng chảy nước dưới đất

(PRAMS)

(1) mực nước dưới đất ít bị ảnh hưởng hơn so với nguồn nước mặt trong điều kiện khí hậu khô hạn; (2) những tác động biến đổi khí hậu trên các

hệ thống tầng chứa nước có áp

sẽ rất nhỏ, điều này là do thời gian bổ cập và điều kiện các

để các tầng chứa nước nằm phía trên thấm xuyên xuống các tầng chứa nước có áp bên dưới là khó và không đáng kể

Trang 6

Phương pháp mô hình nước đưới đất,

mô hình

bổ cập, BĐKH

Kết quả nghiên cứu cho thấy theo cả hai kịch bản, nguồn tài nguyên NDĐ (nước ngọt) hàng năm bị mất đi ngày càng gia tăng trong tất cả các khu vực khai thác nhiều trong thời gian dài (động thái phá hủy), ngoại trừ khu vực Bắc Phi/Sahara

km2) ở miền Tây Bắc nước Pháp; sử dụng các kịch bản

bổ cập theo

hiện trạng khai thác

Phương pháp mô hình nước dưới đất,

mô hình

bổ cập

(1) kết quả nghiên cứu cho thấy biến đổi khí hậu có tác động quan trọng và làm giảm diện tích bề mặt vùng đất ngập nước từ 5,3-13,6% (2) tác động của hoạt động khai thác

sẽ làm giảm tối đa 3,7% (3) quản lý và qui hoạch phải là sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Bảo tồn hệ sinh thái, nền kinh tế và các hoạt động công cộng

Trang 7

Phương pháp mô hình NDĐ

Kết quả nghiên cứu cho thấy

có sự suy giảm lượng bổ cập tiềm năng hàng năm là 4,9% của TCN trên toàn khu vực nghiên cứu Trong khi đó nếu lượng bổ cập hàng năm không thay đổi đáng kể thì kết quả

mô hình cho thấy dao động của mực NDĐ theo mùa sẽ lớn hơn

6 Hsu et

al

(2007)

Đồng bằng Pingtung, tây

Loan

mô hình ĐCTV, và thủy địa hóa

Có xu hướng giảm số lượng và

số ngày mưa hàng năm Mực nước dưới đất ở phần thượng lưu đồng bằng sẽ bị giảm

Bỉ,

mô hình WetSpass,

; mô hình NDĐ MODFLO

Columbia, Canada;

Mô hình chi tiết hóa thống kê;

MODFLO

W

(1) lượng bổ cập nhiều hơn vào tầng chứa nước không áp trong thời gian từ mùa xuân đến mùa hè

(2) tác động của tổng lượng bổ cập là nhỏ vì quan hệ giữa tầng chứa nước với sông và lượng bổ cập từ sông chiếm ưu thế

Trang 8

9 Brouye

re et al

(2004)

Bồn Geer ở Bỉ;

mô hình dòng chảy NDĐ (MOHISE)

Mực nước và trữ lượng NDĐ giảm liên quan đến sự thay đổi các điều kiện khí hậu

Theo mùa, không có sự thay đổi mực nước dưới đất

10 Allen

et al

(2004)

tầng chứa nước Grand Forks, ở phía nam British Columbia, Canada

Sử dụng phương pháp mô hình nước dưới đất,

mô hình

bổ cập

(1) thay đổi của lượng bổ cập dưới các kịch bản BĐKH khác nhau chỉ ra mực nước và hướng dòng chảy nước dưới đất chỉ thay đổi rất nhỏ (2) lượng bổ cập cao và thấp chỉ làm mực nước dưới đất lần lượt tăng khoảng +0.05m hoặc giảm khoảng -0.025m

11 Ghosh

Bobba

(2002)

Đồng bằng Godavari, Ấn

Độ

mô phỏng bằng mô hình SUTRA theo không gian và thời gian

(1) tính toán và dự báo vị trí biên mặn nhạt, sự phân bố mực áp lực được đánh giá thông qua việc mô phỏng kéo dài 20 năm (2) xâm nhập mặn tiến vào sâu trong đất liền đều đặn và đáng kể nếu giữ nguyên mức độ khai thác

Sử dụng lý thuyết Ghyben Herzberg

(1) khi mực nước biển Địa Trung Hải tăng 50 cm, xâm nhập mặn tại các tầng chứa nước ở đồng bằng sông Nil (Ai Cập) vào sâu hơn 9km

(2) mực nước biển trong vịnh Bengal (Ấn Độ) tăng (50cm) chỉ làm cho xâm nhập mặn sâu vào các tầng chứa nước ven biển thêm 0,4km

