Chương 1.Cấu trúc tổng thể mạng viễn thông Đồng Tháp 1.1. Đặc điểm tỉnh Đồng Tháp : 1.2.Mạng viễn thông Đồng Tháp hiện tại : Chương 2 VOIP 2.1.Giới thiệu : 2.2. Các hình thức truyền thoại qua mạng VoIP 2.3. Các ứng dụng của VoIP : 2.4. Ưu điểm của VoIP 2.5. Cấu hình mạng VoIP :
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1.Cấu trúc tổng thể mạng viễn thông Đồng Tháp : 2
1.1 Đặc điểm tỉnh Đồng Tháp : 2
1.1.1 Về cơ cấu kinh tế- Xã hội: 2
1.1.2 Điều kiện tự nhiên: 2
1.1.3 Phân chia địa giới hành chính: 2
1.2.Mạng viễn thông Đồng Tháp hiện tại : 2
1.2.1.Khái quát và quá trình phát triển : 2
1.2.2.Mạng chuyển mạch : 3
1.2.2.1 Hệ thống Host 1-EWSD : 3
1.2.2.2.Hệ thống Host 2- EWSD : 5
1.2.2.3.Hệ thống Host 3- EWSD : 7
1.2.3 Mạng xDSL 9
1.2.4.Mạng truyền dẫn : 18
1.2.4.1 Truyền dẫn vi ba PDH: 19
1.2.4.2 Truyền dẫn quang SDH 20
1.2.4.2.1 Cáp quang 20
1.2.4.2.2.Thông số kỹ thuật cáp quang : 20
1.2.4.2.3 Thiết bị 20
1.2.4.2.4.Thông số kỹ thuật của thiết bị : 22
1.2.4.2.5.Cấu trúc mạng truyền dẫn quang : 24
Chương 2- VOIP : 30
2.1.Giới thiệu : 30
2.2 Các hình thức truyền thoại qua mạng VoIP : 32
2.2.1 Cấu hình “PC to PC” : 32
2.2.2 Cấu hình “PC to Phone” 32
2.2.3 Cấu hình “Phone to Phone” 32
2.3 Các ứng dụng của VoIP : 33
2.4 Ưu điểm của VoIP 34
2.5 Cấu hình mạng VoIP : 35
2.5.1.Cấu hình chuẩn của mạng VoIP (theo ETSI) : 35
2.5.2.Các phần tử mạng VoIP theo chuẩn H.323: 36
2.5.2.1 Thiết bị đầu cuối : 36
2.5.2.2 Mạng truy nhập IP : 36
2.5.2.3 Gatekeeper : 37
2.5.2.4 Gateway : 38
2.5.2.4.1 SG : 38
2.5.2.4.2 MG : 39
2.5.2.4.3 MGC : 39
2.5.2.5 MCU (Multipoint Control Unit) 40
Trang 2Chương 1.Cấu trúc tổng thể mạng viễn thông Đồng Tháp : 1.1 Đặc điểm tỉnh Đồng Tháp :
1.1.1 Về cơ cấu kinh tế- Xã hội:
Đồng Tháp là một tỉnh nông nghiệp, thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu long nằm ở phía Tây Bắc vùng Tây Nam Bộ Có 02 khu công nghiệp lớn là: Khu công nghiệp Trần Quốc Toản thuộc
TP Cao Lãnh và khu công nghiệp Thị xã Sa đéc
Nền kinh tế chủ yếu của tỉnh là Nông, Lâm, Ngư nghiệp (57%), Công nghiệp và xây dựng (15%), Dịch vụ (28%)
Tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh trong những năm qua có chuyển biến tích cực, tốc độ phát triển kinh tế hàng năm đạt khá và ổn định góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân
Cơ sở hạ tầng ngày càng được củng cố và phát triển mở ra nhiều khu công nghiệp, du lịch
ngày càng được chú trọng và phát triển mạnh chủ yếu là du lịch sinh thái miệt vườn
1.1.2 Điều kiện tự nhiên:
Đồng Tháp là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long với hệ thống sông ngòi chằng chịt
Giao thông chủ yếu là đường bộ và đường thủy: Đường bộ gồm 02 tuyến trục quốc lộ là: QL
80 và QL 30 Đường thủy chủ yếu là Sông Tiền
Vị trí địa lý:
+ Phía Bắc giáp với Campuchia
+ Phía Nam giáp với tỉnh Vĩnh Long
+ Phía Đông giáp với tỉnh Long An và Tiền Giang
+ Phía Tây giáp với tỉnh An Giang và TP Cần Thơ
Diện tích tự nhiên là: 3.238 Km2; có đường biên giới tiếp giáp với tỉnh Prâyveng Campuchia chạy dài trên 48 Km
