Nắm bắt tình hình đó cùng với các hạn chế còn tồn tại trong việc xử lý nước thải chế biến mủ cao su, luận án “Nghiên cứu xử lý nitơ trong nước thải chế biến mủ cao su kết hợp quá trình n
Trang 1-oOo -
NGUYỄN NHƯ HIỂN
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NITƠ TRONG NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN MỦ CAO SU KẾT HỢP QUÁ TRÌNH NITRIT HÓA BÁN PHẦN – ANAMMOX TRONG HỆ
BÙN LƠ LỬNG VÀ BÙN GIÁ THỂ
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Công nghệ môi trường nước và nước thải
Mã số chuyên ngành: 62.85.06.01
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017
Trang 2VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Địa chỉ: 142 Tô Hiến Thành, Quận 10, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: 028.38651132; Fax: 028.38655670
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS Nguyễn Phước Dân Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS Lê Đức Trung
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Khoa học Tổng hợp Tp.HCM
- Thư viện Viện Môi trường và Tài nguyên – ĐHQG.HCM
Trang 3MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT
Việt Nam là một trong những quốc gia cung cấp cao su thiên nhiên lớn
nhất thế giới, đứng hàng thứ 4 về xuất khẩu cao su trên thế giới [1] Nước
thải phát sinh từ các Nhà máy chế biến mủ cao su trung bình từ 18 – 35 m3/
tấn sản phẩm [2], với hàm lượng ô nhiễm thành phần các chất hữu cơ và
Nitơ (chủ yếu là ammonia) cao do một lượng lớn ammonia được sử dụng để chống đông mủ trong quá trình thu hoạch mủ tươi từ các đồn điền
Từ những năm đầu thế kỷ 21, vấn đề ô nhiễm Nitơ đã được xem như vấn
đề toàn cầu thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới Năm
1995, các nhà khoa học đã phát hiện được phản ứng oxy hóa kỵ khí
ammonium (Anaerobic ammonium oxidation, viết tắt là Anammox) Trong
phản ứng này ammonium được oxy hóa bởi nitrit trong điều kiện kỵ khí tạo thành khí nitơ mà không cần cung cấp nguồn cacbon Sự phát triển quá trình Anammox đã mở ra hướng phát triển kỹ thuật xử lý nitơ mới, đặc biệt là đối với nước thải có hàm lượng nitơ cao
Nắm bắt tình hình đó cùng với các hạn chế còn tồn tại trong việc xử lý
nước thải chế biến mủ cao su, luận án “Nghiên cứu xử lý nitơ trong nước thải chế biến mủ cao su kết hợp quá trình nitrit hóa bán phần – Anammox trong hệ bùn lơ lửng và bùn giá thể” đã tiến hành nhằm góp phần giảm
thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường và phát triển bền vững ngành chế biến
mủ cao su
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu ứng dụng quá trình kết hợp nitrit hoá bán phần – Anammox ở điều kiện giới hạn oxy trong cùng một bể phản ứng (Oxygen Limited Autotrophic Nitritation/Denitrification – OLAND) gồm hệ bùn lơ lửng và bùn giá thể xử lý nitơ trong nước thải chế biến mủ cao su đã tiền xử lý COD
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Luận án được thực hiện với các nội dung như sau:
- Luận án tổng quan các tài liệu về thành phần, tính chất nước thải chế biến mủ cao su, các công nghệ xử lý nước thải chế biến mủ cao su đang được áp dụng tại Việt Nam và các công nghệ mới tiềm năng đang được nghiên cứu trong và ngoài nước
