TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT ACID HUMIC TỪ THAN BÙN VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TẠO PHỨC VỚI CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG Đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT ACID HUMIC TỪ THAN BÙN
VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TẠO PHỨC VỚI CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG
ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG ỨNG DỤNG TRONG PHÂN BÓN
TS Lê Thanh Phước Phan Hoàng Du
MSSV: 2072036 Ngành: Hóa Học
Trang 23 Địa điểm thực hiện: phòng thí nghiệm Sinh Lý – Bộ môn Hóa Học – Khoa Khoa Học Tự Nhiên – Trường Đại Học Cần Thơ
4 Số lượng sinh viên thực hiện: 1
5 Họ và tên sinh viên thực hiện: Phan Hoàng Du (MSSV: 2072036)
6 Mục đích yêu cầu: Ly trích acid humic từ than bùn và khảo sát khả năng tạo phức với các nguyên tố dinh dưỡng đối với cây trồng từ đó điều chế phân bón lá và ứng dụng nhanh trên cây Cải Ngọt
7 Nội dung chính và giới hạn của đề tài:
Phan Hoàng Du
Ts Lê Thanh Phước
Trang 3Khoa Khoa Học Tự Nhiên Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1 Cán bộ hướng dẫn: Ts Lê Thanh Phước
2 Tên đề tài: Nghiên cư ́ u tách chiết acid h umic từ than bùn và khảo sát khả năng tạo phức với các nguyên tố dinh dưỡng đối với cây trồng ứng du ̣ng trong phân bón
3 Sinh viên thực hiện: Phan Hoàng Du (MSSV: 2072036)
4 Lớp: Cử Nhân Hóa Học K33
5 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức của luận văn tốt nghiệp:
b Nhận xét về nội dung của luận văn tốt nghiệp (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):
Những vấn đề còn hạn chế:
c Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:
d Kết luận đề nghị và điểm:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011 Cán bộ chấm hướng dẫn
Ts Lê Thanh Phước
Trang 4Khoa Khoa Học Tự Nhiên Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
1 Cán bộ hướng dẫn: Ts Lê Thanh Phước
2 Tên đề tài: Nghiên cư ́ u tách chiết acid h umic từ than bùn và khảo sát khả năng tạo phức với các nguyên tố dinh dưỡng đối với cây trồng ứng du ̣ng trong phân bón
3 Sinh viên thực hiện: Phan Hoàng Du (MSSV: 2072036)
4 Lớp: Cử Nhân Hóa Học K33
5 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức của luận văn tốt nghiệp:
b Nhận xét về nội dung của luận văn tốt nghiệp (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):
Những vấn đề còn hạn chế:
c Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:
d Kết luận đề nghị và điểm:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011 Cán bộ chấm phản biện
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tất cả những dữ liệu và số liệu sử dụng trong nội dung bài luận văn đƣợc tôi tham khảo nhiều nguồn khác nhau và đƣợc ghi nhận từ những kết quả thí nghiệm mà tôi tiến hành Tôi xin cam đoan về sự tồn tại và tính trung thực khi sử dụng những dữ liệu và số liệu này
Phan Hoàng Du
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Sau hơn ba tháng thực hiện luận văn tốt nghiệp, em đã học hỏi được nhiều kiến thức quý báu về lĩnh vực mà em nghiên cứu Để hoàn thành luận văn chính là nhờ những điều bổ ích mà Thầy Cô đã truyền đạt cho em trong suốt những năm tháng Đại học và đó là nền tảng tri thức để em tự tin bước vào đời
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô của Trường Đại Học Cần Thơ nói chúng
và Thầy Cô Khoa Khoa Học Tự Nhiên nói riêng Đặc biệt em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy Lê Thanh Phước, người đã tận tình hướng dẫn trong từng chặn đường nghiên cứu thực hiện đề tài
Em cũng gửi lời cảm ơn đến bạn bè và gia đình đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho em về tinh thần lẫn vật chất để em hoàn thành luận văn này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả mọi người
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
Phan Hoàng Du
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Ở nư ớc ta năng suất và sản lượng cây trồng hằng năm không ngừng tăng lên đồng thời với lượng phân bón tiêu thụ hằng năm càng nhiều hơn Qua các kết quả nhiên cứu trong nước cho thấy hầu hết các loại phân bón đều làm tăng năng suất cây trồng Thành phần phân bón gồm 13 nguyên tố cơ bản, trong đó có 3 nguyên tố đa lượng: N, P, K; 3 nguyên tố trung lượng: Ca, Mg, S và 7 nguyên tố vi lượng: Fe, Zn,