Địa hình: được chia thành 02 vùng lớn là Vùng phía Bắc sông Tiền và vùng phía Nam sông Tiền
Dân số toàn tỉnh trên 1,6 triệu người
1.1.3 Phân chia địa giới hành chính:
Toàn tỉnh có: 01 Thành phố, 01 thị xã, 09 huyện và 139 xã, phường
1.2.Mạng viễn thông Đồng Tháp hiện tại :
1.2.1.Khái quát và quá trình phát triển :
Viễn thông Đồng Tháp được tách ra từ Bưu điện Đồng Tháp vào đầu năm 2008 mạng lưới viễn thông được duy trì tổ chức hoạt động ổn định và phát huy có hiệu quả Viễn thông Đồng Tháp có 13 Trung tâm (11 Trung tâm Viễn thông ,01 Trung tâm Dịch vụ khách hàng, 01 Trung tâm Tin học) và 06 phòng ban trực thuộc
Năm 2008 là năm cuối thực hiện kế hoạch phát triển mạng lưới giai đoạn 2006-2008 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Viễn thông Đồng Tháp xác định đây là năm có ý nghĩa quan trọng và cũng có nhiều khó khăn thử thách Vừa phải hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn giao, vừa phải củng cố tổ chức và xây dựng cơ sở vật chất để làm tiền đề vững chắc tự tin bước vào cạnh tranh hội nhập
Đầu năm 2008 Viễn thông Đồng Tháp đã lắp mới thiết bị truyền dẫn quang SDH, NG – SDH cho 56 trạm viễn thông và hoàn thành hệ thống cáp quang, lắp mới 41 trạm IP DSLAM Phối hợp với VNP lắp đặt 20 trạm BTS
Đến tháng 5 năm 2008 mạng viễn thông toàn tỉnh tiếp tục được đầu tư và duy trì hoạt động nâng cao chất lượng về truyền dẫn, chuyển mạch, thiết bị truy nhập xDSL, di động Vinaphone Toàn mạng có 86 trạm lắp tổng đài, 65 trạm lắp đặt thiết bị truy nhập xDSL, 48 trạm BTS
Trang 3Vinaphone Sử dụng truyền dẫn vi ba và truyền dẫn quang SDH được tổ chức thành 10 vòng ring
và các tuyến cáp quang điểm-điểm
1.2.2.Mạng chuyển mạch :
Tỉnh Đồng Tháp bao gồm: 01 thành phố, 01 thị xã và 09 huyện trực thuộc Mạng chuyển mạch sử dụng 1 hệ thống tổng đài EWSD (Electronic Switching System Digital) của SIEMENS Cấu trúc mạng có dạng hình sao với 03 Host và 86 trạm vệ tinh với tổng dung lượng lắp đặt 182.066 số, dung lượng sử dụng 143.848 số Các tổng đài Host kết nối điểm-điểm sử dụng báo hiệu số 7 để các thuê bao trong tỉnh liên lạc với nhau và mỗi Host có kết nối đến tổng đài Toll của VTN cũng sử dụng báo hiệu số 7 để các thuê bao trong tỉnh liên lạc đường dài trong nước và quốc
tế Ngoài ra còn có các thiết bị truy nhập sử dụng giao diện V5.2 được tổ chức phân phối như sau:
1.2.2.1 Hệ thống Host 1-EWSD :
Hệ thống Host 1-EWSD đặt tại TP Cao Lãnh, sử dụng phiên bản phần mềm V15 quản lý
và điều khiển 32 trạm vệ tinh thuộc các khu vực TP Cao Lãnh, huyện Cao Lãnh, huyện Thanh Bình và huyện Tháp Mười với dung lượng lắp đặt 70.814 số, sử dụng 53.333 số, dung lượng trung
kế lắp đặt 500E1, sử dụng 237E1, số cổng báo hiệu SS7 lắp đặt 12 link, sử dụng 10 link, cụ thể (Hình 1):
Trang 4Tân Quới RDLU
Thanh Bình RDLU 2694
1472
Tháp Mười
Đường Thét RDLU 1408
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Hình 1 SƠ ĐỒ KẾT NỐI MẠNG CHUYỂN MẠCH 2008
27E1 33E1
4 E1
8F/8,5km
36E1
8F/17,8km
17E1 6F/33,9km
3E1 8F/5,5km
4E1
3E1
8F/7,9km
37E1 8F/22,7km
8F/9,5km
5E1
47E1 8F/32km
8F/18km 8F/47,7km
5E1
8F/40,4km
8F/17,2km