Trang 9

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Tác động của BĐKH đã và đang được quan tâm nhiều ở Việt Nam, nhiều tổ chức cá nhân, các nhà khoa học trong và ngoài nước đã và đang nghiên cứu tác động của nó đến các lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội, đặc biệt những nơi chịu ảnh hưởng mạnh mẽ như bán đảo Cà Mau Chính phủ Việt Nam rất quan tâm đến việc nghiên cứu phòng tránh và thích ứng với BĐKH, ngày 02 tháng 12 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức ban hành Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu Bộ TNMT đã phối hợp với các Bộ, ngành liên quan triển khai thực hiện:

Xây dựng và công bố các kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam (vào các năm 2009, 2012; và 2015) làm định hướng để các Bộ, ngành, địa phương đánh giá tác động của BĐKH và xây dựng kế hoạch hành động (KHHĐ) ứng phó với BĐKH

Hướng dẫn các Bộ, các địa phương đề xuất các nhiệm vụ dự kiến triển khai tập trung vào các nhiệm vụ chính sau đây:

 Đánh giá tác động của BĐKH và nước biển dâng;

 Tuyên truyền nâng cao nhận thức về BĐKH;

 Tăng cường năng lực tổ chức, quản lý thực hiện Chương trình;

 Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH;

 Thực hiện các dự án thí điểm

Xây dựng và ban hành "Hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH cho các Bộ, ngành, địa phương" (C/v số 3815/BTNMT ngày 13/10/2009) để các Bộ, ngành, địa phương làm cơ sở xây dựng KHHĐ ứng phó với BĐKH của Bộ, ngành, địa phương mình

Xây dựng Thông tư liên tịch giữa Bộ TNMT, Bộ Tài chính và Bộ KHĐT

"Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH" Thông tư (Số 07/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BKHĐT) được ban hành ngày 15/03/2010 và có hiệu lực từ ngày 01/05/2010

Trang 10

Bộ TNMT đã phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức nhiều diễn đàn kêu gọi, vận động tài trợ quốc tế cho ứng phó với BĐKH Đã huy động được hơn 1,2 tỷ USD tài trợ quốc tế cho các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Tuy nhiên các dự án đánh giá trực tiếp các ảnh hưởng của BĐKH và nước biển dâng tới TNN nói chung và TN NDĐ ở nói riêng tại khu vực phía Nam sông Hậu không nhiều và phần lớn đang thực hiện tại một số tỉnh thành như

Cà Mau, Sóc Trăng, Cần Thơ, Một số đề tài đã và đang nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực TNN trong khu vực bao gồm:

Văn phòng thường trực Phân ban Việt Nam trong Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam – Hà Lan về thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý nước đang phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan và các chuyên gia Hà Lan xây dựng Đề án “Xây dựng kế hoạch hành động hợp tác với Hà Lan nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và quản lý nước vùng Đồng bằng sông Cửu Long” bao gồm các dự án hợp phần như sau:

 Dự án 1: “Tổng quan hệ thống tự nhiên và cơ sở hạ tầng vùng Đồng bằng sông Cửu Long”;

 Dự án 2: “Xác định nhu cầu sử dụng nước và đất cho phát triển kinh tế

xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long”;

 Dự án 3: “Xây dựng các kịch bản phát triển vùng Đồng bằng sông Cửu Long trên cơ sở tích hợp các kịch bản phát triển kinh tế-xã hội và biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến 2050 và tầm nhìn đến 2100”;

 Dự án 4: “Xây dựng khung thể chế quản lý tài nguyên nước nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng vùng Đồng bằng sông Cửu Long”

Dự án “Nghiên cứu BĐKH ở Đông Nam Á và đánh giá tác động, tổn hại và biện pháp thích ứng đối với sản xuất lúa và tài nguyên nước” (2007) do Viện KTTVMT hợp tác với SEA START thực hiện Mục tiêu của dự án là xây dựng các kịch bản BĐKH cho khu vực Đông Nam Á và Việt Nam, đánh giá những tác động của BĐKH đến các yếu tố như nhiệt độ, mưa;

Trang 11

Dự án “Tác động của BĐKH đến tài nguyên nước ở Việt Nam và các biện pháp thích ứng” do Viện KTTVMT thực hiện với sự tài trợ của DANIDA Đan Mạch Mục tiêu cụ thể của dự án là: (1) Đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên nước mặt tại một số lưu vực sông của Việt Nam; (2) Đề xuất các giải pháp thích ứng với sự thay đổi tài nguyên nước do BĐKH gây ra Dự