Cu, Mo, B Co, Mn Dựa trên cơ sở các nguyên tố kể trên được xem là thành phần cơ bản của dinh dưỡng cây trồng, các nhà khoa học đã nghiên cứu, chế biến ra nhiều loại phân bón đơn chất, hợp chất, vô cơ, hữu cơ vi sinh khác như: phân kali, phân lưu huỳnh, phân hữu cơ, phân vi sinh, phân than bùn, phân bón lá, Mỗi loại phân bón đều đóng vai trò quan trọng đối với cây trồng, trong đó phải kể đến phân bón lá Qua nhiều kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy phân bón lá ngày càng có vai trò quan trọng đối với cây trồng Phân bón lá không những là nguồn cung cấp acid amin cho cây trồng, nó còn cung cấp bổ sung các chất các chất dinh dưỡng để đáp ứng yêu cầu cân bằng dinh dưỡng cho cây trồng theo từng thời kỳ sinh trưởng Phân bón lá được coi là chất điều hòa sinh trưởng do có chứa nhiều chất dinh dưỡng, vitamin và một số vi lượng rất cần thiết cho quá trình sinh trưởng của cây Do vai trò quan trọng của phân bón và yêu cầu sử dụng ngày càng cao mà việc sản xuất ngày càng được quan tâm và chú trọng về số lượng, chất lượng và giá cả Từ những mục tiêu trên việc lựa chọn nguyên liệu sản xuất rất quan trọng Có rất nhiều nguồn nguyên liệu để làm phân bón đặc biệt là than bùn Ở nước ta, than bùn được xem là nguồn nguyên liệu phân bố tự nhiên trên nhiều vùng của đất nước Than bùn có ý nghĩa quan trọng trong một số lĩnh vực như: xử lý môi trường và đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp Than bùn là loại nguyên liệu được sử dụng nhiều trong sản xuất phân bón, các kết quả nghiên cứu gần đây cho biết trong than bùn có các acid quan trọng như: acid fulvic, acid humic Trong đó acid humic là nhân tố chính để điều chế phân bón lá, vì các muối humat có vai trò như một chất hoạt tính sinh học mang chức năng điều hòa kích thích tăng trưởng cho cây trồng Ngoài ra acid humic còn có khả năng tạo phức với các nguyên tố dinh dưỡng đối với cây trồng góp phần điều chế phân bón lá
Trang 8Do các vấn đề trên mà em thực hiện đề tài “Nghiên cứu tách chiết acid humic
từ than bùn và khảo sát khả năng tạo phức với các nguyên tố dinh dƣỡng đối với cây trồng ứng dụng trong phân bón” nhằm mục đích ly trích acid humic từ than bùn
và khảo sát khả năng tạo phức với các nguyên tố dinh dƣỡng đối với cây trồng từ đó điều chế phân bón lá
Trang 9Mục Lục
Chương 1 PHẦN TỔNG QUAN 1
1 Sơ lược về than bùn 1
1.1 Sự hình thành than bùn 1
1.2 Đặc điểm của than bùn 1
1.2.1 Màu sắc của than bùn 1
1.2.2 Nướ c trong than bùn 1
1.3 Tính chất hóa học của than bùn 2
1.3.1 Hợp chất hữu cơ 2
1.3.2 Thành phần các nguyên tố 2
1.3.2 Tro hay khoáng chất 2
1.3.4 Chất bốc 2
1.3.5 pH củ a than bùn 3
1.3.6 Chất mù n 3
1.4 Acid humic – thành phần quan trọng của than bùn trên quan điểm sử d ụng cho nông nghiê ̣p 4
2 Chất điều hòa sinh trưởng 8
2.1 Khái niệm về chất điều hòa sinh trưởng 8
2.2 Vai trò của chất điều hòa sinh trưởng đối với cây trồng 8
2.3 Vai trò của muối humat 9
3 Phân bón lá 10
3.1 Giới thiệu về phân bón lá 10
3.2 Vai trò của phân bón lá với cây trồng 10
3.3 Các nguyên tố dinh dưỡng đối với cây trồng 11
Trang 103.3.1.1 Chức năng sinh lý của calci 11
3.3.1.2 Phân calci 12
3.3.2 Magie 13
3.3.2.1 Chức năng sinh lý của magie 13
3.3.2.2 Phân magie 14
3.3.3 Sắt 17
3.3.3.1 Chức năng sinh lý của sắt 17
3.3.3.2 Phân sắt 17
3.3.4 Đồng 18
3.3.4.1 Chức năng sinh lý của đồng 18
3.3.4.2 Phân đồng 18
3.3.5 Kẽm 18
3.3.5.1 Chức năng sinh lý của kẽm 18
3.3.5.2 Phân kẽm 19
3.3.6 Mangan 19
3.3.6.1 Chức năng sinh lý của Mangan 19
3.3.6.2 Phân Mangan 19
Chương 2 PHẦN THỰC NGHIỆM 21
1 Hóa chất và dụng cụ 21
1.1 Hóa chất 21
1.2 Thiết bị và dụng cụ 21
2 Thực nghiệm – kết quả 22
2.1 Xác định một số chỉ tiêu kỹ thuật của than bùn 22
2.1.1 Chuẩn bị mẫu để phân tích 22
2.1.2 Xác định pH của than bùn 22
Trang 112.1.3 Xác định độ ẩm của than bùn 22
2.1.4 Xác định hàm lượng chất bốc của than bùn 23
2.1.5 Độ tro của than bùn 23
2.1.6 Kết quả 24
2.2 Ly trích acid humic từ than bùn 24
2.2.1 Nguyên tắc 24
2.2.2 Thực hiện 26
2.2.3 Kết quả 27
2.3 Khảo sát khả năng tạo muối amôn humat của acid humic trong than bùn 27
2.4 Khảo sát khả năng tạo phức của acid humic với các nguyên tố dinh dưỡng đối với cây trồng 29
2.4.1 Giới thiệu về phương pháp phân tích thể tích 29
2.4.1 Khảo sát khả năng hấp phụ ion Cu2+ của acid humic 32
2.4.3 Khảo sát khả năng hấp phụ ion Zn2+ của acid humic 34
2.4.4 Khảo sát khả năng hấp phụ ion Mn2+ của acid humic 36
3 Điều chế phân bón lá và ứng dụng nhanh trên cây cải ngọt 39
3.1 Điều chế phân bón lá 39
3.1.1 Nguyên tắc 39
3.1.2 Điều chế hỗn hợp dinh dưỡng trung lượng (Ca, Mg) 40
3.1.3 Điều chế hỗn hợp dinh dưỡng vi lượng (Cu, Zn, Mn) 40
3.2 Điều chế chất kích thích sinh trưởng cho cây trồng 41
3.3 Phối trộn các chất 41
4 Bố trí thí nghiệm ứng dụng phân bón lá trên cây cải ngọt 42
4.1 Nguyên tắc 42
4.2 Tiến hành 42
Trang 12Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 53
1 Các thành phần, tính chất đặc trưng của than bùn 53
2 Khả năng hấp phụ ion kim loại của acid humic 53
3 Hiệu quả sử dụng phân bón lá 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 13Mục lục các biểu bảng
Bảng 1 Sơ đồ phân loa ̣i acid humic theo Oden’s (1919) 5
Bảng 2 Sự tan được trong các dung môi của chất mùn 6