- Luận án lựa chọn quá trình kết hợp nitrit hoá bán phần – Anammox ở điều kiện giới hạn oxy trong cùng một bể phản ứng (Oxygen Limited Autotrophic Nitritation/Denitrification – OLAND) gồm hệ bùn lơ lửng và bùn giá thể để tiến hành các thí nghiệm đánh giá hiệu quả xử lý và hiệu quả kinh tế của quá trình trên
- Luận án làm giàu bùn mô hình OLAND bằng nước thải nhân tạo, với bùn Anammox được làm giàu từ bùn bể IC xử lý nước rỉ rác và bùn AOB từ
Trang 4bùn bể SBR xử lý nước rỉ rác đạt tại phòng thí nghiệm khoa Môi trường và Tài nguyên – trường Đại học Bách Khoa TP.HCM
- Luận án nghiên cứu mô hình OLAND chế độ thổi khí liên tục ở các giá trị DO khác nhau, xác định được giá trị DO thích hợp
- Với giá trị DO đã được xác định, luận án tiến hành nghiên cứu mô hình OLAND ở các chế độ thổi khí gián đoạn khác nhau, xác định chế độ thổi khí thích hợp, giảm thiểu lượng oxy cung cấp, tiết kiệm năng lượng
- Luận án cũng đánh giá hoạt tính vi khuẩn Anammox, AOB, NOB và vi khuẩn khử nitrat trong mô hình OLAND sau khi các thí nghiệm được vận hành ổn định và cộng đồng vi sinh trong mô hình OLAND cũng được xác định trong nghiên cứu này
- Sau khi tiến hành các nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình OLAND, luận án đã sử dụng mô hình toán học 1D để mô phỏng các phản ứng sinh hóa diễn ra trong quá trình vận hành của mô hình OLAND
4 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu
Nước thải chế biến mủ cao su tiền xử lý COD của nhà máy xử lý nước thải mủ cao su thuộc Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa (Ấp 1B, Chánh Phú Hòa, Bến Cát, Bình Dương)
- Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở lý thuyết và kiểm nghiệm trong phòng thí nghiệm khoa Môi trường và Tài nguyên – Đại học Bách Khoa TP.HCM
5 TÍNH MỚI
Nghiên cứu ứng dụng quá trình kết hợp nitrit hoá bán phần – Anammox giới hạn oxy (OLAND) xử lý nitơ trong nước thải chế biến mủ cao su là công trình đầu tiên được thực hiện ở Việt Nam
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu là cơ sở lý thuyết để đánh giá khả năng thích nghi, sinh trưởng và phát triển của nhóm vi khuẩn nitrit hóa AOB, Anammox trong môi trường nước thải chế biến mủ cao su sử dụng mô hình OLAND Giới hạn oxy hòa tan (Dissolve Oxygen – DO) tối ưu được xác định cho
mô hình OLAND trong nước thải chế biến mủ cao su
Các thông số động học của mô hình OLAND gồm hệ bùn lơ lửng và bùn giá thể được xác định và mô phỏng bởi mô hình toán học làm cơ sở tính toán khả năng áp dụng cho nước thải ô nhiễm nitơ
Mở ra hướng áp dụng quá trình OLAND cho xử lý nước thải nhiều loại hình sản xuất khác, đặc biệt là các ngành sản xuất ô nhiễm nitơ cao như chế biến tinh bột sắn, thủy sản, bún, thạch dừa,…
Trang 5- Ý nghĩa thực tiễn
Mở ra hướng giải quyết mới cho các vấn đề cấp thiết về ô nhiễm môi trường, chủ yếu là ô nhiễm nitơ trong nước thải chế biến mủ cao su mà vẫn đáp ứng được các vấn đề về kinh tế - xã hội
Kết quả của nghiên cứu cũng là cơ sở tính toán cho công trình xử lý nitơ trong nước thải chế biến mủ cao su ứng dụng mô hình OLAND hệ bùn lơ lửng và bùn giá thể với chi phí đầu tư cơ bản và vận hành cạnh tranh hơn so với quá trình khử nitơ truyền thống (nitrat hóa-khử nitrat)