8F/4,6km
Tân Hội Trung
Hưng Thạnh
8F/57,9km Bình Thạnh
2E1 6E1
18E1
4E1
2E1 7E1
3E1
6E1
20E1
6E1
4E1
13E1 11E1
Toll CẦN THƠ
18E1 11E1 1E1
TP Cao Lãnh Host 1 dung lượng lắp đặt số, sử dụng 18416 số, sử dụng 14067 số
- Phường 11 vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 3712 số, sử dụng 3189 số
- Phường 6 vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 4096 số, sử dụng 2160 số
- Tịnh Thới truy nhập ONU dung lượng lắp đặt 1024 số, sử dụng 619 số
- Tân Thuận Tây vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 992 số, sử dụng 901 số
- Tân Thuận Đông vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 448 số, sử dụng 409 số Huyện Cao Lãnh vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 3680 số, sử dụng 2849 số
- Phương Trà vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 796, sử dụng 511 số
- Kiến Văn vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 3632 số, sử dụng 2117 số
- Gáo Giồng vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1072 số, sử dụng 813 số
- Mỹ Long vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 3104 số, sử dụng 1795 số
- Nhị Mỹ truy nhập ONU dung lượng lắp đặt 736 số, sử dụng 676 số
Trang 5- Tân Hội Trung vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 928 số, sử dụng 534 số
- Bình Thạnh vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1280 số, sử dụng 1079 số
- Mỹ Hội vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1280 số, sử dụng 993 số
- Mỹ Hiệp vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 512 số, sử dụng 374 số
Huyện Thanh Bình vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 2694 số, sử dụng 2392 số
- Tân Huề vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1536 số, sử dụng 1535 số
- Tân Qưới vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1472 số, sử dụng 1287 số
- Tân Long vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1096 số, sử dụng 840 số
- Bình Thành vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1024 số, sử dụng 798 số
- Phú Cường vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 768 số, sử dụng 674 số
Huyện Tháp Mười vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 5120 số, sử dụng 3925 số
- Đường Thét vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1408 số, sử dụng 1065 số
- Trường Xuân vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1536 số, sử dụng 950 số
- Thanh Mỹ vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1024 số, sử dụng 857 số
- Hưng Thạnh vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 704 số, sử dụng 557 số
- Đốc Binh Kiều vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1280 số, sử dụng 907 số
- Mỹ Hoà vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1024 số, sử dụng 912 số
- Phú Điền vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1024 số, sử dụng 736 số
- Mỹ Quý vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 896 số, sử dụng 503 số
1.2.2.2.Hệ thống Host 2- EWSD :
Hệ thống Host 2 - EWSD đặt tại thị xã Sa Đéc, sử dụng phiên bản phần mềm V15 quản lý