Bảng 3 Thành phần các nguyên tố của acid humic và acid fulvic 7
Bảng 4 Đặc tính hóa học của hợp chất humic 8
Bảng 5 Hiệu lực của phân bón lá với các loại rau 11
Bảng 6 Các chỉ tiêu kỹ thuật của than bùn 24
Bảng 7 Hàm lượng acid humic, acid fulvic thu được khi thay đổi thể tích NH3 28
Bảng 8 Dung lượng hấp phụ ion Cu2+ của acid humic 33
Bảng 9 Dung lượng hấp phụ ion Zn2+ của acid humic 35
Bảng 10 Dung lượng hấp phụ ion Mn2+ của acid humic 38
Bảng 11 Thành phần các chất trong các loại phân 41
Bảng 12 Kết quả trồng khảo nghiệm 52
Bảng 13 Kết quả chung về các tính chất đặc trưng của than bùn 53
Bảng 14 Kết quả khả năng hấp phụ ion kim loại của acid humic 53
Trang 14Mục lục các hình vẽ
Hình 1 Công thức phân tử của acid fulvic theo Buffle 3
Hình 2 Các sản phẩm thu được khi phân hủy hợp chất humic 4
Hình 3 Các dạng tồn tại của humin khi tạo phức 4
Hình 4 Công thức phân tử của acid humic theo Stevenso 7
Hình 5 Than bùn trước và sau khi chuẩn bị 22
Hình 6 Acid humic sau khi tách chiết 27
Hình 7 Hàm lượng acid humic, acid fulvic khi thay đổi thể tích NH3 0.25 M 29
Hình 8 Đường đẳng nhiệt hấp phụ ion Cu2+ của acid humic 34
Hình 9 Đường đẳng nhiệt hấp phụ ion Zn2+ của acid humic 36
Hình 10 Đường đẳng nhiệt hấp phụ ion Mn2+ của acid humic 39
Hình 11 Phân bón lá và phân vi lượng 42
Hình 12 Cải ngọt trước khi thử nghiệm phân bón 43
Hình 13 Chiều cao của cải ngọt trước khi thử nghiệm phân bón 44
Hình 14 Cải ngọt sau khi kết thúc thử nghiệm phân bón 45
Hình 15 Cải ngọt ở dãy 3 làm mẫu đối chứng 46
Hình 16 Cải ngọt ở dãy 2 sau khi phun phân vi lượng 47
Hình 17 Cải ngọt ở dãy 1 sau khi phun phân bón lá 48
Hình 18 Chiều cao của cải ngọt ở dãy 3 làm mẫu đối chứng 49
Hình 19 Chiều cao của cải ngọt ở dãy 2 sau khi phun phân vi lượng 50
Hình 20 Chiều cao của cải ngọt ở dãy 1 sau khi phun phân bón lá 51
Mục lục các sơ đồ Sơ đồ 1 Quy trình ly trích acid humic 26
Sơ đồ 2 Quy trình điều chế phân bón lá 40
Trang 15Sự biến đổi sinh hóa trong đầm lầy làm phóng thích O2 và H2 Hai khí này kết hợp với các loại khí khác trong đầm lầy tạo ra khí CH4 Carbon càng ngày được tập trung cao hơn dẫn đến sự tạo than bùn trong các đầm lầy
Sự than hóa hay mùn hóa là kết quả của sự phân hủy thực vật dưới tác dụng của
vi sinh vật Hiện tượng này đòi hỏi một thời gian lâu dài hàng trăm hoặc hàng ngàn năm
1.2 Đặc điểm của than bùn
1.2.1 Màu sắc của than bùn[5][11]
Màu sắc của than bùn thay đổi theo thành phần cấu tạo , tuổi của than bùn và điều kiê ̣n khống chế khi ta ̣o than bùn
Do sự phân hủy không hoàn toàn , than bùn là mô ̣t chất xốp , nhẹ, màu nâu hoặc màu đen Than bùn phân hủy càng cao , càng sẫm màu Trong than bùn , có thể tìm lại
di tích của thực vâ ̣t và đôi khi có mô ̣t ít khoáng chất Các khoáng chất này thường là sét, bô ̣t hoă ̣c cát và do nước, gió đem lại trong quá trình trầm tích Thường các khoáng chất này do vâ ̣t liê ̣u từ các vùng lân câ ̣n cung cấp Chính sự hiện diện củ a các khoáng chất này đã làm cho than bùn đổi màu
1.2.2 Nươ ́ c trong than bùn[5][11]
Than bùn không thể hình thành được nếu không có nước Do đó, than bùn có mô ̣t tính chất rất độc đáo đó là tính hút nước rất mạnh mẽ Khi còn nằm trong đầm lầy , than bùn có thể chứa 80-90% nước, đôi khi lên đến 95%
Trang 16Khi đưa than bùn lên khỏi mặt đất , lươ ̣ng nước có thể giảm xuống còn khoảng 60-70% do hiện tươ ̣ng phơi khô tự nhiên Có thể tiếp tục làm giảm lượng nước trong than bùn hơn nữa bằng cách phơi ngoài trời hoă ̣c bằng phương pháp nhân ta ̣o khác Trong phòng thí ngiê ̣m , bằng phương pháp sấy nhân ta ̣o có thể sấy khô hoàn toàn ở nhiê ̣t đô ̣ 105C
1.3 Tính chất ho ́ a ho ̣c của than bùn
1.3.1 Hơ ̣p chất hữu cơ[5][11]
Các thành phần hữu cơ trong than bùn có thể xếp loại theo các chất mùn và các chất không phải mùn
Các chất không phải mùn như: hydrocarbon, protein, amino acid… Các acid hữu
cơ bâ ̣c thấp có trong th an bùn được khoáng hóa nhanh bởi các vi sinh vâ ̣t Vì vậy, tuổi thọ của chúng trong than bùn rất ngắn
Ngươ ̣c la ̣i, các chất mùn có cấu trúc phức tạp , có tính acid và thường có màu tối , chủ yếu là các hợp chất thơm và m ột phần là các hợp chất chứa hydro có khối lượng phân tử lớn Chúng là những bậc trung gian của quá trình khoáng hóa các chất hữu cơ trong bùn cũng như khả năng liên kết với các ion kim loa ̣i
1.3.2 Thành phần các nguyên tố[5][11]
Thành phần nguyên tố trong than bùn thay đổi theo mẫu vật phân tích , thành phần thực vâ ̣t , mức đô ̣ phân hủy của thực vâ ̣t và theo cả đô ̣ sâu của mẫu than Thành phần gồm có : chất mùn , hợp chất hữu cơ , carbon, ngoài ra còn có: oxid silic, nhôm oxid, nitơ, sắt, lưu huỳnh, natri, magie, titan, đồng, kẽm, vanadi, calci, Bo
1.3.2 Tro hay khoáng chất[5][11]