Luận án là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên cao học, cán bộ môi trường cũng như các chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ xử lý nước thải, phục vụ công tác triển khai ứng dụng và đào tạo kỹ sư, thạc sĩ ngành kỹ thuật môi trường
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về nước thải chế biến mủ cao su và công nghệ xử lý nước thải chế biến mủ cao su
Theo các kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu cao su Việt Nam, thành phần (vật lý, hóa học và sinh học) của nước thải chế biến mủ cao su cho thấy nước thải chế biến mủ cao su có pH trong khoảng 4,2 - 5,2 do việc
sử dụng axit để làm đông tụ mủ cao su Hơn 90% chất rắn trong nước thải chế biến mủ cao su là chất rắn bay hơi, chứng tỏ bản chất hữu cơ của chúng Phần lớn chất rắn này ở dạng hòa tan, còn ở dạng lơ lửng chủ yếu chỉ có những hạt cao su còn sót lại Hàm lượng nitơ hữu cơ thường không cao lắm
và có nguồn gốc từ các protein trong mủ cao su, trong khi hàm lượng nitơ dạng ammonia là rất cao, do việc sử dụng ammonia để chống đông tụ trong quá trình thu hoạch, vận chuyển và tồn trữ mủ cao su
Tóm lại nước thải chế biến cao su thuộc loại có tính chất gây ô nhiễm nặng Những chất gây ô nhiễm mà nó chứa thuộc 2 loại: chất ô nhiễm hữu cơ
và chất dinh dưỡng (N, P)
Hầu hết các nhà máy chế biến mủ cao su thiên nhiên ở Việt Nam đều sử dụng phương pháp sinh học hoặc kết hợp giữa hóa lý với sinh học để xử lý nước thải Các công nghệ xử lý nước thải chế biến mủ cao su thường ứng dụng ở Việt Nam là các quá trình như gạn mủ, keo tụ/tuyển nổi, kỵ khí – thiếu khí và hiếu khí kết hợp
1.2 Tổng quan công nghệ Anammox và ứng dụng công nghệ Anammox
xử lý nitơ trong nước thải
Xử lý nước thải chế biến mủ cao su sau quá trình sinh học kỵ khí có tải trọng nitơ cao và tỉ lệ C/N thấp bằng phương pháp sinh học truyền thống (nitrat hóa - khử nitrat) tiêu tốn nhiều chi phí vì đòi hỏi một lượng khí oxy
và cacbon bổ sung lớn Điều này dẫn đến các phương pháp thay thế mới với
Trang 6tính bền vững hơn và kinh tế hơn đã được phát triển và nghiên cứu trong hơn một thập kỷ qua Các phương pháp này đa số dựa trên quá trình Anammox Quá trình Anammox được xác định là một quá trình sinh học, trong đó ammonia được oxy hóa trong điều kiện kỵ khí với nitrit là yếu tố nhận electron để tạo thành nitơ phân tử với sự tham gia của vi khuẩn Anammox tạo thành nitơ phân tử và nitrat
Quá trình Anammox cần có một quá trình đứng trước nhằm chuyển một nửa ammonia trong nước thải đầu vào thành nitrit Quá trình sinh học đứng trước này được đặt tên là quá trình nitrit hóa bán phần Phân loại theo lượng
bể sử dụng, ứng dụng quá trình nitrit hóa bán phần và Anammox để loại bỏ nitơ được chia làm 2 loại:
- Quá trình nitrit hoá bán phần và quá trình Anammox trong hai bể phản ứng riêng biệt
- Quá trình nitrit hoá bán phần và quá trình Anammox trong một bể phản ứng duy nhất
1.3 Các quá trình kết hợp Anammox trong một bể phẩn ứng