và điều khiển 26 trạm vệ tinh thuộc các khu vực thị xã Sa Đéc, huyện Lấp Vò, huyện Lai Vung và huyện Châu Thành với dung lượng lắp đặt 66.576 số, sử dụng 57.722 số, dung lượng trung kế lắp đặt 412 E1, sử dụng 165 E1, số cổng báo hiệu SS7 lắp đặt 12 link, sử dụng 10 link, cụ thể (Hình 2):
Trang 6Tân Khánh Trung
Tân Khánh Trung
RDLU 2240
Nàng Hai RDLU 4048
Tân Phú Trung RDLU 2176
Hòa Tân
RDLU 1840
HOST 2 EWSD
THỊ XÃ
SA ĐÉC
Số line: 14816
8F/45,1km
8F/7,8km
8F/25km
16F/12km
8F/17,9km
8F/54,7km
8F/44,7km
8F/18,9km
10E1
15E1
6E1 3E1
Long Hậu
RDLU 1632
8F/7,2km
10E1 8F/101km
8F/6km
Toll1 HCM Toll2 HCM
Toll CẦN THƠ
8F/11,2km 2E1
3E1 7E1
11E1
Thị xã Sa Đéc Host 2 dung lượng lắp đặt 14.816 số, sử dụng 13453 số
- Nàng Hai vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 4048 số, sử dụng 3332 số
- Tân Khánh Đông vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 928 số, sử dụng 830 số
- Tân Dương vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 768 số, sử dụng 717 số
Huyện Lấp Vò vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 4272 số, sử dụng 3912 số
- Định An vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 2096 số, sử dụng 1940 số
- Tân Khánh Trung vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 2240 số, sử dụng 1747 số
- Vĩnh Thạnh vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 2096 số, sử dụng 2015 số
- Long Hưng A vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1248 số, sử dụng 1238 số
- Mỹ An Hưng B vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 2192 số, sử dụng 1962 số
- Tân Mỹ vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1088 số, sử dụng 946 số
- Hội An Đông vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 512 số, sử dụng 287 số
- Huyện Lai Vung vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 4192 số, sử dụng 3551 số
Trang 7- Phong Hoà vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 2224 số, sử dụng 1806 số
- Tân Hoà vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1872 số, sử dụng 1772 số
- Long Hậu vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1632 số, sử dụng 1452 số
- Long Thắng vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 544 số, sử dụng 366 số
Huyện Châu Thành vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 5936 số, sử dụng 5098 số
- Tân Phú Trung vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 2176 số, sử dụng 1927 số
- Hoà Tân vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1840 số, sử dụng 1154 số
- Nha Mân vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 2640 số, sử dụng 2396 số
- An Hiệp vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1712 số, sử dụng 1178 số
- An Nhơn vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 640 số, sử dụng 540 số
- An Khánh vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 928 số, sử dụng 863 số
- Tân Bình vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt128 số, sử dụng 46 số
- Phú Long vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 208 số, sử dụng 182 số
1.2.2.3.Hệ thống Host 3- EWSD :