Tro là thành phần còn la ̣i của than bùn sau khi đốt cháy hết Thành phần của tro rất đa da ̣ng: sét bột, cát và các chất khác Tro phu ̣ thuô ̣c vào bản chất của thực vâ ̣t, chất khoáng lẫn trong than bùn, đô ̣ phân hủy của than bùn
Khoáng chất: các khoáng này được đưa vào các mỏ than trong giai đoạn tạo than chứ không phải do thực vâ ̣t ta ̣o ra Nó được đem đến nhờ gió, phần lớn là do sông suối đem la ̣i
1.3.4 Chất bốc[5][11]
Chất bốc là sản phẩm khí và hơi do sự phân hủy của chất hữu cơ tách ra khỏi than bùn khi nung nóng ở nhiê ̣t đô ̣ 900C trong điều kiện không có không khí
Trang 171.3.5 pH cu ̉ a than bùn[5][11]
pH là mô ̣t thông số quan tro ̣ng và có thể xác đi ̣nh mô ̣t cách dễ dàng
Than bùn Viê ̣t Nam là than bùn nhiê ̣t đới, đă ̣c biê ̣t là than bùn thuô ̣c các đầm lầy ven biển, chứa nhiều sắt pyrite (FeS2) nên pH thườ ng thấp (3-4.5) hoă ̣c đôi khi rất thấp (2.5)
1.3.6 Chất mu ̀n[5][11][16][17]
Chất mùn là sản phẩm phân hủy của chất hữu cơ Chất mùn hiê ̣n diê ̣n dưới da ̣ng keo, giàu carbon, thườ ng có màu nâu hoă ̣c màu đen Ở trạng thái khô chất mùn có màu đen, cứng, giòn, có khả năng hấp thụ nhiều nước và chất dinh dưỡng
Chất mùn hòa tan được trong dung di ̣ch kiềm , bị kết tủa trong các loại acid và rất bền dưới tác du ̣ng của vi sinh vâ ̣t trong điều kiê ̣n yếm khí Ngược la ̣i, trong điều kiê ̣n thoáng khí chất mùn có thể bị biến đổi bởi một số loại nấm
Thành phần hóa học của chất mùn gồm có : carbon, oxy và nitơ Ngoài các chất
cơ bản trên chất mùn cò n có chứa lưu huỳnh , photpho, kali và mô ̣t số nguyên tố vi lươ ̣ng khác
Ta có thể chia chất mùn thành ba da ̣ng:
Acid fulvic: tan được trong nước ở pH = 2-9, nó là chất không định hình có phân tử lượng lớn nhờ liên kết giữa bô ̣ khung carbon và nhân thơm Do có gốc polyphenol nên acid fulvic có màu vàng nha ̣t đến màu vàng đồng
Acid fulvic có hàm lượng các nhóm chức acid cao , hòa tan nước và trong kiềm Chúng có trọng lượng phân tử không cao lắm , thành phầ n carbon thườ ng nhỏ hơn 55% Sau đây là công thức phân tử của acid fulvic theo Buffle đề nghi ̣:
CH CH O
Hình 1 Công thức phân tử của acid fulvic theo Buffle
Acid humic: không tan trong nướ c, không tan trong rươ ̣u, hòa tan trong các dung dịch kiềm và khi pH giảm (acid hóa) thì lại kết tủa Acid humic có khối lượng phân tử
Trang 18lớn, từ 20000 đến 100000, có thành phần carbon khoảng 58% Các sản phẩm thu được khi phân hủy hợp chất humic:
OH OH
Catenol Sryng aldehyt Dihyroxybenzoic acid
O H
Hình 2 Các sản phẩm thu được khi phân hủy hợp chất humic
Acid hymotomelanic (humin): gồm các chất cao phân tử còn la ̣i , không tan, có màu đen, xuất hiê ̣n do quá trình già hóa của acid humic và acid fulvic Vaughan và Ord (1984) cho rằng humin là chất không tan trong acid và kiềm:
C O
O C O
O
H 3 C
H 3 C
O C O
H 3 C
H 3 C
M+
-Phenolic hydroxyl 2 nhóm carbonyl 1 nhóm carbonyl
Hình 3 Các dạng tồn tại của humin khi tạo phức
1.4 Acid humic – thành phần quan trọng của than bùn trên quan điểm sử dụng cho nông nghiê ̣p[15][16][17]
Than bùn là vâ ̣t liê ̣u hữu cơ đă ̣c biê ̣t được ta ̣o thành từ xác thực vâ ̣t : rong rêu, cây cỏ,… lắng đo ̣ng lâu ngày trong các đầm lầy ngâ ̣p nước Trong môi trường ngâ ̣p nước , thiếu oxy, các vi khuẩn yếm khí trong đất đó ng mô ̣t vai trò hết sức quan trọng trong viê ̣c biến đổi hóa ho ̣c các xác thực vâ ̣t thành các chất mùn (humic) – thành phần cơ bản của than bùn Những phần không bền dưới tác d ụng của vi khẩn sẽ bị phân hủy thành chất khí Những phần bền vững sẽ tham gia quá trình ta ̣o thành humic với phản ứng ngưng tụ nối tiếp , tạo nên những hợp chất có trọng lượng phân tử lớn , chủ yếu là các vòng carbon thơm ngưng tụ cao Trong đó, có các nguyên tố dưới dạng nhóm chức hoạt động như : nhóm carboxyl , hydroxyl, metoxyl, quinine, hydroxyl da ̣ng phenol Hoạt tính sinh học của than bùn phụ thuộc vào hàm lượng của những nhóm này trong chất humic của than bù n, đồng thời phu ̣ thuô ̣c vào các nối liên kết đôi trong vòng carbon thơm ngưng tu ̣ cao Ngoài ra, sự có mă ̣t của các nhóm chức hoa ̣t đô ̣ng chủ yếu
Trang 19là các nhóm carbonyl , hydroxyl dễ dàng tham gia vào các quá trình trao đổi cation làm cho than bù n trở thành vâ ̣t liê ̣u có khả năng trao đổi cation khá ma ̣nh Trong các hơ ̣p chất humic của than bùn , phân ra hai loa ̣i : loại có trọng lượng phân tử không cao lắm tan đươ ̣c trong nước , được go ̣i chung là acid fulvic Loại có t rọng lượng phân tử cao hơn không tan đươ ̣c trong nước , được go ̣i chung là acid humic Tuy nhiên, chỉ có các muối kim loa ̣i kiềm hoá trị I (Na, K) hoă ̣c muối amoni của các acid humic (humatnatri, humatkali, humatamoni) mớ i tan tốt trong nư ớc cây trồng có thể hấp thu đượ c Do đó,
để sử dụng acid humic của than bùn, ta chỉ sử dụng các muối hòa tan được mà thôi Các hợp chất humic được các nhà hóa học phát hiện ra sự tồn tại của chúng từ những năm 1800, nhưng cấu trúc và đă ̣c tính hóa ho ̣c của chúng đến nay vẫn còn chưa rõ