Dựa trên khái niệm mới này, một số công nghệ kết hợp quá trình nitrit hóa bán phần – Anammox trong cùng một bể phản ứng được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới là CANON (Complete Autotrophic Nitrogen Removal Over Nitrite), SNAP (Single- stage Nitrogen removal using Anammox and Partial nitritation), OLAND (Oxygen Limited Autotrophic Nitrification Denitrification), SNAD (Simultaneous partial Nitrification, Anammox and Denitrification)
1.4 Một số nghiên cứu ứng dụng quá trình Anammox xử lý nước thải giàu nitơ trong và ngoài nước
Nhiều mô hình khác nhau đã được sử dụng để nghiên cứu quá trình Anammox xử lý nitơ trong nước thải như sau:
Bảng 1.1 Tóm tắt các quá trình nghiên cứu và ứng dụng nhóm vi khuẩn Anammox trong xử lý nước thải giàu ammonia ở một số quốc gia trên thế giới
Trang 7Quốc gia Nội dung nghiên cứu chính Tham khảo
Hà Lan
Vi sinh vật học và ứng dụng quá trình Anammox trong xử lý nước thải ở quy mô Pilot
và quy mô công nghiệp; Sinh lý học của vi khuẩn Anammox, phương pháp đánh dấu sinh
học phát hiện vi khuẩn Anammox
[119], [120], [121], [122]
Đức
Kỹ thuật loại ammonia dùng màng vi sinh di động; Vi sinh vật học và ứng dụng của quá trình Anammox; Sinh lý học của vi khuẩn
đoạn
[125], [126]
Tây Ban Nha Sinh lý học của vi khuẩn Anammox [127], [128]
Mỹ Ứng dụng quá trình Anammox trong xử lý chất
Nhật
Quá trình tạo bùn dạng hạt của vi khuẩn
Anammox và ứng dụng; Các phương pháp sinh
học phân tử trong nhận dạng vi khuẩn
Anammox
[45], [93]
Hàn Quốc Ứng dụng của quá trình Anammox trong xử lý
Trung Quốc
Mô hình hóa quá trình Nitrat hóa – Anammox;
quá trình tạo bùn hạt vi khuẩn Anammox quy
mô phòng thí nghiệm; khởi động quá trình loại
bỏ ammonia quy mô phòng thí nghiệm; làm
giàu và nuôi cấy vi khuẩn Anammox
[130]
Hà Lan Ứng dụng quá trình SHARON – Anammox xử
Thụy Sĩ
Ứng dụng quá trình sinh học xử lý nước thải giàu ammonia bằng quá trình nitrit hóa một phần và quá trình oxy hóa ammonia kị khí tiếp
theo (Anammox) quy mô Pilot
[117]
Nghiên cứu các ứng dụng vào xử lý nitơ vẫn đang còn là lĩnh vực khá mới mẻ trên thế giới, vì vậy cũng là vấn đề rất mới lạ ở Việt Nam
Phương và cộng sự, (2009), đã nghiên cứu ứng dụng nhóm vi khuẩn
Anammox trong xử lý nước thải chăn nuôi heo
Trang 8Liệu và cộng sự, (2008) [131], nghiên cứu về phát triển quá trình xử lý
sinh học mới loại bỏ nitơ trong nước thải trên cơ sở phản ứng Anammox sử dụng quá trình SNAP
Theo nghiên cứu của Phương, (2011) sử dụng mô hình Swim Bed trên nước thải chế biến mủ cao su
Theo nghiên cứu của Nhật, (2012) thực hiện trên mô hình PNBCR với
nước thải cao su (đầu ra sau quá trình Nitrit hóa bán phần) [132]
Theo nghiên cứu của Nhật và cộng sự (2014) [133], cho thấy khi kết hợp hai quá trình Nitrit hóa bán phần sử dụng bể SBR theo sau là bể HAR - Anammox hybrid reactor cho quá trình Anammox xử lý nước rỉ rác
Từ các tài liệu đã tổng quan và các kết quả nghiên cứu ứng dụng quá trình Anammox xử lý nước thải giàu nitơ trong và ngoài nước cho thấy quá trình Anammox là quá trình tiềm năng, có nhiều khả năng trong ứng dụng xử
lý nước thải chế biến mủ cao su Vì vậy, luận án đã tiến hành nghiên cứu ứng dụng quá trình Anammox trong điều kiện kết hợp cùng các quá trình nitrit hóa và khử nitrat để xác định các thông số điều kiện vận hành cũng như đánh giá hiệu quả xử lý và hiệu quả kinh tế nhằm hoàn thiện công nghệ