Hệ thống Host 3 - EWSD đặt tại huyện Hồng Ngự, sử dụng phiên bản phần mềm V15 quản lý và điều khiển 28 trạm vệ tinh thuộc các khu vực huyện Hồng Ngự, huyện Tân Hồng, huyện Tam Nông và một số trạm thuộc huyện Thanh Bình với dung lượng lắp đặt 45.808 số, sử dụng 33.371 số, dung lượng trung kế lắp đặt 334 E1, sử dụng 135 E1, số cổng báo hiệu SS7 lắp đặt 12 link, sử dụng 10 link, cụ thể (Hình 3):
Trang 8HOST 3
HUYỆN HỒNG NGỰ
Hình 3 SƠ ĐỒ KẾT NỐI MẠNG CHUYỂN MẠCH 2008
Long Sơn Ngọc
RDLU 1600
Tân Thành A RDLU 1120
Tân Hộ Cơ RDLU 1152
Giồng Găng RDLU 1456
Tân Công Chí
Phú Hiệp RDLU 864
Phú Thọ RDLU 448
Phú Thành A RDLU 1084
An Hòa
Host EWSD Sa Đéc
7E1
10E1 5E1
20E1
8E1
13E1
11E1
3E1
8F/12km
7E1
8F/27km 8E1
8F/10km 2E1
8F/38,5km 5E1
8F/35,5km 3E1
8F/14km 7E1
29E1 8F/75km
Toll2 HCM Toll CẦN THƠ
3E1
7E1
11E1
Huyện Hồng Ngự vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 8864 số, sử dụng 6233 số
- Thường Lạc vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1440 số, sử dụng 1132 số
- Thường Thới Tiền vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 2016 số, sử dụng 1457 số
- Phú Thuận A vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1472 số, sử dụng 771 số
- Phú Thuận B vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 928 số, sử dụng 750 số
- Thường Phước 1 vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 2096 số, sử dụng 1564 số
- Long Khánh vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 2976 số, sử dụng 2165 số
- Long Thuận vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 2048 số, sử dụng 1351 số
- Thường Thới Hậu A vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1120 số, sử dụng 915 số
- An Phong vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1280 số, sử dụng 1151 số
- Tân Mỹ vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 984 số, sử dụng 884 số
- Tân Thạnh vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1824 số, sử dụng 1047
Trang 9Huyện Tân Hồng vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 2880 số, sử dụng 2295 số
- Long Sơn Ngọc vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1600 số, sử dụng 1292 số
- Tân Thành A vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1120 số, sử dụng 793 số
- Tân Hộ Cơ vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1152 số, sử dụng 889 số
- Giồng Găng vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1456 số, sử dụng 1164 số
- Tân Công Chí vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 768 số, sử dụng 223 số Huyện Tam Nông vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 2592 số, sử dụng 2178 số
- An Long vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 3328 số, sử dụng 1966 số
- Phú Hiệp vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 864 số, sử dụng 784 số
- Phú Thọ vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 448 số, sử dụng 397 số
- Phú Thành A vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 1084 số, sử dụng 1000 số
- Hoà Bình vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 512 số, sử dụng 464 số