Achard (1780) là người đầu tiên trích than bùn với dung dịch kiềm và kết quả tìm thấy mô ̣t chất không đi ̣nh hình go ̣i là acid humic
Năm 1822 Dobereiner đă ̣t tên acid humic cho thành phần màu nâu của chất hữu
cơ trong than bùn
Bảng 1 Sơ đồ phân loa ̣i acid humic theo Oden’s (1919)
Nhóm chất
Nước Etanol Kiềm
hồng
Cren acid Apocrenic
Trang 20Bảng 2 Sự tan đươ ̣c trong các dung môi của chất mùn
Humin là những sản phẩm gốc thực vật không chiết đươ ̣c
Acid humic là sản phẩm kết tủa trong quá trình aicd hóa
Acid fulvic là những chất hữu cơ còn la ̣i trong dung di ̣ch acid
Cho tớ i nay người ta biết đươ ̣c các hơ ̣p chất humic là những chất điê ̣n ly có phân tử cao, từ vài trăm (acid fulvic) đến vài vạn (acid humic và humic) Chúng không phải
là những phân tử riêng lẻ mà liê n kết với nhau Các hợp chất h umic này hình thành
mô ̣t bô ̣ khung carbon có chứa các gốc thơm , mô ̣t số nhóm oxy hoa ̣t đô ̣ng và có thể có những nhóm giống như protein và hydrocarbon
Trang 21O
CH COOH R
O
O
O O H
NH CH C R O NH (peptide)
CH CH
COOH
O O H
Hình 4 Công thức phân tử của acid humic theo Stevenso
Bảng 3 Thành phần các nguyên tố của acid humic và acid fulvic
Trang 22Bảng 4 Đặc tính hóa học của hợp chất humic
Tăng độ đậm về màu sắc Tăng mức độ polymer hóa
Giảm mức độ hòa tan
2 Chất điều hòa sinh trưởng
2.1 Khái niệm về chất điều hòa sinh trưởng[7][12]
Các chất điều hòa sinh trưởng nội bào thực vật còn gọi là phytohormon Đây là những sản phẩm bình thường của quá trình sống ở thực vật được tham gia vào điều khiển quá trình trao đổi chất và các quá trình hình thành mới các cơ quan ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây Những phytohormon hiện nay được biết nhiều nhất là auxin, gibbrellin, xitokinin, acid absizic và etylen
Điều lưu ý trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây đã có mặt cùng lúc nhiều phytohormon khác nhau, nhưng với những tỷ lệ rất khác nhau
Đặc điểm của chất điều hòa sinh trưởng thực vật này là: với một hàm lượng rất ít
đã có khả năng gây nên tác động làm thay đổi những đặc trưng về hình thái sinh lý của thực vật và chúng có thể di chuyển trong cây được
2.2 Vai trò của chất điều hòa sinh trưởng đối với cây trồng[6][7]
Các chất điều hòa sinh trưởng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình điều khiển sinh trưởng phát triển của cây Nói cách khác, hầu như các quá trình hoạt động của cây đều có sự tham gia của chất điều hòa sinh trưởng Tùy theo từng loại chất điều hòa sinh trưởng mà chúng có thể tham gia vào các quá trình cơ bản như:
Điều khiển các quá trình ra lá, phát chồi, đậu quả chính vụ và trái vụ
Trang 23Điều khiển quá trình ra rễ cho cây, cành giâm, cành chiết
Điều khiển quá trình bảo quản hoa, quả trên cây và trong kho
Điều khiển quá trình già của các bộ phận của cây Để nghiên cứu ảnh hưởng của từng chất, người ta có thể phun trực tiếp lên từng bộ phận của cây trồng các chất riêng biệt ở các nồng độ khác nhau
Các con đường cung cấp chất điều hòa sinh trưởng cho cây trồng
Chất điều hòa sinh trưởng được đưa vào cây trồng dưới các hình thức: phun lên cây; ngâm củ, cành vào dung dịch; bôi lên cây; tiêm trực tiếp lên cây Tùy theo mục đích và yêu cầu mà người ứng dụng các chất điều hòa sinh trưởng có thể sử dụng một trong những cách trên, hoặc có thể kết hợp các phương pháp trên
2.3 Vai trò của muối humat[7]
Các muối humat hòa tan (humatkali, humatnatri, humatamoni) không phải là nguồn dinh dưỡng cho cây trồng, chúng có vai trò như một chất có hoạt tính sinh học mang chức năng điều hòa, kích thích tăng trưởng Các chất muối humat hòa tan khi tham gia vào quá trình oxy hóa khử trong các tế bào sẽ góp phần hoạt hóa sự tổng hợp protein Điều này góp phần thúc đẩy các quá trình phân bào, đồng thời góp phần hỗ trợ
sự hình thành các chất men, là những chất điều hòa chủ yếu các quá trình trao đổi chất Các muối humat hòa tan có hai tác dụng cơ bản: làm cho sự tăng trưởng xảy ra nhanh hơn hoạt hóa các quá trình quang hợp và giúp chuyển hóa triệt để các chất khoáng dinh dưỡng, nhờ vậy góp phần tăng năng suất cây trồng
Trong những điều kiện không thuận lợi, các muối humat này có khả năng giúp nâng cao tính đề kháng, chống chịu của cơ thể Sở dĩ có tính chất này là vì môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng (khô hạn, giá rét, sâu bệnh) các thông tin duy truyền bị kiềm hãm, dưới ảnh hưởng của muối hòa tan, quá trình phục hồi chúng sẽ nhanh hơn Chính vì vậy, khi xử lý hạt giống bằng muối humat hòa tan hoặc phun lên lá hoặc khi bón phân có chứa muối humat hòa tan, cây trồng sẽ có khả năng chịu hạn, chịu rét, chịu mặn tốt hơn và rõ ràng hơn Ngoài ra các muối humat hòa tan còn giúp cho quả và hạt chóng chín ngay cả khi thời tiết không thuận lợi Trong khi đó hàm lượng protein tăng lên, chất lượng quả và hạt cải thiện nhiều