án “Đánh giá tác động của biên đổi khí hậu đến tài nguyên nước dưới đất vùng đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất các giải pháp ứng phó” (2013) do Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam thực hiện Mục tiêu của dự án là đánh giá định lượng tác động của khai thác, biến đổi khí hậu

và nước biển dâng tới tài nguyên nước dưới đất Dự án đã đánh giá lượng bổ cập cho nước dưới đất theo mùa hiện tại và trong tương lai dưới các kịch bản biến đổi khí hậu khác nhau bằng phần mềm WetSpass Dự án sử dụng phầm mềm GMS xây dựng các mô hình dòng chảy nước dưới đất và dịch chuyển chất để đánh giá các tác động của khai thác nước dưới đất và biến đổi khí hậu tới tài nguyên nước dưới đất Kết quả chỉ ra rằng, do khai thác nước dưới đất trong giai đoạn 2000-2010, mực nước dưới đất giảm với tốc độ 0,50; 1,76; 1,24; 1,98; 1,42 and 2,58m/năm lần lượt cho các tầng chứa nước Pleistocene trên (qp3), Pleistocene giữa-trên (qp2-3), Pleistocene dưới (qp1), Pliocene giữa (n2

2), Pliocene dưới (n2

1) và Miocene trên (n1

3) Với giả thiết lượng khai thác nước dưới đất là gần 2 triệu m3/ngày và không thay đổi trong giai đoạn 2020-

2100, do tác động của BĐKH, mực nước dưới đất trong các tầng chứa nước giảm với tốc độ từ 0,016 tới 0,25 m/năm; diện tích các vùng có nước dưới đất

bị mặn trong tất cả các tầng chứa nước tăng với tốc độ từ 8,4 đến 38,1

km2/năm

1.2 Tình hình nghiên cứu tính bền vững ND

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Các nghiên cứu về tính bền vững tài nguyên nước dưới đất có thể mô tả tóm tắt bên dưới:

1) José María và nnk: Nghiên cứu Tại Tây Ban Nha, Vùng Sierra de

Estepa, trung tâm của Andalusia - tỉnh Seville Các chỉ số nghiên cứu gồm: 1) Bổ cập/tổng lượng khai thác x 100; 2) Tổng lượng khai thác/nguồn tài nguyên có thể sử dụng x 100; 3) Thay đổi về lượng tích trữ NDĐ; 4) Sự tổn thương NDĐ; 5) Chất lượng NDĐ Kết quả : TNNDĐ Sierra de Estepa đã sử

Trang 12

dụng bền vững, tính toán, phân tích về trữ lượng và chất lượng, dự báo trong

3 năm nếu duy trì lượng khai thác thì chất lượng nước sẽ không đảm bảo

2) Maarit Lavapuro và nnk: nghiên cứu tại Phần Lan: các chỉ số sử dụng

gồm: Chỉ số khả năng tái tạo trên đầu người; Tổng lượng khai thác/ lượng bổ cập; Tổng lượng khai thác/ TNNDĐ có thể khai thác; Chỉ số tổn thương NDĐ; Chỉ số chất lượng NDĐ Kết quả cho thấy: mục đích kiểm tra khả năng ứng dụng các chỉ số NDĐ của Unesco với cơ sở dữ liệu của Phần Lan; phần lớn NDĐ của Phần Lan có chất lượng tốt, sử dụng không cần phải xử

3) Ricardo Hirata và nnk: nghiên cứu vùng São Paulo, Brazil Các chỉ số

sử dụng gồm: NDĐ phục vụ cho sinh hoạt/ tổng dân số; Tổng lượng khai thác/ tổng nguồn nước (nước mặt và NDĐ); Nguồn tài nguyên có thể khai thác/ tổng dân số; Tổng lượng khai thác/ nguồn tài nguyên có thể khai thác; Các chỉ số về chất lượng NDĐ Kết quả cho thấy: Mục đích sử dụng bộ chỉ

số để vẽ ra một bức tranh về TNNDĐ vùng São Paulo; Mặc dù tài nguyên NDĐ đảm nhiệm một vai trò quan trọng như vậy nhưng lại rất ít được quan tâm để bảo vệ; Do hạn chế hiểu biết về nguồn bổ cập của các tầng chứa nước, trữ lượng khai thác và hiện trạng khai thác đã cản trở tiến trình xây dựng các chính sách phù hợp cho việc quản lý bền vững

4) Jan Girman: vùng nghiên cứu ở Nam Phi Các chỉ số sử dụng gồm: Chỉ

số khả năng tái tạo trên đầu người; Chỉ số khai thác/ bổ cập; Tổng lượng khai thác/ tài nguyên có thể khai thác Kết quả cho thấy: chỉ số hỗ trợ định lượng TNNDĐ ở tầng trầm tích đệ tứ Hỗ trợ các nguyên tắc tổng hợp TNN; CS1: chỉ ra rằng tiềm năng của NDĐ không cao Tuy nhiên, do nhiều nơi lượng thoát ra sông suối để duy trì dòng chảy và thoát ra các vùng xung quanh; CS2: được xác định lượng khai thác còn rất ít, có thể duy trì và gia tăng lượng khai thác trong khu vực; CS3: được xác định trữ lượng tiềm năng NDĐ

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Nghiên cứu chỉ số tính bền vững cho đến nay còn khá khiêm tốn, các tổ chức

Ngày đăng: 20/12/2017, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w