- An Hoà vệ tinh RDLU dung lượng lắp đặt 896 số, sử dụng 507 số
Trang 10Thiết bị DSLAM-HUB được kết nối với các DSLAM đặt tại các trạm qua các luồng E1, Phân bố số cổng ADSL và luồng E1 ( Hình 5 )
Trang 11Br a s VTN Cao Lãnh
01/Thường Phước
Hình 5 CẤU HÌNH MẠNG xDSL THIẾT BỊ SIEMENS
STM1 (STM4) 64/00
3E1(STM1)
01/Phêng 6
64/00
01-Hub/Cao L·nh
01/Vĩnh Thới
64/00
01/Lai Vung
64/00 01/Tân Khánh Đông 64/00
01/LÊp Vß
64/00 01/Tân Dương 64/00
Thiết bị truy nhập xDSL của Huawei gồm :
- Tổng số 36 DSLAM Tổng dung lượng lắp đặt 6.912 ports ADSL và 544 ports SHDSL
Số lượng thiết bị được phân bổ cụ thể:
Dung lượng port lắp đặt
Số port ADSL
Số port G.SHDSL
Trang 1216 Thường Thới Tiền DSLAM 128
Trang 13- Cấu hình thiết bị truy nhập DSLAM ( hình 6 )
4E 1
4E 1 4E 1
4E14E14E14E1
Sử dụng 02 DSLAM-HUB tại 02 khu vực TP Cao Lãnh và TX Sa Đéc để gom lưu lượng, trong đó :
Trang 14- TP Cao Lãnh gồm :
- 01 DSLAM-HUB tại TP Cao Lãnh kết nối hai nhánh dạng chuỗi đến 04 DSLAM mỗi nhánh bằng sợi quang vật lý, kết nối giữa các DSLAM bằng giao diện STM1 gồm :
Nhánh 1 : TP Cao Lãnh, Phường 11, Thanh Bình, Hồng Ngự, Tân Hồng
Nhánh 2 : TP Cao Lãnh, Huyện Cao Lãnh, Tháp Mười, Trường Xuân, Tam Nông
- 08 DSLAM kết nối bằng E1 đến DSLAM-HUB TP Cao Lãnh gồm : Phường 6, Bình Thành, Tân Huề, Tân Quới, An Long, Mỹ Long, Kiến Văn, Đường Thét
- 03 DSLAM kết nối bằng E1 đđến DSLAM Hồng Ngự gồm : Thường Thới Tiền, Phú Thuận A, Long Khánh
DSLAM-HUB TX Sa Đéc kết nối đến DSLAM-HUB TP Cao Lãnh bằng giao diện STM1
Thiết bị DSLAM-HUB TP Cao Lãnh được kết nối với VDC qua luồng STM1 nối đến BRAS đặt tại trạm VTN Cao Lãnh
- 01 Hệ thống quản lý phần tử mạng EMS
Thiết bị truy nhập của Alcatel Lucent gồm 01 Core Switch, 03 Ethernet Switch và 41 IP DSLAM với dung lượng lắp đặt 10.868 cổng ADSL Thiết bị Core Switch đặt tại TP Cao Lãnh được kết nối với VDC qua 02 GE-OFC nối đến BRAS đặt tại trạm VTN Cao Lãnh
Cấu hình kết nối mạng theo từng khu vực như sau:
Trang 15Tháp Mười
Phuòng 11 613/0
H Cao Lãnh 392/0
109/0 Trường Xuân
447/0
81/0 GE-OFC, 12,1km
GE-OFC, 46,3km
GE-OFC, 19,9km
GE-OFC, 10km
Cao Lãnh 1934/0
Phường 6
410/0
258/0
GE-OFC, 9,3km GE-OFC, 9,6km
GE-OFC, 10ykm
GE-OFC, 9km Phường 3
- 01 Core Switch có 24 cổng GE-OFC
- 01 Ethernet Switch có 24 cổng GE-OFC
- Ethernet Switch được kết nối vào Core Switch qua giao diện GE-OFC
- 01 IP DSLAM Cao Lãnh được kết nối bằng cáp mạng vào Ethernet Switch
- 05 IP DSLAM được tạo thành mạch vòng trên 02 sợi quang vật lý, kết nối giữa các
IP DSLAM bằng giao diện GE-OFC (Gigabit Ethernet) gồm Tịnh Thới, Phường
6, Phường 3, Bình Trị, Tân Thuận Tây
- 06 IP DSLAM được tạo thành mạch vòng trên 02 sợi quang vật lý, kết nối giữa các
IP DSLAM bằng giao diện GE-OFC gồm : Phường 11, Thanh Bình, Trường Xuân, Tháp Mười, Đường Thét, huyện Cao Lãnh
Trang 17- 04 IP DSLAM được tạo thành mạch vòng trên 02 sợi quang vật lý, kết nối giữa các
IP DSLAM bằng giao diện GE-OFC gồm: Châu Thành, Hoà Tân, Nha Mân, Bình Tiên
- 06 IP DSLAM được tạo thành mạch vòng trên 02 sợi quang vật lý, kết nối giữa các