Trang 24Ảnh hưởng của các muối humat hòa tan đến cây trồng thấy tác dụng rõ đối với những vùng đất mới, có điều kiện canh tác khó khăn, đặc biệt trong trường hợp phải dùng các loại phân bón hóa học liều lượng cao nhưng không mang lại hiệu quả mong muốn Các muối hòa tan còn ảnh hưởng tốt đến sự phân hủy thuốc trừ sâu dư thừa trong đất, làm hạn chế tác hại của các dư lượng thuốc trừ sâu đối với môi trường đất và nước
3 Phân bón lá
3.1 Giới thiệu về phân bón lá[2]
Phân bón lá là biện pháp kỹ thuật được áp dụng trên thế giới từ thế kỷ XIX và ngày càng phát triển Ở nước ta, phân bón lá mới được sử dụng trong những năm gần đây Hiện nay, phân bón lá là một biện pháp kỹ thuật khá phổ biến trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta Phân bón lá là nguồn dinh dưỡng bổ sung rất có ý nghĩa với cây trồng đặc biệt trong trường hợp hấp thu dinh dưỡng qua rễ khó khăn như: phèn mặn, khô hạn, rễ bị sâu bệnh,…
3.2 Vai trò của phân bón lá với cây trồng[2][10][13]
Phân bón lá không những là nguồn cung cấp acid amin cho cây trồng, nó còn cung cấp bổ sung các chất dinh dưỡng để đáp ứng nhu cầu cân bằng dinh dưỡng cho cây trồng theo từng thời kỳ sinh trưởng Ở những điểm thời tiết không thuận lợi, phân bón lá được coi là chất điều hòa sinh trưởng do có chứa nhiều các tăng trưởng, vitamin
và một số vi lượng rất cần thiết cho quá trình sinh trưởng của cây
Kết quả khảo nghiệm phân bón lá của viện Khoa học nông nghiệp Miền Nam
1992 và Trung tâm khuyến nông TP Hồ Chí Minh 1996 cho thấy phân bón lá có hiệu lực rất rõ với các loại rau ăn lá và rau ăn quả Mức độ tăng năng suất được ghi nhận từ 16% đến 28% so với đối chứng từng theo từng loại cây
Trang 25Bảng 5 Hiệu lực của phân bón lá với các loại rau
Cây trồng Thực nghiệm Năng suất (tấn/ha) Tăng năng suất (%)
3.3.1.1 Chức năng sinh lý của calci[18]
Calci không trực tiếp tham gia cấu trúc vào các hợp chất hữu cơ của chất nguyên sinh, nhưng Ca2+
có thể tạo mối liên kết hóa trị phụ nên thường đóng vai trò cầu nối liên kết giữa các thành phần hóa học của chất nguyên sinh: nối giữa AND và protein trong nhân, ARN và protein trong ribosom, hoặc giữa các nucleotic với nhau Việc thiếu calci sẽ ảnh hưởng đến bộ rễ và sự phát triển của cây và lông hút, các mô non ở thân cây không tiếp tục hình thành được Nói chung là sự phát triển của thân cây không bình thường Đặt biệt với vùng đất chua mặn cần được quan tâm đúng mức Calci ở dạng pectat–calci, đảm bảo cho quá trình phân chia tế bào được diễn ra bình thường
Calci đảm bảo cho sự bền vững cấu trúc thể nhiễm sắc, giúp cho màng tế bào vững chắc Calci hoạt hóa các enzyme, làm trung hòa các acid hữu cơ trong cây, cho nên có tác dụng giải độc cho cây
Các công trình nghiên cứu khoa học cho thấy bón vôi có tác dụng tốt trong việc
Trang 26Dolomite thích hợp cho các cây họ đậu, cây ăn trái có múi, cây công nghiệp,… Dùng để bón lót trước khi làm đất đợt cuối cùng hoặc trước gieo hay trồng để vùi lấp cùng với đất và phân hữu cơ vào trong đất Trong trường hợp dùng để bón thúc cần phải thúc sớm
Với ruộng nước nên bón rải, với cây trồng cạn nên bón theo hàng theo hốc
Dùng để ủ với phân chuồng, phân xanh, than bùn hoặc làm phụ gia trong sản xuất phân bón hỗn hợp NPK
Hiện nay trong sản xuất phân bón hỗn hợp NPK, xí nghiệp phân bón Bình Điền
II đã sử dụng dolomite làm phụ gia Dolomite vừa là phụ gia tạo được tính chất lý hóa tốt cho sản phẩm vừa cung cấp calci, magie giúp cho phân bón có hiệu quả hơn với cây trồng
Calci sulfat (Thạch cao)
Công thức CaSO4.2H2O
Hàm lượng calci: 32% CaO
Trang 27Dùng để bón trực tiếp cho nhiều loại cây, trên nhiều loại đất, tốt nhất là bón cho cây họ đậu
Dùng làm phụ gia trong sản xuất phân bón NPK
Calci trong các hợp phần của phân khác
Trong phân lân đơn thường có một tỷ lệ đáng kể calci Việc bón các loại phân này cũng cung cấp một phần calci cho cây Supe lân đơn có 18-21% CaO, supe lân kép
có 12-14% CaO, lân nung chảy có 13-14% CaO
3.3.2 Magie
3.3.2.1 Chức năng sinh lý của magie[18]
Chức năng của magie là thành phần chính tham gia cấu trúc phân tử diệp lục Trong phân tử diệp lục magie chiếm khoảng 15-20% tổng số Mg trong cơ thể thực vật Magie còn tham gia vào cấu trúc để ổn định các phân tử acid nucleic, protein
và liên kết các tiểu thể ribosom với nhau Magie tham gia tích cực trong quá trình photphoric hóa
Khi thiếu magie hàm lượng N-phi protein tăng, các mối liên kết nitơ bị rối loạn, mạch polipeptid bị phân hủy Để giải thích hiện tượng này nhiều thí nghiệm đã chứng minh magie có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và hoạt động của các enzyme tham gia trao đổi chất nói chung