xử lý nước thải chế biến mủ cao su
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH NITRIT HÓA BÁN
PHẦN – ANAMMOX 2.1 Quá trình nitrit hóa bán phần
So sánh với quá trình loại bỏ nitơ truyền thống (nitrat hóa, khử nitrat), thuận lợi của quá trình nitrit hóa bán phần là nhu cầu oxy thấp hơn (ít hơn 25%), nhu cầu cacbon hữu cơ thấp hơn hoặc không cần tùy thuộc sau nó là quá trình khử nitrat hoặc Anammox [80] [134] [135] Dựa trên khái niệm mới này, quá trình Single reactor High activity Ammonia Removal Over Nitrite (SHARON) được phát triển trường Đại học Delft, Hà Lan [17] [136]
Có nhiều yếu tố môi trường ảnh hưởng đến phản ứng của quá trình nitrit hóa bán phần và một trong số chúng là thông số quan trọng để kiểm soát quá trình nitrit hóa bán phần Điểm quan trọng nhất của quá trình nitrit hóa bán phần là việc tích lũy nitrit ổn định hay không
+
+ 3NO3
→ 4N2 + 2H2O + 2H+ ∆G0 = - 297kj/mol (2.2) 5NH+ + 1,5O → NO- + 2H+ + 2HO ∆G0 = - 297kj/mol (2.3)
Trang 9Qua theo dõi sự cân bằng nitơ đã phát hiện thấy sự giảm đồng thời nồng
độ ammonium và nồng độ nitrat, nitrit cùng sự tạo thành nitơ phân tử ở điều kiện kị khí [38] [44][79]
Theo đó, quá trình Anammox được xác định là một quá trình sinh học, trong đó ammonium được oxy hóa trong điều kiện kị khí với nitrit là yếu tố nhận điện tử để tạo thành nitơ phân tử với sự tham gia của vi khuẩn Anammox [44] [189]
Tiếp theo đó, phản ứng Anammox cũng đã lần lượt được phát hiện và nhận dạng vi khuẩn Anammox tại các hệ thống xử lý nước thải bởi các nhà khoa học Đức [190], Nhật Bản [191], Thụy Sĩ [192] và Bỉ [193]
Từ sự phát hiện trên (trong nhiều hệ thống xử lý nước thải có nồng độ ammonium cao) các nhà khoa học đi đến việc tìm kiếm các vi khuẩn tham gia quá trình Anammox trong các hệ sinh thái tự nhiên Thực vậy, đã chứng minh được rằng phản ứng Anammox giữ 50% vai trò tạo khí nitơ trong trầm tích biển [48] tại vùng nước thiếu khí dưới đáy đại dương ở Costa Rica [194] Các vi khuẩn Anammox thuộc một chi mới cũng phát hiện được trong vùng nước gần đáy biển đen [194]
2.3 Động học quá trình
Động học của quá trình xử lý sinh học liên quan đến quá trình sinh trưởng tế bào và quá trình phân hủy nội bào Các phương trình động học cơ bản được trình bày trong bảng 2.16
Bảng 2.16 Các phương trình động học cơ bản [285]
Mô hình Phương trình động học Ghi chú
Tổng quát
⁄ Tương quan giữa hiệu quả khử cơ chất, thời gian phản ứng và hàm lượng sinh khối
Grau và cộng sự
Monod
Tương quan giữa hiệu quả khử cơ chất, thời gian phản ứng và hàm lượng sinh khối
Trang 10Mô hình Phương trình động học Ghi chú
Contois
Chen &
Hashimoto
Mc Carty &
Young
y: Hiệu quả khử COD (%)
x: Thời gian lưu nước
Tương quan giữa hiệu quả khử cơ chất
và thời gian lưu nước
Dewall &
Chion
y: tải trọng hữu cơ được loại
bỏ (kg COD/m2 ngày) hoặc
Tải trọng thủy lực và nồng độ chất hữu cơ tương quan với tốc độ khử chất hữu cơ và hiệu quả xử lý
K s : Hằng số bán vận tốc, hàm lượng cơ chất ở tốc độ sinh trưởng bằng ½ µ m ; g/L
Nhận xét: Đối với các dạng mô hình sinh học có sử dụng hệ vi sinh tăng trưởng lơ lửng và tăng trưởng bám dính, thì việc xác định các thông số động