IP DSLAM bằng giao diện GE-OFC gồm: Nàng, Tân Khánh Đông, Tân Khánh Trung, Tân Mỹ, Vĩnh Thạnh, Lai Vung
- 06 IP DSLAM kết nối đến NG-SDH qua giao diện FE/GE gồm: Lấp Vò, Định An, Tân Thành, Tân Hoà, Phong Hoà, Tân Phú Trung
Thường Phước 1 36/0
01 GE-OFC, 60 km
Hình 9 CẤU HÌNH MẠNG xDSL THIẾT BỊ HUAWEI
207/0
Thường Lạc 70/0
GE-OFC, 2km GE-OFC, 20,2km
GE-OFC, 12,4km
GE-OFC, 14,4km Thường T Tiền
73/0
An Long 222/0 GE-OFC, 12,2km
An Phong 111/0
Phú Thành A 60/0
An Hòa 29/0
Tân Hồng 185/0
Tam Nông 230/0
GE-OFC, 9km
GE-OFC, 39km
GE-OFC, 18km
GE-OFC, 10,7km GE-OFC, 6,4km
GE-OFC, 7,3km
GE-OFC, 8,4km GE-OFC, 20m
- 01 Ethernet Switch có 24 cổng được kết nối vào Core Switch TP Cao Lãnh bằng cáp sợi quang qua giao diện GE-OFC
- 01 IP DSLAM Hồng Ngự được kết nối bằng cáp mạng vào Ethernet Switch
- 03 IP DSLAM được tạo thành mạch vòng trên 02 sợi quang vật lý, kết nối giữa các
IP DSLAM bằng giao diện GE-OFC gồm: Thường Phước 1, Thường Thới Tiền, Thường Lạc
- 08 IP DSLAM được tạo thành mạch vòng trên 02 sợi quang vật lý, kết nối giữa các
IP DSLAM bằng giao diện GE-OFC gồm: Tân Hồng, Giồng Găng, Tam Nông, Tân Thạnh, An Phong, An Long, Phú Thành A, An Hoà
Trang 181.2.4.Mạng truyền dẫn :
Mạng truyền dẫn tồn tại hai hệ thống: Hệ thống vi ba PDH và hệ thống quang SDH Hệ thống vi ba PDH có dung lượng thấp nên không được đầu tư phát triển Thiết bị vi ba sử dụng chủ yếu cho các trạm có nhu cầu dung lượng truyền dẫn thấp và hoạt động dự phòng song song với thiết bị truyền dẫn quang
Trang 20- Tuyến TP Cao Lãnh – Tân Thuận Đông sử dụng truyền dẫn vi ba số DM7G-1000 có dung lượng 16 luồng E1
- Tuyến Sa Đéc – Hội An Đông sử dụng truyền dẫn vi ba số AWA 1504 có dung lượng 02 luồng E1
- Tuyến Sa Đéc – An Hiệp sử dụng truyền dẫn vi ba số DM2G-1000 có dung lượng 08 luồng E1
- Tuyến Sa Đéc – An Nhơn sử dụng truyền dẫn vi ba số DM2G-1000 có dung lượng
Sử dụng cáp quang đơn mode loại sợi theo khuyến nghị G.652 do hãng Focal, Vina-GSC
sản xuất, xây dựng tổng số chiều dài 693,647 km cáp quang các loại:
- Cáp quang chôn loại 16 sợi : 64,8 km
- Cáp quang chôn loại 08 sợi : 378,547 km
- Cáp quang treo loại 08 sợi : 250,3 km
1.2.4.2.2.Thông số kỹ thuật cáp quang :
Một số đặc tính cơ bản của sợi quang:
- Đường kính trường mode ( = 1550nm): 10,5 1,0m
- Đường kính lớp vỏ lõi thủy tinh bao quanh lõi: 125m 2,0m
- Độ không đồng tâm của trường mode: 1m
- Độ không tròn của lớp thủy tinh bao quanh lõi: 2%
- Biến dạng chiết xuất khúc xạ của lõi: Bậc thang
- Cấu trúc: Thủy tinh bao quanh
- Chiết xuất khúc xạ hiệu dụng của quang phổ Neff (với = 1550nm): 1,4681
- Độ mở NA (giá trị sin của góc phóng hiệu dụng ): 0,13
- Bước sóng tới hạn cc của trường mode: 1250nm
- Độ suy hao với = 1310nm: 0,38 dB/Km
- Khoảng nhiệt độ làm việc: (-30…70) 0 oC
- Khoảng nhiệt độ khi lắp đặt: (-5…50) 0oC
1.2.4.2.3 Thiết bị
Mạng truyền dẫn quang SDH sử dụng hai loại thiết bị , một loại do hãng Siemens sản
xuất gồm 34 bộ SMA1K và 02 bộ SMA4K, loại khác do hãng Huawei sản xuất gồm 34 bộ
STM16, 04 bộ STM4 và 17 bộ STM1, 01 hệ thống quản lý tập trung NEMS