Magie còn ảnh hưởng đến sự hình thành và vận chuyển glucid, magie còn có khả năng làm tăng hàm lượng tinh bột của khoai tây, các loại ngũ cốc, tăng lượng đường của củ cải đường và mía Thiếu magie quá trình tổng hợp diệp lục bị ảnh hưởng dẫn
Trang 28Magie còn có tác dụng thuận lợi cho sự ra hoa và tạo quả, tăng tỷ lệ hoa cái, tăng khả năng tổng hợp vitamin (A, C) Chính vì vậy magie tập trung nhiều ở cơ quan sinh sản và phôi Thiếu magie lá màu xanh sau chuyển thành vàng, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm
3.3.2.2 Phân magie[2][10][13]
Phân magie có thể chia làm hai nhóm chính, nhóm tan hoàn toàn trong nước và nhóm ít tan trong nước Nhóm tan hoàn toàn trong nước gồm magie sulfat, magie kali sulfat, magie nitrat Nhóm ít tan trong nước gồm magie carbonat, magie oxid, calci magie amon nitrat, magie photphat, quặng serpentin
Phân magie tan trong nước
Magie sulphat MgSO4.H2O
Magie sulfat xuất hiện nhiều trong các mỏ khoáng tự nhiên Dạng monohydrate còn gọi là “Kiserite”, dạng hepa hydrat còn gọi là muối “Epsom” Các mỏ magie sulfat thường có nguồn góc trầm tích và ở độ sâu 3-4 m và nằm dưới lớp muối ăn (NaCl) Hàm lượng magie: 17.4% Mg
Ngoài magie sulfat ngậm một nước còn có magie sunfat ngậm nước ở nhiều mức
độ khác nhau Công thức chung của magie sunfat là: MgSO4.nH2O, trong đó n có thể
Magie kali sulfat: 2MgSO4.K2SO4
Magie kali sulfat thực chất là một muối sulfat kép giữa kali và magie Các loại khoáng thường có trong tự nhiên là kali dimagie trisulfat Khoáng này còn gọi là
“Sylvinite” và cũng có trong “Sylvinite” Hàm lượng magie: 19.13% MgO
Trang 29Ngoài magie kali sulphat ngậm nước còn có muối kép magie kali khác như:
có giá trị kinh tế cao vì giá thành kính tế cao
Có thể bón lót bằng cách rải đều trên mặt ở ruộng nước hoặc bón theo hàng, theo hốc với cây trồng cạn hay hòa ra nước để phun lá
Magiê nitrat: Mg(NO3)2.6H2O
Magie nitrat trên thị trường phần nhiều ở dạng hexahydrat còn gọi là
“Nitromagiesium” Hàm lượng magie: 9.5% Mg (15.7% MgO)
Trang 30 Phân magie ít tan trong nước
Magie carbonat: MgCO3
Magie carbonat xuất hiện trong tự nhiên có hai dạng là vô định hình và dạng gel Hàm lượng magie: 28.5% Mg (47% MgO)
Sử dụng:
Magie carbonat ít tan trong nước nên cần bón lót
Với cây trồng cạn nên bón theo hốc theo hàng
Magie carbonat có thể dùng làm phụ gia trong sản xuất phân bón hỗn hợp NPK
Calci amon nitrat magie
Calci amon nitrat magie được sản xuất phổ biến ở Châu Âu, trong đó một số lượng đáng kể ở Hà Lan Công nghệ sản xuất thường được sử dụng bằng cách trộn 40% bột dolomite với amon nitrat và magie carbonat Hàm lượng magie: 8.8% MgO
Sử dụng:
Có thể dùng bón lót hoặc bón thúc cho các loại cây
Với cây trồng cạn nên bón theo hàng theo hốc
Sepentin
Công thức phân tử: H4Mg3Si2O9
Hàm lượng magie: 43.4% MgO
Sử dụng:
Trang 31Bón lót hoặc bón thúc sớm vì sepentin chậm tan nên khả năng cung cấp Mg cho cây chậm
Phối hợp với phân chuồng và phân xanh khi ủ
Sử dụng làm chất phụ gia trong sản xuất phân bón hỗn hợp NPK, phân lân nung chảy hoặc trung hòa supe lân để tạo ra supe lân trung tính
Thích hợp để bón trên đất chua, đất phèn, đất bạc màu và cho những cây có nhu cầu magiê cao như cây ăn trái, cây công ngiệp dài ngày
3.3.3.1 Chức năng sinh lý của sắt[18]
Vai trò quan trọng nhất của sắt là hoạt hóa các enzyme của quá trình quang hợp
và hô hấp Nó không tham gia vào thành phần diệp lục nhưng có ảnh hưởng quyết định tới sự tổng hợp diệp lục trong cây Hàm lượng sắt trong lá cây có quan hệ mật thiết đến hàm lượng diệp lục trong chúng
3.3.3.2 Phân sắt[2][10][13]
Sắt vô cơ là nguồn phân sắt rẻ tiền và thường được dùng nhất, trong đó FeSO4 và
Fe2(SO4)3 là được sử dụng rộng rãi hơn cả Mặc dù vậy khi bón sắt sulfat vào đất hiệu quả thấp hơn so với phun qua lá vì sắt có thể bị cố định bởi các chất khác trong đất để tạo thành các dạng sắt mà cây trồng không hút được
Chất hữu cơ cũng có chứa một lượng nhỏ sắt tiềm tàng và nguồn sắt tốt cho những vùng đất thiếu sắt Bón nhiều phân hữu cơ là một biện pháp cung cấp sắt cho
Trang 32Phức sắt là nguồn phân sắt có hiệu lực cao, song giá thành cao nên việc sử dụng chưa rộng rãi Phức sắt tổng hợp có hiệu quả cao khi bón vào đất, nhưng phức sắt tự nhiên lại tốt hơn khi phun qua lá Phức sắt phổ biến nhất hiện nay là Fe-EDTA, công thức phân tử: C10H12N2O8FeNa.3H2O, trọng lượng phân tử: 421.1g, chứa 13% Fe, tan tốt trong nước
3.3.4 Đồng
3.3.4.1 Chức năng sinh lý của đồng[18]
Đồng là một trong những thành phần cấu tạo của enzyme, thúc đẩy quá trình hấp thụ, chuyển hóa của cây Đồng thúc đẩy quá trình hình thành vitamin A trong cây, là loại vitamin rất cần thiết cho sự phát triển bình thường của hạt, các loại cây lấy hạt nếu thiếu đồng, tỷ lệ hạt lép sẽ rất cao
Đồng làm tăng hiệu lực của các nguyên tố vi lượng khác đối với cây trồng
3.3.4.2 Phân đồng[2][10][13]