học có thể phân tách riêng
Trang 11CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Các nội dung nghiên cứu cụ thể của luận án này được trình bày trong hình 3.1
Hình 3.1 Sơ đồ nội dung nghiên cứu
Nội dung 3 Đánh giá
mô hình OLAND ở các
chế độ thổi khí gián
đoạn khác nhau
Nội dung 4 Đánh giá
hoạt tính vi khuẩn của
mô hình OLAND
Chế độ thổi khí A
20 phút nghỉ - 40 phút thổi Chế độ thổi khí B
30 phút nghỉ - 30 phút thổi
SAA AOB NOB Khử nitrat
Hiệu quả
xử lý COD
Độ kiềm
và điện năng tiêu thụ
Hiệu quả chuyển hóa nitơ
Nội dung 1 Làm giàu
Xác định thông số động học
vi khuẩn trong mô hình OLAND
Trang 12Thí nghiệm được thiết lập chính gồm bể chứa 30 L và hệ điều khiển tự động như hình 3.2
Ghi chú
1 Can chứa dung dịch NaHCO3 8%
2 Bồn chứa nước thải 250L
3 Bể phản ứng OLNAD
4 Thùng chứa nước đầu ra
Hình 3.2 Mô hình OLAND
Bể phản ứng hoạt động theo mẻ gồm 04 pha: (1) pha nạp, (2) pha phản ứng, (3) pha lắng và (4) pha xả Trong bể phản ứng, nước thải được xáo trộn hoàn toàn ở pha nạp và pha phản ứng nhờ khung quay có giá thể sợi polyeste
cố định với motơ khuấy, tốc độ quay 10 vòng/phút Trong quá trình hoạt động, bể phản ứng được cấp khí bằng máy thổi khí thông qua hệ thống ống đục lỗ đặt sát đáy bể và DO được kiểm soát tự động theo một ngưỡng giá trị mong muốn bằng bộ điều khiển DO Giá trị pH trong bể cũng được kiểm soát bằng bộ điều khiển pH, sử dụng dung dịch NaHCO3 bằng bơm định lượng thông qua van trên cùng Nước sau khi xử lý được xả vào xô (4) 15L qua van giữa cho đến khi đạt được thể tích nhỏ nhất Vmin Quá trình hoạt động của bể được điều khiển tự động bằng phần mềm STEP 4 qua tủ điện PLC Quá trình nạp nước, xả nước, phản ứng, lắng hoạt động theo 3 que điện cực trong bể nối với PLC
3.2.1.2 Vật liệu thí nghiệm
(a) Nước thải nhân tạo
Ở thí nghiệm làm giàu bùn, nuôi cấy bùn Anammox và AOB, nghiên cứu
sử dụng nước thải nhân tạo Nước thải nhân tạo trong thí nghiệm ở nội dung
1 bao gồm: nước thải làm giàu bùn Anammox và bùn AOB
(b) Bùn nuôi cấy
Bùn nuôi cấy trong mô hình OLAND gồm bùn Anammox và bùn AOB được lấy từ phòng thí nghiệm khoa Môi trường và Tài nguyên – Đại học Bách Khoa TP.HCM
Trang 13với thể tích nạp là 15 L, tỷ số trao đổi thể tích là 0,5 Thời gian của một chu
kỳ là 480 phút, bao gồm 4 pha: (1) pha nạp: 10 phút, (2) pha phản ứng: 420 phút, (3) pha lắng: 40 phút, (4) pha xả: 10 phút Thời gian lưu nước là 0,6 ngày Điều kiện vận hành ở thí nghiệm làm giàu bùn được trình bày trong bảng 3.4
Bảng 3.4 Điều kiện vận hành của thí nghiệm nội dung 1
(a) Nước thải chế biến mủ cao su đã tiền xử lý COD
Nước thải chế biến mủ cao su đã tiền xử lý COD của nhà máy xử lý nước thải mủ cao su thuộc Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa (Ấp 1B, Chánh Phú Hòa, Bến Cát, Bình Dương)
bộ điều khiển DO
Nghiên cứu thực hiện ở điều kiện nhiệt độ phòng Bể phản ứng được vận hành theo chế độ nạp theo mẻ với thể tích nạp là 15 L, tỷ số trao đổi thể tích
là 0,5 Thời gian của một chu kỳ là 480 phút, bao gồm 4 pha: (1) pha nạp: 10 phút, (2) pha phản ứng: 420 phút, (3) pha lắng: 40 phút, (4) pha xả: 10 phút Giá trị pH được duy trì trong suốt thí nghiệm là 7,5 – 7,8 và thời gian lưu nước HRT = 0,6 ngày