Đồng sulfat (CuSO4) ngậm một nước hay năm nước là phân đồng được dùng rộng rãi nhất Đồng sulfat tan hoàn toàn vào nước nên có thể dùng bón vào đất, phun qua lá, hồ rễ hoặc tẩm vào hạt giống
Đồng peoxid (Cu2O) hay oxid (CuO) tuy có hàm lượng đồng cao (75-98%) song
vì ít tan trong nước hơn đồng sulfat và các dạng đồng khác nên ít được dùng, thường dùng trong trường hợp thiếu đồng nặng và dùng bón gốc
Đồng nitrat, đồng axetat, đồng oxalate và đồng amoni photphat đều có hàm lượng đồng khá cao và tan tốt trong nước nên có thể dùng bón vào gốc hoặc hòa nước
để phun qua lá hay tẩm hạt giống trước khi gieo
Phức Cu-EDTA là loại phổ biến nhất, trọng lượng phân tử 397.7 g, hàm lượng đồng 13-15% Cu Phức đồng thích hợp dùng bón qua lá cho cây trồng Phức đồng là nguồn phân có tác dụng nhanh và hiệu quả cao, tuy nhiên giá thành cũng rất cao nên cần chú ý đến hiệu quả kinh tế
3.3.5 Kẽm
3.3.5.1 Chức năng sinh lý của kẽm[18]
Nguyên tố kẽm có vai trò trong dinh dưỡng cây trồng như là việc ảnh hưởng đến
sự tổng hợp sinh học acid indol acetid; là thành phần thiết yếu của men metallo
Trang 33enzyme carbonic, anhydrase, anxohol dehydrogenase Kẽm còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp acid nucleic và protein Đặc biệt, kẽm còn giúp cho việc tăng cường khả năng sử dụng đạm và lân trong cây
3.3.5.2 Phân kẽm[2][10][13]
Kẽm sulfat (ZnSO4.7H2O) (23% Zn) được sử dụng rộng rãi nhất Kẽm sulfat thường được áp dụng bằng cách rải hoặc phun dung dịch lên hạt giống và đưa lên lớp đất bề mặt khi cày bừa trước khi gieo hạt Một liều lượng áp dụng 20-30 kg ZnSO4/ha
sẽ đủ để cải thiện tình trạng kẽm trong đất trong thời gian vài năm, sau đó mới cần phải bón lại phân chứa kẽm mới Nhưng ở một số loại đất thiếu nhiều kẽm, đặc biệt là các loại đất có hàm lượng canxi cao, có thể cần phải bón phân bón chứa kẽm thường xuyên hơn
Ngoài ZnSO4, có thể phun loại kẽm đã được chelat hoá như: NaZn EDTA tuy có hiệu quả cao hơn nhưng giá thành cao
3.3.6 Mangan
3.3.6.1 Chức năng sinh lý của Mangan[18]
Mangan là thành phần của các hệ thống men (enzyme) trong cây Nó hoạt hóa một số phản ứng trao đổi chất quan trọng trong cây và có vai trò trực tiếp trong quang hợp, bằng cách hỗ trợ sự tổng hợp diệp lục Mangan tăng cường sự chín và sự nẩy mầm của hạt
Sự thiếu mangan thường thể hiện trước tiên ở lá non, ở dạng bệnh lá úa vàng đối với cây lá rộng, ở các cây hạt nhỏ, lá cây có các đốm nâu – xám và nói chung lá bị vàng
3.3.6.2 Phân Mangan[2][10][13]
Hiện tượng thiếu mangan chủ yếu xảy ra ở đất hơi chua hoặc trung tính MnSO4.H2O (24-32% Mn) và Mn-EDTA (13% Mn) đều tan trong nước và có tác dụng nhanh nên có thể bón trực tiếp vào đất hay phun lên lá
Được biết đến như một loại phân bón thiên nhiên giàu dinh dưỡng, phân giun quế
hay còn gọi là giun đỏ (tên khoa học là Perionyx excavatus) không chỉ kích thích tăng
trưởng cây trồng mà còn tăng khả năng duy trì giữ nước trong đất và thậm chí còn có
Trang 34Thành phần phân giun quế gồm các khoáng chất cần thiết cho sự phát triển của cây trồng Ngoài ra phân giun quế cũng chứa mangan (hàm lượng ít) có thể được cây hấp thụ ngay mà không cần qua xử lý
Phân giun quế phù hợp với tất cả các loại cây trồng, từ cây rau ngắn ngày đến cây công nghiệp lâu năm hay cây cảnh…
Phân giun quế có tác dụng vượt trội so với phân ủ và phân hữu cơ thương mại khác Không chỉ vậy phân giun quế còn mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người tiêu dùng
Trang 362 Thực nghiệm – kết quả
2.1 Xác định một số chỉ tiêu kỹ thuật của than bùn
2.1.1 Chuẩn bị mẫu để phân tích[11]
Hình 5 Than bùn trước và sau khi chuẩn bị
Mẫu than bùn được lấy từ Hòn Đất – Kiên Giang Khi đưa vào phòng thí nghiệm, lấy hết các phần cỏ rác và đất đá đưa vào các khay phơi ngoài không khí sau đó đưa vào tủ sấy ở nhiệt độ 45-50C trong 5 giờ, mỗi giờ đảo trộn một lần Mẫu sau khi sấy được mang đi nghiền và rây qua 0.5 mm lấy cỡ hạt than bùn có kích thước nhỏ hơn 0.5
mm, sau đó cho vào lọ đậy kín nút để dùng cho các phân tích về sau
2.1.2 Xác định pH của than bùn[5]
Trang 37Cân chính xác 10 g than bùn cho vào đĩa thủy tinh, cho đĩa than vào tủ sấy ở nhiệt độ khoảng 105-110C trong khoảng thời gian 1.5 giờ
Lấy đĩa than ra, cho vào bình hút ẩm để nguội đến nhiệt độ phòng, rồi cân Sau
đó, tiếp tục cho vào đĩa than vào tủ sấy khoảng 30 phút rồi đem cân mẫu, lặp đi lặp lại nhiều lần nhƣ thế cho đến khi trọng lƣợng không đổi
Công thức tính kết quả
(%) 100
T
G w
w
Trong đó:
WG: Độ giảm trọng lƣợng than bùn khi sấy (g)
WT: Khối lƣợng ban đầu của than bùn (g)
2.1.4 Xác định hàm lƣợng chất bốc của than bùn[5]
Công thức tính kết quả
% 100
V V V
Trong đó:
VT: Trọng lƣợng của than bùn đem đi phân tích
VS: Trọng lƣợng của mẫu than sau khi nung
2.1.5 Độ tro của than bùn[5]
Nguyên tắc